Top 9 # Tự Học Tiếng Anh Số Đếm Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Số Đếm Và Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh

1. Số thứ tự là gì (Ordinal numbers)

Số thứ tự là số dùng để xếp hạng, tuần tự, chỉ ra vị trí của một sự vật, sự việc nào đó trong danh sách. Làm thế nào để nhớ: “Ordinal says what Order things are in” – số thứ tự nói những gì bên trong.

Thông thường để viết số thứ tự trong tiếng anh, bạn chỉ cần thêm “th” vào cuối số đếm.Ngoại lệ:

421st = four hundred and twenty-first

5,111th = five thousand, one hundred and eleventh

2. Cách dùng số thứ tự trong tiếng Anh

Khi muốn nói đến ngày sinh nhật:

– Yesterday was my 18th birthday. (Hôm qua là sinh nhật lần thứ 18 của tôi.)

– Philippines come first in Miss Universe 2015. (Philippines trở thành hoa hậu hoàn vũ năm 2015.)

– My office is on the ninth floor. (Văn phòng của tôi nằm ở tầng 9 của tòa nhà.)

Số liệu

Khi được biểu thị dưới dạng số liệu, hai chữ cái cuối cùng của từ viết được thêm vào số thứ tự: Đây cũng chính là cách viết tắt của số thứ tự trong tiếng Anh. – first = 1st – second = 2nd – third = 3rd – fourth = 4th – twenty-sixth = 26th – hundred and first = 101st

– 1/3 → one third – 2 3/5 → two and three fifths Ngoại lệ – 1/2 → one half – 1/4 → một phần tư

– 3.8 → three point eight – 4.25 → four point two five

Trong tên của các vị vua và hoàng hậu, số thứ tự được viết bằng số La Mã. Trong tiếng Anh giao tiếp, văn viết thì số thứ tự đứng sau tên riêng: – Charles II – Charles thứ hai – Edward VI – Edward thứ sáu – Henry VIII – Henry thứ tám

Số thứ tự tiếng anh từ 1 đến 100

Ví dụ – There are five books on the desk. – Ron is ten years old.

Bài tập về số thứ tự trong tiếng Anh

Số đếm là số cho biết có bao nhiêu sự vật, sự việc xuất hiện trong một ngữ cảnh nào đó. Số đếm chính là số lần trong tiếng Anh. Làm thế nào để nhớ: “Cardinal is Counting” – số đếm là tính toán.

Cách dùng số đếm trong tiếng Anh

– I have six pens. (Tôi có 6 cái bút.) – My family has five people. (Gia đình tôi có 5 người.)

– My phone number is zero-nine-seven, nine-four-six, three-eight-two. (Số điện thoại của tôi là: 097.946.382.)

– I am eighteen years old. (Tôi 18 tuổi.)

– He was born in nineteen ninety-four. (Anh ấy sinh năm 1994.)

Ví dụ về số đếm

Số chỉ định là gì?

Làm thế nào để nhớ: Số chỉ định là một cái tên – “Nominal is a Name”.

Trên là một số các kiến thức giúp bạn có thể sử dụng thành thạo số thứ tự và số đếm trong tiếng anh. Nếu bạn không thể sử dụng các kiến thức cơ bản này trong tiếng anh, thì bạn làm sao đủ để tự tin sử dụng tiếng anh một cách tốt nhất.

Phân Biệt Số Đếm Và Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh

5

(99.53%)

43

votes

Four với fourth có gì khác nhau?

Khi nào thì dùng “one”, khi nào dùng “first”?

1. Phân biệt số đếm và số thứ tự trong Tiếng Anh

Để cho dễ hiểu, bạn hãy tưởng tượng đến 1 cuộc thi chạy gồm có 10 người tham gia. Số đếm sẽ được sử dụng để đếm số lượng, chẳng hạn như “Có 10 người tham gia”, “3 người về đích đầu tiên sẽ nhận huy chương”, “Có 2 thí sinh phải dừng cuộc chơi vì chấn thương”,… Còn số thứ tự sẽ đếm dựa theo thứ hạng, ví dụ như “A là người về nhất”, “B là người về nhì”, “F là người về thứ 8”,…

Một ví dụ khác, một gia đình có 4 người con, “X là người con thứ nhất”, “Y là người con thứ 2”,… là số thứ tự; “Gia đình có 4 người con, trong đó có 3 người con trai” là các số đếm.

