Top #10 Tự Học Lập Trình Ruby Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Nhập Môn Lập Trình Ruby

--- Bài mới hơn ---

  • Ruby On Rails Là Gì? 17 Tài Liệu Học Ruby On Rails
  • Hướng Dẫn Tự Học Lập Trình Scratch – Bài Khởi Động
  • Tự Học Lập Trình Scratch Dễ Dàng Và Hiệu Quả
  • Làm Thế Nào Để Trở Thành Một Lập Trình Viên(Developer) Từ Con Số 0?
  • Học Lập Trình Từ Con Số “Một”
  • 30 tháng 11, 2014 – 1466 lượt xem

    Hôm nay, mình sẽ hướng dẫn các bạn nhập môn Ruby.

    Câu hỏi trước hết, tại sao lại học Ruby, và tại sao lại sử dụng Ruby on Rails. Sau đó mình sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt Ruby trên một số hệ điều hành phổ dụng. Ở phần thứ 3 sẽ là một số kiến thức cơ bản của lập trình trong ngôn ngữ Ruby. Phần cuối cùng mình sẽ đưa ra một số bài toán cơ bản để bạn đọc thử giải trong Ruby.

    1. Giới thiệu

    Ruby là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng do một tác giả người Nhật tên là Yukihiro Matsumoto phát triển vào khoảng giữa thập kỉ 90. Ruby có cú pháp đơn giản, dễ học, dễ nhớ, gần với tư duy logic thông thường. Người ta còn hài hước ví von rằng, Ruby speaks English Kế thừa những đặc tính của Ruby, Rails, framework dựa trên nền tảng Ruby, được David Heinemeier Hansson tạo vào năm 2003 để giúp các lập trình viên phát triển ứng dụng web có thể nhanh chóng, dễ dàng hơn trong công việc của họ. Rails giúp người lập trình viên giảm thiểu rất nhiều thời gian viết code với các công cụ của mình như generate & scaffolding. Rails quản lý mã nguồn theo mô hình Model – View – Controller (MVC) và có một cộng động rất lớn lập trình viên với hàng ngàn thư viện tiện dụng, miễn phí.

    Có rất nhiều trang web nổi tiếng sử dụng Ruby on Rails như

    • https://github.com/ : Hệ thống quản lý source phân tán, được nhiều công ty lớn sử dụng, và có hơn 1,5 triệu người đang sử dụng trang web này như một nơi lưu trữ các dự án của họ
    • http://basecamp.com/ : website quản lý dự án online, ra đời vào năm 2004, cho đến nay đã có hơn 8 triệu dự án được quản lý trên website này.
    • http://twitter.com/: là trang mạng xã hội lớn thứ 2 sau facebook, rất được sử dụng phổ biến tại Mĩ và các nước châu Âu

    2. Cài đặt

    Mình sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt trên 1 số hệ điều hành phổ dụng như Windows, Mac, Ubuntu, CentOS. Bản thân mình thì thích sử dụng Linux OS như Ubuntu, hoặc CentOS chẳng hạn.

    2.1 Trên Windows, Mac

    Rails Installer sẽ giúp bạn cài đặt Ruby, Rails trên Windows và Mac rất dễ dàng. Nhưng sau đó, bạn sẽ cần một chút kĩ năng thao tác trên terminal như

    ## Một số lệnh thường được sử dụng trong terminal khi code Ruby on Rails

    Đối với MacOS, các bạn hoàn toàn có thể cài đặt manual, dù phức tạp hơn một chút

    2.2 Trên Ubuntu

    sudo apt-get install curl ## Cài đặt những gói thư viện phụ thuộc khác sudo apt-get install build-essential openssl libreadline6 libreadline6-dev curl git-core zlib1g zlib1g-dev libssl-dev libyaml-dev libsqlite3-dev sqlite3 libxml2-dev libxslt-dev autoconf libc6-dev ncurses-dev automake libtool bison subversion pkg-config ## Load RVM vào terminal và khởi động lại terminal source ~/.rvm/scripts/rvm ## Install Ruby rvm install 2.0.0 rvm use 2.0.0 --default ## Cài đặt git để quản lý source code và deploy lên Heroku sudo apt-get install git-core build-essential ## Cài đặt Rails gem install

    2.3 Trên CentOS

    yum groupinstall -y development source /etc/profile.d/rvm.sh rvm reload rvm install 2.1.0 ruby --version rvm list rubies rvm use 2.1.0 --default

    3. Ruby Basic

    3.1 Đối tượng trong Ruby

    Mọi thứ trong Ruby đều là đối tượng, và mang thuộc tính của đối tượng đó. Ví dụ:

    $ irb ## Mở Ruby interactive

    Bạn có thể tìm thấy rất nhiều các built-in functions của các class trong Ruby. Ví dụ: http://www.ruby-doc.org/core-2.1.4/String.html

    Bạn cũng có thể định nghĩa một class mới theo cú pháp:

    ## Class example class NewClass def hi_world puts "Hi World! I'm Colin Dao" end end new_class_obj = NewClass.new

    3.2 Ruby variable

    Biến trong Ruby gồm một số loại như global variable, class variable, instance variable, local variable.

     Trong khuôn khổ bài viết này, mình sẽ không đề cập tới class variable vì có thể khiến cho bạn confuse với instance variable.

    3.2.1 Global variable:

    Có thể sử dụng trong tất cả các class.

    Ví dụ:

    $global_variable = 10 class Class1 def print_global puts "Global variable in Class1 is #{$global_variable}" end end class Class2 def print_global puts "Global variable in Class2 is #{$global_variable}" end end class1obj = Class1.new class1obj.print_global class2obj = Class2.new class2obj.print_global

     3.2.2 Instance Variable:

    Có thể sử dụng giữa các functions trong cùng 1 class

    class Customer def initialize(name, email) @customer_name = name @customer_email = email end def print_customer_info puts "Customer name: #{@customer_name}" puts "Customer email: #{@customer_email}" end end customer1 = Customer.new("colin", "colindao@techmaster.vn") customer1.print_customer_info

    3.2.3 Local Variable: 

    Sử dụng trong một hàm hoặc block. Điều hay là bạn chỉ cần khởi tạo, không cần khai báo

    class Class1 def demo_local_variable(input_local_variable) begin in_block_local_variable = i puts "in_block_local_variable #{in_block_local_variable}" end puts "#{in_block_local_variable}" puts e.message end end end class1_obj = Class1.new class1_obj.demo_local_variable()

    3.3 Ruby Loop

    ## FOR LOOP for i in (0..5) do puts "#{i}" end ## 0..5 == 1..5 == a a a.push(1) a.index(2) a.include? 2 puts "#{i}" if i == 3 end

    3.6 Hash

    ## Hash structure: { key1: value1, key2: value2, key3: value3 } h = Hash.new h h.has_key?(:key) h.has_value?("value") h.keys h.values

    3.7 String

    ## Truyền giá trị của biến vào string: puts #{x} ## Array of string: %w(one two three) == [“one”, “two”, “three”]

    4. Labs

    Đếm số chữ số của số tự nhiên N Tìm các phần tử chung của 2 mảng mà không sử dụng method có sẵn của Ruby Viết hàm kiểm tra xem mảng này có là tập con của mảng khác hay không Xóa bỏ các kí tự trùng lặp trong string Sử dụng Hash viết chương trình đọc input file và in ra output file số lầnxuất hiện của từng loại kí tự

    Hope you enjoy it! 

    --- Bài cũ hơn ---

  • React Native Là Gì? 20+ Tài Liệu Học React Native Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Khóa Học Lập Trình React Native Tại Khoapham.vn
  • Khóa Học Lập Trình Xe Robot Arduino Online
  • 10 Sách Lập Trình C# Siêu Chất Cho Developer
  • Lập Trình Cơ Sở Dữ Liệu Với C#
  • Học Lập Trình Ruby Từ Con Số 0

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tốt Nhất Để Học Lập Trình Ruby Là Gì?
  • Tìm Hiểu Ruby Trong 25 Phút
  • 4 Lý Do Tại Sao Ruby Là Ngôn Ngữ Lập Trình Bạn Nên Học Đầu Tiên
  • Scratch: Những Bài Học Lập Trình Đầu Tiên
  • Học Lập Trình Từ Con Số “một”
  • Đối với tôi – tác giả bài viết, thứ nhất Ruby là một ngôn ngữ đẹp. Bạn sẽ thấy việc viết code trong Ruby rất mượt mà và tự nhiên.

    Thứ hai, một trong những nguyên nhân khiến cho Ruby nổi tiếng nằm ở Rails: một framework được dùng bởi Twitter, Basecamp, Airbnb, Github và nhiều công ty khác.

    Ruby có ngoại hình đơn giản, nhưng tâm hồn bên trong phức tạp giống như con người vậy.” – Matz, cha đẻ của ngôn ngữ lập trình Ruby.

    Giới thiệu/Nguồn gốc

    Ruby là “một ngôn ngữ lập trình open source (mã nguồn mở) vô cùng mạnh mẽ với sự đơn giản mà hiệu quả. Với các cú pháp thanh lịch giúp cho việc đọc và viết vô cùng dễ dàng”.

    Hãy bắt đầu với những điều cơ bản về nền tảng của Ruby!

    Variables (Các biến)

    Bạn có thể hiểu đơn giản rằng biến là một từ chứa một giá trị. Chỉ đơn giản vậy thôi!

    Trong Ruby, rất dễ để định nghĩa một biến và đặt cho nó một giá trị. Giả sử bạn muốn cho giá trị là 1 vào một biến với tên gọi là one. Hãy làm nó:

    Điều đó thật đơn giản phải không? Bạn chỉ cần gán giá trị 1 cho một biến được gọi là one.

    Bạn có thể gán một giá trị bất kỳ đến biến nào mà bạn muốn. Trong ví dụ trên, biến two chứa giá trị số nguyên là 2 và some_number có giá trị 10.000.

    Bên cạnh các số nguyên, chúng ta cũng có thể sử dụng các phép toán luận booleans (true / false), chuỗi, ký hiệu, float và các kiểu dữ liệu khác.

    Câu lệnh có điều kiện: Dòng điều khiển

    Câu lệnh có điều kiện sẽ có nhiệm vụ đánh giá tính đúng/sai của một lệnh. Nếu kết quả là đúng (True), thì nội dung bên trong sẽ được xử lý. Ví dụ:

    2 lớn hơn 1 nên dòng chữ ” 2 is greater than 1 ” sẽ được hiện ra.

    Câu lệnh else sẽ được thực hiện khi ta gặp kết quả False (Sai):

    1 không lớn hơn 2 nên code trong lệnh else sẽ được xử lý.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng tới lệnh elsif, vốn kết hợp cả 2 loại trên. Ví dụ:

    Tôi thích dùng câu lệnh if sau khi code đã được thực hiện:

    Nhìn rất đẹp mà lại ngắn gọn. Đó là thế mạnh của ngôn ngữ lập trình Ruby.

    Looping/Iterator (Vòng lặp)

    Trong ngôn ngữ lập trình Ruby, chúng ta có thể lặp lại bằng nhiều hình thức khác nhau. Tôi sẽ nói về 3 vòng lặp: while, for each.

      Vòng lặp For: Với statement được cho ra, nội dung code sẽ được thực hiện cho đến khi thỏa mãn yêu cầu của statement đó. Bạn truyền biến num đến block và câu lệnh for sẽ lặp lại nó cho bạn. Mã này sẽ in giống như khi code từ 1 đến 10:

      Vòng lặp Each: Tôi thực sự thích vòng lặp each. Đối với một mảng (array) các giá trị, nó sẽ lặp lại từng giá trị một.

    Điểm khác biệt giữa ForEachEach thực hiện chính xác từng giá trị được cho; trong khi For sẽ xuất hiện những giá trị không mong muốn nằm ngoài yêu cầu.

    Array (Mảng): Collection/List/Data Structure

    Giả sử bạn muốn lưu integer (số nguyên) 1 vào một biến. Nhưng giờ, bạn muốn lưu 2 và rùi 3,4,5…. Vậy có cách nào để lưu những integer bạn muốn mà không phải làm theo cách thủ công không? Ruby sẽ cung cấp giải pháp cho bạn.

    Array (mảng) là một collection dùng để lưu trữ một danh sách các giá trị (như các integer này). Vì vậy, hãy sử dụng nó.

    my_integers = [1, 2, 3, 4, 5]

    Rất đơn giản, chúng ta tạo ra một array và lưu nó vào my_integer.

    Bạn sẽ tự hỏi: ” Làm cách nào để lấy giá trị từ array đó?“. Trong Arrays có một khái niệm gọi là Index. Bắt đầu với index 0 và cứ thế tăng dần lên.

