Top 20 # Tự Học Lập Trình Visual Basic .Net Trong 21 Ngày / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Học Lập Trình Trong 21 Ngày Hay 10 Năm? / 2023

Học lập trình trong 21 ngày hay 10 năm?

Không ai trong chúng ta bắt đầu học từ hư không, chúng ta đứng trên vai của những người khổng lồ như Wirth, Knuth và hàng ngàn người khác.

Không ai trong chúng ta bắt đầu học từ hư không, chúng ta đứng trên vai của những người khổng lồ như Wirth, Knuth và hàng ngàn người khác. Sau đó chính bờ vai của chúng ta sẽ góp phần xây dựng tương lai.

Tại sao mọi người lại học một cách hối hả như vậy?

Đến bất kì một nhà sách nào, bạn cũng có thể tìm thấy những quyển sách hướng dẫn đại loại như “Tự học Java trong 7 ngày” và vô số những quyển chỉ cách tự học Visual Basic, Window, Internet… trong một vài ngày hoặc vài giờ.

Như vậy có thể đi đến kết luận rằng: người ta đang học về máy tính một cách hấp tấp, hoặc tin học là một môn khoa học dễ dàng nhất trên thế giới này. Thật ra, không có quyển sách nào trên thế giới có thể dạy người ta học nhạc Beethoven, Vật lý Lượng tử,… trong một vài ngày hoặc vài giờ.

Học trong ba ngày: bạn không thể có đủ thời gian để viết một vài chương trình có ý nghĩa và học những bài học kinh nghiệm từ những chương trình đó. Bạn càng không có đủ thời gian để hiểu được ngôn ngữ Pascal là như thế nào. Bạn cũng không có thời gian để học hỏi từ những lập trình viên có kinh nghiệm. Trong một thời gian ngắn ngủi như vậy, bạn không thể học được nhiều. Do đó, quyển sách chỉ có thể đề cập tới những vấn đề nông cạn mà học hành nông cạn thực sự là một điều nguy hiểm.

Ví dụ như học Pascal trong ba ngày, bạn có thể học về cú pháp của ngôn ngữ Pascal (nếu như bạn đã biết một ngôn ngữ khác tương tự), nhưng không thể học được nhiều về cách dùng cú pháp ấy. Trong một thời gian ngắn, nếu là một người biết lập trình Basic, bạn có thể viết một chương trình theo phong cách Basic bằng ngôn ngữ Pascal, thế nhưng bạn không thể biết được ngôn ngữ Pascal hay (hoặc dở) ở chỗ nào.

Bạn có thể nghĩ rằng không cần học nhiều về ngôn ngữ Pascal (hoặc về Visual Basic, hay javascript) bởi vì bạn chỉ cần một công cụ để hoàn thành một công việc nào đó. Nhưng đó là một cách nghĩ sai lầm, nếu không học về cách lập trình thì làm sao bạn có thể hoàn thành công việc.

Các nhà nghiên cứu đã xác định rằng một người mất khoảng mười năm để thành thạo một lĩnh vực nào đó, từ chơi cờ, soạn nhạc, hội họa, chơi đàn dương cầm, bơi lội cho đến nghiên cứu vật lý lượng tử.

Và thực tế là không có một con đường tắt nào: ngay cả Mozart, người được coi là thần đồng âm nhạc vào năm lên 4, vậy mà phải mất 13 năm rèn luyện mới được công diễn trên thế giới.

Dưới đây là nguyên tắc để thành công trong việc lập trình:

Yêu thích việc lập trình và học lập trình trong sự hứng thú. Phải chắc rằng sự yêu thích đó đáng để cho bạn bỏ ra 10 năm theo đuổi. Trao đổi với các lập trình viên khác, đọc các chương trình của người khác. Điều này quan trọng hơn bất kì quyển sách hay khóa học nào.

Tự viết chương trình: Cách học tốt nhất là học bằng thực hành. Nhớ rằng bạn phải viết các chương trình một cách cẩn thận.

