Top #10 Soạn Văn 8 Tập 1 Bài Nói Quá Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Soạn Bài Nói Quá Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Nói Quá Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Nói Quá Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giáo Án Văn 8 Bài Nói Quá
  • Soạn Bài: Nói Quá (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Nói Quá Môn Ngữ Văn 8 Trang 101 Ngắn Gọn Nhất: 1. Tìm Biện Pháp Nói Quá Và Giải Thích Ý Nghĩa Của Chúng Trong Các Ví Dụ Sau
  • 1. Bài tập 1, trang 102, SGK.

    Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng trong các ví dụ sau:

    a)

    Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

    (Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất)

    b) Anh cứ yên tâm, vết thương mới chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được.

    (Nguyễn Minh Châu, Mảnh trăng cuối rừng)

    Trả lời:

    c) […] Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước.

    (Nam Cao, Chí Phèo)

    Muốn tìm biện pháp nói quá và thấy được ý nghĩa của nó, cần phải nắm vững hai đặc điểm của biện pháp nói quá là tính chất phóng đại trong diễn đạt và mục đích nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. Ví dụ, ở câu (c), thét ra lửa là biện pháp nói quá. Trong thực tế chẳng ai thét được ra lửa. Nghĩa của thét ra lửa là “rất hống hách, nói năng quát tháo ai cũng phải nể sợ”.

    Trả lời:

    2. Bài tập 2, trang 102, SGK.

    Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /…/ để tạo biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ. a)

    Ở nơi l…l thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

    Để làm tốt bài tập này, trước hết cần phải tìm hiểu ý nghĩa của mỗi thành ngữ đã cho, sau đó lần lượt tìm hiểu ý khái quát của mỗi câu đã được cho để chọn thành ngừ thích hợp điền vào chỗ trống. Ví dụ, thành ngữ Chó ăn đá gà ăn sỏi có ý nghĩa là “thuộc nơi đất đai cằn cỗi, trơ trọi, khó bề làm ăn và luôn luôn đói kém, nghèo khổ”. Thành ngữ này điền vào chỗ trống ở câu (a) là thích hợp.

    Trả lời:

    3. Bài tập 3, trang 102, SGK.

    Đặt câu với các thành ngữ dùng biện pháp nói quá sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.

    Tương tự như ở bài tập 2, trước hết phải tìm hiểu nghĩa hàm ẩn (nghĩa bóng) của thành ngữ rồi mới đặt câu. Ví dụ : Nghiêng nước nghiêng thành có nghĩa bóng chỉ sắc đẹp tuyệt vời, có sức lôi cuốn kì diệu của người phụ nữ.

    Đặt câu : Đến năm mười sáu tuổi, nàng đã nổi tiếng đàn thơ cung kiếm và có một sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành.

    (Trịnh Cao Tường, Non nước Đồ Sơn)

    Trả lời:

    4. Bài tập 4, trang 103, SGK.

    Tìm năm thành ngữ so sánh có dùng biện pháp nói quá.

    Làm theo mẫu trong SGK.

    5. Bài tập 5, trang 103, SGK.

    Viết một đoạn văn hoặc làm một bài thơ có dùng biện pháp nói quá.

    Trả lời:

    6. Bài tâp 6*, trang 103, SGK.

    Phân biệt biện pháp tu từ nói quá với nói khoác.

    Nói quá, với tư cách là một biện pháp tu từ, và nói khoác giống nhau ỏ chỗ cả hai đều dùng cách nói phóng đại. Vậy nói quá và nói khoác khác nhau ở chỗ nào ? Để giải đáp câu hỏi này, cần xét xem mục đích của mỗi hành động là gì. Nên tìm một số ví dụ về trường hợp nói khoác mà em biết.

    7. Thay những từ ngữ nói quá trong các câu sau bằng từ ngừ thông thường mà tương ứng về nghĩa cơ bản để thây rõ tác dụng biểu cảm của câu văn giảm sút do không dùng biện pháp nói quá.

    a) Khi gặt xong, sẵn thóc rơi vãi ngoài ruộng, đàn vịt chóng lớn như thổi.

    b) Thằng ấy vào loại rán sành ra mỡ đấy.

    Trả lời:

    c) Năm ấy mất mùa, gạo châu củi quế, đời sống nông dân vô cùng khốn khổ.

    d) Trại giặc im lìm chúng đang ngủ say như chết.

    chúng tôi

    Từ ngữ thông thường ở đây là những từ ngữ dùng để thay thế cho từ ngữ nói quá mà câu văn vẫn giữ được ý nghĩa tương tự, chỉ có điều là tác dụng nhấn mạnh, gây ấn tượng biểu cảm như câu có dùng từ ngữ nói quá đã giảm đi nhiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ
  • Soạn Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ Ngữ Văn 6 Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ Siêu Ngắn
  • Soạn Bài: Nghĩa Của Từ (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Nói Quá Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài Nói Quá Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giáo Án Văn 8 Bài Nói Quá
  • Soạn Bài: Nói Quá (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Nói Quá Môn Ngữ Văn 8 Trang 101 Ngắn Gọn Nhất: 1. Tìm Biện Pháp Nói Quá Và Giải Thích Ý Nghĩa Của Chúng Trong Các Ví Dụ Sau
  • Soạn Văn 9 Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Vnen
  • Hướng dẫn Soạn Bài 9 sách giáo khoa Ngữ văn 8 tập một. Nội dung bài Soạn bài Nói quá sgk Ngữ văn 8 tập 1 bao gồm đầy đủ bài soạn, tóm tắt, cảm thụ, phân tích, thuyết minh,… đầy đủ các bài văn mẫu lớp 8 hay nhất, giúp các em học tốt môn Ngữ văn 8.

    I – NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ

    Đọc các câu tục ngữ, ca dao sau và trả lời câu hỏi.

    – Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối. – Cày đồng đang buổi ban trưa, Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. Ai ơi bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.

    1. Câu 1 trang 101 sgk Ngữ văn 8 tập 1

    Nói Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, Ngày tháng mười chưa cười đã tốiMồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày có quá sự thật không? Thực chất, mấy câu này nhằm nói điều gì?

    Trả lời:

    – Câu tục ngữ ” Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng/ Ngày tháng mười chưa cười đã tối’ muốn nói về độ dài ngắn ngày đêm theo mùa khác biệt: tháng năm ngày dài đêm ngắn, còn tháng mười ngày ngắn đêm dài.

    – Câu ca dao … thánh thót như mưa ruộng cày … ý nói sự vất vả, cực nhọc.

    → Cách nói quá sự thật, phóng đại mức độ, tính chất của sự vật.

    2. Câu 2 trang 101 sgk Ngữ văn 8 tập 1

    Cách nói như vậy có tác dụng gì?

    Trả lời:

    Cách nói phóng đại như vậy giúp nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm cho sự vật, sự việc, hiện tượng.