    Sử dụng cú pháp Ruby rất đơn giản để hiểu:

    Giờ nếu bạn muốn lưu strings thay vì integers, như danh sách tên họ hàng của bạn chẳng hạn:

    Không có gì khác biệt, ngoài trừ giờ ta dùng chữ thay cho số. Thật tuyệt!

    Chúng ta đã học được chỉ số mảng hoạt động như thế nào. Giờ hãy thêm các phần tử vào cấu trúc dữ liệu mảng (các item vào danh sách).

    Phương pháp thường thấy dùng để thêm giá trị vào array là push và <<.

    Push cực kỳ đơn giản. Bạn chỉ cần thông qua các phần tử ( The Effective Engineer) như tham số push:

    Phương pháp << có chút khác biệt:

    Bạn có thể đặt ra câu hỏi rằng: ” Tại sao nó không sử dụng ký hiệu dấu chấm giống như các phương pháp khác? Làm thế nào có thể trở thành là một phương pháp? “. Một câu hỏi hay. Được viết như sau:

    bookshelf << "Hooked"

    Cũng chính là…

    bookshelf.<<("Hooked")

    Ngôn ngữ lập trình Ruby thật là tuyệt đúng không? Giờ hãy nói thêm về một loại Data Structure khác.

    Hash: Key-Value Data Structure / Dictionary Collection

    Chắc hẳn chúng ta đều biết arrays thực chất chính là array với số. Thế nhưng, nếu chúng ta dùng số thứ tự thì sao? Một số cấu trúc dữ liệu (data structure) có thể dùng số, string hoặc các dạng type khác. Hash data structure là một trong số đó.

    Hash là một collection các cặp key-value:

    Trong đó, key sẽ ám chỉ index của value. Vậy chúng ta sẽ truy cập vào value của Hash như thế nào? Sẽ thông qua key.

    Đây là một hash về tôi bằng cách sử dụng key là họ tên, nickname và sắc tộc:

    Trong ví dụ trên, tôi cho in một cụm từ về mình bằng cách sử dụng tất cả các giá trị được lưu trong hash.

    Một điều khá tuyệt của hash là chúng ta có thể dùng bất cứ thứ gì làm value. Tôi sẽ thêm key “age” và số tuổi của mình là (24) vào value.

    Giờ ta sẽ thêm các nhân tố khác vào một hash. Key dẫn tới value chính là đặc điểm làm nên Hash nên việc thêm vào cũng sẽ theo quy luật như vậy.

    Chúng ta chỉ cần gán một giá trị vào hash. Bạn có thấy việc thêm một giá trị vào hash rất đơn giản phải không?

    Iteration: Vòng lặp thông qua Data Structures

    Việc lặp lại mảng rất đơn giản. Các nhà phát triển Ruby thường sử dụng vòng lặp each. Hãy thực hiện nó:

    Vòng lặp each ở trên hoạt động bằng cách đi qua từng phần tử trong mảng như một tham số trong block. Trong ví dụ trên, chúng ta sẽ in ra từng yếu tố đó.

    Với hash data structure, ta cũng có thể dùng vòng lặp each để đi qua 2 tham số trong cùng một block: key và value. Đây là ví dụ:

    Ta sẽ đặt tên cho hai tham số này là key và value cho khỏi bị nhầm.

    Bạn có thể thấy chúng tôi sử dụng thuộc tính như một tham số cho hash key và nó đã hoạt động. Tuyệt quá!

    Classes & Objects

    Là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (object oriented programming), Ruby sử dụng các khái niệm về class và object (đối tượng).

    “Class” là một cách để xác định các đối tượng. Trong thế giới thực có nhiều vật thể cùng loại giống như xe cộ, chó và xe đạp. Mỗi xe có các thành phần tương tự (bánh xe, cửa ra vào, động cơ).

    “Objects” có 2 đặc điểm: dữ liệu và hành vi. Ví dụ: ô tô có dữ liệu về số bánh xe và số cửa. Chúng cũng có hành vi như tăng tốc và dừng lại.

    Trong lập trình hướng đối tượng, chúng tôi gọi là dữ liệu ” attributes” và hành vi ” methods“.

    Dữ liệu = Attributes

    Hành vi = Methods

    Chế độ lập trình hướng đối tượng trong Ruby: On (Bật)

    Đây là một cú pháp trong Ruby cho Class:

    Chúng tôi xác định Vehicle với lệnh class và kết thúc bằng end. Thật dễ dàng!

    Objects chính là đại diện cho class. Ta tạo ra instance bằng phương pháp .new.

    vehicle = Vehicle.new

    Tại đây, vehicle là object (hay instance) của class: Vehicle

    Class Vehicle có 4 attributes: bánh xe, loại thùng tank, số ghế và vận tốc.

    Hãy xác định class Vehicle của chúng tôi để nhận dữ liệu và tạo đối tượng cụ thể.

    Chúng ta đã sử dụng phương pháp initialize (khởi tạo). Với tên gọi khác là constructor bởi khi bạn tạo ra vehicle object, đồng thời cũng sẽ xác định các attributes của nó luôn.

    Giả sử bạn rất thích chiếc Tesla Model S và muốn tạo một object như vậy. Bao gồm 4 bánh, xe điện, 5 chỗ và chạy được với vận tốc tối đa là 250km/giờ (155 mph). Hãy tạo object tesla_model_s!

    tesla_model_s = Vehicle.new(4, 'electric', 5, 250)

    4 wheels + electric tank + 5 seats + 250km/hour maximum speed = tesla_model_s.

    (4 bánh + xe điện + 5 chỗ + tốc độ tối đa 250km/giờ = tesla_model_s.)

    Vậy là ta đã thiết lập lên thuộc tính Tesla. Nhưng truy cập vào bằng cách nào?

    Chúng tôi gửi một thông báo tới đối tượng để hỏi về chúng. Chúng tôi gọi đó là một phương pháp (method). Đó là hành vi của đối tượng. Hãy thực hiện nó!

    Trong ví dụ trên, ta dùng hai cách number_of_wheels và set_number_of_wheels. Còn được biết tới là getter and setter. Đầu tiên, ta lấy một giá trị thuộc tính và sau đó, đặt một giá trị cho thuộc tính.

    Trong Ruby, ta có thể làm điều đó mà không dùng tới những phương pháp trên với attr_reader, attr_writer và attr_accessor.

      attr_reader: Áp dụng phương pháp getter.
      attr_writer: Áp dụng phương pháp setter.
      attr_accessor: Áp dụng cả 2 phương pháp trên.

    Giờ chúng ta đã học được cách lấy các giá trị thuộc tính; thực hiện các phương thức getter và setter; và sử dụng attr (reader, writer và accessor).

    Bên cạnh đó, chúng ta cũng có thể sử dụng các phương pháp để làm những thứ khác – như phương pháp “make_noise”. Hãy thử xem!

    Khi chúng ta gọi phương thức này, nó chỉ trả về một string “VRRRRUUUUM”.

    Encapsulation (Tính đóng gói): Ẩn thông tin

    Encapsulation là cách giới hạn việc truy cập trực tiếp vào dữ liệu và phương pháp của đối tượng đồng thời tạo điều kiện cho hoạt động trên dữ liệu đó (phương pháp của đối tượng).

    Trong lập trình hướng đối tượng, bên trong mỗi đối tượng có chứa dữ liệu thể hiện tình trạng hay thuộc tính của nó. Mỗi đối tượng được trang bị những hành vi (behavior) hay phương thứ (method) để thực hiện một số nhiệm vụ nhất định, nhằm thông báo hay làm thay đổi thuộc tính của chính nó. Đối tượng là sự kết hợp dữ liệu và thao tác trên dữ liệu đó thành một thể thống nhất. Sự kết hợp này gọi là sự đóng gói.

    Nói cách khác, những thông tin bên trong sẽ được giấu kín, chỉ có đối tượng mới có thể tương tác với dữ liệu nội bộ.

    Như vậy, trong ngôn ngữ lập trình Ruby, ta sẽ dùng một phương pháp để truy cập dữ liệu trực tiếp. Hãy xem ví dụ:

    Như vậy, ta đã áp dụng class Person.

    Chúng tôi thực hiện class Person này. Như những gì chúng ta đã học, để tạo ra đối tượng person, chúng ta sử dụng phương thức mới và vượt qua các tham số.

    tk = Person.new("Leandro Tk", 24)

    Vậy để truy cập được những thông tin này thì phải làm sao?

    Không thể làm được! Chúng tôi đã không thực hiện phương thức tên (và tuổi).

    Hãy nhớ: ” Trong Ruby, chúng tôi sử dụng các phương pháp nào để truy cập trực tiếp dữ liệu?” Để truy cập vào tên và độ tuổi tk chúng ta cần thực hiện các phương pháp trên class Person của chúng ta.

    Giờ chúng tôi có thể trực tiếp truy cập thông tin này. Với sự đóng gói, chúng ta có thể đảm bảo rằng đối tượng (tk trong trường hợp này) chỉ được phép truy cập tên và tuổi. Các đại diện nội bộ của đối tượng được ẩn từ bên ngoài.

    Rõ ràng là không được. Lý do bởi chúng ta phải dùng phương thức truy cập trực tiếp như sau:

    Inheritance (Kế thừa): Hành vi và Đặc điểm

    Một số các objects nhất định đều có những điểm chung với nhau: Hành vi và đặc điểm.

    Ví dụ, tôi thừa hưởng một số đặc điểm và hành vi từ cha tôi – như đôi mắt và mái tóc. Cùng với các hành vi như sự thiếu kiên nhẫn và hướng nội.

    Trong lập trình hướng đối tượng, các class có thể thừa hưởng đặc điểm chung (dữ liệu) và hành vi (phương thức) từ một class khác.

    Hãy xem ví dụ khác và thực hiện nó trong Ruby.

    Hãy tưởng tượng về một chiếc xe hơi. Số lượng bánh xe, chỗ ngồi và vận tốc tối đa là tất cả các thuộc tính của một chiếc xe.

    Class Car đã được thực hiện:

    my_car = Car.new(4, 5, 250)

    my_car.number_of_wheels # 4

    my_car.seating_capacity # 5

    my_car.maximum_velocity # 250

    Trong Ruby, chúng ta dùng < operator để chỉ định rằng một class được thừa kế từ class khác. Class ElectricCar sẽ kế thừa từ class Car.

    Đơn giản vậy đấy, ta không cần dùng thêm phương pháp nào bởi class này đã có sẵn thông tin được kế thừa kế từ Car.

    tesla_model_s = ElectricCar.new(4, 5, 250)

    tesla_model_s.number_of_wheels # 4

    tesla_model_s.seating_capacity # 5

    tesla_model_s.maximum_velocity # 250

    Thật tuyệt vời!

    Module: Hộp công cụ

    Chúng ta có thể nghĩ đến một module như hộp công cụ có chứa một tập hợp các hằng số và phương thức.

    Một ví dụ của Ruby module là Math. Chúng ta có thể truy cập PI không đổi:

    Và phương pháp .sqrt:

    Math.sqrt(9) # 3.0

    Ngoài ra, chúng ta có thể áp dụng module của mình và dùng nó trong class. Ta có một class RunnerAthlete:

    Áp dụng module Skill vào để có phương thức average_speed.

    Làm sao thêm module vào class để nó có được hành vi này (average_speed)? Đơn giản là cứ ghi thẳng vào đó!

    Bạn có thể nhìn thấy phần “include Skill”! Giờ bạn có thể dùng phương pháp này trong instance của class RunnerAthlete.

    Tuy nhiên, bạn cần nhớ những điều sau:

    • module có thể không có instances;
    • module có thể không có subclass;
    • module được xác định bằng module.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Khóa Học Hàng Đầu Để Học Lập Trình R
  • R Là Gì? Những Lý Do Bạn Nên Bắt Đầu Học Ngôn Ngữ Lập Trình R
  • Tự Học R Series: Đọc Giới Thiệu Về R Và Cài Đặt R
  • Đánh Giá Nhanh Tài Khoản Datacamp
  • Những Địa Chỉ Học Lập Trình R Miễn Phí Tốt Nhất Hiện Nay
  • Cách Tốt Nhất Để Học Lập Trình Ruby Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Ruby Trong 25 Phút
  • 4 Lý Do Tại Sao Ruby Là Ngôn Ngữ Lập Trình Bạn Nên Học Đầu Tiên
  • Scratch: Những Bài Học Lập Trình Đầu Tiên
  • Học Lập Trình Từ Con Số “một”
  • Từ Con Số 0 Anh Chàng Này Đã Học Code Để Trở Thành Kỹ Sư Phần Mềm Trong Vòng 12 Tháng Như Thế Nào?
  • Tuy nhiên, nhiều lập trình viên Ruby đang làm việc hiện nay lại xuất phát từ nhiều con đường khác nhau, và họ thường không có một tấm bằng về khoa học máy tính.

