Top #10 Soạn Vbt Văn 9 Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều)

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Văn Lớp 9 Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Soạn Bài Lục Vân Tiên Gặp Nạn (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài: Lục Vân Tiên Gặp Nạn (Siêu Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Lục Vân Tiên Gặp Nạn Trang 118 Sgk Văn 9
  • Bài 3 Trang 121 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 48 VBT Ngữ văn 9, tập 1):

    Em hãy tìm hiểu cảnh thiên nhiên trong sáu câu thơ đầu:

    – Đặc điểm không gian trước lầu Ngưng Bích.

    – Thời gian qua cảm nhận của Thúy Kiều

    – Qua khung cảnh thiên nhiên có thể thấy Thúy Kiều đang ở trong hoàn cảnh, tâm trạng như thế nào? Từ ngữ nào góp phần diễn tả hoàn cảnh và tâm trạng ấy?

    Phương pháp giải:

    Hãy đọc lại đoạn trích, lần lượt trả lời ba ý của câu hỏi. Chú ý gợi ý trong SGK về chiều rộng, chiều cao, chiều xa ở ý thứ nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Cảnh thiên nhiên trong sáu câu thơ đầu:

    – Không gian: mênh mông, hoang vắng, cô đơn, bốn bề bao la bát ngát, cồn cát im lìm, dãy núi nhấp nhô, ánh trăng làm bạn.

    – Thời gian: từ sáng sớm đến đêm khuya, sự quay vòng của thời gian.

    – Hoàn cảnh và tâm trạng của Kiều: bị giam hãm, tâm trạng cô đơn, buồn tủi, hổ thẹn.

    Câu 2 Câu 2 (trang 48 VBT Ngữ văn 9, tập 1):

    Tám câu thơ tiếp theo nói lên nỗi nhớ thương của Kiều.

    a. Trong cảnh ngộ của mình nàng đã nhớ đến ai? Nhớ ai trước, ai sau? Nhớ như thế có hợp lí không? Vì sao?

    b. Cùng là nỗi nhớ nhưng cách nhớ khau nhau với những lí do khác nhau nên cách thể hiện cũng khác nhau. Em hãy phân tích nghệ thuật dùng từ ngữ, hình ảnh để làm sáng tỏ điều đó.

    c. Em có nhận xét gì về tấm lòng Kiều qua nỗi nhớ thương của nàng?

    Phương pháp giải:

    Đọc lại đoạn trích, tìm câu trả lời cho các ý a, b, c sau đó điền vào bảng.

    Lời giải chi tiết:

    a. Trong cảnh giam lỏng, nàng nhớ tới Kim Trọng, sau đó nhớ về cha mẹ. Đó là trình tự hợp lí, bởi với cha mẹ, nàng đã gặp trước lúc cách xa, nàng cũng đã bán thân cứu cha nên vơi bớt nỗi lo và làm tròn chữ hiếu. Nhưng với người nàng thương, Kim Trọng, chàng chưa biết tin gì về gia biến nhà nàng và nàng đau đớn, day dứt vì đã không giữ được lời thề bên chàng Kim.

    b. Nghệ thuật dùng từ ngữ, hình ảnh: nhiều hình ảnh ước lệ chén đồng, tin sương, tấm son, quạt nồng ấp lạnh, sân lai, gốc tử…, từ ngữ thể hiện được tâm trạng đớn đau, day dứt với Kim Trọng, nỗi xót xa, lo lắng cho cha mẹ.

    c. Thúy Kiều là một người tình chung thủy, người con hiếu thảo. Nàng có tâm hồn cao đẹp, luôn nghĩ cho người khác dù mình đang cảnh mất tự do, cô đơn.

    Câu 3 Câu 3 (trang 49 VBT Ngữ văn 9, tập 1):

    Tám câu thơ cuối miêu tả cảnh vật qua tâm trạng.

    a. Cảnh vật ở đây là thực hay hư? Mỗi cảnh vật có nét riêng đồng thời lại có nét chung để diễn tả tâm trang Kiều. Em hãy phân tích và chứng minh điều đó.

    b. Em có nhận xét gì về cách dùng điệp ngữ của Nguyễn Du trong tám câu thơ cuối? Cách dùng điệp ngữ ấy góp phần diễn tả tâm trạng như thế nào?

    Phương pháp giải:

    Đọc lại tám câu thơ cuối; chú ý các chi tiết để làm sáng tỏ hai ý trong câu hỏi.

    Lời giải chi tiết:

    a. Cảnh vật là hư, đây là tâm trạng chứ không phải cảnh thực. Mỗi cảnh có nét riêng đồng thời lại có nét chung diễn tả tâm trạng của Kiều:

    – Cánh buồm nhỏ xa xăm vô định như cuộc đời nàng giữa biển đời vô hướng.

    – Cánh hoa bị vùi dập như số kiếp trôi nổi của nàng.

    – Nội cỏ rầu rầu một màu đơn điệu như màu sắc cuộc đời nàng tẻ nhạt.

    – Gió cuốn, sóng ầm ầm chính là dông bể cuộc đời, một nỗi bàng hoàng lo sợ.

    b. Cách dùng điệp ngữ:

    Điệp ngữ “Buồn trông” lặp lại bốn lần đặt ở đầu mỗi câu lục. Đôi mắt buồn nhìn và bao trùm lên hết thảy cảnh vật. Kết hợp không gian xa đến gần, thu vào tâm tư người con gái nỗi cô đơn, sầu nhớ, đau đớn và lo sợ.

    Luyện tập Câu hỏi (trang 49 VBT Ngữ văn 9, tập 1):

    Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình? Phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong tám câu thơ cuối.

    Phương pháp giải:

    Nhớ lại khái niệm tả cảnh ngụ tình trong bài thơ Qua đèo ngang của bà Huyện Thanh Quan đã học ở lớp 7. Có thể tìm trong đoạn Cảnh ngày xuân, Kiều ở lầu Ngưng Bích và một số đoạn khác (Kiều gặp Kim Trọng, Kim Trọng trở ại vườn Thúy,…) Khi phân tích, lưu ý tới tính chất điệp ngữ, điệp kiểu câu, lặp từ, từ láy và giá trị biểu cảm. Đặc biệt là từ kêu ở câu cuối.

    Lời giải chi tiết:

    – Tả cảnh ngụ tình là một bút pháp đặc trưng của văn học trung đại nói chung, của ngòi bút Nguyễn Du nói riêng với cơ chế là tả cảnh thông qua đó để bộc lộ tâm trạng con người, tả cảnh để nói tình chứ không chỉ là bức tranh tả cảnh thuần túy.

    – Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong tám câu thơ cuối.

    + Cánh buồm nhỏ xa xăm vô định như cuộc đời nàng giữa biển đời vô hướng.

    + Cánh hoa bị vùi dập như số kiếp trôi nổi của nàng.

    + Nội cỏ rầu rầu một màu đơn điệu như màu sắc cuộc đời nàng tẻ nhạt.

    + Gió cuốn, sóng ầm ầm chính là dông bể cuộc đời, một nỗi bàng hoàng lo sợ.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Văn Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều)
  • Bài 3 : Quá Trình Phát Triển Của Phong Trào Giải Phóng Dân Tộc Và Sự Tan Rã Của Hệ Thống Thuộc Địa
  • Giáo Án Lịch Sử 8 Bài 6 Tiết 2: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ 19
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 8 Bài 6
  • Soạn Bài Lớp 9: Kiều Ở Lầu Ngưng Bích

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Lớp 9: Tổng Kết Về Từ Vựng (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Lớp 9: Tổng Kết Về Từ Vựng
  • Bài Viết Số 6 Ngữ Văn Lớp 9: Truyện Ngắn Làng Cho Thấy Những Chuyển Biển Trong Tình Cảm Của Người Nông Dân Việt Nam Thời Chống Pháp
  • Soạn Văn 9 : Lặng Lẽ Sa Pa
  • Bài Soạn Lớp 9: Thuật Ngữ
  • Soạn bài lớp 9: Kiều ở lầu Ngưng Bích

    Soạn bài: Kiều ở lầu Ngưng Bích

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Trong sáu câu thơ đầu, khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích với không gian, thời gian được nhìn qua con mắt của nhân vật, bộc lộ hoàn cảnh tâm trạng cô đơn, tội nghiệp của Thuý Kiều:

    • Kiều bị giam lỏng trong lầu Ngưng Bích: khoá xuân;
    • Vẻ mênh mông, chống chếnh của không gian tô đậm tình cảnh cô đơn, trơ trọi của Kiều: non xa, trăng gần, bốn bề bát ngát, xa trông, non xa, trăng gần… Đúng là: Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
    • Hình ảnh trăng, mây sớm đèn khuya biểu đạt sự quay vòng của thời gian. Cùng với những hình ảnh gợi tả không gian, sự tuần hoàn đều đặn của thời gian càng nhấn đậm thêm tình cảnh cô đơn, buồn bã của Kiều.

    2. Nỗi nhớ thương của Kiều được diễn tả sâu sắc trong tám câu thơ tiếp theo:

    Kiều nhớ tới Kim Trọng, tưởng tượng ra cảnh chàng Kim cũng đang nhớ về mình, mong ngóng mà vẫn bặt tin (Tưởng người dưới nguyệt chén đồng – Tin sương luống những rày trông mai chờ); tâm trạng Kiều đau đớn, xót xa, tủi phận: Bên trời góc bể bơ vơ – Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.

