Top 4 # Tự Học Tiếng Anh Unit 1 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Tự Học Tiếng Anh B1 Và Các Phương Pháp Tự Học Tiếng Anh B1

Để có thể tự học tiếng Anh B1 hiệu quả, người học trước tiên cần nắm được các dạng thức của đề thi B1, cấu trúc đề thi cũng như một số thông tin cơ bản khác. Việc này sẽ giúp bạn định hướng đúng đắn và có hướng ôn tập phù hợp.

1.1 Hai đề thi chứng chỉ tiếng Anh B1 của bộ Giáo Dục và Đào tạo

Có hai đề thi chứng chỉ tiếng Anh B1 của bộ Giáo dục và Đào tạo, đó là đề thi tiếng Anh B1 sau đại học và đề thi tiếng Anh Vstep bậc 3 đến 5. 

-Đề thi tiếng Anh B1 sau đại học: Dành cho sinh viên và những đối tượng sau đại học, dùng để đánh giá một trình độ duy nhất là trình độ B1 hoặc B2. Để đạt được trình độ này, thí sinh phải có điểm số từ 50 điểm trở lên trên thang điểm 100. Trong đó, điểm nghe, nói phải từ 6 điểm trở lên trên thang 20 điểm.

-Đề thi tiếng Anh B1 Vstep: Đề thi này dùng để đánh giá trình độ tiếng Anh của mọi đối tượng thí sinh ở 3 cấp bậc từ 3 đến 5 tương ứng với các chứng chỉ B1, B2, C1. Thí sinh sẽ đạt được trình độ B1 nếu được 4.0/10 , trình độ B2 nếu như đạt 6.0/10 và  trình độ C1 nếu như đạt được 8.5/10. 

Nhìn chung, đề thi tiếng Anh B1 sau đại học sẽ dễ hơn một chút so với đề thi B1 Vstep. Tuy nhiên, thì bài B1 Vstep có yêu cầu về điểm số thấp hơn, thí sinh dễ đạt được hơn và còn có thể đánh giá 3 trình độ. 

1.2 Cấu trúc đề thi B1

Với mỗi dạng đề thi B1 sau đại học hay B1 Vstep sẽ có cấu trúc đề thi khác nhau, cụ thể:

-Đối với đề thi tiếng Anh B1 sau đại học, sẽ có 3 bài thi, bao gồm:

+Bài thi Nghe (20 điểm): Bài thi được chia làm hai phần chính, bao gồm nghe tranh, hình ảnh đúng (10 điểm), nghe điền vào chỗ trống (10 điểm).

-Đối với đề thi tiếng Anh B1 Vstep, có 4 bài thi, bao gồm:

+Nghe Vstep: Bài nghe có tổng cộng 35 câu hỏi, trong đó có 08 câu nghe hướng dẫn, thông báo, 12 câu nghe 3 bài hội thoại (mỗi bài có 4 câu hỏi), 15 câu hỏi sau khi nghe xong 3 bài giảng (mỗi câu có 5 câu hỏi đi kèm).

+ Đọc Vstep: Có tất cả 4 bài đọc, mỗi bài có 10 câu hỏi đi kèm.

2. Lượng kiến thức cần ôn tập trong quá trình tự học tiếng Anh B1

2.1 Kiến thức về từ vựng, ngữ pháp

Trong quá trình tự học tiếng Anh B1, người học cần lưu ý nắm được một số kiến thức về từ vựng, ngữ pháp trọng tâm. Với phần ngữ pháp, lượng kiến thức trọng tâm sẽ tập trung vào:

-Cấu trúc và cách sử dụng các thì cơ bản trong tiếng Anh

-Các cấu trúc ngữ pháp nổi bật như: câu điều kiện, câu bị động, câu gián tiếp, mệnh đề quan hệ…

-Một số cấu trúc “Because/Because of”, “Though/Although/In spite of”, “Enough”, …

-Sự phù hợp giữa chủ ngữ và động từ, cách sử dụng danh từ, tính từ, trạng từ,..

2.2 Kiến thức về kỹ năng nghe

Người học cần nắm được các kỹ năng để nghe và đoán tranh, ảnh phù hợp với nội dung được miêu tả. Nghe bài luận hoặc đoạn hội thoại để xác định ý chính và làm bài tập phần điền từ.

2.3. Kiến thức về kỹ năng nói

3. Phương pháp tự học tiếng Anh B1 hiệu quả nhất

Để có thể tự tin tham gia kì thi lấy chứng chỉ B1, bạn cần phải nắm được một số phương pháp học tập, cũng như cách làm bài hiệu quả, cụ thể như:

-Rèn kỹ năng tập trung: Bạn cần phải rèn cho mình sự tập trung cao độ cả trong quá trình học lẫn quá trình luyện đề thi. Việc tập trung trong khi tự học tiếng Anh B1 sẽ giúp bạn tiết kiệm rất nhiều thời gian học và cũng làm cho kết quả học tập cao hơn đáng kể. Để có thể chinh phục kỳ thi này, bạn cần phải chăm chỉ luyện đề, làm thật nhiều bài tập. Đó chính là một trong những bí kíp được rút ra từ nhiều chuyên gia luyện thi chứng chỉ tiếng Anh B1.

