Top 3 # Tự Học Sử Dụng Máy Vi Tính Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Cách Sử Dụng Máy Vi Tính

Sử dụng máy vi tính thực chất là sử dụng những chương trình, phần mềm ứng dụng được cài đặt trên máy vi tính để thực hiện một hay nhiều công việc cụ thể nào đó như đánh văn bản, tính toán, xử lý ảnh, in ấn hoặc giải trí như truy cập internet, chơi trò chơi, xem phim, nghe nhạc,…

Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng máy vi tính theo đúng nghĩa của nó, có nghĩa là bạn sẽ biết phải bắt đầu làm gì với cái máy vi tính theo trình tự các bước sau.

Cách mở nguồn các thiết bị vi tính

Mở nguồn máy vi tính (CPU)

Thao tác này cũng giống như khi mở các thiết bị điện, điện tử khác. Bạn hãy nhấn vào nút có ghi chữ Power hoặc On/Off trên thùng máy (Case, CPU) đây là nút lớn nhất thường nằm ở phía trước, chỉ cần nhấn vào và bỏ tay ra liền không nhấn quá mạnh và giữ lâu.

Nút nguồn của máy vi tính

Thông thường khi máy vi tính hoạt động thì đèn báo màu xanh hoặc vàng sẽ sáng.

Mở nguồn màn hình vi tính

Bạn hãy nhấn vào nút Power hoặc On/Off phía trước màn hình (Monitor) nếu màn hình chưa được mở.

Nút nguồn của màn hình vi tính

Đèn báo nguồn của màn hình lúc đầu thường sẽ có màu vàng và chuyển sang màu xanh khi có tín hiệu từ CPU.

Mở nguồn các thiết bị khác

Mở công tắc cho các thiết bị còn lại nếu muốn sử dụng như loa, Modem, Router (thiết bi truy cập internet ), máy in,,.. nếu không nhìn thấy công tắc phía trước thì có thể nó được bố trí nằm phía sau hoặc bên hông của thiết bị. Thông thường khi thiết bị được mở sẽ có đèn báo sáng.

Bạn cần phải kiểm tra để chắc là máy vi tính và các thiết bị khác đều đã được cắm dây nguồn vào ổ điện. Một số máy vi tính có nhiều thiết bị được cắm chung vào một ổ cắm có công tắc, cần phải mở công tắc này trước và sau khi mở công tắc thì có thể một số thiết bị như màn hình, loa,… sẽ được cấp điện hoạt động.

Khởi động Hệ điều hành

Khác với các thiết bị điện tử, máy vi tính gồm có phần cứng là những thiết bị, bộ phận có thể chạm vào được và phần mềm là chương trình điều khiển các hoạt động của phần cứng, chương trình ứng dụng…. Trong đó có một chương trình đặc biệt giúp quản lý và điều hành mọi hoạt động của máy vi tính là phần mềm hệ thống hay còn gọi là Hệ điều hành. Mỗi máy vi tính bắt buộc phải có ít nhất một Hệ điều hành, Windows, Linus, Mac OS,… là tên gọi của những Hệ điều hành thông dụng.

Sau khi được cấp nguồn, máy vi tính sẽ tự kiểm tra và hiển thị các thông số trên màn hình, nếu không có vấn đề gì thì Hệ điều hành sẽ được khởi động, lúc này đèn màu đỏ sẽ sáng hoặc nhấp nháy để báo hiệu ỗ dĩa cứng đang hoạt động, đèn này chỉ sáng khi nào có sự truy xuất dữ liệu chứa trong ỗ dĩa cứng. Công việc duy nhất cần phải làm lúc này là chờ khoảng một vài phút hoặc lâu hơn tùy theo tốc độ của bộ vi xử lý trong máy vi tính.

Màn hình khởi động của máy vi tính

Cách sử dụng chương trình phần mềm ứng dụng trên máy vi tính

Sau khi hệ điều hành khởi động hoàn tất, màn hình chính (Desktop) của hệ điều hành xuất hiện. Mỗi hệ diều hành sẽ có màn hình Destop khác nhau, tuy nhiên thông thường trên màn hình sẽ có các biểu tượng của chương trình và một biểu tượng hình mũi tên có thể di chuyển được, đó là con trỏ chuột cho biết có thể sử dụng chuột để thao tác. Lúc này đèn đỏ báo hiệu ổ dĩa cứng đang hoạt động sẽ tắt.

