Xem Nhiều 2/2023 #️ Unit 3 Lớp 6: Getting Started # Top 9 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Unit 3 Lớp 6: Getting Started # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Unit 3 Lớp 6: Getting Started mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Getting Started (phần 1-5 trang 26-27 SGK Tiếng Anh 6 mới)

Video giải Tiếng Anh 6 Unit 3 My friends – Getting started – Cô Nguyễn Thu Hiền (Giáo viên VietJack) A SURPRISE GUEST

Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

Phúc: Đây là ý kiến hay, Dương à. Mình thích dã ngoại!

Dương: Mình cũng thế, Phúc à. Mình nghĩ Lucas cũng thích dã ngoại.

(Tiếng chó sủa)

Phúc: Ha ha. Lucas thật thân thiện!

Dương: Bạn có thể chuyển bánh quy cho mình được không?

Phúc: Được thôi.

Dương: Cảm ơn. Bạn đang đọc gì vậy phúc?

Phúc: 4Teen. Đó là tạp chí yêu thích của mình!

Dương: Ổ, nhìn kìa! Đó là Mai. Và bạn ấy đang đi với ai đó.

Phúc: Ồ, ai đó? Cô ấy đeo kiếng và có mái tóc đen dài.

Dương: Mình không biết. Họ đang đi qua kìa.

Mai: Chào Phúc. Chào Dương. Đây là bạn mình, Châu.

Phúc & Dương: Chào Châu. Hân hạnh gặp bạn.

Châu: Mình cũng vậy.

Dương: Bạn muốn ngồi xuống không? Tụi mình có nhiều đồ ăn lắm.

Mai: Ồ xin lỗi, chúng mình không thể. Đến giờ về nhà rồi. Tối nay chúng mình sẽ làm việc về dự án của trường.

Dương: ng: Tuyệt đấy. Mình sẽ đến câu lạc bộ judo với anh trai. Còn bạn?

Phúc: Mình sẽ thăm ông bà mình.

Phúc & Dương: Tạm biệt!

1. picnic

2. likes/ loves

3. friendly

4. Mai and Chau

5. glasses; a long black hair

6. working on a school project

Hướng dẫn dịch:

1. Phúc và Dương đang đi dã ngoại.

2. Lucas thích dã ngoại.

3. Lucas là một con chó thân thiện.

4. Phong và Dương nhìn thấy Mai và Châu.

5. Châu đeo kính và có mái tóc đen dài.

6. Tối nay, Mai và Châu sẽ làm việc về dự án của trường.

Making and responding to a request (Yêu cầu và trả lời yêu cầu)

1. Can you pass the biscuits for me, please? (Bạn có thể chuyển bánh qui cho mình được không?)

2. Yes, sure. (Ừ được.)

Making and responding to a suggestion (Đề nghị và trả lời lời đề nghị)

1. Would you like to sit down? (Bạn có muốn ngồi xuống đây không?)

2. Oh, sorry. We can’t. (Ồ xin lỗi. Chúng mình không thể.)

Cut 6 pieces of paper. Number them 1 -6. In pairs, take …. (Cắt các tờ giấy thành 6 mảnh. Theo cặp, lần lượt chọn 1 con số. Nhìn vào bảng hoặc yêu cầu sự trợ giúp/sụ đề nghị)

Nếu là 1, 3, 5 thì yêu cầu sự giúp đỡ.

A: Can you pass the pen please?

B: Yes, sure.

A: Can you move the chair please?

B: Yes. Sure.

A: Can you turn on the lights please?

B: Yes, sure.

Hướng dẫn dịch:

A: Bạn có thể chuyển căy bút qua được không?

B: Được thôi

A: Bạn có thể dời ghế qua được không?

B: Được thôi.

A: Bạn có thể bật đèn lèn được không’?

B: Được thôi.

Nếu là 2, 4, 6 thì đề nghị.

A: Would you like to play outside?

B: Yes. I’d love to. / Oh, sorry, I can’t

A: Would you like to listen to music?