    II – LUYỆN TẬP

    1. Câu 1 trang 102 sgk Ngữ văn 8 tập 1

    Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng trong các ví dụ sau:

    a) Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

    (Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất)

    b) Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được.

    (Nguyễn Minh Châu, Mảnh trăng cuối rừng)

    c) […] Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hán vào nhà xơi nước.

    (Nam Cao, Chí Phèo)

    Trả lời:

    a) Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

    Nói quá nhấn mạnh vai trò của sức lao động con người có thể cải tạo tự nhiên mang lại nguồn sống.

    b) Em có thể đi lên đến tận trời.

    Nói quá nhằm khẳng định không ngại khó, không ngại khổ

    Nói quá thể hiện nhân vật có quyền lực.

    2. Câu 2 trang 102 sgk Ngữ văn 8 tập 1

    Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /…/ để tạo biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.

    a) Ở nơi /…/ thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

    b) Nhìn thấy tội ác của giặc, ai ai cũng /…/

    c) Cô Nam tính tình xởi lởi, /…/

    d) Lời khen của cô giáo làm cho nó /…/

    e) Bọn giặc hoảng hồn /…/ mà chạy.

    Trả lời:

    a) Ở nơi chó ăn đá, gà ăn sỏi thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

    b) Nhìn thấy tội ác của giặc, ai ai cũng bầm gan tím ruột.

    c) Cô Nam tính tình xởi lởi, ruột để ngoài da.

    d) Lời khen của cô giáo làm cho nó nở từng khúc ruột.

    e) Bọn giặc hoảng hồn vắt chân lên cổ mà chạy.

    3. Câu 3 trang 102 sgk Ngữ văn 8 tập 1

    Đặt câu với các thành ngữ dùng biện pháp nói quá sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.

    Trả lời:

    – Nàng Kiều trong truyện Kiều của Nguyễn Du có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành.

    – Nhân dân ta có sức mạnh dời non lấp biển đánh tan mọi âm mưu, thủ đoạn của bọn giặc phương Bắc.

    – Tôi thích nghe cô ấy kể về chuyện thần Nữ Oa lấp biển vá trời.

    – Chúng tôi đâu phải mình đồng da sắt để chịu được thời tiết nóng như lửa hầm hập dưới hầm.

    – Tôi đã nghĩ nát óc mà chưa tìm ra cách giải bài toán thầy giao.

    4. Câu 4 trang 103 sgk Ngữ văn 8 tập 1

    Tìm năm thành ngữ so sánh có dùng biện pháp nói quá.

    Mẫu: ngáy như sấm.

    Trả lời:

    Những thành ngữ so sánh có sử dụng biện pháp nói quá:

    – Đen như than. – Nhanh như chớp. – Đau như đứt ruột. – Khỏe như voi. – Nắng như đổ lửa. – Kêu như trời đánh. – Khỏe như voi.

    5. Câu 5* trang 103 sgk Ngữ văn 8 tập 1

    Viết một đoạn văn hoặc làm một bài thơ có dùng biện pháp nói quá.

    Trả lời:

    Một số bài văn, bài thơ sử dụng biện pháp nói quá:

    Thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.

    – Gươm mài đá, đá núi cũng mòn Voi uống nước, nước sông phải cạn Đánh một trận sạch không kình ngạc Đánh hai trận, tan tác chim muông.

    (Nguyễn Trãi, Bình Ngô Đại Cáo)

    6. Câu 6* trang 103 sgk Ngữ văn 8 tập 1

    Trả lời: Phân biệt biện pháp tu từ nói quá và nói khoác:

    – Nói quá và nói khoác cùng là nói phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật hiện tượng được nói đến.

    – Nói quá mục đích nhấn mạnh, khẳng định, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. Còn mục đích của nói khoác là làm cho người nghe tin vào những điều không có thực, hoặc để phô trương, khoe khoang.

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nói Quá Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ
  • Soạn Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ Ngữ Văn 6 Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Nghĩa Của Từ Siêu Ngắn
  • Giải Soạn Bài Nói Quá Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Văn 8 Bài Nói Quá
  • Soạn Bài: Nói Quá (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Nói Quá Môn Ngữ Văn 8 Trang 101 Ngắn Gọn Nhất: 1. Tìm Biện Pháp Nói Quá Và Giải Thích Ý Nghĩa Của Chúng Trong Các Ví Dụ Sau
  • Soạn Văn 9 Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Vnen
  • Soạn Văn 9 Vnen Bài 4: Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • 1. Bài tập 1, trang 102, SGK.

    Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng trong các ví dụ sau:

    a)

    Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

    (Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất)

    b) Anh cứ yên tâm, vết thương mới chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được.

    (Nguyễn Minh Châu, Mảnh trăng cuối rừng)

    Trả lời:

    c) […] Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước.

    (Nam Cao, Chí Phèo)

    Muốn tìm biện pháp nói quá và thấy được ý nghĩa của nó, cần phải nắm vững hai đặc điểm của biện pháp nói quá là tính chất phóng đại trong diễn đạt và mục đích nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. Ví dụ, ở câu (c), thét ra lửa là biện pháp nói quá. Trong thực tế chẳng ai thét được ra lửa. Nghĩa của thét ra lửa là “rất hống hách, nói năng quát tháo ai cũng phải nể sợ”.

    Trả lời:

    2. Bài tập 2, trang 102, SGK.

    Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /…/ để tạo biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ. a)

    Ở nơi l…l thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

    Để làm tốt bài tập này, trước hết cần phải tìm hiểu ý nghĩa của mỗi thành ngữ đã cho, sau đó lần lượt tìm hiểu ý khái quát của mỗi câu đã được cho để chọn thành ngừ thích hợp điền vào chỗ trống. Ví dụ, thành ngữ Chó ăn đá gà ăn sỏi có ý nghĩa là “thuộc nơi đất đai cằn cỗi, trơ trọi, khó bề làm ăn và luôn luôn đói kém, nghèo khổ”. Thành ngữ này điền vào chỗ trống ở câu (a) là thích hợp.

    Trả lời:

    3. Bài tập 3, trang 102, SGK.

    Đặt câu với các thành ngữ dùng biện pháp nói quá sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.

    Tương tự như ở bài tập 2, trước hết phải tìm hiểu nghĩa hàm ẩn (nghĩa bóng) của thành ngữ rồi mới đặt câu. Ví dụ : Nghiêng nước nghiêng thành có nghĩa bóng chỉ sắc đẹp tuyệt vời, có sức lôi cuốn kì diệu của người phụ nữ.

    Đặt câu : Đến năm mười sáu tuổi, nàng đã nổi tiếng đàn thơ cung kiếm và có một sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành.

    (Trịnh Cao Tường, Non nước Đồ Sơn)

    Trả lời:

    4. Bài tập 4, trang 103, SGK.

    Tìm năm thành ngữ so sánh có dùng biện pháp nói quá.

