Top #10 Soạn Văn 8 Bài Hội Thoại Violet Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Soạn Văn 8 Ngắn Nhất Bài: Hội Thoại

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Luyện Tập Về Văn Bản Tường Trình Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Luyện Tập Về Văn Bản Tường Trình
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Văn Bản Thông Báo Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Tổng Kết Phần Văn Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Tổng Kết Phần Văn (Tiếp Theo ) Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Bài tập 1: trang 94 sgk Ngữ văn 8 tập 2

    Hãy tìm những chi tiết trong bài Hịch tướng sĩ thể hiện thái độ vừa nghiêm khác vừa khoan dung của Trần Quốc Tuấn đối với binh sĩ dưới quyền.

    Bài tập 2: trang 91 sgk Ngữ văn 8 tập 2

    Tôi nắm lấy cái vai gầy của lão, ôn tồn bảo:

    – Chẳng kiếp gì sung sướng thật, nhưng có cái này sung sướng: bây giờ cụ ngồi xuống phản này chơi, tôi đi luộc mấy củ khoai lang, nấu một ấm nước chè tươi thật đặc; ông con mình ăn khoai, uống nước chè rồi hút thuốc lào… Thế là sung sướng.

    – Vâng! Ông giáo dạy phải ! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.

    Nói xong lão lại cười đưa đà. Tiếng cười gượng nhưng nghe đã hiền hậu lại. Tôi vui vẻ bảo:

    – Thế là được, chứ gì? Vậy cụ ngồi xuống đây, tôi đi luộc khoai, nấu nước.

    – Nói đùa thế, chứ ông giáo để cho khi khác.

    (Nam Cao, Lão Hạc)

    Câu hỏi:

    a) Dựa vào đoạn trích và những điều em biết về truyện Lão Hạc, hãy xác định vai xã hội của hai nhân vật tham gia cuộc thoại trên.

    b) Tìm những chi tiết trong lời thoại của nhân vật và lợi miêu tả của nhà văn cho thấy thái độ vừa kính trọng vừa thân tình của ông giáo đối với lão Hạc?

    c) Những chi tiết nào trong lời thoại của lão Hạc và lời miêu tả của nhà văn nói lên thái độ vừa quý trọng vừa thân tình của lão Hạc đối với ông giáo? Những chi tiết nào thể hiện tâm trạng không vui và sự giữ ý của lão Hạc?

    Bài tập 3: trang 95 sgk Ngữ văn 8 tập 2

    Hãy thuật lại một cuộc trò chuyện mà em đã được đọc, đã chứng kiến hoặc tham gia. Phân tích vai trò xã hội của những ngưòi tham gia cuộc thoại, cách đối xử của họ với nhau thể hiện qua lời thoại và cử chỉ, thái độ kèm theo lời.

    Phần tham khảo mở rộng

    Bài tập 1: Viết đoạn hội thoại và xác định vai xã hội, lượt lời của các nhân vật

    Bài tập 1: Thái độ vừa nghiêm khác thể hiện chi tiết:

    • Nghiêm khắc khi chỉ ra lỗi lầm của tướng sĩ:” Nay các ngươi thấy chủ nhục mà không biết lom thấy nước nhục mà không biết thẹn… lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào .”
    • Đưa ra những lời khuyên, lời động viên, khích lệ, chỉ ra những việc mà tướng sĩ nên làm : “Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không ?”, “tập dượt cung tên khiến cho người người giỏi như Bàng Mông, nhà nhà đểu là Hậu Nghệ”…

    Bài tập 2: a) Vai xã hội

    • Lão Hạc: địa vị xã hội thấp nhưng tuổi tác cao hơn ông giáo.
    • Ông giáo: địa vị xã hội cao hơn nhưng tuổi tác ít hơn lão Hạc.

    b) Ông giáo có thái độ vừa kính trọng, vừa thân tình với lão Hạc, thể hiện qua lời thoại của nhân vật và qua miêu tả của tác giả :

    1. Ông giáo nói với lão Hạc: lời lẽ ôn tồn, thân mật, nắm vai lão, mời lão hút thuốc, uống nước, ăn khoai.

    2. Trong xưng hô, ông giáo gọi lão Hạc bằng “cụ”, xưng hô gộp cả hai người lạ “ông con mình”, chứng tỏ ông giáo rất kính trọng người già, khi xưng là tôi là muốn thể hiện quan hệ bình đẳng giữa hai người.

    c) Những chi tiết thể hiện thái độ của lão Hạc đối với ông giáo:

    • Thân mật như nói với người đồng lứa: “Đối với chúng mình thì thế là sinh sướng”.
    • Qúy trọng khi nói với người tri thức: ” Ông giáo dạy phải!” và ” Nói đùa thế, chứ ông giáo cho để khi khác.”
    • Tâm trạng buồn và giữ ý của lão Hạc: ” lão chỉ cười đưa đà, cười gượng, lão từ chối việc ăn khoai, không tiếp tục uống nước và nói chuyện tiếp với ông giáo.