    Kiều nhớ đến cha mẹ, thương cha mẹ ngày ngày tựa cửa ngóng tin con (Xót người tựa cửa hôm mai), ngậm ngùi vì tuổi già trước sự khắc nghiệt của thời gian (Sân Lai cách mấy nắng mưa – Có khi gốc tử đã vừa người ôm), day dứt vì mình không được ở bên để báo đáp công ơn sinh thành (Quạt nồng ấp lạnh biết ai đó giờ).

    Nguyễn Du để Kiều nhớ tới Kim Trọng trước là hoàn toàn phù hợp với diễn biến tâm lí của nhân vật trong cảnh ngộ cụ thể, đảm bảo tính chân thực cho hình tượng. Trong tình cảnh bị Mã Giám Sinh làm nhục, lại ép tiếp khách làng chơi nên hiện trạng tâm lí Kiều là nỗi đau đớn về “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”, là nỗi buồn nhớ người yêu, nuối tiếc mối tình đầu đẹp đẽ. Kiều đã hi sinh thân mình vì đạo hiếu, khi lâm vào tình cảnh đáng thương, nàng lại một lòng nhớ đến Kim Trọng, nhớ thương cha mẹ, quên cả cảnh ngộ của mình. Trong đoạn trích này, Kiều hiện ra với đức vị tha cao đẹp.

    3. Ở tám câu thơ cuối đoạn trích, Nguyễn Du đã cho thấy một bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc. Cảnh vật được miêu tả qua tâm trạng, tâm trạng nhuốm lên cảnh vật, cảnh vật thể hiện tâm trạng:

    Sắc thái của bức tranh thiên nhiên thể hiện từng trạng thái tình cảm của Thuý Kiều:

    Nhớ thương cha mẹ, quê hương, cảnh vật là:

    Buồn trông cửa bể chiều hôm,

    Buồn trông ngọn nước mới sa,

    Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

    II. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 1. Đây là đoạn trích miêu tả cảnh Thuý Kiều ở lầu Ngưng Bích. Cảnh vật tuy đẹp nhưng lòng người vô cùng sầu não đã khiến cho cảnh vật cũng trở nên não nề. Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi. 2. Khi đọc, chú ý nhấn giọng ở tám câu cuối, thể hiện tâm trạng rối bời, tuyệt vọng của Thý Kiều trong hoàn cảnh éo le.

    Hoa trôi man mác biết là về đâu. Theo chúng tôi

    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa.

    Nhớ người yêu, xót xa cho tình duyên lỡ dở, thì cảnh là:

    Buồn tủi, đau đớn cho thân mình, thì cảnh là:

    Như vậy, từng chi tiết, hình ảnh khung cảnh thiên nhiên đều mang đậm trạng thái tình cảm của Thuý Kiều. Mỗi cảnh là mỗi tình, song tất cả đều buồn thương, đúng là: “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”.

    Cụm từ Buồn trông lặp lại bốn lần trong tám câu thơ như những đợt sóng lòng trùng điệp, càng khiến nỗi buồn dằng dặc, mênh mông, kết hợp với cái nhìn từ xa đến gần, thu hẹp dần vào nội cảm con người để đến cuối đoạn thì tâm trạng cô đơn, sầu nhớ, cảm giác đau đớn trào lên. Sóng gió nổi lên như sự báo về những đau khổ ê chề rồi đây sẽ xảy ra đối với Kiều, là dự cảm cho một đoạn đời “Thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần.”.

    Qua đoạn trích này, chúng ta sẽ hiểu thêm nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du, nhất là quan niệm của ông về mối quan hệ giữa cảnh và tình (“Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Hoàng Lê Nhất Thống Chí Chương Trình Ngữ Văn 9
  • Thuyết Minh Hoàng Lê Nhất Thống Chí
  • Bài Soạn Lớp 9: Hoàng Lê Nhất Thống Chí
  • Unit 3 Lớp 9: Language Focus
  • Giáo Án Anh Văn Lớp 9
  • Bài Soạn Lớp 9: Kiều Ở Lầu Ngưng Bích

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích ( Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Khóc Dương Khuê Siêu Ngắn Nhất
  • Những Bài Văn Kể Chuyện Tưởng Tượng Lớp 6
  • Bài Văn Kể Chuyện Tưởng Tượng Lớp 6
  • Cảm Nghĩ Về Bài Văn Mẹ Tôi Hay Nhất
    • Vị trí: Nằm ở phần II: Gia biến và lưu lạc.
    • Phương thức biểu đạt: Biểu cảm + miêu tả
    • Đại ý: Miêu tả tâm trạng Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích
    • Bố cục: 3 phần
      • 6 câu đầu : Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều.
      • 8 câu giữa :Nỗi nhớ Kim Trọng và cha mẹ.
      • 8 câu cuối : Tâm trạng đau buồn, lo âu của Kiều thể hiện qua cách nhìn cảnh vật.

    Trả lời:

    • Không gian: lầu Ngưng Bích được mở ra rất nhiều chiều theo cái nhìn của nhân vật từ trên cao xuống.
      • Chiều cao: trên trời vầng trăng vằng vặc, trăng như gần hơn và với nàng bây giờ chỉ có trăng là bầu bạn.
      • Chiều rộng: không gian bao la bát ngát, chỉ có những cồn cát im lìm vắng lặng bụi tung mờ mịt, những dãy núi trùng điệp nhấp nhô ẩn trong sương mờ. Không gian mênh mông, hoang vắng, rợn ngợp cô đơn không một bóng người.
    • Thời gian: từ sáng (mây sớm) đến đêm khuya (đèn khuya) chỉ có một mình nàng thui thủi cô đơn, bẽ bàng thương thân, tủi phận.

    Qua khung cảnh thiên nhiên có thể thấy Kiều đang ở trong hoàn cảnh trơ trợ bị giam hãm, mất tự do, cô độc giữa lầu Ngưng Bích hoang vắng. Tâm trạng của nàng trống trải, cô đơn, ngao ngán thật tội nghiệp…. (những từ ngữ diễn tả hoàn cảnh và tâm trạng ấy : bẽ bàng, như chia tấm lòng…). Có thể nói nàng đã rơi vào hoàn cảnh cô đơn tuyệt đối. Cảnh lầu Ngưng Bích rất hữu tình thơ mộng, nhưng hoang vắng rợn ngợp thiếu hơi ấm con người, đúng như tên gọi của nó, khoá xuân nơi giam hãm tuổi xuân của con người.

    a.Trong cảnh ngộ của mình nàng nhớ tới những ai? Nàng nhớ ai trước, ai sau? Nỗi nhớ có hợp lí không?

    b. Cùng là nỗi nhớ nhưng cách nhớ khác nhau với những lí do khác nhau nên cách thể hiện cũng khác nhau. Em hãy phân tích nghệ thuật dùng từ ngữ, hình ảnh của tác giả để làm sáng tỏ điều đó.

    c. Em có nhận xét gì về tấm lòng của Thuỷ Kiều qua nỗi nhớ thương của nàng?

    Trả lời:

    Tám câu thơ tiếp theo trực tiếp nói lên nỗi nhớ thương của Kiều. Đầu tiên Kiều nhớ tới Kim Trọng. Điều này vừa phù hợp quy luật tâm lý (những người trẻ tuổi bao giờ cũng nhớ người yêu trước), vừa thể hiện sự tinh tế của ngòi bút Nguyễn Du. Nhớ Kim Trọng, nàng nhớ lời thề ước dưới trăng, thương chàng Kim Trọng đêm ngày đau đáu trông chờ uổng công vô ích.

    Tiếp đó, Nàng nhớ đến cha mẹ. Nàng thương xót cha mẹ già yêu mà nàng không được chăm sóc. Nàng tưởng tượng cảnh nơi quê nhà tất cả đã đổi thay mà sự đổi thay lớn nhất là cha mẹ ngày một thêm già yếu. Lần nào khi nhớ về cha mẹ, Kiều cũng “nhớ ơn chín chữ cao sâu” và luôn ân hận mình đã phụ công sinh thành, phụ công nuôi dạy con cái của cha mẹ. Cũng là nỗi nhớ nhưng cách nhớ lại khác nhau với những lí do khác nhau nên cách thể hiện cũng khác nhau.

    Trong cảnh ngộ ở lầu Ngưng Bích, Kiều là người đáng thương nhất. Nhưng nàng đã quên cảnh ngộ bản thân để nghĩ về Kim Trọng, nghĩ về cha mẹ. Những suy nghĩ này cho thấy Kiều là người tình chung thủy, người con hiếu thảo, người phụ nữ có tấm lòng vị tha đáng trọng.

    а. Cảnh là thực hay hư? Mỗi cảnh vật có nét riêng đồng thời lại có nét chung để diễn tả tâm trạng Kiều. Em hãy phân tích và chứng minh điều đó?

    b. Em có nhận xét gì về cách dùng điệp ngữ của Nguyễn Du trong tám câu thơ cuối? Cách dùng điệp ngữ ấy góp phần diễn tả tâm trạng như thế nào?

