Top 7 # Tự Học Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu

Hiện nay, có rất nhiều RDBMS – hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến có sẵn để làm việc. Hướng dẫn này đưa ra một cái nhìn ngắn gọn về một số các RDBMS phổ biến nhất. Điều này sẽ giúp bạn so sánh các tính năng cơ bản của chúng.

MySQL

MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL mã nguồn mở, được phát triển bởi một công ty Thụy Điển – MySQL AB.

MySQL hỗ trợ nhiều nền tảng khác nhau bao gồm Microsoft Windows, Linux, UNIX và Mac OS X.

MySQL có các phiên bản miễn phí và trả phí, tùy thuộc vào cách sử dụng của nó (phi thương mại / thương mại) và các tính năng. MySQL đi kèm với một máy chủ cơ sở dữ liệu SQL rất nhanh, đa luồng, nhiều người dùng và mạnh mẽ.

Lịch sử

Sự phát triển của MySQL bởi Michael Widenius & David Axmark bắt đầu từ năm 1994.

Phát hành nội bộ đầu tiên vào ngày 23 thứ Tháng năm 1995.

Phiên bản Windows được phát hành vào 8 ngày tháng 1 năm 1998 cho Windows 95 và NT.

Phiên bản 3,23: beta từ tháng 6 năm 2000, sản xuất tháng 1/2001.

Phiên bản 4.0: phiên bản beta từ tháng 8/2002, phát hành sản phẩm tháng 3/2003 (công đoàn).

Phiên bản 4.01: beta từ tháng 8 năm 2003, Jyoti thông qua MySQL để theo dõi cơ sở dữ liệu.

Phiên bản 4.1: Phiên bản beta từ tháng 6 năm 2004, sản xuất tháng 10 năm 2004.

Phiên bản 5.0: beta từ tháng 3 năm 2005, phát hành sản phẩm tháng 10 năm 2005.

Sun Microsystems mua MySQL AB trên 26 ngày tháng 2 năm 2008.

Version 5.1: sản xuất phát hành 27 ngày tháng 11 năm 2008.

Tính năng, đặc điểm

Hiệu suất cao.

Tính sẵn sàng cao.

Khả năng mở rộng và Tính linh hoạt Chạy bất cứ điều gì.

Hỗ trợ giao dịch mạnh mẽ.

Điểm mạnh của Web và Data Warehouse.

Bảo vệ dữ liệu mạnh mẽ.

Phát triển ứng dụng toàn diện.

Quản lý dễ dàng.

Tự do nguồn mở và Hỗ trợ 24 x 7.

Tổng chi phí sở hữu thấp nhất.

MS SQL Server

MS SQL Server là một hệ quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ được phát triển bởi Microsoft Inc Ngôn ngữ truy vấn chính của nó là:

Lịch sử

1987 – Sybase phát hành SQL Server cho UNIX.

1988 – Microsoft, Sybase, và Aston-Tate cổng SQL Server sang OS / 2.

1989 – Microsoft, Sybase, và Aston-Tate phát hành SQL Server 1.0 cho OS / 2.

1990 – SQL Server 1.1 được phát hành với sự hỗ trợ cho khách hàng Windows 3.0.

Aston – Tate giọt ra khỏi SQL Server phát triển.

2000 – Microsoft phát hành SQL Server 2000.

2001 – Microsoft phát hành XML cho SQL Server Web Release 1 (download).

2002 – Microsoft phát hành SQLXML 2.0 (đổi tên từ XML cho SQL Server).

2002 – Microsoft phát hành SQLXML 3.0.

2005 – Microsoft phát hành SQL Server 2005 vào ngày 7 tháng 11 năm 2005.

Tính năng, đặc điểm

Hiệu năng cao

Tính sẵn sàng cao

Database mirroring

Database snapshots

Tích CLR

Service Broker

DDL triggers

Chức năng Ranking

Row version-based isolation levels

Tích hợp XML

TRY…CATCH – xử lý ngoại lệ

Database Mail

ORACLE

Đây là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đa người dùng rất lớn. Oracle là một hệ quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ được phát triển bởi ‘Tổng công ty Oracle’.

Oracle làm việc để quản lý hiệu quả các nguồn lực, một cơ sở dữ liệu thông tin giữa nhiều khách hàng yêu cầu và gửi dữ liệu trong mạng.