Man hình Desktop của Windows

Nếu đây là lần đầu tiên bạn sử dụng máy vi tính thì hãy dành chút thời gian để làm quen với việc sử dụng bàn phím và chuột của máy vi tính. Xem hướng dẫn Cách sử dụng bàn phím của máy vi tính và Cách sử dụng chuột của máy vi tính

Trước hết bạn cần phải nắm được một số thao tác cơ bản của Hệ điều hành để quản lý các tài nguyên như ổ dĩa, dữ liệu, chương trình,… mỗi hệ điều hành có thể sẽ có cách quản lý khác nhau nhưng hầu hết đều có giao diện đồ họa trực quan nên rất thuận tiện cho người sử dụng.

Tiếp theo là tìm hiểu xem những chương trình phần mềm ứng dụng nào đã được cài đặt, chúng hoạt động như thế nào và mục đích dùng để làm gì. Các hình ảnh nhỏ và dòng chữ bên dưới được hiển thị trên màn hình (Desktop) là các biểu tượng đại diện (Shortcut) cho các chương trình. Khi muốn mở, chạy chương trình nào thì nhấn đúp nút chuột trái vào biểu tượng đó hoặc dùng chuột chọn biểu tượng và nhấn phím Enter trên bàn phím

Cách mở hoặc chạy một chương trình vi tính

Ngoài các biểu tượng nằm trên màn hình Desktop còn có các biểu tượng khác của chương trình nằm trong hệ thống Menu của Hệ điều hành. Mỗi chương trình có thể có nhiều biểu tượng và được đặt trong một thư mục (Folder) có tên của chương trình, khi chỉ con trỏ chuột vào các thư mục nằm trong hệ thống Menu này thì các thư mục con hoặc các biểu tượng sẽ tự động sổ ra, muốn mở chương trình nào chỉ cần nhấn chuột vào chương trình đó.

Chương trình mỗi khi chạy sẽ mất một khoảng thời gian để khởi động, hãy chờ cho đến ghi nào xuất hiện khung cửa sổ giao diện của chương trình ( đèn ổ dĩa cứng tắt).

Cách đóng một chương trình vi tính đang chạy

Khi muốn kết thúc, đóng hoặc thoát khỏi chương trình đang chạy thông thường sẽ có 2 cách là nhấn nút trái chuột vào nút có hình dấu X (thường nằm ở góc trên bên phải cửa sổ của chương trình) hoặc truy cập vào trình đơn (Menu) File và chọn Exit, Close hoặc Quit…

Thoát khỏi chương trình vi tính

Cách tắt máy vi tính

Tắt máy vi tính cũng cần phải theo một trình tự để đảm bảo an toàn cho dữ liệu và hệ thống. Ngược lại với quá trình khởi động và sử dụng, trước khi tắt máy cần phải thoát (kết thúc) khỏi chương trình đang hoạt động và sau đó kết thúc hoạt động của Hệ điều hành (Shut Down hoặc Turn Off) . Sau khi kết thúc hệ điều hành máy vi tính sẽ tự động tắt nguồn, bạn chỉ cần tắt nguồn điện của màn hình và các thiết bị khác.

Nếu sau khi thoát khỏi hệ điều hành mà máy vi tính không thể tự động tắt nguồn thì có thể do bị lỗi hệ điều hành hoặc thiết bị phần cứng bên trong. Lúc này bạn hãy nhấn và giữ nút nguồn khoảng vài giây thì máy vi tính sẽ tắt.

Đối với máy vi tính sử dụng Hệ điều hành Windows 7 hoặc 8, khi muốn tắt máy thì phải truy cập vào Menu Start (nằm ở góc dưới bên trái màn hình) và chọn Shut Down

Đối với máy vi tính sử dụng Hệ điều hành Windows 10, khi muốn tắt máy thì phải truy cập vào Menu Start (nằm ở góc dưới bên trái màn hình) sau đó chọn Power và chọn Shut Down

Shut Down windows

Việc tắt máy vi tính đột ngột mà không theo trình tự an toàn rất dễ làm hư hỏng các linh kiện bên trong của máy vi tính.

