Top 9 # Tự Học Tiếng Anh Lớp 12 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12

Download Now: Trọn bộ tài liệu ngữ pháp tiếng Anh FREE

1. Câu điều kiện (Conditional Sentences)

Công thức :

Ex: If I have free time, I will go out with you.

(Nếu anh rãnh, anh sẽ đi chơi với em)

If he says “I love you”, she will feel extremely happy.

( Nếu anh nói anh yêu em, cô ấy sẽ cảm thấy cực kì hạnh phúc)

Ex: If I were the judge, I would sentence that criminal to death

(Nếu tôi là thẩm phán, tôi đã kết án tử hình tên tội phạm đó rồi)

If I stayed at home now, my mom would force me to do the homework.

(Nếu tôi mà đang ở nhà bây giờ, mẹ tôi sẽ bắt tôi làm bài tập)

Ex: If I hadn’t treated her too badly, She wouldn’t have left me behind.

(Nếu tôi đã không đối xử tệ với cô ấy thì cô ấy đã không bỏ tôi lại rồi)

If he had come in time for help, she wouldn’t have died.

( Nếu ông ấy đến kịp để giúp thì bà đã không chết rồi).

# Ngoài ra chúng ta còn có thể sử dụng kết hợp câu điều kiện loại 2 và loại 3 để nói về nguyên nhân không có thật ở quá khứ và kết quả không có thật ở hiện tại

Ex: If I had studied last night, I wouldn’t have get a big zero now.

(Nếu tôi chịu học bài thì tôi đã không ăn trứng ngỗng như bây giờ).

2. Câu ước (Wish)

Động từ Wish = If only ( ao ước) thường dùng để diễn tả những ước muốn, những điều không có thật hoặc rất khó thực hiện. Có 3 loại câu ước:

Future Wish ( Ước trái ngược với một tình huống trong tương lai )

Present Wish ( Ước trái ngược với một tình huống ở hiện tại )

Past Wish ( Ước trái ngược với một tình huống ở quá khứ )

3. Các thì trong tiếng Anh

S + V(s/es) …. S am/is/are …. S + do/does + not + V …. S + am/is/are + not ….. Do/Does + S + V ….? Am/Is/Are + S …..?

* Chủ ngữ số ít và đại từ “He, she, it” thì đi với “V(s/es)”, “is” và “does” trong câu nghi vấn. Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với “V-inf”, “are” và “do” trong câu nghi vấn. Đại từ “I” đi với “V-inf”, “am” và “do” trong câu nghi vấn.

Cách thêm “s” và “es” cho động từ :

Thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH, Y (nếu trước Y là phụ âm thì đổi Y thành I + ES, còn nếu nguyên âm thì thêm S).

Các trường hợp còn lại đều thêm S.

Cách dùng:

Diễn tả một hành động lặp đi lặp lai nhiều lần hoặc 1 thói quen:

Ex : Mary often gets up early in the morning. (Mary thường dậy sớm vào buổi sáng)

Ex: The sun rises in the east and sets in the west. Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây.

Dấu hiệu nhận biết :

Always(luôn luôn), usually( thường xuyên), often/occasionally( thường), sometimes ( thỉnh thoảng), rarely/barely/seldom ( hiếm khi), never ( không bao giờ).

Lưu ý : các trạng từ trên đứng trước động từ thường và đứng sau động từ to be.

Ex: He usually goes to bed at 10 p.m. ( Anh ấy thường xuyên đi ngủ lúc 10 giờ tối) He is often late for class. ( Anh ấy thường đi học trễ)

S + am/ is/ are + V-ing… S + am/ is/ are + not + V-ing… Am/ Is/ Are + S + V-ing…?

* Chủ ngữ số ít và đại từ ” He, she, it” thì đi với “is”. Chủ ngữ số nhiều và đại từ ” You, we, they” thì đi với “are”. Đại từ “I” thì đi với “am”.

Các thêm -ing:

Nếu như đông từ tận cùng bằng một chữ E: chúng ta bỏ chữ E đó đi rồi mới thêm -ing.

Nếu động từ 1 âm tiết ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm thì gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING.

Các trường hợp còn lại thêm -ing bình thường.

Cách dùng :

Nói về hành động đang diễn ra có thể là ngay khoảnh khắc nói hoặc trong một khoảng thời gian nào đó :

Ex: I am doing my homework. ( Tôi đang làm bài tập về nhà) My son is studying at university ( Con trai tôi đang học đại học)

Nói về một hành động trong tương lai đã được lên kế hoặch :

Ex: I am having a party this Saturday. ( Tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc tùng thứ 7 này)

Dấu hiệu nhận biết :

Now( ngay bây giờ), at the moment(ngay lúc này), at the present(ngay bây giờ), today( ngày hôm nay).

C. THI HIỆN TẠI HOÀN THÀNH ( PRESENT PERFECT TENSE) : Công thức: S + have/ has + V3/V-ed… S + have/ has not + V3/V-ed… Have/ has + S + V3/V-ed…?

* Chủ ngữ số ít và đại từ “He, she, it” thì đi với “has”. Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “I, you, we, they” đi với “have”.

Cách dùng :

Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời điểm :

Ex: Have you had breakfast? (Em ăn sáng chưa?) – No, I haven’t. ( dạ chưa ạ)

Nói về hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại :

Ex: I have leant English for 5 years. ( Tôi học tiếng Anh được 5 năm rồi)

Nói vè một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever ):

Ex:This is the biggest surprise that I’ve ever had.

D. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST TENSE) : Công thức : S + V2 / V-ed … S + didn’t + V-inf… Did + S + V-inf …..? Cách thêm -ed :

Các động từ một âm tiết mà tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ h, w, x, y), chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed:

Các động từ có 2 ấm tiết có dấu nhấn rơi vào âm tiết thứ 2 và tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm(trừ h, w, x, y) , chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed:

Các động từ tận cùng bằng một phụ âm + y, đổi “y” thành “i” rồi thêm -ed

Cách dùng:

Diễn tả hành động xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định trong quá khứ:

Ex: I bought a bunch of flowers yesterday. ( Tôi đã mua một bó bông ngày hôm qua)

Dấu hiệu nhận biết : Yesterday (ngày hôm qua), … ago (cách đây …), last (night, week, month, year..) hoặc in + năm trong quá khứ.

S + were / was + V-ing ……. S + were / was + not + V-ing …… Were / Was + S + V-ing ……?

* Chủ ngữ số ít và đại từ “I, he, she, it” thì đi với “was”. Chủ ngữ số số nhiều và đại từ “You, we, they” đi với “were”.

