Top #10 Soạn Văn Bài Từ Ghép Lớp 8 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Soạn Văn Bài: Từ Ghép

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Ghép
  • Soạn Văn Lớp 11 Bài Tràng Giang Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Tràng Giang Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Tràng Giang Lớp 11 Ngắn Gọn
  • Giáo Án Dạy Ngữ Văn 11 Tiết 82: Tràng Giang
  • Soạn văn bài: Từ ghép

    I. Các loại từ ghép

    Câu 1:

    • Các tiếng phụ: ngoại, phức.

    • Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau; tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.

    Câu 2: Các tiếng trong hai từ ghép quần áo, trầm bổng ở đây không phân ra thành tiếng chính, tiếng phụ. Các tiếng trong hai từ này không chia ra được thành tiếng chính tiếng phụ. Hai tiếng bình đẳng với nhau, ghép lại tạo thành từ.

    II. Nghĩa của từ ghép

    Ví dụ:

    – Áo quần:

    – Trầm bổng:

    – Xét riêng từng tiếng:

    III. Luyện tập

    Câu 1: Xếp các từ ghép suy nghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi, cười nụ theo bảng phân loại sau:

    Từ ghép chính phụ Từ ghép đẳng lập

    Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ

    Suy nghĩ, ẩm ướt, đầu đuôi, chài lưới, cây cỏ

    • Các cụm sai: một cuốn sách vở, một quyển sách vở.

    • Sai vì: sách vở là từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát nên không dùng với nghĩa tính đếm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, từ ghép đẳng lập kết hợp một cách hợp lý với những danh từ chỉ đơn vị đứng trước (bộ, chuyến,…) thì vẫn được dùng với nghĩa tính đếm như: một bộ quần áo, một chuyến đi lại, v.v…

    Câu 5:

    a.

    • Không phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là hoa hồng.

    • Hoa hồng ở đây dùng để gọi tên một loài hoa, như: hoa lan, hoa cúc, hoa hồng, hoa đào…

    • Hoa hồng có rất nhiều loại: hoa hồng bạch, hoa hồng vàng, hoa hồng đỏ.

    b.

    • Em Nam nói “Cái áo dài của chị em ngắn quá!” là hoàn toàn đúng.

    • Bởi lẽ áo dài ở đây là một từ ghép phân loại chỉ một loại áo có tà rất dài tới quá đầu gối, khác với tà áo sơ mi thường ngắn ngang mông.

    c. Cà chua là một danh từ chỉ một loại quả giống quả: cà pháp, cà bát, cà tím, chứ không phải là quả cà có vị chua.

    d.

    • Không phải mọi loại cá có màu vàng đều gọi là cá vàng.

    • Cá vàng là một loại cá cảnh thường được nuôi trong chậu, hoặc bể. Chúng có mắt lồi, thân tròn, ngắn, đuôi rất to đẹp và dài và có nhiều màu sắc khác nhau: đỏ, đen, bạc nhưng phổ biến là màu vàng.

    Câu 6:

    – Hai từ mát tay và nóng lòng ghép từ hai tính từ chỉ cảm giác (mát, nóng) với hai danh từ (tay, lòng). Khi ghép lại, các từ này có nghĩa khác hẳn với nghĩa của các từ tạo nên chúng.

    • Mát tay: chỉ những người dễ đạt được kết quả tốt, dễ thành công trong công việc (như chữa bệnh, chăn nuôi,…).

    • Nóng lòng: chỉ trạng thái (tâm trạng của người) rất mong muốn được biết hay được làm việc gì đó.

    – Các từ gangthép vốn là những danh từ chỉ vật. Nhưng khi ghép lại, chúng trở thành từ mang nghĩa chỉ phẩm chất (của con người.)

    – Các từ taychân cũng vậy. Chúng vốn là những danh từ nhưng khi ghép lại, nó trở thành từ mang nghĩa chỉ một loại đối tượng (người).

    Câu 7: Xác định tiếng chính trong các từ, tiếp tục xác định tiếng chính và phụ với các tiếng còn lại. Mũi tên trong mô hình là chỉ sự bổ sung nghĩa của tiếng phụ cho tiếng chính. Theo mô hình bổ sung nghĩa này, ta có:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Từ Ghép Đầy Đủ, Hay Nhất
  • Soạn Văn Bài: Từ Hán Việt
  • Soạn Bài: Từ Ghép (Ngắn Nhất)
  • Soạn Anh 7: Unit 3. Language Focus 1
  • Soạn Anh 9: Unit 10. Language Focus
  • Soạn Bài Lớp 7: Từ Ghép

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Tiếng Gà Trưa Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Tiếng Gà Trưa
  • Soạn Bài : Tiếng Gà Trưa
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Tiếng Gà Trưa Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 7: Tiếng Gà Trưa
  • Soạn bài lớp 7: Từ ghép

    Từ ghép

    (1) Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đóng lại .

    (Thạch Lam)

    Gợi ý:

    • Các tiếng chính: bà, thơm.
    • Các tiếng phụ: ngoại, phức.
    • Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau; tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.

    b) Các tiếng trong hai từ ghép quần áo, trầm bổng ở những ví dụ sau có phân ra thành tiếng chính, tiếng phụ không?

    • Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường.
    • Mẹ không lo, nhưng vẫn không ngủ được. Cứ nhắm mắt lại là dường như vang lên bên tai tiếng đọc bài trầm bổng […].

    Gợi ý: Các tiếng trong hai từ này không chia ra được thành tiếng chính tiếng phụ. Hai tiếng bình đẳng với nhau, ghép lại tạo thành từ.

    2. Nghĩa của từ ghép

    a) So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của từ bà, nghĩa của từ thơm phức với nghĩa của từ thơm.

    Gợi ý: Tra từ điển để nắm được nghĩa của từ bà, thơm rồi so sánh với nghĩa của các từ ghép có bà, thơm là tiếng chính (bà ngoại, bà nội; thơm phức, thơm ngát,…). Nghĩa của tiếng chính rộng hơn nghĩa của cả từ, ví dụ: nghĩa của bà (cả bà nội, bà ngoại,…) rộng hơn nghĩa của bà ngoại. Sự có mặt của tiếng chính làm thu hẹp phạm vi bao quát của từ.

    b) So sánh nghĩa của từ quần áo so với nghĩa của mỗi tiếng quần, áo; nghĩa của từ trầm bổng với nghĩa của mỗi tiếng trầm, bổng.

    Gợi ý: Đối với các từ ghép đẳng lập, nghĩa của các tiếng tách rời bao giờ cũng hẹp hơn nghĩa của cả từ. Nghĩa của quần áo rộng hơn nghĩa của quần, áo; nghĩa của trầm bổng rộng hơn nghĩa của trầm, bổng.