    • Nhiều lập trình viên là những người tự học.
    • Một số tham gia các trường kỹ thuật.
    • Một số khác lại học tại các trung tâm lập trình.

    Bất kỳ lựa chọn nào ở trên đều có thể mang lại kết quả, nhưng các chuyên gia đều đồng ý rằng phải mất nhiều thời gian và nỗ lực mới có thể trở thành một lập trình viên Ruby tài năng. Nó không phải một cái gì đó bạn có thể thành thạo trong chỉ một ngày cuối tuần.

    Nói cách khác, bạn phải bắt tay vào thực hành thật nhiều. Hãy hỏi bạn bè về những loại ứng dụng web đơn giản nào mà họ muốn. Hãy thử. Thất bại. Rồi thử lại. Liên hệ với các chuyên gia để học hỏi từ họ qua các buổi Meetup hoặc trực tuyến, và hãy đặt ra thật nhiều câu hỏi.

    Các trung tâm lập trình và các trang web dạy lập trình trực tuyến

    Hiện nay có nhiều trung tâm và các trang web dạy lập trình Ruby. Một số là miễn phí, và một số nơi có thu phí. Trước khi đăng ký học, bạn nên tìm hiểu kỹ các thông tin. Lưu ý về tất cả các khoản học phí và các cam kết thời gian cần thiết để tham gia. Tìm những người đã học để nghe họ nói về những trải nghiệm khi học khóa học đó.

    “Cách tốt nhất để học là làm”, Burks nói. “Thách thức chính mình để thiết kế một số thứ và xây dựng chúng.” Ông đưa ra những gợi ý:

    • Xây dựng một trang dự báo thời tiết.
    • Xây dựng một ứng dụng quản lý thông tin liên hệ (contacts)
    • Xây dựng một blog từ đầu.
    • Xây dựng một blog sử dụng một framework.

    “Nếu bạn thử thách bản thân để xây dựng một ứng dụng web mới cứ mỗi 3 tuần, thì chỉ trong một vài tháng bạn sẽ có nửa tá ứng dụng để thể hiện kỹ năng của bạn”, Burks nói.

    Kristin Smith đồng ý rằng phương pháp thực hành là tốt nhất.

    “Học tập thường cần một quá trình,” cô nói. “Cách tốt nhất để bắt đầu là hãy làm những thứ đơn giản trước: Hãy thử các tutorial trên mạng hoặc sách để xem liệu bạn có phù hợp với Ruby hay không. Nếu bạn thích sử dụng nó, bạn hãy thực hành viết code làm ra nhiều sản phẩm càng tốt. Bạn càng viết nhiều code thì bạn càng học được nhiều, và càng có nhiều thứ trong portfolio của bạn.

    “Tại trung tâm dạy lập trình Code Fellows,” cô nói thêm, “chúng tôi tin rằng việc thực hành, đào tạo chuyên sâu liên tục giúp học viên học lập trình được hiệu quả hơn. Nhiều học viên cảm thấy gặp nhiều khó khăn khi tự học và họ cần một người hướng dẫn để hỗ trợ khi học lập trình. Việc có những người khác đồng hành với bạn trong chuyến hành trình học tập là cách tốt nhất để trở thành một nhà phát triển phần mềm chuyên nghiệp”.

    Ở mặt nào đó, học Ruby on Rails (hoặc bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào khác) thì cũng giống như việc lái xe vậy. Bạn sẽ không thể học chỉ bằng cách đọc về nó hoặc xem người khác làm. Bạn phải trực tiếp ngồi sau vô-lăng để lái. “Bạn sẽ trải nghiệm hàng chục những thách thức mới với từng dự án,” Burks nói. “Sẽ có nhiều chướng ngại nhỏ mà bạn cần phải vượt qua, quá trình này sẽ xây dựng các kỹ năng của bạn và làm cho bạn trở thành một lập trình viên giỏi hơn.”

    Vì vậy, đừng trì hoãn nữa. Nếu bạn cảm thấy quan tâm đến nó, không có thời điểm nào tốt như lúc này để học. Sự kết hợp các nguồn tài nguyên sẵn có và nhu cầu tuyển dụng đối với lập trình viên Ruby on Rails chưa bao giờ cao như lúc này. “Lời khuyên của tôi là hãy bắt đầu ngay bây giờ!” Smith nói. “Thực hành và kiên nhẫn: đó là một con đường dài. Có rất nhiều các meetup, nguồn tài nguyên, và cộng đồng sẽ giúp bạn trên đường đi, do đó, đừng cảm thấy sợ hãi”.

    Đi học lập trình tại trung tâm hay tự học lập trình?

    Học tại trung tâm có những ưu điểm:

    • Bạn sẽ được học về lý thuyết và cấu trúc dữ liệu.
    • Các bài học đã được biên soạn kỹ lưỡng bởi các giảng viên giàu kinh nghiệm.
    • Bạn sẽ có những chuyên gia ở ngay bên cạnh, và có những bạn bè cùng lớp để ráng thi đua.
    • Họ đưa ra một lộ trình bài bản và môi trường rất tập trung.
    • Hầu hết các chương trình giúp bạn tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp.
    • Bạn sẽ được làm việc trên các dự án thực tế.
    • Bạn sẽ có cơ hội được làm việc theo cách lập trình cặp.

    Học tại trung tâm có những nhược điểm:

    • Học phí có thể là một vấn đề đối với bạn.
    • Có thể không có một trung tâm dạy lập trình chất lượng tại thành phố bạn đang sống. Bạn phải chuyển lên thành phố lớn để thuê trọ và xa gia đình.
    • Bạn phải có một thời gian nỗ lực không ngừng để tập trung cho việc học.
    • Các chương trình dạy tại trung tâm không phải phù hợp cho tất cả mọi người.
    • Bạn có thể không được chấp nhận theo học.
    • Bạn có thể không theo kịp tốc độ dạy ở đó.

    Ưu điểm của tự học:

    • Phương thức này là miễn phí hoặc ít tốn kém.
    • Bạn có thể học theo tiến độ mà bản thân đặt ra (hoặc trong khi vẫn đi làm một công việc khác)
    • Bạn có thể học bất cứ đâu.
    • Chưa bao giờ có nhiều sự lựa chọn về sách, hội thảo, và các tài nguyên trực tuyến như hiện nay.

    Nhược điểm của tự học:

    • Bạn sẽ không biết mình đang thiếu kiến thức gì, vì vậy bạn có thể sẽ bỏ qua mất những kiến thức nền tảng.
    • Thiếu hụt sự tương tác với giảng viên và bạn bè cùng học.
    • Không được tiếp cận với các cơ hội việc làm như khi học ở trung tâm.
    • Ít tập trung và kỷ luật khi thiếu đi lộ trình học bài bản như ở trung tâm.

    Cách tốt nhất để học lập trình Ruby là gì? – phần 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Lập Trình Ruby Từ Con Số 0
  • 5 Khóa Học Hàng Đầu Để Học Lập Trình R
  • R Là Gì? Những Lý Do Bạn Nên Bắt Đầu Học Ngôn Ngữ Lập Trình R
  • Tự Học R Series: Đọc Giới Thiệu Về R Và Cài Đặt R
  • Đánh Giá Nhanh Tài Khoản Datacamp
  • Tự Học Lập Trình Scratch

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Một Ngôn Ngữ Lập Trình Mất Bao Lâu Để Thành Thạo?
  • Học Lập Trình Web Mất Bao Lâu?
  • Học Lập Trình Android Mất Bao Lâu
  • Học Lập Trình Python Mất Bao Lâu?
  • Học Lập Trình Android Mất Bao Lâu Để Có Thể Thành Thạo
  • Giới thiệu Tự học lập trình Scratch

    Lập trình Scratch, một môi trường, ngôn ngữ lập trình “trực quan”, “kéo thả” rất mới ở Việt Nam. Vì sao mọi người cần học môi trường lập trình này? Vì sao Scratch lại thích hợp cho lứa tuổi thiếu nhi, thiếu niên và phù hợp cho việc đưa ra các kiến thức lập trình cho bậc học này?

    Công cụ lập trình mới này thực sự là một cuộc cách mạng trong việc học và dạy tin học. Giờ đây học sinh có thể rất dễ dàng để học một ngôn ngữ lập trình và thiết lập các chương trình, phần mềm máy tính hoàn chỉnh chỉ sau một thời gian học ngắn. Các ngôn ngữ lập trình mới ngày lại rất bắt mắt, đẹp, đơn giản, thực sự rất hấp dẫn đối với học sinh ngay từ nhỏ. Scratch chính là một một trường lập trình mới như vậy: rất hấp dẫn, khuyến khích sáng ạo, làm việc nhóm, và có đủ mọi tính chất của một ngôn ngữ lập trình hoàn chỉnh.

    Thực tế đã chứng minh tính hấp dẫn của các môi trường lập trình kéo thả như Scratch, sự đam mê lập trình của trẻ nhỏ. Scratch vô cùng thích hợp cho trẻ lứa tuổi từ 6 đến 14, tức là các cấp Tiểu học, THCS của Việt Nam. Chính vì vậy trong Chương trình đổi mới giáo dục của Việt Nam sau 2022, Bộ Giáo dục & Đào tạo cũng đã quyết định đưa nội dung kiến thức Khoa học máy tính trong môn Tin học vào ngay từ cấp Tiểu học, và những ngôn ngữ lập trình kéo thả như Scratch sẽ là một sự lựa chon tốt cho các nhà trường và học sinh.

    Cuốn sách bao gồm 5 chương, 25 bài học với hơn 450 bài tập từ dễ đến khó.

    Chương 1: Làm quen với Scratch

    Bao gồm 2 bài đầu tiên giới thiệu và làm quen với khái niệm “tư duy máy tính” và giao diện lập trình Scratch

    Chương 2: Bắt đầu lập trình Scratch

    Bao gồm 6 bài học tập trung vào các kỹ năng và các lệnh lập trình cơ bản nhất của Scratch. Đó là 3 nhóm kỹ năng lập trình chính trong Scratch: Chuyển động, đồ họa và âm thanh. Mỗi nhóm chia lại thành 2 bài học, 1 bài cơ bản và 1 bài nâng cao.

    Chương 3: Tìm hiểu sâu hơn về Scratch

    Học sinh sẽ bắt đầu làm quen với khái niệm biến nhớ, cách khởi tạo và vai trò của biến nhớ trong chương trình. Hai công nghệ cơ bản và sâu sắc nhất của Scratch là khái niệm Thông điệp truyền thông và giới thiệu các lệnh cảm biến

    Chương 4: Scratch nâng cao

    Là phần trung tâm, dài nhất và quan trọng nhất của cuốn sách. Phần này sẽ cung cấp một số kiến thức lõi về xử lý dữ liệu, thuật toán và giải quyết vấn đề.

    Chương 5: Bước đầu tập thiết kế trò chơi và phần mềm

    Chương này trình bày các ý tưởng, một số kỹ thuật chính và hướng dẫn chi tiết cách thiết kế một số chương trình, trò chơi, phần mềm giáo dục cụ thể. Đây là nội dung dạy thiết kế phần mềm chi tiết đầu tiên của Việt Nam. Điều đặc biệt của Scratch là chỉ cần học sau một thời gian ngắn, mỗi học sinh đề có thể thiết kế cho mình các trò chơi, phần mềm hoàn chỉnh.

    Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Slide Bài Giảng Về Lập Trình Scratch Dành Cho Gv
  • 8 Ngôn Ngữ Lập Trình Hàng Đầu Nên Biết Khi Muốn Học Blockchain
  • Phương Pháp Tốt Nhất Để Học Lập Trình Blockchain
  • Blockchain Là Gì? Câu Trả Lời Từ Chính 3
  • Lập Trình Blockchain Phần 1: Ngôn Ngữ Lập Trình C++
  • Tự Học Lập Trình Web

    --- Bài mới hơn ---

  • Lập Trình Web Và Cách Học Căn Bản Cho Người Mới
  • Hướng Dẫn Lập Trình C Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Khóa Học Lập Trình C/c++ Cơ Bản Đến Nâng Cao Miễn Phí 100%
  • Học Lập Trình C#: Cách Học Tốt Nhất Cho Người Mới
  • Cách Học Lập Trình C# Tốt Nhất Cho Người Mới
  • HTML là gì? HTTP là gì? Khác biệt giữ HTTP và HTTPS? Lập trình front-end là gì? Lập trình back-end, full-stack là gì? Có khá nhiều câu hỏi, khái niệm khi bạn mới bắt đầu học lập trình web. Bài viết này sẽ giúp bạn làm quen với một số khái niệm lập trình web cơ bản, khởi đầu cho quá trình tự học lập trình web của bạn sau này được dễ dàng hơn.