Cách dùng :

Nói về một hành động xảy ra tại một thời điểm cụ thể nào đó :

Ex: She was cooking dinner at 7 0’clock last night. (Cô ấy đang nấu ăn vào 7 giờ tối qua)

Dấu hiệu nhận biết : At that moment ( vào lúc đó), at that time ( vào lúc đó), at this time yesterday/ last night ( vào lúc này hôm qua/ tối qua), at … o’clock yesterday ( vào … giờ hôm qua), all day yesterday ( suốt ngày hôm qua), all last week = during last week (trong suốt tuần) + thời gian ở quá khứ, whe whole of….(toàn bộ) + thời gian ở quá khứ.

S + had + V3 / V-ed … S + had + not + V3 / V-ed … Had + S + V3 / V-ed …. ? Cách dùng :

Để nói về một hành động diễn ra trước hành động khác trong quá khứ :

Before/ By the time my mother came back, I had cleaned up the broken vase. (Trước khi mẹ quay lại, tôi đã dọn sạch bình hoa bị bể rồi)

Dấu hiệu nhận biết : Before / by the time ( trước khi)

S + will + V-inf… S + will + NOT + V-inf… Will + S + V-inf…? Cách dùng :

Nói về một hành động sẽ xảy ra ở tương lai :

Ex: I will become a doctor when I grow up. (Tôi sẽ trở thành bác sĩ khi tôi trưởng thành)

Nói về một hành động được quyết định lúc nói :

Ex: – Tomorrow is her birthday, do you have any idea for the present? ( Mai là sinh nhật cô ấy rồi, bạn có ý tưởng gì không?) – I will buy her a birthday cake. ( Tôi sẽ mua cho cô ấy một cái bánh kem)

Dấu hiệu nhận biết : Tomorrow (ngày mai), next (week, month, year..), someday / one day (một ngày nào đó), in the future, soon (chẳng bao lâu nữa), tonight ( tối nay(, in a few day’s time (trong vài ngày).

S + am/is/are going to + V-inf…. S + am/is/are not going to + V-inf…. Am/Is/Are + S + going to + V-inf….? Cách dùng:

Nói về hành động xảy ra trong tương lại gần :

Ex: I am going to do some shopping. Do you want to come with me? ( Tôi định đi mua sắm đây, bạn muốn đi cùng không?)

Nói về khả năng xảy ra việc gì đó dựa trên cơ sở sẵn có hiện tại :

Ex: Look at the dark clouds! It’s going to rain. ( Nhìn đám mây đen kìa!Trời sắp mưa rồi)

S + will be + V-ing… S + will not be + V-ing… Will + S be + V-ing…? Cách dùng :

Nói về một hành động đang diễn ra ở tương lai vào một thời điểm cụ thể :

Ex: By this time next month, my father will be visiting the White House. (Vào giờ này tháng sau, ba tôi đang ghé vào nhà Trắng.

S + will have + V3/V-ed….

S + will have not + V3/V-ed....

Will + S have + V3/V-ed…? Cách dùng:

Nói về một hành động diễn ra trước một hành động khác/ thời điểm trong tương lai.

Ex: By the end of this year, I will have worked for our company for 10 years. (Hết năm nay là tôi đã làm việc cho công ty được 10 năm rồi đấy)

4. Câu tường thuật

Khi đổ câu trực tiếp sang câu tường thuật cần lưu ý 3 điều sau:

Ngôi thứ 1 sẽ được đổi thành chủ ngữ trong câu. Ngôi thứ 2 sẽ được đổi thành túc từ trong câu. Ngôi thứ 3 sẽ được giữ nguyên trong câu.

Trạng từ chủ thời gian và nơi chốn :

B. STATEMENT (CÂU TRẦN THUẬT)

Direct: S + V + (O) : “clause” Indirect: S + told / said + (O) + (that) + clause*”said to” đổi thành “told”

Ex: “Where did you go last night, John?” the father asked. → The father asked John where he had gone the night before.

D. GERUND – DANH ĐỘNG TỪ (V-ING) :

Khi lời nói trực tiếp là lời đề nghị , chúc mừng, cảm ơn, xin lỗi, …động từ tường thuật cùng với danh động từ (V-ing) theo sau nó thường được dùng để chuyển tải nội dung lời nói trên.

Reporting Verb + (Someone) + Preposition + V-ing + ….

E. ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU – TO-INFINITIVE :

Khi lời nói gián tiếp là một lời đề nghị, mệnh lệnh, ý định, lời hứa, lời yêu cầu, …động từ tường thuật cùng với động từ nguyên mẫu theo sau nó thường được dùng để chuyển tải nội dung lời nói này.

Reporting Verb + Object + To-inf …

# Lời đề nghị:Would you / could you / Will you / Can you → asked + someone + to-inf Would you mind / Do you mind + V-ing → asked + someone + to-inf

F. CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG LỜI NÓI GIÁN TIẾP

Nếu trong lời nói trực tiếp có câu điều kiện thì chỉ có câu điều kiện loại 1 là thay đổi về thì, câu điều kiện loại 2 và 3 vẫn giữ nguyên hình thức động từ của chúng.

5. Câu chẻ ( Cleft Sentence)

Câu chẻ được dùng để nhấn mạnh một thành phần của câu như chủ ngữ, túc từ hay trạng từ A. NHẤN MẠNH CHỦ TỪ (SUBJECT FOCUS) :

It + is / was + Noun / pronoun (person) + who + V + O …

It + is / was + Noun (thing) + that + V + O …

B. NHẤN MẠNH TÚC TỪ (OBJECT FOCUS) :

It + is / was + Noun / pronoun (person) + who(m)/ that + S + V…

It + is / was + Noun (thing) + that + S + V …

Ex: My brother bought an old portrait of Elvis Presley from our neighbor. → It was an old portrait of Elvis Presley that my brother bought from our neighbor.

C. NHẤN MẠNH TRẠNG TỪ (ADVERBIAL FOCUS) :

It + is / was + Adverbial phrase + that + S + V …

D. CÂU CHẺ BỊ ĐỘNG (CLEFT SENTENCE IN THE PASSIVE) :

It + is / was + Noun / pronoun (person) + who + be + P.P…

It + is / was + Noun (thing) + that + be + P.P…

6. Câu hỏi đuôi (Tag question)

Câu hỏi đuôi gồm có hai phần: câu nói và phần đuôi ở dạng câu hỏi và được nối nhau bằng dấu “,”. QUY TẮC :

Nếu ở câu nói là thể khẳng định thì phần đuôi phủ định và ngược lại. Đồng thời phải đảm bảo cả câu nói và phần đuôi đều cùng một thì.