    Bài tập 3: Thuật lại một cuộc trò chuyện mà em đã được đọc, đã chứng kiến hoặc tham gia. Phân tích vai trò xã hội

    Hôm ấy Dế Mèn sang chơi nhà Dế Choắt, thấy trong nhà luộm thuộm liền bảo:

    -Sao chú mày ăn ở cẩu thả quá như thế! Nhà cửa đâu mà tuềnh toàng, nếu có đứa nào đến phá thì chú mày chết ngay đuôi.

    Dế Choắt trả lời tôi bằng một giọng rất buồn rầu:

    -Thưa anh, em cũng muốn khôn nhưng không khôn được, động đến việc là em thở rồi, không còn sức đâu mà đào bới nữa.

    ( Dế Mèn, Tô Hoài)

      Vai xã hội: Trên- dưới ( Dế Mèn là anh, dế choắt là em)

    Dế Mèn có thái độ trích thượng, kẻ cả, vừa thể hiện sự hống hách:

    • Cách xưng hô là “tao” và “chú mày” dù cả hai bằng tuổi, đó là thái độ của bề trên với kẻ dưới.
    • Chân dung của Dế Choắt được miêu tả gầy gò, xấu xí, như gã nghiện thuốc phiện… Thể hiện sự cao ngạo của Dế Mèn đối với bạn của mình.

    Thái độ của Dế Choắt cung kính, nhút nhát, e dè:

    • Xưng hô cung kính xưng là “em” gọi Dế Mèn là “anh”
    • Thể hiện sự yếu đuối, buồn bã trong lời nói “muốn khôn nhưng khôn được”, “động đến việc là không thở nổi”

    Phần tham khảo mở rộng

    Bài tập 1: Viết đoạn hội thoại và xác định vai xã hội, lượt lời của các nhân vật

    Viết đoạn hội thoại:

    Con: Con xin phép mẹ, con đi học đây ạ!

    Mẹ: Chào con. Đi học nhanh kẻo muộn giờ!

    Con: Mà… mẹ ơi!

    Mẹ: Sau vậy con?

    Con: Hôm nay cô giáo nhắc phải nộp học phí ạ. Mẹ cho con xin tiền

    Mẹ: Mẹ chưa có. Con xin phép cô giáo nộp sau được không?

    Con: Dạ vâng. Chào mẹ con đi học ạ!

    Xác định vai xã hội: quan hệ trên dưới (mẹ – con) Lượt lời: Mẹ có 3 lượt lời, con có 4 lượt lời

    Bài tập 1: Chi tiết:

    – ” Nay các ngươi thấy chủ nhục mà không biết lom thấy nước nhục mà không biết thẹn… lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào .”

    – “Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không ?”, “tập dượt cung tên khiến cho người người giỏi như Bàng Mông, nhà nhà đểu là Hậu Nghệ”…

    Bài tập 2:

    a) Vai xã hội:

    – Lão Hạc: địa vị xã hội thấp (tuổi tác cao hơn ông giáo)

    – Ông giáo: địa vị xã hội cao hơn (tuổi tác ít hơn lão Hạc.)

    b)Miêu tả của tác giả :

    c) Chi tiết thể hiện thái độ của lão Hạc:

    Bài tập 3: Thuật lại một cuộc trò chuyện. Phân tích vai trò xã hội

    Hôm ấy Dế Mèn sang chơi nhà Dế Choắt, thấy trong nhà luộm thuộm liền bảo:

    -Sao chú mày ăn ở cẩu thả quá như thế! Nhà cửa đâu mà tuềnh toàng, nếu có đứa nào đến phá thì chú mày chết ngay đuôi.

    Dế Choắt trả lời tôi bằng một giọng rất buồn rầu:

    -Thưa anh, em cũng muốn khôn nhưng không khôn được, động đến việc là em thở rồi, không còn sức đâu mà đào bới nữa.

    ( Dế Mèn, Tô Hoài)

    1. Dế Mèn có thái độ trích thượng:

    3. Thái độ của Dế Choắt cung kính, nhút nhát, e dè:

    Phần tham khảo mở rộng

    Bài tập 1: Viết đoạn hội thoại và xác định vai xã hội, lượt lời của các nhân vật

    Viết đoạn hội thoại:

    Con: Con xin phép mẹ, con đi học đây ạ!

    Mẹ: Chào con. Đi học nhanh kẻo muộn giờ!

    Con: Mà… mẹ ơi!

    Mẹ: Sau vậy con?

    Con: Hôm nay cô giáo nhắc phải nộp học phí ạ. Mẹ cho con xin tiền

    Mẹ: Mẹ chưa có. Con xin phép cô giáo nộp sau được không?

