Top #10 Soạn Văn Lớp 9 Bài Văn Bản Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Soạn Văn Lớp 9 Bài Rô

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 9 Soạn Bài Rô
  • Unit 3 Lớp 9: Read
  • Unit 9 Lớp 9: Read
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Sang Thu Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Sang Thu Siêu Ngắn
  • Soạn văn lớp 9 bài Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 129 SGK Ngữ văn 9, tập 2): Vị trí và độ dài phần Rô-bin-xơn kể về diện mạo của chàng có gì đáng chú ý so với các phần khác? Thử giải thích vì sao lại như vậy nếu xem xét từ góc độ nhân vật xưng “tôi” tự kể chuyện mình. Câu 3 (trang 129 SGK Ngữ văn 9, tập 2): Cuộc sống hết sức khó khăn của Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang vào thời gian này

    Câu 1 (trang 129 SGK Ngữ văn 9, tập 2):

    Xem xét nếu phải tách đoạn cuối cùng của văn bản thành hai đoạn riêng biệt thì nên ngắt ra chỗ nào. Tìm bố cục của văn bản và đặt tiêu đề cho từng phần.

    Câu 2 (trang 129 SGK Ngữ văn 9, tập 2):

    Vị trí và độ dài phần Rô-bin-xơn kể về diện mạo của chàng có gì đáng chú ý so với các phần khác? Thử giải thích vì sao lại như vậy nếu xem xét từ góc độ nhân vật xưng “tôi” tự kể chuyện mình.

    Câu 3 (trang 129 SGK Ngữ văn 9, tập 2):

    Cuộc sống hết sức khó khăn của Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang vào thời gian này hiện lên thấp thoáng qua những chi tiết của bức chân dung tự họa ấy ra sao?

    Câu 4 (trang 129 SGK Ngữ văn 9, tập 2):

    Tinh thần lạc quan bất chấp mọi gian khổ của Rô-bin-xơn được thể hiện như thế nào qua bức chân dung tự họa và qua giọng kể của nhân vật.

    Sách giải soạn văn lớp 9 bài Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang trang 129

    – Phần 1 (đoạn 1): giới thiệu

    – Phần 2 (đoạn 2 và 3): trang phục của Rô-bin-xơn

    – Phần 3 ( tiếp… bên khẩu súng của tôi): vũ khí bảo vệ Rô-bin-xơn

    – Phần 4 (còn lại): diện mạo của Rô-bin-xơn

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang trang 129

    Phần miêu tả chân dung chỉ chiếm lượng ít. Vì Rô-bin-xon tự thuật, tự kể về chính mình

    Điều này là do ngôi kể, nhân vật chính tự miêu tả về mình, vì thế chàng chỉ có thể miêu tả những gì chàng trông thấy

    – Khi viết về các chi tiết về trang bị vũ khí, trang phục được miêu tả khá kỹ

    – Từ góc nhìn độc đáo của tác giả, tác giả miêu tả một bộ dạng kỳ khôi, thu hút sự chú ý của bạn đọc

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang trang 129

    Rô-bin-xơn là người nước Anh, chàng bị đắm tàu nên trôi dạt một đảo hoang thuộc xích đạo trong một chuyến đi biển xuất phát từ Bra-xin

    – Rô-bin- xơn sống một mình trên đảo hoang suốt 15 năm với mũ, quần áo, ủng bằng da dê

    – Thời gian và thời tiết khắc nghiệt làm cho giày, mũ, quần áo rách hết không dùng được nữa

    – Trang phục của Rô-bin-xơn tất cả đều bằng da dê, trên hoang đảo có rất nhiều dê rừng. May mà Rô-bon-xơn giữ được cây súng, thuốc súng, đạn ghém

    + Rô-bin-xơn duy trì được cuộc sống bằng cách săn bắn, da dê làm trang phục

    – Rô-bin-xơn tận dụng những thứ còn sót lại những thứ vớt vát từ con tàu đắm: mấy hạt lúa mì còn sót lại, bẫy cả dê về nuôi cho chúng sinh sản

    – Rô-bin-xơn không có kẻ thù phải chống chọi nhưng vẫn cần những công cụ lao động như cái cưa, cái rìu cần thiết cho chàng vào rừng chặt cây

    → Qua trang phục, vật dụng Rô-bin-xơn cho ta thấy một nghị lực phi thường, ý chí sắt đá, bản lĩnh sống không gì khuất phục nổi

    Trả lời câu 4 soạn văn bài Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang trang 129

    -Cuộc sống khó khăn, khổ cực của Rô-bin-xơn ngoài đảo được kể bằng giọng hài hước, hóm hỉnh

    – Rô-bin-xơn thể hiện tinh thần lạc quan (khi kể về bộ ria mép)

    → Dù rơi vào hoàn cảnh cực kì khó khăn. Một người khác ở vào hoàn cảnh ấy có lẽ chán nản, tuyệt vọng, buông xuôi rồi chết nhưng Rô-bin-xơn luôn nỗ lực vươn lên để cuộc sống tốt hơn, chàng không khuất phục trước số phận.

    Tags: soạn văn lớp 9, soạn văn lớp 9 tập 2, giải ngữ văn lớp 9 tập 2, soạn văn lớp 9 bài Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang ngắn gọn , soạn văn lớp 9 bài Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang siêu ngắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Quê Hương Của Tế Hanh
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Bài 27: Bến Quê
  • Giáo Án Bài Bến Quê
  • Soạn Bài Bến Quê (Trích)
  • Soạn Bài Lớp 9: Bến Quê
  • Bài Soạn Ngữ Văn Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Câu Ghép Trang 8 Tuần 19
  • Soạn Bài Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19: Người Công Dân, Kể Chuyện: Chiếc Đồng Hồ
  • Bài Soạn Môn Kĩ Thuật Lớp 5 Tuần 19
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Người Công Dân Số Một
  • Soạn Bài Chính Tả: Hà Nội Lớp 5 Tuần 22, Trang 37
  • I. Mục tiêu cần đạt

    Giúp HS nắm được :

    – Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển

    – Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc. Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ.

