Top 10 # Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Tại Sân Bay Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Ở Sân Bay

Trong bài viết giao tiếp tiếng Anh ở sân bay, bên cạnh việc cung cấp kiến thức, chúng mình sẽ tập trung giúp bạn học cách phát âm đúng. Mỗi mẫu câu, ví dụ mình đưa ra đều có kèm theo cách phiên âm, bạn dựa vào đó để phát âm theo, luyện nói tiếng Anh cho thật chuẩn.

Muốn luyện nói tiếng Anh tốt, giao tiếp tiếng Anh hay, bạn không thể chỉ đơn giản chọn 1 câu rồi tự mình đọc đi đọc lại với suy nghĩ càng luyện nhiều mình càng nói hay, mà trước tiên, bạn cần có phương pháp học cho phù hợp.

Trong bài viết , bên cạnh việc cung cấp kiến thức, chúng mình sẽ tập trung giúp bạn học cách phát âm đúng. Mỗi mẫu câu, ví dụ mình đưa ra đều có kèm theo cách phiên âm, bạn dựa vào đó để phát âm theo, luyện nói tiếng Anh cho thật chuẩn.

Nếu thấy mình phát âm đã tốt, đã đáp ứng được điều kiện cần rồi và muốn tiếp tục luyện nói tiếng Anh để nâng cao trình độ, bạn có thể bắt đầu học nói tiếng Anh có ngữ điệu sao cho cách nói của bạn được uyển chuyển, tự nhiên giống như người bản xứ. Một số câu tiếng Anh ở sân bay đơn giản như:

* domestics terminal / dəˈmɛstɪks ˈtɜrmənəl /: Ga nội địa, dành cho các chuyến bay đi và đến trong nước

* international terminal / ˌɪntərˈnæʃənəl ˈtɜrmənəl /: Ga quốc tế, dành cho các chuyến bay đi và đến nước ngoài

* departure / dɪˈpɑrʧər /: Khu vực các chuyến bay đi

* arrival / əˈraɪvəl /: Khu vực các chuyến bay đến

Trước khi thực hiện bất cứ công đoạn gì trong hành trình làm thủ tục ở sân bay, điều đầu tiên bạn cần làm là xác định được các khu vực khác nhau nằm ở phần nào của sân bay và làm thế nào để đi đến đó đã! Do đặc thù sân bay vốn là nơi cực kì rộng (có những sân bay được ví như cả một thành phố riêng biệt), cộng với việc số lần tới sân bay mỗi năm của phần lớn chúng ta chỉ đếm được trên đầu ngón tay khiến sự cố lạc đường ở sân bay không hề hiếm gặp chút nào. Đặc biệt khi bạn đi du lịch hoặc du học ở nước ngoài, vấn đề này càng dễ xảy ra vì sân bay các nước đều lớn ngoài sức tưởng tượng.

Học viện ngôn ngữ Pehal The Start

Địa chỉ: số 4, đường Linh Trung, phường Linh Trung

Hotline: 0909.589.600

Giao Tiếp Tại Sân Bay Bằng Tiếng Anh

Tiếng anh sân bay luôn là một kiến thức nền tảng nhất đối với những bạn hay đi du lịch nước ngoài, những từ ngữ, câu từ cần phải biết để hoàn thành đúng thủ tục và xử lí tình huống nhanh khi xảy ra sự cố

Phân 1:Những câu hỏi 100% có tại sân bay – When you first reach the counter, you should give them your ticket and your passport. The first question they usually ask is how many are traveling with you.

Đầu tiên khi bạn tới quầy sân bay, bạn nên đưa cho họ vé và hộ chiếu của bạn. Câu hỏi

đầu tiên thường được hỏi sẽ là số người đi cùng với bạn.

1/ “Is anybody traveling with you today?”

“Có ai cùng du lịch với anh/chị hôm nay không?”

2/ “Is anybody else traveling with you?”

“Có ai cùng đi du lịch với anh/chị không?”

3/ “Are just you two traveling today?”

“Chỉ có 2 anh/chị đi du lịch hôm nay thôi ạ?”