    Con: Dạ vâng. Chào mẹ con đi học ạ!

    • Lượt lời: Mẹ có 3 lượt lời, con có 4 lượt lời

    Bài tập 1: Chi tiết:

    Nghiêm khắc khi chỉ ra lỗi lầm của tướng sĩ

    1. ” Nay các ngươi thấy chủ nhục mà không biết lom thấy nước nhục mà không biết thẹn… lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào .”

    Đưa ra những lời khuyên, lời động viên, khích lệ, chỉ ra những việc mà tướng sĩ nên làm

    2. “Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không ?”, “tập dượt cung tên khiến cho người người giỏi như Bàng Mông, nhà nhà đểu là Hậu Nghệ”…

    Bài tập 2:

    a) Vai xã hội:

    b)Miêu tả của tác giả :

    Ông giáo nói với lão Hạc

    1. Lời lẽ ôn tồn, thân mật, nắm vai lão, mời lão hút thuốc, uống nước, ăn khoai.

    c) Chi tiết thể hiện thái độ của lão Hạc:

    1. Thân mật như nói với người đồng lứa (“Đối với chúng mình thì thế là sinh sướng”)
    2. Qúy trọng khi nói với người tri thức (” Ông giáo dạy phải!” và ” Nói đùa thế, chứ ông giáo cho để khi khác.”)
    3. Tâm trạng buồn và giữ ý của lão Hạc (” lão chỉ cười đưa đà, cười gượng, lão từ chối việc ăn khoai, không tiếp tục uống nước và nói chuyện tiếp với ông giáo)

    Bài tập 3: Thuật lại một cuộc trò chuyện. Phân tích vai trò xã hội

    Hôm ấy Dế Mèn sang chơi nhà Dế Choắt, thấy trong nhà luộm thuộm liền bảo:

    -Sao chú mày ăn ở cẩu thả quá như thế! Nhà cửa đâu mà tuềnh toàng, nếu có đứa nào đến phá thì chú mày chết ngay đuôi.

    Dế Choắt trả lời tôi bằng một giọng rất buồn rầu:

    -Thưa anh, em cũng muốn khôn nhưng không khôn được, động đến việc là em thở rồi, không còn sức đâu mà đào bới nữa.

    ( Dế Mèn, Tô Hoài)

    1. Vai xã hội: Trên- dưới

    ( Dế Mèn là anh, dế choắt là em)

    2. Dế Mèn có thái độ trích thượng: Xưng hô: “tao” và “chú mày” (cả 2bằng tuổi). Dế Choắt được miêu tả gầy gò, xấu xí, như gã nghiện thuốc phiện… thể hiện sự cao ngạo của Dế Mèn đối với bạn của mình.

    Phần tham khảo mở rộng

    Bài tập 1: Viết đoạn hội thoại và xác định vai xã hội, lượt lời của các nhân vật

    Viết đoạn hội thoại:

    Con: Con xin phép mẹ, con đi học đây ạ!

    Mẹ: Chào con. Đi học nhanh kẻo muộn giờ!

    Con: Mà… mẹ ơi!

    Mẹ: Sau vậy con?

    Con: Hôm nay cô giáo nhắc phải nộp học phí ạ. Mẹ cho con xin tiền

    Mẹ: Mẹ chưa có. Con xin phép cô giáo nộp sau được không?

    Con: Dạ vâng. Chào mẹ con đi học ạ!

    1. Vai xã hội: mẹ – con

    Lượt lời: Mẹ có 3 lượt lời, con có 4 lượt lời

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 8 Ngắn Nhất Bài: Ông Đồ
  • Soạn Bài Ông Đồ Ngắn Nhất
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Ngữ Văn Lớp 8 Bài Trong Lòng Mẹ
  • Soạn Bài Thuế Máu (Trích Bản Án Chế Độ Thực Dân Pháp) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Bài Thuế Máu (Trích Bản Án Chế Độ Thực Dân Pháp)
  • Soạn Văn 8 Bài Hội Thoại Tiếp Theo

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 8: Hội Thoại
  • Soạn Bài Hội Thoại (Ngắn Gọn)
  • Bài 3. Xưng Hô Trong Hội Thoại
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Hội Thoại (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Hội Thoại Lớp 8 Ngắn Gọn
  • Soạn văn 8 bài Hội thoại tiếp theo thuộc: Bài 27 SGK ngữ văn 8

    I. LƯỢT LỜI TRONG HỘI THOẠI

    Đọc lại đoạn miêu tả cuộc trò chuyện giữa nhân vật chú bé Hồng với người cô (đã dẫn ở tr. 92 – 93 về hội thoại). Trả lời các câu hỏi sau đây: Câu 1. Trong cuộc thoại đó, mỗi nhân vật nói bao nhiêu lượt? Trả lời:

    Trong cuộc hội thoại số lượt lời của chú bé Hồng (2 lần) và người cô (6 lần).