    World Wide Web (WWW, thường được gọi tắt là Web) là một trong những dịch vụ được dùng rất phổ biến trên Internet. Được xây dựng chủ yếu trên nền văn bản, đồ họa và các hiệu ứng tương tác, Web ngày càng được sử dụng phổ biến và giờ đây đã là một phần quen thuộc của cuộc sống. Tuy nhiên, để tạo được các trang web “động”, có tương tác với người dùng, có hiệu ứng chuyển động bắt mắt, có thông tin được cập nhật thường xuyên chứ không phải dữ liệu “tĩnh”, có kiểm tra dữ liệu người dùng nhập vào và hiện thông báo nhắc nhở, …. Để có được website “động”, bạn phải biết cách lập trình web. Khi đó bạn sẽ chủ động “điều khiển” các thành phần trên trang web, chủ động các tương tác của người dùng trên website theo ý mình và chắc chắn website của bạn sẽ cuốn hút người dùng hơn, tạo ấn tượng với người xem hơn.

    HTTP – HyperText Transfer Protocol

    HTTP, giao thức chuyển giao siêu văn bản trên Web, được xem như là một ngôn ngữ “nói chuyện” giữa Web clients và Web servers. Giao thức này là tập hợp các qui định dùng để trao đổi các tài liệu (văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, các tập tin đa truyền thông,…) giữa Web server và trình duyệt Web. Khi bạn gõ vào trình duyệt 1 địa chỉ trang web nào đó, trình duyệt Web sẽ gửi 1 yêu cầu qua giao thức Http đến Web server. Web server và sẽ nhận yêu cầu này, thực hiện xử lý (nếu có) và trả lại kết quả là trang web cho trình duyệt. Người ta gọi giao thức HTTP là giao thức phi trạng thái (stateless) bởi mỗi lệnh đều được thực thi một cách độc lập, lệnh sau không biết gì về lệnh trước đó.

    Trước đây đa số các website đều sử dụng giao thức HTTP để truyền tải dữ liệu giữa trình duyệt và Web servers. Tuy nhiên do giao thức HTTP không bảo mật nên thông tin sẽ rất dễ bị đánh cắp, nên đặc biệt trên các website thương mại điện tử, thanh toán online, các tổ chức ngân hàng, tài chính thường phải đăng ký sử dụng giao thức HTTPS trong truyền nhận dữ liệu. HTTPS là chữ viết tắt của cụm từ Hypertext Transfer Protocol Secure, là sự kết hợp của HTTP và giao thức bảo mật TLS hoặc SSL, giúp việc trao đổi thông tin trên Internet được an toàn và bảo mật hơn. Bạn có thể đăng ký mua chứng chỉ SSL tại các công ty dịch vụ và chọn mức độ bảo mật SSL phù hợp với loại hình kinh doanh trên website của bạn.

    Thông tin truyền tải qua HTTPS được an toàn và bảo mật hơn HTTP

    URL – Uniform Resource Locator

    Khái niệm này ra đời cùng lúc với Internet, vấn đề đặt ra lúc đó là cách thức qui định đặt tên địa chỉ như thế nào nhằm mục đích để giúp cho người dùng dễ dàng truy cập đến nguồn tài nguyên trên Web.

    Vậy URL là gì?, đó chính là một địa chỉ trên Internet, cú pháp đầy đủ của URL có dạng :

    • scheme: lọai dịch vụ Internet, với dịch vụ thông dụng nhất là http, https dùng để truy cập tài nguyên tại các Web server;
    • host: địa chỉ máy chủ chứa tài nguyên (ví dụ chúng tôi chúng tôi chúng tôi …);
    • port: cổng dịch vụ trên máy chủ, giá trị này có thể bỏ trống và có giá trị là 80 nếu lọai dịch vụ là http;
    • path: đường dẫn và tên của tập tin tài nguyên trên máy chủ;
    • querystring: các tham số được gửi kèm theo http để cung cấp thêm thông tin, phục vụ cho xử lý nào đó tại Web server.

    Nhưng nếu bạn đọc thông tin trên website “động”, có thể bạn sẽ thấy tham số querystring này, ví dụ như http://science-technology.vn/?p=5950. Tuy nhiên, hiện nay khi lập trình xử lý trên các website “động” các lập trình viên cũng đã cải tiến, nâng cấp đường link “động” thành dạng đườing link thân thiện người dùng hơn và cũng tốt hơn cho SEO, nên bạn cũng sẽ không thấy tham số querystring mà thay vào đó là tên viết không dấu của chính nội dung bài viết và mã số, ví dụ như : https://thanhnien.vn/giao-duc/niem-vui-den-truong-999825.html

    HTML – HyperText Markup Language

    HTML (HyperText Markup Language – Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) là ngôn ngữ dùng để tạo trang web.

    • HTML sử dụng tập hợp các thẻ để mô tả cấu trúc của trang Web

    • HTML quy ước sẵn một số thẻ cho các nội dung riêng trong trang web như “heading”, “paragraph”, “table”, …
    • Trình duyệt không hiển thị các thẻ HTML, nhưng sử dụng chúng để hiển thị nội dung của trang

    Ví dụ mã lệnh HTML cho trang web đơn giản

    HTML cũng có nhiều phiên bản, phiên bản đầu tiên ra đời năm 1989 và đến nay là phiên bản HTML 5.2 ra đời năm 2022. Thời gian đầu chức năng của HTML khá giới hạn, nên để cho trang web trở nên sinh động hơn người ta phải sử dụng thêm các kỹ thuật chèn plugin như Flash, video player, các applet nhúng vào web….Và một vấn đề nữa khi lập trình web là cùng trang web nhưng kết quả hiển thị trên nhiều trình duyệt khác nhau sẽ có hơi khác nhau, do đó các lập trình viên web thường phải thực hiện một số sửa chữa khác nhau trên các trình duyệt khác nhau và như vậy sẽ làm cho trang web trở nên cồng kềnh hơn.

    Là một tập hợp các qui định về cú pháp khai báo dùng để định dạng trang web, chính xác hơn là nơi dùng để định nghĩa các style.

    Nói đơn giản hơn, Style Sheet giống như là một quy tắc dùng để “trang trí” trang web.

    CSS là một chuẩn của Internet do W3C định nghĩa và chính thức giới thiệu vào tháng 12/1996. Sở dĩ gọi nó là Cascading (xếp tầng) là vì hiệu ứng của style có thể được kế thừa từ các tag khác, nếu style được định nghĩa trong một tag cha thì các tag con (nằm trong tag cha) sẽ kế thừa style đó.

    JavaScript có một số đặc điểm sau:

    • Là một ngôn ngữ thông dịch(interpted language), nghĩa là các script thi hành không cần biên dịch trước (pcompile). Trình duyệt dịch script, phân tích và thi hành ngay tức thời.
    • Lập trình theo cấu trúc (Structured progarming)
    • Giống như C và Java, có phân biệt chữ HOA và thường

    Hiện nay đa số các trình duyệt đều hỗ trợ JavaScript nên các trang web có Javascript có thể chạy trên bất kỳ trình duyệt nào.

    Để học JavaScript một cách hiệu quả, bạn nên áp dụng phương pháp “học qua ví dụ” (Learning By Example), đương nhiên là bạn phải có nền tảng căn bản trước đó. Hiện nay trên internet bạn có thể tìm thấy vô số các đoạn JavaScript từ đơn giản đến phức tạp, bạn có thể lấy về dùng mà không cần phải tìm hiểu chi tiết tường tận, chỉ cần biết cách khai báo sử dụng trong trang HTML của mình là có thể quan sát để hiểu ý nghĩa của đoạn code đó.

    Lập trình front-end

    Các Lập trình viên Front-end sẽ chịu trách nhiệm thể hiện giao diện của trang web theo đúng yêu cầu thiết kế , những tương tác, chuyển động theo đúng ý tưởng sáng tạo sao cho mang lại cho người dùng những trải nghiệm giao diện ấn tượng, bắt mắt và phong cách nhất.

    Lập trình front-end ở mức cơ bản chỉ cần thông thạo HTML, CSS, và JavaScript để làm chủ giao diện người dùng với font chữ, màu sắc, thanh trượt, thực đơn, hình ảnh, hiệu ứng tương tác,…

    Ngoài các kiến thức cơ bản, các lập trình viên front-end cần phải làm quen với các framework như Bootstrap để đảm bảo nội dung có thể hiển thị tốt trên mọi thiết bị khác nhau, các trình duyệt khác nhau và AngularJS để cải thiện tốc độ tương tác cũng như bổ sung các hiệu ứng chuyển động đẹp mắt, ấn tượng vào ứng dụng web một cách nhanh chóng hơn.

    Lập trình web không chỉ có những cần giao diện ở front-end mà cần những dữ liệu, xử lý ở mức server. Hay nói cách khác, để có được những gì thể hiện trên website ở front-end phải có các dữ liệu, thông tin từ các chức năng do lập trình web back-end cung cấp. Từ “hậu trường”, lập trình viên back-end sẽ xây dựng và thực hiện các giải thuật để tính toán, truy cập và xử lý dữ liệu để cung cấp chính xác, nhanh chóng theo các yêu cầu nhận được.

    Có rất nhiều ngôn ngữ để lập trình back end như: PHP, chúng tôi Java, Python,… cho phép bạn viết các đọan mã lệnh (source code) mà sẽ được biên dịch và thi hành tại Web server, sau đó trả kết quả về client dưới dạng HTML, CSS và JavaScript.

    Với lập trình back-end, bạn có thể lập trình, xây dựng các trang web động, có tương tác với cơ sở dữ liệu và kết nối với các dịch vụ Web Service phục phục vụ đa dạng yêu cầu của người dùng trong thực tế.

    Nhưng để có được ứng dụng hoàn chỉnh, nếu chỉ có lập trình viết mã lệnh không thì chưa đủ. Bạn sẽ cần có cơ sở dữ liệu để lưu thông tin của ứng dụng, bạn cần có web server, hệ điều hành để có thể deploy ứng dụng mà từ đó người dùng có thể khai thác được. Tập hợp tất cả các phần mềm, công nghệ này tạo thành solution stack, hệ thống nền tảng để ứng dụng có thể hoạt động được.

    Một số solution stack thông dụng

    LAMP-Stack, được dùng khá phổ biến, hầu hết các website đều sử dụng stack này và các hosting cho PHP cũng đang dùng stack này.

    WAMP-Stack tương tự như LAMP Stack nhưng khác ở hệ điều hành Windows. WAMP Stack được dùng trong học tập, nghiên cứu nhiều hơn do đã quá quen thuộc với hệ điều hành Windows.

    WINS – Stack này bao gồm các công nghệ của Microsoft. Trong đó Windows là hệ điều hành, web server là Internet Information Services c, .NET là môi trường phát triển ứng dụng khá phổ biến với ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng C# và SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ. Đây là lựa chọn cho các giải pháp mang tính thống nhất vì việc phối hợp giữa các thành phần sẽ dễ dàng hơn và mang tính bảo mật khá ổn định hơn.

    Nếu bạn chọn mình trở thành Lập trình viên Full-stack, ngoài kiến thức lập trình back-end, bạn cần có kiến thức IT tổng quát và khả năng tìm hiểu sâu khi cần thiết bất kỳ vấn đề gì về hệ điều hành, Web Server, cơ sở dữ liệu, web framework.

    Bạn có thể tham khảo các giải pháp hiện nay đang áp dụng tại các doanh nghiệp tại Việt Nam để chọn cho mình hướng đi phù hợp.

