Top 4 # Tự Học Tiếng Nhật Online Miễn Phí Bài 1 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Học Tiếng Nhật Online Miễn Phí Online

Hiện nay trên mạng có rất nhiều website học tiếng Nhật online nhưng lại ít có website cho phép bạn học thử miễn phí. Một trong những website học tiếng Nhật miễn phí online tốt nhất là Dekiru.vn.

Vậy chúng tôi có những ưu điểm đặc biệt nào khiến bạn phải quan tâm?

Tất cả những dạng bài học có trên website đều có thể được học thử miễn phí. Vì vậy, bạn có thể dễ dàng đánh giá hình thức học Online này có thật sự phù hợp với mình hay không. Độ chính xác về kiến thức, cũng như phương pháp học trên chúng tôi vô cùng hay và tiện ích nên chắc chắn những bạn nhạy bén với các thiết bị thông minh sẽ hài lòng ngay ở lần học đầu tiên.

Trên thế giới hiện tại, cũng có 1 số web học tiếng Nhật online miễn phí. Chất lượng có thể chưa bằng chúng tôi nhưng có lẽ sẽ là 1 sự lựa chọn không tồi đối với những bạn có nhu cầu.

Học tiếng Nhật thì một trong những yêu cầu đầu tiên là hiểu rõ tiếng Nhật có 3 bảng chữ cái chính cần học: Hiragana, Katakana và Kanji. Chúng được sử dụng và bổ trợ với nhau như thế nào? Sử dụng như thế nào để tránh gây nhầm lẫn?

Learn Japanese Language là một website vô cùng tốt để bạn học về các con chữ trong tiếng Nhật. Mỗi con chữ được liên tưởng đến 1 biểu tượng, giúp việc học tiếng Nhật online trở nên đơn giản hơn bao giờ hết.

Đây không phải một website học tiếng Nhật online như bình thường. Nó được ra đời từ khoảng năm 2007 bởi nhà sáng lập Koichi, người đã có phương thức tiếp cận vô cùng sáng tạo để giảng dạy tiếng Nhật. Ý tưởng của Koichi là giảng dạy tiếng Nhật bằng cách xen kẽ các mẩu chuyện về văn hóa tiếng Nhật, khiến cho việc học tiếng Nhật thú vị hơn rất nhiều.

Tofugu có rất nhiều video giúp ích cho việc học tiếng Nhật. Trang web này được liên kết với textfugu, sách giáo khoa tiếng Nhật online miễn phí dành cho người tự học tiếng Nhật khá nổi tiếng.

Trường hợp khác, nếu bạn muốn tìm một web học tiếng Nhật hoàn toàn miễn phí thì quả thật rất ít và kiến thức trong đó không đủ để cho bạn có mọt nền tảng tiếng Nhật tương đối.

#10 Website Học Tiếng Nhật Online Miễn Phí

Website học tiếng Nhật online miễn phí theo course

Ngôn ngữ: Nhật – Anh

Trình độ:Người mới bắt đầu học, Sơ cấp, Trung cấp

Nội dung chủ yếu: Từ vựng, ngữ pháp trình độ từ sơ cấp đến trung cấp

Ưu điểm: Giải thích chi tiết, ví dụ cụ thể đa dạng

Nguồn cấp: JAPAN FOUNDATION

Ngôn ngữ: Nhật -Anh

Trình độ: Sơ cấp

Ngôn ngữ: Việt, Anh, Nhật

Trình độ: Người mới bắt đầu và trình độ sơ cấp

Nội dung: 2 bảng chữ cái tiếng Nhật, bài giảng 50 bài gồm các tình huống hội thoại trong đời sống thường ngày. Mỗi bài sẽ có file nghe cho cả đoạn văn và từng câu, và mẫu ngữ pháp từ vựng xuất hiện trong đoạn hội thoại đó.

JPLANG 日本語を学ぶ – Website học tiếng Nhật online miễn phí dễ hiểu nhất

Ngôn ngữ: Anh, Việt, Nhật

Nguồn cung cấp: Đại học Ngoại ngữ Tokyo (Tokyo University of Foreign Study)

Trình độ: Người mới bắt đầu và trình độ Sơ cấp, Trung cấp

Nội dung: Sơ cấp 28 bài, Trung cấp 21 bài. Học qua hình ảnh, âm thanh, văn bản, tương tác trực tiếp trên website.