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Xếp các từ ghép suy nghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi, cười nụ theo bảng phân loại sau:

    Gợi ý: Xem xét nghĩa của các tiếng; nếu là từ ghép chính phụ, khi tách ra, tiếng chính có thể ghép với các tiếng khác để tạo ra các từ cùng loại, ví dụ: xanh ngắt có thể tách thành xanh / ngắt, rồi giữ nguyên tiếng chính để ghép với các tiếng phụ khác như xanh biếc, xanh lơ, xanh thẫm,…

    thước… trắng…

    mưa… vui…

    làm… nhát…

    Có thể có các từ: bút chì, thước kẻ, mưa phùn, làm việc, ăn sáng, trắng xoá, vui tai, nhát gan,…

    • Các cụm sai: một cuốn sách vở, một quyển sách vở.
    • Sai vì: sách vở là từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát nên không dùng với nghĩa tính đếm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, từ ghép đẳng lập kết hợp một cách hợp lý với những danh từ chỉ đơn vị đứng trước (bộ, chuyến,…) thì vẫn được dùng với nghĩa tính đếm như: một bộ quân áo, một chuyến đi lại, v.v…

    5. Sử dụng từ điển để tra các từ và trả lời câu hỏi:

    a) Có phải mọi thứ có hoa màu hồng đều gọi là hoa hồng không?

    b) Em Nam nói: “Cái áo dài của chị em ngắn quá!”. Nói như thế có đúng không? Tại sao?

    c) Có phải mọi loại cà chua đều chua không? Nói: “Quả cà chua này ngọt quá!” có được không? Tại sao?

    d) Có phải mọi loại cá màu vàng đều gọi là cá vàng không? Cá vàng là loại cá như thế nào?

    Gợi ý: Các từ hoa hồng, áo dài, cà chua, cá vàng mang ý nghĩa khái quát, gọi tên loại sự vật. Không nên hiểu hoa hồng chỉ là hoa có màu hồng, có thể có hoa hồng đen; tương tự, cà chua không chỉ là loại cà có vị chua, áo dài không phải đối lập với áo ngắn mà là tên gọi một loại trang phục truyền thống (có cả áo và quần), cá vàng không chỉ là cá có màu vàng (có cá vàng đen, cá vàng trắng,…).

    6. So sánh nghĩa của các từ ghép mát tay, nóng lòng, gang thép (Anh ấy là một chiến sĩ gang thép), tay chân (một tay chân thân tín) với nghĩa của những tiếng tạo nên chúng.

    Gợi ý:

    • Hai từ mát tay và nóng lòng ghép từ hai tính từ chỉ cảm giác (mát, nóng) với hai danh từ (tay, lòng). Khi ghép lại, các từ này có nghĩa khác hẳn với nghĩa của các từ tạo nên chúng.
      • Mát tay: chỉ những người dễ đạt được kết quả tốt, dễ thành công trong công việc (như chữa bệnh, chăn nuôi,…).
      • Nóng lòng: chỉ trạng thái (tâm trạng của người) rất mong muốn được biết hay được làm việc gì đó.
    • Các từ gang và thép vốn là những danh từ chỉ vật. Nhưng khi ghép lại, chúng trở thành từ mang nghĩa chỉ phẩm chất (của con người)
    • Các từ tay và chân cũng vậy. Chúng vốn là những danh từ nhưng khi ghép lại, nó trở thành từ mang nghĩa chỉ một loại đối tượng (người).

    7. Thử phân tích cấu tạo của những từ ghép có ba tiếng máy hơi nước, than tổ ong, bánh đa nem theo mẫu sau:

    Gợi ý: Xác định tiếng chính trong các từ, tiếp tục xác định tiếng chính và phụ với các tiếng còn lại. Mũi tên trong mô hình là chỉ sự bổ sung nghĩa của tiếng phụ cho tiếng chính. Theo mô hình bổ sung nghĩa này, ta có:

    • Máy hơi nước: máy là tiếng chính; hơi nước là phụ, trong đó nước phụ cho hơi.
    • Than tổ ong: than là tiếng chính; tổ ong là phụ, trong đó ong phụ cho tổ.
    • Bánh đa nem: bánh đa là chính, nem là phụ; trong bánh đa, bánh là chính, đa là phụ.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Sài Gòn Tôi Yêu Ngắn Nhất
  • Soạn Bài : Mẹ Tôi
  • Soạn Bài Mẹ Tôi (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài: Mẹ Tôi (Siêu Ngắn)
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Mẹ Tôi Ngắn Nhất
  • Soạn Bài: Từ Ghép Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Từ Ghép Lớp 7 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Tràng Giang, Trang 28 Văn 11
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Chi Tiết Nhất
  • Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Văn Bản Tường Trình (Chi Tiết)
  • Soạn bài: Từ ghép lớp 7

    I Các loại từ ghép

    1. – Các tiếng chính: bà, thơm.

    – Các tiếng phụ: ngoại, phức.

    – Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau; tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.

    2. Các tiếng trong hai từ này không chia ra được thành tiếng chính tiếng phụ. Hai tiếng bình đẳng với nhau, ghép lại tạo thành từ.

    II Nghĩa của từ ghép

    – Ví dụ: Quần áo

    + Hai tiếng tạo thành.

    + Quần cũng có nghĩa, áo cũng có nghĩa.

    + Đều chỉ trang phục của con người.

    + Từ quần và từ áo ở riêng rẽ nghĩa sẽ hẹp hơn từ quần áo.

    – Trầm bổng:

    + Không có tiếng chính, tiếng phụ

    + Chỉ âm thanh lúc cao lúc thấp.

    + Trầm: âm thanh thấp; bổng : âm thanh cao

    + Trầm và Bổng tách riêng ra nghĩa hẹp hơn từ Trầm bổng.

    III Luyện tập

    1. Phân loại các từ ghép:

    – Từ ghép chính phụ: Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ

    – Từ ghép đẳng lập: Suy nghĩ, ẩm ướt, đầu đuôi, chài lưới, cây cỏ

    2. Thêm các tiếng thành từ ghép chính phụ:

     Búp bi

     Thước kẻ

     Mưa rào

     Làm quan

     Ăn tối

     Trắng tinh

     Vui vẻ

     Nhát gan

      Thêm tiếng để thành từ ghép đẳng lập

    3. Cụm từ sai: Một cuốn sách vở; Một quyể sách vở.

    Sai vì: Sách vở là từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát nên không dùng với nghĩa đếm.

    4. a. Không phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là hoa hồng.

    – Hoa hồng ở đây dùng để gọi tên một loài hoa, như: hoa lan, hoa cúc, hoa hồng, hoa đào…

    – Hoa hồng có rất nhiều loại: hoa hồng bạch, hoa hồng vàng, hoa hồng đỏ.

    b. Em Em nói “Cái áo dài của chị em ngắn quá!”.

    – Em Nam nói “Cái áo dài của chị em ngắn quá!” là hoàn toàn đúng.

    – Bởi lẽ áo dài ở đây là một từ ghép phân loại chỉ một loại áo có tà rất dài tới quá đầu gối, khác với tà áo sơ mi thường ngắn ngang mông.

    c. Có phải mọi loại cà chua đều chua không?

    – Cà chua là một danh từ chỉ một loại quả giống quả: cà pháp, cà bát, cà tím, chứ không phải là quả cà có vị chua.

    – Nói: “Quả cà chua này ngọt quá!” hoàn toàn được.

    d. Có phải mọi loại cá màu vàng đều là cá vàng không?

    – Không phải mọi loại cá có màu vàng đều gọi là cá vàng.