    Câu 2. Bao nhiêu lần lẽ ra Hồng được nói nhưng Hồng không nói? Sự im lặng thể hiện thái độ của Hồng đối với những lời nói của người cô như thế nào? Trả lời:

    Trong đoạn thoại, chú bé Hồng đáng lẽ được nói thêm hai lần nhưng cậu im lặng không nói. Sự im lặng của chú bé Hồng thể hiện thái độ rất bất bình của cậu đối với người cô.

    Câu 3. Vì sao Hồng không cắt lời người cô khi bà nói những điều Hồng không muốn nghe? Trả lời:

    Hồng không cắt lời cô khi bà nói những điều mà cậu không muốn nghe vì cậu ý thức được vai nói của mình (vai dưới, không được xúc phạm hay thốt ra những lời bất kính với người trên).

    II. LUYỆN TẬP

    Câu 1. Qua cách miêu tả cuộc thoại giữa các nhân vật cai lệ, người nhà lí trưởng, chị Dậu và anh Dậu trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ (Ngữ văn 8, tập 1, tr.28), em thấy tính cách của mỗi nhân vật được thể hiện như thế nào? Trả lời:

    – Trong cuộc thoại, người nói nhiều nhất là cai lệ và chị Dậu; người nhà lí trưởng nói ít hơn; anh Dậu chỉ nói với chị Dậu sau khi cuộc xung đột giữa vợ anh và bọn cai lệ đã kết thúc.

    – Trong cuộc thoại này, nhân vật cai lệ có lần đã cắt lời người khác trong khi giao tiếp.

    – Xét về vai xã hội: Chị Dậu từ vai dưới (xưng cháu, gọi cai lệ là ông) chuyển lên vai ngang bằng, có ý kháng cự (xưng tao, gọi cai lệ là mày); giọng cai lệ hống hách, cửa quyền (vai của những kẻ nha dịch trong làng xã ngày xưa); giọng của người nhà lí trưởng có vẻ nhẹ nhàng, dè dặt hơn.

    Cách xưng hô của các nhân vật cũng thể hiện rất rõ tính cách của các nhân vật: chị Dậu đảm đang, mạnh mẽ; cai lệ hung hăng, ngạo mạn khinh người,…

    Câu 2. Đọc đoạn trích (trang 103, 104, 105, 106 SGK Ngữ văn 8 tập 2) và trả lời câu hỏi:

    a) Sự chủ động tham gia cuộc thoại của chị Dậu với cái Tí phát triển ngược chiều nhau như thế nào?

    b) Tác giả miêu tả diễn biến cuộc thoại như thế có hượp với tâm lí nhân vật không? Vì sao?

    c) Việc tác giả tô đậm sự hồn nhiên và hiếu thảo của cái Tí qua phần đầu cuộc thoại làm tăng kịch tính của câu chuyện như thế nào?

    Trả lời:

    a) Trong đoạn thoại, lúc đầu, Cái Tí nói rất nhiều (bằng giọng hồn nhiên) còn chị Dậu chỉ im lặng. Nhưng sau đó, cái Tí nói ít hẳn đi, ngược lại chị Dậu lại nói nhiều hơn.

    b) Cách miêu tả của nhà văn như vậy là rất phù hợp với sự phát triển tính cách của các nhân vật: Cái Tí, khi chưa biết mình bị bán, nó nói chuyện rất hồn nhiên, vô tư nhưng sau đó, khi biết mình bị bán, nó sợ hãi đau buồn và nói ít hẳn đi. Trong khi đó, lúc đầu, chị Dậu vì bị buộc phải bán con lại sắp phải thông báo tin dữ cho con nên chịu chỉ im lặng, lúc sau khi đã nói ra sự thật, chị phải nói nhiều để vừa an ủi, vừa thuyết phục hai đứa con nghe theo lời mình.

    c) Việc tô đâm sự hồn nhiên và hiếu thảo của cái Tí khiến cho bi kịch của câu chuyện nhà chị Dậu càng tăng thêm: chị Dậu thì càng xót xa hơn khi phải bán đi đứa con vừa đảm đang lại vừa ngoan ngoãn. Trong khi đó, nỗi bất hạnh dồn xuống đầu cái Tí và sự tuyệt vọng của nó như càng nặng nề thêm.

