Top 4 # Tự Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Pdf Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Ebook Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề (Pdf)

Tên sách : Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ ĐềTác giả : Lê Minh, Hoàng Quý NghiêmSố trang : 164Ngôn ngữ : Tiếng ViệtFormat : PDFThể loại : Tiếng Anh/VocabularyĐăng tại: https://cuongquach.com/

+ Table of content

Cardinal numbers – Số đếm 7 Ordinal numbers – Số thứ tự 10 Colour – Màu sắc 13 Days – Ngày 14 Months and Seasons – Tháng và mùa 14 The Weather – Thời tiết 17 Personal informations – Thông tin cá nhân 19 Family – Gia đình 20 Wedding – Đám cưới 23 Every day activities – Các hoạt động hàng ngày 23 Education – Giáo dục 25 Subjects – Các môn học 27 Classroom – Lớp học 28 Classroom actions – Các hoạt động trong lớp 30 Science lab – Phòng thí nghiệm 31 Maths – Toán học 33 Stuff – Chất liệu 36 Human body – Cơ thể người 37 Describing people – Miêu tà người 40 Clothes – Quần áo 44 Underwear and Sleepwear – Quần áo lót và quần áo ngủ Shoes and Belongings – Giày dép và đồ dùng cá nhân Job – Việc làm 52 Profession – Nghề nghiệp 55 Industry – Ngành nghề Armed Forces – Lực lượng vũ trang I louse and Garden – Nhà ờ và vườn The Living room – Phòng Khách The Bedroom – Phòng ngủ 70 The Baby’s room – Phòng em bé The Baihroom – Phòng tắm 73 The Diniim room – Phòng ăn 74 The Kitchen – Nhà bếp 75 The Utility room – Phòng chứa đồ Workshop – Xường sửa chữa Fruit – Trái cây 82 Vegetables – Các loại rau củ quả Meat Poultry, and Seafcxxi – Các loại thịt gia súc, gia cầm hải sản The Supermarket – Siêu thị Hotel – Khách sạn Restaurant – Nhà hàng 93 Menu – Thực đơn Drinks – Đồ uống Flowers – Hoa Plants -Thực vật 102 Insects – Côn trùng Fish and Reptiles – Cá và bò sát 105 Mammals – Động vật có vú Birds – Chim 110 The Traffic – Giao thông 11 Public Transportation – Phương tiện công cộng 114 Tvpes o f vehicle – Các loại phương tiện 115 The Airway – Hàng không Aircraft – Các phương tiện trên không iTie Port Pleasure Boatinti – Du thuyền The beach – Trên bãi biển Ailments and Injures – Đau ốm và bị thương 123 Medical and Dental Care – Khám và chăm sóc súc khoe125 World – Thế giới 127 The Shops – Các cửa hàng 132 The Buildings – Các tòa nhà 133 The Postal – Bưu điện 134 The Library – Thư viện 135 Amusement park – Khu vui chơi giải trí 136 Sport and Game -Thể thao và trò chơi 137 The Music – Âm nhạc Các tính từ thông dụng 146 Thành phố các nước trên thế giới 150

Link download free ebook “Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề”

Nguồn: https://cuongquach.com/it/

Download Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Pdf

Từ vựng là một trong những chìa khoá quan trọng giúp bạn giao tiếp tiếng Anh thành thạo.

Dù cho bạn rất giỏi ngữ pháp tiếng Anh nhưng không biết cách sử dụng đúng từ vựng để diễn đạt suy nghĩ của mình thì rất khó để có có thể nói tiếng Anh tốt được.

Vì vậy, KISS English đã tổng hợp 10 tips giúp bạn tăng vốn từ vựng, nhớ chúng lâu hơn.

Tải Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề PDF

10 Tips Tăng Vốn Từ Vựng Tiếng Anh

Đọc nhiều, biết nhiều, nhớ nhiều chính là cách giúp chúng ta tăng vốn từ vựng nhanh hơn.