    Mô hình ứng dụng công nghệ web của khách sạn New World

    Mô hình ứng dụng công nghệ web của Trung Tâm ngoại ngữ ILA

    Mô hình ứng dụng công nghệ web của Công ty du lịch VietTranvel

    Mô hình ứng dụng công nghệ web của Zing.vn

    Mô hình ứng dụng công nghệ web của Đại học Kinh Tế

    Trung tâm Tin học Khoa học Tự nhiên

    Khóa học Lập trình web HTLM5, CSS3, jQuery, Bootstrap

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lập Trình Website Là Gì? Cách Học Lập Trình Web Cơ Bản
  • Học Lập Trình Web Nên Bắt Đầu Từ Đâu?
  • Học Cách Tư Duy Như Một Lập Trình Viên.
  • Học Lập Trình: Hướng Dẫn Nghề Lập Trình Viên Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 5 Kinh Nghiệm Xương Máu Khi Tự Học Lập Trình
  • Lập Trình Là Gì? Tự Học Lập Trình Được Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Lập Trình Có Cần Quá Thông Minh?
  • Khóa Học “lập Trình Nhúng Python Trên Raspberry Pi3
  • Bài 1 : Lập Trình Cơ Bản Raspberry Pi Với Gpio
  • Nên Chọn Arduino Hay Raspberry Pi Để Phát Triển Các Dự Án Iot?
  • Dành Cho Người Mới Bắt Đầu Học Vi Điều Khiển Pic
  • Lập trình là một công việc mà người lập trình viên thiết kế, xây dựng và bảo trì các chương trình máy tính (phần mềm). Những người làm nghề lập trình được gọi là lập trình viên.

    Bằng cách sử dụng các đoạn mã lệnh (code), ngôn ngữ lập trình, và các tiện ích có sẵn, họ xây dựng, sửa lỗi hay nâng cấp các chương trình, ứng dụng, trò chơi, phần mềm, các trang web, hệ thống xử lí,… Giúp người dùng tương tác với nhau thông qua các thiết bị điện tử hoặc thực hiện các mệnh lệnh với máy tính.

    Lập trình là một phần của ngành công nghệ thông tin. Các ngành khác như thương mại điện tử,… là ngành ứng dụng thành tựu của công nghệ thông tin.

    Những yếu tố cơ bản để trở thành lập trình viên:

    Nghề lập trình đòi hỏi kỹ năng phân tích, đánh giá yêu cầu của dự án. Từ đó đưa ra giải pháp thiết kế hoặc cách tiếp cận công nghệ mới, khi gặp những framework thiết kế chưa kỹ hay thay đổi công nghệ. Đặc biệt nhất là sự sáng tạo.

    Đây là điều quan trọng nhất trong lập trình. Bạn phải có đủ linh hoạt, nhạy bén và khả năng phán đoán cao để giải quyết vấn đề bằng phương pháp logic.

    Vậy nên, nghề lập trình sẽ không phù hợp nếu bạn không có khả năng suy nghĩ logic. Bạn sẽ thấy đau dầu và chán nản khi theo đuổi các đoạn code của chương trình, về dấu chấm, dấu phẩy, về lỗi, các vấn đề về debug (gỡ rối),…

    Thường các vấn đề lập trình viên phải giải quyết khó có thể giải quyết ngay lập tức. Nó mất rất nhiều thời gian, có thể là nhiều giờ, nhiều ngày, thậm chí nhiều tháng làm việc rất cẩn thận để tìm hướng đi. Đôi khi đi sai hướng còn phải quay lại từ phần đã giải quyết đúng và làm lại.

    Nhiều người cho rằng lập trình viên giống như một siêu nhân ngồi code liên tục 24 tiếng, để cho ra một sản phẩm tầm cỡ vũ trụ mà chẳng cần sự giúp đỡ từ ai.

    Thực ra công việc lập trình viên mang tính xã hội nhiều hơn, họ có thể tạo ra những phần mềm, ứng dụng hay nhờ cách phối hợp tốt với những người từ nhiều trình độ, nhiều quốc gia, nhiều kĩ thuật khác nhau.

    Vậy nên, điều cơ bản quan trọng nhất là giao tiếp tốt với người khác. Luôn cởi mở với mọi ý tưởng và quan điểm mới. Mọi người xung quanh đều hướng vè mục tiêu chung nên hãy học hỏi từ họ để trở thành lập trình viên tốt hơn.

    Cần quan tâm một số vấn đề như: + Không phải ai cũng có nền tảng kĩ thuật như nhau.Cố gắng hiểu đối phương cũng nhưu học học từng chút một và giúp họ hiểu mình. + Mỗi người có vốn hiểu biết khác nhau. Đừng tỏ ra kinh ngạc khi đối phương không hiểu bạn đang nói gì, hãy giải thích một cách từ tốn và bình tĩnh. + Hiểu rõ cốt lõi, nếu muốn người khác hiểu bạn nói gì, hãy dùng hiểu biết về chúng trong công ty, chính là cốt lõi chính của ứng dụng bạn làm.

    Hầu như công việc lập trình đều làm theo nhóm. Khả năng để bạn thích ứng và chia sẻ ý kiên staij công ty rất quan trọng. Bạn cần biết cách phối hợp công việc với cộng sự, khả năng giao tiếp, ứng xử, thuyết trình của bạn sẽ được sử dụng tối đa ở môi trường làm việc này.

    Thói quen cẩn thận và luôn chú ý đến từng chi tiết là thói quen phải có của lập trình viên. Vì đôi khi những chi tiết rất nhỏ mà bạn vô tình bỏ qua có thể khiến bạn mất hàng ngàn giờ chỉ để tìm những lỗi nhỏ đó. Bạn cần có kỹ năng viết chương trình mạch lạc, có cấu trúc cũng như truyền đạt thông tin tốt để đồng nghiệp có thể hiểu tại sao bạn lại viết đoạn ãm như vậy và cái gì tiếp theo sẽ xảy ra trong chương trình của bạn.

    Đây là điều rất quan trọng đối với mỗi ngành nghề, nhất là lập trình viên. Không một trường lớp nào có thể đào tạo cho bạn tất cả những thứ bạn cần cho công việc lập trình sau này. Vậy nên, khả năng tự học qua tài liệu, sách vở, bạn bè và internet là không thể thiếu. Kết hợp những va chạm trong môi trường làm việc thực tế, bạn sẽ dần thành thạo những gì mình đã tự học được

    Lập trình viên cần học môn gì?

    PHP đang là ngôn ngữ lập trình phổ biến và được ưa chuộng nhất cho thiết kế web hiện nay bởi tính linh hoạt, tiện ích, đơn giản và dễ học.

    Java là ngôn ngữ lập trình bậc cao, có thể chạy trên mọi nền cấu hình phần cứng và mọi hệ điều hành như Linux, Window, OSX. Hơn nữa, đây còn là bước đệm cho những ai muốn tìm hiểu về các ngôn ngữ lập trình khác.

    Đây là 2 hệ điều hành Smartphone được các Startup thương mại điện tử chú trọng để phát triển ứng dụng của họ. Vì hiện tại 2 hệ điều hành này có tính thân thiện và ứng dụng rộng rãi được nhiều người tin dùng.

    C# (C sharp) là ngôn ngữ phổ biến và kết hợp được nhiều ưu điểm của các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng Java và C++.

    Học lập trình có khó hay không?

    “Học lập trình có khó hay không?” không chỉ là câu hỏi của các bạn có dự định làm lập trình viên đặt ra. Nó còn là thắc mắc của các bậc phụ huynh có con cái muốn theo ngành này.

    Có hơn 90% những bạn học lập trình sẽ vô cùng hoảng loạn khi mới bắt đầu. Họ sẽ cảm thấy vô cùng sợ và muốn chùn bước khi nhìn thấy một file Code có khảng hơn trăm dòng. Nhưng đó chỉ là khi ban đầu thôi. Sau khi bạn được học kĩ về ngôn ngữ lập trình, tìm hiểu các khái niệm về lập trình bạn sẽ thấy nó rất dễ bạn có thể đọc hiểu các dòng lệnh và cảm thấy rất thú vị về điều đó.

    Tìm hiểu thêm về Ngôn ngữ lập trình

    Còn nếu như sau một thời gian dài bạn vẫn sợ khi nhìn thấy những dòng Code đó, bạn không thể hiểu nó. Có lẽ, bạn không có duyên với nó rồi. Bạn không có khả năng học lập trình và bạn đã chọn sai ngành mình học…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tự Học Lập Trình Sao Cho Đúng Hướng?
  • Chia Sẻ Khóa Học Lập Trình Kotlin Toàn Tập
  • Kotlin Bài 1: Giới Thiệu Loạt Bài Hướng Dẫn Lập Trình Kotlin
  • Hướng Dẫn Tự Học Ngôn Ngữ Lập Trình Kotlin
  • Tự Học Ngôn Ngữ Lập Trình Kotlin
  • 25 Mẹo Cho Lập Trình Viên Tự Học Lập Trình

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Lập Trình Ứng Dụng Android Trong 24 Giờ – Free
  • Hướng Dẫn Học Lập Trình Android Cho Người Chưa Biết Gì
  • 17 Tài Liệu Lập Trình Android Miễn Phí Chất Nhất
  • Học Lập Trình Android Cơ Bản Có Khó Không? Lộ Trình Học Bao Lâu?
  • Học Lập Trình Cơ Bản – Kinh Nghiệm Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Câu hỏi phổ biến nhất tôi nhận được từ những người đọc blog là “Lời khuyên của bạn dành cho tự học lập trình mới là gì?” Vì vậy, tôi nghĩ rằng đã đến lúc viết lên suy nghĩ của mình.

    Tôi sẽ viết lên câu chuyện đầy đủ của mình trong tương lai, nhưng tôi đã học hai lớp khoa học máy tính ở trường đại học. Sau đó, tôi đã nhận một vị trí thực tập kỹ thuật phần mềm ngay sau đó. Tôi bắt đầu cách tự học lập trình bằng công việc phát triển web, ban đầu là vào phần back-end và cuối cùng là phần front-end. Trường đại học của tôi chắc chắn không dạy phát triển web, nói gì đến trong vài lớp khoa học máy tính đầu tiên, vì vậy tôi đã tự dạy mình cách tự học lập trình.

    Tôi không nghĩ trong cộng đồng IT câu chuyện của tôi là độc nhất – tất cả các lập trình viên đều tự học ở một mức độ nào đó, cho dù đó là hoàn toàn tự học hoặc họ có bằng thạc sĩ về khoa học máy tính, nhưng họ đã tự học RegEx sau đó. Trong thực tế, tự học có thể là một trong những kỹ năng quan trọng nhất bạn có thể có với tư cách là một nhà phát triển.

    Ngoài kinh nghiệm của bản thân, tôi cũng dạy mọi người viết code là công việc chính của tôi và cho các tổ chức mà tôi tình nguyện tham gia – vì vậy bài viết này cũng dựa trên kinh nghiệm đó.

    Phần còn lại của bài viết này sẽ có lời khuyên của tôi để bắt đầu.

    Lời khuyên của tôi dành cho lập trình viên mới

    1. Có lý do của bạn, và hãy nhớ nó

    Nếu bạn muốn bắt đầu cách tự học lập trình, phải có một lý do cho điều đó. Cho dù bạn thích viết code, bạn muốn có một sự nghiệp sinh lợi hơn hoặc bạn đang làm một loạt các công việc Excel và bạn muốn làm cho việc đó hiệu quả hơn. Theo sát lý do đó, cách tự học lập trình rất khó, và đôi khi bạn sẽ nản lòng. Nó sẽ là điều cần thiết để giữ cho lý do đó trong tâm trí để gắn bó với nó. Bạn có thể đặt một ghi chú dán trên máy tính của bạn, một ghi chú trên màn hình chính của bạn hoặc (như tôi) viết nó lên gương của bạn bằng bút xóa khô.

    1. Xây dựng một nền tảng vững chắc

    Đây có thể là một lời khuyên độc đáo, nhưng tôi nghĩ nó thực sự hữu ích. Trước khi bạn bắt đầu viết code, nếu bạn chưa xem toán học một thời gian, tôi sẽ xem lại các khái niệm từ Đại số 1. Hầu hết các chương trình được xây dựng trên đại số 1 toán học – tức là các hàm và biến. Hiểu những khái niệm này bên ngoài cách tự học lập trình sẽ rất có giá trị trong tương lai. Tôi đề nghị khóa học Đại số 1 của Khan Academy!

    1. Tìm một cộng đồng

    Một điều khác sẽ thực sự hữu ích là tìm một cộng đồng để hỗ trợ bạn khi bạn bắt đầu tự học lập trình. Cộng đồng này sẽ có giá trị vì những người khác sẽ ở cùng một nơi với bạn, cung cấp các tài nguyên đã giúp đỡ họ và khuyến khích. Tôi đề nghị tìm một cuộc gặp gỡ trong khu vực của bạn như là giải pháp hàng đầu ở đây, ngay cả các thành phố nhỏ có xu hướng có một nhóm gần đó. Nếu không có ai, tôi sẽ đề xuất cộng đồng dev.to và CodeNewbie là hai lựa chọn thay thế tuyệt vời cho tự học lập trình. CodeNewbie có một cuộc trò chuyện Twitter hàng tuần, một nhóm Slack và podcast để nghe. Dev.to có một loạt các bài đăng trên blog và thẻ #discuss nơi bạn có thể đăng câu hỏi của mình!