Ex: She is a doctor, isn’t she ? Cô ấy là bác sĩ, đúng chứ ?

Chủ từ là danh từ, ta dùng đại từ tương ứng thay thế

Ex: People speak English all over the world, don’t they? Người ta nói tiếng Anh khắp thế giới, đúng chứ ?

Đại từ bất định nothing, everything: được thay bằng “it”

Ex: Everything is ready, isn’t it? Mọi thứ sẵn sàng rồi, đúng chứ ?

Các đại từ no one, nobody, someone, somebody, everyone, everybody, anyone, anybody: được thay bằng “they”

Ex: Somebody sent a message to me last night, didn’t they? Ai đó đã gửi tin nhắn cho tôi tối qua, đúng chứ ?

Đại từ this / that được thay bằng “it”; these / those được thay bằng “they”

Ex: That is his bracelet, isn’t it? Đó là vòng tay của anh ấy, đúng chứ?

Câu nói có chứa các từ phủ định thì phần đuôi khẳng định

Ex: He never comes late, does he? Anh ta không bao giờ đến trễ, đúng chứ ?

Ex: I am writing a letter, aren’t I? Tôi đang viết thư, đúng chứ ?

Ex: Let’s go out tonight, shall we? Hãy đi chơi tối nay đi!

Phần đuôi “WON’T YOU” để diễn tả lời mời

Phần đuôi “WILL / WOULD / CAN / CAN’T YOU” để diễn tả lời yêu cầu lịch sự

Ex: Close the door, will you? Làm ơn đóng cửa lại.

Phần đuôi của “ought to” là “SHOULDN’T”

Ex: She ought to go on a diet, shouldn’t she? Cô ấy phải ăn kiêng, đúng chứ ?

7. Sử dụng COULD và BE ABLE TO

A. COULD: QUÁ KHỨ CỦA “CAN”, DÙNG ĐỂ DIỄN TẢ :

Ex: When I was two, I could count from 1 to ten. Hồi tôi lên hai, tôi có thể đếm từ 1 đến 10.

Ex: Could you show me the way to use this machine ? Anh có thể chỉ tôi cách sử dụng cái máy này không ?

Khả năng sự việc hay hiện tượng gì có thể xảy ra trong tương lai nhưng không chắc chắn :

Ex: It could snow this afternoon. Chiều nay tuyết có thể rơi.

B. BE ABLE TO: dùng để diễn tả khả năng/ năng lực như “COULD” hoặc khả năng thoát vượt qua một tình cảnh nào đó.

Ex: The player was hurt so badly that he was not able to move, but he was able to play to the end. Cầu thủ bị thương nặng tới nỗi anh ấy còn không di chuyển được nhưng anh ấy đã xoay sở chơi đến hết trận.

8. Liên từ ( Conjunctions)

Các liên từ cặp đôi chung ta sẽ học gồm “both … and”, “not only … but also”, “either …or”, “neither … nor” và khi dùng những liên từ trên phải đảm bảo được tính chất song hành về cấu trúc, chức năng cũng như từ loại.

Ex: She is both young and enthusiastic. ( song hành : young và enthusiastic đều cùng là tính từ) Cô ấy vừa trẻ vừa nhiệt huyết.

Both his father and his father are teachers. ( song hành : father và father đều cùng là danh từ) Cả ba lẫn mẹ của anh ấy đều là giáo viên.* Khi sử dụng “both… and…” ở chủ ngữ thì động từ luôn ở hình thức số nhiều.

Not only … but also … : không những/ không chỉ … mà còn …

He majors in not only translation but also intepretation.(song hành:translation và intepretation đều là danh từ) Anh ấy chuyên về không những phiên dịch mà còn biên dịch nữa.

* Khi Not only … but also … nằm ở chủ ngữ thì động từ số nhiều hay số ít phụ thuộc vào chủ ngữ gần động từ nhất.

Korean dishes were not only hot but also spicy. ( song hành : hot và spicy đều cùng là tính từ) Món Hàn không chỉ nóng mà còn cay nữa.

Ex: Not only his friends but also his brother gives him presents.

Ex: You can choose either the watch or the glasses ( song hành : watch và glasses đều cùng là danh từ) Em có thể chọn hoặc đồng hồ hoặc mắt kính.

* Khi Either…or… nằm ở chủ ngữ thì động từ số nhiều hay số ít phụ thuộc vào chủ ngữ gần động từ nhất. Ex: Either you or he is going to be on duty.

Ex: She likes neither tea nor coffee. (song hành: tea và coffee đều là danh từ) Cô ấy không thích trà cà phê cũng không.

* Khi Neither…nor… nằm ở chủ ngữ thì động từ số nhiều hay số ít phụ thuộc vào chủ ngữ gần động từ nhất. Ex : Neither she nor I am going to attend his wedding.

A. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ XÁC ĐỊNH:

9. Mệnh đề quan hệ ( Relative clause)

Dùng để bỗ nghĩa cho danh từ đứng trước và không thể thiếu vì nếu thiếu thì câu sẽ trở nên không rõ nghĩa.

Dùng đển bổ nghĩa phụ thêm cho danh từ đứng trước nên dù không có nó, câu văn vẫn rõ nghĩa. Mệnh đề này thường được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu “,”.

Ex: Tony Stark, who is the Iron man, is the greatest inventor in Marvel.* Trong mệnh đề quan hệ không xác định, chúng ta không được dùng “that”.

# Ngoài ra mệnh đề quan hệ còn có thể bổ nghĩa cho cả một mệnh đề khác. Ex: His mother was dead, which was a blow to him. ( Việc mẹ anh ấy chết là một cú sốc với anh ấy).* Trong trường hợp này, chúng ta chỉ được dùng “which”.

# Mệnh đề quan hệ sỡ hữu tính từ WHOSE:

# Trong mệnh đề quan hệ :Who thay thế cho ngườiWhich thay thế cho vật hoặc hiện tượngThat có thể thay thế cả ” Who” và ” That ” nhưng trong một số trường hợp nêu trên thì không.

Ex: The man called the police. His car was stolen.

A. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND (V-ING) :

10. Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and Infinity)

Ex: I have finished reading the book. ( Tôi đã đọc xong quyển sách rồi)

Ngoài ra, Gerund còn được dùng sau các liên từ (after, before, when, while, since,…) và các giới từ (on, in, at, with, about, from, to, without,…).

In order to get high scores in the IELTS exam, he practises listening, speaking , reading and writing skills everyday. (để đạt điểm cao trong kì thi IELTS, anh ấy tập kĩ năng nghe, nói ,đọc, viết mỗi ngày)

Ex: After finishing my dinner, I watched TV.