Nếu muốn, bạn có thể bỏ ra 4 năm để học đại học. Việc này tạo cơ hội cho bạn làm một số việc trước khi tốt nghiệp và sẽ cho bạn một sự hiểu biết sâu hơn về lĩnh vực mình quan tâm. Nếu bạn là người không thích trường học, bạn có thể học hỏi từ công việc thực tế những bài học tương tự. Nhưng trong bất kì trường hợp nào, việc chỉ học từ sách vở cũng không thể nào là đầy đủ. Như Eric Raymond, tác giả của quyển “The New Hacker”s Dictionary” đã nói: “Sự giáo dục về Khoa học Máy tính không thể đào tạo ra những lập trình viên xuất sắc cũng như việc học về bút vẽ và màu tô không thể nào tạo ra một họa sĩ có tài”.

Khi bạn làm việc trong một dự án với các lập trình viên khác, bạn có thể thấy rằng: một người có thể rất giỏi trong dự án này, nhưng sẽ rất dở trong một dự án khác. Khi bạn là người giỏi nhất, bạn hãy thử khả năng của mình trong vai trò lãnh đạo dự án và cố gắng truyền cảm hứng của bạn cho các thành viên khác. Khi bạn là người dở nhất, hãy cố gắng học hỏi từ những việc mà lãnh đạo của bạn làm và không làm.

Khi bạn đang thua kém các lập trình viên khác. Hãy dồn hết tâm trí của bạn để hiểu các chương trình của họ. Xem xét các chương trình đó dùng để làm gì và thử sửa lỗi các chương trình đó khi mà họ không có mặt ở đó. Kế tiếp, hãy nghĩ cách giải quyết vấn đề tốt hơn nếu có thể.

Bạn nên học ít nhất 6 ngôn ngữ lập trình. Trong đó có một ngôn ngữ hỗ trợ lớp trừu tượng (như Java hay C++), một ngôn ngữ theo quan điểm hàm (như Lisp hay ML), một ngôn ngữ khai báo (như Prolog), một ngôn ngữ hỗ trợ xử lý tuần tự (như Icon hay Scheme), và một ngôn ngữ hỗ trợ xử lý song song (như Sisal).

Cố gắng học một ngôn ngữ chính quy, có thể là ANSI C++ và hoàn tất việc học ngôn ngữ này càng nhanh càng tốt.

Luôn nhớ rằng, trong từ “Khoa học Máy tính” đã hàm chứa “Máy tính”. Bạn phải biết rõ thời gian máy tính thực thi các lệnh, lấy thông tin từ bộ nhớ và đọc dữ liệu từ đĩa. Nghĩa là bạn cũng phải có hiểu biết cơ bản về phần cứng máy tính và cách thức làm việc của chúng.

Kinh nghiệm thực tế sẽ luôn đưa ra những điều bổ ích hơn so với hàng ngàn trang sách viết bởi những chuyên gia. Nếu bạn thực sự đam mê nghề lập trình và mong muốn gắn bó với nghề. Hãy bắt đầu tập cho mình những thói quen nghề nghiệp ngay từ bây giờ và tìm một địa chỉ tin tưởng để có thể được học hỏi, trải nghiệm những kinh nghiệm thực tế.

Là một trong những trung tâm đầu tiên áp dụng thành công mô hình đào tạo ” dạy kinh nghiệm thực tế“, đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng vừa có kỹ năng chuyên môn, vừa có năng lực ngoại ngữ và kỹ năng mềm chuyên nghiệp. Stanford – dạy kinh nghiệm lập trình luôn mang đến cho các bạn chương trình đào tạo tối ưu nhất, giúp các bạn tiếp cận với môi trường làm việc chuyên nghiệp, cung cấp kiến thức và kinh nghiệm làm việc thực tế, sử dụng thành thạo các công cụ phát triển phần mềm, phát triển kỹ năng làm việc nhóm…

Ngoài ra lớp học tại Stanford còn được bố trí theo phong cách làm việc nhóm ở các công ty phần mềm để tăng sự tương tác giữa giảng viên và học viên với số lượng từ 5-12 người. Chi tiết tham khảo tại website: stanford.com.vn

Sưu tầm

Nhật Lệ ( Stanford – Nâng tầm tri thức )

Tags:

Tự Học Java 6 Trong 21 Ngày / 2023

Tự Học Java 6 Trong 21 Ngày – Tập 2: Bộ sách “Tự Học Java 6 Trong 21 Ngày ” gồm có 2 tập, hướng dẫn người học – đặc biệt là học sinh, sinh viên – về ngôn ngữ lập trình Java và cách sử dụng ngôn ngữ này để tạo các ứng dụng cho bất kỳ môi trường điện toán và các servlet chạy trên các web server.