5/ “Did someone you do not know ask you to take something on the plane with you?”

“Có người nào mà anh/chị không quen biết nhờ anh/chị mang đồ vật gì đó máy bay

6/ “Did you have possession of your luggage since you packed?”

“Có phải anh/chị cầm hành lý suốt từ khi đóng đồ không?”

7/ “Did you leave your luggage unattended at all in the airport?”

“Anh/chị có khi nào không chú ý tới hành lý tại sân bay không?”

8/ “Are you carrying any weapons or firearms?”

“Anh/chị có mang theo bất cứ vũ khí hay súng không?”

9/ “Are you carrying any flammable material?”

“Anh/Chị có mang theo bất cứ vật liệu cháy nổ gì không?”

10/ “Do you have any perishable food items?”

“Anh/chị có bất cứ loại thức ăn dễ hỏng nào không?”

11/ If you don’t understand, you can’t say yes or no to all of them. The correct answer for

some of them is ‘no’ and some of them is ‘yes’.

12/ “How many luggages are you checking in?”

“Anh/chị kí gửi bao nhiêu kiện hành lý?”

13/ “Do you have a carry on?”

“Anh/chị có hành lý xách tay không?”

14/ “Can you place your bag up here?”

“Anh/chị vui long đặt túi lên đây”

15/ “How many carry on bags are you taking with you?”

“Anh/chị cầm bao nhiêu túi hành lý xách tay?”

16/ Afterwards, they might ask if you prefer an aisle seat or a window seat.

Sau đó, họ sẽ hỏi bạn thích ghế cạnh cửa sổ hay ghế ở bên.

17/ “Do you prefer window or aisle?”

“Anh/chị thích ghế cạnh cửa sổ hay ghế bên?”

18/ If they are out of aisle seats, they will ask you if window is ok.

“Nếu họ hết ghế ở bên, họ sẽ hỏi bạn có thể lấy ghế cạnh cửa sổ không.

19/ “We do not have any aisle seats remaining. Is a window seat ok with you or would you

prefer a middle seat?”

“Chúng tôi không còn bất kì ghế giữa nào trống. Anh/chị có thể lấy ghế cạnh cửa sổ

không, hay anh/chị thích ghế ở giữa hơn?

20/ Some people like to be by the emergency exit. You can ask for that seat.

Một số người thích ở cạnh cửa thoát hiểm. Bạn có thế hỏi ghế đó.

21/ “Do you have a seat next to the emergency exit?”

“Còn ghế nào ở cạnh cửa thoát hiểm không?”

22/ “Can I have a seat closest to the emergency exit?”

“Tôi có thể lấy ghế gần cửa thoát hiểm nhất không?”

23/ If they do, then you will get a seat by the exit, but if they don’t, they will try to give you one that is close.

Nếu họ còn ghế thì bạn có thể lấy ghế ngay gần cửa ra. Nhưng nếu không, họ sẽ cố gắng

cho bạn ghế gần đấy nhất.

24/ “All the seats next to the exit have been taken. I have a seat directly in front of it. Would you like that one?”

Tất cả các ghế cạnh lối ra đều đã được lấy. Tôi còn một ghế đối diện

ngay cửa, Anh/chị có lấy không ạ?”

Finally, they will tell you the gate number and the boarding time.

Cuối cùng, họ sẽ nói cho bạn biết số cửa ra và thời gian lên máy bay.

25/ “Here are your tickets. The gate number is on the bottom of the ticket. They will start boarding 20 minutes before the departure time. You should report to gate C2 by then. C2 is around the corner and down the hall. Thank you.”

“Đây là vé của anh/chị. Cổng ra sân bay được in phía dưới vé. Họ sẽ bắt đầu cho khách

lên máy bay 20 phút trước khi cất cánh. Anh/chị nên tới cổng C2 ngay bây giờ. Cổng C2

ở góc bên dưới đại sảnh. Cảm ơn anh/chị.”

26/ “Which gate did you say it was?”

“Anh vừa bảo là cổng nào nhỉ?”

27/ “What was the gate number again?”

“Số cổng là gì nhỉ?”