    II. Chuẩn bị của GV và HS

    – HS: đọc trước bài

    III. Các hoạt động dạy- học.

    1. Kiểm tra: Trình bày cách dẫn tực tiếp, cách dẫn gián tiếp

    Giới thiệu bài

    Tuần 5 Ngày dạy: 4/ 7/ 2007 Tiết 21. Sự phát triển của từ vựng I. Mục tiêu cần đạt Giúp HS nắm được : - Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển - Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc. Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ. II. Chuẩn bị của GV và HS - GV: soạn bài - HS: đọc trước bài III. Các hoạt động dạy- học. 1. Kiểm tra: Trình bày cách dẫn tực tiếp, cách dẫn gián tiếp 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ1. Tìm hiểu sự biến đổi và phát triển của từ vựng. HS: Đọc ví dụ ( câu thơ trong bài"cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông") GV: Từ "kinh tế" trong bài thơ có nghĩa là gì? HS: kinh tế: nói tắt chữ kinh bang tế thế GV: Từ "Kinh tế" ngày nay thường dùng có nghĩa như vậy không? GV: Qua đó em nhận xét gì về nghĩa của từ HS: Nghĩa của từ có thể thay đổi theo thời gian - nghĩa cũ mất đi, nghĩa mới được hình thành HS: Đọc hai câu thơ: + Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân(1) +Ngày xuân(2) em hãy còn dài GV: Nghĩa của từ "xuân"(2) được chuyển bằng cách nào? HS đọc ví dụ b. - Phát triển "tay" ( trao tay) GV: Chuyển nghĩa theo phương thức nào? HS: Hoán dụ HS: Đọc ghi nhớ HĐ2: Hướng dẫn luyện tập. GV: Hãy xác định nghĩa từ chân trong mỗi câu. HS: Đọc yêu cầu của bài tập. GV: Nhận xét về nghĩa của từ "trà" trong cách dùng trà átisô, trà sâm, trà linh chi... HS: Đọc yêu cầu bài tập GV: Tìm ví dụ để chứng minh các từ "hội chứng", "ngân hàng", "sốt", "vua" là từ nhiều nghĩa. I. Sự biến đổi và phát triển của từ vựng * Ví dụ1 Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế - Kinh tế: trị nước cứu đời - Kinh tế ( dùng hiện nay): Hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải làm ra. * Ví dụ 2 a. Xuân1: một mùa trong năm Xuân 2 : tuổi trẻ ( nghĩa chuyển) b. Tay ( trao tay): bộ phận trên cơ thể người * Ghi nhớ ( SGK) II. Luyện tập. Bài tập 1 (T56) a. Nghĩa gốc b. Nghĩa chuyển (phương thức hoán dụ) c. Nghĩa chuyển ( phương thức ẩn dụ) d. Nghĩa chuyển ( phương tức ẩn dụ) Bài tập 2 (T56) Bài tập 4 ( T57) * Sốt - Tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường do bị bệnh: sốt cao, sốt xuất huyết. - Trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu khiến hàng trở nên khan hiếm, tăng nhanh: sốt vàng, sốt đất... * Ngân hàng - Ngân hàng ngoại thương, ngân hàng nông nghiệp. - Ngân hàng máu, ngân hàng gen * Vua. - Vua ( Lý Thái Tổ) - Vua bóng đá, vua nhạc rốc... * Hội chứng - Hội chứng suy giảm miễn dịch VD: Lạm phát , thất nghiệp là: Hội chứng suy giảm kinh tế, hội chứng loạm phát. 3. Củng cố. - Các cách phát triển từ ngữ 4. Hướng dãn học ở nhà. - Học bài - Làm bài tập 3 (T57) - Chuẩn bị bài: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh Tiết 22. Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh (Trích Vũ Trung tuỳ bút) Phạm Đình hổ I. Mục tiêu cần đạt Giúp HS: - Thấy được cuộc sống sa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê - Trịnh và thái độ phê phán của tác giả. - Bước đầu nhận biết đặc trưng cơ bản của thể loại tuỳ bút đời xưa và đánh giá được giá trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này. II. Chuẩn bị của GV và HS: - GV: soạn bài - Học diễn cảm, soạn bài III. Các hoạt dộng dạy học 1. Tổ chức: 9C Tổng số Vắng Dạy 2. Kiểm tra: Phẩm chất của nhân vật Vũ Nương bộc lộ như thế nào quá "Chuyện người con gái Nam Xương" 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ1. Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích . - GV hướng dẫn đọc . - HS đọc văn bản. - lưu ý HS các chú thích 3, 7, 8,9,12, 13, 14 HĐ2. Tìm hiểu chung - Trình bày những hiểu biết của em về " Vũ Trung tuỳ bút" (+ Tuỳ bút viết trong những ngày mưa . viết vào đầu thế kỉ XIX + Tác phẩm gồm 88 mẩu chuyện nhỏ viết theo thể tuỳ bút) - Em hiểu tuỳ bút là gì? ( Ghi chép tuỳ hứng, tản mạn) - Tuỳ bút là thể văn ghi chép về những sự việc, con người có thực trong đời sống. - Vậy "Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh" gần với thể loại nào? ( Gần với kiểu văn bản tự sự) - "Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh" tập trung vào những sự việc chính nào? (+Thú ăn chơi của chúa Trịnh + Sự tham lam, nhũng nhiễu của quan lại trong phủ chúa Trịnh) - Hãy xác định các ứng với nội dung trên. HĐ3. Tìm hiểu về thú ăn chơi của chúa Trịnh. - Chúa Trịnh là ai? ( Thịnh Vương Trịnh Sâm (1742 - 1782) - Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các quan lại hậu cận trong phủ trong phủ chúa Trịnh được miêu tả như thế nào? - Cảnh dạo chơi bên hồ được tác giả miêu tả như thế nào? (+ Binh lính hầu vòng quanh bốn mặt hồ. + Nội thần trong trang phục đàn bà bày bán hàng quanh bờ hồ + Hoà nhạc ) - Em nhận xét đó là cảnh ăn chơi như thế nào? HĐ4. Tìm hiểu về sự tham lam, nhũng nhiễu của quan lại trong phủ chúa. - Để phục vụ cho thói ăn chơi xa xỉ, chúa Trịnh còn có hành động gì? - Câu văn nào nêu rõ hành động cướp đoạt ấy? ( Bao nhiêu loại chân cầm dị thú... không thiếu một thứ gì) - Chi tiết nào được miêu tả rõ nét ? ( Lấy cây đa to) - Để được cây đa về phủ đã tốn kém bao nhiêu công sức như thế nào? (Một cơ binh mới khiêng nổi) - Qua đó, em thấy chúa Trịnh đã thoả mãn thú chơi cây cảnh bằng cách nào? - Em có suy nghĩ gì về cách hưởng thụ của chúa Trịnh? ( Không phải sự hưởng thụ chính đáng. Đó là sự chiếm đoạt) GV: Nhờ sự chiếm đoạt đó mà vườn của chúa Trịnh đủ thứ, không thiếu thứ gì. - Khu vườn đó được miêu tả như thế nào? ( "Trân cầm, dị thú, cổ mộc, quái thạch" tô vẽ như "bến bể, đầu non" âm thanh "vượn hót chim kêu" "ồn ào như trận mưa sa gió táp, vỡ tổ tan đàn") - Em có nhận xét gì về cảnh được miêu tả đó? ( Gợi sự tan tác đau thương, điềm gở chẳng lành) - Qua thú chơi đèn đuốc và chơi cây cảnh của chúa Trịnh Sâm, em hiểu gì về cách sống của vua chúa thời phong kiến suy tàn? ( Chỉ lo ăn chơi xa xỉ, không no việc nước) - Bọn quan lại được giới thiệu như thế nào? ( Vơ vét của cải) - Thủ đoạn này gây ra tai hoạ như thế nào cho người dân? ( Của cải mất, tinh thần căng thẳng) - Em có nhận xét gì về bản chất của bọn quan lại trong phủ chúa? ( Tham lam, lộng hành) - Sống dưới xã hội vua quan như thế thì cuộc sống người dân sẽ như thế nào? ( Dân chúng khổ cực, xã hội rối loạn, bất an) - Tác giả kết thúc bài viết bằng cách nào? (Kể việc xảy ra ở nhà mình) - Việc kể như vậy có tác dụng gì? ( + Làm cho sự việc kể khách quan hơn + Sự thối nát trong phủ chúa là điều không thể chối cãi + Thấy rõ cuộc sống bất an của người dân) - Đọc "Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh"em hiểu thêm sự thật nào về xã hội Việt Nam vào thời vau lê, chúa Trịnh suy tan. (+ Triều đình mục ruỗng , thối nát. + Đời sống nhân dân cực khổ) - Qua đó em hiểu tác giả có thái độ như thế nào đối với xã hội phong kiến suy vong? (+ Phê phán xã hội +Dự báo trước sự suy vong) - HS đọc ghi nhớ HĐ5. Luyện tập - Viết đoạn văn theo yêu cầu - HS đọc đoạn văn - GV nhận xét I. Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích II. Tìm hiểu văn bản 1. thú ăn chơi của chúa Trịnh - Xây dựng nhiều cung điện, đình đài ở nhiều nơi - Những cuộc dạo chơi ở Tây Hồ diễn ra thường xuyên 2. Sự tham lam, nhũng nhiễu của quan lại trong phủ chúa. * Vua - Cướp của quý thiên hạ về điểm to cho nơi ở. - Dùng quyền để cưỡng đoạt - Không ngại tốn kém * Quan - Vơ vét của cải trong thiên hạ. * Ghi nhớ III. Luyện tập 4. Củng cố - Giá trị phản ánh hiện thực của tác phẩm 5. Hướng dẫn học ở nhà - Học bài - Tìm hiểu bài: Hoàng Lê nhất thống chí Tiết 23 Hoàng Lê nhất thống chí Hồi thứ mười bốn Đánh Ngọc Hồi, quân thanh bị thua trận Bỏ Thăng Long, Chiêu Thống trốn ra ngoài I. Mục tiêu cân đạt Giúp HS: - Hiểu biết vài nét sơ lược về tác phẩm " Hoàng Lê nhất thống chí" về nhóm "Ngô Gia văn phái", về thể "chí" - Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân thanh II. Chuẩn bị của GV và HS - GV: sạon bài, tranh tượng đài Quang Trung - HS: đọc, tìm hiểu văn bản III. Các hoạt động dạy học 1.Tổ chức: 9C Tổng số Vắng Dạy 2. Kiểm tra: cảm nhận của em về tình hình đất nước ta dưới thời vua Lê, Chúa Trịnh? 3. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ1.Tìm hiểu vài nét sơ lược về tác giả, tác phẩm. - Em biết gì về Ngô Văn gia phái? ( Nhóm tác giả họ Ngô; gồm hai tác giả chính là + Ngô Thì Chí - em Ngô Thì Nhậm + Ngô Thì Du - anh em chú bác ruột với Ngô Thì Chí) - Hãy trình bày vài nét sơ lược về "Hoàng Lê nhất thống chí" ( Tác phẩm chữ Hán - 17 hồi - tái hiện chân thực một giai đoạn lịch sử đầy biến động của xã hội phong kiến Việt Nam khoảng 30 năm cuối thế kỉ XVIII và mấy năm đầu thế kỉ XIX) HĐ2. Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích. - GV hướng dẫn đọc - HS đọc - Kiểm tra một số chú thích : 2, 6, 9, 10, 14, 22, 25, 29. HĐ3. Tìm hiểu chung - Dựa vào chú thích, cho biết thể chí có đặc điểm gì? ( Thể văn vừa có tính văn học, vừa có tính lịch sử) - Vì sao tác phẩm có tên " Hoàng Lê nhất thống chí"? ( Cuốn sách ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Lê, viết theo thể chí) - Hồi thứ 14 này phản anh giai đoạn lịch sử nào của xã hội phong kiến Việt Nam? Nguyễn Huệ (anh hùng dân tộc) đại phá quân Thanh, lập nên triều đại Tây Sơn) - Đoạn trích được chia làm mấy phần? Nội dung mỗi phần? - HS trả lời - GV nhận xét ( Nghe tin quân Thanh chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, thân chinh đi dẹp giắc.) Đoạn 3: còn lại ( sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh) HĐ4. Tìm hiểu sự việc Quang Trung chuẩn bị tiến quân ra Bắc - HS theo rõi phần đầu văn bản - Khi nghe tin quan Thanh đến Thăng Long, Bắc bình Vương phản ứng như thế nào? - Phản ứng cho thấy Bắc Bình Vương là người như thế nào? - Tại sao ông không cầm quân đi ngay? ( Các tướng sĩ khuy ... GV bình sâu về ngôn ngữ kể chuyện: với ba hình thức Trực tiếp (lời nhân vật) Gián tiếp ( lời tác giả) Nửa trực tiếp ( lời tác giả mang suy nghĩ và giọng điệu nhân vật) I. Nguyễn Du. 1. Cuộc đời - con người. - Sinh trưởng trong thời đại có nhiều biến động dữ dội xã hội phong kiến Việt Nam khủng hoảng sâu sắc. - Là người có hiểu biết sâu rộng vốn sống phong phú. 2. Sự nghiệp - Thơ chữ hán: ba tập (243 bài) - Thơ chữ Nôm: +Truyện Kiều + Văn chiêu hồn II. Truyện Kiệu 1. Tóm tắt. Phần 1: gặp gỡ và đính ước Phần 2: gia biến, lưu lạc Phần 3: đoàn tụ 2. Giá trị nội dung bản và nghệ thuật a. Giá trị nội dung. - phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời, tố cáo bộ mặt tàn bạo của giai cấp thống trị. - Thông cảm sâu sắc trước những đau khổ của con người b. Giá trị nghệ thuật. - Ngôn ngữ nghệ thuật - Chức năng biểu đạt, biểu cảm - Chức năng thẩm mĩ - Ngôn ngữ giàu - đẹp - Nghệ thuật tự sự - Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên - Nghệ thuật miêu tả nội tâm 4. Củng cố: - Cuộc đời, sự nghiệp của Nguyễn Du - Giá trị của truyện Kiều 5. Hướng dẫn học bài ở nhà - Tìm đọc truyện Kiều - Soạn bài: Chị em Thuý Kiều Tiết 27 Chị em Thuý Kiều (Trích truyện Kiều) I Mục tiêu cần đạt. Giúp HS: - Thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du: khắc hoạ những nét riêng về nham sắc, tài năng, tính cách, số phận của Thuý Vân vàThuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển - Thấy được cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều, trân trọng ca ngợi vẻ đẹp của con người. - biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật II. Chuẩn bị của GV - HS - GV: đọc tài liệu "Đọc - hiểu Ngữ văn", "Tuyện Kiều - những lời bình" - HS: đọc tìm hiểu văn bản III. Các hoạt động dạy học 1. Tổ chức: 9C Tổng số Vắng Dạy 2. Kiểm tra: - Tóm tắt nội dung truyện Kiều - Vị trí của Nguyễn Du và truyện Kiều trong nền văn học nước nhà 3. Bài mới: Giới thiệu bài hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ1. Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích. - GV đọc mẫu - HS đọc - Nhận xét - GV kiểm tra các chú thích 3,5, 6, 12 HĐ2. Hướng dẫn tìm hiểu chung - Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét ( 4 câu thơ đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em Thuý Kiều 4 câu thơ tiếp theo: vẻ đẹp của Thuý Vân 12 câu thơ tiếp theo: vẻ đẹp của Thuý Kiều 4 câu thơ cuối: Nhận xét chung về cuộc sống của hai chị em.) HĐ3. Tìm hiểu 4 câu thơ đầu - HS đọc 4 câu thơ đầu - 4 câu thơ này nói tớiai? Nói về điều gì? ( Vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều) - Vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều được miêu tả qua hình ảnh nào? ( Mai cốt các, tuyết tinh thần.) - Em có nhận xét gì về hình ảnh đó? ( Hình ảnh ước lệ) - Việc sử dụng hình ảnh ước lệ ấy có tác dụng gì? ( Khái quát được vẻ đẹp chung và vẻ đẹp riêng của hai chị em Thuý Kiều) - Vậy vẻ đẹp chung là gì? Vẻ đẹp riêng là gì? ( Riêng: mỗi người một vẻ Chung: mười phân vẹn mười) - Vẻ đẹp mười phân vẹn mười là vẻ đẹp như thế nào? ( hoàn thiện, hoàn mĩ) HĐ4. Tìm hiểu vẻ đẹp của Thuý Vân - Câu thơ nào giới thiệu vẻ đẹp của Thuý Vân? - Có thể nói hai câu thơ "Vân xem trang trọng khác vời- Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang" vừa giới thiệu, vừa khái quát vẻ đẹp của Vân được không? - Tác gả sử dụng hình ảnh nào để miêu tả vẻ đẹp của Vân? - Vẻ đẹp trang trọng là vẻ đẹp như thế nào? Câu thơ " Khuôn trăng đầyđặn, nét ngài nở nang" gợi ra vẻ đẹp như thế nào? ( Trang trọng: cao sang, quý phái Khuôn trăng đầy đặn...: đầy đặn, phúc hậu.) - ở hai câu thơ này, tác giả sử dụng nghệ thuật gì? ( ước lệ, tượng trưng) - Tiếng cười, giọng nói của Vân được miêu tả như thế nào? ( Hoa cười ngọc thốt đoan trang) - Tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì trong hai câu thơ đó? ( So sánh, nhân hoá: miệng cười tươi thắm như hoa, giọng nói trong như ngọc...) - Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó? - Nếu thay "thốt " bằng " nói" thì ý nghĩa câu thơ có sự thay đổi không? - Qua đó em có nhận xét gì về nghệ thuật ngôn từ của tác giả? GV: Có thể nói Nguyễn Du là bậc thầy ngôn ngữ của dân tộc... - Trước vẻ đẹp của Thuý Vân, thiên nhiên có thái độ như thế nào? ( Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da) - Câu thơ gợi cho em suy nghĩ gì về cuộc đời Thuý Vân? - Từ đó có thể thấy chân dung của Thuý Vân được miêu tả ở những khía cạnh nào? ( Nhan sắc, tính cách,số phận) GV: Khẳng định tài năng miêu tả của Nguyễn Du. HĐ5. Tìm hiểu vẻ đẹp của Thuý Kiều - Câu thơ nào khài quát đặc điểm của nhân vật? - Đó là vẻ đẹp như thế nào? ( Vể đẹp chí tuệ, tâm hồn) - Tả Thuý Kiều, tác giả vẫn sử dụng những hình ảnh ước lệ. Đó là những hình ảnh nào? - Em hiểu hình ảnh đó như thế nào? - Tại sao khi tả Thuý Kiều, tác giả lại tập trung tả vẻ đẹp của đôi mắt? ( Đôi mắt thể hiện sự tinh anh của tâm hồn và trí tuệ) - Trước vẻ đẹp của Kiều, thiên nhiên có thái độ như thế nào? - Các từ "ghen" "hờn" gợi cho em suy nghĩ gì về số phận của Kiều? - Tác giả tả Thuý Kiều có gì khác với tả Thuý Vân? (Tài năng của Kiều) - Đó là những tài năng gì? - Em có nhận xét gì về tài năng của Thuý Kiều? - Trong hai bức chân dung Thuý Kiều và Thuý Vân, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn? Vì sao? (+ Thuý Vân: chủ yếu là vẻ đẹp ngoại hình. - Theo em, tại sao tác giả lại tả Thuý Vân trước, Thuý Kiều sau? - HS đọc ghi nhớ HĐ6. Luyện tập - HS đọc đoạn trích "Kim Vân Kiều truyện" (SGK) - So sánh đoạn trích từ "Kim Vân Kiều truyện" với đoạn trích vừa tìm hiểu ( HS nhận xét về trật tự sắp xếp thứ tự tả các nhân vật, về phương thức biểu đạt) I. Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích. II. Tìm hiểu văn bản 1. Chị em Thuý Kiều. Mai cốt cách, tuyết tinh thần. -. Hình ảnh ước lệ, vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng. 2. Thuý Vân Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang. Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da. 3. Thuý Kiều Sắc sảo, mặn mà trí tuệ tâm hồn - Làn thu thuỷ, nét xuân sơn - Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh - Tài: đàn, thi, hoạ * Ghi nhớ (SGK) 4. Củng cố: - Khái quát nội dung, nghệ thuật của đoạn trích 5. Hướng dẫn học ở nhà - Học bài, nắm rõ nội dung và nghệ thuật của văn bản - Học thuộc lòng đoạn trích - Chuẩn bị bài: Cảnh ngày xuân. Tiết 28 Cảnh ngày xuân (Trích "Truyện Kiều" - Nguyễn Du) I. Mục tiêu cần đạt Giúp HS: - Thấy được nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du: kết hợp bút pháp tả và gợi, sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng. tác giả miêu tả cảnh mà nói nên được tâm trạng của nhân vật. II. Chuẩn bị của GV và HS - GV: đọc tài liệu - HS: đọc bài và soạn bài III. Các hoạt động dạy học 1. Tổ chức: 9C Tổng số Vắng Dạy 2. Kiểm tra: học thuộc lòng đoạn trích "Chị em Thuý kiều" phân tích đoạn thơ tả Thuý Kiều 3. bái mới: Giới thiệu bài. Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ1. Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích - GV hướng dẫn HS đọc: đọc đúng vần, nhịp, chú ý nhấn giọng ở câu thơ miêu tả. - Đọc chậm biểu thị sắc thái của các từ láy : nô nức, dập dìu, ngổn ngang... - HS đọc - nhận xét. - kiểm tra các chú thích: 1, 2, 6 HĐ2. Tìm hiểu chung - Đoạn trích được kết cấu theo trình tự nào? ( thời gian cuộc du xuân) - Phân tích kết cấu ( Bốn câu đầu: Khung cảnh mùa xuân Tám câu thơ tiếp: khung cảnh lễ họi trong tết thanh minh Sáu câu thơ cuối: chị em Thuý Kiều du xuân trở về) HĐ3. Tìm hiểu khung cảnh mùa xuân được miêu tả trong bài - Hai câu thơ đầu gợi tả điều gì? (thời gian và không gian) - Những chi tiết nào gợi nên đặc điểm riêng của mùa xuân? Phân tích các hình ảnh chi tiết. - Em có nhận xét gì về cảnh vật trong bức tranh mùa xuân? - Háy diễn xuôi đoạn thơ trên thành một đoạn văn ( Thảm cỏ dải rộng đến tận chân trời, làm nền cho bức tranh xuân. Trên nền màu xanh non ấy điểm một vài bông hoa lê trắng) HĐ4. Tìm hiểu khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh. - Trong ngày thanh minh có nhưng hoạt động nào diễn ra? ( Lẽ hội tảo mộ, hội đạp thanh) - Hãy tìm những từ ngữ gợi khung cảnh lễ hội. - Em có những nhận xét gì về các từ ngữ ấy? - Những từ ngữ ấy gợi nên khung cảnh lễ hội như thế nào? - Nói "Nô nức yếm anh" tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào? (ẩn dụ) - Tác dụng của hình ảnh ẩn dụ đó? ( Gợi khung cảnh nhộn nhịp...) - Qua cuộc du xuân của chị em Thuý Kiều, tác giả muốn khắc hoạ điều gì? (Truyền thống văn hoá) HĐ5. Tìm hiểu cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về. - Cảnh không khí, mùa xuân ở đây có gì khác so với bốn câu thơ đầu? ( Cảnh nhạt dần, lặng dần) - Vì sao có sự khác biệt như vậy? ( Thời gian, không gian và tâm trạng nhân vật thay đổi) -Tìm các từ ngữ miêu tả ở đoạn cuối bài thơ. Em có nhận xét gì về các từ ngữ này? ( Từ láy) - Sử dụng một loạt từ láy như vậy có tác dụng gì? - Từ "Nao nao" gợi cảm giác như thế nào? ( Bâng khuâng, xao xuyến...) -GV: cảm giác bâng khuâng, xao xuyến và linh cảm về điều sắp sảy ra. - Theo em "nao nao dòng nước uốn quanh" sẽ là báo trước điều gì? ( Gặp mộ Đạm Tiên và gặp Kim Trọng) HS đọc ghi nhớ. HĐ6. Luyện tập - Phân tích so sánh cảnh ngày xuân trong câu thơ cổ Trung Quốc và cảnh ngày xuân trong thơ Nguyễn Du. (SGK - T87) - HS trình bày - GV nhận xét. I. Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích. II. Tìm hiểu văn bản 1. Khung cảnh mùa xuân 2. Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh. - Gần xa, nô nức, yếm anh, dập dìu, tài tử, giai nhân, sắm sửa bộ hành. 3. Chị em Thuý kiều du xuân trở về. - Tà tà, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ. * Ghi nhớ (SGK) III. Luyện tập 4. Củng cố ( ) - Những đặc sắc về nghệ thuật tả cảnh thiên nhien trong đoạn trích "Cảnh ngày xuân" 5. Hướng dẫn học ở nhà ( ) - Học thuộc bài thơ - Học bài - Chuẩn bị bài: Thuật ngữ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Kể Chuyện Đã Nghe, Đã Đọc Lớp 5 Tuần 20
  • Bài Soạn Giáo Án Lớp 5, Tuần 1
  • Bài Soạn Lớp 5 Tuần 6
  • Tập Đọc Lớp 5: Trước Cổng Trời
  • Soạn Bài Trước Cổng Trời Trang 80 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học Lớp 10 Ngắn Gọn
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Văn Bản
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 10Soạn Theo Ma Trận
  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam Văn Lớp 10
  • Soạn Bài Lớp 10: Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kỳ I
  • Soạn bài Văn bản văn học lớp 10