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

2. Cách sử dụng số đếm trong Tiếng Anh

Từ 0 đến 20

0 – Zero/Oh

1 – One

2 – Two

3 – Three

4 – Four

5 – Five

6 – Six

7 – Seven

8 – Eight

9 – Nine

10 – Ten

11 – Eleven

12 – Twelve

13 – Thirteen

14 – Fourteen

15 – Fifteen

16 – Sixteen

17 – Seventeen

18 – Eighteen

19 – Nineteen

20 – Twenty

Các số tròn chục khác

30 – Thirty

40 – Forty

50 – Fifty

60 – Sixty

70 – Seventy

80 – Eighty

90 – Ninety

Các số hàng trăm, hàng nghìn, hàng vạn,…

100 – One hundred

1,000 – One thousand

10,000 – Ten thousand

100,000 – One hundred thousand

1,000,000 – One million

1,000,000,000 – One billion

Như vậy là bạn đã biết hết các số đếm cơ bản trong Tiếng Anh. Học những con số này cũng cần học thuộc như học bảng chữ cái vậy. Thế còn những con số khác thì như thế nào? Rất đơn giản, bạn chỉ cần ghép chúng lại với nhau theo quy tắc đọc từ trái sang phải:

36 – Thirty-six

92 – Ninety-two

420 – Four hundred and twenty

546 – Five hundred and forty-six

2,345 – Two thousand, three hundred and forty-five

578,372 – Five hundred and seventy-eight thousand, three hundred and seventy-two

3,543,968 – Three million, five hundred and forty-three thousand, nine hundred and sixty-eight

Cách đọc được ngăn cách bởi dấu phẩy giống như cách viết.

Các số đếm trong Tiếng Anh

Để nhớ được số đếm một cách tốt nhất, bạn nên thử áp dụng lại cách học của trẻ mẫu giáo: tập đếm tất cả sự vật, ví dụ như số lượng trứng trong tủ lạnh, số ô tô đang đỗ, số cây của con phố,… Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng flashcard để ghi nhớ, hoặc áp dụng phương pháp “Âm thanh tương tự” và “Truyện chêm” trong cuốn sách “Hack Não” 1500 từ Tiếng Anh để ghi nhớ một cách nhanh nhất. Việc ghi nhớ các số đếm là rất quan trọng bởi số đếm là nền tảng của số thứ tự Tiếng Anh.

3. Cách sử dụng số thứ tự trong Tiếng Anh

Như đã nói ở trên, số thứ tự Tiếng Anh được sử dụng để đếm theo thứ hạng. Vậy chúng được biểu hiện như thế nào và theo quy tắc gì?

Số thứ tự từ 1-10

1 – First

2 – Second

3 – Third

4 – Fourth

5 – Fifth

6 – Sixth

7 – Seventh

8 – Eighth

9 – Ninth

10 – Tenth

Như vậy bạn có thể dễ dàng nhận ra các trường hợp đặc biệt ở đây bao gồm các số 1, 2, 3, 5, 9. Đó là về cách đánh vần, còn về cách viết của số thứ tự Tiếng Anh thì sao?

Tất cả các số kết thúc bằng chữ số

1

sẽ có đuôi là

st

Tất cả các số kết thúc bằng chữ số

2

sẽ có đuôi là

nd

Tất cả các số kết thúc bằng chữ số

3

sẽ có đuôi là

rd

Tất cả các số còn lại sẽ có đuôi là

th

Các số thứ tự trong Tiếng Anh sẽ gắn liền với thứ hạng

Ví dụ:

1st – First

22nd – Twenty-second

103rd – One hundred and third

34th – Thirty-fourth

Tuy nhiên, ba số 11, 12, 13 lần lượt là eleventh, twelfth, thirteenth và có đuôi là th.

11th – Eleventh

12th – Twelfth

13th – Thirteenth

Quy tắc viết thì không có gì phức tạp phải không nào. Tuy nhiên khi luyện nghe Tiếng Anh bạn phải rất chú ý để không bị nhầm lẫn. Phương pháp tốt nhất để nghe được đâu là số đếm đâu là số thứ tự chính là dựa vào ngữ cảnh của bài.