    Trả lời:

    Tám câu cuối bằng nghệ thuật tả cảnh ngụ tình sâu sắc, Nguyễn Du khắc họa sinh động những cung bậc của tâm trạng buồn là do đang diễn ra trong lòng Kiều. Cứ hai câu là một nét tâm cảnh hiện ra. Nhìn cánh buồm thấp thoáng mà thấy sự bơ vơ đau khổ. Trong cảnh hoa trôi man mác trên ngọn nước mà buồn đau cho số phận mình tan tác trôi giạt, vô định. Trong nội cỏ dầu dầu giữa màu xanh bao la của trời đất mà thương cho cuộc đời này đang héo hắt tàn lụi, cho kiếp người hữu hạn, nhỏ bé. Nghe tiếng gió cuốn, tiếng sóng kêu mà hãi hùng ghê sợ ám ảnh những tai họa khủng khiếp đang bùa vây sắp giáng xuống đầu nàng.

    Nỗi buồn sâu sắc của Kiều mỗi lúc càng được tô đậm thêm bằng cách dùng điệp ngữ liên hoàn rất độc đáo trong suốt tám câu thơ. Cụm từ ” buồn trông ” mở đầu câu thơ thành điệp khúc của đoạn thơ là điệp khúc của tâm trạng Thúy Kiều.

    Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình? Phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong tám câu thơ cuối (Buồn trông cửa bể chiều hôm…Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi)

    Trả lời:

    • Bút pháp tả cảnh ngụ tình:
      • Là bút pháp thông qua việc miêu tả cảnh vật (thiên nhiên, cuộc sống xung quanh) để khắc họa tâm trạng, cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật trữ tình.
      • Cùng với bút pháp chấm phá, bút pháp ước lệ tượng trưng, bút pháp đòn bẩy, lấy tĩnh tả động, lấy động tả tĩnh…đây là một trong những bút pháp đặc trưng, mang đậm dấu ấn của văn học trung đại. Cũng có thể nói, bút pháp tả cảnh ngụ tình là một yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công cho tác phẩm truyện Kiều của Nguyễn Du.
    • Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình qua tám câu thơ cuối đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích:
      • Hai câu cuối: Dự cảm chẳng lành của Kiều về số phân đầy trắc trở, gập ghềnh của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Câu Phủ Định
  • Soạn Bài Câu Phủ Định Ngắn Nhất
  • Soạn Văn 8 Siêu Ngắn Bài: Câu Phủ Định
  • Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 82: Câu Cầu Khiến
  • Soạn Văn 8 Siêu Ngắn Bài: Câu Cầu Khiến
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều)
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Văn Lớp 9 Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Soạn Bài Lục Vân Tiên Gặp Nạn (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài: Lục Vân Tiên Gặp Nạn (Siêu Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Lục Vân Tiên Gặp Nạn Trang 118 Sgk Văn 9
  • Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều)

    1. Câu 1, tr. 95, SGK Trả lời:

    – Đặc điểm của không gian quanh lầu Ngưng Bích:

    + rộng lớn, mênh mông, bát ngát, không gian mở ra chiều cao, chiều xa.

    + hình ảnh lầu Ngưng Bích chơi vơi, chênh vênh, đơn độc giữa không gian.

    + trống trải, hoang vắng, không có dấu hiệu của sự sống, cảnh vật ngổn ngang: cát vàng, bụi hồng, cồn nọ, dặm kia

    – Thời gian qua cảm nhận của Thúy Kiều: từ sáng sớm đến đêm khuya, sự quay vòng của thời gian.

    – Hoàn cảnh và tâm trạng của Kiều: bị giam hãm, tâm trạng cô đơn, buồn tủi, hổ thẹn

    2. Câu 2, tr. 95, SGK Trả lời:

    a. Nỗi nhớ thương của nhân vật Thúy Kiều:

    – Nhớ tới Kim Trọng trước, cha mẹ sau.

    – Trình tự hợp lí. Vì: Nguyễn Du để Kiều nhớ tới Kim Trọng trước là hoàn toàn phù hợp với diễn biến tâm lí của nhân vật trong cảnh ngộ cụ thể, đảm bảo tính chân thực cho hình tượng. Trong tình cảnh bị Mã Giám Sinh làm nhục, lại ép tiếp khách làng chơi nên hiện trạng tâm lí Kiều là nỗi đau đớn về “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”, là nỗi buồn nhớ người yêu, nuối tiếc mối tình đầu đẹp đẽ.

    b. Nghệ thuật sử dụng hình ảnh và từ ngữ của tác giả: . Nghệ thuật dùng từ ngữ, hình ảnh : nhiều hình ảnh ước lệ chén đồng, tin sương, tấm son, quạt nồng ấp lạnh, sân lai, gốc tử…, từ ngữ thể hiện được tâm trạng đớn đau, day dứt với Kim Trọng, nỗi xót xa, lo lắng cho cha mẹ.

    c. Cảm nhận vè tấm lòng của nhân vật Thúy Kiều: trong cảnh ngô ở lầu Ngưng Bích, Kiều là người đáng thương nhất nhưng nàng lại quên đi cảnh ngộ của bản thân để nghĩ về chàng Kim, nghĩ về cha mẹ→Kiều là người tình thủy chung, người con có hiếu, người có tấm lòng vị tha đáng trọng

    3. Tìm hiểu cảnh vật và tâm trạng nhân vật trong tám câu thơ cuối đoạn trích – Cảnh được hiện lên qua cái nhìn của ai? Nét riêng và điểm chung của các cảnh vật ấy. Các cảnh vật có sự vận động như thế nào? – Tìm các điệp ngữ và từ láy trong đoạn thơ. Các từ ấy có tác dụng như thế nào trong việc miêu tả cảnh vật và tâm trạng nhân vật? – Qua tám câu thơ em có cảm nhận thế nào về tâm trạng nhân vật Thúy Kiều? Trả lời:

    – Cảnh vật trong tám câu thơ cuối hiện lên qua cái nhìn của Kiều

    + mỗi cảnh có nét riêng đồng thời lại có nét chung diễn tả tâm trạng của Kiều :

    + sựu vận động của cảnh vật:

    * Cánh buồm nhỏ xa xăm vô định như cuộc đời nàng giữa biển đời vô hướng.

    * Cánh hoa bị vùi dập như số kiếp trôi nổi của nàng.

    * Nội cỏ rầu rầu một màu đơn điệu như màu sắc cuộc đời nàng tẻ nhạt.

    * Gió cuốn, sóng ầm ầm chính là dông bể cuộc đời, một nỗi bàng hoàng lo sợ.

    – Các điệp từ và từ láy: điệp ngữ “Buồn trông” lặp lại bốn lần đặt ở đầu mỗi câu lục khiến tát cả mọi cảnh vật khi đi qua đôi mắt đượm buồn đều thu vào tâm tư người con gái nỗi cô đơn, sầu nhớ, đau đớn và lo sợ.

    – Tâm trạng của nhân vật: nhớ thương cha mẹ, quê hương, nhớ người yêu, xót xa cho tình duyên lỡ dở và buồn tủi, đau đớn cho thân mình,

    4. Qua tám câu thơ cuối ở đọa trích Kiều ở lầu Ngưng Bích, em hiểu như thế nào về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình? Trả lời:

    – Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình là nghệ thuật mượn khung cảnh để gửi gắm tâm trạng. Cảnh không chỉ đơn thuần là bức tranh thiên nhiên mà còn là bức tranh tâm trạng. Cảnh là phương tiện miêu tả còn tâm trạng là mục đích miêu tả.

    5. Cũng tả cảnh quanh lầu Ngưng Bích, nhưng cảnh thiên nhiên trong sáu câu thơ đầu và trong tám câu thơ cuối của đọan trích lại khác nhau. Em hãy chỉ ra sự khác biệt ấy và nêu ý nghĩa của nó? Trả lời:

    – Sự khác biệt trong cảnh thiên nhiên ở sáu câu thơ đầu và tám câu thơ cuối:

    +thể hiện ở cảnh vật và mối quan hệ giữa cảnh vật với tâm trạng con người

    + nếu ở sáu câu đầu cản vật hiện lên hoang vắng trơ trọi, giữa không gian mênh mông bát ngát gợi tâm trạng buồn tủi cô đơn thì ở tám câu cuối cảnh được nhìn qua tâm trạng từ xa đến gần, từ nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động,…

    – Ý nghĩa của sự khác biệt ấy: thể hiện tài năng đa dạng trong ngòi bút của Nguyễn Du và sự am hiểu sâu sắc tâm lí nhân vật

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 9 (VBT Ngữ Văn 9) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều)
  • Bài 3 : Quá Trình Phát Triển Của Phong Trào Giải Phóng Dân Tộc Và Sự Tan Rã Của Hệ Thống Thuộc Địa
  • Giáo Án Lịch Sử 8 Bài 6 Tiết 2: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ 19
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 8 Bài 6
  • Lý Thuyết Lịch Sử 11 Bài 3: Trung Quốc
  • Soạn Bài: Kiều Ở Lầu Ngưng Bích

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Kể Chuyện Tưởng Tượng
  • Soạn Bài : Kể Chuyện Tưởng Tượng
  • Soạn Bài Kể Chuyện Tưởng Tượng Ngắn Nhất
  • Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

    1. Trong sáu câu thơ đầu, khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích với không gian, thời gian được nhìn qua con mắt của nhân vật, bộc lộ hoàn cảnh tâm trạng cô đơn, tội nghiệp của Thuý Kiều:

    – Vẻ mênh mông, chống chếnh của không gian tô đậm tình cảnh cô đơn, trơ trọi của Kiều: non xa, trăng gần, bốn bề bát ngát, xa trông, non xa, trăng gần… Đúng là: Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.

