Top 9 # Tự Học Tiếng Trung Giao Tiếp Cơ Bản Online Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Học Tiếng Trung Giao Tiếp Cơ Bản

Tiếng Trung là ngôn ngữ được nhiều người sử dụng nhất trên thế giới, và là 1 trong 6 ngôn ngữ làm việc chính thức của liên hợp quốc, là ngôn ngữ không chỉ sử dụng tại Trung Quốc, Đài Loan, mà còn tại các cộng đồng người Hoa sống trên khắp thế giới. Học Tiếng Trung tốt là lợi thế ngôn ngữ để giao thương, du lịch, du học, xuất khẩu lao động sang Đài Loan…Không thể phủ nhận tầm quan trọng của tiếng Trung, cũng chính vì thế mà việc học tiếng Trung trở nên quan trọng với tất cả mọi người.

Khóa học tiếng Trung giao tiếp cơ bản nhằm đáp ứng các nhu cầu của học viên về việc học tiếng Trung:

Muốn giao tiếp bằng tiếng Trung, nhưng giao tiếp tiếng trung lại là điều gây khó khăn và trở ngại đối với bạn?

Tìm lớp học tiếng Trung giao tiếp để làm quen với tiếng Trung dễ dàng hơn?

Bạn đang cần môi trường để luyện tập và nâng tiếng Trung hằng ngày?

Hay bạn đang có ý định học tiếng Trung để nâng cao kiến thức, chuẩn bị cơ hội nghề nghiệp tương lai?

Cũng giống như một ngôi nhà, muốn có một ngôi nhà vững chắc thì cần có một nền móng tốt. Học tiếng Trung cũng vậy, học viên cần phải học từ cơ bản rồi mới đến nâng cao hơn. Học tiếng Trung giao tiếp cơ bản chính là mở ra cho bản thân một cánh cửa mới với những trải nhiệm mới. “Vạn sự khởi đầu nan” đặc biệt đối với người chưa biết gì tiếng Trung lại càng khó hơn. Và lựa chọn tốt nhất cho đối tượng này chính là khóa học tiếng Trung giao tiếp cơ bản dành cho các bạn mới học vỡ lòng.

Đội ngũ giáo viên & hình thức tổ chức lớp học

Giáo viên là người Việt và người Hoa của các trường ĐH dạy tiếng Hoa hàng đầu chúng tôi có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy.

Phương pháp thực hành, giao tiếp tiếng Trung một cách tự nhiên sau khi kết thúc khóa học

Tối đa 15 Học viên/lớp nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy cho từng học viên.

Đặc biệt, lớp dạy kèm cho cá nhân, nhóm tại trung tâm hoặc tại nhà theo nhu cầu từng học viên học phí từ 150, 000đ/h.

Học phí tiếng Trung và Ca Học:

Lớp học tiếng Trung được tổ chức vào tối 2-4-6, tối 3-5-7, và sáng Thứ 7-Chủ Nhật.

Lớp học tiếng Trung, luyện thi HSK, TOCFL cấp tốc sẽ được tổ chức học 6 buổi/tuần.

Học tiếng Trung giao tiếp cơ bản, học viên sẽ được hướng cả 4 kỹ năng giao tiếp (nghe-nói-đọc-viết), tập trung vào nghe và nói của tiếng Trung. Các bài học chia làm các chủ để khác nhau để học viên đối thoại, rèn luyện ngữ pháp, từ vựng và khả năng diễn đạt.

Các khóa học tiếng Trung khác tại trung tâm:

Ngoài ra, trung tâm còn dạy học tiếng Trung bán hàng, xuất nhập khẩu, du lịch,…

TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG NEWSKY, tiền thân là ngoại ngữ Đức Trí từ 2001, hơn 19 năm dạy học tiếng Trung Hoa chất lượng cao, uy tín.

Địa chỉ:

CS Âu Cơ: 292 Âu Cơ, Phường 10, Quận Tân Bình, TP HCM (Ngã tư Lạc Long Long Quân và Âu cơ, khu vực quận Bình Tân, Tân Phú, Quận 5, 6, 11)

Cơ sở Lạc Long Quân: 343s Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11, TpHCM – gần Vòng Xoay Đầm Sen (vòng xoay Lạc Long Quân – Hòa Bình – Ông Ích Khiêm, giáp với Quận 10, Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân)

CS Lê Văn Sỹ: 113 Lê Văn Sỹ, P.13, Quận Phú Nhuận, Tp. HCM (gần ngã tư Huỳnh Văn Bánh và Lê Văn Sỹ, giáp với quận 3, quận 10)

Cơ sở Thủ Đức: số 62 đường 17, KP3, phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TpHCM – giáp Quận 9 (cách 100m từ ngã tư Hoàng Diệu 2 – đường 17, ngay ký túc xá Đại Học Ngân Hàng)

Tự Học Tiếng Trung Giao Tiếp Cơ Bản Bài 31

Khóa học tiếng Trung giao tiếp cơ bản miễn phí

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản Xin chào mừng các bạn học viên trực tuyến đến với lớp học tiếng trung giao tiếp cơ bản miễn phí của chúng ta ngày hôm nay.