Đây là một lựa chọn máy chủ cơ sở dữ liệu tuyệt vời cho khách hàng / máy tính máy tính. Oracle hỗ trợ tất cả các hệ điều hành chính cho cả khách hàng và máy chủ, bao gồm MSDOS, NetWare, UnixWare, OS / 2 và hầu hết các hương vị UNIX.

Lịch sử

Oracle bắt đầu vào năm 1977 và kỷ niệm 32 năm tuyệt vời của nó trong ngành công nghiệp (từ năm 1977 đến năm 2009).

1977 – Larry Ellison, Bob Miner và Ed Oates thành lập các Phòng thí nghiệm Phát triển phần mềm để đảm nhận công việc phát triển.

1979 – Phiên bản 2.0 của Oracle được phát hành và trở thành cơ sở dữ liệu quan hệ thương mại đầu tiên và cơ sở dữ liệu SQL đầu tiên. Công ty đổi tên thành Relational Software Inc. (RSI).

1981 – RSI bắt đầu phát triển các công cụ cho Oracle.

1982 – RSI được đổi tên thành Tổng công ty Oracle.

1983 – Oracle phát hành phiên bản 3.0, viết lại bằng ngôn ngữ C và chạy trên nhiều nền tảng.

1984 – Oracle phiên bản 4.0 được phát hành. Nó chứa các tính năng như kiểm soát đồng thời – sự nhất quán đọc nhiều phiên bản, v.v …

1985 – Oracle phiên bản 4.0 đã được phát hành. Nó chứa các tính năng như kiểm soát đồng thời – tính nhất quán đọc nhiều phiên bản, v.v …

2007 – Oracle phát hành Oracle11g. Phiên bản mới tập trung vào phân vùng tốt hơn, di chuyển dễ dàng, v.v.

Tính năng, đặc điểm

Truy cập đồng thời

Đọc tính nhất quán

Cơ chế khóa

Cơ sở dữ liệu Quiesce

Tính khả chuyển

Cơ sở dữ liệu tự quản lý

SQL*Plus

ASM

Scheduler

Quản lý Tài nguyên

Data Warehousing

Materialized views

Bitmap indexes

Table compression

Thực thi song song

Phân tích SQL

Data mining

Partitioning

MS ACCESS

Đây là một trong những sản phẩm phổ biến nhất của Microsoft. Microsoft Access là một phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu cấp cơ sở. Cơ sở dữ liệu MS Access không chỉ là không tốn kém mà còn là một cơ sở dữ liệu mạnh mẽ cho các dự án quy mô nhỏ.

MS Access sử dụng công cụ cơ sở dữ liệu Jet, sử dụng một ngôn ngữ cụ thể ngôn ngữ SQL (đôi khi được gọi là Jet SQL).

MS Access đi kèm với phiên bản chuyên nghiệp của gói MS Office. MS Access có giao diện đồ họa trực quan sử dụng easyto.

1992 – Truy cập phiên bản 1.0 đã được phát hành.

1993 – Truy cập 1.1 phát hành để cải thiện khả năng tương thích với việc bao gồm ngôn ngữ lập trình Access Basic.

Quá trình chuyển đổi quan trọng nhất là từ Access 97 đến Access 2000.

2007 – Access 2007, một định dạng cơ sở dữ liệu mới đã được giới thiệu ACCDB hỗ trợ các kiểu dữ liệu phức tạp như nhiều lĩnh vực có giá trị và đính kèm.

Tính năng, đặc điểm

Người dùng có thể tạo bảng biểu, truy vấn, biểu mẫu và báo cáo và kết nối chúng cùng với macro.

Tùy chọn nhập và xuất dữ liệu sang nhiều định dạng bao gồm Excel, Outlook, ASCII, dBase, Paradox, FoxPro, SQL Server, Oracle, ODBC …

Cũng có định dạng Jet Database (MDB hoặc ACCDB trong Access 2007), có thể chứa ứng dụng và dữ liệu trong một tệp. Điều này làm cho nó rất thuận tiện để phân phối toàn bộ ứng dụng cho người dùng khác, những người có thể chạy nó trong môi trường bị ngắt kết nối.

