Top 10 # Tự Học Tiếng Anh Xuất Nhập Khẩu Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Tự Học Xuất Nhập Khẩu

Ngày nay ngành ngoại thương và kinh doanh quốc tế đã trở thành một xu hướng hội nhập mới. Việc tự học xuất nhập khẩu qua sách báo hoặc online (trực tuyến) sẽ giúp bạn tăng kiến thức và nghiệp vụ bằng cách tự mình bồi đắp kiến thức cho chính bản thân mình. Nhưng việc tự học đòi hỏi bạn phải có tinh thần siêng năng nghiêm túc và vượt qua nhiều khó khăn.

Cái khó của việc tự học là bạn có thể tốn rất nhiều thời gian để mày mò như tìm hướng học, nguồn tài liệu, kinh nghiệm từ người đi trước…. Nhưng bù lại, bạn sẽ nhận ra chính bản thân mình, biết mình cần gì và thiếu gì. Bài viết này chia sẻ một vài kinh nghiệm thực tế giúp bạn tự học xuất nhập khẩu dễ dàng và đúng hướng, tránh mất thời gian vô ích.

Học Xuất Nhập Khẩu & Nhu Cầu Nhân Lực

Theo số liệu Tổng cục hải quan từ năm 2005 đến 2015. Giá trị xuất khẩu tăng từ 32.442 triệu USD đến 162.017 triệu USD (tương đương tăng 4.994 lần). Giá trị nhập khẩu tăng từ 36.978 triệu USD lên 165.570 triệu USD (tương đương tăng 4.478 lần).

Phương Pháp Tự Học Xuất Nhập Khẩu

Lên Kế Hoạch Học Gì và Cần Gì

Trong trường đại học dạy xuất nhập khẩu đào tạo rất nhiều môn học khác nhau. Nhưng bạn học để làm thì hầu như bạn chỉ cần những kiến thức trọng tâm. Ngành xuất nhập khẩu, Logistics cần một vài kiến thực trọng tâm như sau:

– Kiến thức về vận tải đường biển, đường hàng không. Tìm hiểu các thuật ngữ cơ bản như: vận đơn, các loại vận đơn, bill gốc, surrendred bill, house bill, master bill,…các loại phí và phụ phí.

– Kiến thức về Incoterms 2010: Hầu hết người học xuất nhập khẩu nào cũng phải nhớ được 11 điều khoản Incoterms 2010. Học kỹ các điều kiện giao hàng E, F, C, D.

– Bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm ngoại thương, bảo hiểm vận tải. Bạn nên chú ý đến bảo hiểm vận tải. Nắm vững các khái niệm cơ bản về rủi ro, tổn thất, bồi thường, cánh tính bảo hiểm

– Thanh toán quốc tế: Cần nắm các khái niệm TT, M/T, L/C, D/A, D/P, D/OT, COD & CAD

– Tìm hiểu về thuế xuất nhập khẩu, cách tra mã HS code

– Các loại chứng từ: Hợp đồng ngoại thương, Packing list, Invoice, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O), lệnh giao hàng (D/O)

– Học sử dụng phần mềm khai hải quan điện tử.

– Quy trình xuất khẩu, nhập khẩu của một lô hàng bằng đường biển, đường hàng không.

Sách Giáo Trình Nên Mua

Mua giáo trình giúp bạn tự học xuất nhập khẩu. Nhưng phải mua đúng sách, đúng tác giả. Mình giới thiệu một vài cuốn sách bạn nên đọc, đây là những cuốn sách mình cho rằng rất hữu ích từ những thầy cô đáng kính:

– Giáo Trình Quản Trị Xuất Nhập Khẩu: chúng tôi Đoàn Thị Hồng Vân – Logistics Những Vấn Đề Cơ Bản: chúng tôi Đoàn Thị Hồng Vân

– Hỏi & Đáp Incoterms 2010: chúng tôi Võ Thanh Thu – Sách Biểu Thuế và Chú Giải Chi Tiết Mã HS của NXB Lao Động. – Thanh Toán Quốc Tế : chúng tôi Trần Hoàng Ngân, TS. Nguyễn Minh Kiều

Sơ lược là những cuốn sách mình cho rằng bạn nên đọc. Bạn có thể mua thêm những quyển giáo trình khác của thầy cô trên.