    Làm theo mẫu trong SGK.

    5. Bài tập 5, trang 103, SGK.

    Viết một đoạn văn hoặc làm một bài thơ có dùng biện pháp nói quá.

    Trả lời:

    6. Bài tâp 6*, trang 103, SGK.

    Phân biệt biện pháp tu từ nói quá với nói khoác.

    Nói quá, với tư cách là một biện pháp tu từ, và nói khoác giống nhau ỏ chỗ cả hai đều dùng cách nói phóng đại. Vậy nói quá và nói khoác khác nhau ở chỗ nào ? Để giải đáp câu hỏi này, cần xét xem mục đích của mỗi hành động là gì. Nên tìm một số ví dụ về trường hợp nói khoác mà em biết.

    7. Thay những từ ngữ nói quá trong các câu sau bằng từ ngừ thông thường mà tương ứng về nghĩa cơ bản để thây rõ tác dụng biểu cảm của câu văn giảm sút do không dùng biện pháp nói quá.

    a) Khi gặt xong, sẵn thóc rơi vãi ngoài ruộng, đàn vịt chóng lớn như thổi.

    b) Thằng ấy vào loại rán sành ra mỡ đấy.

    Trả lời:

    c) Năm ấy mất mùa, gạo châu củi quế, đời sống nông dân vô cùng khốn khổ.

    d) Trại giặc im lìm chúng đang ngủ say như chết.

    Từ ngữ thông thường ở đây là những từ ngữ dùng để thay thế cho từ ngữ nói quá mà câu văn vẫn giữ được ý nghĩa tương tự, chỉ có điều là tác dụng nhấn mạnh, gây ấn tượng biểu cảm như câu có dùng từ ngữ nói quá đã giảm đi nhiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nói Quá Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Nói Quá Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ
  • Soạn Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ Ngữ Văn 6 Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Nói Quá Lớp 8, Ngữ Văn 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Phó Từ
  • Soạn Bài Thuyết Minh Về Một Phương Pháp Cách Làm Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Phương Pháp Thuyết Minh Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Phương Pháp Thuyết Minh Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Soạn Bài Phương Pháp Thuyết Minh Lớp 10 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Hướng dẫn soạn bài Nói quá trang 101 SGK Ngữ văn 8 tập 1 để em làm quen với một biện pháp tu từ nghệ thuật bên cạnh biện pháp so sánh, ẩn dụ,… đã học nhằm làm tăng sức biểu đạt cho câu thơ, câu văn, giúp cách diễn thêm hay và giàu ý nghĩa.

    Soạn bài Nói quá

    Soạn bài Nói quá, Ngắn 1

    I. Nói quá và tác dụng của nói quá

    Câu 1.

    Cách nói

    “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

    Ngày tháng mười chưa cười đã tối”

    🡪 Đây là cách nói phóng đại

    🡪 Câu này thực chất muốn nói thời gian tháng năm và tháng mười là rất ngắn

    Câu 2: Nhấn mạnh quy mô, tính chất của sự việc, hiện tượng, khuyên chúng ta cần biết trân quý thời gian, sắp xếp thời gian sao cho phù hợp.

    Câu 1.

    Câu 2.

    a. Điền vào chỗ chấm ” chó ăn đá gà ăn sỏi

    b. Điền vào chỗ chấm ” bầm gan tím ruột

    c. Điền vào chỗ chấm ” ruột để ngoài da

    d. Điền vào chỗ chấm ” nở từng khúc ruột

    e. Điền vào chỗ chấm ” vắt chân lên cổ mà chạy

    Câu 3.

    • Hoa hậu Đỗ Mỹ Linh có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành
    • Dù dời non lấp biển nhân dân ta vẫn quyết chí đồng lòng
    • Chỉ cần có ý chí, chúng ta có thể lấp biển vá trời
    • Dù có mình đồng da sắt tôi cũng không chịu được cái thời tiết mùa hè nóng nực
    • Tôi nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải quyết được vấn đề

    Câu 4.

    • Đẹp như tiên sa cá lặn
    • Ăn như thuồng luồng
    • Khỏe như trâu
    • Đen như cột nhà
    • Dữ như cọp

    Câu 5: Chủ nhật tuần trước, Minh được Hùng mời đến dự sinh nhật. Minh vốn là một cô gái xinh đẹp. Vẻ đẹp của Minh có thể ví như tiên sa cá lặn, cô bé ngoan ngoãn, học giỏi, luôn giúp đỡ mọi người nên được bạn bè yêu mến. Hùng cũng quý mến Minh vì tất cả những nét tính cách tốt đấy. Hùng tỏ ra rất vui mừng khi Minh đến và vui mừng nở từng khúc ruột khi được Minh khen ngợi về sự chỉnh chu của bản thân trong buổi sinh nhật đó.

    I. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ

    Câu 1:

    Thực chất là sự phóng đại mức độ, tính chất nội dung của các câu này.

    II. LUYỆN TẬP

    Câu 1:

    a. Ý nghĩa: Lao động đã mang lại cho con người cuộc sống no ấm.

    b. không ngại khó khăn, gian khổ.

    c. Ý muốn nói quá về lời nói của con người có quyền hành

    .

    Câu 2:

    a. Ở nơi chó ăn đá gà ăn sỏi thế này, đến cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

    b. Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng bầm gan tím ruột.

    c. Cô Nam tính tình xởi lợi ruột để ngoài da.

    d. nở từng khúc ruột.

    e. vắt chân lên cổ.

    Câu 3:

    – Kiều có vẻ đẹp nghiên nước nghiêng thành.

    – Việc xây dựng các nhà máy thủy điện, có khác gì chúng ta dời non lấp biển.

    – Đoàn kết là sức mạnh lấp biển vá trời để kiến tạo một cuộc sống tự do.

    – Bộ đội ta mình đồng da sắt.

    – Bài toán này tớ nghĩ đã nát óc mà chưa giải được.

    Câu 4:

    – Kêu như trời đánh.

    – Dữ như cọp.

    – Nhìn như muốn nuốt chửng người ta.

    – Khỏe như voi.

    – Ăn như lợn.

    Câu 5:

    Gươm mài đá, đá núi cũng mòn

    Voi uống nước, nước sông phải cạn

    Đánh một trận sạch không kình ngạc

    Đánh hai trận, tan tác chim muông.

    Câu 6:

    Nói quá và nói khoác cùng là nói phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật hiện tượng được nói đến.

    Nói quá mục đích nhấn mạnh, khẳng định, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. Còn mục đích của nói khoác là làm cho người nghe tin vào những điều không có thực, hoặc để phô trương, khoe khoang.