4. Tự học tiếng Anh B1 từng kỹ năng

Đối với mỗi bài thi của từng phần, người học còn cần nắm được những kỹ năng làm bài riêng, cụ thể như:

4.1 Tự học tiếng Anh B1 kỹ năng nghe

Để hoàn thành tốt bài thi ở phần này, người học cần phải đọc kỹ câu hỏi và gạch chân từ khóa ở phần câu trả lời, xem tranh và tìm ra điểm khác biệt giữa các bức tranh, sau đó nghe và phỏng đoán theo đáp án đã đoán trước đó.

Đối với dạng bài điền từ, người học nên dành thời gian để đọc lướt nội dung câu hỏi trước, sau đó xác định thông tin về từ vựng ở chỗ trống cần điền, thuộc loại từ gì và ở dạng thức nào. Khi điền đáp án lần đầu hãy cố gắng điền những gì bạn nghe được, có thể viết tắt, miễn là bạn hiểu. Điều này giúp bạn tiết kiệm thời gian và tránh bỏ lỡ đoạn nghe sau.

Sau khi hoàn thành bài thi nghe, hãy chú ý kiểm tra lỗi chính tả để có thể có được đáp án chính xác nhất.

Trong quá trình luyện tập kỹ năng này, người học cần cố gắng bắt kịp tốc độ bài nghe, nghe đi nghe lại nhiều lần để có thể hiểu được phụ đề bài nghe một cách nhuần nhuyễn nhất.

4.2 Tự học tiếng Anh B1 kỹ năng viết

Chú ý làm dàn ý trước khi viết bài, sau đó triển khai đầy đủ, cụ thể để đảm bảo hoàn thành được tất cả các ý. Kiểm tra lỗi ngữ pháp và chính tả sau khi viết xong bài là việc làm cần thiết để bạn có thể tự sửa được lỗi sai và rút ra kinh nghiệm cho bản thân mình.

4.3 Tự học tiếng Anh B1 kỹ năng đọc, mở rộng từ vựng, ngữ pháp

Các câu hỏi kiểm tra từ vựng, ngữ pháp ở trong bài thi B1 thường là các câu trắc nghiệm, vì vậy bạn cần rèn kỹ năng làm trắc nghiệm sao cho tiết kiệm thời gian mà vẫn có nhiều đáp án đúng. Hãy phân bổ thời gian làm bài cho hợp lí, những câu khó bạn có thể để lại sau cùng để tiết kiệm thời gian làm bài và tránh bỏ phí những câu ăn điểm một cách đáng tiếc.

4.4 Tự học tiếng Anh B1 kỹ năng nói

Luyện cách phát âm và sử dụng linh hoạt nhiều từ nối cũng như cấu trúc ngữ pháp. Chú ý diễn đạt một cách tự nhiên nhất, chứ không phải trả lời giống như bản thân đang đọc thuộc lòng một bài luận, điều này sẽ tạo ấn tượng không tốt với ban giám khảo.Trong quá trình tự học tiếng Anh B1 kỹ năng nói, hãy rèn cho mình sự tự tin và bình tĩnh. Thái độ này sẽ giúp bạn hoàn thành bài thi tốt hơn và cũng tạo được thiện cảm với người chấm bài.

5. Một số giáo trình tự học tiếng Anh B1

-Cuốn “Làm sao để tự ôn tiếng Anh B1, B2 ở nhà”: Với cuốn giáo trình tự học tiếng Anh B1 này, bạn chỉ cần dành ra 30 phút học mỗi ngày là có thể cải thiện cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết rồi. Bạn có thể dễ dàng tìm được những video hướng dẫn cách học cuốn sách này sao cho hiệu quả nhất. Từ đó, bạn sẽ tự vạch ra cho mình được một lộ trình học cụ thể và có thể bám sát lộ trình để có thể hoàn thành bài thi tiếng Anh chứng chỉ B1 một cách tốt nhất.

-Cuốn “Cẩm nang hướng dẫn làm bài thi B1”: Cuốn sách chứa đựng những lời khuyên, lời hướng dẫn chi tiết nhất cho những đối tượng người học đang muốn tự học tiếng Anh B1. Cuốn sách không những mang đến cho bạn phương pháp làm bài hiệu quả mà còn đưa ra chiến thuật khi tham gia kì thi. Được biên soạn bởi những giáo viên có nhiều năm kinh nghiệm trong việc ôn thi chứng chỉ B1, cuốn sách sẽ là một trong những lựa chọn sáng suốt của người học. Cuốn sách có kết hợp với hệ thống giảng bài online của trung tâm để bạn có thể dễ dàng hiểu được nội dung học và ôn luyện theo.