    1. Chia nhỏ vấn đề thành những vấn đề nhỏ hơn

    Một trong những phần quan trọng nhất của tự học lập trình là thực hiện một vấn đề lớn và chia nó thành các phần nhỏ hơn và nhỏ hơn cho đến khi các phần đó có thể giải quyết được. Nếu bạn đang nhìn vào một trình soạn thảo văn bản trống không biết bắt đầu từ đâu, thì có thể là do bạn chưa giải quyết được vấn đề đủ!

    1. Pseudocode

    1. Nắm bắt chu kỳ học tập

    1. Bắt đầu với các tài nguyên miễn phí

    Có một triệu lẻ một tài nguyên để tự học lập trình. Một số là miễn phí, và một số phải trả tiền. Tôi sẽ bắt đầu với các tài nguyên miễn phí, đảm bảo bạn thích viết code và sau đó, bạn có thể nghĩ về việc chuyển sang các tài nguyên được trả tiền hoặc thậm chí là một bootcamp.

    1. Tìm vị trí thích hợp của bạn

    Có rất nhiều thế giới trong lập trình, hãy tìm một thế giới mà bạn yêu thích và tập trung tự học lập trình vào đó. Thay vì cố gắng học 8 ngôn ngữ lập trình, front-end và back-end, ngôn ngữ được biên dịch và giải thích, tất cả các trình soạn thảo văn bản và công cụ dành cho nhà phát triển, v.v … Hãy tìm một vài điều bạn thực sự quan tâm và giỏi về chúng.

    1. Nhận biết tốt về nhận dạng pattern

    Nhận dạng các pattern trong code là một trong những kỹ năng quan trọng nhất bạn có thể có khi tự học lập trình. Khi mọi người nói về việc viết code “DRY” (nghĩa là Đừng lặp lại chính mình), họ đang nói về việc giảm các pattern trong code của bạn. Tôi khuyên bạn nên cài đặt trò chơi để nhận dạng pattern – thậm chí bạn có thể chơi trực tuyến mỗi ngày trên trang web của New York Times!

    1. Tập thói quen tốt từ sớm

    1. Xác định cách học của bạn

    Mọi người đều tự học lập trình khác nhau – cho dù điều đó có nghĩa là bạn là người học trực quan, yêu thích video, cần ai đó thúc đẩy bạn hoặc bạn yêu thích tài liệu tự học lập trình, bạn sẽ học tốt nhất so với người bên cạnh bạn. Xác định cách bạn học tốt nhất và dựa vào các tài nguyên phù hợp với phong cách đó. Ví dụ, tôi học tốt nhất từ ​​việc đọc tài liệu và ví dụ code từ tài liệu đó và tôi dễ dàng mất tập trung trong hướng dẫn.

    1. Đấu tranh, nhưng không quá nhiều

    Đấu tranh một chút khi bạn đang học là thực sự quan trọng để bạn có thể tự giải quyết vấn đề và tìm câu trả lời bằng cách sử dụng các tài nguyên tồn tại. Vì vậy, nó có thể trở nên không hiệu quả để đấu tranh với một vấn đề quá lâu. Sau một vài giờ, hãy liên hệ với ai đó để được giúp đỡ!

    1. Thoải mái với thất bại

    Tự học lập trình là khó, và tìm ra câu trả lời đúng sẽ không ngay lập tức. Một trong những khoảnh khắc quan trọng nhất trong hành trình lập trình của tôi là thất bại trong việc viết một bộ giải Sudoku. Việc điều chỉnh để không nhận được mọi thứ ngay lập tức và nhìn thấy những thông báo lỗi đó có thể là một thách thức, nhưng đó là một phần rất lớn của lập trình.

    1. Yêu thông báo lỗi của bạn

    Thông báo lỗi là rất hữu ích, nhưng khi bạn bắt đầu rằng thông báo lỗi màu đỏ có thể là đáng sợ! Một bước rất lớn trong tự học lập trình cần thực hiện là đọc qua các tin nhắn đó, hiểu chúng và sau đó sử dụng chúng để giải quyết vấn đề. Trong thực tế, bạn sẽ đi đến điểm mà một chương trình thất bại âm thầm sẽ khó chịu hơn nhiều so với một thông báo lỗi hữu ích!

    1. Một số ngôn ngữ lập trình dễ hơn các ngôn ngữ khác

    Không có câu trả lời đúng cho ngôn ngữ lập trình nào cần học trước; tuy nhiên, một số sẽ dễ dàng hơn để nhận. Ba công cụ hàng đầu của tôi là Python, Ruby và JavaScript vì cả ba đều có một cộng đồng lớn đằng sau chúng, có cú pháp đơn giản hơn và được diễn giải, vì vậy bạn không cần phải trải qua quá trình biên dịch.

    1. Bạn không cần phải biết tất cả mọi thứ

    Thật thẳng thắn 100% rằng bạn không thể biết mọi thứ về lập trình. Không ai biết mọi ngôn ngữ lập trình, mọi phương pháp duy nhất ngoài kia, mọi thư viện và framework hoặc giải pháp hoàn hảo cho mọi vấn đề. Đừng lo lắng về việc học mọi thứ, chỉ tập trung vào những gì bạn biết và mở rộng điều đó.

    1. Chiều sâu hơn là bề rộng

    Học một điều sâu sắc tốt hơn là học một chút về rất nhiều thứ, đặc biệt là lúc đầu. Kiến thức chuyên sâu đó sẽ tiếp tục và làm cho việc học điều đó tiếp theo dễ dàng hơn.

    1. Tập trung vào các nguyên tắc cơ bản đầu tiên

    Các nguyên tắc cơ bản của lập trình là vô giá, và bạn sẽ sử dụng chúng cho dù cuối cùng bạn làm gì với lập trình. Tập trung vào việc có kiến ​​thức vững chắc về các vòng lặp, điều kiện, chức năng, kiểu dữ liệu và lập trình hướng đối tượng (trong hầu hết các ngôn ngữ) trước khi chuyển sang tìm hiểu về thư viện tuyệt vời mà mọi người đang nói đến. Sẽ dễ dàng hơn nhiều để tìm hiểu thư viện đó một khi bạn biết các nguyên tắc cơ bản thực sự tốt. Chúng cũng sẽ chuyển từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, vì vậy bạn chỉ phải thực sự học chúng một lần – sau đó chỉ là cú pháp!

    1. Làm tốt việc giải quyết vấn đề

    Giải quyết vấn đề là cơ sở đằng sau lập trình! Trở nên tốt hơn ở đây là rất quan trọng. Giải câu đố, viết code trên giấy và phá vỡ các vấn đề thực sự có thể giúp giải quyết vấn đề. Một cái gì đó đôi khi tôi thấy với các nhà phát triển mới là họ tiếp cận lập trình như một vấn đề nghiên cứu thay vì một dự án giải quyết vấn đề – nếu họ Google một cái gì đó đủ tốt, thì họ sẽ có một giải pháp. Đúng, Google và Stack Overflow là siêu hữu ích, nhưng đôi khi cũng dựa vào chính bạn. Hãy thử một vài cách khác nhau trước khi nghiên cứu nó. Hoặc, nghiên cứu các phần nhỏ của vấn đề thay vì chính vấn đề – tức là “biến Chuỗi thành JavaScript mảng” thay vì “JavaScript chuỗi ngược”.

    1. Giỏi trong nghiên cứu

    Một trong những điều lớn nhất để học là làm thế nào để tìm câu trả lời tốt cho câu hỏi của bạn hoặc tìm hiểu các tính năng mới của ngôn ngữ hoặc thư viện của bạn. Sử dụng Google rất quan trọng, vì vậy, việc tham gia các cộng đồng và đăng ký tài nguyên cũng vậy. Mẫu tìm kiếm Google tôi thường sử dụng là “ngôn ngữ / framework / thư viện vấn đề” bằng ít từ nhất có thể. Vì vậy, “sắp xếp JavaScript mảng”, “phần tử spin CSS” hoặc “tạo bộ định tuyến Vue.”

    1. Xây dựng dự án mà bạn yêu thích

    Khi bạn học, bạn sẽ xây dựng nhiều dự án khác nhau để thực hành (và thể hiện) các kỹ năng của mình. Chọn ý tưởng dự án thú vị với bạn; bạn sẽ có nhiều khả năng hoàn thành chúng và muốn đưa công việc vào chúng. Một vài dự án hoàn thành thực sự tốt là cách ấn tượng hơn một loạt các dự án đã hoàn thành một nửa!

    1. So sánh bản thân với chỉ mình bạn

    Có rất nhiều người học cách viết code ngoài kia. Đừng so sánh sự tiến bộ của bạn với người khác, thay vào đó hãy so sánh bản thân với bạn trước đó và tập trung vào sự phát triển của chính bạn.

    1. Thực hiện một loạt các thử thách code

    Thực hiện các thách thức code nhanh chóng thực sự có thể giúp củng cố các nguyên tắc cơ bản. Chúng rất tốt cho việc giải quyết vấn đề và thực hành cho các cuộc phỏng vấn.

    1. Ăn mừng chiến thắng của bạn

    Học lập trình có thể là một quá trình thực sự khó khăn, vì vậy khi bạn hoàn thành một việc gì đó, ngay cả khi nó nhỏ, hãy ăn mừng nó! Tôi theo dõi các chiến thắng của mình trong Google Keep vì vậy, nếu tôi có một ngày tồi tệ, tôi có thể quay lại những chiến thắng đó và ghi nhớ chúng!

    1. Lập trình thật tuyệt vời

    Lập trình thực sự tuyệt vời bởi vì bạn có thể xây dựng mọi thứ. Tôi luôn quay lại với trích dẫn này của Sandi Metz:

    Những người trong chúng ta có công việc viết phần mềm là vô cùng may mắn. Xây dựng phần mềm là một niềm vui vô tội vì chúng ta có thể sử dụng năng lượng sáng tạo của mình để hoàn thành công việc. Chúng tôi đã sắp xếp cuộc sống của chúng tôi để có cả hai cách; chúng ta có thể tận hưởng hành động viết code thuần túy trong kiến ​​thức chắc chắn rằng code chúng ta viết đã sử dụng. Chúng tôi sản xuất những thứ quan trọng. Chúng tôi là những người thợ thủ công hiện đại, xây dựng các cấu trúc tạo nên hiện thực ngày nay, và không kém gì thợ nề hay thợ xây cầu, chúng tôi tự hào chính đáng về những thành tựu của mình.

    Điều này tất cả các lập trình viên chia sẻ, từ người mới nhiệt tình nhất cho đến người lớn tuổi rõ ràng, cho dù làm việc ở công ty khởi nghiệp Internet hoặc doanh nghiệp lâu năm, cố chấp nhất. Chúng tôi muốn làm công việc tốt nhất của chúng tôi. Chúng tôi muốn công việc của chúng tôi có ý nghĩa.

    (Theo dev.to)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mục Đích Của Học Lập Trình C – Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Học Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Học Lập Trình C Nhanh Chóng, Hiệu Quả
  • C++ Như Thế Nào Để Hiệu Quả?
  • Tự Học Lập Trình Web Online Tại Nhà Và Các Kiến Thức Cơ Bản Cần Nhớ
  • Làm Thế Nào Để Bắt Đầu Học 1 Ngôn Ngữ Máy Tính?
  • Tự Học Lập Trình Android Từ A

    --- Bài mới hơn ---

  • Lập Trình Java Swing Và Jdbc (Bài 5)
  • Lập Trình Hướng Đối Tượng (Oops) Trong Java
  • Tổng Hợp Sách Hay Về Javascript – Từ Nhập Môn Đến Nâng Cao
  • Nên Học Nodejs Hay Java???
  • {Kiến Thức} Có Nên Học Java Hay Không?
  • MỤC TIÊU CỦA KHÓA HỌC TỰ HỌC LẬP TRÌNH ANDROID ONLINE

    Hoàn tất khóa học , học viên sẽ được trang bị kiến thức lập trình Android ở mức độ chuyên nghiệp

    1. Nắm vững kỹ năng Lập trình Mobile trên nền tảng Android cơ bản
    2. Nắm vững kĩ năng lập trình ứng dụng thời gian thực như Game Online với NodeJS – SocketIO
    3. Lập trình được bất kì game 2D nào với engine Cocos2DX
    4. Nắm vững những kĩ năng Lập trình Android nâng cao như: Cloud Database, Real-Time App, Web Services, Google MAP & các API phải biết.
    5. Nắm vững kỹ thuật lập trình ứng dụng trên nền PHONEGAP (Viết code một lần duy nhất, và build ứng dụng ra iOS, Android & Windows Phone)

    6 LÝ DO TẠO NÊN SỰ KHÁC BIỆT CỦA KHÓA ANDROID TẠI KHOA PHẠM

    Nội dung học chất lượng & đi sát với thực tiễn

    – Nội dung học được chính những giảng viên có kinh nghiệm hơn 10,000 giờ làm việc với Android

    – Đặc biệt, giảng viên là leader của nhóm Lập trình Android với hơn 200 ứng dụng & tựa game cho khách hàng trên AppStore, Google Play & Windows Store, do đó, những kiến thức bạn học là từ kinh nghiệm thực tế của chúng tôi.