    – Hình ảnh trăng, mây sớm đèn khuya biểu đạt sự quay vòng của thời gian. Cùng với những hình ảnh gợi tả không gian, sự tuần hoàn đều đặn của thời gian càng nhấn đậm thêm tình cảnh cô đơn, buồn bã của Kiều.

    2. Nỗi nhớ thương của Kiều được diễn tả sâu sắc trong tám câu thơ tiếp theo:

    – Kiều nhớ tới Kim Trọng, tưởng tượng ra cảnh chàng Kim cũng đang nhớ về mình, mong ngóng mà vẫn bặt tin ( Tưởng người dưới nguyệt chén đồng – Tin sương luống những rày trông mai chờ); tâm trạng Kiều đau đớn, xót xa, tủi phận: Bên trời góc bể bơ vơ – Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.

    – Kiều nhớ đến cha mẹ, thương cha mẹ ngày ngày tựa cửa ngóng tin con ( Xót người tựa cửa hôm mai), ngậm ngùi vì tuổi già trước sự khắc nghiệt của thời gian ( Sân Lai cách mấy nắng mưa – Có khi gốc tử đã vừa người ôm), day dứt vì mình không được ở bên để báo đáp công ơn sinh thành ( Quạt nồng ấp lạnh biết ai đó giờ).

    Nguyễn Du để Kiều nhớ tới Kim Trọng trước là hoàn toàn phù hợp với diễn biến tâm lí của nhân vật trong cảnh ngộ cụ thể, đảm bảo tính chân thực cho hình tượng. Trong tình cảnh bị Mã Giám Sinh làm nhục, lại ép tiếp khách làng chơi nên hiện trạng tâm lí Kiều là nỗi đau đớn về “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”, là nỗi buồn nhớ người yêu, nuối tiếc mối tình đầu đẹp đẽ. Kiều đã hi sinh thân mình vì đạo hiếu, khi lâm vào tình cảnh đáng thương, nàng lại một lòng nhớ đến Kim Trọng, nhớ thương cha mẹ, quên cả cảnh ngộ của mình. Trong đoạn trích này, Kiều hiện ra với đức vị tha cao đẹp.

    3. Ở tám câu thơ cuối đoạn trích, Nguyễn Du đã cho thấy một bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc. Cảnh vật được miêu tả qua tâm trạng, tâm trạng nhuốm lên cảnh vật, cảnh vật thể hiện tâm trạng:

    – Sắc thái của bức tranh thiên nhiên thể hiện từng trạng thái tình cảm của Thuý Kiều:

    + Nhớ thương cha mẹ, quê hương, cảnh vật là:

    Buồn trông cửa bể chiều hôm,

    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa.

    + Nhớ người yêu, xót xa cho tình duyên lỡ dở, thì cảnh là:

    Buồn trông ngọn nước mới sa,

    + Buồn tủi, đau đớn cho thân mình, thì cảnh là:

    Buồn trông gió cuốn mặt duyềnh,

    Như vậy, từng chi tiết, hình ảnh khung cảnh thiên nhiên đều mang đậm trạng thái tình cảm của Thuý Kiều. Mỗi cảnh là mỗi tình, song tất cả đều buồn thương, đúng là: “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”.

    – Cụm từ Buồn trônglặp lại bốn lần trong tám câu thơ như những đợt sóng lòng trùng điệp, càng khiến nỗi buồn dằng dặc, mênh mông, kết hợp với cái nhìn từ xa đến gần, thu hẹp dần vào nội cảm con người để đến cuối đoạn thì tâm trạng cô đơn, sầu nhớ, cảm giác đau đớn trào lên. Sóng gió nổi lên như sự báo về những đau khổ ê chề rồi đây sẽ xảy ra đối với Kiều, là dự cảm cho một đoạn đời “Thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần.”.

    1. Đây là đoạn trích miêu tả cảnh Thuý Kiều ở lầu Ngưng Bích. Cảnh vật tuy đẹp nhưng lòng người vô cùng sầu não đã khiến cho cảnh vật cũng trở nên não nề.

    Qua đoạn trích này, chúng ta sẽ hiểu thêm nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du, nhất là quan niệm của ông về mối quan hệ giữa cảnh và tình (“Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”).

    2. Khi đọc, chú ý nhấn giọng ở tám câu cuối, thể hiện tâm trạng rối bời, tuyệt vọng của Thý Kiều trong hoàn cảnh éo le.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Chi Tiết)
  • 10 Điều Cần Cho 1 Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Mẫu Kế Hoạch Sản Xuất Kinh Doanh Và Đầu Tư Phát Triển Năm…
  • 4 Bước Để Lập Một Kế Hoạch Kinh Doanh Hoàn Hảo
  • Hướng Dẫn Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh (Có Kế Hoạch Kinh Doanh Mẫu) (P1)
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Ngữ Văn 9 Tóm Tắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Đoạn Trích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Soạn + Gợi Ý Câu Hỏi Trên Lớp Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Bài 2 Trang 95 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Bài 1 Trang 96 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • – Trong sáu câu thơ đầu, khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích với không gian, thời gian được nhìn qua góc nhìn của Thúy Kiều:

    – Hoàn cảnh: Bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, cô đơn tội nghiệp

    – Cảnh vật trước lầu Ngưng Bích mênh mông, rộng lớn, tô đậm tình cảnh cô đơn, trơ trọi của Kiều: non xa, trăng gần, bốn bề bát ngát xa trông, non xa, trăng gần.

    – Bao quanh Kiều là không gian, thời gian tuần hoàn đến nhàm chán càng nhấn đậm tình cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều.

    – Hoàn cảnh, kết hợp với cảnh vật khiến tâm trạng của Kiều chứa đầy uất ức, hờn tủi trước sự bế tắc không cách nào thoát ra được.

    – Tám câu thơ tiếp là nỗi thương nhớ của Kiều về người yêu và gia đình.

    Trình tự nỗi nhớ phù hợp với diễn biến tâm trạng của nhân vật, Kiều nhớ người yêu trước rồi nhớ tới cha mẹ.

    – Trình tự nỗi nhớ hợp lý bởi vì Kiều đã hi sinh vì gia đình, vì cha mẹ. Khi Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, Kiều nhớ tới Kim Trọng bởi Kim Trọng không hề biết Kiều phải bán mình chuộc cha, Kim Trọng sẽ ngày đêm uổng công thương nhớ Kiều

    – Tác giả sử dụng hình ảnh có tính biểu trưng:

    “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

    Tin sương luống những rày trông mai chờ”.

    – “Chén đồng” hình ảnh gợi nhắc về đêm trăng thề nguyền giữa Kim Kiều. Nhưng giờ đây mỗi người một phương:

    + Kiều tưởng tượng Kim Trọng ngóng trông nàng mỏi mòn.

    + “Tấm son” tấm lòng son sắt của Kiều vẫn hướng về Kim Trọng

    – Nỗi nhớ về gia đình: Sử dụng các điển tích “Sân Lai”, “Quạt nồng ấp lạnh” để nói về nỗi nhớ của Thúy Kiều về gia đình:

    + Kiều lo cha mẹ già không có ai chăm sóc khi ở nhà.

    + Kiều là người con có hiếu, biết yêu thương, quan tâm tới cha mẹ.

    Cảnh vật ở đây là cảnh tưởng tượng của Kiều vì qua mỗi cảnh vật. Mỗi bức tranh thiên nhiên là một kiểu tâm trạng của Thúy Kiều:

    – Nỗi nhớ cha mẹ, quê hương, Kiều trông ngóng theo “cánh buồm xa xa” buổi chiều hôm.

    – Kiều nhớ người yêu, xót xa cho tình duyên lỡ dở “hoa trôi man mác biết là về đâu”.

    – Kiều đau đớn buồn tủi cho thân phận mình, khi rơi vào cuộc sống bế tắc “ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”.

    – Cụm từ “buồn trông” lặp lại bốn lần trong tám câu thơ những đợt sóng lòng trùng điệp, càng khiến nỗi buồn dài dằng dặc, mênh mông, kết hợp với cái nhìn từ xa tới gần.

    – Tác giả diễn đạt sâu sắc nội tâm nhân vật Kiều khi rơi vào cảnh bế tắc, không có lối thoát cho bản thân.

    – Sóng gió nổi lên như sự báo về những đau khổ sẽ ập tới cuộc đời Kiều.

    – Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình là biện pháp nghệ thuật mượn cảnh vật để nói lên tâm trạng của nhân vật. Qua đó gửi gắm tâm tư, tình cảm của nhân vật hay tình cảm của chính tác giả.

    – Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong tám câu thơ cuối:

    + Cánh buồm nhỏ xa xăm vô định thể hiện cho chính cuộc đời Thúy Kiều đang chìm nổ giữa dòng đời.

    + Cánh hoa bị vùi dập hay nói về số kiếp trôi nổi của nàng, không thể định đoạt được, nàng mặc kệ cho cuộc đời.

    + Nội cỏ rầu rầu một màu đơn điệu như màu sắc cuộc đời tẻ nhạt mà nàng đang chịu đựng.

    + Gió cuốn, sóng ầm ầm chính là dông tổ cuộc đời, tiếng lòng của chính nàng đang kêu cứu, đang sợ hãi trước những tai họa, hiểm nguy có thể tới bất cứ lúc nào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Trích Truyện Kiều Của Nguyễn Du.
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Văn 9 Trang 93 (Trích Truyện Kiều) Ngắn Gọn Nhất: Em Hãy Tìm Hiểu Cảnh Thiên Nhiên Trong Sáu Câu Thơ Đầu
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Trang 93 Sgk Văn 9
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều) Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • 5 Bài Văn Mẫu Phân Tích 8 Câu Thơ Cuối Đoạn Trích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Hay Nhất.
  • Kiều Ở Lầu Ngưng Bích

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Ngữ Văn Lớp 9
  • ✅ Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều)
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Bật Mí Cách Học Thuộc Nhanh Nhất
  • Thế Kỷ 21 Rồi Vẫn Còn Kiểu Học Thuộc Lòng ‘cổ Truyền’ Sao?
    • Nguyễn Du sinh năm 1765 mất năm 1820.
    • Tên chữ là Tố Như, hiệu Thanh Hiên.
    • Quê quán: làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
    • Cuộc đời
      • Ông sinh trưởng trong gia đình đại quý tộc có truyền thống khoa bảng và sáng tạo nghệ thuật.
      • Ông sống trong thời đại đau khổ, bế tắc và nhiều biến động.
      • Ông là người có hiểu biết sâu rộng, có vốn sống phong phú, Nguyễn Du đã sống nhiều năm lưu lạc tiếp xúc với nhiều cảnh đời và thân phận con người trong thời đại loạn lạc, dâu bể.
      • Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du rất phong phú và đồ sộ.
    • Ông có ba tập thơ chữ Hán với 243 bài, sáng tác chữ Nôm xuất sắc nhất là “Truyện Kiều”.
    • Đoạn trích được trích trong tác phẩm Truyện Kiều, được viết bằng chữ Nôm.
    • Đoạn trích nằm ở phần hai (Gia biến và lưu lạc).
    • Sau khi biết mình bị lừa vào chốn lầu xanh, Kiều uất ức định tự vẫn. Tú Bà vờ hứa hẹn đợi bà bình phục sẽ gả chồng cho nàng vào nơi tử tế, rồi đưa Kiều ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, đợi thực hiện âm mưu mới.
      Văn bản được bố cục thành ba phần.

      • Phần 1: 6 câu đầu: Hoàn cảnh cô đơn của Kiều.
      • Phần 2: 8 câu còn lại: Nỗi nhớ của Kiều
      • Phần 3: Còn lại: Tâm trạng của Thúy Kiều.
    • Không gian: Lầu Ngưng Bích.
    • Thời gian: Mây sớm, đèn khuya, trăng.
    • Cảnh vật
      • Non xa – trăng gần.
      • Mây – đèn.
      • Cồn cát nọ – bụi hồng kia.
      • Bốn bề bát ngát.

    ⇒ Nghệ thuật liệt kê, đối lập làm cho cảnh vật hiện ra bộn bề, bát ngát mênh mông đối lập với lòng người cô đơn trống vắng nơi đất khách quê người.

      Câu thơ “nửa tình“: vẻ đẹp trước lầu Ngưng Bích đã được nàng gửi gắm và tình cảm nhớ quê hương. Lúc này tình cảm và cảnh vật cứ đan xen,hoà trộn làm cho tâm trạng bẽ bàng, sầu tủi.

    ⇒ Cảnh vật dưới cái nhìn của Kiều được hiện ra đẹp nhưng đượm buồn.

    • Nhớ người yêu.
    • Nhớ cha mẹ.
    • Nỗi nhớ Kim Trọng.
      • Nhớ đêm thề nguyện với Kim Trọng dưới đêm trăng.
      • Hình dung Kim Trọng nơi xa xôi đang mong chờ tin tức. Kiều cảm thấy mình có lỗi.
      • Tấm son gột rửa“: động từ mạnh “gột rửa” diễn tả tấm lòng thuỷ chung, mối tình đầu đẹp đẽ không thể gột rửa được cho dù nàng muốn lãng quên nó đi.

    ⇒ Tác giả dùng từ chọn lọc diễn tả nỗi nhớ người yêu đau đáu, da diết, đầy cảm động.

      Nỗi nhớ cha mẹ.

      • xót“: xót thương cha mẹ ngày ngày “tựa cửa” ngóng tin con.
      • Quạt nồng ấp lạnh“: lo cho cha mẹ, thương cha mẹ già yếu mà mình không được chăm sóc. Kiều tự trách mình không chu đáo.
      • Điển tích “Sân Lai” để nói đến tấm lòng hiếu thảo của Kiều chỉ biết lo cho người khác mà không nghĩ đến mình.

    ⇒ Kiều là người thuỷ chung, hiếu thảo, vị tha.

    • Điệp ngữ: “buồn trông” 4 lần, kết hợp một hệ thống từ láy và đặc biệt là mỗi cặp câu thơ là một cảnh vật.
      • Cảnh vật: hình ảnh cánh buồm “xa xa” thấp thoáng nơi cửa bể chiều hôm gợi cảnh đời lưu lạc nơi chân trời góc bể, nỗi nhớ quê hương da diết.
      • Cảnh vật: cánh hoa trôi man mác gợi lên số phận lênh đênh vô định của Kiều.
      • Cảnh vật: nội cỏ rầu rầu gợi về một tương lai mờ mịt trong xã hội phong kiến suy tàn không lối thoát mà thân phận nhỏ bé của con người không biết làm sao đây.
      • Cảnh vật: “gió cuốn mặt duềnh“, “ầm ầm tiếng sóng” kêu gợi tâm trạng hãi hùng, lo sợ trước số phận, cuộc sống đang đe doạ bủa vây xung quanh nàng.
    • Nghệ thuật: vần bằng, hệ thống từ láy tạo nên nỗi buồn tầng tầng lớp lớp.
    • Miêu tả cảnh vật từ xa đến gần diễn tả tâm trạng từ chỗ nhớ quê hương, người thân đến lo buồn cho tương lai, sợ hãi, rùng rợn cho số phận của mình.

    ⇒ Với nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, tác giả xây dựng một bức tranh tâm trạng đặc sắc nhất, hay nhất của Truyện Kiều: nỗi buồn đau của Kiều như lan toả sang cảnh vật đã xâm chiếm lòng nàng.

    Ghi chú:

    • Nội dung: Đoạn thơ thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.
    • Nghệ thuật: Miêu tả nội tâm nhân vật, diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại.
      • Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
      • Điệp ngữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Về Đoạn Trích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Học Thuộc Bảng Chữ Cái Hiragana Và Katakana Chỉ Với 4 Cách Đơn Giản
  • Cách Ghi Nhớ Bảng Chữ Cái Katakana Siêu Tốc
  • Top 3 Cách Học Thuộc Nhanh Nhớ Lâu Văn Sử Địa Cho Teen Thi Khối C00
  • Hãy Học Cách Đứng Lên Sau Vấp Ngã
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Trang 93 Sgk Văn 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Văn 9 Trang 93 (Trích Truyện Kiều) Ngắn Gọn Nhất: Em Hãy Tìm Hiểu Cảnh Thiên Nhiên Trong Sáu Câu Thơ Đầu
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Trích Truyện Kiều Của Nguyễn Du.
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Ngữ Văn 9 Tóm Tắt
  • Tóm Tắt Đoạn Trích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Soạn + Gợi Ý Câu Hỏi Trên Lớp Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • + Nàng trơ trọi giữa không gian, thời gian, mênh mông, hoang vắng. Câu thơ sáu chữ, chữ nào cũng gợi lên sự rợn ngợp của không gian: “Bốn bề bát ngát xa trông”. Cảnh “non xa”, “trăng gần” như gợi lên hình ảnh lầu Ngưng Bích cao ngất nghểu, trơ trọi giữa mênh mông trời nước. Từ lầu Ngưng Bích nhìn ra chỉ thấy những dãy núi mờ xa, những cồn cát bụi bay mù mịt. Cái lầu trơ trọi ấy giam một thân phận trơ trọi, không một bóng người, không sự giao lưu giữa người với người.

    + Cụm từ “mây sớm đèn khuya” gợi thời gian tuần hoàn, khép kín. Thời gian cũng như không gian giam hãm con người. Sớm và khuya, ngày và đêm, Kiều “thui thủi quê người một thân”. Nàng chỉ còn biết làm bạn với mây đèn. Nàng rơi vào hoàn cảnh cô đơn tuyệt đôi.