Tập 2 gồm 10 ngày tiếp theo từ 12 đến 21. Tập này đi sâu vào các chủ điểm nâng cao hơn như vẽ các hình dạng và ký tự trên một thành phần giao diện như cửa sổ applet, sử dụng Java Web Star – một kỹ thuật giúp cài đặt các chương trình Java một cách dễ dàng, phản hồi sự nhập liệu từ người dùng, chuỗi hoá các đối tượng, viết các chương trình giao tiếp với Internet, nối kết với các cơ sở dữ liệu quan hệ, đọc và viết các tài liệu RSS bằng cách sử dụng mô hình đối tượng XML (XOM), viết các elient dịch vụ web, và sử dụng các kỹ thuật servlet và Java Server Page để viết các ứng dụng Java chạy trên các web server.

Sách được bố cục rõ ràng, có phần hỏi và đáp và trắc nghiệm ở cuối mỗi ngày học để người học tự mình ôn lại những điểm chính đã học được trong ngày, đồng thời làm thêm các bài tập để mở rộng kiến thức về Java.Giờ đây bạn đã được giới thiệu về Java, đến lúc hãy áp dụng một số khái niệm này và tạo chương trình Java đầu tiên của bạn.

Nếu bạn làm việc qua 21 ngày của sách này, bạn sẽ rất thành thạonhững tính năng của Java, bao gồm đồ hoạ, nhập xuất file, phát triển ứng dụng Web, xử lý Extensible Markup Language và kết nối cơ sở dữ liệu. Bạn sẽ viết các chương trình chạy trên các trang web và các chương trình khác chạy trên các trang web server và các môi trường điện toán khác.

Trước khi bắt đầu, bạn phải có phần mềm trên máy tính dùng để biên tập, biên dịch và chạy các chương trình Java vốn sử dụng phiên bản cập nhật của ngôn ngữ Java 6.Một số môi trường phát triển tích hợp thông dụng cho sự hỗ trợ Java phiên bản 6 bao gồm Borland Jbuilder, IntelliJ IDEA, và Eclipse.Những môi trường này được đề nghị bởi các nhà phát triển Java nhưng nếu bạn học sử dụng những công cụ này cùng thời điểm bạn đang học Java, đây có thể là một công việc gây nản lòng. Hầu hết những môi trường phát triển tích hợp nhắm chủ yếu vào các nhà lập trình có kinh nghiệm, những người muốn làm việc hiệu quả hơn, chứ không phải những người mới lần đầu thâm nhập vào một ngôn ngữ mới.

Mời bạn đón đọc.

Ngôn Ngữ Lập Trình Visual Foxpro / 2023

Microsoft Visual Foxpro là một phần mềm Quản lý CSDL, bao gồm một số công rất mạnh giúp có thể tổng hợp, truy xuất thông tin một cách thuận tiện, có một bộ lệnh dùng trong lập trình rất phong phú, cho phép tạo được một giao diện thân thiện. Điều đáng lưu ý là các ứng dụng được thiết kế từ các phiên bản trước của Foxpro vẫn còn hiệu lực trong Visual Foxpro, nghĩa là vẫn có thể chạy được trong Visual Foxpro. Tuy nhiên, nếu đã sửa đổi nguyên bản cũ trong Visual Foxpro rồi thì không thể thực thi được nữa trong các phiên bản cũ trước đó của nó.

Để có thể dùng được Visual Foxpro, máy vi tính cần phải đạt được tối thiểu các điều kiện sau:

+ Có bộ xử lý từ 80386 trở đi, nên là 486 hoặc mạnh hơn.

+ Có bộ nhơ tối thiểu 4MB RAM, nhưng nên là 8MB RAM hoặc hơn.

+ Có đĩa cứng càng lớn càng tốt, tối thiểu 200MB RAM

+ Hệ điều hành : Windows 95 hoặc Windows NT.

+ Đã cài hệ điều hành MS DOS, nên dùng DOS 5.0 trở về sau.

+ Đã cài hệ giao diện Windows 3.x hoặc Windows 95 trở đi.