B: Yes, I’d love to. / Oh. Sorry, I can’t.

A: Would you like to have a picnic?

B: Yes, I’d love to. / Oh, sorry, I can’t.

Hướng dẫn dịch:

A: Bạn có muốn chơi bên ngoài không?

B: Vâng tôi muốn. / Xin lỗi tôi không thể.

A: Bạn có muốn nghe nhạc không’?

B: Vâng tôi muốn. / Xin lỗi tôi không thể.

A: Bạn có muốn đi dã ngoại không’?

B: Vâng tôi muốn. / Xin lỗi tôi không thể.

Adjectives for personality. Bài nghe: Nội dung bài nghe:

1. Mina is very creative. She likes to draw pictures. She always has lots of new ideas.

2. Thu is kind. He likes help his friends.

3. Minh Duc is confident. He isn’t shy. He likes to meet new people.

4. Kim is very talkative. She’s always on the phone, chatting to friends.

5. Mai is clever. She understands things quickly and easily.

Hướng dẫn dịch:

1. Mina rất sáng tạo. Cô ấy thích vẽ tranh. Cô ấy luôn có nhiều ý tưởng mới.

2. Thứ thì tốt bụng. Anh ấy thích giúp đỡ bạn bè.

3. Minh Đức thì tự tin. Anh ấy không mắc cỡ. Anh ấy thích gặp gờ người mới.

4. Kim thì nhiều chuyện. Cô ấy thường gọi điện thoại, tán ngẫu với bạn bè.

5. Mai thì thông minh. Cô ấy hiểu mọi điều nhanh chóng và dễ dàng.

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi chăm chỉ.

2. Phúc tốt bụng.

3. Châu không mắc cỡ.

4. Chúng tôi không sáng tạo.

5. Con chó của tôi thân thiện.

6. Họ hài hước.

In groups of four, each member writes in the flower petal …. (Trong nhóm 4 người, mỗi thành viên viết hai tính từ chỉ tính cách mà em thích về những người khác trên cánh hoa. So sánh và bàn luận hai từ nào là hai từ miêu tả đúng nhất về mỗi người)

Gợi ý:

Minh: Hoa is the intelligent and beautiful girl.

Hoa: Lan is the active and humorous girl.

Lan: Huong is the kind and reserved girl.

Huong: Minh is very cool and smart boy.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Getting Started Unit 6 Lớp 7

Bài tập Getting Started thuộc : Unit 6 lớp 7

Làm theo cặp. Đưa ra lời khuyên cho bạn học về đồ gì cần mang và đồ gì không cần mang trong chuyến đi. Đưa ra lý do

Mai: Con đang chuẩn bị cho chuyến đi đến Văn Miếu và Quốc Tử Giám.

Mẹ Mai: Ồ, mẹ biết. Con biết đó là một nơi văn hóa lịch sử nổi tiếng đấy.

Mai: Dĩ nhiên con biết mà mẹ.

Mẹ Mai: Con có biết nó được xây dựng vào thế kỷ thứ 11 không? Quốc Tử Giám được xem là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam.

Mai: Có ạ, chúng con đã học được điều đó ở trường ạ. Mẹ, đây là danh sách các thứ mà con dự định mang theo.

Mẹ Mai: Để mẹ xem… Con chắc chắn không cần dù đâu. Bây giờ là mùa đông và không có nhiều mưa.

Mai: Trời sẽ lạnh chứ mẹ?

Mẹ Mai: Có, mang theo áo ấm là ý hay đó.

Mai: Con biết ạ.

Mẹ Mai: Văn Miếu là một nơi đẹp. Nó được bao quanh bởi cây và chứa nhiều đồ vật thú vị. Con nên mang theo máy chụp hình.

Mai: Con sẽ mang thưa mẹ.

Tạm dịch:Mai sẽ đi thăm cái gì?

– Cô ấy sẽ thăm Văn Miếu – Quốc Tử Giám.