    Trong tranh, một chú bé đang ngồi nhìn ra cửa sổ, nơi bầu trời trong xanh. Mặt chú bé như toả ra một thứ ánh sáng rất lạ […]. Mẹ hồi hộp thì thầm vào tai tôi: – Con có nhận ra con không? Tôi giật sững người. Chẳng hiểu sao tôi phải bám chặt lấy tay mẹ. Thoạt tiên là sự ngỡ ngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ. Dưới mắt em tôi, tôi hoàn hảo đến thế kia ư? Tôi nhìn như thôi miên vào dòng chữ đề trên bức tranh: “Anh trai tôi”. Vậy mà dưới mắt tôi thì… – Con đã nhận ra con chưa? – Mẹ vẫn hồi hộp. Tôi không trả lời mẹ vì tôi muốn khóc quá. Bởi vì nếu nói được với mẹ, tôi sẽ nói rằng: ” Không phải con đâu. Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy”.

    (Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi)

    Trả lời:

    Nhân vật “tôi” im lặng vì cậu ta vừa ngạc nhiên, vừa hãnh diện vì cách ứng xử của cô em gái nhưng cũng lại vừa xấu hổ vì sự không phải của mình trước đây.

    Câu 4 *. Tục ngữ phương Tây có câu: Im lặng là vàng. Nhưng nhà thơ Tố Hữu lại viết:

    Khóc là nhục. Rên, hèn. Van, yếu đuối Và dại khờ là những lũ người câm Trên đường đi như những bóng thầm Nhận đau khổ mà gởi vào im lặng.

    ( Liên hiệp lại)

    Theo em, mỗi nhận xét trên đúng trong những trường hợp nào?

    Trả lời:

    Cả hai nhận xét trên đều đúng nhưng mỗi nhận xét đúng trong một hoàn cảnh khác nhau. Câu: Im lặng là vàng đúng trong trường hợp cần giữ bí mật, im lặng để tôn trọng người khác khi họ nói,… Còn sự im lặng trước những sai trái, bất công (theo lời thơ của Tố Hữu) thì đó là sự im lặng dại khờ, hèn nhát.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Hội Thoại (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Hội Thoại, Ngữ Văn Lớp 8, Trang 92 Sgk Tập 2, Ngắn, Hay
  • Soạn Bài Hội Thoại (Tiếp Theo) Ngắn Nhất
  • Soạn Bài: Hội Thoại (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Hội Thoại (Tiếp Theo
  • Soạn Bài Hội Thoại Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 8 Bài 94
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Đi Bộ Ngao Du Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 6: Ôn Tập Tiếng Việt
  • Soạn Văn 6 Vnen Bài 8: Danh Từ
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 8: Danh Từ
  • SOẠN BÀI HỘI THOẠI LỚP 8

    I. Vai xã hội trong hội thoại

    Trả lời câu hỏi

    Có 2 nhân vật: Hồng và bà cụ.

    Quan hệ giữa hai nhân vật trên là quan hệ gia tộc, trong đó người cô của Hồng là vai trên, còn Hồng là vai dưới.

    • Với quan hệ gia tộc, người cô đó xử sự khụng đúng với thái độ thiếu thiện chớ của tình cảm ruột thịt cần phải có.
    • Với tư cách là người lớn tuổi, vai bề trên, người cô đó khụng có thái độ đúng mực của người trên đối với người dưới.

    Chị bộ Hồng cố gắng kìm nén vì biết rằng mình là bề dưới, cú bổn phận phải tụn trọng bề trờn.

    II. Luyện tập Hội thoại

    1. Câu 1/94 sgk văn 8 tập 2

    • Nghiêm khắc: Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà khụng biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn…
    • Khoan dung: Nếu các ngươi biết chuyên tập sách này, theo lời dạy bảo của ta, thỡ mới phải đạo thần chủ…Ta viết ra ra bài hịch này để các ngươi biết bụng ta.

    2. Câu 2/94 sgk văn 8 tập 2

    a. Địa vị xã hội: ông giáo cao hơn; nhưng về tuổi tác thì lão Hạc cao hơn.

    b. Ông giáo thưa gửi lão Hạc bằng lời lẽ ôn tồn, nhịn nhặn, thân mật nắm lấy vai lão, mời lão hút thuốc, uống nước, ăn khoai. Trong lời lẽ, ông giáo gọi lão Hạc là cụ xưng hô gộp hai người là ụng con mình (thể hiện sự kính trọng người già), xưng là tụi (thể hiện quan hệ bình đẳng)

    c. Lão Hạc gọi người đối thoại với mình là:ông giáo, dựng từ dạy thay cho từnúi (thể hiện sự tôn trọng), đồng thời xưng hô gộp hai người làchúng mình, cách nói cũng xuề xoà (nói đùa thế), thể hiện sự chân tình.

    Nhưng qua cách nói của lão Hạc, ta thấy vẫn cú một nỗi buồn, một sự giữ khoảng cách: cười thì chỉ cười đưa đà, cười gượng; thoái thác chuyện ở lại ăn khoai, uống nước với ông giáo. Những chi tiết này rất phự hợp với tâm trạng lúc ấy và tính khí khỏi của lão Hạc.

    3. Câu 3/94 sgk văn 8 tập 2

    Lan: Này anh đang làm gì đấy?