Sau khi đã được cài đặt, Visual Foxpro có thể được khởi động bằng một trong các cách như sau :

+ Thực hiện chức năng Run với tên tập thực hiện C:VfpVfp.exe

Visual Foxpro cũng có hai chế độ làm việc : hội thoại và chương trình.

ption Văn bản xuất hiện trên nút lệnh Picture Hình ảnh xuất hiện trên nút lệnh Thủ tục sẽ được thi hành khi người sử dụng chọn nút lệnh · Ô kiểm tra (Check Box) : Một ô kiểm tra được chọn (x) có ý nghĩa người sử dụng đồng ý với nội dung mô tả của ô kiểm tra. Thuộc tính Ý nghĩa ControlSource Vùng kết nối với ô kiểm tra Caption Văn bản xuất hiện trên ô kiểm tra Picture Hình ảnh xuất hiện trên ô kiểm tra Thuộc tính Ý nghĩa BoundColumn Giá trị cột thứ mấy được trả về khi chọn một mục chọn trong hộp danh sách hoặc hộp danh sách kéo xuống. ControlSource Vùng kết nối với hộp danh sách hoặc hộp danh sách kéo xuống. ColumnCount Số cột hiển thị trên hộp danh sách hoặc hộp danh sách kéo xuống. ListItem Cho phép truy cập đến các mục trong hộp danh sách hoặc hộp danh sách kéo xuống. ListCount Cho biết số mục có trong hộp danh sách hoặc hộp danh sách kéo xuống. RowSource Nguồn dữ liệu cung cấp các cho hộp danh sách hoặc hộp danh sách kéo xuống. RowSourceType Kiểu dữ liệu nguồn, có thể là Query, Bí danh, câu lệnh SQL, ... AddItemMethod Đưa một mục vào danh sách RemoveItemMethod Hủy một mục ra khỏi danh sách RequeryMethod Cập nhật lại các thay đổi trong hộp danh sách hoặc hộp danh sách kéo xuống. · Spinner : là một điều khiển cho phép người dùng chọn giá trị trong một phạm vi. Thuộc tính Ý nghĩa ControlSource Vùng kết nối với Spinner Increment Bước tăng hoặc giảm cho Spinner KeyboardHighValue, KeyboardLowValue Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất có thể đưa vào từ bàn phím cho Spinner. SpinnerHighValue, SpinnerLowValue Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất chọn trong Spinner. · Lưới (Grid) : dùng để hiển thị dữ liệu theo dạng lưới, là một bảng có nhiều cột và nhiều dòng; thường sử dụng trong màn hình giao diện one - to - many, nội dung của lưới là dữ liệu của bảng table và các dữ liệu này có quan hệ với bảng cha theo một biểu thức quan hệ. Mỗi cột của lưới gồm hai thành phần : tiêu đề (Headder) và điều khiển của cột (ngầm định là hộp văn bản, có thể đổi thành combo box hay ô kiểm tra). Thuộc tính Ý nghĩa ChildOrder Tên index Tag của dữ liệu nguồn cho lưới LinkMaster Bí danh của bảng cha RecordSourceType Kiểu dữ liệu nguồn của lưới RecordSource Dữ liệu nguồn của lưới RelationalExpr Biểu thức quan hệ giữa bảng cha và bảng con ColumnCount Số cột hiển thị trong lưới DeleteMark Là .T. thì bên trái lưới sẽ xuất hiện thêm một cột để đánh dấu xóa mẫu tin RecordMark Là .T. thì sẽ xuất hiện thêm một cột chứa dấu hiệu cho các mẫu tin được chọn. Thuộc tính Ý nghĩa ActivePage Số thứ tự trang hiện hành PageCount Tổng số trang của màn hình nhiều trang PageHeight Độ cao của trang PageWidth Độ rộng của trang Tabs Là .T. thì màn hình nhiều trang sẽ có Tabs TabStretch Là 0 sẽ cho phép hiển thị nhiều dòng nếu tabs không đủ chỗ trên nàn hình nhiều trang. Là 1 chỉ cho phép hiển thị 1 dòng tabs trên màn hình nhiều trang. 2) Thiết kế màn hình giao diện bằng Form Winzard : · Tạo màn hình giao diện đơn giản từ một bảng : + Chọn nút chức năng New trong cửa sổ ứng dụng. + Chọn nút nhấn Form Wizard. + Chọn dòng Form Winzard, chọn OK. + Định nghĩa cấu trúc của màn hình giao diện : * Bước 1 : Chọn các vùng. & Chọn CSDL, bảng và các vùng cho màn hình giao diện. & Chọn Next để sang bước tiếp theo. * Bước 2 : Chọn dạng của màn hình giao diện & Chọn dạng màn hình giao diện. & Chọn Next để sang bước tiếp theo. * Bước 3 : Thứ tự sắp xếp các mẫu tin & Chọn thứ tự sắp xếp các vùng nếu cần. & Chọn Next để sang bước tiếp theo. * Bước 4 : Kết thúc & Đặt tiêu đề cho màn hình giao diện & Chọn Preview để xem trước màn hình giao diện mới tạo. & Chọn Finish để kết thúc, đặt tên màn hình giao diện hộp thoại xuất hiện ở đây. · Tạo màn hình giao diện One - to - Many : + Chọn nút chức năng New trong cửa sổ ứng dụng. + Chọn nút nhấn Form Wizard. + Chọn