    – Cá vàng là một loại cá cảnh thường được nuôi trong chậu, hoặc bể. Chúng có mắt lồi, thân tròn, ngắn, đuôi rất to đẹp và dài và có nhiều màu sắc khác nhau: đỏ, đen, bạc nhưng phổ biến là màu vàng.

    5. – Hai từ mát tay và nóng lòng ghép từ hai tính từ chỉ cảm giác

    – Các từ gang và thép vốn là những danh từ chỉ vật. Ghép lại, chúng trở thành từ mang nghĩa chỉ phẩm chất.

    – Các từ tay và chân là chỉ một bộ phận của con người. Chúng vốn là những danh từ nhưng khi ghép lại, nó trở thành từ mang nghĩa chỉ một loại đối tượng (người).

    6. Đây là những từ ghép chính phụ có ba tiếng, cấu tạo của chúng giống như từ ghép có hai tiếng. Nghĩa là có tiếng chính và có tiếng phụ.

    CÁC BẠN LIKE FANPAGE ĐỂ THEO DÕI CÁC BÀI VĂN MỚI NHẤT NHÉ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Từ Ghép Lớp 7
  • Bài 5 Trang 15 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Ghép Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Từ Ghép Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Unit 2 Lớp 10: Language Focus
  • Bài Soạn Lớp 8: Câu Ghép

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 8: Câu Ghép Tiếp Theo Soạn Bài
  • Soạn Bài Câu Ghép (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Chương Trình Địa Phương (Phần Tiếng Việt) Lớp 8
  • Soạn Bài Chương Trình Địa Phương (Phần Tiếng Việt) Lớp 8 Hk 2
  • Soạn Bài Lớp 8: Câu Trần Thuật Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 8 Học Kì 2
  • Ví dụ 1: Đọc các đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.

    Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài dường rụng nhiều và trên không cố những đám mây hàng hạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của huổi tựu trường.

    Tôi quên thế nào dược những cảm giác trong sáng ẩy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mủn cười giữa bầu trời quang đãng.

    Những ỷ tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên ỳ ấy, vì hồi ấy tôi không hiết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết. Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần dầu tiên di đến trường, lòng tôi lại tưng hừng rộn rã. Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con dường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

    (Thanh Tịnh, Tôi đi học)

    1. Tìm các cụm C – V trong những câu in đậm.

    2. Phân tích cấu tạo của những câu có hai hoặc nhiều cụm C – V.

    3. Trình bày kết quả phân tích ở hai bước trên vào bảng theo mẫu

    Trả lời:

    1, 2. Tìm các cụm C -V và phân tích cấu tạo của những câu đó:

    Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ẩy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mủn cười giữa bầu trời quang đãng.

    • Cụm C-V chính: Tôi/ quên thế nào được….
    • Cụm C-V phụ:
      • Những cảm giác trong sáng ấy/ nảy nở trong lòng tôi
      • Mấy cành hoa tươi / mỉm cười giữa bầu trời quang đãng

    Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con dường làng dài và hẹp.

    Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

    • Cảnh vật xung quanh tôi/ đều thay đổi
    • Lòng tôi/ đang có sự thay đổi lớn
    • Tôi/ đi học

    3. Trình bày kết quả

    Câu có một cụm C-V

    Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con dường làng dài và hẹp.

    Câu có hai hoặc nhiều cụm C-V

    Cụm C-V nhỏ nằm trong cụm C-V lớn

    Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ẩy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mủn cười giữa bầu trời quang đãng.

    Các cụm C-V không bao chứa nhau

    Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

    Ghi nhớ: Câu ghép là câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu.

    1. Tìm thêm các câu ghép trong đoạn trích ở mục “Đặc điểm của câu ghép”.

    2. Trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào ?

    Trả lời:

    Các câu ghép trong đoạn trích ở mục I và nối với nhau bằng cách:

      Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.

      Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết.

      Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường, lòng tôi lại tưng bừng rộn rã.”

    Ghi nhớ:

    Có hai cách nối các vế câu:

    • Dùng những từ có tác dụng nối. Cụ thể:
      • Nối bằng quan hệ từ.
      • Nối bằng một cặp quan hệ từ.
      • Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng)
    • Không dùng từ nối: Trong trường hợp này; giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.

    a. Dần buông chị ra, đi con ! Dần ngoan lắm nhỉ ! U van Dần, u lạy Dần ! Dần hãy để chị đi với u, đừng giữ chị nữa. Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ ! Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không. Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lí vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cà Dần nữa đấy.

    (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

    b. Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng. Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.

    (Nguyên Hồng,Những ngày thơ ấu)

    c. Rồi hai con mắt long lanh của cô tôi chằm chặp đưa nhìn tôi. Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất : lòng tôi càng thắt lại, khoé mắt tôi đã cay cay.

    (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

    d. Một hôm, tôi phàn nàn việc ấy với Binh Tư. Binh Tư là một người láng giềng khác của tôi. Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện quá. Hắn bĩu môi và bảo :

    – Lão làm bộ đấy!

    (Nam Cao, Lão Hạc)

    Trả lời:

    Những câu ghép có trong đoạn trích:

    a.

    • U van Dần, u lạy Dần! (câu ghép ngăn cách bằng dấu phẩy)
    • Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ. (Câu ghép có quan hệ nối tiếp).
    • Sáng nay người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không? (Câu ghép không dùng từ nối, quan hệ đẳng lập)
    • Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lí vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy. (Câu ghép có từ Nếu… thì, nhưng chữ thì bị lược bỏ)

    b.

    • Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ không khóc ra tiếng. (Câu ghép có từ nối, nhưng lược ở vế đầu thì… đã )
    • “Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẫu gỗ, tôi quyết vồ lấy ngay mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.” (Câu ghép có quan hệ từ. )

    c. Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắt lại, khóe mắt tôi đã cay cay. (Câu ghép không có từ nối. )

    d. Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện quá. (Câu ghép có cặp từ nối: nên… bởi vì)

    a. vì… nên… (hoặc hởi vì… cho nên…; sở dĩ… là vì…)

    b. nếu… thì … (hoặc hễ… thì …;giá… thì …)

    c. tuy… nhưng… (hoặc mặc dù… nhưng…)

    d. không những… mà… (hoặc không chỉ… mà…; chẳng những… mà…)

    Trả lời:

    a. Vì Hà nói lỡ lời nên bạn Nga giận

    b. Nếu ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi

    c. Tuy gia đình rất khó khăn nhưng Lan vẫn vươn lên học giỏi

    d. Không những Hoa là cô gái tốt bụng mà Hoacòn là học sinh giỏi của trường.

    Chuyển những câu ghép em vừa đặt được thành những câu ghép mới bằng một trong hai cách sau :

    a. Bỏ bớt một quan hệ từ.

    b. Đảo lại trật tự các vế câu.

    Trả lời:

    a. Hà nói lỡ lời nên bạn Nga giận (bỏ bớt một quan hệ từ)

    b. Trận đánh sẽ rất thắng lợi nếu ta chiếm được điểm cao (bỏ bớt một quan hệ từ).

    c. Tuy gia đình rất khó khăn, Lan vẫn vươn lên học giỏi (bỏ bớt một quan hệ từ).

    d. Không những Hoa là học sinh giỏi của trường mà Hoa còn là cô gái tốt bụng (đảo lại trật tự các vế).

    a. …vừa… đã… (hoặc… mới… đã…; … chưa… đã…)

    b. … đâu… đấy… (hoặc… nào… nấy…; … sao… vậy…)

    c. … càng … càng.