Một trong những cách để ghi nhớ từ vựng tốt hơn đó là viết. Viết các câu có sử dụng từ mới, cụm từ mới giúp bạn vừa hiểu nghĩa từ đó, vừa biết cách dùng trong trường hợp nào.

Khi học một từ vựng nào đó, bạn hãy thử vẽ chúng theo cách hiểu của bạn.

Không cần thiết phải đẹp như những nhà hoạ sỹ, miễn là bạn biết từ đó hình dung như nào là được.

Ngoài ra, bạn cũng có thể gõ từ mới đó và tìm kiếm trên Google dạng hình ảnh. Đây cũng là một cách ghi nhớ từ vựng qua hình ảnh hiệu quả.

Không nhất thiết phải tham gia một đội kịch nào đó, diễn kịch ở đây có thể hiểu rộng hơn.

Đó là bạn sử dụng từ mới đó vào cuộc nói chuyện, đối thoại với mọi người. Sử dụng nhiều từ đó, khả năng bạn nhớ sẽ cao hơn.

Sáng tạo cách ghi nhớ từ vựng theo cách của riêng bạn, miễn sao bạn nhớ và biết cách dùng chúng là được.

Sử dụng flash card hoặc ứng dụng học tiếng Anh có hỗ trợ ghi nhớ từ vựng cũng là một cách.

Nghe tiếng Anh càng nhiều, bạn càng có nhiều “đầu vào” hơn, từ đó sẽ biết đến nhiều từ vựng hơn.

Không chỉ nghe được cách từ đó phát âm như nào, bạn sẽ hiểu được cách dùng từ đó trong hoàn cảnh nào, kết hợp với từ nào để được một câu chính xác.

Chọn từ để học cũng là một tip cần luư ý. Nhiều bạn hay đọc các tips học tiếng Anh ở nhiều nguồn, được khuyên là đọc nhiều những trang website về tin tức, hoặc làm bài tập ở những quyển sách chuyên về từ vựng tiếng Anh.

Nhưng nếu bạn không thích đọc báo, tin tức khô khan đó thì sao?

9. Giới Hạn Từ Vựng

Học tiếng Anh là cả một quá trình, học từ vựng tiếng Anh cũng vậy. Đừng tham một ngày học 50, 60 từ.

Rồi cả tuần chúng ta chỉ học đúng một ngày đó. Bạn hãy chia số từ cần học mỗi ngày cho thật hợp lý.

Đảm bảo ngày nào bạn cũng học đều đặn, nắm vững từ đó. Giới hạn từ vựng mỗi ngày cần học từ 10-15 từ.

Quan trọng là chất lượng, không phải số lượng bạn ạ.

Học từ vựng tiếng Anh hiệu quả không phải cắm cúi ghi nhớ mặt chữ và nghĩa của nó một cách máy móc khó nhớ.

Thay vào đó, bất cứ khi nào bạn đọc hay nghe tiếng Anh, hãy quan sát từ vựng mới đó.

Quan sát xem từ đó được phát âm như nào, hãy phát âm cho thật chuẩn từ đó.

Quan sát xem từ đó sử dụng trong hoàn cảnh nào, có đi cùng giới từ nào không, có sử dụng trong trường hợp đặc biệt nào không.

Học tiếng Anh một cách chủ động sẽ giúp bạn hiểu hơn, nhớ lâu hơn và có động lực học tập hơn.