dòng One - to - Many Form Winzard, chọn OK. + Định nghĩa cấu trúc của màn hình giao diện : * Bước 1 : Chọn các vùng của bảng cha & Chọn CSDL, bảng cha và các vùng cho màn hình giao diện. & Chọn Next để sang bước tiếp theo. * Bước 2 : Chọn các vùng của bảng con & Chọn CSDL, bảng con và các vùng cho màn hình giao diện. & Chọn Next để sang bước tiếp theo. * Bước 3 : Xác định mối quan hệ giữa hai bảng. * Bước 4 : Chọn dạng của màn hình giao diện (tương tự như trên) * Bước 5 : Thứ tự sắp xếp các mẫu tin (tương tự như trên) * Bước 6 : Kết thúc (tương tự như trên) 3) Thiết kế màn hình giao diện bằng bộ công cụ Form Design : · Tạo màn hình giao diện : · Sửa đổi màn hình giao diện : Bộ công cụ Form Designer có một cửa sổ Form biểu diễn cấu trúc (gồm các điều khiển) của màn hình giao diện và cửa sổ Propeties để hiển thị các thuộc tính của điều khiển trong màn hình giao diện. VI. REPORT ( Báo Cáo): 1. Các dạng báo biểu : · Báo biểu không phân nhóm : là những báo biểu đơn giản, dữ liệu của báo cáo là nội dung của các vùng thuộc một hoặc nhiều bảng. · Báo biểu phân nhóm : dữ liệu được phân thành nhiều nhóm theo các khóa. Cuối mỗi dòng có thể có các dòng tính toán. - Báo biểu theo nhóm và tổng cộng : dữ liệu phân nhóm và có thể có tổng cộng ở cuối mỗi nhóm. - Báo biểu dạng 1 - n : dữ liệu thể hiện theo từng nhóm trong bảng cha và đối với mỗi nhóm có thể có thêm các chi tiết của nhóm đó trong bảng con. Giữa bảng cha và bảng con phải có thiết lập mối quan hệ. 2. Cấu trúc của báo biểu : Bao gồm các thành phần : · Title : tiêu đề của báo biểu, chỉ in ở trang đầu tiên của báo biểu. · Summary : tóm tắt của báo biểu, chỉ in ở trang cuối cùng của báo biểu. · Page Header : tiêu đề xuất hiện ở đầu mỗi trang của báo biểu. · Page Footer : hạ mục xuất hiện ở cuối mỗi trang của báo biểu. · Detail : phần nội dung chi tiết của báo biểu. · Group Header : tiêu đề mỗi nhóm dữ liệu (chỉ có trong loại báo biểu được phân nhóm). · Group Footer : hạ mục cuối mỗi nhóm dữ liệu (chỉ có trong loại báo biểu được phân nhóm). 3. Có thể tạo báo biểu bằng bộ công cụ Report Wizards hoặc Report Designer. VII. MENU (THỰC ĐƠN) : Các thực đơn bao gồm : Thực đơn kéo xuống, thực đơn ngang, thực đơn nhiều cấp, thực đơn hệ thống. Trước khi kết thúc thực hiện chương trình, dùng lệnh SET SYSMENU TO DEFAULT để trả lại thực đơn hệ thống của Visual Foxpro. 1. Thực đơn kéo xuống : · Định nghĩa thực đơn kéo xuống : dùng lệnh DEFINE POPUP. · Định nghĩa các mục chọn của thực đơn kéo xuống : dùng lệnh DEFINE BAR. · Khai báo nội dung xử lý cho thực đơn kéo xuống : * Xử lý toàn cục trên thực đơn kéo xuống : dùng lệnh ON SELECTION POPUP * Xử lý cục bộ từng mục chọn của thực đơn kéo xuống : dùng lệnh ON SELECTION BAR OF · Kích hoạt thực đơn kéo xuống : dùng lệnh ACTIVATE POPUP. · Ngưng kích hoạt thực đơn kéo xuống : dùng lệnh DEACTIVATE POPUP. · Che giấu thực đơn kéo xuống : dùng lệnh HIDE POPUP. · Hiển thị thực đơn kéo xuống : dung lệnh SHOW POPUP. 2. Thực đơn ngang : · Định nghĩa thực đơn ngang : dùng lệnh DEFINE MENU. · Định nghĩa các mục chọn của thực đơn ngang : dùng lệnh DEFINE PAD. · Khai báo nội dung xử lý cho thực đơn kéo ngang : * Xử lý toàn cục trên thực đơn ngang : dùng lệnh ON SELECTION MENU * Xử lý cục bộ từng mục chọn ngang của thực đơn : dùng lệnh ON SELECTION PAD OF · Kích hoạt thực đơn ngang : dùng lệnh ACTIVATE MENU. · Ngưng kích hoạt thực đơn ngang : dùng lệnh DEACTIVATE MENU. · Che giấu thực đơn ngang : dùng lệnh HIDE MENU. · Hiển thị thực đơn ngang : dung lệnh SHOW MENU. 3. Thực đơn nhiều cấp : Là sự kết hợp của hai thực đơn ở trên để có được một hệ thống thực đơn nhiều cấp. 4. Thực đơn hệ thống : là thực đơn được định nghĩa bằng lệnh DEFINE MENU và có kèm theo việc đặt tên cho thực đơn này là _MSYSMENU. Có thể tạo thực đơn nhanh chóng hơn bằng bộ công cụ Menu Designer. Dịch tập tin thực đơn MNX thành tập tin MPR : - Dùng lệnh MODIFY MENU để mở tập tin thực đơn trong cửa sổ của Menu Designer. - Chọn Menu, Generate từ thực đơn hệ thống. Thi hành tập tin chương trình thực đơn MPR : DO ./.