28/ “Can you point me towards the gate?”

“Anh có thể chỉ cho tôi đến cổng ra không?”

29/ “How do I get to the gate again?”

“Làm thế nào để đến cổng ra nhỉ?”

30/ “How do I get to gate C2?”

“Đi tới cổng C2 như thế nào?”

31/ “Where is gate C2?”

“Cổng C2 ở đâu?”

Tới bước này là bạn chỉ việc đi ra cổng, đưa vé và lên máy bay ngồi

– Overhead locker: ngăn đựng hành lý phía trên đầ Giả như gặp khó khăn khi cất hành lý lên ngăn đựng, bạn có thể nhờ vả tiếp viên hoặc các hành khách khác bằng câu nói: “Excuse me sir, could you help me put my luggage in the overhead locker”

– “Please fasten your seatbelt and return your seat to the upright position” – đây là câu thông báo kinh điển khi máy bay chuẩn bị cất cánh/hạ cánh. Câu này để nhắc nhở hành khách thắt dây an toàn và dựng thẳng lưng ghế.

– Trên các chuyến bay dài luôn chuẩn bị sẵn mền và gố Nếu bạn muốn xin mượn những vật dụng này, bạn có thể nói với tiếp viên rằng: “Excuse me, can I have a blanket and a pillow please”

Đến đây nghĩa là bạn đã hạ cánh an toàn trên đất nước mới. Việc cần làm duy nhất giờ là lấy hành lý của mình

– Arrival: ga đến, nơi bạn sẽ làm các thủ tục hải quan và nhập cảnh trước khi ra khỏi sân bay. Sau khi lấy hành lý xong, hãy đi theo chỉ dẫn của các bảng chỉ đường để đi đến khu vực ga đến.

– Baggage Claim / Luggage Claim: cả hai từ này đều mang cùng nghĩa là khu vực trả hành lý. Nếu có gởi hành lý thì ngay khi xuống sân bay, hãy tìm bảng chỉ dẫn để đi đến khu vực trả hành lý.

– Conveyor belt / Carousel: băng chuyền hành lý. Mỗi khu vực đều có rất nhiều băng chuyền, bạn nên đảm bảo đến đúng số thứ tự được thông báo trên bảng hướng dẫn để tránh mất thời gian.

– Baggage Cart / Luggage Cart: xe đẩy hành lý. Ngay gần bên khu vực trả hành lý luôn để sẵn những xe đẩy hành lý.

– Customes: quầy hải quan. Tùy vào từng nước mà đôi khi bạn sẽ trải qua thêm 1 lần kiểm tra tư trang, hành lý tại hải quan của nước bạ Thông thường họ sẽ hỏi bạn những câu khá đơn giản như: “Do you have anything to declare?” Anh/Chị có gì cần khai báo không?

Lưu ý: Nếu trong hành lý không có gì trái phép (và tốt nhất là không nên có), bạn chỉ cần trả lời là ” No“. Tuy nhiên cần lưu ý nếu có mang theo vật chứa chất lỏng như dầu gội (shampoo), nước hoa (perfume) hay thậm chí là nước mắm (fish sauce) thì tốt nhất nên nói rõ như sau:”I just have a bottle of … and it’s under 100ml”

NVHQ: Sir, May I see your papers? – Chào anh/chị, tôi có thể xem giấy tờ của anh không?

NVHQ: Please state your full name, age and nationality. – Xin anh/chị đọc rõ họ tên, tuổi và quốc tịch

Bạn: I am here on a holiday with my friends. – Tôi đến đây để du lịch với bạn tôi.

Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Tại Sân Bay Cho Người Mới

7/ “Did you leave your luggage unattended at all in the airport?”

“Anh/chị có khi nào không chú ý tới hành lý tại sân bay không?”

8/ “Are you carrying any weapons or firearms?”

“Anh/chị có mang theo bất cứ vũ khí hay súng không?”

9/ “Are you carrying any flammable material?”

“Anh/Chị có mang theo bất cứ vật liệu cháy nổ gì không?”

10/ “Do you have any perishable food items?”