我儿子上初中三年级的时候,他父亲去世了。父亲去世后,他的性格有了很大的变化,学习成绩一天比一天差。我想了各种办法帮助他,但是我越想帮他,他离我越远,不愿意和我谈话。学习结束时,他已经缺课九十五次,物理、化学和外语考试都不及格。这样看来,他很有可能连初中都比不了业。我很着急,用了各种各样的办法,但是,批评和表扬都没有用。他还是老样子。

有一天,我正在上班,突然接到一个电话。一个男人说她属学校的辅导老师:”我想和您谈谈张亮缺课的情况。”

我把自己的苦恼和对儿子的爱都告诉了这个陌生人。最后我说:”我爱儿子,我不知道该怎么办。看着他那个样子,我很难过。我想了各种办法,想让她重新喜欢学校,但是 。。 ,这一切都没有作用,我已经没有办法了。”

Wǒ érzi shàng chū zhòng sān niánjí de shíhòu, tā fùqīn qùshìle. Fùqīn qùshì hòu, tā dì xìnggé yǒule hěn dà de biànhuà, xuéxí chéngjī yītiān bǐ yītiān chā. Wǒ xiǎngle gè zhǒng bànfǎ bāngzhù tā, dànshì wǒ yuè xiǎng bāng tā, tā lí wǒ yuè yuǎn, bù yuànyì hé wǒ tánhuà. Xuéxí jiéshù shí, tā yǐjīng quē kè jiǔshíwǔ cì, wùlǐ, huàxué hé wàiyǔ kǎoshì dōu bù jígé. Zhèyàng kàn lái, tā hěn yǒu kěnéng lián chūzhōng dōu bǐ bùliǎo yè. Wǒ hěn zhāojí, yòngle gè zhǒng gè yàng de bànfǎ, dànshì, pīpíng hé biǎoyáng dōu méiyǒu yòng. Tā háishì lǎo yàngzi.

Yǒu yītiān, wǒ zhèngzài shàngbān, túrán jiē dào yīgè diànhuà. Yīgè nánrén shuō tā shǔ xuéxiào de fǔdǎo lǎoshī:”Wǒ xiǎng hé nín tán tán zhāng liàng quē kè de qíngkuàng.”

Wǒ bǎ zìjǐ de kǔnǎo hé duì er zi de ài dū gàosùle zhège mòshēng rén. Zuìhòu wǒ shuō:”Wǒ ài érzi, wǒ bù zhīdào gāi zěnme bàn. Kànzhe tā nàgè yàngzi, wǒ hěn nánguò. Wǒ xiǎngle gè zhǒng bànfǎ, xiǎng ràng tā chóngxīn xǐhuān xuéxiào, dànshì .. , Zhè yīqiè dōu méiyǒu zuòyòng, wǒ yǐjīng méiyǒu bànfǎle.”

Cách dùng 如何

Có nghĩa “làm sao, thế nào?”, thường dùng trong văn viết. Chú ý thường đi cùng với các từ song âm tiết hoặc đa âm tiết. Sau khi lặp lại có thể di cùng với từ đơn âm tiết. Ví dụ:

如何解决这个问题呢?我们还需要想办法。

进来工作如何?

绿色记事本是给学生们记录自己是如何保护环境的。

2. Cách dùng 为的是

Dùng sau cụm từ hoặc phân câu biểu thị một hành vi, động tác nào đó, có tác dụng gần các hành động với mục đích của chúng. Ví dụ:

今天学校里号召大家损钱,为的是保护一种珍贵的动物。

我每天都阔的中文报纸,为的是矿大词汇量。

我耐心的把垃圾分类以后菜放进了垃圾箱,为的是方便环卫工人处理。

3. 因 … … 而 … …

因 A 而 B, trong đó A biểu thị nguyên nhân, B biểu thị kết quả hay kết luận dùng trong văn viết. Ví dụ:

我因损了自己这个星期的零花钱而收到了老师的表扬。

有人认为恐龙因环境的突然改变而切地消失了。

上美术课时,我印花的不够好而一连搬了三张白纸。

4. Cách dùng 从而

Dùng trong văn viết, thường mở đầu cho phân câu sau để biểu thị kết quả hoặc mục đích. Ví dụ:

你应该少吃面包和米饭,从而提高减肥效果。

我遇到认识了一些搞房地产的朋友,从而了解一些大家不知道的真相。

这样既节省了开车所需的汽油,也减少了汽车排放的发生,从而保护了环境。

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản miễn phí online trên Youtube

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản trực tuyến qua Skype

Tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản 3000 câu tiếng Trung thông dụng

Tự Học Tiếng Hàn Giao Tiếp Cơ Bản

Tự học tiếng Hàn giao tiếp cơ bản

Thứ sáu – 26/06/2015 01:03

Tự học tiếng Hàn giao tiếp cơ bản qua các bộ phim truyền hình Hàn Quốc, các câu nói, cụm từ cực kì hay gặp trong các bộ phim Hàn Quốc.

Học tiếng Hàn qua phim truyền hình, phim điện ảnh hay các show thực tế Hàn Quốc là một cách tự học tiếng Hàn giao tiếp cơ bản cực kì dễ dàng mà còn đem lại hiệu quả cao. Bạn không những được giải trí sau những giờ học mệt mỏi mà còn tiếp thu được nhiều kiến thức khi xem phim Hàn Quốc.

Các bộ phim truyền hình Hàn Quốc hay thường là các bộ phim thuộc đề tài tâm lý, tình cảm, phân tích bối cảnh đời sống hàng ngày của người Hàn Quốc, những khó khăn, tình huống phức tạp mà người Hàn phải đối mặt và cách giải quyết chúng. Xem các bộ phim này bạn sẽ hiểu hơn về cuộc sống của người Hàn Quốc, văn hóa phong tục, ẩm thực Hàn Quốc. Mà trực tiếp hơn là cách nói, ngữ điệu và cách biểu hiện ngôn ngữ của Hàn Quốc một cách thực tế nhất.

Với nhiều người, dù không , chỉ cần qua vài bộ phim Hàn Quốc là đã có thể biết và hiểu một số câu giao tiếp tiếng Hàn giao tiếp cơ bản. Do đó các bạn hoàn toàn có thể học giỏi tiếng Hàn giao tiếp qua việc xem phim Hàn Quốc.

Những cụm từ, câu nói thông dụng trong phim Hàn Quốc

1. 안녕하세요 = an-nyeong-ha-sê-yô

Câu chào tiếng hàn quen thuộc

Với những người thân thiết, địa vị thấp hơn bạn cũng có thể chào với 안녕 = an nyeong

Đây là cách nói với những người thân thiết, thiếu sự kính trọng, để nói với người lớn tuổi hơn, bạn có thể dùng 아니요 = a ni yo

Không được, không thể nào

Quá quen thuộc rồi đúng không?

Bạn cũng hay nghe thấy cụm từ tương tự là 가세요 = ka-sê-yô

8.걱정하지마 = kọc-chong-hà-chi-ma

Tôi ổn, Tôi không sao, Ổn mà

Làm sao bây giờ, như thế nào đây

Từ này thì chắc ai cũng thuộc lòng luôn rồi đúng không?

Một từ khác cũng thông dụng không kém đó chính là 화이팅 – hwai-ting

13. 너 미쳤어? =nò-mì-chọt-só?

Bạn có hay nghe thấy câu này khi các diễn viên Hàn Quốc tức giận không ?

Đúng là giận thật rồi nhỉ?

15. 정말 hoặc 진짜 = chòng-mal hoặc chìn-cha

Thông tin được cung cấp bởi: TRUNG TÂM TIẾNG HÀN SOFL

Cơ sở 1: Số 365 Phố Vọng – Đồng Tâm – Hai Bà Trưng – Hà NộiCơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) – Mai Dịch – Cầu Giấy – Hà Nội Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum – Thanh Xuân – Hà NộiCơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ – Long Biên – Hà NộiEmail: trungtamtienghansofl@gmail.comĐiện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88website : http://trungtamtienghan.edu.vn/

Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng hàn SOFL

Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 7

生词 Từ mới

芹菜 qíncài cần tây

称 chēng cân

便宜 piányì rẻ

酸奶 suānnǎi sữa chua

洗发水 xǐ fǎ shuǐ dầu gội đầu

款 kuǎn kiểu (quần áo, giày dép…)

土豆 tǔdòu khoai tây

西红柿 xīhóngshì cà chua

兜儿 dōur túi, cái túi

秤 chèng cái cân

挑 tiāo chọn, chọn lựa

色调 sèdiào sắc thái

价钱 jiàqián giá tiền

常用句 Câu thường dùng

芹菜多钱一斤? Qíncài duō qián yī jīn? Cần tây bao nhiêu tiền một cân?