Microsoft Access cung cấp truy vấn tham số. Những truy vấn và bảng truy cập có thể được tham chiếu từ các chương trình khác như VB6 và. NET thông qua DAO hoặc ADO.

Các phiên bản máy tính để bàn của Microsoft SQL Server có thể được sử dụng với Access như là một sự thay thế cho Jet Database Engine.

Microsoft Access là một cơ sở dữ liệu dựa trên máy chủ tập tin. Không giống như các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ khách hàng (RDBMS), Microsoft Access không thực hiện các trình khởi tạo cơ sở dữ liệu, các thủ tục lưu trữ hoặc đăng nhập giao dịch.

Khóa Học Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Oracle

Oracle là tên của một hãng phần mềm, một hệ quản trị Cơ Sở Dữ Liệu phổ biến trên thế giới hiện nay.

Hiện tại ngoài sản phẩm Oracle Database Server, Hãng Oracle còn cung cấp nhiều sản phẩm phục vụ doanh nghiệp, tổ chức như Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (tiếng Anh: Database Management System – DBMS). Nó là phần mềm hay hệ thống được thiết kế để quản trị một cơ sở dữ liệu. Cụ thể, các chương trình thuộc loại này hỗ trợ khả năng lưu trữ, sửa chữa, xóa và tìm kiếm thông tin trong một cơ sở dữ liệu (CSDL). Có rất nhiều loại hệ quản trị CSDL khác nhau: từ phần mềm nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những hệ quản trị phức tạp chạy trên một hoặc nhiều siêu máy tính.

Đào tạo Quản trị Cơ Sở Dữ Liệu Oracle

Hiện nay hầu hết cáchệ quản trị CSDL Oracle trên thị trường đều có một đặc điểm chung là sử dụng ngôn ngữ truy vấn theo cấu trúc (tiếng Anh gọi là Structured Query Language -SQL). Các hệ quản trị CSDL phổ biến nhất hiện nay, được nhiều người biết đến là MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server, DB2, Infomix, v.v. Phần lớn các hệ quản trị CSDL kể trên hoạt động tốt trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Linux, Unix và MacOS ngoại trừ SQL Server của Microsoft chỉ chạy trên hệ điều hành Windows.

Học Quản trị Cơ sở dữ liệu tại Việt Nam

Hiện nay, Cơ sở dữ liệu Oracle đang ngày càng được sử dụng phổ biến tại Việt Nam. Cùng với sự bùng nổ của dịch vụ tài chính ngân hàng, sự mở rộng các dịch vụ viễn thông, sự bành trướng thị trường của các tập đoàn lớn cùng với sự phát triển trong tương lai gần của các dịch vụ điện toán đám mây đã phần nào thúc đẩy và kích thích mạnh mẽ nhu cầu sử dụnghệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle. Với số lượng rất lớn các đơn vị sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu Oracle như vậy, nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao có khả năng quản trị cơ sở dữ liệu Oracle cũng đang tăng mạnh.

Mục tiêu khóa học Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Oracle:

Nhận thấy nhu cầu thực tế trên của thị trường nhân lực cấp cao,khóa đào tạo Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Oracle (Oracle Database Administration) ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực Oracle, nâng cao khả năng làm việc của đội ngũ kỹ thuật và nâng cao cơ hội tìm kiếm việc làm cấp chuyên gia. Chương trình đào tạo Quản trị CSDL Oracle được chia thành 3 cấp độ, từ đơn giản đến nâng cao, cung cấp các kiến thức cơ bản cho đến những kiến thức chuyên sâu để có thể quản trị tốt một hệ thống cơ sở dữ liệu Oracle.

1) Học Quản trị Oracle Database Administration Basic:

Khóa học Quản trị Oracle Database Administration Basic là khóa học cơ bản dành cho những học viên bắt đầu làm quen với cơ sở dữ liệu Oracle. Khóa học cung cấp khái niệm cơ bản, kiến trúc và nguyên lý hoạt động của cơ sở dữ liệu Oracle. Bên cạnh đó, khóa học Quản trị Oracle Database Administration cung cấp các kỹ năng quản trị cơ bản trên cơ sở dữ liệu Oracle. Học viên sẽ được tiếp cận với hệ thống bài thực hành được các giảng viên xây dựng dựa trên các tình huống thường gặp trong môi trường quản trị thực tế. Thông qua các bài thực hành, các học viên sẽ nắm vững được kiến thức lý thuyết, rèn luyện kỹ năng thực hành và đặc biệt là bước đầu được tiếp cận với các quy trình quản trị cơ sở dữ liệu.