Phía trước máy vi tính (CPU) còn có một nút nhấn nhỏ, nút này dùng để khởi động lại (Reset) máy vi tính khi bị lỗi đứng hình, treo máy.

chúng tôi

Cách Sử Dụng Bàn Phím Của Máy Vi Tính

Bàn phím (Keyboard) là thiết bị giao tiếp cơ bản giữa người dùng với máy vi tính và là thiết bị không thể thiếu, nếu thiếu nó máy vi tính sẽ báo lỗi và không khởi động. Bài viết này sẽ giới thiệu chức năng của một số phím cơ bản trên bàn phím.

Các phím thông dụng trên bàn phím

Phím ký tự: Dùng để nhập các ký tự được ký hiệu trên phím.

Phím dấu: Dùng để nhập các dấu được ký hiệu trên phím, các phím có 2 ký tự được dùng kèm với phím Shift (xem phím Shift).

Phím số: Dùng để nhập các ký tự số, các phím có 2 ký tự được dùng kèm với phím Shift (xem phím Shift)

Các phím chức năng

Từ phím F1 đến F12 được dùng để thực hiện một công việc cụ thể và được qui định tùy theo từng chương trình.

Các phím đặc biệt

Esc (Escape): Hủy bỏ (cancel) một hoạt động đang thực hiện, thoát ra khỏi một ứng dụng nào đó đang hoạt động.

Tab: Di chuyển dấu nháy, đẩy chữ sang phải một khoảng rộng, chuyển sang một cột hoặc Tab khác.

Caps Lock : Bật/tắt chế độ gõ chữ IN HOA (đèn Caps lock sẽ bật hoặc tắt tương ứng theo chế độ)

Enter: Phím dùng để ra lệnh thực hiện một lệnh hoặc chạy một chương trình đang được chọn.

Space Bar: Phím tạo khoảng cách giữa các ký tự, trong một số trường hợp phím này còn được dùng để đánh dấu vào các ô chọn. Lưu ý mỗi khoảng cách cũng được xem là một ký tự, gọi là ký tự trắng hay trống.

Backspace: Lui dấu nháy về phía trái một ký tự và xóa ký tự tại vị trí đó nếu có.

Các phím Shift, Alt (Alternate), Ctrl (Control) là phím tổ hợp chỉ có tác dụng khi nhấn kèm với các phím khác, mỗi chương trình sẽ có qui định riêng cho các phím này.

Đối với phím Shift khi nhấn và giữ phím này sau đó nhấn thêm phím ký tự để gõ chữ IN HOA mà không cần bật Caps lock, hoặc dùng để gõ các ký tự bên trên đối với phím có 2 ký tự.

Phím Windows: Mở menu Start của Windows và được dùng kèm với các phím khác để thực hiện một chức năng nào đó.

Phím Menu: Có tác dụng giống như nút phải chuột.

Các phím điều khiển màn hình hiển thị

Print Screen (Sys Rq) : Chụp ảnh màn hình đang hiển thị và lưu vào bộ nhớ đệm Clipboard, sau đó, có thể dán (Paste) hình ảnh này vào bất cứ ứng dụng nào hỗ trợ hình ảnh, hay các trình xử lý đồ họa (Paint, Photoshop,…). Ở các chương trình xử lý đồ họa, chọn New trong trình đơn File và dùng lệnh Paste trong trình đơn Edit (hay dùng tổ hợp phím Ctrl+V) để dán hình ảnh vừa chụp vào ô trắng để xử lý nó như một ảnh thông thường.

Scroll Lock: Bật/tắt chức năng cuộn văn bản hay ngưng hoạt động của một chương trình. Tuy nhiên, nhiều ứng dụng hiện nay không còn tuân lệnh phím này nữa. Nó bị coi là “tàn dư” của các bàn phím IBM PC cũ. Đèn Scroll Lock hiển thị trạng thái bật/tắt của nút.

Pause (Break) : Có chức năng tạm dừng một hoạt động đang thực hiện, một ứng dụng nào đó đang hoạt động.

Các phím điều khiển trang hiển thị

Các phím điều khiển trang hiển thị

Insert (Ins) : Bật/tắt chế độ viết đè (Overwrite) trong các trình xử lý văn bản.

Delete (Del) : Xóa đối tượng đang được chọn, xóa ký tự nằm bên phải dấu nháy trong các chương trình xử lý văn bản.