    Bài Soạn bài Văn bản văn học thuộc: Tuần 31 SGK ngữ văn 10

    Câu 4: Hàm nghĩa của văn bản văn học là gì? Cho ví dụ cụ thể.

    I. TIÊU CHÍ CHỦ YẾU CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC

    Tiêu chí 1: Văn bản văn học còn gọi là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương. Văn bản văn học đi sâu vào phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoả mãn nhu cầu hướng thiện và thẩm mĩ của con người.

    Ví dụ: Đọc bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh chúng ta phải suy nghĩ để tìm kiếm lời giải đáp cho các câu hỏi: Tinh yêu là gì? Hạnh phúc là gì? Làm thế nào để giữ niềm tin?

    Tiêu chí 2. Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật có hình tượng mang tính thẩm mĩ cao, trau chuốt biểu cảm, gợi cảm, hàm súc, đa nghĩa.

    Tiêu chí 3: Mỗi văn bản đều có một thể loại nhất định và theo quy ước cách thức thể loại đó (Kịch có hồi, cảnh, có lời đối thoại độc thoại; Thơ có vần, điệu, luật, khổ thơ…).

    II. CẤU TRÚC CỦA MỘT VĂN BẢN VĂN HỌC

    1. Tầng ngôn từ (ngữ âm, ngữ nghĩa)

    – Đối tượng đầu tiên khi tiếp xúc với một văn bản văn học đó là ngôn từ. Để hiểu tác phẩm, trước hết chúng ta phải hiểu ngôn từ.

    – Hiểu ngôn từ là bước đầu tiên để hiểu đúng tác phẩm.

    – Hiểu ngôn từ là hiểu các nghĩa (tường minh, hàm ẩn) của các từ ngữ, là hiểu các âm thanh được gợi khi phát âm.

    2. Tầng hình tượng

    – Hình tượng văn học là một dạng đặc thù của hình tượng nghệ thuật, được thể hiện bằng ngôn từ nên còn được gọi là hình tượng ngôn từ.