2) Học Quản trị Oracle Database Administration High Availability:

Đối với các hệ thống thông tin lớn, một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của người quản trị cơ sở dữ liệu là phải đảm bảo tính sẵn sàng của hệ thống dữ liệu.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle cung cấp hai tính năng hết sức mạnh mẽ nhằm nâng cao tính sẵn sàng của hệ thống là: Oracle Data Guard: Cho phép xây dựng cơ sở dữ liệu dự phòng cho cơ sở dữ liệu chính và hỗ trợ phân tải một phần cho hệ thống chính khi cần truy xuất dữ liệu báo cáo. Oracle Real Application Clusters: Cho phép xây dựng hệ thống gồm nhiều máy chủ cùng thao tác với một cơ sở dữ liệu nhằm phân tải ứng dụng, loại bỏ thời gian gián đoạn hoạt động của hệ thống và tận dụng tối đa tài nguyên có sẵn để mở rộng khả năng xử lý. Khóa học quản trị Oracle Database Administration – High Availability cung cấp kiến thức về kiến trúc, nguyên lý hoạt động của hai tính năng nâng cao đó. Ngoài ra, khóa học quản trị Oracle Database Administration nâng cao đồng thời cung cấp kỹ năng thực hành để xây dựng, cấu hình và quản trị với hệ thống Oracle Data Guard và Oracle Real Application Clusters.

3) Khóa học quản trị Oracle Database Performance Tuning:

Bên cạnh việc đảm bảo tính sẵn sàng của cơ sở dữ liệu, một nhiệm vụ cũng hết sức quan trọng của người làm công tác quản trị cơ sở dữ liệu là phải đảm bảo hệ thống dữ liệu hoạt động ổn định với hiệu suất tối ưu. Bắt đầu từ phiên bản Oracle 10g, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle đã bắt đầu được tích hợp nhiều tính năng tự động hỗ trợ người quản trị trong việc điều chỉnh, tối ưu hiệu suất hoạt động.Khóa học quản trị CSDL Oracle Database Performance Tuning cung cấp kiến thức chuyên sâu phục vụ cho các hoạt động tinh chỉnh và tối ưu hóa môi trường hệ thống cơ sở dữ liệu Oracle (Database Performance Tuning). Khóa học quản trị Cơ sở dữ liệu Oracle Performance Tuning cung cấp kiến thức cần thiết để người quản trị cơ sở dữ liệu có thể phân tích, phát hiện vấn đề và tìm giải pháp tối ưu hóa hệ thống cơ sở dữ liệu, đồng thời khai thác hiệu quả những tính năng ưu việt mà hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle cung cấp.

Full Tài Liệu Tự Học Quản Trị Website Từ A

Quản trị website là một trong các công đoạn không thể thiếu sau khi bạn đã khởi tạo thành công một website, dù là website bán hàng hay website giới thiệu công ty, doanh nghiệp …

Một website dù có sở hữu giao diện đẹp đến đâu hay chức năng tối ưu đến mấy thì nó vẫn cần có một đội ngũ điều hành, định hướng phát triển để phát huy tối đa các tính năng của mình. Về phương diện chủ sở hữu website, nếu muốn khai thác và hoạt động hiệu quả kênh tiếp thị trực tuyến này, bạn cần phải lến kế hoạch để quản trị nó.

Trong bài viết này, WEBICO sẽ gửi đến bạn “full tài liệu tự học quản trị website từ A – Z” để bạn có thể tham khảo và học cách sử dụng cũng như quản trị website đúng.

Full tài liệu tự học quản trị website từ A-Z

Tài liệu hướng dẫn xây dựng nội dung cho website

Xây dựng nội dung cho website là một trong các công đoạn quan trọng khi quản trị website. Đối với các website cần đẩy thứ hạng trên Google, bạn cần cập nhật bài viết thường xuyên hằng tuần, thậm chí là hằng ngày và phải tối ưu từng yếu tố nhỏ trong bài viết như hệ thống từ khóa, bộ từ khóa, meta description….