    Nam: Tao đang cho mèo ăn.

    Lan: Cho em làm với

    Nam: Ừ, lại đây, còn mấy con nữa kìa

    Nguồn Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Văn 8 Bài Hội Thoại (Tiếp Theo)
  • Giáo Án Văn 8 Bài Hội Thoại
  • Bài 27. Hội Thoại (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn 8 Ngắn Nhất Bài: Hội Thoại (Tt)
  • Tổng Hợp Bài Soạn Văn Lớp 9 Tập 2 Rút Gọn
  • Soạn Bài Lớp 8: Hội Thoại

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Hội Thoại (Ngắn Gọn)
  • Bài 3. Xưng Hô Trong Hội Thoại
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Hội Thoại (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Hội Thoại Lớp 8 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Hội Thoại (Tiếp Theo) Siêu Ngắn
  • Soạn bài lớp 8: Hội thoại

    Soạn bài môn Ngữ văn lớp 8 học kì II

    HỘI THOẠI

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1. Hội thoại là gì?

    Trong đời sống xã hội, con người luôn có nhu cầu giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ âm thanh (lời nói). Người ta sử dụng lời nói để giao tiếp với nhau bằng nhiều cách. Cách thứ nhất là độc thoại hay còn gọi là giao tiếp một chiều. Đó là cách chỉ có một bên nói. Còn bên kia nghe: mệnh lệnh, diễn văn khai mạc, lời nói của phát thanh viên đài phát thanh, truyền hình.

    Cách thứ hai là giao tiếp hai chiều, hay còn gọi là hội thoại. Đó là cách giao tiếp xảy ra khi có hai người nói trở lên trao đổi với nhau một vấn đề gì đó, người này nói, người kia nghe và phản hồi trở lại bằng lời nói. Lúc này, vai giao tiếp đã thay đổi, người nghe ban đầu đã trở thành người nói, cứ thế luân phiên nhau. Cách giao tiếp này gọi là giao tiếp hai chiều:

    Hội thoại tồn tại dưới hai dạng:

    Ví dụ: Tôi cũng cười, đáp lại cô tôi:

    – Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về. Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt: – Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu! (Nguyên Hồng)

    Trong một cuộc thoại, nếu chỉ có hai bên trao đáp gọi là song thoại, nếu có ba bên trở lên giao tiếp với nhau gọi là đa thoại.

    2. Vai xã hội trong hội thoại

    a) Đọc đoạn trích trong Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng và trả lời câu hỏi.

    • Quan hệ giữa các nhân vật tham gia trong đoạn hội thoại là quan hệ gì? Ai ở vai trên, ai là vai dưới?
    • Cách xử xự của người cô có gì đáng chê trách?
    • Tìm những chi tiết cho thấy nhân vật chú bé Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình của mình để giữ được thái độ lễ phép. Giải thích vì sao Hồng là như vậy?

    Gợi ý:

    Quan hệ giữa hai nhân vật tham gia đoạn hội thoại là quan hệ gia tộc. Người cô của bé Hồng là người ở vai trên, bé Hồng vai dưới.

    Cách ứng xử của người cô là rất xấu. Nó không phù hợp với quan hệ ruột thịt. Nó cũng không thể hiện thái độ đúng mực của người trên đối với người dưới.

    Các chi tiết cho thấy chú bé Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình của mình để giữ thái độ lễ phép:

    • Nhận ra những ý nghĩa cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch của cô tôi kia, tôi cúi đầu không đáp.
    • Tôi lại im ặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắt lại, khoé mắt tôi đã cay cay.
    • Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹ ứ khóc không ra tiếng.

    Bé Hồng phải kìm nén sự bất bình vì cậu là vai dưới, cậu phải có bổn phận tôn trọng vai trên (người đang đối thoại với mình).

    b) Trong hội thoại, vai của người tham gia hội thoại rất linh hoạt, đa dạng tuỳ theo quan hệ tình cảm giữa các nhân vật giao tiếp mà chọn từ ngữ xưng hô cho phù hợp. Khi tham gia hội thoại, người tham gia hội thoại cần có sự hiểu biết về người đối thoại. Điều đó không chỉ xác định được vai của mình trong khi xưng hô mà còn thể hiện bản thân mình là người có văn hóa, có trình độ, lịch thiệp, tôn trọng người nghe, qua đó góp phần đạt hiệu quả cao trong giao tiếp.

    Các vai thường gặp trong xã hội:

    Vai theo quan hệ thân tộc.

    Ví dụ: đoạn thoại giữa chú bé Hồng và người cô ruột ở văn bản trên.