Link Tải File Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề PDF

A. Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Cơ Bản

1. Chủ đề Giới thiệu bản thân2. Chủ đề Gia đình3. Chủ đề Nhà cửa4. Chủ đề Miêu tả sự vật5. Chủ đề Cơ thể người6. Chủ đề Trường học7. Chủ đề Thể thao8. Chủ đề Nghề nghiệp9. Chủ đề Thói quen hàng ngày10. Chủ đề Giao thông

B. Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Nâng Cao

1. Chủ đề Món ăn 2. Chủ đề Sở thích3. Chủ đề Kỳ nghỉ lễ4. Chủ đề Thời tiết5. Chủ đề Thiên nhiên6. Chủ đề Giải trí7. Chủ đề Mua sắm8. Chủ đề Cảm xúc9. Chủ đề Quốc gia – quốc tịch10. Chủ đề Sức khỏe11. Chủ đề Số – số lượng12. Chủ đề Giáo dục13. Chủ đề Bảng hiệu14. Chủ đề Mối quan hệ tình cảm15. Chủ đề Dịch vụ

C. Từ Vựng Tiếng Anh Dành Cho Người Đi Làm

1. Chủ đề Số và năm2. Chủ đề Giới thiệu công việc3. Chủ đề Giới thiệu nơi làm việc4. Chủ đề Các loại hình công việc5. Chủ đề Quản lý6. Chủ đề Phương tiện đi làm7. Chủ đề Mức lương8. Chủ đề về Ngân hàng9. Chủ đề Mô tả sản phẩm10. Chủ đề Chất lượng dịch vụ11. Chủ đề Phân phối sản phẩm12. Chủ đề Sử dụng sản phẩm13. Chủ đề Vấn đề của sản phẩm

Học Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Family

Đây là 2 kiểu gia đình phổ biến thường gặp trong đời sống: gia đình hạt nhân và gia đình nhiều thế hệ. Gia đình hạt nhân là kiểu gia đình gồm bố mẹ và các con, còn gia đình nhiều thế hệ thường có từ 3 thế hệ trở lên sống chung một mái nhà.

Ex:

My family has 4 people: my dad, my mom, my sister and me. That’s a small nuclear family. – Gia đình tôi gồm có bố mẹ, chị gái và tôi. Đó là kiểu gia đình hạt nhân

I love the large extended family cause we spend time taking care of the old people. – Tôi thích kiểu gia đình nhiều thế hệ vì chúng ta có nhiều thời gian chăm sóc những người già.

2. Childbearing and rearing: sinh đẻ và nuôi dưỡng con cái

Thay vì phải sử dụng một câu văn dài dòng, cụm từ này đã diễn tả đầy đủ ý nghĩa của việc sinh đẻ và nuôi dưỡng trẻ.

Ex:

Whenever you become a mother, you will know how difficult childbearing and rearing is – Chỉ khi nào con trở thành một người mẹ, con mới hiểu việc sinh nở và nuôi dưỡng con cái khó khăn thế nào.

3. Children’s upbringing = nurture: giáo dục trẻ

Ex:

You must care for children’s upbringing in your family – Anh phải quan tâm đến việc giáo dục trẻ trong gia đình mình.

Nowadays, children’s upbringing become more and more important. – Ngày nay, việc giáo dục trẻ trở nên vô cùng quan trọng.

4. Parental influence: ảnh hưởng từ cha mẹ

Cụm từ này thể hiện sự sảnh hưởng về phong cách, phẩm chất của những đứa con trong gia đình theo cha mẹ của chúng.

Ex:

Some bad guys in my school take parental influence – Một số anh chàng xấu xa ở trường tôi bị ảnh hưởng từ cha mẹ họ.

5. Women’s housekeeping: bà nội trợ, người lo việc nhà

Ex:

In modern society, more and more women are able to go to work, escape from the role as women’s housekeeping in the past. – Trong xã hội hiện đại, ngày càng nhiều phụ nữ có thể đi làm việc, thoát khỏi vai trò là những bà nội trợ trong quá khứ.

6. Breadwinner: người kiếm tiền nuôi gia đình/ trụ cột gia đình

Trong văn hóa phương Tây bánh mì là thức ăn chủ yếu nên từ “breadwinner” có nguồn gốc từ “bread” – bánh mỳ. Người kiếm được nguồn thức ăn chính sẽ là người kiếm tiền nuôi gia đình.

Ex:

In my family, my father is the breadwinner – Trong gia đình tôi, cha tôi là trụ cột gia đình.