“Anh/chị có bất cứ loại thức ăn dễ hỏng nào không?”

11/ If you don’t understand, you can’t say yes or no to all of them. The correct answer for

some of them is ‘no’ and some of them is ‘yes’.

12/ “How many luggages are you checking in?”

“Anh/chị kí gửi bao nhiêu kiện hành lý?”

13/ “Do you have a carry on?”

“Anh/chị có hành lý xách tay không?”

14/ “Can you place your bag up here?”

“Anh/chị vui long đặt túi lên đây”

15/ “How many carry on bags are you taking with you?”

“Anh/chị cầm bao nhiêu túi hành lý xách tay?”

16/ Afterwards, they might ask if you prefer an aisle seat or a window seat.

Sau đó, họ sẽ hỏi bạn thích ghế cạnh cửa sổ hay ghế ở bên.

17/ “Do you prefer window or aisle?”

“Anh/chị thích ghế cạnh cửa sổ hay ghế bên?”

18/ If they are out of aisle seats, they will ask you if window is ok.

“Nếu họ hết ghế ở bên, họ sẽ hỏi bạn có thể lấy ghế cạnh cửa sổ không.

19/ “We do not have any aisle seats remaining. Is a window seat ok with you or would you

“Chúng tôi không còn bất kì ghế giữa nào trống. Anh/chị có thể lấy ghế cạnh cửa sổ

không, hay anh/chị thích ghế ở giữa hơn?

20/ Some people like to be by the emergency exit. You can ask for that seat.

Một số người thích ở cạnh cửa thoát hiểm. Bạn có thế hỏi ghế đó.

21/ “Do you have a seat next to the emergency exit?”

“Còn ghế nào ở cạnh cửa thoát hiểm không?”

22/ “Can I have a seat closest to the emergency exit?”

“Tôi có thể lấy ghế gần cửa thoát hiểm nhất không?”

23/ If they do, then you will get a seat by the exit, but if they don’t, they will try to give you

one that is close.

Nếu họ còn ghế thì bạn có thể lấy ghế ngay gần cửa ra. Nhưng nếu không, họ sẽ cố gắng

cho bạn ghế gần đấy nhất.

24/ “All the seats next to the exit have been taken. I have a seat directly in front of it. Would

you like that one?”Tất cả các ghế cạnh lối ra đều đã được lấy. Tôi còn một ghế đối diện

ngay cửa, Anh/chị có lấy không ạ?”

Finally, they will tell you the gate number and the boarding time.

Cuối cùng, họ sẽ nói cho bạn biết số cửa ra và thời gian lên máy bay.

25/ “Here are your tickets. The gate number is on the bottom of the ticket. They will start

boarding 20 minutes before the departure time. You should report to gate C2 by then. C2

is around the corner and down the hall. Thank you.”

“Đây là vé của anh/chị. Cổng ra sân bay được in phía dưới vé. Họ sẽ bắt đầu cho khách

lên máy bay 20 phút trước khi cất cánh. Anh/chị nên tới cổng C2 ngay bây giờ. Cổng C2

ở góc bên dưới đại sảnh. Cảm ơn anh/chị.”

26/ “Which gate did you say it was?”

“Anh vừa bảo là cổng nào nhỉ?”

27/ “What was the gate number again?”

28/ “Can you point me towards the gate?”

“Anh có thể chỉ cho tôi đến cổng ra không?”

29/ “How do I get to the gate again?”

“Làm thế nào để đến cổng ra nhỉ?”

30/ “How do I get to gate C2?”

“Đi tới cổng C2 như thế nào?”

Tiếng anh khi làm thủ tục

Khi làm thủ tục, nhân viên sân bay sẽ dùng những câu tiếng anh cơ bản, ngắn gọn để tiết kiệm thời gian. Do vậy mà bạn chỉ cần nắm một số từ khóa là đã có thể hiểu được họ đang yêu cầu mình làm gì. Danh sách từ khóa mà bạn cần quan tâm như sau:

Booking reference: đây là mã xác nhận đặt chỗ hay còn được gọi là code vé.