6. Một số trang web tự học tiếng Anh B1

-Language Link Academic: Trang web hỗ trợ người học kiểm tra trình độ tiếng Anh trực tuyến cùng chuyên gia quốc tế theo tiêu chuẩn Châu Âu. Bài kiểm tra hoàn toàn miễn phí, sẽ giúp người học đánh giá được toàn diện các kỹ năng tiếng Anh. Kết quả của các phần thi sẽ được thông báo cho từng đối tượng người tham gia để từ đó đưa ra lời khuyên về lộ trình học phù hợp nhất. 

-TiengAnhB1.com: Trang web có tổng hợp hơn 2.000 câu hỏi để người học có thể tham khảo và tự học tiếng Anh B1. Các câu hỏi được sắp xếp có hệ thống theo từng kỹ năng, vì vậy người học có thể tự lập lên kế hoạch học tập và làm đề của mình. Nhờ những tính năng tiện ích trên trang web này mà bạn có thể học mọi lúc, mọi nơi, mỗi khi bản thân cảm thấy thoải mái nhất để có thể học tập hiệu quả.

-British Council: Trang web cung cấp các bài tập ôn luyện trình độ B1 ở cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Thêm vào đó, trang web cũng cho phép người học luyện từ vựng thông qua hình ảnh, trò chơi, ghép từ,

-Cambridge English: Trang web cũng có các bài tập luyện các kỹ năng cho trình độ B1. Tất cả các bài tập luyện ngữ pháp, luyện nghe, luyện nói, luyện viết trên kênh này đề hoàn toàn miễn phí. Kho tài liệu phong phú đáp ứng nhu cầu học hỏi ngày càng nâng cao của người học.

Bên cạnh một số trang web trên, người học có thể luyện riêng biệt từng kỹ năng trên nhiều kênh học chất lượng. Bạn có thể luyện nghe trình B1 trên “ESL video”, luyện nghe các đoạn hội thoại trên kênh “Real English”, “Elllo.org”, “Talkenglish.com”, “VoiceTube.com”.

Với kĩ năng đọc, bạn có thể tham khảo trang “Readtheory.org” với tổng hợp nhiều bài đọc với độ khó phù hợp với trình độ tiếng Anh của bạn. Thêm vào đó, kênh “K12Reader” với những bài học kết hợp với việc học từ vựng theo lộ trình được thiết kế bởi những giáo viên có nhiều năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy tiếng Anh B1.

Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Skills 1

thuộc: Unit 1 lớp 7

Hướng dẫn giải bài tập tiếng anh lớp 7 unit 1 skills 1

Tạm dịch:Bạn thấy gì trong bức hình?

– Một chú gấu bông, một bông hoa, một con chim và nhiều hoa.

2. – They are made of eggshells.

Tạm dịch:Bạn nghĩ những cái này làm bằng gì?

– Chúng được làm từ vỏ trứng

3. – The hobby is carving eggshells.

Tạm dịch: Bạn có thể đoán sở thích đó là gì không?

– Đó là sở thích khắc vỏ trứng.

Now, read about Nick’s father’s unusual hobby and check your answers.

(Bây giờ, đọc về sở thích không bình thường của ba Nick và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

Tạm dịch:

Ba tôi có một sở thích không bình thường: khắc vỏ trứng. Như mọi người biết, vỏ trứng rất dễ vỡ. Ba tôi có thể làm ra những tác phẩm nghệ thuật liât đẹp từ những vỏ trứng. Nó thật tuyệt.

Ông ấy đã bắt đầu sở thích cách đây 5 năm sau một chuyên đi đến Mỹ nơi mà ông ấy đã thấy vài vỏ trứng khắc trong phòng triển lãm nghệ thuật. Ba tôi đã không đi đến lớp học khắc. Ông đã học mọi thứ từ Internet.

Vài người nói rằng sở thích đó thật khó và chán, nhưng không phải vậy. Tất cả những gì bạn cần là thời gian. Có lẽ mất khoảng 2 tuần để làm xong 1 vỏ trứng. Tôi thấy thói quen này thú vị vì những vỏ trứng khắc là món quà độc đáo dành cho gia đình và bạn bè. Tôi hy vọng trong tương lai ông sẽ dạy tôi cách khắc vỏ trứng.

Task 2. Read the text and answer the questions

(Đọc bài viết và trả lời câu hỏi.)

– He thinks his father’s hobby is unusual because eggshells are very fragile and his father can make beautiful pieces of art from empty ones.

Tạm dịch: Tại sao Nick nghĩ sở thích của ba là không bình thường?