Mạng Internet

Ngày nay mạng internet giúp bạn học online rất hiệu quả. Việc có internet, Laptop, Smartphone…công cụ tìm kiếm Google là một phương tiện hữu hiệu để tra cứu kiến thức học xuất nhập khẩu online nhanh và hiệu quả hơn.

Ví dụ bạn đọc các bài trên SongAnhLogs, bạn cảm thấy yêu mến SongAnhLogs, bạn có thể lên Google gõ từ khoá cần tìm kiếm + SongAnhLogs

Học Từ Người Đi Trước

Việc đi làm một công ty xuất nhập khẩu và học hỏi kinh nghiệm người đi trước sẽ giúp bạn tiến bộ rất nhanh. Đây là một cách học vừa thực tế vừa ít tốn kém nhất nhưng lại chất lượng nhất cho bạn. Nếu bạn may mắn gặp đồng nghiệp giỏi là điều tuyệt vời.

Lời Kết

Tự học xuất nhập khẩu qua nhiều phương tiện như sách báo, học online, học từ đồng nghiệp đi trước sẽ giúp bạn tiến bộ rất nhanh. Nhưng bạn phải nỗ lực bản thân, tinh thần tực giác cao.

Để học thành công, bạn phải biết bạn cần gì, học gì, học từ ai. Mình đã liệt kê những kiến thức bạn nên học trong phần trên, những thầy cô nên mua sách của họ để học. Bạn sẽ chẳng lãng phí một chút thời giờ nào nếu đọc sách của những thầy cô đó đâu.

Khóa Học Tiếng Anh Xuất Nhập Khẩu

Khóa học tiếng Anh Xuất nhập khẩu cung cấp nền tảng tiếng Anh đầy đủ nhất cho các bạn bắt đầu công việc trong ngành xuất nhập khẩu (XNK) một cách chuyên nghiệp.

Sinh viên học kế toán, tài chính, xuất nhập khẩu, ngoại ngữ.

Sinh viên mới ra trường, Thực tập sinh, nhân viên thực tập, học việc tại các công ty.

Người đi làm tương lai ứng tuyển vị trí xuất nhập khẩu, những người đang đi làm có định hướng nghề nghiệp về xuất nhập khẩu, đã đi làm trong ngành xuất nhập khẩu.

Khóa học Tiếng Anh Xuất Nhập Khẩu, chương trình này được thiết kế đặc biệt dễ hiểu. Bạn sẽ được nghe giảng và nói chuyện thương lượng hoàn toàn bằng tiếng Anh.

Đảm bảo sau khóa học bạn có thể soạn thảo văn bản, hợp đồng Xuất Nhập Khẩu theo ý bạn, tự tin nói chuyện, thương lượng với khách hàng, giải trình với Sếp bằng tiếng Anh.

Với vốn tiếng anh đã có sau khi học xong khóa học này bạn sẽ có một cơ hội xin được một việc làm phù hợp với mức lương hấp dẫn.

Nếu bạn học tốt tiếng anh xuất nhập khẩu bạn sẽ giúp mình tự tin hơn rất nhiều trong quá trình làm việc cũng như trong giao tiếp.

Với trình độ tiếng anh, bạn sẽ có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm cũng như sự thăng tiến trong công việc. Đó là điều không phải ai cũng có thể làm được. Có tiếng anh bạn làm việc sẽ dễ dàng và hiệu quả hơn.

– Được cấp Chứng chỉ hoàn thành khóa học tiếng Anh Xuất nhập khẩu.

Giảng viên có nhiều thành tích trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho các công ty chuyên về xuất nhập khẩu trong nhiều năm nay.

– 1 Bản chứng minh thư photo.

– 2 Ảnh 3×4 (ghi rõ họ tên phía sau ảnh).

Địa chỉ lớp dạy tiếng anh xuất nhập khẩu tại Hà Nội:

Chi nhánh 2: Tầng 2 – Số 31 – Ngõ 35 đường Lê Đức Thọ -Mỹ Đình – Từ Liêm – Hà Nội.