    2. Tám câu thơ tiếp theo trực tiếp nói lên tâm trạng của Kiều

    a) Đầu tiên Kiều nhớ tới Kim Trọng. Điều này phù hợp với quy luật tâm lí, vừa thể hiện sự tinh tế của ngòi bút Nguyễn Du. Nhớ người tình là nhớ đến tình yêu nên bao giờ Kiều cũng nhớ tới lời thề đôi lứa: “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng”. Một lần khác, nàng nhớ về Kim Trọng cũng là “Nhớ lời nguyện ước ba sinh”. Nàng tưởng tượng cảnh Kim Trọng cũng đang hướng về mình, đêm ngày đau đáu chờ tin mà uổng công vô ích: “Tin sương luống những rày mong mai chờ”. Nàng nhớ về Kim Trọng với tâm trạng đau đớn xót xa. Câu thơ “Tấm son gột rửa, bao giờ cho phai” có hai cách hiểu: tấm lòng son là tấm lòng nhớ thương Kim Trọng không bao giờ nguôi quên, hoặc tấm lòng son trong trắng của Kiều bị dập vùi hoen ố, biết bao giờ gột rửa?

    b) Tiếp đó Kiều nhớ đến cha mẹ. Nghĩ tới song thân, Kiều thương và xót. Nàng thương cha mẹ khi sáng, khi chiều tựa cửa ngóng tin con trông mong sự đỡ đần. Nàng xót xa lúc cha mẹ tuổi già sức yếu mà nàng không chăm nom được và hiện thời ai người săn sóc? Thành ngữ “quạt nồng ấp lạnh”, điển cố “sân Lai”, “gốc tử” đều nói lên tâm trạng nhớ thương, tấm lòng hiếu thảo của Kiều. Nàng tưởng tượng cảnh nơi quê nhà tất cả đã đổi thay mà sự đổi thay lớn nhất là “gốc tử đã vừa người ôm”, nghĩa là cha mẹ ngày một thêm già yếu. Cụm từ “cách mấy nằng mưa” vừa nói được thời gian cách xa bao mùa mưa nắng, vừa nói lên được sức mạnh tàn phá của tự nhiên, của nắng mưa đôi với cảnh vật và người. Lần nào khi nhớ về cha mẹ, Kiều củng nhớ “Nhớ ơn chín chữ cao sâu và luôn ân hận mình đã phụ công sinh thành, phụ công nuôi dạy con cái của cha mẹ.

    c) Trong cảnh ngộ ở lầu Ngưng Bích, Kiều là đáng thương nhất. Nhưng nàng đã quên cảnh ngộ của bản thân để nghĩ về Kim Trọng, ngiỏl về cha mẹ Kiều là người tình thủy chung, người con hiếu thảo, người cl tấm lòng vị tha đáng trọng.

    3. Tám câu thơ cuối tả cảnh để ngụ tình

    a) Diễn tả tâm trạng Kiều, Nguyền Du đã chọn cách biểu hiện “Tình trong cảnh ấy, cảnh trong tình này”. Mồi biểu hiện của cảnh phù hợp với từng trạng thái tình cảm. Kiều nhớ cha mẹ, nhớ quê hương thì: “Buồn trông cửa bể chiều hôm – Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa”. Kiều buồn nhớ người yêu và cũng là xót xa cho duyên phận thì: “Buồn trông ngọn nước mới sa – Hoa trôi man mác biết là về đâu”. Lúc buồn cho cảni ngộ chính mình thì: “Buồn trông gió cuốn mặt duềnh – Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”. Cảnh lầu Ngưng Bích được nhìn qua tâm trạng Kiều: cảnh từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt đến đậm, âm thanh ti tĩnh đến động, nỗi buồn từ man mác, mông lung đến lo âu, kinh sợ. Ngọn gió cuôn mặt duềnh và tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi là cảnh tượng hãi hùng, như báo trước dông bão của số phận sẽ nổi lên, xô đẩy, vùi dập cuộc đời Kiều. Và, quả thực, ngay sau lúc này, Kiều đẫ mắc lừa Sở Khanh để rồi dấn thân vào cuộc đời “Thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần”.

    b) Về mặt nghệ thuật, ta cần chú ý cụm từ “buồn trông” mở đầu cáu thơ sáu chừ, tạo âm hưởng trầm buồn. “Buồn trông” đã trở thành đièp khúc của đoạn thơ và cũng là điệp khúc của tâm trạng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều) Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • 5 Bài Văn Mẫu Phân Tích 8 Câu Thơ Cuối Đoạn Trích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Hay Nhất.
  • Bài Văn Mẫu Phân Tích Tám Câu Thơ Cuối Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Hay Nhất
  • Top 5 Cách Mở Bài Phân Tích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Hay Nhất
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Hay Nhất
  • Soạn Văn 9 Ngắn Nhất Bài: Kiều Ở Lầu Ngưng Bích

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều) Lớp 9 Hay Đầy Đủ
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Hay Nhất
  • Top 5 Cách Mở Bài Phân Tích Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Hay Nhất
  • Bài Văn Mẫu Phân Tích Tám Câu Thơ Cuối Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Hay Nhất
  • Câu 1: Em hãy tìm hiểu cảnh thiên nhiên trong sáu câu thơ đầu

    Câu 2: Tám câu thơ tiếp theo trực tiếp nói lên nỗi nhớ thương của Kiều.

    a.Trong cảnh ngộ của mình nàng nhớ tới những ai? Nàng nhớ ai trước, ai sau? Nỗi nhớ có hợp lí không?

    b. Cùng là nỗi nhớ nhưng cách nhớ khác nhau với những lí do khác nhau nên cách thể hiện cũng khác nhau. Em hãy phân tích nghệ thuật dùng từ ngữ, hình ảnh của tác giả để làm sáng tỏ điều đó.

    c. Em có nhận xét gì về tấm lòng của Thuỷ Kiều qua nỗi nhớ thương của nàng?

    Câu 3: Tám câu thơ cuối miêu tả cảnh vật qua tâm trạng

    а. Cảnh là thực hay hư? Mỗi cảnh vật có nét riêng đồng thời lại có nét chung để diễn tả tâm trạng Kiều. Em hãy phân tích và chứng minh điều đó?

    b. Em có nhận xét gì về cách dùng điệp ngữ của Nguyễn Du trong tám câu thơ cuối? Cách dùng điệp ngữ ấy góp phần diễn tả tâm trạng như thế nào?

    Luyện tập

    Câu 1: Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình? Phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong tám câu thơ cuối (Buồn trông cửa bể chiều hôm…Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi)

    Phần tham khảo mở rộng

    Câu 1: Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật đoạn trích Kiểu ở lầu Ngưng Bích

    Câu 2: Phân tích tấm lòng hiểu thảo của Kiều với cha mẹ trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích

    Câu 3: Từ tấm lòng hiểu thảo của Kiều với cha mẹ trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích, em hãy viết một đoạn văn nêu những suy nghĩ về chữ hiếu trong xã hội ngày nay.

    Câu 1: Cảnh thiên nhiên trong sáu câu thơ đầu:Không gian: lầu Ngưng Bích được mở ra rất nhiều chiều theo cái nhìn của nhân vật từ trên cao xuống. Trên trời vầng trăng vằng vặc, trăng như gần hơn và với nàng bây giờ chỉ có trăng là bầu bạn Không gian mênh mông, hoang vắng, rợn ngợp cô đơn không một bóng người.

    • Thời gian: từ sáng (mây sớm) đến đêm khuya (đèn khuya) chỉ có một mình nàng thui thủi cô đơn, bẽ bàng thương thân, tủi phận.
    • Qua khung cảnh thiên nhiên có thể thấy Kiều đang ở trong hoàn cảnh trơ trợ bị giam hãm, mất tự do, cô độc giữa lầu Ngưng Bích hoang vắng.

    Câu 2: Tám câu thơ tiếp theo trực tiếp nói lên nỗi nhớ thương của Kiều.

    a. Đầu tiên Kiều nhớ tới Kim Trọng. Sau đó là nhớ về cha mẹ. Bởi vì nàng cảm thấy mình có lỗi với Kim Trọng bởi vì hoàn cảnh của gia đình mà nàng đã không giữ đúng lời thề hẹn với chàng Kim, kể từ ngày “ngộ biến” cả hai bên chưa ai nhận được tin gì của nhau).

    b. Cách thể hiện nỗi nhớ của Kiều rất khác nhau:

    • Nỗi nhớ Kim Trọng: nhớ lời thề ước dưới trăng,thể hiện sự dằn vặt, đau khổ của nàng khi phải chia tay với Kim Trọng.
    • Nỗi nhớ cha mẹ: thương xót cha mẹ già yêu mà nàng không được chăm sóc, ân hận mình đã phụ công sinh thành của cha mẹ

    c. Trong đoạn trích này, Kiều hiện ra với đức hi sinh cao đẹp, một tình yêu thủy chung và lòng hiếu thảo của một người con.

    Câu 3: a. Cảnh vật được miêu tả qua tâm trạng, tâm trạng nhuốm lên cảnh vật, cảnh vật thể hiện tâm trạng:

    Cánh buồm nhỏ cuối trời xa xăm vô định như cuộc đời nàng giữa biến đời mênh mông không biết đi đâu về đâu.

    Buồn trông cửa bể chiều hôm

    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồn xa xa?