File nghe 25 bài Minna no Nihongo 1

Ngôn ngữ: Anh – Nhật

Nguồn cấp: Hiệp hội phổ cập tiếng Nhật Quốc tế cung cấp

Trình độ: Sơ cấp, trung cấp

Học tiếng Nhật qua Anime/Manga – Cũng là một trong những website học tiếng nhật online miễn phí khá thú vị

Ngôn ngữ: Anh – Nhật

Trình độ: Người mới bắt đầu học, trình độ Sơ cấp, Trung cấp

File nghe 25 bài Minna no Nihongo 2

Website luyện thi JLPT

Ngôn ngữ: Anh – Nhật

Trình độ: Người mới bắt đầu đến người muốn chinh phục trình độ cao nhất

Nội dung: Cung cấp đầy đủ từ vựng, Kanji ngữ pháp đã được tổng hợp từ các bài thi và đáp an thi cũ của các năm từ N5 – N1.

Study materials for JLPT Levels N5 to N2

Ngôn ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Nhật

Trình độ: Sơ cấp, Trung cấp, Trung thượng cấp

Nội dung: Tài nguyên luyện thi Tiếng Nhật cho các cấp độ từ N2 tới N5.

Ngôn ngữ: Tiếng Anh, tiếng Nhật

Trình độ: Sơ cấp, Trung cấp

Nội dung: Website học tiếng Nhật online miễn phí với đầy đủ các kỹ năng, đặc biệt là các đoạn hội thoại nghe được phân theo chuyên mục.

7 phần mềm học tiếng Nhật miễn phí

Nguồn cấp: Tổ chức Japan Educational Exchanges and Services

Ngôn ngữ: Nhật – Anh

Trình độ: Tất cả các trình độ

Nội dung: Đây là website chính thức về kỳ thi năng lực tiếng Nhật. Nội dung web tổng hợp các bài thi mẫu JLPT mới nhất qua các năm. Thông báo về kỳ thi và những thay đổi, cấu trúc đề mẫu được đăng tải để các thí sinh dự thi nắm rõ.

Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 2

Học tiếng Trung online miễn phí Chào mừng các bạn học viên đến với lớp học tiếng Trung online miễn phí cơ bản dành cho người mới bắt đầu !

Tiếp theo bài học số 1, các bạn đã được học 11 thanh mẫu và 10 vận mẫu, và 5 thanh điệu trong tiếng Trung. Bài học số 2 hôm nay sẽ tiếp tục giới thiệu cho các bạn 5 vận mẫu nữa.

an en ang eng ong

Cách đọc cụ thể các phiên âm như sau:

a trong an đọc là [a], và a trong ang đọc là [ɑ]

e trong en và eng đọc là [ə]

o trong ong đọc là [u]

tā tá tǎ tà – tā

māng máng mǎng màng – máng 忙

hēn hén hěn hèn – hěn 很

nān nán nǎn nàn – nán 难

hān hán hǎn hàn – hànyǔ 汉语

bā bá bǎ bà – bà ba 爸爸

mā má mǎ mà – māma 妈妈

gē gé gě gè – gēge 哥哥

mēi méi měi mèi – mèimei 妹妹

dī dí dǐ dì – dìdi 弟弟

A: 你忙吗?nǐ máng ma ? Bạn có bận không?

B:很忙。hěn máng. Tôi rất bận

A:汉语难吗?Hànyǔ nán ma. Tiếng Trung có khó không?

B:不太难。bū tài nán. Không khó lắm.

Từ mới của bài khóa hôm nay bao gồm các từ sau:

忙 máng: bận rộn

吗 ma: (từ để hỏi, thường đặt cuối câu hỏi) ….không?