    Vai quan hệ bạn bè

    Ví dụ:

    Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp. Thấy thế, tôi hoảng hốt quỳ xuống, nâng đầu Choắt lên mà than rằng: – Nào đâu tôi biết cơ sự lại ra nông nỗi này! Tôi hối lắm! Tôi hối hận lắm! Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi. Tôi biết làm thế nào bây giờ? Tôi không ngờ Dế Choắt nói với tôi một câu thế này: – Thôi, tôi yếu lắm rồi, chết cũng được. Nhưng trước khi nhắm mắt, tôi khuyên anh: ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn thì cũng mang vạ vào thân đấy. Thế rồi Dế Choắt tắt thở. Tôi thương lắm. Vừa thương lại vừa ăn năn tội mình.

    (Tô Hoài)

    Đây là cuộc thoại giữa hai người bạn: Dế Mèn và Dế Choắt trong tác phẩm “Dế mèn phiêu lưu ký”. Nó thể hiện vai trong quan hệ bạn bè.

    Vai theo quan hệ tuổi tác.

    Ví dụ:

    Tôi vui vẻ bảo: – Thế là được, chứ gì? Vậy cụ ngồi xuống đây, tôi đi luộc khoai, nấu nước. – Nói đùa thế, chứ ông giáo cho để khi khác… – Việc gì còn phải chờ khi khác?… Không bao giờ nên hoãn sự sung sướng lại. Cụ cứ ngồi xuống đây! Tôi làm nhanh lắm… – Đã biết, nhưng tôi còn muốn nhờ ông một việc… Mặt lão nghiêm trang lại: – Việc gì thế cụ? – Ông giáo để tôi nói.. Nó hơi dài dòng một tý.

    (Nam Cao)

    Vai theo chức vụ xã hội

    Ví dụ:

    Xan-chô Pan-xa vội thúc lừa chạy đến cứu, và khi tới nơi thì thấy chủ nằm không cựa quậy: đó là kết quả cái ngã như trời giáng của lão và con Rô-xi-nan-tê: – Cứu tôi với, lạy Chúa! – Tôi đã chẳng bảo ngày rằng phải coi chừng cẩn thận đấy ư, rằng đó chỉ là những chiếc cối xay gió, ai mà chẳng biết thế…

    (Xec-van-tet)

    Xan-chô gọi Đôn-ki-ô-tê là ngài là thể hiện vai theo chức vụ xã hội (Đôn-ki-ô-tê thuộc tầng lớp quý tộc).

    Vai theo giới tính: Tuỳ theo lứa tuổi, quan hệ mà người giao tiếp thể hiện vai trong cuộc thoại theo từng cặp: chị/em, ông/bà, cha/mẹ…

    Trong giao tiếp, vị thế xã hội của vai giao tiếp có vai trò vô cùng quan trọng. Nó quyết định đến cách ứng xử và xưng hô. Trong trường hợp, vị thế xã hội không bình đẳng thì người nào ở bậc thấp phải có thái độ lễ phép, kính trọng với người ở bậc trên. Người ở bậc trên thường có cách xưng hô và ứng xử sao cho thân mật.

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

    1. Hãy tìm những chi tiết trong bài Hịch tướng sĩ thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc, vừa khoan dung của Trần Quốc Tuấn đối với binh sĩ dưới quyền.

    Gợi ý:

    • Những chi tiết thể hiện thái độ nghiêm khắc của Trần Quốc Tuấn: chú ý đoạn tác giả chỉ ra lỗi làm của tướng sĩ, chê trách tướng sĩ.
    • Những chi tiết thể hiện thái độ khoan dung của Trần Quốc Tuấn: chú ý tìm trong đoạn Trần Quốc Tuấn phân tích khuyên bảo tướng sĩ.

    a) Dựa vào đoạn trích và những điều em biết về truyện Lão Hạc, hãy xác định vai xã hội của hai nhân vật tham gia cuộc thoại trên.

    b) Tìm những chi tiết trong lời thoại của nhân vật và lợi miêu tả của nhà văn cho thấy thái độ vừa kính trọng vừa thân tình của ông giáo đối với lão Hạc?

    c) Những chi tiết nào trong lời thoại của lão Hạc và lời miêu tả của nhà văn nói lên thái độ vừa quý trọng vừa thân tình của lão Hạc đối với ông giáo? Những chi tiết nào thể hiện tâm trạng không vui và sự giữ ý của lão Hạc?

    Gợi ý:

    a) Vai xã hội xét về địa vị thì ông giáo có địa vị xã hội cao hơn lão Hạc – một nông dân nghèo. Nhưng vai xã hội xét về tuổi tác thì lão Hạc lại là vai trên của ông giáo.

    b) Ông giáo nói với lão Hạc bằng những lời an ủi rất thân tình (nắm lấy vai lão, mời lão uống nước, ăn khoai, hút thuốc). Ông giáo xưng hô với lão Hạc là cụ, gọi gộp mình với lão là ông con mình (thể hiện sự kính trọng người già). Ông giáo còn xưng hô với lão Hạc là tôi (không coi mình là người có địa vị xã hội cao hơn).

    c) Lạo Hạc gọi người xưng hô với mình là ông giáo, dùng từ dạy thay từ nói (thể hiện sự kính trọng người có vai xã hội cao hơn). Trong cách nói của mình, lão Hạc cũng dùng các từ như: chúng mình, nói đùa thế,… những từ này thể hiện sự giản dị và thân tình trong mối quan hệ giữa lão Hạc và ông giáo.