    Học 1 được 3

    Với kinh nghiệm thực tế, chúng tôi hiểu rằng 3 kĩ năng sau sẽ giúp bạn trở thành một Lập trình viên Android chuyên nghiệp: Android Native, NodeJS SocketIS & Game Cocos2d.

    Chỉ duy nhất tại Khoa Phạm, khóa học Android sẽ cung cấp 3 kĩ năng sau cho học viên:

    – Lập trình Android (Cơ bản + nâng cao)

    – Kỹ thuật viết app thời gian thực với NODEJS + SOCKET IO (Real-time App)

    Tài liệu hỗ trợ & bài tập đi kèm đầy đủ

    – Học viên được xem video vĩnh viễn không giới hạn số lần xem.

    – Ngoài video, học viên còn được phát một sách Lab đi kèm, sách lab này tổng hợp công thức trong từng bài giảng, kinh nghiệm rút từ thực tế của từng dự án & Bài tập đi kèm cho các bạn thực hành.

    Gặp gỡ, trao đổi & học offline trực tiếp với giảng viên hàng tuần

    Đặc biệt, sáng chủ nhật hàng tuần, từ 08:00 đến 11:00, những học viên đã đăng kí khóa học này, sẽ được tham dự buổi học offline với chính giảng viên, ngay tại Trung Tâm Đào Tạo Tin Học Khoa Phạm.

    Buổi học này sẽ giúp các bạn ôn tập củng cô kiến thức, cũng như trao đổi trực tiếp với chính giảng viên

    Nếu ở xa, các bạn có thể tham dự qua TeamViewer & Skype.

    Học phí cực kì thấp & cập nhật nội dung mới hoàn toàn miễn phí

    – Chi phí cực kì thấp nhằm tạo điều kiện tối đa cho tất cả mọi người theo học, đặc biệt là những bạn điều kiện kinh tế khó khăn.

    – Học viên được update nội dung mới mà Android vừa ra mắt hoàn toàn miễn phí

    – Khoa Phạm đang chứng tỏ với các bạn tiêu chí: KHÔNG PHẢI CỨ SẢN PHẨM GIÁ RẺ LÀ CHẤT LƯỢNG KHÔNG TỐT

    Đảm bảo việc làm sau khi hoàn tất khóa học

    – “KHI KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG CỦA BẠN TỐT, BẠN SẼ KHÔNG CẦN NGƯỜI KHÁC GIỚI THIỆU VIỆC LÀM” – Với nội dung học này, Khoa Phạm đảm bảo bạn sẽ làm hài lòng bất kì nhà tuyển dụng khó tính nào.

    Hoàn tất khóa học, học viên đủ khả năng:

    – Nắm vững kĩ năng lập trình Android trên bất kì thiết bị nào

    – Biết cách tự đăng kí tài khoản upload ứng dụng & tự kiếm tiền bằng app do chính mình thiết kế

    – Nắm rõ quy trình hoạt động của Google Play Store

    – Nắm rõ cách quản lý dữ liệu trên mọi nền: SQLite, Android kết nối PHP&MySQL. jSON Parse, XML Parser. Giúp học viên làm chủ công nghệ các ứng dụng có dữ liệu động một cách chuyên nghiệp.

    – Học viên đủ khả năng ứng tuyển vị trí lập trình Android tại các doanh nghiệp phần mềm.

    – Nếu chăm chỉ học, có thể tự thành lập nhóm, công ty lập trình Android.

    ĐIỀU KIỆN THEO HỌC

    – Không yêu cầu kiến thức gì trước khi học.

    – Chỉ cần biết sử dụng Smart Phone bất kì dòng máy nào.

    – Yêu thích lập trình di động và thiết kế Game.

    CHI PHÍ & ƯU ĐÃI KHI THAM GIA KHÓA HỌC

    Học phí: 800,000 đồng (giảm 10% còn 720,000 khi đăng kí trước 5/12/2015, chỉ áp dụng cho 300 bộ đăng kí đầu tiên),

    Chi phí trên đã bao gồm 4 quyền lợi sau:

    Trọn bộ 03 DVD thiết kế bởi giảng viên Phạm Trường Đăng Khoa. Video ngắn gọn, cực kì dễ hiểu và đi sát với yêu cầu thực tế. Cụ thể như sau:

    – DVD 01: Lập trình Android (Cơ bản + nâng cao)

    – DVD 02: Lập trình NodeJS & SocketIO (Viết ứng dụng thời gian thực – Real Time Online)

    – DVD 03: Lập trình game COCOS2dx (Lập trình Game đa nền tảng Android, iOS & Windows Phone)

     

    Có thể bạn sẽ dễ dàng tìm thấy những video này chia sẽ tự do không được xin phép trên mạng. (Không phải của Khoa Phạm)

    01 sách lab Học lập trình Android: Học viên vừa xem video, vừa theo dõi sách Lab. Ngoài ra, lab này sẽ tổng hợp những kiến thức quan trọng và bài tập đi kèm để các bạn thực hành.

    01 sách lab Học lập trình Android: Học viên vừa xem video, vừa theo dõi sách Lab. Ngoài ra, lab này sẽ tổng hợp những kiến thức quan trọng và bài tập đi kèm để các bạn thực hành.

    Tuy nhiên, chỉ những học viên mua khóa học trực tiếp tại Khoa Phạm mới nhận được những quyền lợi này (2, 3, 4).

    Đây là lí do tại sao bạn nên chỉ mua khóa học này tại KhoaPham.Vn

    Học viên được ưu tiên

    Hỗ trợ kỹ thuật miễn phí trọn đời

    từ thứ hai đến thứ sáu, 14h đến 16h, ngay tại Trung Tâm Đào Tạo Tin Học Khoa Phạm, 90 Lê Thị Riêng, P.Bến Thành, Q1, TPHCM. Hoặc hot line 0967.908.907

    Học viên được ưu tiêntừ thứ hai đến thứ sáu, 14h đến 16h, ngay tại Trung Tâm Đào Tạo Tin Học Khoa Phạm, 90 Lê Thị Riêng, P.Bến Thành, Q1, TPHCM. Hoặc hot line 0967.908.907

    Chủ nhật hàng tuần, từ 08:00 đến 11:00: Bạn sẽ được học trực tiếp với giảng viên offline ngay tại Trung Tâm Đào Tạo Tin Học Khoa Phạm

    , 38 Nguyễn Lâm, Phường 6, Quận 10, TP.HCM.

    Nếu ở xa, các bạn có thể tham dự buổi học này bằng Skype & TeamViewer.

    , 38 Nguyễn Lâm, Phường 6, Quận 10, TP.HCM.Nếu ở xa, các bạn có thể tham dự buổi học này bằng Skype & TeamViewer.

    HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÍ HỌC

    Nội thành TPHCM

    Đăng kí mua đĩa ngay tại Trung Tâm Đào Tạo Tin Học Khoa Phạm38 Nguyễn Lâm, Phường 6, Quận 10, TP.HCM

    Hotline: 0967.908.907

    Đăng kí mua đĩa ngay tại Trung Tâm Đào Tạo Tin Học Khoa Phạm38 Nguyễn Lâm, Phường 6, Quận 10, TP.HCMHotline: 0967.908.907

    Ngoại thành TPHCM

    Bước 1: Chuyển 750,000 VNĐ vào tài khoản bên dưới. (Trong đó, 30,000 là chi phí ship)

    Lưu ý: Sau ngày 05-12-2015, chi phí sẽ trở lại là 830,000 VNĐ

    Bước 2: Sau khi chuyển khoản, bạn vui lòng gửi biên nhận chuyển tiền đến email khoaphamtraining@gmail.com (hoặc hình chụp), email đặt tiêu đề như sau:

    [Đăng kí DVD Học Android] – xxx (xxx là học tên của bạn)

    Khoa Phạm sẽ kiểm tra, và sẽ tiến hành ship đĩa + sách lab cho bạn.

    Ngân hàng ACB – Chi nhánh TPHCM

    Chủ tài khoản

    PHẠM TRƯỜNG ĐĂNG KHOA

    Số tài khoản

    174 274 369

    NỘI DUNG CHI TIẾT

    Nhằm gửi lời cảm ơn đến các học viên đã mua khóa học này phiên bản 1.0, Trung Tâm Khoa Phạm sẽ dành tặng toàn bộ phiên bản Version 2.0 này đến các bạn hoàn toàn miễn phí.

    Chúng tôi biết rằng bạn có rất nhiều lựa chọn, nhưng bạn vẫn tham gia khóa học cùng chúng tôi. Một lần nữa, Trung Tâm Khoa Phạm xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất bằng món quà này.

    Trân trọng.

    Tham khảo

    01.

    Viết app làm Quà tặng Giáng Sinh

    Xem (4 video)

    02.

    Lập trình kết nối database SQLite

    Yêu cầu: Viết app save hình chụp từ camera vào database SQLite.

    Đọc hình từ SQLite và hiển thị vào ListView (Custom Adapter)

    Xem (1 video)

    03.

    Lập trình Android tương tác server PHP&MySQL (WebServices

    Yêu cầu:

    Viết app Android đọc dữ liệu từ MySQL. (Phần 1)

    Gửi dữ liệu từ app Android đến PHP&MySQL

    (Phần 2)

    Android: Đọc JSON, Truyền dữ liệu với hàm Send Post (Trong Snippet)

    PHP: Hàm GET/POST, Lập trình PHP kết nối MySQL

    – Phần 1 (4 Video)

    – Phần 2:

    Video 1 + Video 2

     

     

     

      Hỗ trợ kỹ thuật:

      Từ thứ hai đến thứ bảy, 08h00 đến 17h00.

      Khuyến khích các bạn đến trực tiếp Trung Tâm Đào Tạo Tin Học Khoa Phạm để được hỗ trợ tốt nhất.

    • Hotline:

      0967908907

    • Email:

      khoaphamtraining@gmail.com

    Thay mặt các thành viên trong team KhoaPhamTraining, chúng tôi rất cảm ơn các bạn đã cùng trải nghiệm những bài học này.

    Rất mong các bạn gửi những góp ý thẳng thắn để chúng tôi ngày càng hoàn thiện hơn những version sau.

    Ngoài ra, nếu bạn đang mong muốn chúng tôi làm những bài hướng dẫn gì thì cứ gởi yêu cầu cho chúng tôi qua email khoaphp@yahoo.com.

    Trân trọng cảm ơn các bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Tài Liệu Sách Tự Học Ielts Speaking Từ Band 0 – 7.0+
  • Trọn Bộ Tài Liệu Luyện Thi Ielts Speaking Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Đánh Giá Sách Ielts Ngọc Bách Review
  • Học Ielts 6.0 Từ Mất Gốc Có Khó Không? Lộ Trình Mất Bao Lâu?
  • Tải Ebook Những Phương Pháp Tự Học Ielts Hiệu Quả Epub
  • 4 Lý Do Tại Sao Ruby Là Ngôn Ngữ Lập Trình Bạn Nên Học Đầu Tiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Scratch: Những Bài Học Lập Trình Đầu Tiên
  • Học Lập Trình Từ Con Số “một”
  • Từ Con Số 0 Anh Chàng Này Đã Học Code Để Trở Thành Kỹ Sư Phần Mềm Trong Vòng 12 Tháng Như Thế Nào?
  • Cày Code Từ Con Số 0 Và Lập Startup Riêng Chỉ Trong Vòng 1 Năm, Cô Gái Này Sẽ Cho Bạn Thấy Chẳng Bao Giờ Là Quá Muộn Để Bắt Đầu Học Lập Trình
  • Học Lập Trình Từ Con Số 0, Bạn Cần Trang Bị 3 Điều Tưởng Cũ Mà Mới Sau!
  • Học lập trình là một quá trình rất gian nan và thử thách. Bạn sẽ gặp phải những khái niệm lạ lẫm, những thuật ngữ kỹ thuật, và những lựa chọn khó khăn. Một trong những sự lựa chọn đầu tiên bạn sẽ phải thực hiện là việc nên bắt đầu với ngôn ngữ lập trình nào.