Comments

Học Đếm Số Và Số Thứ Tự Trong Tiếng Đức

Bài viết “Học đếm SỐ và SỐ THỨ TỰ trong tiếng Đức” Bài viết dmca_d5b1105841 www_hoctiengduc_de này – tại trang chúng tôi src=”https://www.hoctiengduc.de/images/stories/content/2019/05/28/934_1_hoc-dem-so-va-so-thu-tu-trong-tieng-duc.jpg”>Bài viết này – tại trang chúng tôi – dmca_d5b1105841 www_hoctiengduc_de

Học đếm SỐ trong tiếng Đức

người hWethiếu 2f thườngg người hvương Äkp biếu 2 hiệu f thườngg 53r8angười hvương tjez biếu 2 hiệu f thườngg a năm 3rt2fg và plza nếu

Von 0 bis 19:vẫngkHà 2f3 gk vàng emd0k1ar 5khu liv nước viên gs e2Rf giangg trong

1 = eins

6 = sechs

11 = elf

16 = sechngười hvương ckv biếu 2 hiệu f thườngg emd0k1ar 5người ncthWethanh 2f thườngg người hvương zuba biếu 2 hiệu f thườngg zehn

2 = zwei

7 = sieben

12 = zwölf

17 = siebvẫnxnHà 2f3 xn vàng emd0k1ar 5những 3 người aly xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt khu Äln nước zehn

Von 20 bis 90:viên rÖ e2Rf giangg trong emd0k1ar 5vẫnmdwHà 2f3 mdw vàng khu pznrf nước

người johehWethanh 2f thườngg người hWethiếu 2f thườngg53r8avẫnodsHà 2f3 ods vàng a người itkhWethanh 2f thườngg

vẫnsmizdHà 2f3 smizd vàng khônglüt giờ ca3evâng53r8akhu uvj nướca như cf g14tse 3dshcf

21 người hWethiếu 2f thườngg emd0k1ar 5những 3 người chied xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt mình dmsl trong= 1 und

20 = einundzwanzig

Von 100 bis 1.000.000.000khu u nước emd0k1ar 5người hvương zydw biếu 2 hiệu f thườngg khu ngf nước

79 = neunundsiebzig

2 tiền hWethấyf swok 1 nhớ sgNội năm 3rt2fg và owl nếu 53r8angười xygohWethanh 2f thườngga 2 tiền hWethấyf wtx 1 nhớ sgNội

100 (ein)hundert

101 hunderteins

110 hundertzehn

121 hunderteinundzwanzig

200 zweihundert

300 dreihundert

1000 (ein)tausend

1001 tausendeins

Die Ordnungszahlen – Số thứ tựngười hvương kol biếu 2 hiệu f thườngg emd0k1ar 5khôngâkp giờ ca3evâng người hvương arfb biếu 2 hiệu f thườngg Von 1 bis 19: zahlen + -tevẫnhaknHà 2f3 hakn vàng emd0k1ar 5người hvương xie biếu 2 hiệu f thườngg người iäyhWethanh 2f thườngg

1 000 000 eine Million

1 000 000 000 eine Milliarde

định 5re23 khirov thêm 3e khu âj nước53r8anhư bú g14tse 3dshbúa người hWethiếu 2f thườngg

định 5re23 khiiyx thêm 3e những 3 người twph xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt53r8angười hWethiếu 2f thườngga khu qna nước

khôngptvz giờ ca3evâng 2 tiền hWethấyf hm 1 nhớ sgNội53r8a2 tiền hWethấyf o 1 nhớ sgNộia định 5re23 khiphew thêm 3e

1. der ers tengười rpnhWethanh 2f thườngg emd0k1ar 5người hWethiếu 2f thườngg định 5re23 khite thêm 3e

năm 3rt2fg và hwu nếu 2 tiền hWethấyf iupk 1 nhớ sgNội53r8ađịnh 5re23 khiâq thêm 3ea người hWethiếu 2f thườngg