2. It’s the first university in Vietnam.

Tạm dịch:Quốc Tử Giám là gì?

– Nó là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam

3. About one thousand years ago. Or in the 11 th century.

Tạm dịch:Nó được thành lập khi nào?

4. In the centre of Ha Noi.

Tạm dịch:Nó nằm ở đâu?

– Ở trung tâm Hà Nội.

5. Because it will be cold.

Tạm dịch:Tại sao Mai sẽ mang áo ấm?

– Bởi vì trời sẽ lạnh.

why

Things Mai doesn’t need to take and reason why not

warm clothes – it will be cold

camera – She can take photos of interesting things.

an umbrella – the weather is cold and doesn’t have much sunlight or rain.

Đồ mà Mai cần mang theo và lí do tại sao

Đồ mà Mai không cần mang theo và lý do tại sao

quần áo ấm – trời sẽ lạnh

máy chụp hình – chụp hình những thứ thú vị

cây dù – thời tiết lạnh và không có nhiều ánh mặt trời hoặc mưa

Task 2. Imagine that you are going to take a trip to a temple or a pagoda

2. quần áo ấm

3. lều

4. nước đóng chai

*

5. bóng

6. cây dù

*

7. máy chup hình

8. điện thoại di động

*

9. thức ăn

10. la bàn

I’d like to take bottled water because I will be thirsty.

I will take a mobile phone because I will use it to contact my friends.

Tạm dịch:

Tôi sẽ cần mang theo một cây dù bởi vì trời sẽ nắng.

Tôi muốn mang theo nước đóng chai bởi vì tôi sẽ khát nước.

Tôi sẽ mang theo một điện thoại di động bởi vì tôi sẽ dùng nó để liên lạc bạn bè.

B: You’s better take warm clothes because it’s cold.

You’d better take camera because the landscape is very beautiful for you to take photos there.

It’s a good idea to take bottled water because you can be thirsty.

You won’t need the umbrella because it will not rain.

It’s not necessary to take blanket because you can use the blanket of hotel.

Tạm dịch:

A: Tôi muốn đi du lịch đến Sapa.

B: Bạn nên mang theo áo ấm bởi vì trời lạnh.

Bạn nên mang theo máy chụp hình bởi vì phong cảnh ở đó rất đẹp để chụp hình.

Ý kiến hay khi mang theo nước đóng chai bởi vì bạn có thể khát nước.

Bạn không cần mang theo dù bởi vì trời sẽ không mưa.

Bạn không cần mang theo chăn bởi vì bạn có thể dùng chăn của khách sạn.

Task 3. Imagine that your class is planning a trip to Huong Pagoda. Work in groups. Ask and answer questions about how to make arrangements for the trip. Then fill in the table

Huong pagoda

When to go

This Sunday

Who to go with

My friends

How to get there

Take bus 6

What to take

Umbrella, bottled water, food

What to do

Visit the pagoda, pray for good things.

A: Where will we go?

B: We will go to Huong pagoda.

A: When will we go?

B: We will go this Sunday.

A: Who will we go with?

B: Our friends.

A: How will we get there?

B: We will take the bus 6.

A: What will we take?

B: Umbrella, bottled water, food.

A: What will we do?

chùa Hương

Thời gian

chủ nhật tuần này

Đi với ai

các bạn của tôi

Đi bằng phương tiện gì

xe buýt số 6

Vật dụng mang theo

ô, nước đóng chai, thức ăn

Hoạt động

thăm chùa, cầu mong những điều tốt đẹp

A: Chúng ta sẽ đi đâu?

B: Chúng ta sẽ đi đến chùa Hương.

A: Khi nào chúng ta sẽ đi?

B: Chúng ta sẽ đi vào Chủ nhật này.

A: Ai sẽ đi cùng với chúng ta?

B: Tất cả bạn của chúng ta./ Cả lớp chúng ta.

A: Chúng ta sẽ đi đến đó bằng cách nào?