    – Hình tượng không chỉ phản ánh mà còn khái quát hiện thực, khám phá cái cốt lõi, cái bất biến, cái vĩnh cửu trong cái đơn lẻ, nhất thời, ngẫu nhiên.

    – Hình tượng văn học có thể là hình ảnh thiên nhiên, tự nhiên, sự vật, con người: hoa sen, cây tùng, những chiếc ô tô (Bài thơ về tiểu đội xe không kính), anh thanh niên (Lặng lẽ Sa Pa)…

    – Hình tượng văn học do tác giả sáng tạo ra, không hoàn toàn giống như sự thật của cuộc đời, nhằm gửi gắm ý tình sâu kín của mình với người đọc, với cuộc đời.

    3. Tầng hàm nghĩa

    – Hàm nghĩa của văn bản văn học là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng của văn bản. Đọc tác phẩm văn học, xuất phát từ tầng ngôn từ, tầng hình tượng, dần dần người đọc nhận ra tầng hàm nghĩa của văn bản.

    – Trong quá trình tiếp nhận tác phẩm văn học, việc nắm bắt tầng hàm nghĩa là rất khó. Nó phụ thuộc vào vốn sống, nhận thức, quan niệm, tư tưởng tình cảm… của người tiếp nhận.

    Câu 1: Hãy nêu những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học. Trả lời:

    Tiêu chí 1: Văn bản văn học còn gọi là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương. Văn bản văn học đi sâu vào phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, thoả mãn nhu cầu hướng thiện và thẩm mĩ của con người.

    Ví dụ: Đọc bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh chúng ta phải suy nghĩ để tìm kiếm lời giải đáp cho các câu hỏi: Tinh yêu là gì? Hạnh phúc là gì? Làm thế nào để giữ niềm tin?

    Tiêu chí 2. Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật có hình tượng mang tính thẩm mĩ cao, trau chuốt biểu cảm, gợi cảm, hàm súc, đa nghĩa.

    Tiêu chí 3: Mỗi văn bản đều có một thể loại nhất định và theo quy ước cách thức thể loại đó (Kịch có hồi, cảnh, có lời đối thoại độc thoại; Thơ có vần, điệu, luật, khổ thơ…).

    Câu 2: Vì sao nói: hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học? Trả lời:

    – Văn học là nghệ thuật ngôn từ. Đọc văn bản văn học, ta hiểu rõ ngữ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh đến hàm nghĩa, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng. Cùng với ngữ nghĩa, phải chú ý tới ngữ âm. Tuy nhiên, tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần phải vượt qua để đi vào chiểu sâu của văn bản.

    – Vượt qua tầng ngôn từ, chúng ta cần đi sâu vào tầng hình tượng và tầng hàm nghĩa thì mới có thể hiểu được văn bản văn học. Trên thực tế, ba tầng của văn bản văn học không tách rời mà liên hệ mật thiết với nhau. Không hiểu tầng ngôn từ sẽ không hiểu tầng hình tượng và vì vậy cũng sẽ không hiểu tầng hàm nghĩa của văn bản.

    – Trong một văn bản văn học, tầng ngôn từ hình tượng hiện lên tương đối rõ, tầng hàm nghĩa khó nắm bắt hơn. Tầng hàm nghĩa chỉ có thể hiểu được khi người đọc biết suy luận, phân tích, khái quát.

    Đọc văn bản văn học phải hiểu được tầng hàm nghĩa nhưng hiểu được tầng ngôn từ là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học.

    Câu 3: Phân tích ý nghĩa một hình tượng mà anh (chị) yêu thích trong một bài thơ hoặc đoạn thơ ngắn. Trả lời:

    a. Để phân tích, học sinh cần nắm được đặc trưng của hình tượng trong thơ, hiếu được lớp ngôn từ để phân tích đặc điểm của hình tượng, từ đó phân tích ý nghĩa của hình tượng.

    b. Nên chọn hình tượng trong một bài thơ, hoặc đoạn thơ đã học trong chương trình để thấy việc tiếp cận hình tượng theo hướng tìm hiểu các tầng của văn bản có những cái hay riêng

    c. Có thể tham khảo ví dụ sau:

    “Bóng buồm đã khuất bầu không

    Trông theo chỉ thấy dòng sông bên trời”

    (Lý Bạch – Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng)

    – Học sinh đối chiếu với bản phiên âm và dịch nghĩa để hiểu lớp ngôn từ. Chú ý các từ “cỡ phàm” (cánh buồm lẻ loi, cô độc); “bích không tận” (bầu trời xanh đến vô cùng); “duy kiến” (chỉ nhìn thấy duy nhất); “thiên tế lưu” (dòng sông bay lên ngang trời).

    – Hình tượng nhân vật trữ tình được khắc hoạ qua hai hình ảnh: Cánh buồm khuất bầu không (Cô phàm viễn ảnh bích không tận) và dòng sông chảy ngang trời (Duy kiến trường giang thiên tế lưu).

    – Ngôn từ và hình ảnh thơ tạo nên rất nhiều đối lập: cảnh và người; kẻ đi và người ở; bé nhỏ và rộng lớn; dom chiếc và vô tận; hữu hạn và vô hạn; trời và nước…

    – Hình tượng thơ vừa gửi gắm niềm thương nhớ vừa khắc hoạ tâm trạng nôn nao khó tả của Lý Bạch trong thời khắc tiễn bạn về chốn phồn hoa.

    Câu 4: Hàm nghĩa của văn bản văn học là gì? Cho ví dụ cụ thể. Trả lời:

    a. Hàm nghĩa của văn bản văn học là khả năng gợi ra nhiều lớp ý nghĩa tiềm tàng, ẩn kín của văn bản văn học mà qua quá trình tiếp cận, người đọc dần dần nhận ra.

    c. Hàm nghĩa của văn bản văn học không phải lúc nào cũng dễ hiểu và không phải lúc nào cũng có thể hiểu đúng và hiểu đủ.

    Ví dụ:

    a. Bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương mới đọc qua tưởng chỉ là chuyện chiếc bánh trôi, từ đặc điểm đến các công đoạn làm bánh. Nhưng hàm chứa trong đề tài bánh trôi là cảm hứng về cuộc đời và thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ. Người phụ nữ than thân trách phận nhưng không dừng lại ở đó, còn khẳng định vẻ đẹp của mình và lên tiếng phê phán xã hội bất công, vô nhân đạo.

    b. Truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu bao hàm nhiều ý nghĩa triết lí về con người và cuộc đời thông qua rất nhiều những nghịch lí:

    – Trong đời mỗi con người, có nhiều chuyện mà ta không lường trước được, không tính hết được bởi có những việc xảy ra ngoài ý muốn (Nhĩ đã không thể sang được bãi bồi bên kia sông, ngay trước nhà mình).

    – Đôi khi, người ta cứ mải mê đi tìm những giá trị ảo tưởng trong khi có những giá trị quen thuộc, gần gũi mà bền vững thì lại bỏ qua để khi nhận ra thì quá muộn (khi nằm liệt giường, Nhĩ mới nhận ra vẻ đẹp của “Bến quê”, vẻ đẹp của người vợ tảo tần sống gần trọn đời với mình).

    – Hãy biết trân trọng cuộc sống, trân trọng những gì thuộc về “Bến quê”, đó là bức thông điệp mà Nguyễn Minh Châu muốn gửi đến mọi người thông qua những triết lí giản dị mà sâu sắc của tác phẩm.

    LUYỆN TẬP

    Đọc các văn bản (SGK trang 121, 122) và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới.

    Câu 1: Văn bản “Nơi dựa”

    a. Văn bản là một bài thơ văn xuôi của Nguyễn Đình Thi. Bố cục của văn bản chia làm hai đoạn có cấu trúc câu, hình tượng như nhau:

    – Câu mở đầu và câu kết của mỗi đoạn có cấu trúc giống nhau.

    – Mỗi đoạn đều có hai nhân vật có đặc điểm giống nhau. Đoạn một là một người đàn bà và một đứa nhỏ, đoạn hai là một người chiến sĩ và một bà cụ.

    Tác giả tạo nên cấu trúc đối xứng cốt làm nổi bật tính tương phản, từ đó làm nổi bật ý nghĩa của hình tượng.

    b. Những hình tượng trong hai đoạn của bài thơ gợi lên nhiều suy nghĩ về nơi dựa trong cuộc sống. Người đàn bà dắt đứa nhỏ nhưng chính đứa nhỏ lại là “Nơi dựa” cho người đàn bà; bà cụ già bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ.

    Câu 2. Văn bản “Thời gian”

    a. Văn bản là một bài thơ của Nam Cao. Bài thơ có câu từ độc đáo và cách ngắt nhịp linh hoạt, cách vắt dòng có chủ định. Văn bản có thể chia làm hai đoạn:

    Đoạn một: từ đầu đến “…trong lòng giếng cạn”

    Đoạn hai: tiếp theo đến hết.

    Đoạn một nói lên sức mạnh tàn phá của thời gian. Đoạn hai nói về những giá trị bền vững tồn tại mãi với thời gian.

    – Thời gian cứ từ từ trôi “qua kẽ tay ” và âm thầm “làm khô những chiếc lá”. “Chiếc lá” vừa có nghĩa thực, cụ thể vừa có nghĩa bóng, ẩn dụ. Nó vừa là chiếc lá trên cây, mới hôm này còn xanh tươi sự sống thế mà chỉ một thời gian lọt “qua kẽ tay”, là đã lá chết. Nó vừa là những chiếc lá cuộc đời trên cái cây cuộc sống mà khi thời gian trôi đi, sự sống cứ rụng dần như những chiếc lá. Những kỉ niệm trong đời thì “Rơi / như tiếng sỏi / trong lòng giếng cạn”. Thật nghiệt ngã. Đó là quy luật băng hoại của thời gian.

    – Vấn đề ở đây là ai cũng nhận ra quy luật ấy nhưng không phải ai cũng có thể làm cho mình bất tử cùng thời gian. Vậy mà cũng có những giá trị mang sức sống mãnh liệt chọi lại với thời gian, bất tử cùng thời gian. Đó là sức mạnh vượt thời gian của thi ca và âm nhạc (hiểu rộng ra là nghệ thuật). Dĩ nhiên là “những câu thơ “những bài hát”, những tác phẩm nghệ thuật đích thực. Hai chữ “xanh” được láy lại như “chọi” lại với chữ “khô” trong câu thứ nhất.

    – Câu kết thật bất ngờ: “Và đôi mắt em/ như hai giếng nước”. Dĩ nhiên đây là “hai giếng nước” chứa đầy những kỉ niệm tình yêu, những kỉ niệm tình yêu sống mãi, đối lập với những kỉ niệm “rơi” vào “lòng giếng cạn” quên lãng của thời gian.

    b. Qua bài thơ “Thời gian”, Văn Cao muốn nói rằng: thời gian có thể xoá nhoà tất cả, chỉ có văn học nghệ thuật và tình yêu là có sức sống lâu bền.

    Câu 3. Văn bản “Mình và ta”

    Văn bản là một bài tứ tuyệt đặc sắc của nhà thơ Chế Lan Viên rút trong tập Ta gửi cho mình. Bài thơ đề cập đến những vấn đề lí luận của thi ca, của văn học nghệ thuật.

    a. Hai câu đầu:

    Mình là ta đấy thôi, ta vẫn gửi cho mình

    Sâu thẳm mình ư? Lại là ta đấy!