He left without saying a word

Ex: I wish to go home right now. ( Tôi muốn về nhà ngay bây giờ)

Các cấu trúc đi với Infinity :

He will agree to pretend to date with me if I promise to do all the home work for him. (Anh ấy sẽ châp nhận giả giờ hẹn hò với tôi nếu tôi hứa sẽ làm hết bài tập giùm anh ấy)

It takes / took + O + thời gian + to-inf : Ai mất bao nhiều để làm việc gì

Ex: It takes me 15 minutes to walk from my house to my school. ( Tôi mất 15 phút để đi bộ từ nhà đến trường)

Ex: It is hard to learn by heart the lesson. ( Học thuộc lòng bài học thì khó)

Ex: The coffee is too hot to drink. Cà phê quá nóng để uống.

Ex: I don’t run fast enough to catch up with him. Tôi chạy không đủ nhanh để bắt kịp anh ấy.

S + find / think / believe + it + adj + to-inf : Thấy/ nghĩ/ tin làm … thì …

Ex: I find it easy to remember 512 kanji in Look and Learn book. Tôi thấ nhớ hết 512 từ knji từ sác Look and Learn thì dễ.

C. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND VÀ INFINITY NHƯNG ÍT THAY ĐỔI NGHĨA : begin can’t bear can’t stand continue hate like love prefer propose start

Ex I started writing / to write the report 2 hours ago. ( Tôi bắt đầu viết báo báo cách đây 2 tiếng)

D. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND VÀ INFINITY NHƯNG CÓ NGHĨA KHÁC NHAU :

Let him be, you can continue introducing / to introduce new products. (Kệ anh ấy đi, cô có thể tiếp tục giới thiệu sản phẩm mới)

Ex: They allow me to open a company. Họ cho phép tôi mở công ty.

Các động từ chỉ giác quan : hear/ sound/ smell/ taste/feel/ watch/ notice/ see/ listen + O + V-inf Để diễn ta rằng chúng ta thấy, nghe,… toàn bộ hành động.

Ex: He recommends going to the dentist’s. Anh ấy đề nghị đến nha sĩ.

hear/ sound/ smell/ taste/feel/ watch/ notice/ see/ listen + O + V-ing Để diễn tả rằng chúng chỉ thấy, nghe,… hành động lúc nó đang diễn ra.

Ex: I saw him play soccer yesterday. Tôi thấy anh ấy chơi đá banh hôm qua( tôi thấy từ lúc anh ấy bắt đầu đến khi anh ấy nghỉ)

Ex: I saw him play soccer yesterday. Tôi thấy anh ấy đang chơi đá banh hôm qua( tôi thấy anh ấy đang chơi, không biết anh ấy bắt đầu hay kết thúc khi nào)

Các bước chuyển từ câu chủ động thành câu bị động :

11. Thể bị động ( The passive voice)

Xác định S, V, O trong câu chủ động

Xác định thì của câu.

Đem O làm chủ ngữ còn S đảo ra sau by.

Chuyển V chính thành V3-V-ed sau BE

It + is / was + said + that S2 + V2 + O2

Ex: They say that American was discovered by Colombus.

S2 + am/ is/ are or was/ were + said + to-inf / to have + V3

Ex: It is said that American was discovered by Colombus.

Ex: American is said to have been discovered by Colombus.

12. Cách sử dụng Though, Although, Even though, Despite và In spite of

Tất cả 5 từ trên đều có nghĩa là “mặc dù”, tuy nhiên lại có cách dùng khác nhau chia theo 2 nhóm :

Ex: Though/ although/ even though I studied over night, I couldn’t pass the exam. ( Mặc dù tôi đã học cả đêm nhưng tôi vẫn không đậu)* Nên nhớ không đặt “but” để nối 2 mệnh đề.

# Chúng ta có thể biến đổi một tí để sau DESPITE và IN SPITE OF là mệnh đề bằng cách như sau :

Ex : Despite/ In spite of her efforts, she can’t quit smoking. ( Mặc dù cô ấy có công gắng nhưng cô ấy vẫn không bỏ thuốc được)* Nên nhớ không đặt “but” để nối 2 mệnh đề.

Despite/ In spite of the fact that she has made a lot of efforts, she can’t quit smoking.

13. Diễn tả mục đích

Để diễn tả mục đích chúng ta sẽ dùng TO, SO THAT, IN ORDER THAT, SO AS TO và IN ORDER TO, và được chia thành 2 nhóm sau :A. SO THAT VÀ IN ORDER THAT : Theo sau 2 từ trên là một mệnh đề. Ex: She has been working hard so that/ in order that she can save enough money to cure her mother’s rare disease. ( Cô ấy làm việc chăm chỉ để cô ấy có thể dành dạm đủ tiền chữa căn bệnh hiểm nghèo của mẹ mình) B. TO , SO AS TO VÀ IN ORDER TO : Theo sau 3 từ trên là động từ nguyên mẫu (V-inf). Ex I want to take the IELTS test to/ in order to/ so as to know how well my English is.

14. Cách dùng should

Chúng ta dùng “should” khi ta muốn đưa ra lời khuyên cho ai đó và “should” thường được dịch là “nên”.

Cấu trúc : S + should (not) + V-inf ….

Ex: You should go on diet now. ( Em nên ăn kiêng đi)

You shouldn’t take a shower right after eating too much. ( Bạn không nên tắm ngay sau khi ăn quá nhiều)

A. HÌNH THỨC HIỆN TẠI PHÂN TỪ (-ING):

15. Tính từ thái độ (Adjectives of attitude)

Để diễn tả cảm giác, suy nghĩ do một việc, sự vật hay một người nào đó đem lại cho người nói.

B. HÌNH THỨC QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (-ED) :

Ex : The book is thrilling. ( Người nói thấy quyển sách cuốn hút)

Diễn tả nhận thức, cảm giác, suy nghĩ của người nói về một việc, sự vật hay một người nào đó.

Ex: I am keen on this movie. (Tôi thích bộ phim này)

A. AS IF, AS THOUGH : như thể là

16. Các mẫu câu thông dụng

… as if / as though S + V(past)…

Nói về điều gì đó không có thật ở hiện tại

… as if/ as though S + Had V3/V-ed…

Nói về điều gì đó không có thật ở qúa khứ

Thường đi với các động từ ORDER, COMMAND (ra lệnh) , REQUEST, ASK (yêu cầu) , DEMAND, REQUIRE ( đòi hỏi ) , PROPOSE , SUGGEST(đề nghị) , INSIT ( khăng khăng), URGE (hối thúc)

Ex: He demanded that he be allowed to meet his lawyer.