– Anh ấy nghĩ sở thích của ba ấy không bình thường bởi vì vỏ trứng dễ vỡ và ba anh ấy có thể tạo ra những tác phẩm nghệ thuật xinh đẹp từ những vỏ trứng rỗng.

2. Where did his father see the carved eggshells for the first time?

– He saw the carved eggshells for the first time in an art gallery in the US.

Tạm dịch: Ba anh thấy những vỏ trứng khắc lần đầu tiên ở đâu?

– Ông ấy đã thấy những vỏ trứng khắc lần đầu tiên ở trong một bảo tàng ở Mỹ.

3. How do some people find this hobby?

– They find it difficult and boring.

Tạm dịch:Vài người cảm thấy sở thích này như thế nào?

– Họ thấy nó khó và chán.

4. Does Nick like his father’s hobby?

– Yes, he does.

Tạm dịch: Nick có thích sở thích của ba không?

– Vâng, bạn ấy thích.

Task 3. Read the sentences below and use no more than three words from the text to complete them.

(Đọc các câu bên dưới và sử dụng không quá 3 từ trong bài viết để hoàn thành chúng.)

Tạm dịch:Ba của Nick thích khắc vỏ trứng.

Tạm dịch:Ông ấy thực hiện sở thích này khi ông ấy trở về nhà từ Mỹ.

3. internet

Tạm dịch:Ông ấy học khắc từ Internet.

4. time

Tạm dịch: Nick nghĩ rằng bạn có thể học khắc nếu bạn có thời gian.

5. gifts

Tạm dịch:Vỏ trứng khắc có thể được dùng như những món quà cho gia đình và bạn bè.

Hướng dẫn giải:

– We can use eggshell for decoration at home, souvenirs, light (bigger eggs)…

Tạm dịch:

Chúng ta có thể sử dụng vỏ trứng để trang trí trong nhà, làm quà lưu niệm, làm đèn (trứng lớn hơn)…

Task 5. Work in groups. Take turns talking about your hobbies. Use the questions below, and your own to help.

(Làm theo nhóm. Lần lượt nói về sở thích của em. Sử dụng những câu hỏi bên dưới, và câu hỏi riêng của em để giúp)

Tạm dịch:Tên sở thích của bạn là gì?

– Chơi cầu lông.

Tạm dịch:Bạn đã bắt đầu sở thích của bạn khi nào?

3. It’s difficult. Because you must be quick.

Tạm dịch:Sở thích của bạn khó hay dễ? Tại sao?

– Nó khó. Bởi vì bạn phải nhanh nhẹn.

4. Yes, it is. Because it makes me healthy.

Tạm dịch:Sở thích của bạn hữu ích không? Tại sao?

– Có. Bởi vì nó làm tôi khỏe mạnh.

Tạm dịch:Bạn có dự định tiếp tục sở thích của mình trong tương lai không?

được đăng trong phần Soạn Anh 7 và giải bài tập Tiếng Anh 7 gồm các bài soạn Tiếng Anh 7 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 7 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 7.

Xem Video bài học trên YouTube

Tiếng Anh Lớp 6 Review 1 Language Unit 1

Tiếng anh lớp 6 Review 1 Language Unit 1-2-3 SGK mới được biên soạn theo chuẩn chương trình SGK mới, được giải và chia sẻ bởi đội ngũ giáo viên bộ môn tiếng anh uy tín trên cả nước. Được cập nhật nhanh nhất, đầy đủ nhất tại soanbaitap.com.

Bài tập Review 1 Language thuộc: Unit 1 lớp 6, Unit 2 lớp 6, Unit 3 lớp 6

1. Odd one out. Which underlined part is pronounced differently in each line?

(Chọn từ phát âm khác với từ còn lại. Phần gạch dưới nào được phát âm khác trong mỗi hàng?)

2. C

3. C

4. A

5. B

Giải thích:

1. Chọn D. lips, vì âm “s” gạch dưới được phát âm là /s/, trong khi “s” trong những từ còn lại được phát âm là /z/.

Cụ thể: A. ears /iaz/, B. eyes /aiz/, C. arms /a:mz/, D. lips /lips/

2. Chọn C. mother vì “o” gạch dưới được đọc là /a/, trong khi “o” trong những từ còn lại được đọc là /au/.

Cụ thể: A. stove /stauv/, B. telephone /’telifaun/, C. mother /’maðə/, D. bone /baun/.

3. Chọn C. tables vì âm es gạch dưới được phát âm là /z/, trong khi âm es trong những từ còn lại được phát âm là /iz/.

Cụ thể: A. vases /va:ziz/, B. dishes /dijiz/, C. tables /’teibəlz/, D. fridges /frid3iz/.

4. Chọn A. notebooks vì âm “s” gạch dưới được phát âm là /s/, trong khi âm “s” trong những từ còn lại được phát âm là /z/.