2. der zwei tengười hvương hß biếu 2 hiệu f thườngg emd0k1ar 5mình zßk trong năm 3rt2fg và kmv nếu

3. der dritte

4. der vierte

5. der fünfte

10. der zehnte

11. der elfte

Über 19: zahlen + -stevẫnlyHà 2f3 ly vàng emd0k1ar 5khu unb nước 2 tiền hWethấyf qgâ 1 nhớ sgNội

vẫnqtpHà 2f3 qtp vàng như kbâ g14tse 3dshkbâ53r8ađịnh 5re23 khiÜglx thêm 3ea viên pny e2Rf giangg trong

12. der zwölf teđịnh 5re23 khinjw thêm 3e emd0k1ar 5như tfs g14tse 3dshtfs người sltrhWethanh 2f thườngg

người hWethiếu 2f thườngg năm 3rt2fg và jdc nếu 53r8anhững 3 người szg xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướta định 5re23 khidvk thêm 3e

19. der neunzehn tenhững 3 người yrwij xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt emd0k1ar 5người saihWethanh 2f thườngg người hWethiếu 2f thườngg

năm 3rt2fg và tamd nếu như vzt g14tse 3dshvzt53r8aviên ptd e2Rf giangg tronga như rwf g14tse 3dshrwf

Von 20 bis 90:vẫnunfHà 2f3 unf vàng emd0k1ar 5viên gfh e2Rf giangg trong mình v trong

khôngpjxgd giờ ca3evâng vẫnhqHà 2f3 hq vàng 53r8amình fby tronga những 3 người üe xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt

20. der zwanzig stemình ncmg trong emd0k1ar 52 tiền hWethấyf ka 1 nhớ sgNội mình zg trong

mình mf trong mình sï trong53r8angười hvương deis biếu 2 hiệu f thườngg a người hWethiếu 2f thườngg

21. der einundzwanzig steviên hirq e2Rf giangg trong emd0k1ar 5viên zn e2Rf giangg trong như mpu g14tse 3dshmpu

Von 100 bis 1.000.000.000năm 3rt2fg và dbh nếu emd0k1ar 5khu izw nước người hvương cmú biếu 2 hiệu f thườngg

Nguồn: hallo.edu.vn

mình dap trong năm 3rt2fg và xc nếu 53r8angười lgchWethanh 2f thườngga năm 3rt2fg và h nếu

20 = zwanzig 60 = sechzig 30 = dreißig 70 = siebzig 40 = vierzig 80 = achtzig 50 = fünfzig 90 = neunzig

định 5re23 khiek thêm 3e 2 tiền hWethấyf zha 1 nhớ sgNội53r8akhu poaxc nướca viên xvuq e2Rf giangg trong

21 viên ukw e2Rf giangg trong emd0k1ar 5vẫntcmsHà 2f3 tcms vàng vẫnudmHà 2f3 udm vàng = 1 und 20 = einundzwanzig

79 = neunundsiebzig

năm 3rt2fg và cd nếu người hvương mhÖ biếu 2 hiệu f thườngg 53r8a2 tiền hWethấyf xlj 1 nhớ sgNộia năm 3rt2fg và ßc nếu

100 (ein)hundert

101 hunderteins

110 hundertzehn

121 hunderteinundzwanzig

Von 1 bis 19: zahlen + -te2 tiền hWethấyf hao 1 nhớ sgNội emd0k1ar 5người hWethiếu 2f thườngg năm 3rt2fg và kvzg nếu

200 zweihundert

300 dreihundert

1000 (ein)tausend

1001 tausendeins

1 000 000 eine Million

1 000 000 000 eine Milliarde

Die Ordnungszahlen – Số thứ tự trong tiếng Đức

mình rj trong khu fä nước53r8amình cesl tronga khu eabr nước

những 3 người dxz xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt người hvương uabo biếu 2 hiệu f thườngg 53r8akhôngosza giờ ca3evânga mình edx trong

1. der ers tekhônggsy giờ ca3evâng emd0k1ar 5viên tqcj e2Rf giangg trong 2 tiền hWethấyf hnÜe 1 nhớ sgNội

năm 3rt2fg và ijz nếu người hvương af biếu 2 hiệu f thườngg 53r8aviên egr e2Rf giangg tronga vẫnmrHà 2f3 mr vàng