GET / HAVE SOMETHING V-ed / V3 BY SOMEONE

Ex : He got Daisy to move this chair away. They had me go to the market to buy some food.

E. NO SOONER … THAN… & HARDLY … WHEN : Ngay khi … thì …

Ex : She got her car repaired by Peter. Why didn’t you have your house painted ?

Ex: No sooner had he appointed the post, the new editor fell ill. Hardly had I solved the problem, I was faced with another.

Cấu trúc ngữ pháp trên có nghĩa là ” mãi cho tới khi …”

G. IT IS (HIGH) TIME … : đến lúc : IT IS HIGH TIME + (FOR SOMEONE) TO + V

Ex: It was not until midnight/ 12 o’clock that he arrived home. (Mãi cho đến nữa đêm / 12 giờ thì anh ấy mới về tới nhà)

Ex : It is high time to go. It is high time for them to leane the office.

Download Now: Trọn bộ tài liệu ngữ pháp tiếng Anh FREE

Ex: She prefers staying at home to going to market. They prefer coffee to tea

12 Bí Kíp Tự Luyện Nói Tiếng Anh Trôi Chảy

Khi bạn nói rằng bạn không có ai để luyện nói cùng, mình nghĩ là bạn đang quên mất một người rất quan trọng đó. Người đó chính là YOU. Vâng là BẠN đó. Bất cứ lúc nào thoải mái, bạn đều có thể nói chuyện với chính mình mà. Có khi nào bạn tự lẩm bẩm với mình những suy nghĩ trong đầu bằng tiếng Việt chưa? Ít nhiều thì cũng vài lần đúng không? Vậy thì tại sao không lẩm bẩm bằng tiếng Anh nhỉ?

Hãy đọc to những suy nghĩ đang lướt qua trong đầu bạn bằng tiếng Anh. Sai ngữ pháp, sai từ vựng cũng được, miễn là bạn được nói to ra ngoài. Bằng việc luyện tập như vậy, bạn sẽ không còn ngại nói tiếng Anh nữa. Bạn sẽ thấy việc nói tiếng Anh cũng tự nhiên như tiếng Việt vậy.

2, Nói trôi chảy trước, rồi mới cần đến đúng ngữ pháp.

Tại sao lại tập nói trôi chảy trước mà không phải luyện ngữ pháp trước?

Bạn nghĩ những đứa trẻ người Mỹ lên 3 đã biết nói đúng ngữ pháp chưa? Vì sao người lớn vẫn hiểu chúng? Ngữ pháp không phải là điều kiện tiên quyết để có buổi hội thoại thành công. Bạn nói to, rõ ràng. Bạn dùng từ vựng đúng với ngữ cảnh. Bạn có ngôn ngữ cơ thể để miêu tả. Tất cả những yếu tố đó sẽ giúp bạn truyền đạt thông tin đến người nghe.

Khi bí từ, bí ngữ pháp, bạn có hay bị lắp, nói lí nhí hoặc ngập ngừng, à ầm không?

Bạn nói lắp, lí nhí và hay à ầm là do bạn bí từ, không biết diễn đạt như nào. Điều đó rất bình thường mà. Hãy tìm cách diễn đạt khác. Ngôn ngữ rất phong phú, có nhiều cách để thể hiện cùng một ý tưởng của bạn. Mẹo nhỏ để người kia không biết bạn đang “bí” là hãy nói to, rõ ràng, chậm rãi và ngừng nghỉ đúng lúc. Cách làm này sẽ giúp bạn có thời gian suy nghĩ và tìm ra từ ngữ biểu đạt phù hợp. Những diễn thuyết gia nổi tiếng thế giới đôi khi còn phải dùng mẹo “chờ tôi uống ngụm nước” để suy nghĩ câu nói tiếp theo cơ mà. Vậy nên, chẳng có vấn đề gì nếu bạn ngừng nghỉ và nói chậm. Sẽ là vấn đề nếu bạn cứ à ầm, lí nhí.

Hãy nhớ luyện thói quen nói to, chậm, rõ ràng các từ, sử dụng ngắt nghỉ đúng lúc để tư duy tiếp. Bí từ thì ta lại chuyển cách nói khác. Ví dụ khi nói về các món ăn ngon hôm nay, nếu không biết tên món thì hãy mô tả các thành phần trong đó. Sau đó, bạn luôn có thể tra lại từ điển để bổ sung vốn từ.

Bạn có biết mỗi từ vựng tiếng Anh đều có trọng âm? Ví dụ, bạn nói từ “Hello” như thế nào? Nếu bạn nói là “HEEllo” có thể người nghe sẽ không hiểu là bạn đang chào đâu. Nhưng heLLO thì họ sẽ hiểu vì bạn nhấn trọng âm vào âm “LLO”, tức là âm này được nhấn mạnh hơn âm “he”.

Chưa hết, cùng một từ tiếng Anh, nếu bạn nhấn sai chỗ sẽ cho ra nghĩa hoàn toàn khác nhau. Ví dụ như từ “Present”. Nếu bạn nói “PREsent” thì nghĩa là “Món quà”. Nhưng nếu bạn nhấn là “preSENT” thì người Mỹ sẽ hiểu là “Thuyết trình”. Thật khác với tiếng Việt phải không? Chính vì vậy từ điển tiếng Anh luôn có thêm phần phiên âm để bạn biết nên nhấn trọng âm vào đâu. Khi gặp từ mới cần học, hãy luôn tra từ điển để biết cách phát âm từ. Có vẻ điều này hơi mất công đúng không? Bạn có thể cài ứng dụng eJOY eXtension để tra từ và nghe đọc phát âm chỉ trong tích tắc.

Bạn có thích xem phim hài hoặc các chương trình giải trí trên Youtube không? Nếu bạn đang xem bằng tiếng Việt thì đây là thời điểm thích hợp để khám phá các chương trình đó bằng tiếng Anh đó. Mình cam đoan rằng các nội dung tiếng Anh cũng rất hài hước, hóm hỉnh và dễ hiểu.