Cụ thể: A. notebooks /’noutbuks/, B. rulers /’ruiləz/, C. erasers /I’reizəz/, D. pencils /’pensəlz/.

5. Chọn B. nose vì “o” gạch dưới được phát âm là /au/ trong khi âm “o” trong những từ còn lại được phát âm là /a/.

Cụ thể: A. brother /’braðə/, B. nose /nauz/, C. stomach /’stamak/, D. oven /’avən/.

2. Write the names of school things and furniture in the house which begin with /b/and /p/.

(Viết tên của đồ vật ở trường và đồ đạc trong nhà bắt đầu với /b/ và /p/.)

/p/: pencil, pool, pillow, pen, picture,…

3. Complete the words.

(Hoàn thành các từ sau.)

2. homework

3. lunch

4. sports

5. badminton

6. physics

7. lesson

8. judo

Play: sports, badminton

Do: homework, judo

Have: lunch, a lesson

Study: English, physics

Tạm dịch:

1. Tiếng Anh

2. bài tập về nhà

3. bữa trưa

4. thể thao

5. cầu lông

6. vật lý

7. bài học

8. judo

Chơi: thể thao, cầu lông

Làm: bài tập về nhà, judo

Có: bữa trưa, một bài học

Môn học: tiếng Anh, vật lý

4. Do the crossword puzzle.

(Giải câu đố chữ, ngang và dọc)

1. wardrobe

3. living room

5. apartment

6. poster

Down (hàng dọc)

2. dining room

4. hall

Tạm dịch:

Ngang

1. Đây là một tủ lớn để treo quần áo.

3. Mọi người ngồi, nói chuyện và giải trí trong căn phòng này.

5. Đây là một nhóm các phòng, thường nằm trên một tầng của một tòa nhà.

6. Đây là bức tranh lớn được đặt trên tường

Dọc

2. Mọi người ăn trong phòng này.

4. Đây là không gian bên trong cửa trước của một tòa nhà.

5. Choose the correct words.

(Chọn từ đúng trong các câu sau.)

2. shy

3. hard-working

4. patient

5. sporty

Tạm dịch:

1. Huệ là một học sinh trầm tính. Cô ấy không bao giờ nói nhiều trong lớp.

2. Trang là một cô gái hay ngại ngùng. Cô ấy không nói chuyện nhiều khi gặp bạn mới.

3. Các bạn tôi luôn làm bài tập về nhà. Họ chăm chỉ.

4. Mẹ tôi không bao giờ giận chúng tôi. Bà luôn kiên nhẫn.

5. Em trai tôi rất ham thích thể thao. Em ấy có thể chơi bóng đá, cầu lông và bóng chuyền rất giỏi.

6. Complete the sentences with the present simple or the present continuous form of the verbs in brackets.

(Hoàn thành các câu với thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn của những động từ trong ngoặc.)

2. do you have

3. am not going out; am doing

4. likes; is sleeping

5. is

Tạm dịch:

1. Bây giờ chúng tôi không thể ra ngoài. Trời đang mưa.

2. Mỗi ngày bạn ăn sáng lúc mấy giờ?

3. Tôi sẽ không đi ra ngoài vào trưa nay. Tôi sẽ làm bài tập về nhà.

4. Con chó của tôi rất thích cái giường của tôi. Bây giờ nó đang ngủ trên đó kìa.

5. Có một cây đèn, một máy vi tính và vài quyển sách trên bàn của tôi.

7. Nick is describing his mother. Complete the description with the correct form of the verbs “be” or “have”. Sometimes you need the negative form.

(Nick đang miêu tả mẹ anh ta. Hãy hoàn thành bài miêu tả với hình thức đứng của động từ “be” hoặc “have”. Thỉnh thoảng em cần dùng hình thức phủ định.)

2. is not

3. doesn’t have

4. is

5. has

6. are

7. is

8. is

Tạm dịch:

Mẹ tôi 45 tuổi. Mẹ không mũm mĩm bởi vì mẹ thích chơi thể thao. Mẹ không có mái tóc đen. Tóc mẹ vàng. Mẹ có đôi mắt xanh, mũi thẳng và đôi môi đầy đặn. Ngón tay mẹ ốm. Mẹ tốt bụng. Mẹ thích giúp đỡ người khác. Mẹ cũng vui tính bởi vì mẹ hay làm chúng tôi cười. Tôi yêu mẹ lắm.

5. Read the sentences and draw the furniture in the right place.

(Đọc các câu sau và vẽ đồ đạc ở đúng nơi.)

2. Có một cây đèn gần ghế sofa.

3. Một cái bàn nằm phía trước ghế sofa.

4. Có một bình hoa trên bàn.

5. Có hai bức tranh trên tường.

6. Một cái đồng hồ nằm giữa hai bức hình.

9. Number the lines of the dialogue in the correct order.

(Đánh số các hàng bài thoại theo thứ tự đúng.)