    Xem tiếp các bài soạn để học tốt môn Ngữ Văn lớp 8

    – Soạn bài Lão Hạc

    – Soạn bài Từ tượng hình, từ tượng thanh

    I. Nói quá và tác dụng của nói quá

    Câu 1: (trang 101 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

    Nói đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, Ngày tháng mười chưa cười đã tối và Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày là quá sự thật, là sự phóng đại mức độ, tính chất nội dung của các câu này:

    + Thực chất câu tục ngữ này muốn nhấn mạnh tới sự đối lập về thời gian trong ngày giữa hai mùa trong năm (mùa hè- mùa đông)

    + Nỗi vất vả, nhọc nhằn của người nông dân.

    Câu 2: (trang 101 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

    Cách nói như trên có tác dụng nhấn mạnh điều mình muốn nói và tăng sức biểu cảm.

    Câu 1 (trang 102 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

    – Nói quá nhấn mạnh vai trò sự cố gắng, kiên trì, sức khỏe trong lao động.

    b, “em có thể đi lên tới tận trời được”

    – Nói quá nhằm khẳng định không ngại khó, không ngại khổ

    c, “cụ bà thét ra lửa”

    – Nói quá thể hiện nhân vật bà cụ có thế lực, có quyền lực.

    Câu 2 (trang 102 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

    a, Chó ăn đá gà ăn sỏi

    b, Bầm gan tím ruột

    c, Ruột để ngoài da

    d, Nở từng khúc ruột

    Câu 3: (trang 102 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

    – Thúy kiều có vẻ đẹp ngiêng nước nghiêng thành.

    – Sơn Tinh dời non lấp biển đánh bại Thủy Tinh

    – Nữ Oa có sức mạnh lấp biển vá trời cứu chúng sinh khỏi lầm than.

    – Thánh Gióng cường tráng, mình đồng da sắt, hùng dũng ra trận.

    – Bài toán này khó, nghĩ nát óc vẫn không giải được.

    Câu 4: (trang 102 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

    – Ăn như rồng cuốn

    – Làm như mèo mửa

    – Đẹp như tiên

    – Đen như than

    – Nói hay như hát.

    Câu 5: (trang 102 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

    Hôm nay, Hà Nội nóng như đổ lửa. Thủ đô đang trong mùa nắng nóng và đây là đợt nắng nóng cao điểm nhất từ đầu mùa. Nhiệt độ cao nhất có thể lên tới 43 độ C. Trong thời điểm này, chúng ta cần hạn chế ra đường từ 9h sáng đến 5h chiều. Các bạn nên uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh để giải nhiệt, không nước nước đá vì có thể gây bệnh về họng. Ở trong nhà có điều hòa, tránh bật dưới 25 độ C, dễ gây sốc nhiệt khi bạn ra ngoài. Thời tiết này cần đưa trẻ em và người già vào nới thoáng mát. Để sống chung với cái nóng như Hỏa Diệm Sơn của Hà Nội chúng ta hãy cố gắng thực hiện những điều trên.

    – Biện pháp nói quá: nóng như đổ lửa, cái nóng như Hỏa Diệm Sơn

    Bài đang học soạn bài Lão Hạc trang 38 SGK Ngữ Văn 8 tập 1

    Trong chương trình học Ngữ Văn 8 phần Thuyết minh cái phích nước là một nội dung quan trọng các em cần chú ý chuẩn bị trước.

    Ngoài ra, Thuyết minh về chiếc áo dài Việt Nam là một bài học quan trọng trong chương trình Ngữ Văn 8 mà các em cần phải đặc biệt lưu tâm.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-noi-qua-lop-8-37880n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nói Quá (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Nói Quá Ngắn Gọn Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân
  • Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài : Những Câu Hát Than Thân
  • Soạn Bài Lớp 8: Nói Quá

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8. Tế Bào Nhân Thực
  • Bài 43. Giới Thiệu Chung Hệ Thần Kinh
  • Bài 40. Vệ Sinh Hệ Bài Tiết Nước Tiểu
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 40: Vệ Sinh Hệ Bài Tiết Nước Tiểu
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 46: Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian
  • Soạn bài lớp 8: Nói quá

    Soạn bài môn Ngữ văn lớp 8 học kì I

    Soạn bài: Nói quá

    được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp các bạn học sinh nắm rõ kiến thức về khái niệm, tác dụng và mục đích của nói quá trong văn bản thường gặp để từ đó học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 8 chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.

    NÓI QUÁ

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Nói quá là gì?

    Nói quá là phép tu từ phóng đại quá mức, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    Nói quá còn được gọi là ngoa dụ, phóng đại, thậm xưng, khoa trương.

    Ví dụ:

    (Ca dao)

    (Tố Hữu)

    2. Tác dụng của nói quá

    Nói quá là một biện pháp tu từ, nó có chức năng nhận thức, khắc sâu hơn bản chất đối tượng. Nói quá không phải là nói sai sự thật, nói dối.

    Ví dụ:

    (Nguyễn Du)

    Trong câu thơ trên, biện pháp tu từ nói quá góp phần làm tăng tính chất anh hùng ca trong hành động của nhân vật Từ Hải.

    Nói quá còn có tác dụng tăng sức biểu cảm, nhấn mạnh, gây ấn tượng mạnh.

    Ví dụ:

    Ngực lép bốn nghìn năm

    Trưa nay cơn gió mạnh

    Thổi phồng lên. Tim bỗng hoà mặt trời Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa, chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.

    (Tố Hữu)

    3. Một số biện pháp nói quá

    Ở ví dụ trên, biện pháp tu từ nói quá được sử dụng rất táo bạo, hồn nhiên mà vẫn bảo đảm tính chân thực. Tác giả đã sử dụng trí tưởng tượng độc đáo, sáng tạo để diễn tả niềm vui sướng, hân hoan của nhân dân ta trong ngày Huế giải phóng.

    Nói quá thường được sử dụng trong khẩu ngữ. Ví dụ: buồn nẫu ruột, giận sôi gan, bầm gan tím ruột, mệt đứt hơi, đói rã họng, vỡ mặt, lo sốt vó, người đen như cột nhà cháy, nói như rồng leo…

    Trong văn chương, nói quá thường thích hợp với những loại văn bản: châm biếm, trữ tình, anh hùng ca, … những văn bản có chức năng kêu gọi, lời hiệu triệu.

    Trên trời mây trắng như bông

    Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây

    Mấy cô má đỏ hây hâyII. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 1. Xác định biện pháp nói quá trong các trường hợp sau:

    Đội bông như thể đội mây về làng

    Ví dụ:

    (Trần Quốc Tuấn)

    a. Nói quá kết hợp với so sánh tu từ

    Hai biện pháp tu từ này đều nhằm mục đích làm rõ hơn, cụ thể hơn, sinh động hơn bản chất của đối tượng. Nếu kết hợp cả hai phép tu từ sẽ đem lại hiệu quả cao hơn. Ví dụ:

    (Ca dao)

    (Ca dao)

    b. Dùng những từ ngữ phóng đại khác

    • Các từ phóng đại có thể là những từ ngữ mang sẵn ý nghĩa phóng đại: cực kỳ, vô kể, vô hạn độ, tuyệt diệu, mất hồn, …
    • Các từ ngữ phóng đại có thể là: nhớ đến cháy lòng, cưỡi vỡ bụng,…
    • Từ ngữ phóng đại có thể thể hiện thông qua những thành ngữ, tục ngữ: ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo, khoẻ như voi, đẹp như tiên, …

    a.