    Cánh hoa bị vùi dập tan tác như cuộc đời nàng đang bị vùi dập bởi sóng gió của cuộc đời.

    Buồn trông ngọn nước mới sa,

    Hoa trôi man mác biết là về đâu?

    Nội cỏ tàn phai héo úa hay cuộc đời nàng từ nay bắt đầu bước vào chuỗi ngày héo úa tàn phai.

    Buồn trông nội cỏ rầu rầu,

    Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

    Mặt duềnh cuộn sóng hay chính là sóng gió cuộc đời đen tối đang bủa vây người con gái nhỏ bé tội nghiệp.

    Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

    Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.

    b. Cách dùng điệp ngữ của Nguyễn Du trong tám câu thơ cuối:

    “Buồn trông” lặp lại bốn lần thể hiện nỗi buồn dằng dặc, mênh mông, tâm trạng cô đơn, sầu nhớ.

    Sử dụng rất nhiều từ láy: xa xa, thấp thoáng, man mác, rầu rầu, xanh xanh, ầm ầm.. làm cho ý thơ trầm xuống, toả lan ra, như tô điểm thêm cho không gian mờ mịt, xa xăm

    Luyện tập

    Câu 1: Bút pháp tả cảnh ngụ tình: Là bút pháp thông qua việc miêu tả cảnh vật (thiên nhiên, cuộc sống xung quanh) để khắc họa tâm trạng, cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật trữ tình.

    Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình qua tám câu thơ cuối:

    Tả cảnh:

    Hình ảnh những con thuyền với cánh buồm no căng gió tấp nập qua lại ở cửa biển, dưới chân lầu Ngưng Bích, nơi Kiều bị giam lỏng.

    Hình ảnh của dòng nước đổ từ trên cao xuống dưới thấp.

    Cánh đồng cỏ ngút ngàn trải dài đến tận cuối con đường nhưng không còn là đồng cỏ tràn đầy sức sống.

    Những con gió lớn làm cuộn dòng nước tạo thành những con sóng liên tiếp nhau tấp vào bờ.

    Tả tình:

    Nỗi buồn thương, nỗi nhớ nhà và khao khát được trở về nhà của Kiều.

    Kiều xót thương cho số phận của mình

    Nỗi buồn rầu, đau khổ của Kiều khi biết mình bị lừa bán vào tay những kẻ buôn người.

    Sự lo lắng cho thân phận của mình trước những sóng gió của cuộc đời.

    Phần tham khảo mở rộng

    Câu 1: Nội dung: Miêu tả cảnh ngộ cô đơn buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo rất đáng thương, đáng trân trọng của Thuý Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích.

    Nghệ thuật:

    Miêu tả nội tâm nhân vật đặc sắc

    Bút pháp tả cảnh ngụ tình tuyệt bút.

    Câu 2: Tấm lòng hiểu thảo của Kiều với cha mẹ:

    • Gia đình lâm vào tai họa bất ngờ, cha bị vu oan, bị tra tấn dã man nên Kiều phải bán mình chuộc cha.
    • Kiều vẫn luôn mang trong mình nỗi nhớ gia đình.
    • Nàng thấy “xót” khi tưởng tượng, ở chốn quê nhà, cha mẹ nàng vẫn tựa cửa ngóng chờ tin tức người con gái.
    • Kiều luôn ngóng trông về quê nhà xa xôi, luôn nghĩ về gia đình.

    Câu 3: Bài văn tham khảo

    Câu 1: Đặc điểm không gian và thời gian trước lầu Ngưng Bích với Không gian được mở ra rất nhiều chiều (trên trời vầng trăng vằng vặc, không gian bao la bát ngát) gợi lên sự mênh mông, hoang vắng, rợn ngợp cô đơn không một bóng người. Thời gian: từ sáng (mây sớm) đến đêm khuya (đèn khuya) cho thấy sự cô đơn, bẽ bàng thương thân, tủi phận.

    Câu 2: Tám câu thơ tiếp theo trực tiếp nói lên nỗi nhớ thương của Kiều đầu tiên là với Kim Trọng, sau đó là cha mẹ (đối với Kim Trọng kể từ ngày “ngộ biến” cả hai bên chưa ai nhận được tin gì của nhau, cảm thấy mình có lỗi với Kim Trọng bởi vì hoàn cảnh của gia đình)

    Câu 3: Tám câu thơ cuối miêu tả cảnh vật qua tâm trạng với việc sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc: Cánh buồm nhỏ cuối trời xa xăm vô định như cuộc đời nàng giữa biến đời mênh mông không biết đi đâu về đâu, Cánh hoa bị vùi dập tan tác như cuộc đời nàng đang bị vùi dập bởi sóng gió của cuộc đời, Nội cỏ tàn phai héo úa hay cuộc đời nàng từ nay bắt đầu bước vào chuỗi ngày héo úa tàn phai, Mặt duềnh cuộn sóng hay chính là sóng gió cuộc đời đen tối đang bủa vây người con gái nhỏ bé tội nghiệp.

    Luyện tập

    Câu 1: Bút pháp tả cảnh ngụ tình: miêu tả cảnh vật để từ khắc khọa tâm trạng, cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật.

    Phần tham khảo mở rộng

    Câu 1: đoạn trích Kiểu ở lầu Ngưng Bích khắc họa tâm trạng, cảnh ngộ cô đơn buồn tủi của Kiều và lòng thủy chung, hiếu thảo của nàng. Với nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật đặc sắc và bút pháp tả cảnh ngụ tình

    Câu 2: Tấm lòng hiểu thảo của Kiều với cha mẹ trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích thật đáng ngưỡng mộ

    Câu 3: Bài văn tham khảo

    Hiếu thảo là truyền thống đạo lí ngàn đời mà cha ông ta vẫn lưu giữ và truyền lại cho con cháu qua biết bao thế hệ. Đó như một di sản vô cùng quý giá của dân tộc ta. Người có lòng hiếu thảo là người luôn biết cung kính ông bà, cha mẹ; biết vâng lời và làm cho cha mẹ được vui vẻ, tinh thần được an ổn. Họ luôn biết sống đúng chuẩn mực, thực hiện lễ nghi hiếu nghĩa đối với các bậc sinh thành. Trong cuộc sống, lòng hiếu thảo là hành vi cư xử tốt không chỉ đối với cha mẹ mà còn ở bên ngoài nhà để mang lại danh tiếng tốt cho cha mẹ và tổ tiên. Cũng như ta thấy trong tác phẩm Truyện Kiều, tấm lòng hiếu thảo của Thúy Kiều chính là Kiều phải bán mình chuột cha khi gia đình gặp tai họa bất ngờ, dù trong hoàn cảnh nào thì Kiều cũng luôn nhớ mình cha mẹ, luôn mong muốn được về đoàn tụ với gia đình và ngày đêm mong cho cha mẹ được bình an, luôn hướng về nơi quê nhà lo lắng, xót thương cho bậc sinh thành. Chính vì vậy hãy thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà cha mẹ ngay từ hôm nay. Hiếu thảo cha mẹ ngày nay thì ngày sau ta mới nhận được lòng hiếu thảo từ còn cái bởi đó là quy luật nhân quả trong cuộc sống.

    Câu 1: Cảnh lầu Ngưng Bích rất hữu tình thơ mộng, nhưng hoang vắng rợn ngợp thiếu hơi ấm con người, đúng như tên gọi của nó, khoá xuân nơi giam hãm tuổi xuân của con người.

    Câu 2: Kiều nhớ đến Kim Trọng trước khi nhớ đến cha mẹ:

    • Đối với Kim Trọng kể từ ngày “ngộ biến” cả hai bên chưa ai nhận được tin gì của nhau
    • Kiều cảm thấy mình có lỗi với Kim Trọng bởi vì hoàn cảnh của gia đình mà nàng đã không giữ đúng lời thề hẹn với chàng Kim.

    Cách thể hiện nỗi nhớ của Kiều rất khác nhau:

    • Nàng nhớ lời thề ước dưới trăng, thương chàng Kim Trọng.
    • Nàng thương xót cha mẹ già yêu mà nàng không được chăm sóc.

    Câu 3: Tám câu thơ cuối đoạn trích:

    Tác giả thể hiện Bút pháp tả cảnh ngụ tình trong 4 câu thơ cuối:

    Phần tham khảo mở rộng

    Câu 1: Với nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật đặc sắc và bút pháp tả cảnh ngụ tình tác giả đã khắc họa rõ nét:

    • Cảnh ngộ cô đơn buồn tủi của Kiều
    • Lòng thuỷ chung, hiếu thảo rất đáng thương, đáng trân trọng của nàng.

    Câu 2: Nguyễn Du đã thể hiện tấm lòng hiếu thảo của Thúy Kiều với gia đình khiến người đọc thật cảm động. Dù trong hoàn cảnh khó khăn, cô độc, Kiều vẫn luôn đau đáu về trách nhiệm của người con với cha mẹ. Trách nhiệm và tấm lòng thương yêu cha mẹ của nàng thật đáng quý biết bao.