    Trả lời:

    a. Cây non vừa chồi, lá đã xòa sát mặt đất

    b. Mẹ đi đâu, con đi đến đấy.

    c. Mẹ càng la, nó càng bướng.

    Viết một đoạn văn ngắn về một trong các đề tài sau (trong đoạn văn có sử dụng ít nhất là một câu ghép) :

    a. Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông.

    b. Tác dụng của việc lập dàn ý trước khi làm bài tập làm văn.

    Trả lời:

    a. Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông.

    Túi ni lông cũng là một trong những vật dụng phổ biến trong đời sống nhưng nó cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trầm trọng. Túi ni lông tiện dụng nên được nhiều người ưa chuộng sử dụng, nhưng ít ai có ý thức sử dụng một cách hợp lý. Thực chất túi ni lông khó phân hủy, hoặc khi phân hủy sẽ tạo ra lượng khí thải độc nên rất cần tìm ra những giải pháp khắc phục hạn chế này. Chúng ta có thể thay thế túi ni lông bằng việc sử dụng túi vải, túi giấy an toàn, thân thiện với môi trường.

    b. Tác dụng của việc lập dàn ý trước khi làm bài tập làm văn.

    Viết văn mà không lập dàn ý giống như người bị mất phương hướng ở trong rừng. Dàn ý không chỉ giúp bài văn sáng sủa mạch lạc lập luận chặt chẽ mà còn có hệ thống ý đầy đủ, cân đối toàn diện. Lập dàn ý giúp ta sắp xếp, chỉnh sửa được các ý sẽ đưa vào bài. Dàn ý còn góp cho chúng ta tránh được tình trạng đầu voi đuôi chuột, hoặc lan man xa đề những căn bệnh phổ biến trong làm văn. Ngoài ra, nó còn giúp ta sắp xếp được bố cục bài viết theo một thứ tự. Nếu thiếu một bố cục mạch lạc, gắn kết với nhau thì bài viết sẽ rất hỗn độn. Vì vậy, việc lập dàn ý khi làm một bài tập làm văn là thực sự quan trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Lớp 8: Câu Ghép (Tiếp Theo)
  • Hãy Đóng Vai Cô Bé Bán Diêm Và Kể Lại Cho Bà Nghe Những Gì Đã Xảy Ra Khi Đi Bán Diêm Trong Đêm Giao Thừa
  • Văn Mẫu Lớp 8: Bài Văn Đóng Vai Cô Bé Bán Diêm
  • Tóm Tắt Đoạn Trích Tức Nước Vỡ Bờ Của Ngô Tất Tố
  • Bài Soạn Lớp 8:tức Nước Vỡ Bờ
  • Soạn Bài Câu Ghép Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Câu Ghép Lớp 8 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Câu Ghép (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Tràng Giang Của Huy Cận
  • Soạn Bài Tràng Giang Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài Hoàng Lê Nhất Thống Chí Trang 72 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn bài câu ghép

    I. Đặc điểm của câu ghép

    1 & 2. Tìm các cụm C – V trong những câu in đậm:

    (1) a. Tôi (C) quên thế nào được (V).

    b. những cảm giác trong sáng ấy (C) nảy nở trong lòng tôi (V)

    c. (như) mấy cánh hoa tươi (C) mỉm cười giữa bầu trời quang đãng (V)

    (2) a. mẹ tôi (C) âu yếm nắm tay tôi (V1) dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp (V2)

    b. (Con đường này) tôi (C) đã quen đi lại lắm lần (V) (nhưng) lần này (C) tự nhiên thấy lạ (V).

    3.

    II. Cách nối các vế câu

    1. Có thể tìm câu ghép trong đoạn trích ở mục I.

    * (Hằng năm cứ đến cuối thu), lá (C) ngoài đường rụng nhiề (V) và trên không (C) có những đám mây bàng bạc , lòng tôi (C) lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường (V).

    * Cảnh vật chung quanh tôi (C) đều thay đổi, vì chính lòng tôi (C) đang có sự thay đổi lớn (V): hôm nay tôi (C) đi học (V).

    2. Tìm hiểu phần Ghi nhớ ở phần sau

    III. Luyện tập

    1. Tìm những câu ghép, cho biết các vế câu được nối với nhau bằng cách nào.

    a. * U van Dần, u lạy Dần ! (dấu phẩy)

    * Chị con nó đi (…) về với Dần chứ! (dấu phẩy)

    * Sáng nay người ta đi đánh (…) thương khôn? (dấu phẩy)

    * Nếu Dần không (…, vào đầu (…) nữa đấy. (quan hệ từ “Nếu”, dấu phẩy, cặp đại từ “đây, đấy”)

    b. * Cô tôi chưa dứt (…) ra tiếng (dấu phẩy)

    * Giá những cổ tục (…) mới thôi. (quan hệ từ “Giá” … “thì” – ở đây từ thì bị lược bỏ ở phía trước “tôi quyết vồ”…)

    c. * Tôi lại im lặng (…) đã cay cay. (dấu hai chấm)

    d. * Hắn làm nghề (…) lương thiện quá (quan hệ từ “nên”, “bởi vì”).

    2. Đặt một câu phép

    a. Vì trong nhà có mèo nên các con chuột sở hãi

    b. Nếu không đi chơi nắng và tắm khi còn đầm đìa mồ hôi thì Tí đã không bị cảm lạnh

    c. Tuy đã đọc rất nhiều bài tập làm văn nhưng mỗi lần ngồi trước trang giấy là tôi lại bần thần cắm bút.

    d. Không những mèo bắt chuột hay mà nó còn là con vật rất hiền từ ưa vuốt ve.

    3 và 4. các em tự làm

    5. a. Bao bì ni long ngày càng sử dụng phổ biến trong sinh hoạt của chúng ta hôm nay. Dường như mỗi ngày chúng ta đều tiếp xúc với chúng. Các bà mẹ đi chợ dùng bao ni long để xách cá, thịt, rau cỏ. Nếu cần mua một miếng xà phòng hay một hộp đồ chơi cồng kềnh thì người bán hàng nào cũng có thói quen gói hàng cho khách bằng bao nilon.

    Chất nilon là loại nhựa hóa học phân hủy rất lâu trong môi trường tự nhiên. Có thể hàng chục, thậm chí cả trăm năm sau thì bao nilon mới không gây tác hại cho môi trường. Đây là một thứ rác rất tiềm tàng. Nếu bị chôn trong lòng đất thì bao nilon sẽ gây cản trở không cho đất thông thoáng, không cho rê cây tìm đến những chất màu mỡ nuôi cây.

    Bao nilon khi đựng các chất hưu cơ để tạo thành các bịch rác dễ bao bọc các ổ vi trùng gây ô nhiễm tới môi trường. Càng nhìn những dòng kênh, những dòng sông đen ngòm ở thành phố lềnh bềnh bao nilon, càng lo một ngày mai các dòng chảy bị nghẽn và đầy những hôi thối, bẩn thỉu.