.Net Là Gì? Học Gì Để Trở Thành Lập Trình Viên .Net? (Update 2022) / 2023

ITviec đã chọn lọc những tài liệu lập trình .NET chất nhất, giúp bạn:

Tìm hiểu các công nghệ trong lập trình .NET

Học lập trình .NET từ cơ bản đến nâng cao

Cập nhật thông tin mới nhất về .NET

Bạn có thể dùng chúng tôi và C# là hai ngôn ngữ lập trình chính để tạo ra các ứng dụng web hoặc mobile.

Việc làm .NET developer tại TP Hồ Chí MinhViệc làm .NET developer tại Hà Nội

Những điểm nổi bật của .NET:

Tính bảo mật cao, đáng tin cậy

Tăng hiệu suất, giảm chi phí khi phát triển ứng dụng

Sử dụng đa ngôn ngữ, đa nền tảng

Dễ dàng tích hợp với Legacy Systems

Những tài liệu cần thiết để trở thành lập trình viên .NET

SÁCH LẬP TRÌNH .NET

Bạn rất nên đọc sách lập trình .NET này nếu muốn:

Phát triển framework bằng ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng. Những chỉ dẫn trong sách sẽ giúp bạn thiết kế framework APIs tiện dụng và mạnh mẽ hơn.

Tìm các bài tập thực hành lập trình .NET ứng dụng cho phát triển apps.

Ưu điểm:

Lí giải sâu sắc về cách .NET framework hoạt động, cảnh báo các sai lầm dễ gặp, cũng như cách giải quyết. Bạn sẽ biết điều gì nên/không nên làm, và tại sao.

Nhược điểm:

Nội dung chuyên sâu, không phù hợp với newbie.

Sách hầu như chỉ tập trung vào việc xây dựng public API.

Lối viết hơi khô khan.

Sách lập trình .NET này phù hợp với trình độ trung cấp hoặc nâng cao, đặc biệt là các senior .NET developer làm dự án quy mô lớn.

Ưu điểm:

Cấu trúc chặt chẽ. Kiến thức được trình bày lớp lang, nên độc giả có thể chọn độ sâu của kiến thức muốn tiếp cận.