Home: Di chuyển dấu nháy về đầu dòng trong các chương trình xử lý văn bản.

End: Di chuyển dấu nháy về cuối dòng trong các chương trình xử lý văn bản.

Page Up (Pg Up): Di chuyển màn hình lên một trang trước nếu có nhiều trang trong cửa sổ chương trình.

Page Down (Pg Dn): Di chuyển màn hình xuống một trang sau nếu có nhiều trang trong cửa sổ chương trình.

Các phím mũi tên

Chức năng chính dùng để di chuyển (theo hướng mũi tên) dấu nháy trong các chương trình xử lý văn bản, điều khiển di chuyển trong các trò chơi.

Cụm phím số

Num Lock: Bật hay tắt các phím số, đèn Num Lock sẽ bật hoặc tắt theo trạng thái của phím này. Khi tắt thì các phím sẽ có tác dụng được ký hiệu bên dưới.

Các phím số và phép tính thông dụng có chức năng giống như máy tính cầm tay. Lưu ý dấu chia là phím /, dấu nhân là phím * và dấu bằng (kết quả) là phím Enter.

Các đèn báo

Các đèn báo tương ứng với trạng thái bật/tắt của các nút Num Lock, Caps Lock, Scroll Lock.

Các dấu chấm nổi

Các dấu chấm nằm trên phím F và J giúp người dùng định vị nhanh được vị trí của hai ngón trỏ trái và phải khi sử dụng bàn phím bằng 10 ngón tay.

Dấu chấm nằm trên phím số 5 bên cụm phím số giúp định vị ngón giữa tại vị trí số 5 khi thao tác.

Các chức năng khác

Đối với bàn phím có các phím hỗ trợ Media và Internet, các phím này được sử dụng như các lệnh trong các chương trình Media (xem phim, nghe nhạc,…) và Internet (duyệt Web, Email,…).

Nếu bàn phím có thêm các cổng USB, Audio (âm thanh) thì dây cắm của các cổng này phải được cắm vào các cổng tương ứng trên máy vi tính.

Ngoài ra một số bàn phím có các phím đặc biệt cần phải được cài đặt chương trình điều khiển (Driver) trong dĩa CD kèm theo để hoạt động.

Sử Dụng Máy Tính Trong Dạy Học

Với sự phát triển của các phương tiện truyền thông thông tin, người thầy giáo không còn đóng vai trò như là nguồn thông tin duy nhất, như người điều khiển và đánh giá duy nhất, như người theo dõi và quản lý duy nhất của quá trình dạy học nữa. Thay vào đó, người thầy đóng vai trò là người tổ chức, người dẫn đầu, người cùng học, người tư vấn. Sự xuất hiện và thâm nhập của máy tính trong thời đại “công nghệ thông tin” đã làm cho những biến đổi trên trở lên sâu sắc hơn, quyết liệt hơn.

Với khả năng ngày càng mạnh của các ngôn ngữ lập trình, với ưu thế tuyệt đối của các phương tiện dạy học, máy tính còn một số vai trò nổi bật sau:

* Máy tính là công cụ trình diễn nội dung thông tin.

* Máy tính hướng dẫn thực hành

Máy tính có thể được sử dụng trong các tiết thực hành, thông qua các ngôn ngữ nhiều phần mềm chuyên dùng, cho phép giáo viên trình chiếu mà không cần đến các phòng thực hành.

* Máy tính là công cụ kiểm tra đánh giá

Máy tính làm công việc kiểm tra đánh giá học sinh nhiều công cụ phần mềm cho phép tạo ra các bài kiểm tra thích hợp với mọi cấp độ, mọi dạng tài liệu.

Không những chỉ kiểm tra và đưa ra đánh giá phản hồi, máy tính còn có thể lưu trữ kết quả để theo dõi sự tiến bộ của học sinh trong quá trình học tập.

* Máy tính là nguồn tư liệu để khám phá

Với sự trợ giúp của máy tính, đặc biệt là của mạng internet, người ta đã nghiên cứu xây dựng nhiều cơ sở dữ liệu làm tài nguyên cho học sinh thực hiện học tập khám phá, người ta có thể có nhiều kênh cung cấp các tài nguyên này như cung cấp qua internet, qua CD – Rom…

* Máy tính là môi trường trao đổi thông tin

Để sử dụng máy tính một cách có hiệu quả thì còn phải phụ thuộc vào mức độ sử dụng máy tính trong dạy học, phụ thuộc vào nội dung, đặc điểm của từng bộ môn.