很 hěn: (phó từ chỉ mức độ) rất, lắm

汉语 Hànyǔ: Tiếng Hán, tiếng Trung

难 nán: khó

太 tà:i (phó từ chỉ mức độ) hơi, quá, lắm

爸爸 bàba: bố

妈妈 māma: mẹ

他 tā: anh ta, cậu ta

她 tā: cô ấy, chị ấy

男 nán: nam giới, con trai

哥哥 gēge: anh trai

弟弟 dìdi: em trai

妹妹 mèimei: em gái

*Chú ý:

Thanh nhẹ: Trong tiếng Hán, có một số âm tiết không mang thanh điệu (cho dù chữ Hán mà nó biểu thị là thanh mấy), cách đọc đó là đọc rất nhẹ và ngắn. Nó được gọi là Thanh nhẹ. Độ cao của thanh nhẹ thay đổi tùy thuộc vào thanh điệu âm tiết đứng ngay trước nó. Ví dụ: māma bàba bái de nǐmen

Trong khi viết phiên âm, âm tiết mang thanh nhẹ không đánh dấu thanh điệu.

Khóa học tiếng Trung online Giáo trình BOYA sơ cấp 1

Lớp học tiếng Trung online Skype

Tự học tiếng Trung online miễn phí cho người mới bắt đầu

Vậy là hôm nay chúng ta đã học xong toàn bộ nội dung kiến thức tiếng Trung online cơ bản của bài số 1 giáo trình hán ngữ 1 phiên bản mới rồi. Các bạn đăng ký Subscribe kênh YOUTUBE học tiếng Trung online miễn phí của trung tâm tiếng Trung ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc trực tuyến trong thời gian sớm nhất.

Tự Học Tiếng Nhật Online

Tự học tiếng Nhật online, chắc có rất nhiều bạn vì lí do riêng chưa thể tham gia các lớp học tiếng Nhật tại các trung tâm được.Vì vậy chúng tôi xin giới thiệu với các bạn bộ giáo trình minna nihongo, một trong những giáo trình được nhiều người sử dung nhất khi mới bắt đầu học tiếng Nhật.

1.Tự học tiếng Nhật online – Bài 1 giáo trình minna nihongo.

Giáo trình minna nohongo là giáo trình được rất nhiều người sử dụng khi bắt đầu học tiếng Nhật.

– わたし : tôi – わたしたち : chúng ta, chúng tôi – あなた : bạn – あのひと : người kia – あのかた : vị kia – みなさん : các bạn, các anh, các chị, mọi người ~さん : anh ~, chị ~ ~ちゃん : bé ( dùng cho nữ) hoặc gọi thân mật cho trẻ con ( cả nam lẫn nữ) ~くん : bé (dùng cho nam) hoặc gọi thân mật ~じん : người nước ~ – せんせい : giáo viên – きょうし : giáo viên ( dùng để nói đến nghề nghiệp) – がくせい : học sinh, sinh viên – かいしゃいん : nhân viên công ty ~しゃいん : nhân viên công ty ~ – ぎんこういん : nhân viên ngân hàng – いしゃ : bác sĩ – けんきゅうしゃ : nghiên cứu sinh – エンジニア : kỹ sư – だいがく : trường đại học – びょういん : bệnh viện – でんき : điện – だれ : ai (hỏi người nào đó) – どなた : ngài nào, vị nào (cùng nghĩa trên nhưng lịch sự hơn) ~さい: : ~tuổi – なんさい : mấy tuổi – おいくつ : mấy tuổi (Dùng lịch sự hơn) – はい : vâng – いいえ : không – しつれいですが : xin lỗi ( khi muốn nhờ ai việc gì đó) – おなまえは? : bạn tên gì? – はじめまして : chào lần đầu gặp nhau – どうぞよろしくおねがいします : rất hân hạnh được làm quen – こちらは~さんです : đây là ngài ~ ~からきました : đến từ ~ – アメリカ : Mỹ – イギリス : Anh – インド : Ấn Độ – インドネシア : Indonesia – かんこく : Hàn quốc – タイ : Thái Lan – ちゅうごく : Trung Quốc – ドイツ : Đức – にほん : Nhật – フランス : Pháp – ブラジル : Brazil – さくらだいがく : Trường ĐH Sakura – ふじだいがく : Trường ĐH Phú Sĩ – IMC: tên công ty – パワーでんき : tên công ty điện khí Power – ブラジルエア : hàng không Brazil – AKC: tên công ty

* Cách dùng: Dùng để nói tên, nghề nghiệp, quốc tịch (tương tự như động từ TO BE của tiếng Anh). * Đây là mẫu câu khẳng định

Ví dụ : わたし は マイク ミラー です。(tôi là Mike Miler) わたし は がくせいです ( Tôi là h

Danh từ đi cùng です để tạo thành vị ngữ. です vừa biểu thị ý nghĩa phán đoán-khẳng định. Vừa biểu thị thái độ lịch sự đối với người nghe. です biến đổi hình thức trong câu phủ định và trong biểu thị thì qua khứ.