7. Generation gap: Khoảng cách thế hệ

Chỉ sự khác biệt giữa lối sống, lối suy nghĩ giữa các thế hệ. Thường dùng để chỉ sự bất đồng, không hiểu nhau giữa các thành viên.

Ex:

I live in a large extended family. I and my grandparents always have generation gap. – Tôi sống trong một gia đình nhiều thế hệ. Tôi và ông bà của tôi luôn luôn có khoảng cách thế hệ.

Generation gap make us feel uncomfortable – Khoảng cách thế hệ làm chúng tôi cảm thấy không thoải mái.

8. pass sth from one generation to the next: truyền thống được truyền từ đời này sang đời khác

Ex:

I hold a treasure. That’s our spirit passing from the previous generation to the next. – Tôi giữ một bảo vật. Đó là tinh thần truyền thống được truyền từ đời này sang đời khác.

9. a gifted child = a bright child: đứa trẻ thông minh

Cụm từ này thường chỉ những em bé có trí tuệ xuất chúng, thông minh từ nhỏ.

Ex:

My daughter is a gifted child. She’s really smart. – Con gái tôi là một đứa trẻ xuất chúng. Con bé rất thông minh.

10. difficult child = problem child: trẻ gặp khó khăn

Chỉ những đứa trẻ gặp vấn đề về thể chất, trí tuệ trong quá trình khôn lớn và phát triển.

Ex:

We should protect the difficult child from pressure. – Chúng ta phải bảo vệ những đứa trẻ gặp khó khăn khỏi áp lực cuộc sống.

11. one-parent/single-parent family: gia đình cha/mẹ đơn thân

Hiện nay trong xã hội hiện đại của chúng ta xuất hiện một loại hình gia đình mới: cha hoặc mẹ đơn thân, tức là gia đình chỉ có cha hoặc mẹ mà thiếu vai trò của người còn lại.

Ex:

I’m so sorry. I don’t know you live in single-parent family. Do you miss your mother? – Tôi rất tiếc. Tôi không biết bạn sống trong gia đình đơn thân. Bạn có nhớ mẹ mình không?

Today, more and more one-parent family appears that make us consider about children’s future. – Ngày nay, ngày càng nhiều gia đình đơn thân xuất hiện khiến chúng ta tự hỏi không biết tương lai những đứa trẻ sẽ ra sao.

12. close-knit family = close family: gia đình gắn bó khăng khít.

Ex:

There’s no doubt about my close-knit family. All of members love each other so much – Không còn nghi ngờ gì về gia đình khăn khít của tôi. Tất cả các thành viên yêu thương nhau rất nhiều.

13. family background: nền tảng gia đình

Cụm từ này dùng để diễn tả nền tảng giáo dục của một gia đình, bao gồm phẩm giá, tính cách, đạo đức và phong cách sống.

Ex:

I don’t like this man. He has a comlex family background. – Tôi không thích chàng trai đó. Anh ta có nền tảng gia đình phức tạp.

However outstanding you are, everyone just look at your family background. – Cho dù bạn có xuất sắc thế nào, mọi người vẫn chỉ nhìn vào nền tảng gia đình của bạn.

14. Domestic violence: Bạo lực gia đình

Từ này chỉ chiến tranh, bạo lực xảy ra nội bộ, tức là bạo lực trong chính gia đình.

Ex:

I fight for preventing domestic violence – Tôi chiến đấu để ngăn cản bạo lực gia đình.

15. Siblings rivalry : anh chị em đấu đá nhau

Ex:

In comtemporary movie, siblings rivalry appears everywhere. – Trong các bộ phim đương đại, anh chị em đấu đá nhau xảy ra khắp nơi.

16. Family disarray/ family misfortune/ conflict-ridden homes: gia đình lục đục/ gia đình bất hạnh/ gia đình thường xuyên xung đột

Chỉ những gia đình thường xuyên cãi cọ, các thành viên chung sống không hòa thuận, vui vẻ.