    Hai câu thơ thể hiện quan niệm sâu sắc của Chế Lan Viên về mối quan hệ giữa người đọc (mình) và nhà văn (ta). Trong quá trình sáng tạo, nhà văn luôn có sự đồng cảm với bạn đọc cũng như trong quá trình tiếp nhận tác phẩm, bạn đọc luôn có sự đồng cảm với nhà văn. Sự đồng cảm phải có được nơi tận cùng “sâu thẳm” thì tác phẩm mới thực sự là tiếng nói chung, là nơi gặp gỡ của tâm hồn, tình cảm con người.

    b. Hai câu sau là quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học và tác phẩm văn học trong tâm trí của người đọc:

    Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy

    Gửi viên đá con, mình dựng lại nên thành.

    Nhà văn viết tác phẩm văn học là sáng tạo nghệ thuật theo những đặc trưng riêng. Những điều nhà văn muốn nói đều đã được gửi gắm vào hình tượng nghệ thuật và nghệ thuật chỉ có giá trị gợi mở chứ không bao giờ nói hết, nói rõ. Người đọc phải tái tạo lại, tưởng tượng thêm, suy ngẫm, phân tích để sao cho từ bếp “tro” tưởng như tàn lại có thể “nhen thành lửa cháy”, từ “vỉên đá con” có thể dựng nên thành, nên luỹ.

    Quan niệm trên của Chế Lan Viên đã được nhà thơ phát biểu theo cách của thơ và đó cũng là một minh chứng cho quan niệm của chính nhà thơ.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Bài Chiều Tối Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực
  • Soạn Bài Chiều Tối Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Chiều Tối (Mộ)
  • Soạn Bài Tấm Cám Sbt Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Chiến Thắng Mtao
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Biên Bản Ngắn Gọn Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Luyện Tập Viết Biên Bản Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài: Biên Bản Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 9
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Cảnh Ngày Xuân (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân (Trích Truyện Kiểu) Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Con Cò
  • Soạn văn lớp 9 bài Biên bản ngắn gọn hay nhất : Đọc các văn bản đã cho và trả lời câu hỏi. a) Biên bản ghi lại những sự việc đang hoặc vừa mới xảy ra. ở đây, biên bản 1 ghi lại diễn biến cuộc họp sinh hoạt chi đội tuần 6, biên bản 2 ghi lại buổi công an trả phương tiện giao thông cho chủ sở hữu. b) Biên bản cần bảo đảm tính chính xác, trung thực, đầy đủ về nội dung, ngắn gọn, rõ ràng về hình thức.

    Đọc các văn bản đã cho và trả lời câu hỏi.

    a) Biên bản ghi lại những sự việc đang hoặc vừa mới xảy ra. ở đây, biên bản 1 ghi lại diễn biến cuộc họp sinh hoạt chi đội tuần 6, biên bản 2 ghi lại buổi công an trả phương tiện giao thông cho chủ sở hữu.

    b) Biên bản cần bảo đảm tính chính xác, trung thực, đầy đủ về nội dung, ngắn gọn, rõ ràng về hình thức.

    c) Văn bản 1 là biên bản hội nghị. Văn bản 2 là biên bản sự vụ. Học sinh tự kể tên một số loại biên bản mà các em thường gặp trong thực tế.

    Sách giải soạn văn lớp 9 bài Đặc điểm của biên bản

    Trả lời câu soạn văn bài Đặc điểm của biên bản trang 123

    Biên bản dùng để ghi lại những sự việc xảy ra, đang xảy ra trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức chính trị, xã hội và doanh nghiệp

    b, Về mặt nội dung, biên bản ghi lại chính xác, cụ thể, trung thực, đầy đủ, khách quan về tính xác thực của biên bản.

    Hình thức: đảm bảo rõ ràng, chặt chẽ về bố cục:

    Phần đầu:

    + Quốc hiệu và tiêu ngữ (đối với biên bản sự vụ, hành chính)

    + Tên

    + Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự, chức vụ

    – Phần nội dung: ghi lại diễn biến, kết quả sự việc

    – Phần kết thúc:

    + Thời gian, chữ kí, họ tên có trách nhiệm chính, chữ kí, họ tên người ghi biên bản

    + Văn bản và hiện vật kèm theo

    – Lời văn sáng rõ, ngắn gọn, chính xác

    c, Văn bản là biên bản hội nghị, biên bản sự vụ. Là loại biên bản thường gặp trong thực tế

    Câu 1 (trang 125 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

    Phần đầu của biên bản gồm quốc hiệu, tiêu ngữ, tên cơ quan quản lí, tên biên bản, địa điểm, thời gian xảy ra sự việc, thành phần tham dự và chức trách từng người

    Tên biên bản được viết chữ to và ở chính giữa trang giấy.

    Câu 2 (trang 126 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

    + Phần chính của biên bản hội nghị gồm các mục ghi lại diễn biến của

    hội nghị.

    + Biên bản sự vụ ghi rõ sự việc xảy ra thế nào? Hai bên xử lí với sự việc đó ra sao?…

    + Các mục này được ghi ngắn gọn, rõ ý, đơn nghĩa, không làm cho người đọc hiểu thành các loại nghĩa khác.

    Câu 3 (trang 126 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

    Phần kết thúc văn bản cần có chữ kí của các thàrih viên.. và mục ghi chú ghi cả văn bản kèm theo.

    Câu 4 (trang 126 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

    Lời văn biên bản cần ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, đơn nghĩa.

    Sách giải soạn văn lớp 9 bài Cách viết biên bản

    Trả lời câu soạn văn bài Cách viết biên bản trang 126

    – Nắm được cách viết biên bản: phần mở đầu, phần nội dung, kết thúc, lời văn.

    Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Biên bản lớp 9 tập 2 trang 126

    Câu 1 (trang 126 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

    Những tình huống cần viết biên bản.

    Câu 2 (trang 126 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

    Xem lại phần gợi ý ở mục trước. Chú ý: quan sát diễn biến của một cuộc họp giới thiệu đội viên ưu tú cho Đoàn TNCS Hồ Chí Minh để ghi thành các mục trong phần nội dung biên bản.

    Sách giải soạn văn lớp 9 bài Phần Luyện Tập

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 126

    Các tình huống cần viết biên bản: a, c, d

    – Tình huống b viết đơn, tình huống e viết bản kiểm điểm

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 126

    LIÊN ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH

    TRƯỜNG THCS KẾT ĐOÀN

    CHI ĐỘI LỚP 9D

    BIÊN BẢN GIỚI THIỆU ĐỘI VIÊN ƯU TÚ CỦA CHI ĐỘI CHO ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

    Khai mạc lúc 9h, ngày 10/11/2018

    Thành phần tham dự: 43 đội viên chi đội 9D

    Đại biểu: Trần Thanh Hà – Liên đội trưởng

    Chủ tọa Lê Thành Sơn – Chủ tọa

    Thư kí: Phan Thị Thùy Linh

    Nội dung sinh hoạt:

    Bạn Lê Thành Sơn hay mặt ban Chỉ huy đội giới thiệu các đội viên ưu tú của Chi đội 9D cho Đoàn TNCS HCM

    ….

    Tags: soạn văn lớp 9, soạn văn lớp 9 tập 2, giải ngữ văn lớp 9 tập 2, soạn văn lớp 9 bài Biên bản ngắn gọn , soạn văn lớp 9 bài Biên bản siêu ngắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Luyện Tập Sử Dụng Yếu Tố Miêu Tả Trong Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Người Kể Trong Văn Bản Tự Sự Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Sử Dụng Yếu Tố Miêu Tả Trong Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Nghị Luận Trong Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tập Làm Văn (Tiếp Theo) Đầy Đủ Hay Nhất Lớp 9
  • Soạn Bài Lớp 9: Miêu Tả Trong Văn Bản Tự Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 9: Nghị Luận Trong Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Lớp 9: Người Kể Trong Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Biên Bản Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Soạn Bài Luyện Tập Viết Biên Bản
  • Soạn Bài Biên Bản (Chi Tiết)
  • Soạn bài: Miêu tả trong văn bản tự sự

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1. Yếu tố miêu tả có vai trò gì trong văn bản tự sự

    Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

    (1) Vua Quang Trung lại truyền lấy sáu chục tấm ván, cứ ghép liền 3 tấm làm một bức, bên ngoài lấy rơm dấp nước phủ kín, tất cả là hai mươi bức. Đoạn kén hạng lính khỏe mạnh, cứ mười người khênh một bức, lưng dắt dao ngắn, hai mươi người khác đều cầm binh khí theo sau, dàn thành trận chữ “nhất”, vua Quang Trung cưỡi voi đi đốc thúc, mờ sáng ngày mùng 5 tiến sát đồn Ngọc Hồi. Quân Thanh nổ súng bắn ra, chẳng trúng người nào cả. Nhân có gió bắc, quân Thanh bèn dùng ống phun khói lửa ra, khói toả mù trời, cách gang tấc không thấy gì hòng làm cho quân Nam rối loạn. Không ngờ trong chốc lát trời bỗng trở gió nam, thành ra quân Thanh lại tự hại mình.

    Vua Quang Trung liền gấp rút sai đội khiêng ván vừa che, vừa xông thẳng lên trước. Khi gươm giáo hai bên đã chạm nhau thì quăng ván xuống đất, ai nấy đều cầm dao chém bừa, những người cầm binh khí theo sau cũng nhất tề xông tới mà đánh.

    Quân Thanh chống không nổi bỏ chạy tán loạn, giày xéo lên nhau mà chết. Tên Thái thú Điền Châu là Sầm Nghi Đống tự thắt cổ chết. Quân Tây Sơn thừa thế chém giết lung tung, thây nằm đầy đồng máu chảy thành suối, quân Thanh đại bại.

    (Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí)

    • Tóm tắt các sự việc chính trong đoạn trích văn bản tự sự trên.

    Vua Quang Trung cho ghép ván lại, cứ mười người khiêng một bức, rồi tiến sát đến đồn Ngọc Hồi. Quân Thanh bắn ra, không trúng người nào, sau đó phun khói lửa. Quân của vua Quang Trung khiêng ván nhất tề xông lên mà đánh. Quân Thanh chống đỡ không nổi, tướng Thanh là Sầm Nghi Đống thắt cổ chết. Quân Thanh đại bại.

    Gợi ý: Tóm tắt các sự việc trong văn bản tự sự tức là trả lời câu hỏi: Văn bản kể về những sự việc gì? Bản thân các sự việc của câu chuyện được đặt theo trình tự trước – sau đúng như nó diễn ra trong câu chuyện chỉ thể hiện được rất hạn chế diễn biến cụ thể, sinh động của câu chuyện (như đoạn văn trên). Sở dĩ như vậy bởi vì muốn tái hiện một cách cụ thể, sinh động, hấp dẫn diễn biến các sự việc trong câu chuyện, người ta phải kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả. Ở đoạn văn trên, là sự lắp ghép các sự việc, yếu tố miêu tả đã bị tước đi, vì thế không tái hiện được diễn biến của trận đánh.

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

    1. Đọc lại hai đoạn trích Chị em Thuý Kiều và Cảnh ngày xuân để tìm những yếu tố tả người và tả cảnh.