    (Ca dao)

    b.

    2. Phân tích hiệu quả của các trường hợp sau đây do sử dụng biện pháp tu từ nói quá a. Đi xe máy mà suy rượu thì tính mạng ngàn cân treo sợi tóc. b. Bài toán này khó quá, nghĩ nát óc mấy tiếng đồng hồ rồi mà vẫn chưa tìm ra cách giải. c. Do dậy muộn, nên dù đã vắt chân lên cổ chạy mà vẫn muộn học.

    (Tố Hữu)

    c.

    (Phó Đức Phương)

    d.

    3. Tìm một số trường hợp nói quá trong sinh hoạt hàng ngày

    (Nguyễn Du)

    Gợi ý:

    Các trường hợp trong bài tập này có sử dụng hai biện pháp phóng đại sau:

    4. Tìm một số ví dụ về nói quá trong các bài thơ em đã học hoặc đã thuộc.

    Ví dụ:

    (Tố Hữu)

    Gợi ý:

    a. Sử dụng “ngàn cân treo sợi tóc” giúp người đọc nhận thức được mức độ nguy hiểm một cách cụ thể sinh động.

    b. “Nghĩ nát óc” là cách nói hình ảnh để diễn đạt khả năng tập trung, suy nghĩ cao độ.

    c. “Vắt chân lên cổ ” là cách nói quá diễn đạt sự cố gắng hết mức trong khi chạy, nhằm đạt tốc độ nhanh nhất.

    Gợi ý:

    Bài tập này giúp các em vận dụng cách nói quá vào lời nói sinh hoạt hàng ngày để tăng tính biểu cảm.

    Mẫu: Da cậu ấy đen như của tam thất.

    Gợi ý:

    Mẫu:

    (Nguyễn Trãi)

    Gợi ý:

    Mẫu:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Lớp 8 Môn Sinh Học
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý 8 Bài 18
  • Câu Hỏi Bài 18 Trang 62
  • Soạn Địa 8 Bài 18 Ngắn Nhất: Thực Hành. Tìm Hiểu Lào Và Cam
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 4 Bài 18 Trang 62 63 64 Sgk Địa Lí 8
  • Bài Soạn Lớp 8: Nói Quá

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Bài Văn Mẫu Phân Tích Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn Bài: Những Câu Hát Than Thân
  • Soạn Bài Những Câu Hát Châm Biếm Trang 52 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài: Những Câu Hát Châm Biếm
  • Soạn Bài Những Câu Hát Châm Biếm Lớp 7
  • Ví dụ: Đọc các câu tục ngữ, ca dao sau và trả lời câu hỏi:

    a. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.

    Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

    (Tục ngữ)

    b. Cày đồng đang buổi ban trưa

    Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

    Ai ơi bưng bát cơm đầy

    Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.

    (Ca dao)

    1. Nói Đêm tháng nằm chưa nằm đã sáng/ Ngày tháng mười chưa cười đã tối và Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày có quá sự thật không ? Thực chất, mấy câu này nhằm nói điều gì ?

    2. Cách nói như vậy có tác dụng gì ?

    1. Nói Đêm tháng nằm chưa nằm đã sáng/ Ngày tháng mười chưa cười đã tối và Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày là nói quá sự thật.

    Thực chất mấy câu này nhằm muốn nói:

    2. Cách nói như vậy có tác dụng:

    • Nói Đêm tháng nằm chưa nằm đã sáng
    • Ngày tháng mười chưa cười đã tối

    Như vậy, việc nói quá trên có tác dụng nhấn mạnh ý và làm tăng giá trị biểu cảm của câu.

    Ghi nhớ: Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    a. Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

    (Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất)

    b. Anh cứ yên tâm, vết thương mới chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được.

    (Nguyễn Minh Châu, Mảnh trăng cuối rừng)

    c. […] Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước.

    (Nam Cao, Chí Phèo)

    Trả lời:

    Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống l…l để tạo biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.

    a. Ở nơi l…l thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

    b. Nhìn thấy tội ác của giặc, ai ai cũng l…l.

    c. Cô Nam tính tình xởi lởi, l…l.

    d. Lời khen của cô giáo làm cho nó l…l.

    e. Bọn giặc hoảng hồn l…l mà chạy.

    Trả lời:

    a. Ở nơi chó ăn đá gà ăn sỏi thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

    b. Nhìn thấy tội ác của giặc, ai ai cũng bầm gan tím ruột

    c. Cô Nam tính tình xởi lởi, ruột để ngoài da.

    d. Lời khen của cô giáo làm cho nó nở từng khúc ruột.

    e. Bọn giặc hoảng hồn vắt chân lên cổ mà chạy.

    Đặt câu với các thành ngữ dùng biện pháp nói quá sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.

    Trả lời:

    • Nàng Kiều có sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành.
    • Có trí tuệ con người mới có thể dời non lấp biển.
    • Nhân dân ta biết đoàn kết thì có thể lấp biển vá trời.
    • Thánh Gióng là một vị thần mình đồng da sắt.
    • Nghĩ nát óc cũng không thể giải được bài toán này.

    Trả lời:

    Trả lời:

    Trả lời:

    • Giống nhau: cùng nói quá sự thật, cùng phóng đại sự việc, hiện tượng khác.
    • Khác nhau:
      • Nói quá chỉ là cách nói phóng đại quá sự thật (chứ không phải sai sự thật), mục đích là để làm nổi bật bản chất của sự thật, giúp người đọc (người nghe) nhận thức sự thật rõ ràng hơn → tác động tích cực.
      • Nói khoác làm cho người nghe tin vào điều không có thực, tạo ra sự khôi hài hoặc chê bai làm cho người đọc (người nghe) bật cười chế nhạo → tác động tiêu cực

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Của Tác Giả Nguyễn Đình Chiểu
  • 4 Bài Mẫu Lập Dàn Ý Bài Văn Miêu Tả Cơn Mưa Rào
  • Tả Cơn Mưa Rào Mùa Hạ
  • Một Số Bài Văn Hay Tả Cơn Mưa
  • Thuyết Minh Về Văn Miếu Trấn Biên Ở Đồng Nai: Dàn Ý & Bài Mẫu
  • Soạn Bài Nói Quá Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Siêu Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Lớp 9 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài: Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Ngắn Nhất)
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Siêu Ngắn
  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn bài nói quá lớp 8

    I. Nói quá và tác dụng của nói quá

    Đọc các câu tục ngữ và ca dao trong SGK ta thấy:

    1.Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

    Ngày tháng mười chưa cười đã tối

    Và:

    Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

    Thực chất là sự phóng đại mức độ, tính chất nội dung của các câu này.