Qua kinh nghiệm sử dụng thì tôi rút ra mức độ sử dụng máy tính trong dạy học, phụ thuộc vào nội dung, đặc điểm của từng bộ môn.

Trong quá trình sử dụng máy tính vào dạy học giáo viên phải trải qua giai đoạn “xung đột nhận thức” ở giai đoạn này “sự phô diễn máy tính là không thể tránh khỏi cho dù giáo viên có chú ý hay không”. Sau đó giáo viên sẽ ngần ngại sử dụng máy tính và để khắc phục tình trạng này, họ bị buộc phải hoặc tìm kiếm thông tin, học hỏi thêm để sử dụng tốt hơn, hoặc là cố ý tránh xa máy tính.

Sử dụng máy tính vào trong ứng dụng CNTT trong dạy học, đó là quá trình giáo viên đi từ không đến ngại và sau đó là sử dụng một cách máy móc và cuối cùng là sử dụng thành thạo và có sáng tạo

* Về phương diện sư phạm thì có 2 mức:

– Sử dụng máy tính như một công cụ trình diễn đơn thuần, với mức độ này máy tính và các phương tiện đi kèm chỉ là công cụ để giáo viên trình bày nội dung học tập thay cho các phương tiện khác. Ví dụ: Như trong bộ môn công nghệ thì thường dùng để trình chiếu các hình ảnh về cấu tạo động cơ hoặc các hình biểu diễn mẫu trong phần vẽ kỹ thuật. Mức độ này thường xảy ra đối với trong lớp chỉ có một máy tính giành cho giáo viên, đồng thời giáo viên lại không được trang bị đày đủ kiến thức về thiết kế dạy học, kỹ thuật dạy học.

– Sử dụng máy tính như một công cụ tổ chức và điều khiển quá trình học tập. Máy tính không phải chỉ trình diễn thông tin đơn thuần mà máy tính còn dùng để tạo ra các tình huống, có vấn đề qua mô phỏng hoặc video, phối hợp lồng ghép hình ảnh âm thanh… Nếu kịch bản sư phạm được thiết kế tốt, giáo viên có kỹ năng sư phạm giỏi, giáo viên có thể tổ chức giờ học sinh động. Mức độ này đòi hỏi người thiết kế phải có khả năng viết kịch bản tốt.

Để tránh rơi vào tình trạng phô diễn các kỹ thuật máy tính thì khi thiết kế một bài giảng có sự hỗ trợ của máy tính bao gồm: thiết kế kỹ thuật và thiết kế kịch bản.

– Thiết kế kỹ thuật là xác định cấu trúc bài giảng thể hiện trên máy tính, các trang chủ yếu, cơ sở dữ liệu, giao diện các trang các phần mềm, sơ đồ…

– Thiết kế kịch bản bao gồm: kịch bản sư phạm, kịch bản hình ảnh và kịch bản kỹ thuật.

(ST, Nguồn internet)

Cách Sử Dụng Zoom Trên Máy Tính

1. Cách dùng Zoom dạy học trực tuyến

Bước 2:

Tiếp đến chúng ta cần đăng ký tài khoản để sử dụng, nhấn vào Sign in trong giao diện hiển thị.

Sau đó người dùng được lựa chọn những phương thức tạo tài khoản Zoom, qua email, qua SSO, Google hoặc qua Facebook. Chúng ta nên chọn đăng ký qua Google để liên kết với tài khoản Google đang dùng và tạo ngay được tài khoản Zoom.

Bước 3:

Khi đã có tài khoản bạn được chuyển vào giao diện chính của phần mềm. Tại thanh ngang trên cùng sẽ có 4 nhóm quản lý chính gồm:

Home: Nhấn để quay lại màn hình Trang chủ .

Chat: Hiện cửa sổ, nhóm chức năng Trò chuyện .

Meetings: Hiện cửa sổ, nhóm chức năng Họp.

Contacts: Quản lý các địa chỉ liên lạc.