Tài liệu hướng dẫn các vấn đề về bảo mật website

Khi quản trị website, bạn cũng nên quan tâm đến những vấn đề về bảo mật. Một trong các tính năng giúp cho trang web gia tăng tính bảo mật và được tin cậy hơn trên các công cụ tìm kiếm đó là chứng chỉ SSL.

SSL (Secure Sockets Layer) là tiêu chuẩn an ninh công nghệ toàn cầu gúp đảm bảo tất cả các thông tin, dữ liệu khi trao đổi giữa máy chủ web và các trình duyệt luôn được bảo mật trong trạng thái an toàn.

Bạn có thể tham khảo về chứng chỉ này tại bài viết: Chứng chỉ SSL giá rẻ – Dịch vụ cung cấp chứng chỉ bảo mật của trang web uy tín

Tài liệu hướng dẫn đánh giá, đo lường website

Với tài liệu tự học quản trị website này, bạn có thể thường xuyên kiểm tra các số liệu, thống kê để biết được hiện trạng website của mình, từ đó có thể đo lường và khắc phục các điểm yếu hiện có.

Một số tài liệu hướng dẫn tự học quản trị website của Google

Là một trong các “ông lớn” trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ số, Google cũng mong muốn mang lại cho người dùng của mình những trải nghiệm tốt hơn và đưa ra nhiều thuật toán, quy tắc dành cho các website muốn hiển thị trên công cụ tìm kiếm. Nếu bạn muốn tối ưu website của mình theo hướng thân thiện với các công cụ tìm kiếm, bạn có thể xem và download các tài liệu hướng dẫn quản trị website sau đây của Google.

Hướng dẫn xây dựng chất lượng Website

Hướng dẫn quản trị website chính

Hướng dẫn về khả năng tương thích của trình duyệt

Hướng dẫn về cấu trúc URL

Tìm hiểu về sơ đồ website

Các thẻ Meta mà Google có thể hiểu

Cảnh báo các hành vi độc hại

Các bước để website thân thiện với người dùng

Kiểm tra hiệu suất tìm kiếm của website của bạn

Các câu hỏi thường gặp về quản trị website

Nếu bạn có nhu cầu đăng ký dịch vụ quản lý, quản trị website chuyên nghiệp, hãy liên hệ với WEBICO để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.

Ngoài ra bạn cũng có thể tham khảo các dịch vụ khác sau đây của WEBICO:

– ⚜️ WEBICO – GIẢI PHÁP THIẾT KẾ WEB HÀNG ĐẦU CHO DOANH NGHIỆP ⚜️

? Địa chỉ: Mekong Tower, 235-241 Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, chúng tôi ? Hotline: 1800 6016 ? Email: email@webico.vn ? Website: chúng tôi ➡ Facebook: https://www.facebook.com/webico.vn/

Liên lạc ngay với chúng tôi hoặc để lại thông tin của bạn, bộ phận tư vấn của WEBICO sẽ liên lạc lại ngay để giải đáp mọi thắc mắc!

Hướng Dẫn Sử Dụng Java Jdbc Kết Nối Cơ Sở Dữ Liệu

Tài liệu hướng dẫn này sẽ hướng dẫn các sử dụng Java kết nối vào database. Database được sử dụng làm mẫu trong tài liệu này là “simplehr”. Bạn có thể xem các script tạo database tại:

2- JDBC là gì?

JDBC (Java Database Connectivity) là một API tiêu chuẩn dùng để tương tác với các loại cơ sở dữ liệu quan hệ. JDBC có một tập hợp các class và các Interface dùng cho ứng dụng Java có thể nói chuyện với các cơ sở dữ liệu.

Các thành phần của JDBC Api về cơ bản bao gồm:

DriverManager:

Là một class, nó dùng để quản lý danh sách các Driver (database drivers).

Driver:

Là một Interface, nó dùng để liên kết các liên lạc với cơ sở dữ liệu, điều khiển các liên lạc với database. Một khi Driver được tải lên, lập trình viên không cần phải gọi nó một cách cụ thể.