Hãy chọn một đoạn hội thoại ngắn mà bạn thích. Nghe đi nghe lại thật thuộc và nhại lại theo đúng âm điệu lên xuống, tốc độ nhanh chậm, những chỗ nhấn nhá và cả giọng điệu kiểu Anh-Anh hoặc Anh-Mỹ của người nói. Hiệu quả nhất là hãy thu âm câu thoại mà bạn nói, nghe lại và tìm ra chỗ sai của mình. Bạn sẽ rất ngạc nhiên đó. Vì có vẻ như giọng mà bạn nghe trực tiếp khác hẳn với giọng mà bạn nghe qua máy thu âm. Nhưng đó chính là giọng thật của bạn. Và có thể bạn đang nhấn trọng âm không đúng mà bạn không hề hay biết đó. Việc thu âm – nghe lại – sửa sẽ tăng khả năng nói của bạn lên rất nhiều lần so với chỉ nhại lại không.

Đừng nói với mình là bạn thấy việc đó rắc rối quá. Mình lại bật mí một cách cực nhanh, tiện và chính xác. Đây chính là cách mình vẫn luyện nói chỉ 5 phút mỗi ngày mà vẫn qua đầy đủ các bước trên.

Mình xem 1 đoạn video mà mình thích trên ứng dụng eJOY English.

Tongue Twister là một chuỗi các từ có cách phát âm rất dễ bị lẫn với nhau, nhất là khi đọc nhanh. Kiểu như tiếng Việt mình có “buổi trưa ăn bưởi chua” ý. Để nói được tongue twister bạn phải nói chậm, rõ ràng, đúng khẩu hình. Lúc đầu, bạn sẽ thấy lưỡi và cơ miệng của mình không đủ “dẻo”. Những âm nối tiếp nhau như muốn “méo cả mồm”. Nhưng dần dần cơ miệng của bạn sẽ dẻo dai và vào đúng “form” một cách tự nhiên, không cần phải nỗ lực nhiều.

7, Suy nghĩ bằng tiếng Anh.

Bạn có đang nghĩ bằng tiếng Việt rồi dịch ra tiếng Anh để nói không? Và kết quả là …? Bạn có thấy mình nói tiếng Anh “kiểu” tiếng Việt không? Có ai đó nói với bạn là đừng dịch từng từ “word by word” không? Vậy thì phải làm sao?

Hãy nghĩ bằng tiếng Anh.

Có thể bạn sẽ nói “What?”. “What are you talking about?” “Are you crazy?”.

Hô. Đó là mình đang suy nghĩ bằng tiếng Anh đó. Còn nếu suy nghĩ bằng tiếng Việt, mình sẽ nói: Hâm à? Bạn nói cái quái gì thế?

Nếu mình nghĩ bằng tiếng Việt trước rồi tìm cách dịch ra tiếng Anh, mình sẽ phải xem “hâm” nghĩa tiếng Anh là gì? “Quái” nghĩa tiếng Anh là gì? Trong khi người bản ngữ lại không nói vậy.

Hãy bắt đầu bằng cách nghĩ từng từ riêng lẻ một. Ví dụ bạn sẽ nghĩ: Tối nay mình ăn gì nhỉ? Banana, noodle, egg.

Sau đó, nếu có thời gian hãy tìm hiểu xem người bản xứ nói câu “Tối nay mình ăn gì?” như thế nào. Nguồn nội dung phong phú nhất là ở trong các phim hài bộ của Mỹ đó. Tìm được rồi bạn sẽ thấy họ nói “What to eat tonight?” hoặc “What am I gonna have for dinner?” hoặc nhiều cách khác nữa. Và thế là bạn đã có thể nghĩ bằng tiếng Anh một cách hoàn chỉnh:

Trong tiếng Việt, với từ “học” bạn có thể dùng ở dạng động từ (Tớ học đây.) hoặc ở dạng danh từ (Việc học rất tốt. /Học là tốt). Nhưng tiếng Anh lại không đơn giản vậy. Nếu là động từ thì bạn nói “I learn”, nếu là danh từ: “Learning is good”. Nếu là động từ nhưng chỉ hành động trong quá khứ: “I learnt”. Thật phức tạp phải không? Nhưng đừng quá lo lắng. “Practice makes perfect” (Luyện tập nhiều sẽ thành thục).

Bằng cách biết dạng từ khác nhau bạn sẽ linh hoạt hơn khi nói. Thay vì nói “I learn English because it’s good.” Giờ bạn có thể nói “Learning English is good for me”.

Các bước bạn cần làm là:

Bước 1: Xác định từ loại của từ mới (part of speech). Ví dụ: danh từ, động từ, tính từ …

Bước 2: Tìm những hình thái khác nhau của từ và lưu lại

9, Học cụm từ thay vì học từng từ riêng lẻ.

Có khi nào bạn thấy mình học tiếng Anh khá tốt nhưng khi giao tiếp với người bản xứ bạn lại không bắt kịp với cách họ sử dụng ngôn từ? Bạn có bỡ ngỡ nếu họ nói “What’s up?” không? Nếu câu trả lời là có thì bạn hãy ngưng học thuộc lòng một từ mới đơn lẻ. Hãy học cả cụm từ, học từ vựng trong cả bối cảnh sử dụng từ đó.

Ví dụ, khi hỏi thăm một ai đó bạn có thể nói “how do you feel today?”. Trong trường hợp này, người bản ngữ lại thường nói “How’re you doing?” hoặc “What’s up?”

Các bước bạn cần làm là:

Bước 1: bắt đầu xem những nội dung thoại thực tế, những nội dung mà người bản xứ hay xem, hay đọc.

Bước 3: hàng ngày mở sổ từ ra và ôn tập.

10, Học nói tiếng Anh qua bài hát.

Tiếng Anh là một ngôn ngữ có vần điệu chứ không bằng phẳng đều đều như tiếng Việt. Người bản xứ nói tiếng Anh như hát vậy. Đó là lý do vì sao mình rất thích luyện nói tiếng Anh bằng cách hát.

Bạn có để ý các âm luyến láy trong các bài hát tiếng Anh không? Ví dụ ca khúc “Hold on together” do Diana Ross trình bày. Đoạn điệp khúc có câu “If we hold on together”. Bạn đọc câu này như thế nào? Bạn sẽ đọc rõ từng từ đúng không? Nhưng Diana lại hát là “If we holdon together”. Bạn có nghe thấy âm “d” được nối vào âm “on” không? Đó là cách người bản xứ nối âm. Và khi bạn luyện nối âm vậy, bạn sẽ thấy thật “natural”, cứ như người Mỹ nói vậy. Right?

11, Chuẩn bị cho những tình huống cụ thể.

Bạn có đang ôn luyện nói tiếng Anh cho mục đích cụ thể gì không? Ví dụ như phỏng vấn xin việc, thuyết trình, đàm phán với đối tác. Hay đơn giản hơn, sắp tới bạn có cần giao tiếp tiếng Anh với ai không? Nếu có thì đã đến lúc bạn cần chuẩn bị nội dung trước cho buổi nói chuyện đó để bạn thật tự tin và thành thục.