Ex:

Family disarray can lead to domestic violence. – Gia đình lục đục có thể dẫn tới bạo lực gia đình.

Her mother died when she was 3. After that, her father passed away soon. That family misfortune make her sad all her life. – Mẹ cô ấy mất khi cô ấy lên 3. Sau đó không lâu, cha cô ấy cũng qua đời. Nỗi bất hạnh gia đình khiến cô ấy đau buồn suốt cuộc đời.

17. foster parents: bố mẹ nuôi

Ex:

I’m an orphan. Luckily, I was upbringinged by my foster parents. – Tôi là trẻ mồ côi. May amwns thay, tôi đã được nuôi nấng bởi cha mẹ nuôi.

18. step mother/father: mẹ kế, cha dượng

Chỉ những người cha mẹ “thứ 2”, hay là người kết hôn lần thứ 2 với cha mẹ của mình.

Ex:

Cinderella tolerate pressure of her step mother and sisters – Lọ Lem phải chịu đựng áp lực từ mẹ kế và hai chị.

Linla has a step father that love her as if she was his real daughter. – Linla có một người cha dượng yêu thương cô ấy như con gái ruột vậy.

19. ex-husband/wife/partner: chồng cũ, vợ cũ

Sau khi ly hôn, người chồng/vợ trước trở thành chồng/vợ cũ.

Ex:

Jim can’t bear loving his ex-wife although they divorced for a long time. – Jim không thể ngừng yêu vợ cũ của anh ta dù họ đã ly hôn lâu rồi.

I had just met my ex-husband – Tôi mới gặp chồng cũ của tôi.

20. A separation legal: ly hôn hợp pháp

Là ly hôn có sự chứng thực của pháp luật.

Ex:

marital conflict: xung đột hôn nhân

parental divorce: cha mẹ li dị

pre-marriage: trước hôn nhân

prenuptial agreements: thỏa thuận trước hôn nhân

kinship: có quan hệ họ hàng

an out-of-court settlement: 2 bên tự hòa giải không cần sự can thiệp của tòa án

the nest-leaving age: độ tuổi thanh niên sống tự lập khỏi gia đình

start a family: bắt đầu trở thành cha mẹ lần đầu tiên

be in the family way: có thai, sắp sinh em bé

see someone: bắt đầu mối quan hệ thân mật

be engaged to sb: đính hôn với ai

marriaged: đã kết hôn

single: độc thân

marry in haste, repent at leisure: cưới vội, hối hận sớm (tục ngữ)

Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

Cảm nhận học viên ECORP English.

Học Từ Vựng Tiếng Trung Theo Chủ Đề

Rate this post

Xưng hô trong gia đình dùng để chỉ những mối quan hệ giữa những thành viên trong một gia đình, dòng họ với nhau và được ấn định thành các chức danh khác nhau trên cơ sở kế thừa thế hệ. Mặc dù có những điểm giống và khác nhau giữa những từ ngữ dùng trong văn nói và văn viết, song ý nghĩa nội hàm của chúng hoàn toàn giống nhau. Bài học tiếng trung hôm ngay,  THANHMAIHSK sẽ giới thiệu đến các bạn “Từ vựng tiếng Trung về gia đình“.