    2.Trong ngôn ngữ nói và viết, có lúc người ta diễn tả một cách cường điệu sự vật quá mức bình thường để nhấn mạnh. Những cách diễn đạt như vậy gọi là nói quá nhưng không phải là nói sai nên người nghe vẫn hiểu ý đó là nhấn mạnh, làm đậm nét hơn ý muốn nói.

    II. Luyện tập.

    1.

    a.Nói quá về sức người, nhưng rất đúng: bàn tay con người có thể biến sỏi đá thành cơm ( lao động tỉa trên sỏi đá để lấy hạt thóc).

    b.Có ý nhấn mạnh dù vết thương có đau vẫn có thể đi bất cứ đâu – đi lên đến tận chân trời.

    c.Ý muốn nói quá về lời nói của con người có quyền hành, mỗi lời nói ra là người khác phải nghe theo. ” Thét ra lửa ” là nói quá về nhân vật Bá Kiến trong tác phẩm Chí Phèo.

    2.

    a.Ở nói chó ăn đá gà ăn sỏi thế này, đến cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

    b.Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng bầm gan tím ruột.

    c.Cô Nam tính tình xởi lợi ruột để ngoài da.

    Các em làm tiếp câu d và câu e.

    3.

    -Kiều có vẻ đẹp nghiên nước nghiêng thành.

    -Việc xây dựng các nhà máy thủy điện, có khác gì chúng ta dời non lấp biển.

    -Bà Nữ Oa là người đội đá vá trời.

    -Bộ đội ta mình đồng da sắt.

    -Bài toán nay tớ nghĩ đã nát óc mà chưa giải được.

    4.Năm thành ngữ có biện pháp nói quá.

    -Nhìn như muốn nuốt chửng người ta.

    -Khỏe như voi.

    -Ăn như lợn.

    -Nhanh như cắt.

    -Hiền như đất.

    -Chậm như rùa.

    5.Viết đoạn văn hoặc làm một bài thơ có dùng đến biện pháp nói quá.

    CA DAO (Sưu tầm)

    Lỗ mũi mười tám gánh lông

    Chồng yêu chồng bảo: Tơ hồng trời cho.

    Đêm nằm thì gáy o o,

    Chồng yêu chồng bảo: Ngáy cho vui nhà.

    Đi chợ thì hay ăn quà

    Chồng yêu chồng bảo: về nhà đỡ cơm.

    Trên đầu những rác cùng cơm.

    Chồng yêu chồng bảo: Hoa thơm rắc đầu.

    -Làm trai cho đáng sức trai

    Khom lưng uốn gối gánh hai hạt vừng.

    -Mình chạy như bay đén nỗi mấy chiếc máy bay đuổi theo cũng không kịp. Thế mà vẫn không kịp giờ vào lớp. Sau khi xin cô giáo vào lớp, mình ngồi xuống đọc đề văn rồi ngoáy như điên mà cũng không kịp.

    -Mặt trời đã lên cao, song sương không biến hẳn. Nó lãng đãng, vần vũ, chỗ đậm, chỗ nhạt, để rồi lại quánh sệt vào sáng hôm sau.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Lớp 6: Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ
  • Bài Soạn Lớp 6: Nghĩa Của Từ
  • Bài Văn Tả Cơn Mưa Đầu Mùa Hè
  • Lập Và Trình Bày Dàn Ý Bài Văn Miêu Tả Cơn Mưa
  • Top 25 Bài Văn Tả Cơn Mưa Hay Xuất Sắc Nhất
  • Soạn Bài Nói Giảm Nói Tránh Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Tính Thống Nhất Chủ Đề Của Văn Bản Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Cấp Độ Khái Quát Của Nghĩa Từ Ngữ (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Luyện Nói: Kể Chuyện Theo Ngôi Kể Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm Đầy Đủ Lớp 8 Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 8: Luyện Nói Kể Chuyện Theo Ngôi Kể Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm
  • Soạn Bài Ôn Tập Truyện Kí Việt Nam (Siêu Ngắn)
  • Hướng dẫn Soạn Bài 10 sách giáo khoa Ngữ văn 8 tập một. Nội dung bài Soạn bài Nói giảm nói tránh sgk Ngữ văn 8 tập 1 bao gồm đầy đủ bài soạn, tóm tắt, cảm thụ, phân tích, thuyết minh,… đầy đủ các bài văn mẫu lớp 8 hay nhất, giúp các em học tốt môn Ngữ văn 8.

    I – NÓI GIẢM NÓI TRÁNH VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI GIẢM NÓI TRÁNH

    1. Câu 1 trang 107 sgk Ngữ văn 8 tập 1

    Những từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau đây có nghĩa là gì? Tại sao người viết, người nói lại dùng cách diễn đạt đó?

    Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.

    (Hồ Chí Minh, Di Chúc)

    – Bác đã đi rồi sao, Bác ơi! Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.

    (Tố Hữu, Bác ơi)

    – Lượng con ông Độ đây mà… Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn.

    (Hồ Phương, Thư nhà)

    Trả lời:

    Các phần in đậm trong cả ba câu trích đều nói đến cái chết. Cách nói như thế nhằm mục đích giảm nhẹ, để tránh đi phần nào sự đau buồn.

    2. Câu 2 trang 108 sgk Ngữ văn 8 tập 1

    Vì sao trong câu văn sau đây, tác giả dùng từ ngữ bầu sữa mà không dùng một từ ngữ khác cùng nghĩa?

    Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng.

    (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

    Trả lời:

    Tác giả dùng từ ngữ bầu sữa mà không dùng một từ ngữ khác cùng nghĩa là cốt để tránh thô tục nhưng vẫn gợi được sự ấm áp, yêu thương.

    3. Câu 3 trang 108 sgk Ngữ văn 8 tập 1

    So sánh hai cách nói sau đây, cho biết cách nói nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với người nghe.

    Con dạo này không được chăm chỉ lắm.

    Trả lời:

    Cách nói thứ hai tế nhị, nhẹ nhàng hơn đối với người tiếp nhận.

    II – LUYỆN TẬP

    1. Câu 1 trang 108 sgk Ngữ văn 8 tập 1

    Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh sau đây vào chỗ trống /…/: đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.

    a) Khuya rồi, mời bà /…/

    b) Cha mẹ em /…/ từ ngày em còn rất trẻ, em về ở với bà ngoại.

    c) Đây là lớp học cho trẻ em /…/

    d) Mẹ đã /…/ rồi, nên chú ý giữ gìn sức khỏe.

    e) Cha nó mất, mẹ nó /…/, nên chú nó rất thương nó.