    • Trong đoạn trích Chị em Thuý Kiều: Có một câu tả cảnh (Êm đềm trướng rủ màn che); còn lại chủ yếu là các hình ảnh tả tài sắc của Thuý Kiều và vẻ đẹp của Thuý Vân. Các hình ảnh thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên được lấy để khắc hoạ vẻ đẹp của hai nhân vật chứ không phải để tả thiên nhiên. Đây là đặc điểm ước lệ của văn học trung đại.
    • Trong đoạn trích Cảnh mùa xuân:
      • Chú ý các hình ảnh tả cảnh: con én đưa thoi; Cỏ non xanh tận chân trời; Cành lê trắng điểm một vài bông hoa; Ngổn ngang gò đống kéo lên; Thoi vàng vó rắc, tro tiền giấy bay; Tà tà bóng ngả về tây; phong cảnh có bề thanh thanh; Nao nao, dòng nước uốn quanh; Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
      • Tả người: Gần xa nô nức yến anh; Dập dìu tài tử giai nhân; Ngựa xe như nước, áo quần như nêm; Chị em thơ thẩn dan tay ra về.

    2. Các yếu tố miêu tả trong hai trích đoạn Chị em Thuý Kiều và Cảnh ngày xuân có tác dụng gì trong việc thể hiên nội dung?

    Gợi ý: Chú ý vai trò của yếu tố miêu tả trong việc khắc hoạ vẻ đẹp của hai chị em Thuý Kiều. Nhờ yếu tố miêu tả, tác giả đã làm nổi bật vẻ đẹp khác nhau giữa hai chị em Thuý Kiều như thế nào? Yếu tố miêu tả có tác dụng gì trong việc ca ngợi vẻ đẹp của con người và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh?

    3. Dựa vào đoạn trích Cảnh ngày xuân, hãy tưởng tượng và viết một đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả kể về việc chị em Thuý Kiều đi chơi trong chiều Thanh Minh.

    Gợi ý: Xác định nội dung của đoạn văn: sự việc, nhân vật, phong cảnh, diễn biến cuộc du xuân. Trong đó, chú ý dựa vào những hình ảnh gợi tả ở đoạn trích để miêu tả về cảnh đẹp ngày xuân, khung cảnh chơi xuân nhộn nhịp, cảnh chiều tà, dáng vẻ của chị em Thuý Kiều khi chuẩn bị ra về,…

    4. Viết một đoạn văn giới thiệu về vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều.

    Gợi ý: Không nên dùng lại y nguyên những hình ảnh ước lệ trong đoạn trích Chị em Thuý Kiều để giới thiệu mà phải biết liên tưởng từ những hình ảnh gợi tả mà tác giả sử dụng để làm nổi bật vẻ đẹp của hai nhân vật này theo cảm nhận của riêng mình. Chú ý đảm bảo mạch giới thiệu theo câu chuyện (ở đây là việc giới thiệu về gia đình Thuý Kiều, trình tự giới thiệu từ Thuý Vân đến Thuý Kiều, từ vẻ đẹp hình thức đến tài hoa,…).

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đối Thoại Và Độc Thoại Và Độc Thoại Nội Tâm Trong Văn Bản Tự Sự Lớp 9
  • Soạn Bài Bến Quê, Soạn Văn Lớp 9 Trang 107 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2, Giáo Á
  • Soạn Bài Bến Quê (Nguyễn Minh Châu)
  • Soạn Bài Bến Quê (Siêu Ngắn)
  • Tóm Tắt Truyện Ngắn Bến Quê Của Nguyễn Minh Châu
  • Soạn Bài Lớp 9: Người Kể Trong Văn Bản Tự Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Biên Bản Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Soạn Bài Luyện Tập Viết Biên Bản
  • Soạn Bài Biên Bản (Chi Tiết)
  • Bài Soạn Lớp 9: Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Bài Soạn Lớp 9: Cảnh Ngày Xuân
  • I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1. Đọc đoạn trích sau và cho biết chuyện kể về ai và về việc gì?

    – Trời ơi, chỉ còn có năm phút!

    Chính là anh thanh niên giật mình nói to, giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ. Anh chạy ra nhà sau, rồi trở vào liền, tay cầm một cái làn. Nhà hoạ sĩ tặc lưỡi đứng dậy. Cô gái cũng đứng lên, đặt lại chiếc ghế, thong thả đi đến chỗ bác già.

    – Ô! Cô còn quên chiếc mùi xoa đây này!

    Anh thanh niên vừa vào, kêu lên. Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái. Cô kĩ sư nhếch mép, mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn và quay vội đi.

    – Chào anh. – Đến bậu cửa, bỗng người hoạ sĩ già quay lại chụp lấy tay người thanh niên lắc mạnh. – Chắc chắn rồi tôi sẽ trở lại. Tôi ở với anh ít hôm được chứ?

    Đến lượt cô gái từ biệt. Cô chìa tay ra cho anh nắm, cẩn trọng, rõ ràng, như người ta cho nhau cái gì chứ không phải là cái bắt tay. Cô nhìn thẳng vào mắt anh – những người con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy.

    (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

    Gợi ý: Chuyện kể về người hoạ sĩ già, cô gái và anh thanh niên trong giây phút chia tay sau cuộc gặp gỡ tình cờ.

    2. Ai là người kể câu chuyện về phút chia tay giữa người hoạ sĩ già, cô gái và anh thanh niên? Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy?

    Có phải một trong ba nhân vật (người hoạ sĩ già, cô gái, anh thanh niên) kể lại câu chuyện? Hay có người khác giấu mặt kể lại câu chuyện về ba nhân vật này?

    Chuyện được kể bằng ngôi thứ ba (anh thanh niên – anh; cô kĩ sư – cô gái – cô; nhà hoạ sĩ – người hoạ sĩ già); nếu người kể là một trong ba nhân vật thì nhân xưng phải là tên một trong ba người này hoặc là xưng “tôi”.

    Các nhân vật là những đối tượng được kể lại từ một người khác, không xuất hiện trực tiếp trong câu chuyện nhưng biết tất cả, chứng kiến tất cả. Cần phân biệt giữa người kể chuyện và tác giả, ngay cả khi chuyện được kể theo ngôi thứ nhất, người kể chuyện xưng “tôi”.

    3. Những lời “giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ”, “những người con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy.”,… là lời của ai? Dựa vào đâu để khẳng định như vậy?

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

    1. Đọc đoạn trích sau, so sánh với đoạn trích trước (trong Lặng lẽ Sa Pa) và cho biết cách kể ở đoạn trích này có gì khác?

    Xe chạy chầm chậm… Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp. Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại. Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:

    – Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà.

    Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường.

    Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng.

    (Nguyên Hồng, Trong lòng mẹ)

    Gợi ý: Người kể trong đoạn trích này là ai? Kể về ai và về việc gì? Ngôi kể có giống với đoạn trích trước không? Kể theo ngôi kể như ở đoạn trích này thì có lợi thế gì so với việc kể theo ngôi kể ở đoạn trích trước?

    Trong đoạn trích này, người kể chuyện trực tiếp xuất hiện, xưng “tôi” đồng thời là nhân vật – cậu bé. Như vậy, câu chuyện là do nhân vật này chứng kiến, trải nghiệm và kể lại. Cho nên, “tôi” chỉ kể những gì “tôi” chứng kiến, “tôi” biết; không giống kể theo ngôi thứ ba, người kể có mặt khắp nơi, chứng kiến mọi chuyện, biết tất cả, thâm nhập cả vào nội tâm nhân vật để kể lại. Kể theo ngôi thứ nhất – “tôi”, có lợi thế là người kể có điều kiện tự giãi bày sâu sắc hơn nhưng lại hạn chế hơn kể theo ngôi thứ ba trong việc kể lại các đối tượng khác. Giọng kể chủ yếu là của “tôi” cho nên dễ rơi vào đơn điệu, không tạo ra được sự linh hoạt, đa dạng trong giọng kể như truyện kể theo ngôi thứ ba.

    2. Thử chuyển đoạn văn trích trong truyện Lặng lẽ Sa Pa ở trên thành truyện kể theo ngôi thứ nhất.

    Gợi ý: Có thể lựa chọn một trong ba nhân vật (người hoạ sĩ già, cô gái hoặc anh thanh niên) để làm người kể chuyện. Lưu ý: việc chọn ai là người kể chuyện có ảnh hưởng đến cách nhìn, quan sát và sự thể hiện tình cảm, thái độ trong lời kể. Chẳng hạn, nếu chọn kể theo điểm nhìn của cô gái thì những lời như: “Anh thanh niên vừa vào, kêu lên. Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái. Cô kĩ sư nhếch mép, mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn và quay vội đi.” sẽ phải thay đổi. Có thể viết: Anh thanh niên vừa vào, kêu lên. Để tôi khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho tôi. Nhưng không thể viết: “Tôi nhếch mép, mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn và quay vội đi.”, vì “tôi” chỉ có thể cảm thấy mặt mình đỏ ửng chứ không thể nhìn thấy mặt “tôi” đỏ ửng để miêu tả như nhìn từ bên ngoài vào như thế.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 9: Nghị Luận Trong Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Lớp 9: Miêu Tả Trong Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Đối Thoại Và Độc Thoại Và Độc Thoại Nội Tâm Trong Văn Bản Tự Sự Lớp 9
  • Soạn Bài Bến Quê, Soạn Văn Lớp 9 Trang 107 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2, Giáo Á
  • Soạn Bài Bến Quê (Nguyễn Minh Châu)
  • Soạn Bài Lớp 9: Nghị Luận Trong Văn Bản Tự Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 9: Người Kể Trong Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Biên Bản Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Soạn Bài Luyện Tập Viết Biên Bản
  • Soạn Bài Biên Bản (Chi Tiết)
  • Bài Soạn Lớp 9: Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn bài: Nghị luận trong văn bản tự sự

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    (1) Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thương… Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi. Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất. Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận.

    (Nam Cao, Lão Hạc)

    Thoắt trông nàng đã chào thưa:

    “Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây!

    Đời xưa mấy mặt, đời này mấy gan!

    Dễ dàng là thói hồng nhan,

    Càng cay nghiệt lắm, càng oan trái nhiều”

    Hoạn Thư hồn lạc phách xiêu,

    Khấu đầu dưới trướng, liệu điều kêu ca.

    Rằng: “Tôi chút phận đàn bà,

    Ghen tuông thì cũng người ta thường tình.

    Nghĩ cho khi gác viết kinh,

    Với khi khỏi cửa dứt tình chẳng theo.

    Lòng riêng riêng những kính yêu,

    Chồng chung chưa dễ ai nhường cho ai.

    Trót lòng gây việc chông gai,

    Còn nhờ lượng bể thương bài nào chăng”.

    Khen cho: “Thật đã nên rằng,

    Khôn ngoan đến mực, nói năng phải lời.

    Làm ra thì cũng ra người nhỏ nhen.”

    (Nguyễn Du, Truyện Kiều)

    • Các từ ngữ lập luận trong đoạn trích (1): nếu… thì…; khi… thì…;… vậy, nên…
    • Các từ ngữ lập luận trong đoạn trích (2): càng… càng…; rằng… thì…;… thì… thì…

    2. Ở mỗi đoạn trích trên, nghị luận được sử dụng vào mục đích gì? Phân tích nghệ thuật lập luận trong từng đoạn trích.