Passport: thông thường khi làm thủ tục cho chặng Quốc tế, nhân viên sân bay sẽ yêu cầu bạn đưa cùng lúc mã xác nhận đặt chỗ và hộ chiếu. Vậy nên nhanh gọn nhất đó là luôn đưa cả 2 văn bản này khi bắt đầu làm thủ tục hàng không.

Baggage: nhân viên sân bay đang yêu cầu bạn đặt hành lý ký gởi lên bàn cân để kiểm tra trọng lượng và dán mã số cho từng kiện.

Carry-on: hành lý xách tay cũng cần được kiểm tra để đảm bảo không vượt quá trọng lượng và kích thước cho phép.

Oversized/Overweight: nếu hành lý của bạn quá cước, nhân viên sân bay sẽ dùng 1 trong 2 từ tiếng Anh cơ bản này để cảnh báo bạn. Khi đó hoặc bạn sẽ phải đóng tiền phạt hoặc sẽ phải bỏ bớt đồ đạc ra.

Window seat/Aisle seat: nhân viên có thể sẽ hỏi bạn:”Would you like a window seat or aisle seat?”

Gate: đây là cổng khởi hành mà bạn sẽ đến để làm thủ tục lên máy bay. Thường thông tin này sẽ được in thẳng lên vé để bạn tiện theo dõi.Boarding: lên máy bay. Bạn sẽ gặp từ này trong các cụm phổ biến như Boarding time (giờ lên máy bay), Boarding gate (cổng khởi hành), Boarding pass (vé lên máy bay).

Vậy là bạn đã an toàn ngồi trên chuyến bay nhưng vấn đề vẫn chưa kết thúc bởi vẫn còn rất nhiều trường hợp bạn cần giao tiếp với tiếp viên hàng không. Một số câu hội thoại tiếng Anh cơ bản mà bạn cần nhớ để có thể giao tiếp hiệu quả hơn như sau:

Overhead locker: ngăn đựng hành lý phía trên đầu. Giả như gặp khó khăn khi cất hành lý lên ngăn đựng, bạn có thể nhờ vả tiếp viên hoặc các hành khách khác bằng câu nói: “Excuse me sir, could you help me put my luggage in the overhead locker”

“Please fasten your seatbelt and return your seat to the upright position” – đây là câu thông báo kinh điển khi máy bay chuẩn bị cất cánh/hạ cánh. Câu này để nhắc nhở hành khách thắt dây an toàn và dựng thẳng lưng ghế.

Trên các chuyến bay dài luôn chuẩn bị sẵn mền và gối. Nếu bạn muốn xin mượn những vật dụng này, bạn có thể nói với tiếp viên rằng: “Excuse me, can I have a blanket and a pillow please”

Tiếng anh khi xuống sân bay, nhập cảnh hải quan

Vậy là máy bay đã hạ cánh an toàn, bạn đã chính thức đặt chân đến địa phận của một đất nước mới. Việc cần làm bây giờ là thu gom hành lý và tiến thành các thủ tục hàng không tại sân bay.

Arrival: ga đến, nơi bạn sẽ làm các thủ tục hải quan và nhập cảnh trước khi ra khỏi sân bay. Sau khi lấy hành lý xong, hãy đi theo chỉ dẫn của các bảng chỉ đường để đi đến khu vực ga đến. Rất nhiều người nhầm lẫn hướng đi giữa ga đến và ga đi (Departure) để rồi rốt cuộc là… lạc đường ngay tại sân bay.

Baggage Claim / Luggage Claim: cả hai từ này đều mang cùng nghĩa là khu vực trả hành lý. Nếu có gởi hành lý thì ngay khi xuống sân bay, hãy tìm bảng chỉ dẫn để đi đến khu vực trả hành lý. Thông thường tại tất cả các sân bay Quốc tế đều có một bảng thông báo các chuyến bay kèm theo khu vực mà hành lý sẽ được trả. Do vậy bạn nên để ý thật kỹ tên hãng và chuyến mình vừa đi để có thể tìm ngay khu vực hành lý của mình sẽ được chuyển đến.