B: Chúng ta sẽ đón xe buýt số 6.

A: Chúng ta sẽ mang những gì?

B: Dù, nước uống đóng chai, thức ăn.

A: Chúng ta sẽ làm gì?

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Unit 6 Lớp 8: Getting Started

Getting Started (phần 1-3 trang 58-59 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Video giải Tiếng Anh 8 Unit 6 Folk tales – Getting started – Cô Nguyễn Thanh Hoa (Giáo viên VietJack) A suggestion for Nick’s project

Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

Dương: Mình đã gọi cho bạn lúc 9 giờ tối qua, nhưng không có trả lời.

Nick: Ồ, mình lúc đó đang tìm trên Internet về những truyền thuyết Việt Nam cho dự án của mình.

Dương: Bạn đã tìm được cái bạn thích chưa?

Nick: Thật ra là chưa. Bạn có gợi ý gì không?

Dương: Chúng mình có nhiều truyền thuyết, truyện dân gian và truyện ngụ ngôn. Một truyện nổi tiếng là truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ.

Nick: Ồ tuyệt? Nó nói về cái gì?

Dương: À, nó nói về nguồn gốc của người Việt Nam.

Nick: Những ai là nhân vật chính?

Dương: Lạc Long Quân – vua rồng của biển cả, Âu Cơ – một nàng tiên và các con trai của họ.

Nick: Và câu chuyện là gì?

Dương: Để mình xem… Lạc Long Quân kết hôn với Âu Cơ. Bà sinh ra một cái bọc với 100 cái trứng mà nở ra 100 bé trai.

Nick: 100 bé trai à? Nhiều thế.

Dương: Và vài năm sau, Lạc Long Quân nhớ biển nên dắt 50 người con xuống biển, và Âu Cơ dắt 50 người con khác lên núi. Những đứa con đó là tổ tiên của người Việt Nam.

Gợi ý: Gợi ý:

1 – c: title – the name of the story (tên của câu truyện)

2 – d: genre – the type of the story it is (thể loại truyện)

3 – a: main characters – the people the story is about (người mà câu truyện nói về)

4 – b: plot – the content of the story (nội dung câu truyện)

Gợi ý:

Nick: What an interesting legend it is!

Thật là một truyền thuyết thú vị!

Do you know what kind of sentence it is? (Bạn có biết loại câu đó không?)

Bài nghe: Gợi ý:

A – 4: truyền thuyết – một câu chuyện cổ về những người hùng hoặc những sự việc kỳ diệu mà có thể không có thật

B – 3: truyện dân gian – một câu chuyện truyền thống, rất cổ xưa từ một nơi cụ thể nào đó mà được truyền miệng lại cho nhiều người

C – 1: truyện ngụ ngôn – câu chuyện ngắn mang tính tưởng tượng, truyền thống dạy một bài học đạo đức; thường sử dụng động vật làm các nhân vật

Nội dung bài nghe:

1. A very old, traditional story from a particular place that was originally passed on to people in a spoken form – folk tale

2. An ancient story about brave people magical events that are probably not true – legend

3. An imaginary story typically involving magic or fairies, usually for children – fairy tale

4. Traditional, imaginary short story that teaches a moral lesson; typically using animal characters – fable

Hướng dẫn dịch:

1. Một câu chuyện truyền thống, rất cổ xưa từ một nơi cụ thể mà ban đầu được truyền lại cho mọi người dưới hình thức nói – câu chuyện dân gian

2. Một câu chuyện cổ xưa về những sự kiện ma thuật dũng cảm có lẽ không đúng – huyền thoại

4. Truyện ngắn truyền thống, tưởng tượng dạy một bài học đạo đức; thường sử dụng các nhân vật động vật – truyện ngụ ngôn

Hướng dẫn dịch:

A: Đó là loại truyện gì?

B: Đó là truyện cổ tích.

A: Ai là nhân vật chính?

B: Lọ Lem, chị kế của cô ấy, và hoàng tử.