    Gợi ý: Trước hết phải xác định được nội dung đoạn trích, nội dung tự sự để thấy nghị luận có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện nội dung ấy. Lần lượt tìm hiểu nghệ thuật lập luận theo những định hướng: Vấn đề nghị luận? Luận cứ (lí lẽ, luận chứng)? Lập luận?

    Ở đoạn trích (1), để khắc hoạ cuộc đối thoại ngầm diễn ra trong ý thức của nhân vật ông giáo về cách nhìn đời, nhìn người, tác giả đã để cho nhân vật này tự đánh giá về vợ mình rằng “Vợ tôi không ác” để lí giải cho tâm trạng “chỉ buồn chứ không nỡ giận”. Thuyết phục luận điểm này, các luận điểm được đưa ra theo trình tự lập luận như sau:

    • Nếu ta không cố tìm mà hiểu những người xung quanh mình thì ta chỉ thấy toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thương… Đây là luận điểm có tính chất đặt vấn đề.
    • Vợ tôi không ác, nhưng vì thị khổ quá rồi nên sinh ra ích kỉ, tàn nhẫn với người khác. Đây là luận điểm có tính chất phát triển lập luận, triển khai vấn đề nghị luận. Các luận chứng và lí lẽ được đưa ra: một người đau chân….; khi người ta khổ quá thì…
    • Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận. Đây là luận điểm kết luận, kết thúc lập luận.
    • Với việc lập luận như trên, tác giả đã “kể được” câu chuyện về nỗi giằng xé, trăn trở, bi kịch bên trong con người; khẳng định về quan điểm nhìn nhận, đánh giá con người và cuộc đời. Đồng thời, phác ra được thực trạng nhân sinh cùng khổ trong bối cảnh xã hội đầu thế kỉ XX.

    Theo cách làm như trên, hãy tự phân tích tác dụng của nghệ thuật trong kể chuyện ở đoạn trích (2). Tập trung phân tích lập luận của Hoạn Thư – bị cáo, tự bào chữa và Thuý Kiều – quan toà, phán xét; qua đó thấy được tác dụng của nghị luận trong việc khắc hoạ tình huống truyện, tô đậm tính cách nhân vật.

    3. Tự rút ra: Nghị luận trong văn bản tự sự là gì? Có tác dụng như thế nào? Những hình thức ngôn ngữ nào thường được sử dụng để lập luận?

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

    1. Đặt đoạn trích trong truyện Lão Hạc ở trên vào tác phẩm để phân tích ý nghĩa của nó trong việc thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm:

    • Lời văn của ai? Nói với ai? Có ý nghĩa thế nào trong việc thể hiện quan điểm của tác giả?
    • Bằng chính tấn bi kịch của nhân vật Lão Hạc, hãy chứng minh rằng nhận định của nhân vật ông giáo trong đoạn trích là đúng đắn, giàu sức thuyết phục.

    Gợi ý: Nhớ lại những giá trị nội dung cũng như nghệ thuật của truyện ngắn Lão Hạc. Đặt đoạn trích vào tác phẩm để hình dung ra ngữ cảnh cụ thể, tình huống cụ thể. Là lời của nhân vật ông giáo – người kể chuyện xưng “tôi”, một trí thức,… thì có vai trò như thế nào trong việc phát biểu về quan điểm nghệ thuật, ý thức nhân đạo của tác giả? Nội dung của lời văn hướng tới những đối tượng nào, nói với ai, có phải chỉ là đối thoại với chính nhân vật không hay còn là đối thoại với ai? Nếu chỉ nhìn vẻ bề ngoài, những hành động có vẻ như gàn dở của Lão Hạc thì có thể thấy được vẻ đẹp bên trong nhân cách con người này không? Nghị luận về một vấn đề cụ thể của tác phẩm, những suy nghĩ của ông giáo có sức khái quát ra sao đối với cuộc sống?

    2. Lời nhận xét của Kiều (Khôn ngoan hết mực, nói năng phải lời) đối với Hoạn Thư có cơ sở không?

    Gợi ý: Dựa vào những điều đã phân tích về lập luận tự bào chữa của Hoạn Thư đã thực hiện ở trên để khẳng định lời nhận xét của Kiều là xác đáng.

    3. Hãy chứng minh rằng nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật bằng việc sử dụng nghị luận trong đoạn trích Thuý Kiều báo ân báo oán đã thể hiện cái nhìn hiện thực, thấm đẫm tinh thần nhân văn của Nguyễn Du.

    Gợi ý: Để chứng minh rằng nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật bằng việc sử dụng nghị luận trong đoạn trích Thuý Kiều báo ân báo oán đã thể hiện cái nhìn hiện thực, thấm đẫm tinh thần nhân văn của Nguyễn Du; em hãy tiến hành theo một số định hướng như sau:

    • Cái nhìn hiện thực: Trong tình huống đối chất với Thuý Kiều với tư cách bị cáo, chân dung Hoạn Thư hiện lên có chân thực không? Sức thuyết phục trong lời bào chữa của Hoạn Thư một mặt do hình thức dẫn dắt, còn về nội dung? Những điều nhân vật này nói có đúng không?
    • Tại sao có thể nói quyết định tha bổng của Kiều là hợp tình và ở một mức độ nào đó là hợp lí?
    • Tất nhiên tác giả đứng về phía Kiều, bênh vực lẽ phải, đạo lí nhưng có sự thông cảm nào dành cho Hoạn Thư không? Điều này cho thấy ý nghĩa nhân đạo như thế nào?

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 9: Miêu Tả Trong Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Đối Thoại Và Độc Thoại Và Độc Thoại Nội Tâm Trong Văn Bản Tự Sự Lớp 9
  • Soạn Bài Bến Quê, Soạn Văn Lớp 9 Trang 107 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2, Giáo Á
  • Soạn Bài Bến Quê (Nguyễn Minh Châu)
  • Soạn Bài Bến Quê (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Văn Bản Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 7: Văn Bản Đề Nghị
  • Soạn Bài Lớp 7: Văn Bản Đề Nghị Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 7 Học Kì Ii
  • Soạn Bài Ngữ Văn 7 Văn Bản Đề Nghị
  • Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị Ngữ Văn 7
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị Sgk Ngữ Văn 7 Tập 2
  • 1. Khái niệm văn bản

    Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nó thường gồm nhiều câu và là một chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức.

    – Các câu trong văn bản có sự liên kết với nhau chặt chẽ bằng các liên từ và liên kết về mặt nội dung. Đồng thời, cả văn bản còn phải đư­ợc xây dung theo một kết cấu mạch lạc, rõ ràng.

    – Mỗi văn bản th­ường hư­ớng vào thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.

    – Mỗi văn bản có những dấu hiệu hình thức riêng biểu hiện tính hoàn chỉnh về mặt nội dung: thư­ờng mở đầu bằng một tiêu đề và có dấu hiệu kết thúc phù hợp với từng loại văn bản.

    3. Các loại văn bản thường gặp

    Dựa theo lĩnh vực và chức năng giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau:

    – Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (thư, nhật kí…).

    – Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch, tuỳ bút,…).

    – Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học (sách giáo khoa, tài liệu học tập, bài báo khoa học, luận văn, luận án, công trình khoa học,…).

    – Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính công vụ (đơn, giấy khai sinh, giấy uỷ quyền,…). Các loại văn bản này thường có mẫu biểu quy định sẵn về hình thức.

    II. RÈN KĨ NĂNG

    1. Các văn bản (1), (2), (3) được người đọc (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Các văn bản ấy là phương tiện để tác giả trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm với người đọc. Có văn bản gồm một câu, có văn bản gồm nhiều câu, nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau ; có văn bản bằng thơ, có văn bản bằng văn xuôi.

    2. Văn bản (1) đề cập đến một kinh nghiệm trong cuộc sống (nhất là việc giao kết bạn bè), văn bản (2) nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập tới một vấn đề chính trị (kêu gọi mọi người đứng lên chống Pháp). Các vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng văn bản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng chúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liên từ).

    3. Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự so sánh, ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ (“thân em”). Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần : Mở bài, thân bài và kết bài.

    – Mở bài: Gồm phần tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

    – Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.

    – Kết bài: Phần còn lại.

    4. Mục đích của việc tạo lập văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân); văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may) ; mục đích của văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

    5. Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi ( Hỡi đồng bào toàn quốc!) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp.

    Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

    6

    – Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống, văn bản (2) nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập đến một vấn đề chính trị.

    – Ở các văn bản (1) và (2) chúng ta thấy có nhiều các từ ngữ quen thuộc thường sử dụng hàng ngày ( mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày…). Văn bản (3) lại sử dụng nhiều từ ngữ chính trị ( kháng chiến, hòa bình, nô lệ, đồng bào, Tổ quốc…).

    – Nội dung của văn bản (1) và (2) được thể hiện bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng. Trong khi đó, văn bản (3) lại chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai các khía cạnh nội dung.

    7. a) Phạm vi sử dụng của các loại văn bản:

    – Văn bản (2) dùng trong lĩnh vực giao tiếp nghệ thuật.

    – Văn bản (3) dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị.

    – Các bài học môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,… trong SGK dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học.

    – Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh dùng trong giao tiếp hành chính.

    b) Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản

    c) Về từ ngữ

    – Văn bản (2) dùng các từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh và liên tưởng nghệ thuật.

    – Văn bản (3) dùng nhiều từ ngữ chính trị xã hội.

    – Các văn bản trong SGK dùng nhiều từ ngữ, thuật ngữ thuộc các chuyên ngành khoa học.

    – Văn bản đơn từ hoặc giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính.

    d) Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản:

    – Văn bản (2) có kết cấu của ca dao, sử dụng thể thơ lục bát.

    – Văn bản (3) có kết cấu ba phần rõ ràng mạch lạc.

    – Mỗi văn bản trong SGK cũng có kết cấu rõ ràng, chặt chẽ với các phần, các mục…

    – Đơn và giấy khai sinh, kết cấu và cách trình bày đều theo mẫu thường được in sẵn chỉ cần điền vào đó các nội dung.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Văn Bài Liên Kết Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Bố Cục Trong Văn Bản Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng
  • Soạn Bài Luyện Tập Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 9
  • Soạn Bài Nghị Luận Trong Văn Bản Tự Sự Lớp 9 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Tiếng Nói Của Văn Nghệ, Ngữ Văn Lớp 9
  • Soạn Bài Tiếng Nói Của Văn Nghệ
  • 2. Rèn luyện kĩ năng hệ thông hoá, kĩ năng viết các văn bản nhật dụng.

    HS đọc kĩ khái niệm văn bản trong SGK. Lưu ý:

    – Văn bản nhật dụng không phải là một kiểu loại riêng (như miêu tả, tự sự, biểu cảm,…) mà gồm nhiều kiểu văn bản. Thông thường, nó bao gồm: đơn, thư, nhật kí, biên bản, ghi chép cá nhân,…

    – Văn bản nhật dụng có tính cập nhật: kịp thời đáp ứng đòi hỏi của cuộc sông hằng ngày; giúp HS hoà nhập với cộng đồng xã hội; đảm bảo được tính thiết thực trong dạy học Ngữ văn.

    – Di tích lịch sử: cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử.

    – Danh lam thắng cảnh: Động Phong Nha.

    – Quan hệ giữa lự nhiên và con người: Bức thư của thủ lĩnh da đỏ.