Với mẫu câu này hai danh từ không cần phải bổ nghĩa cho nhau.

* Cách dùng tương tự như cấu trúc khẳng định.

Vd: サントスさん は がくせい じゃ (では) ありません。(anh Santose không phải là sinh viên.) わたしは かいしゃいん じゃありません。( Tôi không phải nhân viên công ty )

Trợ từ か được dùng để biểu thị sự không chắc chắn, sự nghi vấn của người nói. Câu nghi vấn được tạo thành bằng cách thêm か vào cuối câu. Trong câu nghi vấn, phần cuối câu được đọc với giọng cao hơn.

Câu nghi vấn để xác định xem nội dung của câu là đúng hay sai

Vd: ミラーさん は かいしゃいん ですか。(anh Miler có phải là nhân viên công ty không?) サントスさん も かいしゃいん です。( anh Santose cũng là nhân viên công ty)

* Đây là trợ trừ có thể dùng để hỏi và trả lời. Khi dùng để hỏi thì người trả lời bắt buộc phải dùng はい để xác nhận hoặc いいえ để phủ định câu hỏi. Nếu xác nhận ý kiến thì dùng trợ từ も, chọn phủ định thì phải dùng trợ từ は.

Cách dùng: thay thế vị trí của trợ từ は và mang nghĩa “cũng là” Vd:. わたしはベトナムじんです。あなたも ( ベトナムじんですか ) (Tôi là người Việt Nam, bạn cũng là người Việt Nam phải không ?)

. はい、わたしもベトナムじんです。わたしはだいがくせいです、あなたも?

(Vâng, tôi cũng là người Việt Nam. Tôi là sinh viên, còn bạn cũng vậy phải không)

A: いいえ、わたしはだいがくせいじゃありません。(わたしは)かいしゃいんです

(Không, tôi không phải là sinh viên đại học, tôi là nhân viên công ty.)

. ミラーさん は IMC の しゃいん です。(Anh Michael là nhân viên công ty IMC)

. テレサちゃん は なんさい(おいくつ) ですか。(Bé Teresa bao nhiêu tuổi?) テレサちゃん は きゅうさい です。(Bé Teresa 9 tuổi)

. あのひと (かた) はだれ (どなた) ですか。Người này (vị này) là ai (ngài nào) vậy ? あの ひと(かた) は きむらさんです。(Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.)

Nhiều mẫu cậu không mang nghĩa, đơn giản chir là để câu văn hay hơn.

Trong trường hợp Danh từ 1 ở trước bổ nghĩa cho danh từ 2 ở sau thì 2 danh từ đó được nối với nhau bằng trợ từ の. Đây là cấu trúc dùng trợ từ の để chỉ sự sở hữu.. Có khi mang nghĩa là “của” nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn.

ở Nhật bạn bè thân thiết cũng có thể xưng hô với nhau bằng những từ ngữ phổ thông như ” mày” ” tao” .

Trong tiếng Nhật, từ さん được dùng sau họ hoặc tên của người nghe hoặc người ở ngôi thứ 3. Vì sử dụng さん để thể hiện tính lịch sự nên không dùng sau họ hoặc tên của chính người nói. Đối với trẻ em thi từ ちゃん với sắc thái than mật sẽ được dùng thay cho さん.

あのかた はミラーさんです。(Người kia là anh Miller)

Khi gọi, nếu trường hợp đã biết họ hoặc tên của người nghe thì không cần dùng あなた mà thêm さんvào sau họ hoặc tên người đó để gọi.

ミラーさん は がくせいですか。(Miller là sinh viên phải không)