A: Nó nói về điều gì?

B: Nó nói về Lọ Lem, một cô gái tốt bụng và xinh đẹp cuối cùng kết hôn với một hoàng tử.

A: Đó là truyện Cinderella (Cô bé Lọ Lem) phải không?

B: Đúng rồi!

Bài giảng: Unit 6 Folk tales – Getting started – Cô Giang Ly (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Unit 1 Lớp 6: Getting Started

Getting Started (phần 1-4 trang 6-7 SGK Tiếng Anh 6 mới)

A special day (Một ngày đặc biệt)

Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

Phong: Ồ, ai đó đang gõ cửa kìa.

Mẹ Phong: Chào Vy, cháu đến sớm thế. Phong đang ăn sáng.

Vy: Chào bác Nguyên. Ồ, cháu xin lỗi. Cháu rất phấn khởi về ngày đầu tiên đi học trường này.

Mẹ Phong: Ha ha, bác hiểu. Vào đi cháu.

Vy: Chào Phong. Bạn đã sẵn sàng chưa?

Phong: Chờ mình chút.

Vy: À, mình có một bạn mới. Đây là Duy.

Phong: Chào Duy. Rất vui được gặp bạn.

Duy: Chào Phong. Rất vui được gặp bạn. Bây giờ mình sông ở đây. Mình học cùng trường với bạn.

Phong: Hay thật. Trường học sẽ rất tuyệt – rồi bạn sẽ thấy. Hm, cặp đi học của bạn trông nặng vậy.

Duy: Đúng rồi. Mình có vở mới, máy tính mới, và bút mới.

Phong: Và bạn đang mặc đồng phục mới kìa. Trông bạn sáng sủa thật.

Duy: Cảm ơn Phong.

Phong: Để mình mặc đồng phục. Rồi chúng ta đi.

Vy: Được, Phong.

1. Vy and Duy are early

(Vy và Duy đến sớm.)

Thông tin: Phong’s Mum: Hi, Vy. You are early.

2. Phong is eating

(Phong đang ăn.)

Thông tin: Phong’s Mum: Hi Vy. You’re early. Phong’s having breakfast.

3. Duy is Phong’s friend.

(Duy là bạn của Phong.)

Thông tin: Vy: Oh. I have a new friend. This is Duy.

4. Duy lives near Phong.

(Duy ở gần Phong.)

Thông tin: “Duy: Hi Phong. Nice to meet you too. I live here now. I go to the same school as you.”

5. Phong is wearing a school uniform.

(Phong đang mặc đồng phục.)

Thông tin: “Phong: Let me put on my uniform too.”

Gợi ý: A

Huong: It’s cold today

Lan: Really?

Hương: Yes, you take out. You’ll see.

B

Peter: Could I meet Mr David?

Mary: Please come in.

C

Nam: Can I borrow your bicycle tomorrow?

Bảo: Sure.

Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

Dậy đi Nam.

Dậy đi Nam.

Bạn sắp trở lại trường rồi.

Các bạn của bạn cũng sẽ trở lại trường.

Hôm nay năm học mới bắt đầu.

Bạn có đôi giày mới.

Bạn có bút mới.

Các bạn của bạn đang trên đường tới trường.

Bài nghe: Gợi ý:

Gợi ý:

Student: What other things do you have in our classroom?

Teacher: Sure, There have many chalks on the table , one computer in the teacher desk.

Student: And the other objects?

Teacher: In your table , there have many guide-books , rulers, school kits….

Tạm dịch:

Học sinh: Chúng ta có những thứ gì khác trong lớp học vậy ạ?

Giáo viên: Chắc chắn, có nhiều phấn trên bàn, một máy tính trong bàn giáo viên.

Học sinh: Còn các đồ vật khác không ạ?

Giáo viên: Trong bàn của con, có nhiều sách hướng dẫn, thước kẻ, bộ dụng cụ học đường.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bạn đang xem bài viết Unit 3 Lớp 6: Getting Started trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!