    – Giáo dục về vai trò của người phụ nữ: cổng trường mở ra, Mẹ tôi, Cuộc chia tay… búp bê.

    – Văn hoá: Ca Huế trên sông Hương.

    – Môi trường: Thông tin về ngùy trái đất năm 2000.

    – Tệ nạn ma tuý, thuốc lá: Ôn dịch thuốc lá.

    – Dân số và tương lai loài người: Bài toán dân số.

    – Quyền sống của con người: Tuyên bố thế giới…về trề em.

    – Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh: Đấu tranh cho một thể giới hoà bình.

    – Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc: Phong cách Hồ Chí Minh.

    Chú ý: Tuy có tính cập nhật song những văn bản trên đều viết về những vấn đề xã hội có ý nghĩa lâu dài.

    3.1. Trình bày dưới những hình thức văn bản đa dạng:

    + Tác phẩm văn chương có ít nhiều hư cấu.

    + Thông báo, công bố, xã luận.

    3.2. Một số văn bản có sự kết hợp khá nhuần nhuyễn các phương thức biểu đạt:

    + Tự sự, miêu tả với biểu cảm.

    + Thuyết minh, nghị luận với biểu cảm.

    + Bài mang tính hành chính có nhiều yếu tố nghị luận.

    (HS dựa vào SGK và các bài đã học, dien tên các bài học vào mỗi tiêu mục trên và suy nghĩ, kiểm nghiệm về đặc điểm của mỗi tác phẩm và đặc trưng của văn bản nhật dụng). 

    Đọc các mục 1 – 5 trong SGK.

    Lưu ý: Muốn học tốt văn bản nhật dụng, cần ghi nhớ các hình thức và thể thức của nó, đồng thời luyện tập tốt để tạo thành thói quen.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Con Cò Ngắn Nhất
  • Bài 1 Trang 29 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Ôn Tập Tiếng Việt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Bài 1 Luyện Tập Trang 31 Sgk Ngữ Văn 9
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9: The Body
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Văn Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Phát Biểu Cảm Nghĩ Về “truyện Kiều” Của Nguyễn Du
  • Thuyết Minh Về “truyện Kiều” Của Nguyễn Du Lớp 9, Bài Văn Mẫu Về Truyện Kiểu Hay
  • Bài Soạn Lớp 9: Mã Giám Sinh Mua Kiều
  • Soạn Bài Lớp 9: Mã Giám Sinh Mua Kiều
  • Soạn Bài Những Đứa Trẻ (Trích Thời Thơ Ấu)
  • Soạn bài Thuật Ngữ lớp 9

    Bài làm I. Thuật ngữ là gì?

    Câu 1: So sánh hai cách giải thích sau đây về nghĩa của từ nước và từ muối.

    – a, Có thể nhận thấy được chính cách giải thích thứ nhất chỉ dừng lại ở những việc nên đặc tính bên ngoài của sự vật. Và đó được xem là cách giải thích hình thành trên cơ sở kinh nghiệm và lại có tính chất cảm tính.

    – b, Ngay ở cách giải thích thứ hai này cũng đã lại được thể hiện được đặc tính bên trong của sự vật. Ta nhận thấy được chính những đặc tính này phải qua nghiên cứu bằng lí thuyết cùng với phương pháp khoa học.

    – Thạch nhũ: Chính là thuật ngữ bộ môn Địa lí

    – Bazơ: thuật ngữ của bộ môn Hoá học

    – Ẩn dụ: thuật ngữ của bộ môn Ngữ văn

    – Phân số thập phân: Chính là thuật ngữ môn Toán học.

    Câu 1: Thử tìm xem những thuật ngữ dẫn trong mục 1.2 ở trôn còn có nghĩa nào khác không?

    Ở trong mỗi lĩnh vực khoa học, kĩ thuật, công nghệ thì ta đều nhận thấy được mỗi thuật ngữ dường như cũng chỉ biểu thị bằng một khái niệm và ngược lại. Cứ mỗi khái niệm lại có thể chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ. Nhờ đặc điểm này phù hợp với yêu cầu về tính chính xác, hơn nữa lại mang được một sự thống nhất, tính quốc tế của khoa học, kĩ thuật và cả công nghệ.

    Câu 2: Cho biết trong hai ví dụ sau, ở ví dụ nào, từ muối có sắc thái biểu cảm.

    a) Muôi là một hợp chất có thể hoù tan trong nước.

    b) Tay nâng chén muối đĩa gừng, Gừng cay muối mặn xin đừng quen nhau. (Ca dao)

    Nhận xét ta thấy được: Muối ở trường hợp (b) lại được dùng theo phong cách văn bản nghệ thuật, chính vì thế mà từ “muối” ở đây cũng lại mang được sắc thái biểu cảm. Còn đối với muối ở trường hợp (a) là thuật ngữ nó được dùng theo ngôn ngữ khoa học và càng không mang sắc thái biểu cảm.

    Câu 1: Vận dụng kiến thức đã học ở các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Toán học, Vật lí, Hoá học, Sinh học để tìm thuật ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống. Cho biết mỗi thuật ngữ vừa tìm được thuộc lĩnh vực khoa học nào.

    – Lực: Chính là tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác (Vật lý)

    – Xâm thực: Được hiểu là quá trình phá hủy lớp đất đá phủ trên mặt đất, nó do các tác nhân có thể được kể đển như gió, sóng biển, băng hà hay nước chảy… (Địa lý)

    – Hiện tượng hóa học: Được hiểu là hiện tượng sinh ra chất mới. (Hóa học)

    – Di chỉ: Chính là những dấu vết của người xưa mà đã cư trú và sinh sống (Lịch sử).

    – Thụ phấn: Được coi là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với nhị hoa (Sinh học).

    – Lưu lượng: Hiểu là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, ở ngay trong một giây đồng hồ (Địa lí).

    – Trọng lực: Chính là lực hút của trái đất (Địa lý)

    – Khí áp: Được hiểu là sức nén của khí quyển lên bề mặt trái đất (Địa lý)

    – Thị tộc phụ hệ: Được xem chính là những dòng họ trong đó người đàn ông lại luôn luôn có quyền hơn người phụ nữ.

    – Đường trung trực: Chính là đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại điểm giữa đoạn ấy (Toán học).

    Câu 2: Đọc đoạn trích sau đây: Nếu được lùm hạt giống để mùa sau Nếu lịch sử chọn ta lùm điểm tựa Vui gì hơn làm người lính đi đầu Trong đêm tối, tim ta là ngọn lửa! (Tố Hữu, Chào xuân 67) Trong đoạn trích này, điểm tựa có đưực dùng như một thuật ngữ Vật lí hay không? Ở đây, nó có ý nghĩa gì?

    “Điểm tựa” mặc dù có nét nghĩa nào đó giống với thuật ngữ cùng tên điểm tựa trong Vật lí (trong vật lí thì điểm tựa được hiểu là điểm cố định của một đòn bẩy, thông qua đó mà chính lực tác động được truyền tới lực cản; Ta nhận thấy được ở đoạn thơ này, điểm tựa thực sự cũng lại có được ý nghĩa chính là một chỗ dựa tin tưởng, gánh trọng trách) Thế nhưng từ điểm tựa ở đây không được dùng với tư cách là một thuật ngữ Vật lí, mà thuật ngữ này lại được dùng với tư cách là ngôn ngữ nghệ thuật độc đáo.

    Câu 3: Trong hoá học, thuật ngữ hỗn hợp được định nghĩa là “nhiều chất trộn lẫn vào nhau mà không hoá hợp thành một chất khác”, còn từ hỗn hợp hiểu theo nghĩa thông thường là “gồm có nhiều thành phần trong dó mỗi thành phần vẫn không mất tính chất riêng của mình”. Cho biết trong hai câu sau đây, trường hợp nào hỗn hợp dưực dùng như một thuật ngữ, trường hợp nào hỗn hợp dược dùng như một từ thông thường.

    a) Nước tự nhiên ở ao, hồ, sông, biển,… là một hỗn hợp.

    b) Dó là một chương trình biểu diễn hỗn hợp nhiều tiết mục. Hãy đặt câu với từ hỗn hợp dùng theo nghĩa thông thường.

    – Nhận thấy được chính từ hỗn hợp trong câu (a) lại được dùng với tư cách thuật ngữ hoá học.

    – Từ hỗn hợp trong câu (b) thì cũng lại được dùng như một từ ngữ thông thường.

    VD: Trộn lẫn tinh bột nghệ với sữa tươi, pha thêm một chút mật ong cho đến khi được một hỗn hợp dẻo, lúc đó dùng để đắp lên mặt. (ý nghĩa thông thường)

    Câu 4: Trong sinh học, cá voi, cá heo được xếp vào lớp thú, vì tuy những động vật này có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây nhưng không thở bằng mang mà thở bằng phổi.

    Căn cứ vào cách xác dịnh của sinh học, hãy định nghĩa thuật ngữ cá. Có gì khác nhau giữa nghĩa của thuật ngữ này với nghĩa của từ cá theo cách hiểu thông thường của người Việt (thể hiện qua cách gọi cú voi, cá heo)?

    Cá: chính là động vật có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang. Như vậy, ta có thể nhận xét thấy được ở trong ngôn ngữ thông thường của chúng ta thì từ cá (cá voi, cá heo) đều không mang ý nghĩa chặt chẽ như định nghĩa của sinh học được đưa ra.

    Câu 5: Trong kinh tế học, thuật ngữ thị trường (thị: chợ – yếu tố Hán Việt) chỉ nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hoá, còn trong quang học (phân ngành vật lí nghiên cứu về ánh sáng và tương tác của ánh sáng vơi vật chất), thuật ngữ thị trường (thị: thây – yếu tố Hán Việt) chỉ phần không gian mà mắt có thể quan sát được.

    Hiện tượng đồng âm này có vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm đã nêu ở phần Ghi nhớ không? Vì sao?

    Ta nhận thấy được chính một trong những ý nghĩa cơ bản của thuật ngữ thị trường của Kinh tế học (thị: chợ – yếu tố Hán Việt) còn chính là chỉ nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hoá. Thế nhưng ta hiểu được thuật ngữ thị trường (thị: thấy – yếu tố Hán Việt) của Vật lí dường như cũng lại khác hẳn: đó cũng chỉ là phần không gian mà mắt có thể quan sát được mà thôi.

    Nhận xét ta nhận thấy được chính hiện tượng trên là hiện tượng đồng âm khác nghĩa vẫn thấy trong ngôn ngữ. Nó chỉ vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm khi thuộc cùng một lĩnh vực chuyên môn. Thế rồi chính trong những lĩnh vực khoa học, kĩ thuật cũng như ở trong các ngành công nghệ khác nhau, có thể có biết bao nhiêu từ ngữ giống nhau về âm nhưng lại là những thuật ngữ mà trong đó nó chứa được rất nhiều nội hàm khác nhau hoàn toàn.

    Chúc các em học tốt!

    Minh Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thuật Ngữ Lớp 9 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 9: Thuật Ngữ
  • Bài Soạn Lớp 9: Thuật Ngữ
  • Soạn Văn 9 : Lặng Lẽ Sa Pa
  • Bài Viết Số 6 Ngữ Văn Lớp 9: Truyện Ngắn Làng Cho Thấy Những Chuyển Biển Trong Tình Cảm Của Người Nông Dân Việt Nam Thời Chống Pháp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100