    Tuy khó có thể khuyên hay bắt buộc người ta từ bỏ thói quen dùng bao nilon trong thời điểm hiện nay nhưng sử dụng nó một cách có ý thức, không xả rác bừa bãi là điều có thể làm được.

    Khi ăn một gói xôi, lấy ra một đồ chơi, xé một bịch bánh kẹo… ta cần phải biết gom tất cả những bao ni lon bỏ vào thùng một cách gọn ghẽ. Nếu những đồ vật có thể dùng giấy báo hay lá cây để gói ghém được vì chúng ta cũng không nên dùng bao nilon làm gì.

    b. Việc lập dàn ý cho một bài tập làm văn hết sức quan trọng. Vì có nhiều người không ý thức được điều này, cứ mở tập nhìn đề là viết không cần biết sẽ tới đâu, cho nên bài văn thường đầu voi đuôi chuột, người đọc không sao nắm được mạch tư duy và vấn đề trở nên rối lắm lan man.

    Lập dàn ý là sự đinh hướng có mục đích. Không lập dàn ý thì bài văn sẽ tản mạn, ý không tập trung. Người đọc không biết người viết định nhấn mạnh ở nội dung nào, định lướt qua cái gì.

    Lập dàn ý cũng như chúng ta có bản vẻ trước lúc làm bài. Nếu bản vẻ chi tiết, tối ưu thì đây chính là cơ sở quan trọng nhất để ta có ngôi nhà tốt, đúng theo ý muốn của mình vậy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Câu Ghép Tiếp Theo Ngữ Văn Lớp 8
  • Soạn Văn Sài Gòn Tôi Yêu Chương Trình Ngữ Văn 7
  • Soạn Bài Sài Gòn Tôi Yêu (Minh Hương)
  • Soạn Bài Sài Gòn Tôi Yêu (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Câu Ghép Tiếp Theo Ngữ Văn Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Câu Ghép Lớp 8
  • Soạn Bài Câu Ghép Lớp 8 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Câu Ghép (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Tràng Giang Của Huy Cận
  • Soạn Bài Tràng Giang Ngắn Gọn Nhất
  • Bài làm I. QUAN HỆ Ý NGHĨA GIỮA CÁC VẾ CỦA CÂU GHÉP

    1. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép trong ví dụ là quan hệ nguyên nhân- kết quả:

    – Vế A: ý nghĩa khẳng định(kết quả)

    – Vế B: biểu thị ý nghĩa giải thích (Nguyên nhân).

    2. Những quan hệ ý nghĩa có thể có giữa các vế câu:

    – Quan hệ nhượng bộ. Ví dụ: Mặc dù đường xa nhưng nó vẫn đi học đúng giờ.

    – Quan hệ điều kiện- kết quả. Ví dụ: Nếu ai buồn phiền cau có thì gương mặt cũng buồn phiền câu có theo.

    – Quan hệ nối tiếp. Ví dụ: Bé Lan phụng phịu rồi oà khóc.

    – Quan hệ bổ sung. Ví dụ: Chị không nói gì nữ và khóc

    – Quan hệ tương phản. Ví dụ: Tôi thích ăn kem còn Lan thích sữa chua

    – Quan hệ lựa chọn. Ví dụ: Anh đọc hay tôi đọc.

    – Quan hệ đồng thời. Ví dụ: Tôi đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.

    – Quan hệ mục đích. Ví dụ: Để cha mẹ vui lòng thì em phải học tập tốt

    II. LUYỆN TẬP

    Bài tập 1:

    1. Quan hệ nguyên nhân- kết quả
    2. Quan hệ điều kiện – kết quả.
    3. Quan hệ tăng tiến.
    4. Quan hệ tương phản.
    5. C1: Quan hệ nối tiếp

    C2 Quan hệ nguyên nhân-kết quả

    Bài tập 2:

    a) Xác định câu ghép:

    – Đoạn 1 có 4 câu ghép:

    • Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch.
    • Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.
    • Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề.
    • Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ

    – Đoạn 2 có 2 câu ghép:

    • Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang.
    • Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống biển.

    b) Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:

    • Đoạn 1: có quan hệ điều kiện-kết quả.
    • Đoạn 2: có quan hệ nguyên nhân-kết quả.

    c) Không nên tách thành câu đơn vì mối quan hệ chặt chẽ của chúng.

    Bài tập 3:

    – Hai câu ghép rất dài:

    • “Việc thứ nhất: lão thì già…trông coi nó”
    • “Việc thứ hai: lão già yếu lắm rồi… hàng xóm gì cả”

    – Xét về mặt lập luận, mỗi câu ghép trình bày một việc mà lão Hạc nhờ ông giáo. Nếu tách mỗi vế câu trong từng câu ghép thành một câu đơn thì không đảm bảo được tính mạch lạc của lập luận. Xét về giá trị biểu hiện, tác giả cố ý viết câu dài để tái hiện cách kể lể “dài dòng” của lão Hạc.

    Bài tập 4:

    a) Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ hai là quan hệ điều kiện. Để thể hiện rõ mối quan hệ này, không nên tách mỗi vế thành một câu đơn.

    b) Trong các câu ghép còn lại, nếu tách mỗi vế câu thành một câu đơn ( Thôi! U van con. U lạy con. Con thương thầy, thương u. Con đi ngay bây giờ cho u.) thì hàng loạt câu ngắn đặt cạnh nhau như vậy có thể giúp ta hình dung là nhân vật nói nhát gừng, hoặc nghẹn ngào. Trong khi đó, cách viết của Ngô Tất Tố gợi ra cách nói kể lể, van vỉ thiết tha của chị Dậu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Sài Gòn Tôi Yêu Chương Trình Ngữ Văn 7
  • Soạn Bài Sài Gòn Tôi Yêu (Minh Hương)
  • Soạn Bài Sài Gòn Tôi Yêu (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu Trang 14 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 2 (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Lớp 8: Câu Ghép

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Câu Ghép Lớp 8 Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Câu Ghép Môn Văn Lớp 8 Chi Tiết
  • Soạn Bài Cấp Độ Khái Quát Của Nghĩa Từ Ngữ Lớp 8
  • Soạn Bài Cấp Độ Khái Quát Của Nghĩa Từ Ngữ
  • Soạn Bài Cấp Độ Khái Quát Nghĩa Của Từ
  • Soạn bài: Câu ghép

    Soạn bài lớp 8: Câu ghép được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp các bạn học sinh nắm rõ kiến thức về câu ghép, cách nối các vế câu với nhau trong đoạn văn bản để từ đó học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 8 chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.

    CÂU GHÉP

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Thế nào là câu ghép?

    Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm Chủ – Vị không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C – V này được gọi là một vế câu.

    Ví dụ:

    Mây đen kéo kín bầu trời, gió giật mạnh từng cơn. Trăng đã lên cao, biển khuya lành lạnh. Vì trời mưa nên đường lầy lội. Vợ tôi không ác nhưng thị khổ quá rồi. (Nam Cao) Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước đổ ầm ầm ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng.