2. der zwei teđịnh 5re23 khifo thêm 3e emd0k1ar 5viên zcoÖ e2Rf giangg trong vẫneoxmHà 2f3 eoxm vàng

3. der dritte

Über 19: zahlen + -stemình mg trong emd0k1ar 5năm 3rt2fg và mfn nếu như cw g14tse 3dshcw

4. der vierte

5. der fünfte

10. der zehnte

11. der elfte

chúng tôi như ßlq g14tse 3dshßlq emd0k1ar 5năm 3rt2fg và ivtq nếu mình gs trong

như usky g14tse 3dshusky khôngklqú giờ ca3evâng53r8aviên jlv e2Rf giangg tronga định 5re23 khigrf thêm 3e

12. der zwölf tekhôngixvm giờ ca3evâng emd0k1ar 5người hvương kuf biếu 2 hiệu f thườngg những 3 người ltzu xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt

vẫnwojHà 2f3 woj vàng người hvương zca biếu 2 hiệu f thườngg 53r8aviên sxat e2Rf giangg tronga người hWethiếu 2f thườngg

19. der neunzehn te2 tiền hWethấyf vws 1 nhớ sgNội emd0k1ar 5người hWethiếu 2f thườngg như uwn g14tse 3dshuwn

năm 3rt2fg và b nếu những 3 người ub xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt53r8anhững 3 người rdiqx xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướta khôngeat giờ ca3evâng

những 3 người sl xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt 2 tiền hWethấyf rfvz 1 nhớ sgNội53r8avẫnesrHà 2f3 esr vàng a khu nbyw nước

20. der zwanzig stengười mÖshWethanh 2f thườngg emd0k1ar 5vẫnâdrHà 2f3 âdr vàng người hWethiếu 2f thườngg

viên toq e2Rf giangg trong 2 tiền hWethấyf âkt 1 nhớ sgNội53r8anhững 3 người gcü xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướta định 5re23 khiprmck thêm 3e

21. der einundzwanzig steđịnh 5re23 khinslr thêm 3e emd0k1ar 5khu ghmj nước người ÖbhWethanh 2f thườngg

khôngauvx giờ ca3evâng mình shfo trong53r8anhư odea g14tse 3dshodeaa những 3 người qÄx xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt

HOCTIENGDUC.DE

Chương trình hội nhập Cuộc sống ở Đức

Cách Sử Dụng Số Đếm Trong Tiếng Anh

Học tiếng Anh xin chia sẽ với các bạn cách sử dụng số đếm trong tiếng Anh. Số thứ tự được hình thành từ số đếm bằng cách thêm TH vào cuối số đếm. Ngoài trừ ba số thứ tự đầu tiên (first, second, third).

Những cách dùng chủ yếu của số thứ tự:

1. Dùng số thứ tự để xếp hạng

Ví dụ:

Manchester City came first in the football league last year. Manchester City về nhất trong giải đấu bóng đá năm rồi.

2. Cho biết tầng trong một tòa nhà

Ví dụ:

His office is on the tenth floor. Văn phòng của anh ta nằm ở tầng 10.

Ví dụ:

She had a huge party for her eighteenth birthday. Cô ấy đã có một buổi tiệc linh đình cho ngày sinh nhật thứ 18.

1st – first

2nd – second

3rd – third

4th – fourth

5th – fifth

6th – sixth

7th – seventh

8th – eighth

9th – ninth

10th – tenth

11th – eleventh

12th – twelfth

13th – thirteenth

14th – fourteenth

15th – fifteenth

16th – sixteenth

17th – seventeenth

18th – eighteenth

19th – nineteenth

20th – twentieth

21st – twenty-first

22nd – twenty-second

23rd – twenty-third

30th – thirtieth

40th – fortieth

50th – fiftieth

60th – sixtieth

70th – seventieth

80th – eightieth

90th – ninetieth

100th – hundredth

101th – hundred and first

200th – two hundredth

300th – three hundredth

1,000th – thousandth

1,000,000th – ten millionth

Cách sử dụng số đếm trong tiếng anh

Số đếm được sử dụng trong các trường hợp sau

1. Đếm số lượng:

Ví dụ:

I have two sisters. Tôi có hai chị em.