    Ngôn ngữ lập trình cũng tương tự như ngôn ngữ nói. Mỗi ngôn ngữ lập trình đều rơi vào một hoặc nhiều thể loại. Một vài loại có thể bạn đã nghe nói đến bao gồm mệnh lệnh (imperative), hướng đối tượng, chức năng, hoặc dựa trên logic. May mắn thay, một khi bạn đã học một ngôn ngữ thì rất dễ dàng để học sang một ngôn ngữ thứ hai trong cùng thể loại. Điều không may là, ngôn ngữ lập trình đầu tiên sẽ rất khó để học.

    Ruby là một ngôn ngữ lập trình đa mục đích, được tạo ra vào năm 1990 bởi Yukihiro “Matz” Matsumoto. Nó cũng là một trong những ngôn ngữ tốt nhất để bắt đầu khi bạn mới học lập trình.

    Học Ruby On Rails lập trình dự án thực tế

    Ruby là một trong những ngôn ngữ dễ học nhất

    Tôi nhớ khi mình lần đầu tiên bắt đầu học lập trình. Đó là một lớp giới thiệu về Khoa học Máy tính và chương trình đào tạo sử dụng ngôn ngữ lập trình C++. Trong thế giới lập trình, chương trình máy tính đầu tiên của tất cả mọi người là một chương trình hiển thị dòng chữ “Hello, world!”. Nó được gọi là “Hello World Program”.

    Ruby được coi là một ngôn ngữ lập trình cấp cao hơn so với C++. Các tính năng của một ngôn ngữ cấp cao trừu tượng hóa mạnh mẽ từ các chi tiết máy tính. Trong khi các ngôn ngữ cấp thấp là gần gũi hơn với các chi tiết máy (như địa chỉ bộ nhớ hoặc thanh ghi CPU), các ngôn ngữ cấp cao là gần gũi hơn với một ngôn ngữ nói tự nhiên.

    Khi bạn lần đầu tiên học lập trình, một ngôn ngữ lập trình cấp cao như Ruby là dễ dàng hơn để sử dụng.

    Học Ruby là một bước đệm để học Ruby on Rails

    Nếu bạn đang làm việc trong ngành công nghiệp phần mềm hoặc cộng đồng khởi nghiệp startup, thì rất có thể bạn đã nghe nói về Ruby on Rails (thường được gọi tắt là Rails). Rails là một framework để tạo ra các ứng dụng web.

    Nhiều sinh viên mới học lập trình không phân biệt được sự khác nhau giữa Ruby và Ruby on Rails. Ruby là một ngôn ngữ lập trình. Ruby on Rails là một framework dùng và phụ thuộc vào ngôn ngữ lập trình Ruby. Hãy nghĩ về một framework như một bộ sưu tập code viết sẵn để giúp các lập trình viên. Trong trường hợp này, framework Rails là một bộ sưu tập code viết sẵn để giúp các lập trình viên tạo ra các website và các ứng dụng web.

    Bạn vẫn còn lẫn lộn ư? Nếu vậy thì hãy suy nghĩ về các bước làm một chiếc bánh sandwich. Bạn chỉ cần một miếng thịt, pho mát, rau diếp và hai lát bánh mì. Nhưng bánh mì đến từ đâu? Sẽ dễ dàng hơn để có được những lát bánh mì từ các cửa hàng tạp hóa thay vì bạn phải trộn bột mì với nước và tự nướng lấy. Trong trường hợp này, ngôn ngữ lập trình Ruby là bột và nước. Bánh mì lát thái sẵn chính là framework Ruby on Rails.

    Học Ruby là một điều kiện tiên quyết để học Ruby on Rails. Bạn sẽ tiến một bước gần hơn đến việc tạo ra các ứng dụng web như Twitter, Yellow Pages, Hulu, hay Groupon.

    Nhu cầu tuyển dụng lập trình viên Ruby ngày càng tăng

    Trong danh sách những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất TIOBE thì Ruby là ngôn ngữ đứng thứ 10 ở thời điểm bài viết này. Mặc dù phổ biến là một điều tốt, nhưng việc có nhiều nhu cầu tuyển dụng trên thị trường việc làm thì còn tốt hơn. Hiện nay, Ruby đang có tốc độ tăng trưởng về nhu cầu tuyển dụng đáng kinh ngạc.

    Nhu cầu đối với các lập trình viên Ruby có thể gắn liền với framework Ruby on Rails, nó đã giúp đưa ngôn ngữ này trở thành một trong những ngôn ngữ lập trình chính vào năm 2004. Các nhà tuyển dụng đang xây dựng các trang web của họ bằng cách sử dụng Ruby on Rails. Họ cần các lập trình viên Ruby để duy trì code base của họ.

    Nhu cầu cho Ruby cũng tồn tại bên ngoài Ruby on Rails. Ruby ngày càng trở nên phổ biến trong các vai trò DevOps. Có phải bạn đang tự hỏi DevOps là gì? Một trang web hay ứng dụng web với số lượng lớn traffic thường sẽ đòi hỏi hàng trăm máy tính để chạy trên đó, gọi là các máy chủ. Các kỹ sư DevOps đảm bảo độ tin cậy và hiệu quả của các máy chủ này. Các kỹ sư DevOps cũng tự động hóa việc triển khai các máy chủ, do đó các trang web có thể nhanh chóng xử lý một lượng lớn lưu lượng truy cập. Ruby là một ngôn ngữ lập trình phổ biến cho các framework DevOps như Puppet và Chef.

    Ruby có một hệ sinh thái rất lớn và hữu ích

    Hệ sinh thái của một ngôn ngữ lập trình là rất quan trọng vì những lý do sau đây:

    1. Những phần code đã có mà bạn có thể tận dụng – Ruby có những framework và các thư viện được xây dựng sẵn như Ruby on Rails và Chef. Bạn có thể sử dụng những phần code được xây dựng sẵn này cho các dự án của riêng mình. Tại sao lại phải mất thời gian để phát minh lại cái bánh xe khi có ai đó đã thực hiện điều này cho bạn? Ruby thậm chí còn có hệ thống riêng của mình để quản lý các framework và thư viện, được gọi là RubyGems. Hiện tại có hơn 60.000 thư viện để bạn tha hồ lựa chọn!
    2. Tài liệu – các tài liệu hướng dẫn đóng một vai trò rất lớn trong cuộc sống của mọi lập trình viên. Khi bạn đang làm việc trên dự án của mình, bạn sẽ liên tục tìm kiếm thông qua các tài liệu hướng dẫn. Lần đầu tiên kết nối tới một cơ sở dữ liệu? Cách tốt nhất để bắt đầu là tìm tài liệu hướng dẫn. Khi bạn đang lập trình, sẽ có rất nhiều “lần đầu tiên”, nơi bạn sẽ cần phải truy cập vào những tài liệu tốt.
    3. Các tài nguyên học tập – Ruby có một số lượng lớn các nguồn tài nguyên để bạn lựa chọn. Có rất nhiều cuốn sách, screencasts, các khóa học, và các bootcamp dành riêng cho các lập trình viên trong việc học Ruby. Thậm chí có những hướng dẫn miễn phí nằm rải rác khắp nơi trên các trang web.

    Làm thế nào để bắt đầu học lập trình Ruby

    Tôi hy vọng rằng qua bài viết này bạn đã biết được lý do tại sao Ruby là ngôn ngữ lý tưởng dành cho người mới bắt đầu! Như tôi đã đề cập, Ruby có một cộng đồng tuyệt vời và số lượng phong phú các tài nguyên học tập. Bạn có thể học hỏi từ các cuốn sách hoặc các khóa học trực tuyến, nhưng hãy nhớ rằng cách tốt nhất để học lập trình là thông qua thực hành thật nhiều! Khi bạn đang đọc sách hoặc tham gia một khóa học, hãy bắt đầu tự lập trình các dự án của riêng mình. Bạn sẽ học tốt nhất khi đang giải quyết các vấn đề thực tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Ruby Trong 25 Phút
  • Cách Tốt Nhất Để Học Lập Trình Ruby Là Gì?
  • Học Lập Trình Ruby Từ Con Số 0
  • 5 Khóa Học Hàng Đầu Để Học Lập Trình R
  • R Là Gì? Những Lý Do Bạn Nên Bắt Đầu Học Ngôn Ngữ Lập Trình R
  • Tự Học Lập Trình React Native

    --- Bài mới hơn ---

  • Download Lập Trình Di Động React Native (Ios & Android)
  • Tự Học React Native Thế Nào Để Đạt Hiệu Quả Tốt Nhất ?
  • Những Địa Chỉ Học Lập Trình R Miễn Phí Tốt Nhất Hiện Nay
  • Đánh Giá Nhanh Tài Khoản Datacamp
  • Tự Học R Series: Đọc Giới Thiệu Về R Và Cài Đặt R
  • Trong bài viết này, Tự Học Lập Trình sẽ hướng dẫn cho bạn cách tự học lập trình với React Native.

    React Native là gì?

    React Native là một nền tảng phát triển ứng dụng di động dựa vào Javascript và ReactJS. Nó được thiết kế giống với ReactJS và cho phép bạn tạo ra các giao diện người dùng sử dụng Declarative Components.

    React Native là một framework do công ty công nghệ nổi tiếng Facebook phát triển vào năm 2022 nhằm mục đích giải quyết bài toán hiệu năng của Hybrid và bài toán chi phí khi mà phải viết nhiều loại ngôn ngữ native cho từng nền tảng di động. Nó đã nhận được rất nhiều sự quan tâm và đóng góp của cộng đồng Javascript. Và cho đến hiện nay, framework React Native đã và đang được tin tưởng bởi những công ty lớn như Skype, Instagram, SoundClound…

    Tại sao phải dùng React Native?

    • ReactNative đang dần trở thành một xu hướng trong lĩnh vực lập trình ứng dụng di động đa nền tảng với những tính năng vượt trội.
    • React Native là một open source: Hiện nay phần mềm mã nguồn mở đang là một xu hướng phát triển phần mềm mà rất nhiều công ty công nghệ phần mềm hàng đầu thế giới đang dần áp dụng thay thế cho việc phát triển phần mềm mang tính đóng.
    • Học một lần, viết mọi nơi: Việc trở thành một lập trình viên về mảng web kiêm luôn mảng mobile đã trở nên dễ dàng hơn nhờ có ReactNative. Bằng việc sử dụng chung một ngôn ngữ, một cú pháp giúp cho lập trình viên dễ dàng tiếp cận cả hai nền tảng mà ít gặp trở ngại nhất.
    • Không ngừng phát triển: Với một cộng đồng phát triển cực lớn, ReactNative đang ngày càng phát triển lớn mạnh và được rất nhiều người sử dụng, đóng góp mỗi ngày. Nếu bạn gặp khó khăn trong một vấn đề nào đó, nhờ sự trợ giúp của cộng đồng, bạn chắc chắn sẽ tìm thấy hướng giải quyết vấn đề.
    • Nhiều plugin hỗ trợ: Việc sử dụng các plugin tích hợp có thể giảm thiểu rủi ro về hiệu năng cũng như tốc độ load ứng dụng.

    Tự học lập trình React Native như thế nào?

    Có một điều vô cùng quan trọng mà bạn không thể bỏ qua đó chính là kiến thức về Javascript và ReactJS để có thể phát triển ứng dụng của mình một cách thuận lợi và chuyên nghiệp nhất.

    Trước hết bạn cần tìm hiểu kỹ về React Native và cách mà nó hoạt động là như thế nào. Sau đó hãy xác định hướng đi cho mình cài đặt những công cụ cần thiết phục vụ cho quá trình học.

    Có 2 cách để bắt đầu lập trình với React Native. Nếu bạn đã quen thuộc với mobile development và đã có Xcode cùng Android Studio. Bạn nên bắt đầu với Create React Native App. Một cách khác đơn giản hơn, bạn có thể bắt đầu với Expo mà không cần thêm bất kỳ cài đặt nào khác như Xcode hoặc Android Studio.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 3 Cuốn Sách Học React Native Hay Nhất Cho Bạn
  • React Native Là Gì? 5 Lý Do Khiến Bạn Học Nó Ngay Bây Giờ
  • Khóa Học Cga React Native
  • Hướng Dẫn Lập Trình React Native Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Top 4 Bộ Video Học Lập Trình Điều Khiển Robot Dễ Nhất 2022