    (Đoàn Giỏi)

    2. Cách nối các vế câu

    Các vế trong câu ghép không bao hàm nhau. Chúng được nối với nhau theo các cách sau đây:

    a. Dùng những từ có tác dụng nối

    Nối bằng 1 quan hệ từ: Kiểu nối này, quan hệ từ nằm ở giữa các vế câu.

    Chỉ quan hệ bổ sung hoặc đồng thời: và

    Ví dụ: Xe dừng lại và một chiếc khác đỗ bên cạnh.

    Mặt trời mọc và sương tan dần. Lão không hiểu tôi, tôi cũng vậy và tôi buồn lắm.

    (Nam Cao)

    Chỉ quan hệ nối tiếp: rồi

    Ví dụ:

    Nó đến rồi chúng tôi cùng nhau học bài. Nắng nhạt dần rồi chiều sẽ qua đi Rồi trăng lặn, rồi tiếng gà lại gáy. (Lê Phan Quỳnh)

    Quan hệ từ chỉ quan hệ tương phản hay nghịch đối: mà, còn, song, chứ, nhưng…

    Ví dụ:

    • Buổi sáng, bà đi chợ, mẹ đi làm còn Liên đi học.
    • Hoa cúc đẹp nhưng hoa ngâu thơm hơn.
    • Chúng tôi đến chơi song anh không có nhà.

    Quan hệ từ chỉ quan hệ lựa chọn: hay, hay là, hoặc…

    Ví dụ:

    • Mình đọc hay tôi đọc. (Nam Cao)
    • Tôi chưa làm kịp hay anh làm giúp tôi vậy?

    Nối bằng cặp quan hệ từ: Cặp quan hệ từ chỉ nguyên nhân kết quả: vì… nên, bởi… nên, tại… nên, do… nên,…

    Ví dụ:

    Vì mẹ ốm nên bạn Nghĩa phải nghỉ học. Do Thỏ kiêu ngạo nên nó đã thua Rùa. Bởi chàng ăn ở hai lòng Cho nên phận thiếp long đong một đời

    (Ca dao)

    Cặp quan hệ từ chỉ điều kiện hệ quả: nếu (hễ, già)… thì, chỉ cần (chỉ có)… thì,…

    Ví dụ:

    • Hễ anh ấy đến thì tôi cho anh về
    • Giá trời không mưa thì chúng tôi sẽ đi chơi
    • Cặp quan hệ từ chỉ ý nhượng bộ: tuy… nhưng

    Ví dụ:

    • Tuy tôi đã bảo nhiều lần nhưng nó vẫn không nghe
    • Tuy trời đã hửng nắng nhưng tiết trời vẫn lành lạnh
    • Cặp quan hệ từ chỉ ý tăng tiến: chẳng những… mà còn

    Ví dụ:

    • Chẳng những hoa không còn thơm mà lá cũng héo dần
    • Chẳng những Hồng học giỏi mà bạn ấy còn hay giúp đỡ các bạn yếu.

    Nối bằng cặp phó từ hay đại từ.

    Câu ghép sử dụng cặp phó từ hay đại từ thường biểu thị sự hô ứng về mặt nội dung giữa các vế: ai… nấy, bao nhiêu… bấy nhiêu, đâu… đó, nào… ấy, càng… càng.

    Ví dụ:

    Ăn cây nào rào câu ấy. (Ca dao) Càng yêu người bao nhiêu, càng yêu nghề bấy nhiêu. Ai làm, người ấy chịu. (Ca dao)

    b. Không dùng từ nối

    Trong trường hợp không dùng từ nối, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm phẩy ngăn cách.

    Ví dụ:

    Nắng ấm, sân rộng và sạch. Cảnh vậy xung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn” hôm nay tôi đi học.

    (Thanh Bình)

    Gió lên, nước biển càng dữ.

    (Chu Văn)

    * Lưu ý:

    Mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép thường được đánh dấu bằng những cặp quan hệ từ nêu trên. Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp.

    Ví dụ: Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan trời mới quang.

    Câu ghép trên gồm 3 vế được nối với nhau bằng dấu phẩy khi viết và một quãng ngắt khi nói. Cả ba vế câu này có quan hệ ý nghĩa rất chặt chẽ, trong đó, sự việc nêu ở vế 1 “mặt trời lên ngang cột buồm” có quan hệ nguyên nhân với hai sự việc nêu ở vế sau “sương tan”, “trời mới quang”. Vì thế, tuy không sử dụng quan hệ từ chỉ nguyên nhân – kết quả thì các vế vẫn có quan hệ chỉ nguyên nhân kết quả. Do vậy, trong một số trường hợp cần dựa vào văn cảnh, nội dung ý nghĩa giữa các vế câu.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Câu Ghép (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Câu Ghép Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Chiếc Lá Cuối Cùng Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Lớp 8: Bố Cục Của Văn Bản
  • Soạn Bài Bố Cục Văn Bản Lớp 8
  • Soạn Bài Từ Ghép Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Từ Ghép Lớp 7
  • Soạn Bài Từ Ghép Lớp 7 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Tràng Giang, Trang 28 Văn 11
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Chi Tiết Nhất
  • Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Bài làm

    Câu 1. Trong các từ ghép bà ngoại, thơm phức ở ví dụ trong SGK, tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính? Em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng trong những từ ấy?

    II. Nghĩa của từ ghép

    1, ​Về nghĩa của từ bà rộng hơn nghĩa của từ bà ngoại

    Có thể nhận thấy được nghĩa của từ thơm rộng hơn nghĩa của từ thơm phức

    Xét về ý nghĩa của từ trầm hẹp hơn nghĩa của từ trầm bổng

    Bài 1 (SGK trang 15 ngữ văn 7 tập 1) Xếp các từ ghép suy nghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đẩu đuôi, cười nụ theo bảng phân loại đã cho sẵn.

    Bài 2 (SGK trang 15 ngữ văn 7 tập 1) Điền thêm các tiếng vào sau các tiếng: bút, thước, mưa, làm, ân, trắng, vui, nhát đế tạo từ ghép chính phụ:

    Soạn bài Từ ghép lớp 7

    Bài 3 (SGK trang 15 sgk ngữ văn 7 tập 1) Điền thêm tiếng vào sau các tiếng: núi, ham, xinh, mặt, học, tươi để tạo từ ghép đẳng lập

    – Núi: núi rừng, núi sông

    – Mặt: mặt mày, mặt mày

    – Ham: ham muốn, ham mê, ham thích

    – Học: học hành, học hỏi

    – Xinh: xinh tươi, xinh đẹp

    – Tươi: Tươi thắm, tươi đẹp, tươi tốt

    Bài 4 (SGK trang 15 sgk ngữ văn 7 tập 1) Điền thêm tiếng vào sau các tiếng: núi, ham, xinh, mặt, học, tươi để tạo từ ghép đẳng lập.

    Chúng ta thấy được cũng chỉ có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở mà chúng ta cũng không thể nói một cuốn sách vở vì:

    – Ngay chính trong tiếng Việt khi danh từ mang nghĩa cá thể thì nó mới có khả năng kết hợp với những từ chỉ số lượng cụ thể đứng trước mà thôi.

    – Chúng ta nhận thấy được chính từ sách vở mang nghĩa tổng hợp nên không thể kết hợp với từ cuốn mang nghĩa cá thể được nữa.