Bên dưới là 4 phần chức năng chính để tạo phòng học, tham gia phòng học khác.

New Meeting: Tạo phòng họp, phòng học mới.

Join: Truy cập vào phòng học, phòng họp khác.

Schedule: Lên lịch, quản lý thời gian các buổi học.

Share Screen : Chia sẻ màn hình máy tính của mình cho người khác.

Bước 4:

Để tạo phòng học trực tuyến trên Zoom bạn nhấn vào New Meeting. Hiển thị giao diện màn hình webcam với các tùy chọn phòng học bên dưới. Để mời giáo viên hoặc học sinh, sinh viên tham gia phòng học nhấn vào Invite. Lưu ý tới Meeting ID để gửi cho người khác muốn tham gia.

Bước 5:

Hiển thị giao diện, chúng ta nhấn vào Copy URL rồi gửi cho những người bạn muốn mời học tham gia. Người tham gia cũng cần có tài khoản sử dụng.

Bước 6:

Khi người khác muốn tham gia phòng học trực tuyến trên Zoom thì nhấn Join. Sau đó điền ID của phòng học được cung cấp và điền tên của người muốn tham gia. Cuối cùng nhấn Join để tham gia.

Mặc định khi học trực tuyến trên Zoom đều thu âm thanh và hiện sẵn webcam. Lưu ý nếu học trực tuyến trên Zoom bằng điện thoại thì bạn cũng cần nhập ID phòng học và tên của mình để tham gia.

2. Hướng dẫn dùng phòng học trên Zoom

Các biểu tượng có nội dung gồm:

Bật/tắt mic thành viên lớp học Zooom

Như đã nói những Host tạo phòng Zoom sẽ có nhiều quyền thiết lập, bao gồm quyền bật hoặc tắt micro của những thành viên tham gia phòng học.

Điều này rất hữu ích khi các thầy cô có thể tắt âm thanh các học sinh trong lớp khi không cần thiết, tránh trường hợp thu âm tiếng ồn từ bên ngoài, ảnh hưởng tới các em học sinh khác.

Nhấn vào Manage Participants để kiểm soát người tham gia. Sau đó nhấn Mute vào người muốn tắt âm hoặc nhấn Mute All để tắt âm tất cả thành viên. Nhấn More để mở giao diện thiết lập thêm cho phần âm thanh.

Chia sẻ màn hình Zoom trên Windows, Mac

Bước 1:

Chúng ta nhấn vào nút Share Screen tại thanh điều khiển ở bên dưới màn hình.

Khi đó phần Basic hiển thị tất cả các màn hình ứng dụng, trình duyệt, máy tính đang mở. Bên dưới có 2 tùy chọn gồm:

Share Computer Sound: Nếu bạn chọn tùy chọn này, mọi âm thanh phát ra từ máy tính sẽ được chia sẻ trong cuộc họp trực tuyến.

Optimize screen sharing for video clip: Nếu bạn chọn tùy chọn này, bạn chia sẻ một video clip ở chế độ toàn màn hình. Tuy nhiên màn hình chia sẻ bị mờ.

Join Audio: Tắt âm thanh chia sẻ.

Stop Video: Bật hoặc dừng video.

Manage Participants: Xem hoặc quản lý người tham gia (nếu bạn là Host).

New Share: Chọn chia sẻ màn hình mới.

Pause Share: Tạm dừng chia sẻ màn hình hiện tại của bạn.

Annotate: Hiện thanh công cụ vẽ lên giao diện màn hình chia sẻ.

More: Mở menu tùy chọn

Nhấn Stop Share để dừng quá trình chia sẻ.

Bước 3:

Ngoài ra trong giao diện chọn chia sẻ màn hình khi nhấn vào Advanced sẽ có tùy chọn chia sẻ nâng cao.

Portion of Screen: Chọn màn hình cụ thể để chia sẻ.

Music or Computer Sound Only: Chia sẻ chỉ âm thanh trên máy tính.

Content from 2nd Camera: Chia sẻ qua camera thứ 2 kết nối trên máy tính.

Bước 3:

Phần Files sẽ lựa chọn chia sẻ màn hình các file mà bạn lưu tại dịch vụ lưu trữ đám mây mà Zoom hỗ trợ. Chúng ta đăng nhập dịch vụ để chia sẻ.