    Câu 3: Bài văn tham khảo

    Tấm lòng hiếu thảo thể hiện lối sống trọng tình trọng nghĩa, là một nét đẹp cao quý trong nền văn hóa Việt Nam. Chúng ta cần phải có lòng hiếu thảo vì ông bà, cha mẹ là những người đã sinh thành và dưỡng nuôi ta khôn lớn, luôn dành cho ta những gì tốt đẹp nhất trên cuộc đời này. Chúng ta phải biết kính trọng ông bà, cha mẹ; chăm sóc, phụng dưỡng ông bà cha mẹ khi tuổi già sức yếu. Có hành động đền ơn đáp nghĩa với sự hi sinh, công lao của họ; thể hiện tình yêu, sự tôn trọng với họ. Ngoài ra cần đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ, sống hòa thuận với anh em trong nhà. Tùy từng hoàn cảnh, từng khả năng của mỗi người để báo đáp tấm lòng cha mẹ. Hiện nay, trong xã hội, có một bộ phận những người con có ý thức và đạo đức suy đồi. Không những cãi lời cha mẹ, họ còn ăn chơi trác táng bằng những đồng tiền mồ hôi nước mắt của cha mẹ làm ra. Nhiều người cảm thấy phiền phức khi phải nuôi cha mẹ già yếu nên có thái độ cáu gắt, thậm chí đánh đập họ. Những người con bất hiếu chỉ quen hưởng thụ sung sướng, họ đâu biết rằng cha mẹ đã vất vả, hi sinh bao năm tháng để nuôi dưỡng họ nên người. Đó là sự ích kỉ, nhẫn tâm và bất hiếu của kẻ làm con. Vì vậy, bản thân chúng ta – những chủ nhân tương lai của đất nước cũng sẽ nhìn nhận lại đạo đức của bản thân, của cái nhìn về gia đình, về lòng hiếu thảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Trực Tuyến
  • Soạn Bài Giảng Điện Tử E
  • Phần Mềm Hỗ Trợ Thiết Kế Bài Giảng Elearning Theo Chuẩn Quốc Tế
  • Những Phần Mềm Tạo Bài Giảng E
  • Soạn Bài Kiều Ở Lầu Ngưng Bích

    --- Bài mới hơn ---

  • 1 Ngày Trước Khi Thi: Nên Làm Gì?
  • Muốn Giữ Bình Tĩnh Để Bước Vào Kỳ Thi Thpt Quốc Gia, Các Bạn Hãy Thử Tham Khảo Những Cách Sau Đây
  • Hướng Dẫn Học Sinh Chuẩn Bị Lên Lớp 6 Cách Viết Bài Văn Tự Sự Đạt Điểm Cao
  • 4 Cách Để Làm Chủ Bài Thi Trắc Nghiệm
  • Phương Pháp Học Để Làm Bài Thi Trắc Nghiệm Tốt
  • Soạn bài Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    Bố cục:

    + Phần 1 (6 câu đầu): Cảnh thiên nhiên ở lầu Ngưng Bích

    + Phần 2 (8 tám câu thơ tiếp): Nỗi nhớ thương của Kiều đối với Kim Trọng và với cha mẹ mình

    + Phần 3 (tám câu thơ cuối cùng): Tâm trạng bế tắc, buồn thảm của Thúy Kiều.

    Hướng dẫn soạn bài

    Bài 1 (trang 95 sgk ngữ văn 9 tập 1)

    – Trong sáu câu thơ đầu, khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích với không gian, thời gian được nhìn qua góc nhìn của Thúy Kiều

    + Hoàn cảnh: bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, cô đơn tội nghiệp

    – Cảnh vật trước lầu Ngưng Bích mênh mông, rộng lớn, tô đậm tình cảnh cô đơn, trơ trọi của Kiều: non xa, trăng gần, bốn bề bát ngát xa trông, non xa, trăng gần…

    – Bao quanh Kiều là không gian, thời gian tuần hoàn đến nhàm chán càng nhấn đậm tình cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều

    – Hoàn cảnh, kết hợp với cảnh vật khiến tâm trạng của Kiều chứa đầy uất ức, hờn tủi trước sự bế tắc không cách nào thoát ra được.

    Bài 2 (Trang 95 sgk ngữ văn 9 tập 1)

    – Tám câu thơ tiếp là nỗi thương nhớ của Kiều về người yêu và gia đình.

    Trình tự nỗi nhớ phù hợp với diễn biến tâm trạng của nhân vật, Kiều nhớ người yêu trước rồi nhớ tới cha mẹ.

    – Trình tự nỗi nhớ hợp lý bởi vì Kiều đã hi sinh vì gia đình, vì cha mẹ. Khi Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, Kiều nhớ tới Kim Trọng bởi Kim Trọng không hề biết Kiều phải bán mình chuộc cha, Kim Trọng sẽ ngày đêm uổng công thương nhớ Kiều

    b, Tác giả sử dụng hình ảnh có tính biểu trưng:

    Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

    Tin sương luống những rày trông mai chờ.

    – “Chén đồng” hình ảnh gợi nhắc về đêm trăng thề nguyền giữa Kim Kiều. Nhưng giờ đây mỗi người một phương

    + Kiều tưởng tượng Kim Trọng ngóng trông nàng mỏi mòn.

    + “Tấm son” tấm lòng son sắt của Kiều vẫn hướng về Kim Trọng

    – Nỗi nhớ về gia đình: sử dụng các điển tích “Sân Lai”, “Quạt nồng ấp lạnh” để nói về nỗi nhớ của Thúy Kiều về gia đình

    + Kiều lo cha mẹ già không có ai chăm sóc khi ở nhà.

    + Kiều là người con có hiếu, biết yêu thương, quan tâm tới cha mẹ.

    → Kiều là nhân vật giàu tình yêu thương, có hiếu. Kiều vượt lên trên nỗi đau của bản thân để suy nghĩ cho người yêu, gia đình.

    Câu 3 (trang 96 sgk ngữ văn 9 tập 1)

    a, Cảnh vật ở đây là cảnh tưởng tượng của Kiều vì qua mỗi cảnh vật. Mỗi bức tranh thiên nhiên là một kiểu tâm trạng của Thúy Kiều.

    – Nỗi nhớ cha mẹ, quê hương, Kiều trông ngóng theo “cánh buồm xa xa” buổi chiều hôm

    – Kiều nhớ người yêu, xót xa cho tình duyên lỡ dở “hoa trôi man mác biết là về đâu”

    – Kiều đau đớn buồn tủi cho thân phận mình, khi rơi vào cuộc sống bế tắc ” ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

    → Từng cảnh vật, chi tiết chứa đựng tâm trạng, tình cảm của Kiều. Cảnh vật cùng một màu bi thương, buồn tủi.

    – Cụm từ Buồn trông lặp lại bốn lần trong tám câu thơ những đợt sóng lòng trùng điệp, càng khiến nỗi buồn dài dằng dặc, mênh mông, kết hợp với cái nhìn từ xa tới gần.

    – Tác giả diễn đạt sâu sắc nội tâm nhân vật Kiều khi rơi vào cảnh bế tắc, không có lối thoát cho bản thân.

    – Sóng gió nổi lên như sự báo về những đau khổ sẽ ập tới cuộc đời Kiều.

    Luyện tập

    Bài 1 (trang 96 sgk ngữ văn 9 tập 1)

    – Tả cảnh ngụ tình là bút pháp đặc trưng của văn học trung đại. Sử dụng cảnh để bộc lộ tâm trạng của con người, chứ không đơn thuần là tả cảnh.

    – Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong tám câu thơ cuối

    – Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong tám câu thơ cuối

    + Cảnh vật được nhìn qua lăng kính tâm trạng của nhân vật nên nhuốm màu rõ rệt

    Buồn trông cửa bể chiều hôm/ Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa: gợi liên tưởng đến những chuyến đi xa, rời khỏi bến đỗ

    + Nỗi lo âu về số phận lưu lạc, lênh đênh: Buồn trông ngọn nước mới sa/ Hoa trôi man mác biết là về đâu

    + Cảnh vật nhuộm một màu “rầu rầu” của tâm trạng. “Buồn trông nội cỏ rầu rầu”

    + Dự cảm về một số phận bất trắc, khổ cực của bản thân “ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

    → Tám câu thơ diễn tả tâm trạng, nỗi cô đơn, lạc lõng, đầy lo âu về số phận của Thúy Kiều

    Bài 2 (trang 96 sgk ngữ văn 9 tập 1)

    Học thuộc lòng đoạn thơ

    Bài giảng: Kiều ở lầu Ngưng Bích – Cô Nguyễn Dung (Giáo viên VietJack)

    Bài giảng: Kiều ở lầu Ngưng Bích – Cô Nguyễn Ngọc Anh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyệt Chiêu Thức Khuya Ôn Bài Mà Vẫn Trẻ, Khỏe… Và Không Bị Mụn!!!
  • Thức Khuya Học Bài Có Phải Cách Tốt Để Ôn Thi
  • Những Cách Chống Buồn Ngủ Khi Học Bài Khuya
  • Khi Học Thì Nhớ Hết, Vào Thi Lại Quên Sạch, Vì Sao?
  • Lý Do Chúng Ta Luôn ‘học Trước Quên Sau’ Và Bí Kíp Để Ghi Nhớ ‘siêu’ Như Máy Tính
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100