(Gần bến xe Mỹ Đình, Ngay ngã tư Nguyễn Hoàng giao Lê Đức Thọ)

Tiếng Anh Chuyên Ngành Xuất Nhập Khẩu

Với một nền kinh tế hội nhập mạnh mẽ và hoạt động ngoại thương phát triển, tiếng anh xuất nhập khẩu trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Để nâng cao khả năng ngoại ngữ chuyên ngành này, bạn cần có phương pháp và định hướng phù hợp cho việc học tập.

Muốn học tiếng Anh hiệu quả trước tiên hãy xác định cho mình mục đích và mục tiêu học tiếng Anh là gì. Tiếng Anh học thuật cũng như tiếng Anh trong trường lớp không có tính ứng dụng cao, và không gắn liền với thực tế công việc của bạn. Tiếng anh cho người đi làm cần nhiều đến giao tiếp và kỹ năng viết, không quá đề cao ngữ pháp nhưng cần một lượng từ vựng chuyên ngành vừa đủ.

Khi xác định được mục tiêu, bạn sẽ tìm được hướng đi và phương pháp học tập phù hợp, hiệu quả và tiết kiệm thời gian, công sức.

Hãy tìm cho mình một giáo trình phù hợp, giáo trình chuyên sâu về tiếng anh cho người đi làm và về chuyên ngành xuất nhập khẩu. Những cuốn sách luyện thi, những cuốn quá chuyên sâu về ngữ pháp sẽ không phải lựa chọn tối ưu.

Tự lập cho mình một thời khóa biểu hợp lý cho việc học cũng như lịch làm việc của bạn.

Trau dồi cho mình vốn tiếng Anh bằng thường xuyên luyện tập sử dụng tiếng Anh qua các tình huống giao tiếp hàng ngày. Đó là con đường giúp bạn tiến bộ tiếng Anh nhanh nhất.

Và quan trọng bạn phải thật chăm chỉ, sáng tạo và khoa học trong quá trình học.

1. Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành xuất nhập khẩu:

Certificate of origin: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Cargo: Hàng hóa (vận chuyển bằng tàu thủy hoặc máy bay)

Container: Thùng đựng hàng lớn (công-ten-nơ)

Customs: Thuế nhập khẩu; hải quan

Customs declaration form: tờ khai hải quan

Declare: Khai báo hàng (để đóng thuế)

Freight: Hàng hóa được vận

Additional premium: Phí bảo hiểm phụ, phí bảo hiểm bổ sung

Packing list: Phiếu đóng gói hàng (một tài liệu được gửi kèm với hàng hóa để

thể hiện rằng chúng đã được kiểm tra)

Additional premium: Phí bảo hiểm phụ, phí bảo hiểm bổ sung

Debit (n): Sự ghi nợ, món nợ, khoản nợ, bên nợ; (v): Ghi vào sổ nợ

Insurance premium: Phí bảo hiểm

Loan (n): Sự cho vay, sự cho mượn, tiền cho vay; công trái

Merchandise: Hàng hóa mua và bán

Packing list: Phiếu đóng gói hàng (một tài liệu được gửi kèm với hàng hóa để thể hiện rằng chúng đã được kiểm tra)

Stevedorage (n): Phí bốc dỡ

Wage (n): Tiền lương, tiền công

DOWNLOAD: Từ vựng chuyên ngành Xuất nhập khẩu

2. Các mẫu câu giao tiếp tiếng anh xuất nhập khẩu cơ bản:

Công ty ABC là một trong những công ty lâu đời và có uy tín nhất trong lĩnh vực sản xuất thiết bị cáp quang tại Việt Nam.

ABC company is one of the most traditional and prestigious companies in manufacturing cable equipments in Vietnam.

Công ty chúng tôi thường hợp tác với các đối tác ở khu vực Châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ…

We have contracts with partners in Asia such as Japan, Korea, India…

Chúng tôi được biết về các sản phẩm của công ty các bạn qua triển lãm Vietnam Electric 2014 và muốn tìm hiểu thêm về các sản phẩm này.

We have learnt about your company’s products in Vietnam Electric 2014 Exhibition and would like to find out more about these.

Bạn có thể gửi cho tôi sách giới thiệu sản phẩm và sản phẩm mẫu để tham khảo trước không?

Bạn muốn sử dụng phương thức thanh toán nào?

What mode of payment do you want to use?

Let’s discuss about delay and result of delay.