Connection :

Là một Interface với tất cả các method cho việc liên lạc với database. Nó mô tả nội dung liên lạc. tất cả các thông tin liên lạc với cơ sở dữ liệu là thông qua chỉ có đối tượng Connection.

Statement :

Là một Interface, gói gọn một câu lệnh SQL gửi tới cơ sở dữ liệu được phân tích, tổng hợp, lập kế hoạch và thực hiện.

ResultSet:

ResultSet đại diện cho tập hợp các bản ghi lấy do thực hiện truy vấn.

Java sử dụng JDBC để làm việc với các cơ sở dữ liệu.

Ví dụ bạn làm việc với cơ sở dữ liệu Oracle từ Java bạn cần phải có Driver (Đó là class điều khiển việc kết nối với loại cơ sở dữ liệu bạn muốn). Trong JDBC API chúng ta có java.sql.Driver, nó chỉ là một interface, và nó có sẵn trong JDK. Như vậy bạn phải download thư viện Driver ứng với loại Database mà bạn mong muốn.

Chẳng hạn với Oracle thì class thi hành Interface java.sql.Driver đó là: oracle.jdbc.driver.OracleDriver

java.sql.DriverManager là một class trong JDBC API. Nó làm nhiệm vụ quản lý các Driver.

Chúng ta có 2 cách để làm việc với một loại cơ sở dữ liệu cụ thể nào đó.

Cách 1: Bạn hãy cung cấp thư viện Driver điều khiển loại cơ sở dữ liệu đó, đây là cách trực tiếp. Nếu bạn dùng DB oracle (hoặc DB khác) bạn phải download thư viện dành cho loại DB này.

Cách 2: Khai báo một “ODBC DataSource”, và sử dụng cầu nối JDBC-ODBC để kết nối với “ODBC DataSource” kia. Cầu nối JDBC-ODBC là thứ có sẵn trong JDBC API.

Câu hỏi của chúng ta là “ODBC DataSource” là cái gì?

ODBC – Open Database Connectivity: Nó chính là một bộ thư viện mở, có khả năng kết nối với hầu hết các loại cơ sở dữ liệu khác nhau, và nó miễn phí. Được cung cấp bởi Microsoft.

ODBC DataSource: Trên hệ điều hành Window bạn có thể khai báo một kết nối ODBC tới một loại DB nào đó. Và như vậy chúng ta có một nguồn dữ liệu (Data Source).

Trong JDBC API, đã xây dựng sẵn một cầu nối JDBC-ODBC để JDBC có thể nói chuyện được với ODBC Data Source.

Về tốc độ, cách 1 sẽ nhanh hơn cách 2, vì cách 2 phải sử dụng tới cầu nối.

4- Download một số các driver quan trọng

Trong trường hợp nếu bạn không muốn sử dụng JDBC-ODBC, bạn có thể sử dụng cách trực tiếp kết nối vào Database, trong trường hợp đó cần phải download Driver ứng với mỗi loại DB này. Tại đây tôi hướng dẫn download một loại Driver cho các Database thông dụng:

Oracle

MySQL

SQLServer

….

Bạn có thể xem hướng dẫn tại:

Kết quả chúng ta có một vài file:

Tạo mới project JavaJdbcTutorial:

Tạo thư mục libs trên project và copy các thư viện kết nối trực tiếp các loại database Oracle, MySQL, SQLServer mà bạn vừa download được ở trên vào. Bạn có thể copy hết hoặc một trong các thư viện đó, theo loại DB mà bạn sử dụng.

Chú ý: Bạn chỉ cần download một Driver ứng với loại Database mà bạn quen thuộc. Cơ sở dữ liệu dùng làm ví dụ trong tài liệu này bạn có thể lấy tại:

Nhấn phải vào Project chọn Properties:

Giờ thì bạn có thể sẵn sàng làm việc với một trong các Database ( Oracle, MySQL, SQL Server)

Trong tài liệu hướng dẫn này tôi sẽ hướng dẫn các kết nối vào cả 3 loại database:

Trong khi thực hành, bạn chỉ cần làm việc với một loại DB nào mà bạn quen thuộc.

Chúng ta tạo class ConnectionUtils để lấy ra đối tượng Connection kết nối với Database.