    Bài 5 (SGK trang 15 ngữ văn 7 tập 1) giải thích

    a, Chúng ta cũng không thể gọi mọi thứ là hoa hồng vì hoa hồng là tên một loại hoa để có thể phân biệt với các loại hoa khác. Chúng ta nhận thấy đây không phải từ gọi lên dựa theo màu sắc

    b, Nam đã nói đúng vì áo dài là tên một loại áo, và nó cũng không phải chỉ cái áo may bị dài quá

    c, Cà chua chính là tên gọi một loại quả dù nó ngọt, chua, chát. Bởi lẽ đó mà thế có thể nói rằng: “quả cà chua này ngọt quá”

    d, Chúng ta nhận thấy được không phải mọi loại cá màu vàng đều gọi là cá vàng. Cá vàng cũng chính tên gọi một loại cá làm cảnh.

    Bài 6 (SGK trang 15 ngữ văn 7 tập 1) Tìm các từ ghép

    Có thể nhận tháy được hai từ ghép chính phụ: mát tay, nóng lòng

    Đó cũng chính là mmột từ ghép đẳng lập: gang thép

    Từ ghép: Mát tay: mát ( miêu tả, diễn tả được một cảm giác mát mẻ, dễ chịu) và tay (chính là một bộ phận trên cơ thể con người)

    – Nóng lòng: nóng (ở đây như để chỉ có nhiệt độ cao hơn so với mức trung bình) và lòng (lúc này lại được chuyển nghĩa nói về tâm lý, tình cảm của con người)

    – Từ gang thép: ở đây cũng đã chỉ sự cứng cỏi, vô cùng vững vàng tới mức không lay chuyển được

    → Có thể nhận thấy được cũng chính các từ trên khi ghép lại đã trải qua quá trình biến đổi nghĩa, dường như đã mang một nghĩa mới chỉ con người.

    Bài 7 (SGK trang 16 ngữ văn 7 tập 1) Thử phân tích cấu tạo của những từ ghép có ba tiếng: máy hơi nước, than tổ ong, bánh đa nem theo mẫu đã cho sẵn.

    Máy hơi nước: Chính là máy là tiếng chính, tiếng hơi nước phụ tiếng máy, tiếng nước phụ cho tiếng hơi.

    Than tổ ong: Có thể thấy được đó cũng chính là một tiếng than là tiếng chính, tổ ong phụ cho tiếng máy. Chúng ta nhận thấy được trong đó tiếng ong phụ cho tiếng tổ

    Bánh đa nem: Có thể thấy được tiếng Bánh là tiếng chính, chính tiếng đa nem phụ cho tiếng bánh, tiếng nem phụ tiếng đa mà thôi.

    Chúc các em học tốt!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5 Trang 15 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Ghép Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Từ Ghép Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Unit 2 Lớp 10: Language Focus
  • Soạn Bài: Dấu Ngoặc Kép Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 8
  • Bài Soạn Lớp 7: Từ Ghép

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài : Từ Hán Việt
  • Soạn Văn 11 Siêu Ngắn Bài: Tràng Giang
  • Lẽ Ghét Thương Của Nguyễn Đình Chiểu
  • Soạn Văn Mã Giám Sinh Mua Kiều Chương Trình Ngữ Văn 9
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Mã Giám Sinh Mua Kiều
  • Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đóng lại.

    Cốm không phải là một thức quà ăn vội, cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ. Lúc bấy giờ ta mới thấy thu lại cả trong hương vị ấy, cái mùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ.

    Hai từ ghép trong hai ví dụ trên: Bà ngoại, thơm phức

    C P

    C P

    Ghi nhớ:

    • Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
    • Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.

    Xét ví dụ:

    Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường.

    Mẹ không lo, nhưng vẫn không ngủ được. Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng.

    Ghi nhớ:

    • Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp (không phân ra tiếng chính, tiếng phụ).
    • Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.

    Ví dụ: So sánh bà ngoại với bà, thơm phức với thơm,

    • Bà ngoại: Là người sinh ra mẹ
    • Bà: Là người sinh ra có thể bố hoặc mẹ
    • Thơm phức: mùi thơm mạnh
    • Thơm: như mùi thơm của hoa, dễ chịu.

    Ví dụ: So sánh nghĩa của từ quần áo với mỗi tiếng quần, áo và trầm bổng với mỗi tiếng trầm, bổng

      Từ quần áo, trầm bổng có nghĩa khái quát hơn nghĩa của mỗi tiếng quần, áo, trầm, bổng

    Xếp các từ ghép suy nghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi, cười nụ theo bảng phân loại sau:

    Trả lời:

    • Từ ghép chính phụ: Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ
    • Từ ghép đẳng lập: Suy nghĩ, ẩm ướt, đầu đuôi, chài lưới, cây cỏ.

    Trả lời:

    Bút chì Ăn sáng

    Thước kẻ Trắng tinh

    Mưa bụi Vui tai

    Làm việc Nhát chết

    Trả lời:

    • Núi rừng, núi biển
    • Ham chơi, ham học
    • Xinh tươi, xinh đẹp
    • Mặt mày, mặt mũi
    • Học hành, học hỏi
    • Tươi cười, tươi rói

    Tại sao có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở mà không thể nói một cuốn sách vở?

    Trả lời:

    có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở mà không thể nói một cuốn sách vở vì: sách vở là từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát nên không dùng với nghĩa tính đếm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, từ ghép đẳng lập kết hợp một cách hợp lý với những danh từ chỉ đơn vị đứng trước (bộ, chuyến,…) thì vẫn được dùng với nghĩa tính đếm như: một bộ quần áo, một chuyến đi lại,…vv

    Trả lời:

    a. Không phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là hoa hồng mà hoa hồng ở đây là tên gọi của một loài hoa. Nó cũng giống như là hoa lan, hoa cúc…chứ không phải dựa vào màu sắc của nó để gọi tên nó. Hoa hồng có nhiều loại: hoa hồng đỏ, hoa hồng vàng, hoa hồng trắng, hoa hồng nhung….

    b. Em Nam nói: “Cái áo dài của chị em ngắn quá!” là đúng vì: Ở đây em Nam muốn nói đến áo dài là một loại áo có tà rất dài tới qua đâu gối khác với loại áo sơ mi thường ngắn ngang mông. Trong câu này, ta hiểu em Nam đang nói đến chiếc áo dài mà chị Nam mặc có size áo nhỏ hơn so với cơ thể chị nên mặc bị ngắn.

    c. Không phải mọi quả cà chua đều chua. Dó đó nói: “quả cà chua này ngọt quá” là hoàn toàn được vì: Cà chua là tên của một loại quả, nó là tên riêng chứ không phải một thứ quả gọi theo hương vị của nó. Cũng như nhiều loại quả khác, cà chua khi chưa thực sự chín có vị hơi chua, nhưng khi chín đỏ thì nó lại có vị ngọt nhẹ.

    d. Không phải mọi loại cá màu vàng đều được gọi là cá vàng, mà cá vàng là loại cá cảnh được nuôi trong chậu, trong bể. Chúng có mắt lồi, thân tròn, ngắn, đuôi rất to đẹp và dài và có nhiều màu sắc khác nhau: đỏ, đen, bạc nhưng phổ biến là màu vàng.