Đề cập đến những vấn đề chi tiết thường tác động mạnh mẽ nhất đến các ứng dụng và services .NET.

Chỉ ra các thuật toán vô dụng, giúp bạn tiết kiệm “chi phí” rủi ro.

Chỉ ra và lí giải các công nghệ hỗ trợ tốt cho . NET, cũng như các tools hữu ích.

Nhược điểm:

Đôi khi tác giả đi quá sâu vào chi tiết, lối viết lại khô khan nên hơi khó đọc.

Ưu điểm:

Cung cấp cái nhìn tổng quan về mọi khía cạnh của .NET.

Giải thích cách các ngôn ngữ và công nghệ hiện có (ví dụ ASP) được chuyển đổi sang môi trường .NET.

Lí giải nguyên nhân phía sau việc tạo ra ngôn ngữ mới, ví dụ C#.

Nhược điểm:

Gồm 2 phiên bản:

Bản in 2008: đưa ra định nghĩa về architecture, mục đích và các mô hình cơ bản của UML, các nguyên tắc thiết kế cơ bản, vai trò và nhiệm vụ cũng như cách lựa chọn công nghệ cho các layer dùng trong ứng dụng doanh nghiệp.

Bản in 2012: tập trung vào việc lấy requirement, viết user story, thiết kế hệ thống; cũng như đọc và ghi dữ liệu.

Lối viết sáng rõ, dễ tiếp cận với nhiều đối tượng độc giả. Cấu trúc sách chặt chẽ.

Việc làm senior .NET developer tại TP Hồ Chí MinhViệc làm senior .NET developer tại Hà Nội

CỘNG ĐỒNG LẬP TRÌNH .NET

Gia nhập cộng đồng .NET developer chất không chỉ giúp bạn luôn cập nhật kiến thức công nghệ mới, mà còn nhanh chóng tìm được sự hỗ trợ khi phải “ăn bí”.

CỘNG ĐỒNG .NET

Nguồn tài liệu online hữu ích cho developers, architects và development managers trong thiết kế, bảo trì các ứng dụng dùng Visual Basic, C# và Microsoft .NET platform.

Bạn có thể tìm được thông tin về mọi khía cạnh của lập trình .NET ở đây, từ thiết kế, kiến trúc, lập trình, kiểm thử cho đến triển khai trong môi trường thực tế.v.v..

Tổ chức hoạt động độc lập, mục đích hỗ trợ sự phát triển cũng như hợp tác của các thành viên trong hệ sinh thái .NET.

CỘNG ĐỒNG ASP.NET

ASP.NET là công nghệ phổ biến trong lập trình .NET.

Cổng thông tin của Microsoft, cung cấp mọi thông tin chính thức về ASP.NET.

Một cổng thông tin hữu ích khác, nơi bạn có thể tìm tutorials, tin tức và các resource chúng tôi nhanh chóng.

Cộng đồng của các developer Việt Nam chuyên về chúng tôi MVC trên Facebook.

Nơi giao lưu, học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm của các dev Việt chuyên về chúng tôi C# trên Facebook.

Các website hỏi đáp giúp “giải nguy” cho developer

10 tài liệu lập trình chúng tôi từ A tới Z cho Web Developer

BLOGGER LẬP TRÌNH .NET

“Theo đuôi” các chuyên gia đầu ngành là cách rất tốt để phát triển nghề nghiệp. ITviec tổng hợp một số hot blogger chuyên về lập trình .NET trong và ngoài nước:

11. Jon Skeet

12. Damian Edwards

ASP.NET program manager tại Microsoft, người thiết kế SignalR, và Web Forms MVP.BlogTwitterGitHubStack Overflow

Software developer chuyên về chúng tôi tại Microsoft. Người thiết kế, đồng thời là lead developer của dự án SignalR.BlogTwitterGitHub

14. Phil Haack

Phó tổng giám đốc phụ trách phát triển sản phẩm tại GitHub. Cựu senior program manager của team chúng tôi tại Microsoft.BlogTwitterGitHub

15. Scott Guthrie

Đã và đang điều hành các team phát triển chúng tôi Silverlight, WPF, CLR, IIS, Media Server, và Visual Studio Tools cho web developer và Windows Phone 7 tại Microsoft. Đồng sáng tạo chúng tôi với Mark Anders.BlogTwitterGitHub