3. Download tài liệu tiếng Anh chuyên ngành xuất nhập khẩu:

%CODE9%

Một số ngành khác có thể tham khảo

Tiếng anh chuyên ngành công nghệ thông tin

ĐĂNG KÝ ĐỂ TƯ VẤN VÀ KIỂM TRA MIỄN PHÍ

[gravityform id=”6″ name=”ĐĂNG KÝ HỌC”]

Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Xuất Nhập Khẩu

Vocabulary English for Import – Export

Từ vựng Tiếng Anh chuyên ngành xuất nhập khẩu

200 từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Kế toán Đơn xin việc bằng tiếng Anh – Import Export Staff Cách viết Hợp đồng Xuất Nhập Khẩu bằng Tiếng Anh

1. Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành xuất nhập khẩu

Bill of lading: Vận đơn (danh sách chi tiết hàng hóa trên tàu chở hàng)

C.&F. (cost & freight): bao gồm giá hàng hóa và cước phí nhưng không bao gồm bảo hiểm

C.I.F. (cost, insurance & freight): bao gồm giá hàng hóa, bảo hiểm và cước phí

Cargo: Hàng hóa (vận chuyển bằng tàu thủy hoặc máy bay)

Certificate of origin: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Container: Thùng đựng hàng lớn (công-ten-nơ)

Container port (cảng công-ten-nơ); to Containerize (cho hàng vào công-ten-nơ)

Customs: Thuế nhập khẩu; hải quan

Customs declaration form: tờ khai hải quan

Declare: Khai báo hàng (để đóng thuế)

F.a.s. (free alongside ship): Bao gồm chi phí vận chuyển đến cảng nhưng không gồm chi phí chất hàng lên tàu.

F.o.b. (free on board): Người bán chịu trách nhiệm đến khi hàng đã được chất lên tàu

Freight: Hàng hóa được vận chuyển

Irrevocable: Không thể hủy ngang; unalterable – irrevocable letter of credit (tín dụng thư không hủy ngang)

Letter of credit (L/C): Tín dụng thư(hình thức mà Ngân hàng thay mặt Người nhập khẩu cam kết với Người xuất khẩu/Người cung cấp hàng hoá sẽ trả tiền trong thời gian qui định khi Người xuất khẩu/Người cung cấp hàng hoá xuất trình những chứng từ phù hợp với qui định trong L/C đã được Ngân hàng mở theo yêu cầu của người nhập khẩu)

Merchandise: Hàng hóa mua và bán

Packing list: Phiếu đóng gói hàng (một tài liệu được gửi kèm với hàng hóa để thể hiện rằng chúng đã được kiểm tra)

Pro forma invoice: Hóa đơn tạm thời

Quay: Bến cảng;

wharf – quayside (khu vực sát bến cảng)

To incur (v): Chịu, gánh, bị (chi phí, tổn thất, trách nhiệm…)

– To incur a penalty (v): Chịu phạt

– To incur expenses (v): Chịu phí tổn, chịu chi phí

– To incur Liabilities (v): Chịu trách nhiệm

– To incur losses (v): Chịu tổn thất

– To incur punishment (v): Chịu phạt

– To incur debt (v): Mắc nợ

– To incur risk (v): Chịu rủi ro

– Indebted (adj): Mắc nợ, còn thiếu lại

– Indebtedness (n): Sự mắc nợ, công nợ, số tiền nợ

– Certificate of indebtedness (n): Giấy chứng nhận thiếu nợ

+ Premium (n): Tiền thưởng, tiền đóng bảo hiểm, tiền bù, tiền khuyến khích, hàng biếu thêm, tiền bớt giá để câu khách

– Premium as agreed: Phí bảo hiểm như đã thỏa thuận

– Premium for double option: Tiền cược mua hoặc bán

– Premium for the call: Tiền cược mua, tiền cược thuận

– Premium for the put: Tiền cược bán, tiền cược nghịch

– Premium on gold: Bù giá vàng

– Additional premium: Phí bảo hiểm phụ, phí bảo hiểm bổ sung

– Export premium: Tiền thưởng xuất khẩu

– Extra premium: Phí bảo hiểm phụ

– Hull premium: Phí bảo hiểm mộc (không khấu trừ hoa hồng môi giới), phí bảo hiểm toàn bộ

– Insurance premium: Phí bảo hiểm

+ Loan (n): Sự cho vay, sự cho mượn, tiền cho vay; công trái.