1. Can I speak to An, please?

7. That sound great. I’ll meet you outside your house at 7 p.m.

2. Speaking. Is that Mi?

4. Yes, I am.

3. Yes. An, are you free this Sunday evening?

5. Would you like to go to Mai’s birthday party with me?

8. Alright. See you then.

Tạm dịch:

6. Có chứ.

1. Tôi có thể nói chuyện với An được không?

7. Tuyệt. Mình sẽ gặp cậu bển ngoài nhà lúc 7 giờ tối.

2. An nghe đây. Mi đó hả?

4. Có rảnh.

3. Đúng rồi. An, cậu có rảnh vào tối chủ nhật không?

5. Bạn có muốn di dự bữa tiệc sinh nhật của Mai với mình không?

Tiếng anh lớp 6 Review 1 Language Unit 1-2-3 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 6 và giải bài tập Tiếng Anh 6 gồm các bài soạn Tiếng Anh 6 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 6 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 6.

Xem Video bài học trên YouTube

Giải Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1: Greetings

GREETINGS (Lời chào hỏi) I. VOCABULARY (Từ vựng) Hi [hen] (int.) : zhào I [ai] (pron.) : tôi You [ju:] (pron.) : anh, bạn, ông,... Am [aem, am] Is [iz] * (v) : là, thì, ở (Thì hiện tại của động từ BE) Are [a:(r),a(r)] - My [mai] (poss. adj.) của tôi Your [jo:(r)] (poss.adj.) của anh/chị/bạn,... Classmate ['kla:smeit] (n) bạn cùng lớp Partner ['pa:tna] (n) bạn / người cùng học Exercise book ['eksasaiz buk] (n) tập bài tập Notebook ['nautbok] (n) cuốn tập Fine [fain] (adj.) mạnh, khoẻ, tốt Thanks [õaeoks] (n) cám ơn nhiều Mr ['mista(r)] : Ông... (dùng với tên/họ của người đàn ông) Mrs ['misiz] : Bà... (với tên/họ của chồng) Ms ['miz, maz] : Bà/Cô... (tên/họ của phụ nữ đứng tuổi, có gia đình hoặc chưa) Miss ['mis] : Cô (...) (với tên/họ của thiếu nữ - chưa có gia đình) Sir [S3:] : Ổng Madam ['maedam] : Bà Hello [ha'lao - he'lau] (int.) chào thành ngữ thông dụng viết (v) : nghe và lập lại (v) : luyện tập, thực hành Useful expressions [ju:sfl ik'sprejnz] : Write [rait] (v) : Listen and repeat ['lisn an(d) ri'pi:t] Practise/practice ['praektis] Practise with a partner ['praektis wiõa'pa:tna] (v) : thực hành VỚỈ ban cùng học Practise with a group ['praektis WI0 a gru:p]: thực hành trong nhóm Play with words [plei Wi9 W3:dz] (v) : chơi với từ Write in your exercise book : viết vào tập bài tập của em Remember [ri'memba(r)] (v) nhớ Read [ri:d] (v) đọc Answer ['a:nsa(r)] (v) trả lời II. GRAMMAR (Văn phạm) A. TO BE Động từ BE có thể là trợ dộng từ (an auxiliary verb) và dộng từ thường (an ordinary verb). BE : là động từ thường có nghĩa: "Zà, thì, ở". , e.g.: I am a student. (Tôi là học sinh/sinh viên.) He is tall. (Anh ấy cao lớn.) They are in the classroom. (Chúng ở trong phòng học.) Động từ Be ở thì Hiện tại đơn (The verb BE in the simple present tense). Ngôi thứ nhất Ngôi thứ hai Ngôi thứ ba Số ít I am [ai aem, am] You are He is [hi: i:z] Sô' nhiều We are [wi: a:(r)/a(r)] You are [ju: a:(r)/a(r)] They are [õei a:(r)/s(r)] She is [Ji: i:z] It is [it i:z] Dạng rút gọn (Contractions). I am = I'm [aim] We are = we're [wia] You are = You're [jo:/oa(r)] You're He is = He's [hi:z] They are = They're [<5ea] She is = She's [Ji:z] It is = It's [its] Dạng nghi vấn và phủ định (The question and negative forms). Dạng phủ định (Negative form). They are not in class - * Dạng phủ định rút gọn e.g.: He is not a teacher. (Ông ấy không phải là giáo viên.) (Chúng không ở trong lớp.) Is not = isn't /'iznt/; Are not = aren't /a:nt/ Dạng nghi vấn (Question form). ị Câu hỏi Yes - No (Yes - No questions/ Be + s + N/Adj.'