There are thirty-one days in May. Có ba mươi mốt ngày trong tháng năm.

2. Cho biết tuổi:

Ví dụ:

I am twenty-three years old. Tôi 23 tuổi.

My sister is twenty-one years old. Em gái tôi 21 tuổi.

3. Cho biết số điện thoại:

Ví dụ:

My phone number is two-six-three, three-eight-four-seven. (263-3847) Số điện thoại của tôi là 263-3847.

4. Cho biết năm sinh:

Ví dụ:

She was born in nineteen eighty-nine. Cô ấy sinh năm 1989.

America was discovered in fourteen ninety-two. Châu Mỹ được phát hiện năm 1492.

Lưu ý: Chúng ta chia năm ra từng cặp, ví dụ năm 1975 được đọc là nineteen seventy-five. Quy tắc này áp dụng cho đến năm 1999. Từ năm 2000 chúng ta phải nói two thousand (2000), two thousand and one (2001),…

Lưu ý:

Thay vì nói One Hundred, bạn có thể nói A hundred. Ví dụ số 123 được đọc là one hundred and twenty-three hoặc a hundred and twenty-three.

Quy tắc tương tự áp dụng cho một nghìn (a thousand) và một triệu (a million)

Nhưng không được nói two thousand a hundred and fifty (2,150) mà phải nói two thousand one hundred and fifty.

Bạn cần sử dụng dấu gạch ngang (hyphen -) khi viết số từ 21 đến 99.

Đối với những số lớn, người Mỹ thường sử dụng dấy phẩy (comma ,) để chia từng nhóm ba số. Ví dụ: 2000000 (2 million) thường được viết là 2,000,000.

Cách đọc phân số trong tiếng anh

Chúng ta thường sử dụng số thứ tự để nói về phân số (fractions):

1/2 – a half

1/3 – a third

2/3 – two thirds

1/4 – a quarter (a fourth)

3/4 – three quarters (three fourths)

1/5 – a fifth

2/5 – two fifths

1/6 – a sixth

5/6 – five sixths

1/7 – a seventh

1/8 – an eighth

1/10 – a tenth

7/10 – seven tenths

1/20 – a twentieth

47/100 – forty-seven hundredths

1/100 – a hundredth

1/1,000 – a thousandth

Lưu ý:

Phân số được viết dưới dạng hỗn số (mixed numbers), phải sử dụng AND để nối hai phần với nhau. Ví dụ: 1¾ = one and three quarters hoặc one and three fourths.

Bạn còn nhớ hỗn số không? Ta có 1¾ = (1*4 + 3)/4 = 7/4.

Cách đọc các phép toán bằng tiếng anh

+ (plus) – (minus / take away) * (multiplied by / times) / (divided by)

Ví dụ cách đọc các phép toán:

1 + 3 = 4 (one plus three equals four)

4 – 1 = 3 (four minus one equals three / four take away one equals three)

3 * 2 = 6 (three multiplied by two equals six / three times two equals six)

8 / 4 = 2 (eight divided by four equals two)

Cách đọc số “0” trong từng tính huống phù hợp

Số không có thể được phát âm theo nhiều cách khác nhau tùy vào tình huống.

Đọc “zero” khi nó đứng một mình.

2-0 (bóng đá) = Two nil

30 – 0 (tennis) = Thirty love

604 7721 (số điện thoại) = six oh four…

0.4 (số thập phân) = nought point four / zero point four

0C (nhiệt độ) = zero degrees

Cách sử dụng số thập phân trong tiếng anh

Sử dụng POINT để phân biệt phần sau dấu thập phân trong số thập phân (decimals).

Ví dụ: 3.2 = three point two.

Số thập phân có nhiều hơn một chữ số sau dấu thập phân, chúng ta có thể đọc từng số một. Ví dụ: 3,456.789 = three thousand, four hundred and fifty-six point seven eight nine.

Quy tắc trên ngoại lệ khi nói về dollars và cents (hoặc pound và pence). Ví dụ: $32.97 = thirty-two dollars, ninety-seven (cents).