Conveyor belt / Carousel: băng chuyền hành lý. Mỗi khu vực đều có rất nhiều băng chuyền, bạn nên đảm bảo đến đúng số thứ tự được thông báo trên bảng hướng dẫn để tránh mất thời gian.

Baggage Cart / Luggage Cart: xe đẩy hành lý. Ngay gần bên khu vực trả hành lý luôn để sẵn những xe đẩy hành lý.

Customes: quầy hải quan. Tùy vào từng nước mà đôi khi bạn sẽ trải qua thêm 1 lần kiểm tra tư trang, hành lý tại hải quan của nước bạn. Thông thường họ sẽ hỏi bạn những câu khá đơn giản như: “Do you have anything to declare?” Anh/Chị có gì cần khai báo không?

Nếu trong hành lý không có gì trái phép (và tốt nhất là không nên có), bạn chỉ cần trả lời là “No”. Tuy nhiên cần lưu ý nếu có mang theo vật chứa chất lỏng như dầu gội (shampoo), nước hoa (perfume) hay thậm chí là nước mắm (fish sauce) thì tốt nhất nên nói rõ như sau:”I just have a bottle of … and it’s under 100ml”

Immigration: quầy nhập cảnh. Đây chính là nơi quyết định liệu bạn có được phép vào một nước hay không. Mặc dù thủ tục tại quầy này khá quan trọng, tuy nhiên bạn cũng không cần phải quá căng thẳng. Nếu du lịch là mục đích chính của chuyến đi thì cũng chẳng ai làm khó bạn làm gì. Nhất là nếu bạn đến các nước đã có chính sách miễn visa cho người Việt Nam thì phần thủ tục này càng đơn giản hơn. Bản thân những nhân viên hải quan (NVHQ) cũng chỉ hỏi những câu đơn giản theo đúng thủ tục như sau:

NVHQ: Sir, May I see your papers? – Chào anh/chị, tôi có thể xem giấy tờ của anh không?

Bạn: Sure. Here they are. – Được chứ, tôi gởi anh/chị.

NVHQ: Please state your full name, age and nationality. – Xin anh/chị đọc rõ họ tên, tuổi và quốc tịch.

Bạn: My name is …, Age …. and I am Vietnamese. – Tôi tên…, … tuổi và tôi là người Việt Nam

NVHQ: What is the nature/purpose of your visit? – Mục đích của chuyến đi của anh/chị là gì?

Bạn: I am here on a holiday with my friends. – Tôi đến đây để du lịch với bạn tôi.

NVHQ: How long will be the duration of your stay? / How long will you stay? – Anh/Chị dự định ở bao lâu?

Bạn: I intend to stay for 5 days at … hotel – Tôi định ở lại 5 ngày tại khách sạn …

NVHQ: Okay. You may leave now and enjoy your stay – Ổn rồi. Anh có thể đi tiếp và chúc anh/chị chuyến đi vui vẻ.

Bạn: Thank you. – Cảm ơn anh/chị.

tu khoa

những câu tiếng anh dùng trên máy bay

hội thoại tiếng anh trên máy bay

từ vựng tiếng anh về du lịch

tiếng anh du lịch thông dụng

Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Tại Nhà

Vì không có thời gian theo học tại các trung tâm tiếng Anh nên nhiều người phải lựa chọn con đường tự học tiếng Anh giao tiếp tại nhà. Vậy, phương pháp này có hiệu quả không và làm sao để tự học tiếng Anh giao tiếp tại nhà thành công?

Tìm hiểu thêm:

Học tiếng Anh càng sớm càng tốtHọc tiếng Anh ngắn hạn tại Philippines chi phí thấp cùng HALO

Bắt chuyện với người nước ngoài như thế nào?

Học phí học tiếng Anh ở Philippines

Có nên học tiếng Anh ở Philippines không?

Tự học tiếng Anh giao tiếp tại nhà có hiệu quả không?

Trong nhịp sống tấp nập, không phải ai cũng có thời gian và điều kiện để tham gia một khóa học tiếng Anh giao tiếp tại các trung tâm đào tạo tiếng Anh. Do vậy, tự học tiếng Anh giao tiếp tại nhà là một lựa chọn phù hợp.