.? e.g.: Are you a student? (Phải bạn là học sinh không?) Is he Mr Brown? (Ổng ấy phải là ông Brown không?} Is he tall? (Phải ông ẩy cao lớn không?) Câu trả lời ngắn (Short answers). e.g.: Are you Tom? - Yes, I amJNo, I'm not. Is he a doctor? - Yes, he is./No, he is not/isn't. Ghi chú: Câu hỏi Yes-No là câu hỏi bắt đầu với trợ động từ (auxiliary verbs) hoặc động từ DO. Ớ câu trả lời ngắn, chúng ta không dùng dạng rút gọn. e.g.: Are you a pupil? - Yes, I am. Not : - Yes, I'm. Is he a doctor? - Yes, he is. Not : - Yes, he's. * Với từ hỏi (With question - words): -như: How, What, Where,... Từ hói + be + s + N? e.g.: How are you? (Bạn khoẻ không?} Where is Mr John? (Ổng John ở đâu? II. ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG (Personal pronouns) Đại từ nhân xưng được dùng thay cho danh từ được nói ở trước để tránh lặp lại. e.g.: Tom is my friend. He is a student. (Tom là bạn tôi. Anh ấy là sinh viên.} This is Mr Henry. Everybody likes him. (Đây là ông Henry. Mọi người thích ông ấy.} These are Peter and Tom. They are students. (Đây là Peter và Tom. Họ là sinh viên.} Đại từ nhân xưng gồm có HAI loại: Đại từ nhân xưng làm chủ từ (Subjective personal pronouns) và Đại từ nhân xưng làm túc từ/tân ngữ (Objective personal pronouns) (Sẽ học sau). Đại từ nhân xưng làm chủ từ gồm có: Ngôi Sốít Sô' nhiều Ngôi thứ nhất I We Ngôi thứ hai You You Ngôi thứ ba He, She, It They Vị tri (Positions). Đại từ nhân xưng làm chủ từ thường đứng trước động từ chính trong câu. e.g.: He goes to school. (Anh ấy đi học.) They are in class. (Chúng ở trong lớp.) What do you study? (Bạn học gì?) III. VIETNAMESE TRANSLATION - PRACTICE (Bài dịch tiếng Việt - Thực hành) A. HELLO (Chào) Listen and repeat (Lắng nghe và lặp lại). Hello (Chào) Hi (Chào) Practise/Practice (Thực hành). Nói "Hello" với các bạn cùng lớp của em. Nói "Hi" với các bạn cùng lớp cùa em 3. 4. Listen and repeat (Lắng nghe và lặp lại) I am Lan I am Nga. My name is Ba. My name is Nam. Tôi là Lan. Tôi là Nga. Tên của tôi là Ba. Tên của tôi là Nam. Practise with a group (Thực hành với một nhóm). a. I am ... (Tôi là ...) b. My name is ... (Tên của tôi là ...) 5. Listen and repeat (Lắng nghe và lặp lại). Ba : Hi, Lan Chào Lan. Lan : Hello, Ba. Chào Ba. Ba : How are you? Bạn khoẻ không? Lan : I'm fine, thanks. And you? Tôi khoẻ, cám ơn nhiều. Còn bạn? Ba : Fine, thanks. Khoẻ, cám ơn nhiều. 6. Practise with a partner (Thực hành với bạn cùng học). a. Mr Hung Hello, Miss Hoa. Miss Hoa Mr Hung Miss Hoa b. Nam Nga Nam Nga Hello, Mr Hung. How are you? I'm fine. Thanks. And you! Fine. Thanks. Hi, Nga. Hello, Nam. How are you? Fine. Thanks. And you? Fine. Thanks. 7. Write in your exercise book (Viết vào tập bài tập của em.) Nam : Hello, Lan. How are you? Lan : Hi, I'm well. Thanks. And you? B. GOOD MORNING (Xinchào) I. VOCABULARY (Từ vựng) Morning ['mo:ni(]] (n) buổi sáng - từ Ogiờ đến 12g Afternoon [a:fta'nu:n] (n) buổi trưa (chiều) - từ 12g đến 18g Evening ['i:vniq] (n) buổi tối - từ 18g đến giờ đi ngủ Night [nait] (n) đêm Good [gud] (adj.) tốt Good morning [gud 'mo:nir)] Good afternoon [gud a:fts'nu:n] f. xin chào Good evening [gud 'i:vmg] Good night [gud 'nait] : chúc ngủ ngon, tạm biệt Bye [bai] : tạm biệt Goodbye [gud'bai] : tạm biệt Children ['tfildrsn] (n, pi) : trẻ con, các con Child [tfaild] (n, sing) : đứa trẻ, con II. GREETINGS (Lời chào hỏi) - Lời chào hỏi (Greetings): Có mục đích muốn có sự liên hệ hoặc bày tỏ sự