Các bước bạn cần làm là:

Bước 1: tham khảo các nội dung thoại mà người bản xứ hay trao đổi với nhau. Bạn có thể xem video trên Youtube, trên eJOY Go (xem phim hài Mỹ, TV Shows).

Bước 2: tìm hiểu các từ vựng trong đoạn hội thoại đó bằng cách tra từ, nghe cách phát âm và lưu từ vựng để luyện tập

Bước 3: luyện nói thành thục các mẫu câu phổ biến trong các đoạn hội thoại đó theo các tips chia sẻ ở trên như nói trước gương, nói với chính mình, …

Trong giao tiếp, sự bình tĩnh, tự tin toát lên từ bạn còn để lại ấn tượng tốt hơn nhiều so với việc bạn phát âm chưa chuẩn hoặc sai ngữ pháp. Vì vậy, nếu có nhầm từ hay bí từ, hãy hít thở thật sâu và bắt đầu lại. Hãy nói to, rõ ràng, và chậm rãi. Biết cách ngừng nghỉ để chuẩn bị cho câu nói tiếp theo.

Top 12 Website Tự Học Tiếng Anh Online Miễn Phí Hkhông Thể Bỏ Qua

Ngày nay với sự phát triển của công nghệ, các website tự học tiếng Anh giúp kết nối người học trên toàn thế giới dễ dàng hơn. Có những khóa học bạn cần trả phí nhưng có những khóa học miễn phí, các bạn có thể tự học hiệu quả. Ví dụ như tại 12 website học tiếng Anh online miễn phí này.

12 WEBSITEs TỰ HỌC TIẾNG ANH ONLINE MIỄN PHÍ

1. BBC Learning English (bbc.co.uk/learningenglish)

Nhắc đến học tiếng Anh thì kênh BBC luôn là lựa chọn hàng đầu với nguồn kiến thức phong phú và đặc biệt là chuẩn Anh.

– Các bài học được chia theo phân mục cụ thể từ Từ vựng, ngữ pháp, phát âm và mục tin tức nâng cao.

– Bài học còn phân chia cho giáo viên và học sinh, rất dễ học.

– Các bài học không chỉ cung cấp kiến thức suông mà có video chia sẻ kỹ lưỡng, cộng thêm bài tập check-up có đáp án, tự kiểm tra kiến thức vừa học.

– Bài học đồng thời có thêm tin tức cập nhật về tình hình thế giới, rất hữu ích vừa nâng cao kiến thức tiếng Anh lại hiểu rõ hơn về thế giới quanh ta.

Tiếp tục là 1 website mang tới cho bạn trải nghiệm bài học theo kỹ năng đa dạng, bạn sẽ học được nhiều kiến thức hữu ích ngay trên này.

Một số ưu điểm nổi bật:

– Website có giao diện dễ dùng, các chuyên mục phân chia Grammar, Vocabulary đến phần học kỹ năng Phát âm, Nghe, đọc…chi tiết. Mặc dù trông hơi màu đậm nhưng điểm cộng dễ dùng và hữu ích.

– Bài học được phân chi tỉ mỉ, kèm video và text, bài tập tự học. Ngoài ra còn có một số game học thú vị.

3. Oxford Online English (oxfordonlineenglish.com)

Học bài với Oxford sẽ phù hợp với các bạn yêu thích tiếng Anh – Mỹ bởi website này cung cấp các bài học theo tiếng Anh – Mỹ khá nhiều.

– Website của Oxford dành riêng mục các bài học tiếng Anh miễn phí để các bạn tự học hiệu quả, kèm video bài tập chi tiết: https://www.oxfordonlineenglish.com/free-english-lessons

– Thiết kế giao diện thân thiện, có check lỗi phát âm, ngữ pháp hay từ vựng chi tiết. Bạn có thể làm các bài kiểm tra đánh giá trình độ trực tiếp trên trang.

– Học bài kèm từ điển Oxford thuận lợi, các từ vựng đều dễ tra cứu.

4. IELTS Fighter (ielts-fighter.com)

Trang website của chúng ta, hihi, với hệ thống bài học dành cho các bạn chinh phục IELTS. Tuy nhiên, không chỉ có bài học chuyên môn IELTS, các bạn dễ dàng học tập được ngay trên website các bài học ngữ pháp, mẹo tiếng Anh đơn giản nhất.

Ví dụ, học bắt đầu với bảng phiên âm IPA hay các thì trong tiếng Anh đều được đội ngũ chuyên môn chia sẻ chi tiết.

Bạn xem trước một số bài học:

Ưu điểm nổi bật

– Các kiến thức được chia theo kỹ năng, tập trung nâng cao kiến thức cho người học tiếng Anh nói chung và IELTS nói riêng.

– Hệ thống bài học theo level (các bạn mất gốc cũng học được vì bắt đầu từ bài cơ bản nhất sau đó mới nâng cao cho IELTS). Sau mỗi bài học là bài tập thực hành có đáp án luôn.

– Bên cạnh bài học được tổng hợp cho lộ trình học IELTS online, bạn có thể tham khảo hướng dẫn học tiếng Anh, học IELTS, luyện nghe, luyện nói hiệu quả theo các hướng phù hợp.

Hiện tại, IELTS đang là chứng chỉ đem lại nhiều lợi ích cho học sinh, sinh viên người đi làm như miễn thi tiếng Anh THPT, xét đại học thẳng, du học, ra trường,nâng cao lương, thăng chức…thì chọn ôn thi IELTS chắc chắn giúp bạn mở rộng tương lai.

Vì thế, bắt đầu từ bài học nhỏ,hãy ôn luyện IELTS và thi lấy cho mình tấm bằng giỏi nha.

– Hệ thống bài học từ cơ bản đến nâng cao, bằng tiếng Việt, phù hợp với cả các bạn mất gốc, mới bắt đầu. Các bài ngữ pháp và từ vựng đều hữu ích cho mọi người.

– Các bài học riêng có video hướng dẫn, bài tập để thực hành luôn. Bạn có thể tự kiểm tra kiến thức sau khi học.

– Sau phần kiến thức cơ bản tiếng Anh, bạn có thể ôn luyện thêm hướng TOEIC để thi một tấm bằng, chuẩn bị cho các dự định của mình.

– Hệ thống bài test năng lực theo cấu trúc đề thi TOEIC để người học tự kiểm tra trình độ và học nâng cao hơn.