    Trả lời:

    2. Câu 2 trang 108 sgk Ngữ văn 8 tập 1

    a 2) Anh nên hòa nhã với bạn bè!

    b 1) Anh ra khỏi phòng tôi ngay!

    b 2) Anh không nên ở đây nữa!

    c 1) Xin đừng hút thuốc trong phòng!

    c 2) Cấm hút thuốc trong phòng!

    d 1) Nó nói như thế là thiếu thiện chí.

    e 1) Hôm qua em hỗn với anh, em xin anh thứ lỗi.

    e 2) Hôm qua em có lỗi với anh, em xin anh thứ lỗi.

    Trả lời:

    Câu có sử dụng biện pháp nói giảm, nói tránh: a2), b2), c1), d1), e2).

    3. Câu 3 trang 109 sgk Ngữ văn 8 tập 1

    Khi chê trách một điều gì, để người nghe dễ tiếp nhận, người ta thường nói giảm nói tránh bằng cách phủ định điều ngược lại với nội dung đánh giá. Chẳng hạn, đáng lẽ nói ” Bài thơ của anh dở lắm” thì lại bảo ” Bài thơ của anh chưa được hay lắm “. Hãy vận dụng cách nói giảm nói tránh như thế để đặt năm câu đánh giá trong những trường hợp khác nhau.

    Trả lời:

    1. Anh lười học quá! → Anh học chưa được chăm lắm!

    2. Hành động của anh là rất xấu. → Hành động của anh không được đẹp.

    3. Con người anh nông cạn. → Con người anh chưa được sâu sắc lắm.

    4. Anh học còn kém lắm. → Anh cần phải cố gắng học hơn nữa.

    5. Lời nói của anh đầy ác ý. → Lời nói của anh thiếu thiện chí.

    6. Cậu hôm nay mặc áo quần lòe loẹt quá!→ Hôm nay cậu mặc quần áo hơi màu mè.

    7. Cái xe của cậu như đồ nhôm nhựa.→ Cái xe của cậu nước sơn hơi bị mờ.

    8. Bài văn của cậu viết dở lắm.→ Bài văn của cậu viết chưa hay lắm.

    9. Con đã làm sai rồi.→ Con đã làm chưa được đúng.

    10. Thái độ của anh bất lịch sự quá!→ Thái độ của anh hơi quá mức đấy.

    4. Câu 4 trang 109 sgk Ngữ văn 8 tập 1

    Việc sử dụng cách nói giảm nói tránh là tùy thuộc vào tình huống giao tiếp. Trong trường hợp nào thì không nên dùng cách nói giảm nói tránh?

    Trả lời:

    Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ nhưng tùy thuộc vào hoàn cảnh giao tiếp để sử dụng hợp lý biện pháp này. Những tình huống cần nói thẳng thắn, nói đúng bản chất vấn đề thì không được nói giảm nói tránh.

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nói Giảm Nói Tránh Ngắn Nhất
  • Soạn Văn 8 Bài Hành Động Nói Tiếp Theo
  • Soạn Bài : Hành Động Nói (Tiếp Theo)
  • Thác Dray Nur Mang Vẻ Đẹp Hùng Vĩ Của Thiên Nhiên
  • Bài 30. Chương Trình Địa Phương (Phần Văn)
  • Giáo Án Văn 8 Bài Nói Quá

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Nói Quá (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Nói Quá Môn Ngữ Văn 8 Trang 101 Ngắn Gọn Nhất: 1. Tìm Biện Pháp Nói Quá Và Giải Thích Ý Nghĩa Của Chúng Trong Các Ví Dụ Sau
  • Soạn Văn 9 Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Vnen
  • Soạn Văn 9 Vnen Bài 4: Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Trang 43 Sgk Văn 9
  • 2. Kĩ năng 3. Thái độ 1. Giáo viên 2. Học sinh 2. Kiểm tra 3. Bài mới

    GV: dẫn câu ca dao

    – Nói quá sự thật.

    Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

    H:So sánh với thực tế em thấynói quá có đặc điểm gì? Rút ra khái niệm nói quá?

    – Chưa nằm đã sáng; chưa cười đã tối

    → phóng đại tính chất của hiện tượng.

    – mồ hôi.. ruộng cày → phóng đại mức độ sự vật.

    2. Kết luận:

    + Nói quá:Là phóng đại quy mô, tính chất, mức độ của sự vật, hiện tượng.

    GV: So sánh từng cặp câu sau:

    – Đêm… chưa nằm đã sáng / đêm… rất ngắn.

    – Ngày… chưa cười đã tối / ngày… rất ngắn.

    – Mồ hôi thánh thót… cày / mồ hôi nhiều, ướt đẫm.

    → Báo cáo. Nhận xét. Gv kết luận.

    – Nói quá: làm câu văn tăng sức biểu cảm, nhấn mạnh hơn, tạo ấn tượng hơn.

    H: Tìm vd về nói quá, chỉ rõ tác dụng của nó?

    – Đen như cột nhà cháy → rất đen.

    – Ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo, làm như mèo mửa.

    → nói quá thường được sử dụng trong khẩu ngữ, kết hợp với phép so sánh.

    H:Nói quá thường được sử dụng trong các loại văn nào?

    – Châm biếm, trữ tình, anh hùng ca.

    H:Nói quá là gì? Tác dụng của nó như thế nào?

    – GV cho hs đọc ghi nhớ (SGK).

    ⇒ GV chốt.

    + Tác dụng: nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    *Ghi nhớ (SGK/ 102).

    H: VHDG hay dùng biện pháp nói quá, em hãy tìm một vài văn bản có biện pháp này ?

    – Sơn Tinh Thuỷ Tinh, Thánh Gióng…

    – VHTĐ cũng thường sử dụng biện pháp nói quá.

    VD: ND m/t Thuý Kiều ” Một hai nghêng nước nghiêng thành”

    “Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai…”

    * GV: trong VHDG nói quá tạo ra yếu tố hoang đường, kì lạ, tô đậm vẻ đẹp, tính cách của nhân vật.

    – GV kể sơ lược truyện ngắn “Con rắn vuông”.

    *Chú ý: cần phân biệt nói quá với nói khoác không mang giá trị tích cực.

    H: Nói quá có phải là nói khoác không chúng khác nhau ntn?

    Đọc bài tập 2 (102), nêu yêu cầu, làm bài?

    Gọi hai HS lên bảng giải.

    HS nhận xét.

    GV nhận xét, bổ sung.

    2. Bài 2/ (102). Điền thành ngữ:

    a. Chó ăn đá gà ăn sỏi.

    b. Bầm gan tím ruột.

    c. Ruột để ngoài da.

    d. Nở từng khúc ruột.

    e. Vắt chân lên cổ.