Tổng hợp các từ vựng tiếng Trung về gia đình

1. Con

g

ái

con trai gọi cha mẹ

Văn nói

Văn viết

Ý nghĩa

妈妈/Māmā/

阿娘/ā niáng/

阿妈/ā mā/

母亲/Mǔqīn/

老娘/lǎoniáng/

Mẹ, má, u ,bầm, mạ

爸爸/bàba/

阿爸/ā bà/

父亲/fùqīn/

Bố, ba, tía, cha, thầy

爸妈/bà mā/

父母/fùmǔ/

双亲/shuāngqīn/

Bố mẹ, cha mẹ, ba má, thầy u

2. Ch

áu

gọi ông bà ngoại

Văn nói

Văn viết

Ý nghĩa

姥姥/Lǎolao/

老娘/lǎoniáng/

外婆/wàipó/

姥姥/Lǎolao/

大母/dà mǔ/

毑母/jiě mǔ/

王母/wáng mǔ/

Bà ngoại

外/wàigōng/

老爷/lǎoyé/

爷爷/yéyé/

外公/Wàigōng/

毑父/Jiě fù/

大父/ Dà fù/

老爷/ Lǎoyé/

姥爷/lǎoyé/

Ông ngoại

 3. Cháu gọi ông bà nội

  Văn nói

毑父/Jiě fù/

Văn viết

Ý nghĩa

老姥/

Lǎo lǎo/

奶奶/ nǎinai/

奶娘/ nǎiniáng/

祖母/

Zǔmǔ/

奶奶/ nǎinai/

大母/ dà mǔ/

王母/ wáng mǔ/

Bà nội

老爷/

Lǎoyé/

奶爷/ nǎi yé/

爷爷/ yéyé

祖父/

Zǔfù/

大爷/ dàyé/

奶爷/ nǎi yé/

王父/ wáng fù/

Ông nội

4. Cháu gọi anh chị em của mẹ

Văn nói

Văn viết

Ý nghĩa

姨姥/Yí lǎo /

姨娘/ yíniáng/

姨妈/ yímā/

姨母/

Yímǔ/

从母/ cóng mǔ/

Dì (em gái ruột của mẹ)

姨夫 /Yífu/

姨夫 /Yífu/

Chú (chồng của dì)

舅爷

/Jiù yé/

舅爹/jiù diē/

舅爸/jiù bà/

舅父

/Jiùfù/

Cậu (em trai ruột của mẹ)

舅妈 /Jiùmā/

舅妈 /Jiùmā/

Mợ (vợ của cậu)

5. Cháu gọi anh chị em của bố

Văn nói

Văn viết

Ý nghĩa

姑姥/

Gū lǎo/

姑娘/ gūniáng/

姑妈/ gūmā/

姑爸/ gū bà/

姑母/

Gūmǔ/

Bác gái/cô (chị, em gái của bố)

姑夫 /Gūfu/

姑夫 /Gūfu/

Bác/chú rể ( chồng của cô/

 Bác gái        

叔爷/

Shū yé/

叔爹/ shū diē/

叔爸/ shū bà/

伯父/

Bófù/

叔父/ shúfù/

从父/ cóng fù/

Chú ( em trai ruột của bố)

婶婶 /Shěnshen/

婶婶 /Shěnshen/

Thím( vợ của chú)

伯父

/Bófù/

伯父 /Bófù/

Bác trai (anh trai của bố)

 6.

Đối với anh, chị, em trong gia đình

Từ ngữ

Cách phát âm

Ý nghĩa

哥哥

/Gēgē/

Anh trai

大嫂

/Dàsǎo/

Chị dâu

弟弟

/Dìdì/

Em trai

弟妹

/Dìmèi/

Em dâu

姐姐

/Jiějie/

Chị gái

姐夫

/Jiěfū/

Anh rể

妹妹

/Mèimei/

Em gái

妹夫

/Mèifū/

Em rể

堂哥/姐/弟/妹

Táng gē/jiě/dì/mèi/

Anh em họ (con của anh, em trai bố mẹ)

表哥/姐/弟/妹 

Biǎo gē/jiě/dì/mèi

Anh em họ (con của chị, em gái bố mẹ)

7. Ông bà, cô chú, cậu mợ gọi cháu

Từ ngữ

Cách phát âm

Ý nghĩa

孙子

/ Sūnzi/

Cháu trai nội

孙女

/Sūnnǚ/

Cháu gái nội

外孙

/Wàisūn/

Cháu trai ngoại

外孙女

/Wàisūnnǚ/

Cháu gái ngoại

侄子

侄女

/Zhízi/

/Zhínǚ/

Cháu trai/cháu gái (gọi bạn bằng bác, chú)