Ưu điểm nổi bật:

– Có hướng dẫn tiếng Việt dễ dàng học với người mất gốc, mới bắt đầu.

– Thiết kế hệ thống bài học chi tiết, từ cơ bản đến nâng cao dần, có app tiện học trên điện thoại. Mỗi level có những bài học riêng,yêu cầu rèn từ phát âm đến từ vựng, ngữ pháp, có thể nói là thuận tiện.

– Hệ thống bài học ghi nhận giúp bạn tự tìm hiểu và học tốt.

Tương tự Duolingo là website học Busuu với nhiều ngôn ngữ khác nhau. Vì thế các bạn có thể tìm hiểu cơ bản kiến thức không chỉ là tiếng Anh mà còn là tiếng Pháp, tiếng Nhật….nếu muốn.

Ưu điểm nổi bật:

– Busuu có giao diện dễ dùng và cũng được tích hợp app điện thoại cho các bạn sử dụng học song song.

– Các bài học có luyện tập luôn, bao gồm cả phát âm và ngữ pháp, học thuận lợi tương tự Duolingo.

8. Learn English with British Council (learnenglish.britishcouncil.org/)

Ưu điểm nổi bật:

– Giao diện thiết kế đơn giản, có bài học và bài tập thực hành luôn.

– Bài học chia theo từ vựng, ngữ pháp đến các skills giúp người học tự luyện tập hiệu quả.

– Nguồn news – đọc báo với tin tức mới cập nhật có sẵn trên trang vừa giúp rèn luyện tiếng Anh vừa nâng cao hiểu biết kiến thức khác.

9. Learning English Leo Free (www.learnenglish.de)

Tương tự các website học tiếng Anh online khác, hệ thống các bài học chi tiết ở website này đa dạng, từ nền tảng đến nâng cao.

Ưu điểm nổi bật

– Thiết kế hơi đơn giản hóa nhưng dễ học, có thêm các game, trò chơi fun để người học đỡ nhàm chán hơn.

– Bài học kèm bài tập tự học, kiểm tra trình độ mỗi ngày. Bạn có thể chọn chuyên mục học theo lesson ở trang chủ.

Website này cung cấp các bài học từ cơ bản đến nâng cao và đặc biệt là có nhiều bài test để kiểm tra trình độ dễ dàng hơn.

– Thiết kế giao diện dễ học, bài học kèm bài tập và check đáp án tự động luôn.

– Các bài kiểm tra chi tiết, phục vụ việc học lên IELTS hay các chứng chỉ đa dạng khác.

11. Activities for ESL Students (a4esl.org)

Website tự học có nhiều trò chơi thú vị để nâng cao khả năng học, ứng dụng thực hành cho người học.

– Các bài học sắp xếp theo level khác nhau với bài tập và trò chơi để người học nâng cao hứng thú, ôn luyện hiệu quả.

– Bên cạnh dành cho người học tự học thì giáo viên cũng có thể tham khảo các bài dạy học bổ ích.

12. Easy World of English (easyworldofenglish.com)

N gay từ cái tên, bạn cũng có thể đoán được đây là website học tiếng Anh cơ bản rồi.

Ưu điểm nổi bật:

– Giao diện dễ dùng, chia thành các chuyên mục từ vựng, ngữ pháp và kỹ năng để người học dễ lựa chọn phù hợp yêu cầu.

– Học đi đôi với bài tập, có cả test tự kiểm tra năng lực bản thân sau các bài học.

Ebook Tự Học Tiếng Anh

Page 1

LỜI ĐỀ TỰA Nếu như bạn mong muốn giao tiếp tiếng Anh thành thạo, chuyên nghiệp từ 3 tới 6 tháng thì cuốn sách này sẽ làm bạn thất vọng. Thực tế cho thấy chưa có ai mới bắt đầu học tiếng Anh có thể giao tiếp được trôi chảy trong thời gian từ 3 – 6 tháng. Đó là ảo tưởng. Nhưng nếu như bạn đang tìm kiếm làm như thế nào có thể sử dụng tiếng Anh giao tiếp thành thạo, chuyên nghiệp trong 1 năm tới thì xin chúc mừng bạn. Tôi tin rằng những bí mật được tiết lộ trong cuốn sách này sẽ làm bạn thỏa mãn với điều đó. Có rất nhiều người học tiếng Anh lâu năm nhưng vẫn không giao tiếp được. Có những người học tiếng Anh tại các trung tâm khác nhau nhưng vẫn không giao tiếp được. Hầu hết chúng ta học ngoại ngữ gần 12 năm cũng không giao tiếp được. Phải chăng có điều gì đó mà những người chúng ta còn thiếu? Cuốn sách này sẽ chỉ ra cho bạn thấy yếu tố then chốt để thành công với tiếng Anh. Nó không phải là phương pháp học, nó cũng không phải là môi trường, cũng không phải là đối tác ..

Tuy nhiên trong bất kỳ cuộc thi hay cuộc chơi nào cũng vậy cả, thường chỉ có 5% là những người xuất sắc vượt trội và đạt được những thành tích đáng ngưỡng mộ. Chính vì vậy bạn có quyền lựa chọn, ở khu vực 95% hay 5% là do bạn quyết định. Rất nhiều người đọc cuốn sách này. Nhưng 95% mọi người không đọc hết nó và đó chính là cách mà những người đó đã thất bại. Bởi vì cách mà họ bỏ

Page 2

cuộc trong một cuộc thi nhỏ là đọc hết một cuốn sách này thì đó cũng chính là cách họ bỏ cuộc trong hành trình học tiếng anh. Nhưng tôi tin, bạn sẽ lựa chọn đứng vào top 5% những người xuất sắc nhất , phải không nào? Nếu như bạn đã sẵn sàng để sử dụng tiếng Anh trong 1 năm tới thì tôi tin chắc rằng đây chính là quyển sách quan trọng nhất mà bạn cần đọc. Hãy đọc, tin tưởng và thực hành. Tôi tin rằng bạn sẽ đạt được những kết quả kỳ diệu trong 1 năm tới.

Page 3

Page 4

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Giáo sư, thầy Lê Khánh Bằng đã giúp tôi được học về phương pháp Tự học Ngoại ngữ hiệu quả bằng phương pháp thiền. Tôi xin cảm ơn tiến sỹ AJ Hoge, Steve Kaufman, và nhiều nhà ngôn học khác vì đã đóng góp những nghiên cứu quan trọng về việc học ngoại ngữ hiệu quả. Lời cuối cùng tôi xin cảm ơn các bạn, chính các bạn là nguồn động lực cho tôi để tôi hoàn thành cuốn sách đầu tiên này.

Page 5