您把这些给我称称。 Nín bǎ zhèxiē gěi wǒ chēng chēng. Cậu đưa chỗ đó đây để tôi cân xem.

一共十八块九,您这是十块,找您一块一。 Yígòng shíbā kuài jiǔ, nín zhè shì shí kuài, zhǎo nín yīkuài yī. Của anh hết tất cả 8 đồng 9, đây là 10 đồng, trả lại anh đồng mốt.

听说这儿的DVD 很便宜。 Tīng shuō zhè’er de DVD hěn piányì. Nghe nói đĩa DVD ở đây rất rẻ.

我要去二楼买酸奶和洗发水。Wǒ yào qù èr lóu mǎi suānnǎi hé xǐ fǎ shuǐ. Tớ phải lên tầng 2 để mua sữa chua với dầu gội đầu.

我在这等你。Wǒ zài zhè děng nǐ. Tớ đợi cậu ở đây.

我想看一下这种鞋有没有37号儿的。 Wǒ xiǎng kàn yīxià zhè zhǒng xié yǒu méiyǒu 37 hào er de. Tôi muốn xem kiểu giày này có số 37 không.

您可以试一下。 Nín kěyǐ shì yīxià. Chị có thể thử.

这款还有其他颜色的。 Zhè kuǎn hái yǒu qítā yánsè de. Kiểu dáng này còn màu khác không?

可以打九折。 Kěyǐ dǎ jiǔ zhé. Có thể giảm giá 10%.

注视 Chú thích

芹菜多钱一斤 多钱,có nghĩa là 多少钱. Trong khẩu ngữ của một số vùng như Thiên Tân, một số cụm từ có 3 âm tiết có tần suất được sử dụng cao, trong bối cảnh ngôn ngữ cụ thể, thường được tỉnh lược âm tiết giữa. Hiện tượng này được gọi là “nuốt từ”. Khi hỏi giá tiền thường nói ngắn gọn như vậy, 芹菜多钱一斤? có nghĩa là 芹菜多少钱一斤?. Cũng có thể hỏi bằng cách 芹菜一斤多少钱. Đôi khi người ta còn tỉnh lược lượng từ của một số vật dụng, đồ ăn hằng ngày.

可以打九折 打九折: Là cụm từ ly hợp, trong mua bán, giá tiền được tính theo phần mười, nếu giá niêm yết là 10 tệ, giảm xuống còn 9 tệ, thì gọi là 打九折, có nghĩa là giảm 10%. Ví dụ: 这些书都打七折。 商场毛衣全部打八五折。

芹菜一块二一斤 Trong tiếng Trung, 两 và 二 đều biểu thị số 2. 两 thường đứng trước lượng từ (hoặc các danh từ không cần sử dụng lượng từ), ví dụ: 两块,两天,两人. Trường hợp là con số duy nhất của phân số, số thập phân, số tự nhiên thì bắt buộc dùng 二. Ví dụ: 芹菜一块二一斤。 这芹菜是两块八,土豆是两块六。

给我来两个兜儿 兜儿:Là túi nhựa (nilon). Để nêu cao tinh thần bảo vệ môi trường giảm thiểu việc dùng túi nilon bừa bãi, bắt đầu từ 1.6.2008 tất cả các chợ, siêu thị của Trung Quốc không còn cung cấp túi nilon miễn phí nữa. Người mua có nhu cầu dùng thì phải trả tiền để mua túi.

数好了啊 啊: Là trợ từ ngữ khí dùng ở cuối câu, có tác dụng khiến cho ngữ khí nhẹ nhàng hơn, khiến mệnh lệnh trở thành một lời nhắc nhở, dặn dò. Âm điệu hơi thấp xuống.

你干吗呢? 呢: Trong câu này, 呢 biểu thị động tác đang tiến hành, chứ không phải là trợ từ ngữ khí nữa. Do vậy, trọng âm của câu rơi vào đại từ nghi vấn 吗. 吗 ở đây có nghĩa là 什么, được sử dụng nhiều trong khẩu ngữ vùng Thiên Tân.

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online Giáo trình BOYA sơ cấp 1

Lớp học tiếng Trung giao tiếp online Skype

Tự học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí cho người mới bắt đầu