    So sánh nghĩa của các từ ghép mát tay, nóng lòng, gang thép (Anh ấy là một chiến sĩ gang thép), tay chân (một tay chân thân tín) với nghĩa của những tiếng tạo nên chúng.

    Trả lời:

    Mát tay

    • Mát là cảm giác của con người (ví dụ trời mát, gió mát…)
    • Tay là danh từ chỉ bộ phận con người

    Nóng lòng

    • Nóng là chỉ cảm giác của con người (nắng nóng, trời nóng…)
    • Lòng là danh từ chỉ cái bên trong con người

    Gang thép

    • Gang là chỉ tên một kim loại
    • Thép là chỉ tên một kim loại

    Chân tay

    • Chân chỉ bộ phận cơ thể con người
    • Tay chỉ bộ phận cơ thể con người

    Thử phân tích cấu tạo của những từ ghép có ba tiếng máy hơi nước, than tổ ong, bánh đa nem theo mẫu.

    Trả lời:

    • Máy hơi nước: Máy là tiếng chính, hơi nước là tiếng phụ, nước phụ cho hơi.
    • Than tổ ong: Than là tiếng chính, tổ ong là tiếng phụ, ong phụ cho tổ.
    • Bánh đa nem: Bánh đa là tiếng chính, nem là tiếng phụ, Trong từ bánh đa thì đa là tiếng phụ cho bánh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Dấu Ngoặc Kép Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Bài Soạn Lớp 8: Dấu Ngoặc Kép
  • Soạn Bài: Dấu Ngoặc Kép
  • Soạn Bài Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ Trang 86 Văn 10
  • Bài Soạn Lớp 6: Danh Từ (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Câu Ghép Môn Văn Lớp 8 Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Cấp Độ Khái Quát Của Nghĩa Từ Ngữ Lớp 8
  • Soạn Bài Cấp Độ Khái Quát Của Nghĩa Từ Ngữ
  • Soạn Bài Cấp Độ Khái Quát Nghĩa Của Từ
  • Soạn Bài Lớp 8: Cấp Độ Khái Quát Của Nghĩa Từ Ngữ
  • Soạn Bài Câu Trần Thuật
  • Soạn văn lớp 8:

    1. Bài Câu ghép

    1.1. Kiến thức cơ bản

    Thế nào là câu ghép?

    Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm Chủ – Vị không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C – V này được gọi là một vế câu.

    Mây đen kéo kín bầu trời, gió giật mạnh từng cơn.

    Trăng đã lên cao, biển khuya lành lạnh.

    Vì trời mưa nên đường lầy lội.

    Vợ tôi không ác nhưng thị khổ quá rồi. (Nam Cao)

    Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước đổ ầm ầm ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng.

    (Đoàn Giỏi)

    Cách nối các vế câu

    Các vế trong câu ghép không bao hàm nhau. Chúng được nối với nhau theo các cách sau đây:

    a. Dùng những từ có tác dụng nối

    Nối bằng 1 quan hệ từ: Kiểu nối này, quan hệ từ nằm ở giữa các vế câu.

    Chỉ quan hệ bổ sung hoặc đồng thời: và

    Ví dụ: Xe dừng lại và một chiếc khác đỗ bên cạnh.

    Mặt trời mọc và sương tan dần.

    Lão không hiểu tôi, tôi cũng vậy và tôi buồn lắm.

    (Nam Cao)

    Chỉ quan hệ nối tiếp: rồi

    Nó đến rồi chúng tôi cùng nhau học bài.

    Nắng nhạt dần rồi chiều sẽ qua đi

    Rồi trăng lặn, rồi tiếng gà lại gáy.

    (Lê Phan Quỳnh)

    Quan hệ từ chỉ quan hệ tương phản hay nghịch đối: mà, còn, song, chứ, nhưng…

    Ví dụ:

    • Buổi sáng, bà đi chợ, mẹ đi làm còn Liên đi học.

    • Hoa cúc đẹp nhưng hoa ngâu thơm hơn.

    • Chúng tôi đến chơi song anh không có nhà.

    Quan hệ từ chỉ quan hệ lựa chọn: hay, hay là, hoặc…

    Nối bằng cặp quan hệ từ: Cặp quan hệ từ chỉ nguyên nhân kết quả: vì… nên, bởi… nên, tại… nên, do… nên, …

    Vì mẹ ốm nên bạn Nghĩa phải nghỉ học.

    Do Thỏ kiêu ngạo nên nó đã thua Rùa.

    Bởi chàng ăn ở hai lòng

    Cho nên phận thiếp long đong một đời

    (Ca dao)

    Cặp quan hệ từ chỉ điều kiện hệ quả: nếu (hễ, già)… thì, chỉ cần (chỉ có)… thì, …

    • Hễ anh ấy đến thì tôi cho anh về

    • Giá trời không mưa thì chúng tôi sẽ đi chơi

    • Cặp quan hệ từ chỉ ý nhượng bộ: tuy… nhưng

    • Tuy tôi đã bảo nhiều lần nhưng nó vẫn không nghe

    • Tuy trời đã hửng nắng nhưng tiết trời vẫn lành lạnh

    • Cặp quan hệ từ chỉ ý tăng tiến: chẳng những… mà còn

    Nối bằng cặp phó từ hay đại từ.

    Câu ghép sử dụng cặp phó từ hay đại từ thường biểu thị sự hô ứng về mặt nội dung giữa các vế: ai… nấy, bao nhiêu… bấy nhiêu, đâu… đó, nào … ấy, càng… càng.

    Ví dụ:

    Ăn cây nào rào câu ấy. (Ca dao)

    Càng yêu người bao nhiêu, càng yêu nghề bấy nhiêu.

    Ai làm, người ấy chịu. (Ca dao)

    b. Không dùng từ nối

    Trong trường hợp không dùng từ nối, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm phẩy ngăn cách.

    Ví dụ:

    Nắng ấm, sân rộng và sạch.

    Cảnh vậy xung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn” hôm nay tôi đi học.

    (Thanh Bình)

    Gió lên, nước biển càng dữ.

    (Chu Văn)

    Mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép thường được đánh dấu bằng những cặp quan hệ từ nêu trên. Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp.

    Ví dụ: Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan trời mới quang.

    Câu ghép trên gồm 3 vế được nối với nhau bằng dấu phẩy khi viết và một quãng ngắt khi nói. Cả ba vế câu này có quan hệ ý nghĩa rất chặt chẽ, trong đó, sự việc nêu ở vế 1 “mặt trời lên ngang cột buồm” có quan hệ nguyên nhân với hai sự việc nêu ở vế sau “sương tan”, “trời mới quang”. Vì thế, tuy không sử dụng quan hệ từ chỉ nguyên nhân – kết quả thì các vế vẫn có quan hệ chỉ nguyên nhân kết quả. Do vậy, trong một số trường hợp cần dựa vào văn cảnh, nội dung ý nghĩa giữa các vế câu.

    ……………………………………………………………………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Câu Ghép Lớp 8 Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Lớp 8: Câu Ghép
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Câu Ghép (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Câu Ghép Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Chiếc Lá Cuối Cùng Ngắn Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100