(v): Cho vay, cho mượn (Mỹ).

– Loan at call (n): Tiền vay không kỳ hạn, khoản vay không kỳ hạn.

– Loan on bottomry (n): Khoản cho vay cầm tàu.

– Loan on mortgage (n): Sự cho vay cầm cố.

– Loan on overdraft (n): Khoản cho vay chi trội.

– Loan of money (n): Sự cho vay tiền.

– Bottomry loan (n): Khoản cho vay cầm tàu.

– Call loan (n): Tiền vay không kỳ hạn, khoản vay không kỳ hạn.

– Demand loan (n): Khoản vay không kỳ hạn, sự cho vay không kỳ hạn.

– Fiduciary loan (n): Khoản cho vay không có đảm bảo.

– Long loan (n): Khoản vay dài hạn, sự cho vay dài hạn.

– Short loan (n): Khoản vay ngắn hạn, sự cho vay ngắn hạn.

– Unsecured insurance (n): Sự cho vay không bảo đảm, không thế chấp.

– Warehouse insurance (n): Sự cho vay cầm hàng, lưu kho.

– Loan on interest (n): Sự cho vay có lãi.

+ Tonnage (n): Cước chuyên chở, dung tải, dung tích (tàu), trọng tải, lượng choán nước

– Cargo deadweight tonnage: Cước chuyên chở hàng hóa

– Stevedorage (n): Phí bốc dở

+ Stevedore (n): Người bốc dỡ, công nhân bốc dỡ

(v): Bốc dỡ (Mỹ)

– Stevedoring (n): Việc bốc dỡ (hàng)

+Debit (n): Sự ghi nợ, món nợ, khoản nợ, bên nợ

(v): Ghi vào sổ nợ

– Convertible debenture (n): Trái khoán có thể đổi thành vàng hoặc thành đôla

– Debenture holder (n): Người giữ trái khoán

– Fixed interest bearing debenture (n): Trái khoán chịu tiền lãi cố định

– Graduated interest debebtures (n): Trái khoán chịu tiền lãi lũy tiến

– Issue of debenture (n): Sự phát hành trái khoán

– Redeem debenture (n): Trái khoán trả dần

– Registered debenture (n): Trái khoán ký danh

– Simple debenture (n): Giấy nợ không có thể chấp

– Unissued debenture (n): Cuống trái khoán

– Variable interest debenture (n): Trái khoán chịu tiền lãi thay đổi

+Wage (n): Tiền lương, tiền công

– Actual wages (n): Tiền lương thực tế

– Contractual wages (n): Tiền lương khoán

– Day’s wages (n): Tiền lương công nhật

– Fixed wages (n): Tiền lương cố định

– Hourly wages (n): Tiền lương giờ

– Job wages (n): Tiền lương theo món

– Maximum wages (n): Tiền lương tối đa

– Minimum wages (n): Tiền lương tối thiểu

– Money wages (n): Tiền lương danh nghĩa

– Monthly wages (n): Tiền lương hàng tháng

– Real wages (n): Tiền lương thực tế (trừ yếu tố lạm phát)

– Real payments (n): Sự trả tiền lương

– Piece wages (n): Tiền công theo từng đơn vị sản phẩm

2. Các mẫu câu giao tiếp Tiếng Anh chuyên ngành Xuất nhập khẩu

1. Công ty X là một trong những công ty lâu đời và có uy tín nhất trong lĩnh vực sản xuất thiết bị cáp quang tại Việt Nam.

X company is one of the most traditional and prestigious companies in manufacturing cable equipments in Vietnam.

2. Công ty chúng tôi thường hợp tác với các đối tác ở khu vực Châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ…

We have contracts with partners in Asia such as Japan, Korea, India…

3. Chúng tôi được biết về các sản phẩm của công ty các bạn qua triển lãm Vietnam Electric 2014 và muốn tìm hiểu thêm về các sản phẩm này.

We have learnt about your company’s products in Vietnam Electric 2014 Exhibition and would like to find out more about these.

4. Bạn có thể gửi cho tôi sách giới thiệu sản phẩm và sản phẩm mẫu để tham khảo trước không?

5. Bạn muốn sử dụng phương thức thanh toán nào?

What mode of payment do you want to use?

Let’s discuss about delay and result of delay.