    H: Đọc bài 3, nêu yêu cầu bài?

    – HS làm bài, nhận xét.

    – GV hướng dẫn, bổ sung.

    3. Bài 3/102: Đặt câu.

    – Thuý Kiều là cô gái có sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành.

    – Kẻ trượng phu xưa kia thường mơ chuyện rời non lấp biển.

    – Người anh hùng hào kiệt thường có ý chí lấp biển vá trời .

    – Tôi nghĩ nát óc mà vẫn chưa tìm được cách giải bài toán ấy.

    – Chiến công ấy là của người anh hùng mình đồng da sắt

    H: HS đọc bài 4, xác định yêu câu, làm bài.

    – GV hướng dẫn bổ sung.

    4.Bài 4 /(103) Tìm 5 thành ngữ có dùng biện pháp nói quá.

    – Ngáy như sấm

    – Nói như vẹt

    – Nhanh như chớp.

    – Lớn nhanh như thổi.

    – Đen như cột nhà cháy.

    – Xấu ma chê quỷ hờn.

    – Gv hướng dẫn hs làm bài tập 5

    – HS đọc đoạn văn – Hs nhận xét → GV bổ sung.

    5.Bài 5 /(103)

    – Viết đoạn văn hoặc làm một bài thơ có dùng biện pháp nói quá:

    Buổi tối tôi đến nhà linh học nhóm .Đường đến nhà linh phải đi qua một quãng vắng. tôi đang đi bỗng một con mèo ở đâu chạy ngang đường thoắt một cái khiến tôi giật mình, sợ hết vía. Đã đến nhà linh rồi mà tôi vẫn chưa hoàn hồn.

    4. Củng cố, luyện tập

    300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 8 CHỈ 399K

    Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất – CHỈ TỪ 199K tại chúng tôi

    Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 8 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 8 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Soạn Bài Nói Quá Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Nói Quá Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Nói Quá Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ
  • Soạn Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Nói Giảm Nói Tránh Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Câu Ghép Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Câu Ghép (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Nhất
  • Bài 12. Câu Ghép (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 11: Câu Ghép
  • Soạn Bài Hành Động Nói (Tiếp Theo)
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5 trang 73 SBT Ngữ văn 8 tập 1. Đặt câu hoặc sưu tầm câu có nội dung tỏ sự khiêm nhường với các từ ngừ sau đây : thiển nghĩ, món quả nhỏ mọn, rồng đến nhà tôm, tài hèn đức mọn, con ong cái kiến.

    1. Bài tập 1, trang 108, SGK.

    Trả lời:

    Để giải bài tập này, trước hết cần biết các từ ngữ đã cho dùng để nói giảm nói tránh điều gì, sau đó lần lượt tìm hiểu nghĩa chung của câu có chỗ để trống, chọn đúng từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống.

    Ví dụ : khiếm thị là từ ngữ dùng để nói giảm nói tránh khuyết tật mù (điền vào chỗ trống của câu c).

    2. Bài tập 2, trang 108 -109, SGK.

    Trong mỗi cặp câu đã cho có một câu dùng cách nói giảm nói tránh. Em hãy so sánh ý nghĩa của hai câu trong mỗi cặp câu để xác định câu nào là câu nói giảm nói tránh và câu nào không dùng biện pháp tu từ đó. Khi so sánh, nên chú ý sự khác nhau giữa hai câu trong mỗi cặp. Ví dụ cặp câu (a) khác nhau ở hai từ phải và nên. So sánh, ta thấy nghĩa của nên có phần giảm nhẹ mức độ hơn nghĩa của phải. Vậy câu thứ hai là câu sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh.

    3. Bài tập 3, trang 109, SGK.

    Khi chê trách một điều gì, để người nghe dễ tiếp nhận, ta thường nói giảm nói tránh bằng cách phủ định điều ngược lại với nội dung đánh giá. Chẳng hạn, đáng lẽ phải nói “Bài thơ cùa anh dở lắm” thì lại bảo “Bài thơ của anh chưa được hay lắm”. Hãy vận dụng cách nói giảm nói tránh như thế để đặt năm câu đánh giá trong những trường hợp khác nhau.

    Trả lời:

    Trước hết, nếu câu có sắc thái chê trách nặng nề, gay gắt, sau đó chuyển câu này sang câu có dùng từ ngừ phủ định và từ ngừ trái nghĩa để lời nói mềm mỏng, lịch sự hơn.

    Trong cặp câu này dở và hay là hai từ trái nghĩa.

    4. Bài tập 4, trang 109, SGK.

    Việc sử dụng cách nói giảm nói tránh là tuỳ thuộc vào tình huống giao tiếp. Trong trường hợp nào thì không nên dùng cách nói giảm nói tránh?

    Trả lời:

    Việc sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh là tuỳ thuộc vào tình huống giao tiếp, nhằm đạt hiệu quả giao tiếp cao (người nghe dễ tiếp nhận). Tuy nhiên, không phải bao giờ dùng nói giảm nói tránh cũng đạt hiệu quả tốt. Chẳng hạn, có một bạn rất lười học, khuyên bảo nhiều lần mà vẫn không nghe, chúng ta đành phải nói thẳng với bạn đó rằng : “Cậu lười học quá !” chứ không nên nói :

    – “Cậu không được siêng lắm.”.

    Hãy tìm những trường hợp khác trong giao tiếp ở nhà trường, ngoài xã hội để làm bài tập này.

    5. Đặt câu hoặc sưu tầm câu có nội dung tỏ sự khiêm nhường với các từ ngừ sau đây : thiển nghĩ, món quả nhỏ mọn, rồng đến nhà tôm, tài hèn đức mọn, con ong cái kiến.

    Trả lời:

    Trong giao tiếp, có trường hợp nói về bản thân, để tỏ ra khiêm nhường người ta dùng biện pháp nói giảm nói tránh. Tự đặt câu hay sưu tầm đều được. Để đặt câu, cần phải nắm được ý nghĩa của mỗi từ ngữ đã cho và nghĩa của câu phải toát lên sắc thái khiêm nhường của người nói trong hoàn cảnh giao tiếp đó.

    Ví dụ :

    Trong lúc viết thư này, một mặt tôi rất đau lòng, vì tôi tài hèn đức mọn chưa đuổi được giặc ngay để đồng bào chịu cực khổ. (Hồ Chí Minh)

    Tôi thiển nghĩ việc ấy anh không nên để bụng.

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nói Giảm Nói Tránh Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Unit 4 Lớp 8: Language Focus
  • Soạn Văn 8: Lập Dàn Ý Cho Bài Văn Tự Sự Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm
  • Soạn Bài: Lập Dàn Ý Cho Bài Văn Tự Sự Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm (Siêu Ngắn)
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Lập Dàn Ý Cho Bài Văn Tự Sự Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100