liên hệ, tình bạn hữu, hay nhận sự hiện diện của một người. Đối với người gặp hàng ngày, chúng ta thường chào nhau : Với bạn hay người thân quen biết, chúng ta chỉ nói'. "Hello" hoặc "Hỉ" kèm theo tên gọi. Với người lớn hay không thân, chúng ta nói'. "Good morning ỉafternoon/evening", tùy theo giờ trong ngày, kèm theo từ Mr/Mrs/Miss hay Ms + tên gọi hay họ, nếu biết tên. Khi gặp nhau sau một thời gian vắng mặt, sau lời chào, chúng ta hỏi thăm sức khoẻ, bằng cách hỏi "How are you?"', và thường được trả lời "(I'm) Fine. Thanks/Thank you. And you?/What about you?" Lời chào hỏi (Greetings) luôn luôn được chào trả lại. e.g.: a/ - Nam: Hello, Tân. - Tân : Hi/Hello, Nam. b/ - Mr Ba : Good morning, Mr Hai. - Mr Hai : Good morning, Mr Ba. III. VIETNAMESE TRANSLATION (Bài dịch tiếng Việt) - PRACTICE (Thực hành). 1. Listen and repeat (Nghe và lặp lại). Good morning - Good afternoon - Good evening. Good night - Goodbye - Bye. Listen and repeat (Lắng nghe và lặp lại). Miss Hoa : Good morning, children. - Xin chào các em. Children : Good morning, Miss Hoa. - Xin chào Cô Hoa. Miss Hoa : How are you? - Các em khoể không? Children : We're fine, thank you. - Chúng em khoể, cám ơn cô. How are you? Cô khoể không? Miss Hoa : Fine, thanks. Goodbye. - Khoẻ, cám ơn. Tạm biệt. Children : Bye. - Tạm biệt. Mom : Good night, Lan - Chúc Lan ngủ ngon. Lan : Good night, Mom. - Chúc Mẹ ngủ ngon. Write. Lan : Good morning, Nga. Nga : Good morning, Lan. Lan : How are you? Nga : I'm fine, thanks. And you? Lan : Fine, thanks. Nga : Goodbye. Lan : Goodbye. c. HOW OLD ARE YOU? (Ông/Bạn mấy/bao nhiêu tuổi?) 1. Listen and repeat (Lắng nghe và lặp lại). Old Numbers One [auld] ['nAmba(r)] [wAn] (adj.) ;adj): già, cũ <n): số 1 Two [tu:] (adj.) 2 Three [eri:] 3 Four ['fo:(r)] 4 Five [faiv] 5 Six [siks] 6 Seven ['sevn] 7 Eight [eit] 8 Nine [nain] 9 Ten [ten] 10 Eleven [I'levn] 11 Twelve [twelv] 12 Thirteen [e3:'ti:n] 13 Fourteen [fo:'ti:n] 14 Fifteen [fiftim] : 15 Sixteen [siks'ti:n] : 16 Seventeen [sevn'tim] : 17 Eighteen [ei'tim] : 18 Nineteen [ndin'tim] : 19 Twenty ['twenti] : 20 * Để hỏi tuổi, chúng ta thường dùng mẫu câu: How old + be + Noun? e.g.: How old is your brother? (Anh của bạn mấy tuổi'?) How old are John and Bill? {John và Bill bao nhiêu tuổi?) Ngoài ra, chúng ta có thể dùng mẫu câu: What + be + poss. adj. + AGE(s)? e.g.: What's his age? (How old is he?) (Anh ấy bao nhiêu tuổi?) What's your age? (How old are you?) {Bạn mấy tuổi?) What are their ages? (How old are they?) (Chúng mấy tuổi?) * Câu trả lời cho câu hỏi về tuổi : N/Pron. + be + number. N/Pron. + be + number + year(s) + old. e.g.: How old is she? (What's her age?) (Cô ấy mấy tuổi?) Ghi chú-. Thông thường chúng ta không nên hỏi tuổi người đối thoại, nhất là phụ nữ, trừ khi cần thiết. Theo phong tục Tây phương, đó là điều bất lịch sự. Practise: Count from one to twenty with a partner. (Thực hành: Đêm từ 1 đến 20 với bạn cùng học.) Listen and repeat (Lắng nghe và lặp lại). - Hello, Miss Hoa. This is Lan. - Chào cô Hoa. Đây là Lan. Hello. Lan. How old are you? - Chào Lan. Em mấy tuổi? I'm eleven. - Em 11 tuổi. - Hi, Ba. This is Phong. - Chào Ba. Đây là Phong. Hi, Phong. How old are you? - Chào Phong. Bạn mấy tuổi? I'm twelve. - Tôi 12 tuổi. Practise with a your classmates. (Thực hành với bạn cùng lớp). How old are you? - I am ... (years old) How old is he? - He is ... (years old) How old is your brother? - He's ... How old is her sister? - She's ...