Học tiếng Anh tại nhà bạn có thể học tranh thủ vào những thời gian nghỉ ngơi tại nhà. Vào buổi tối, sau khi hoàn thành công việc nhà, bạn cơ thể học luyện nghe bằng cách xem một bản tin tiếng Anh hoặc đọc một bài báo để cập nhật tin tức. Nếu bạn muốn giải trí thì có thể xem một bộ phim tiếng Anh có phụ đề, không có phụ đề hoặc nghe những bài hát tiếng Anh để tăng hứng thú học tập.

Ngoài ra, tự học tiếng Anh giao tiếp tại nhà còn giúp bạn giảm được một khoản tương đối kinh phí học ngoại ngữ tại các trung tâm đào tạo tiếng Anh.

Tự học tiếng Anh giao tiếp tại nhà thành công

Xác định mục tiêu học tiếng Anh

Việc xác định mục tiêu học tiếng Anh vô cùng quan trọng bởi khi xác đinh được mục tiêu, bạn sẽ cố gắng và nỗ lực để học tập đạt kết quả tốt nhất. Bạn có thể chia nhỏ mục tiêu để có thể phấn đấu, hoàn thành nhanh chóng hoàn thành để tạo động lúc tiếp tục học.

Lựa chọn tài liệu

Lựa chọn tài liệu học là khâu vô cùng quan trọng để việc tự học tiếng Anh không bị gián đoạn hoặc bỏ dở giữa chừng. Bạn cần lựa chọn tài liệu phù hợp với khả năng của bản thân, sau đó là tài liệu theo sở thích của bản thân. Nếu lựa chọn liệu quá cao siêu thì bạn sẽ nhanh nản, tài liệu dưới trình độ thì bạn sẽ ỷ lại không thèm học.

Tự học tiếng Anh giao tiếp tại nhà bạn có thể chọn rất nhiều tài liệu từ nhiều nguồn nhưng phổ biến nhất là những tài liệu online. Bạn có thể xem phim trên mạng, tải những đoạn hội thoại trên Internet và nghe lúc đang làm việc nhà. Ngoài ra, bạn có thể chọn mua những tài liệu về ngữ pháp hoặc down tài liệu ngữ pháp trên mạng để có thể phát triển toàn diện các kỹ năng.

Kiên trì luyện tập

Khi đã lựa chọn được những tài liệu phù hợp bạn cần luyện tập thường xuyên hàng ngày, coi học tiếng Anh như bữa ăn giấc ngủ thì mới có thể thành công được. Để luyện tập tốt hơn, bạn có thể tự thoại bằng cách nhìn vào gương và nói chuyện, điều chỉnh thái độ, biểu cảm để tạo được sự tự tin khi giao tiếp với người đối diện. Ngoài ra, bạn có thể rủ một đứa bạn để cùng nói chuyện, nhờ bạn phát hiện lỗi sai hoặc cùng bạn rèn luyện.

Tham khảo khóa: Học tiếng Anh tại Philippines

Việc tự học tiếng Anh tại nhà vừa giúp bạn tiết kiệm được thời gian, vừa tiết kiệm chi phí. Bạn có tham gia group Tự học tiếng Anh để có thể cùng trao đổi kiến thức với các thành viên có kinh nghiệm trong nhóm hoặc LIKE fanpage Tự học tiếng Anh để tiếp thu thêm những kiến thức mới.

Fanpage: https://www.facebook.com/tuhoctienganhhalo/

Group: https://www.facebook.com/groups/217812571931598/

Nếu bạn muốn học tiếng Anh hãy đăng ký tại HALO để được học theo phương pháp mới nhất.

Liên hệ với HALO GROUP nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào.

Công ty cổ phần tập đoàn giáo dục quốc tế HALO – Trung tâm Tư vấn du học HALO

VĂN PHÒNG ĐỒNG NAI

Bạn đang theo dõi bài viết:

[contact-form-7 id=”630″ title=”Lien he Yeu cau tu van”]