Bạn có thể thay đổi Class ConnectionUtils để sử dụng kết nối tới một Database nào đó quen thuộc. Và chạy class này để test kết nối.

Chú ý: Nếu bạn sử dụng MySQL hoặc SQL Server mặc định 2 Database này chặn không cho phép kết nối vào nó từ một IP khác. Bạn cần cấu hình để cho phép điều này. Bạn có thể xem hướng dẫn trong tài liệu cài đặt và cấu hình MySQL, SQL Server trên o7planning.

Cài đặt và cấu hình MySQL Community:

Cài đặt và cấu hình SQL Server:

Đây là hình ảnh dữ liệu trong bảng Employee. Chúng ta sẽ xem cách Java lấy ra dữ liệu thế nào thông qua một ví dụ:

ResultSet là một đối tượng Java, nó được trả về khi bạn truy vấn (query) dữ liệu. Sử dụng ResultSet.next() để di chuyển con trỏ tới các bản ghi tiếp theo (Di chuyển dòng). Tại một bản ghi nào đó bạn sử dụng các method ResultSet.getXxx() để lấy ra các giá trị tại các cột. Các cột được đánh với thứ tự 1,2,3,…

Bạn đã làm quen với ResultSet với các ví dụ phía trên. Mặc định các ResultSet khi duyệt dữ liệu chỉ có thể chạy từ trên xuống dưới, từ trái sang phải. Điều đó có nghĩa là với các ResultSet mặc định bạn không thể gọi:

ResultSet.previous() : Lùi lại một bản ghi.

Trên cùng một bản ghi không thể gọi ResultSet.getXxx(4) rồi mới gọi ResultSet.getXxx(2).

Việc cố tình gọi sẽ bị một Exception. public Statement createStatement(int resultSetType, int resultSetConcurrency) throws SQLException; Statement statement = connection.createStatement( ResultSet.TYPE_SCROLL_INSENSITIVE, ResultSet.CONCUR_READ_ONLY); ResultSet rs = statement.executeQuery(sql); resultSetTypeÝ nghĩa

TYPE_FORWARD_ONLY

– ResultSet chỉ cho phép duyệt từ trên xuống dưới, từ trái sang phải. Đây là kiểu mặc định của các ResultSet.

TYPE_SCROLL_INSENSITIVE

– ResultSet cho phép cuộn tiến lùi, sang trái, sang phải, nhưng không nhạy với các sự thay đổi dữ liệu dưới DB. Nghĩa là trong quá trình duyệt qua một bản ghi và lúc nào đó duyệt lại bản ghi đó, nó không lấy các dữ liệu mới nhất của bản ghi mà có thể bị ai đó thay đổi.

TYPE_SCROLL_SENSITIVE

– ResultSet cho phép cuộn tiến lùi, sang trái, sang phải, và nhạy cảm với sự thay đổi dữ liệu.

resultSetConcurrencyÝ nghĩa

CONCUR_READ_ONLY

– Khi duyệt dữ liệu với các ResultSet kiểu này bạn chỉ có thể đọc dữ liệu.

CONCUR_UPDATABLE

– Khi duyệt dữ liệu với các ResultSet kiểu này bạn chỉ có thể thay đổi dữ liệu tại nơi con trỏ đứng, ví dụ update giá trị cột nào đó.

10- PreparedStatement

PreparedStatement là một Interface con của Statement.

PreparedStatement sử dụng để chuẩn bị trước các câu lệnh SQL, và tái sử dụng nhiều lần, giúp cho chương trình thực hiện nhanh hơn.

CallableStatement được xây dựng để gọi một thủ tục (procedure) hoặc hàm (function) của SQL.

String sql = "{call procedure_name(?,?,?)}"; String sql ="{? = call function_name(?,?,?)}";

Giao dịch (Transaction) là một khái niệm quan trọng trong SQL.

Ví dụ người A chuyển một khoản tiền 1000$ vào tài khoản người B như vậy trong Database diễn ra 2 quá trình:

Trừ số dư tài khoản của người A đi 1000$

Thêm vào số dư tài khoản của người B 1000$.

Và giao dịch được gọi là thành công nếu cả 2 bước kia thành công. Ngược lại chỉ cần 1 trong hai bước hỏng là coi như giao dịch không thành công, phải rollback lại trạng thái ban đầu.