舅侄

舅侄女

/Jiù zhí/

/Jiù zhínǚ/

Cháu trai/cháu gái (gọi bạn bằng cô)

外甥

外甥女

/Wàishēng/

/Wàishēngnǚ/

Cháu trai/cháu gái (gọi bạn là cậu)

姨侄

姨侄女

/Yí zhí/

/Yí zhínǚ/

C   Cháu trai/cháu gái (gọi bạn là Dì)

8. Quan hệ thân cận trong gia đình

Từ ngữ

Cách phát âm

Ý nghĩa

妻子

老婆

/Qīzi/

/Lǎopó/

Vợ

丈夫

老公

/Zhàngfu/

/Lǎogōng/

Chồng

公公

/Gōnggōng/

Bố chồng

婆婆

/Pópo/

Mẹ chồng

岳父

/Yuèfù/

Bố vợ

岳母

/Yuèmǔ/

Mẹ vợ

儿子

/Érzi/

Con trai

媳妇

/Xífù/

Con dâu

女儿

/Nǚ’ér/

Con gái

女婿

/Nǚxù/

Con rể

9. Một số cách xưng hô khác

Từ ngữ

Cách phát âm

Ý nghĩa

亲家公 

/Qìngjiā gōng/

Ông thông gia

亲家母 

/Qìngjiāmǔ/

Bà thông gia

继母

 后妈 

/Jìmǔ/ 

/Hòumā/

Mẹ kế

继父 

后父 

/Jìfù/ 

/Hòufù/

Bố dượng

亲戚 

/Qīnqi/

Họ hàng

家庭

/jiātíng/

gia đình

成员

/chéngyuán/

thành viên

Đoạn văn tiếng Trung giới thiệu về các thành viên trong Gia đình

Chữ hán: 

这是一张我全家的照片。你看!这个女人便是我。我是小学教师。这个男人就是我老公。他是大夫,在白梅医院工作。这两个小朋友都是我们的孩子。那个男长辈是我的公公。他是日本人,年轻时当律师。这位漂亮的妇女是我婆婆。她是一家外贸公司的经理。他们都是我人生当中最重要的人!希望全家平平安安地度过一生。

Phiên âm: 

Zhè shì yī zhāng wǒ quánjiā de zhàopiàn. Nǐ kàn! Zhège nǚrén biàn shì wǒ. Wǒ shì xiǎoxué jiàoshī. Zhège nánrén jiùshì wǒ lǎogōng. Tā shì dàifu, zài báiméi yīyuàn gōngzuò. Zhè liǎng gè xiǎopéngyou dōu shì wǒmen de háizi. Nàgè nán zhǎngbèi shì wǒ de gōnggōng. Tā shì rìběn rén, niánqīng shí dāng lǜshī. Zhè wèi piàoliang de fúnǚ shì wǒ pópo. Tā shì yījiā wàimào gōngsī de jīnglǐ. Tāmen dōu shì wǒ rénshēng dāngzhōng zuì zhòngyào de rén, xīwàng quánjiā píngpíng ān’ān dì dùguò yīshēng.

Nghĩa: 

Đây là bức ảnh cả gia đình tôi. Nhìn này! Người phụ nữ này chính là tôi. Tôi là giáo viên tiểu học. Người đàn ông này là chồng tôi. Anh ấy là bác sĩ và làm việc ở bệnh viện Bạch Mai. Hai đứa trẻ này là con của chúng tôi. Người đàn ông cao tuổi kia là bố chồng tôi. Ông ấy là người Nhật, lúc trẻ làm luật sư. Người phụ nữ xinh đẹp này là mẹ chồng tôi. Bà là giám đốc của một công ty ngoại thương. Họ đều là những người quan trọng trong cuộc đời tôi, mong cả nhà một đời bình an.