    Đoạn trích này cũng đồng thời cho thấy tâm trạng buồn và sự giữ ý của lão lúc này. Các chi tiết chứng tỏ điều đó như: lão chỉ cười đưa đà, cười gượng; lão thoái thác việc ăn khoai, không tiếp tục ở lại uống nước và nói chuyện tiếp với ông giáo. Những chi tiết này rất phù hợp với tâm trạng day dứt của lão Hạc sau khi lão bán chó.

    3. Có thể thuật lại một cuộc đối thoại giữa các bạn trong lớp, giữa học sinh với thầy cô giáo, con cái với ông bà, cha mẹ, với những người hàng xóm,… Sau đó phân tích vai xã hội của những người tham gia vào đối thoại và cách ứng xử của họ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 8 Bài Hội Thoại Tiếp Theo
  • Soạn Bài Hội Thoại (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Hội Thoại, Ngữ Văn Lớp 8, Trang 92 Sgk Tập 2, Ngắn, Hay
  • Soạn Bài Hội Thoại (Tiếp Theo) Ngắn Nhất
  • Soạn Bài: Hội Thoại (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn 8 Ngắn Nhất Bài: Hội Thoại (Tt)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 27. Hội Thoại (Tiếp Theo)
  • Giáo Án Văn 8 Bài Hội Thoại
  • Giáo Án Văn 8 Bài Hội Thoại (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Hội Thoại Lớp 8
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 8 Bài 94
  • Bài tập 1: trang 101 sgk Ngữ văn 8 tập 2

    Qua cách miêu tả cuộc thoại giữa các nhân vật cai lệ, người nhà lí trưởng, chị Dậu và anh Dậu trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ (Ngữ văn 8, tập một, tr. 28), em thấy tính cách của mỗi nhân vật được thể hiện như thế nào ?

    Bài tập 2: trang 103 sgk Ngữ văn 8 tập 2

    Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới. (SGK, t.2, tr. 103- 104):

    “Thoáng thấy mẹ về đến cổng, thằng Dần mừng nhảy chân sáo….rồi lủi thủi đội mế nón lên đầu và cắp gói áo vào nách.”

    ( Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

    Câu hỏi:

    a) Sự chủ động tham gia cuộc thoại của chị Dậu với cái Tí phát triển ngược chiều nhau như thế nào ?

    b) Tác giả miêu tả diễn biến cuộc thoại như vậy có hợp với tâm lí nhân vật không ? Vì sao ?

    c) Việc tác giả tô đậm sự hồn nhiên và hiếu thảo của cái Tí qua phần đầu cuộc thoại lấm tăng kịch tính của câu chuyện như thế nào ?

    Bài tập 3: trang 107 sgk Ngữ văn 8 tập 2

    ” Trong tranh một chú bé đang ngồi nhìn ra cửa sổ….Đấy là tâm hồn và lòng nhan hậu của em con đấy”

    Câu 4*: Trang 107 sgk Ngữ văn 8 tập 2

    Tục ngữ phương Tây có câu : Im lặng là vàng. Nhưng nhà thơ Tố Hữu lại viết:

    Khóc là nhục. Rên, hèn. Van, yếu đuối

    Và dại khờ là những lũ người câm

    Trên đường đi như những bóng âm thầm

    Nhận đau khổ mà gởi vào im lặng.

    (Liên hiệp lại)

    Theo em, mỗi nhận xét trên đúng trong những trường hợp nào ?

    Bài tập 1:

      Cai lệ là nhân vật hống hách, nhẫn tâm, luôn ra oai. Trong hội thoại hắn thường xuyên cướp lời người khác.

    ” Thằng kia! Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp sưu mau.”, ” Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước dám mở mồm ra khất!”

      Người nhà lý trưởng nịnh bợ, khúm núm đối với cai lệ nhưng lên mặt với chị Dậu

    “Anh ta lại sắp phải gió như đêm qua đấy!”,” Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? Đấy! Chị hãy nói với ông cai để ông ấy ra đình kêu với quan cho.”, …

      Anh Dậu nhân vật hiền lành, luôn sợ sệt, ngại va chạm, tránh xô xát với người khác.

    ” U nó không được thế! Người ta đánh mình không sao, mình đánh người ta phải tù phải tội.”

      Chị Dậu thương yêu chồng con, đảm đang nhưng khi cần thiết, tính cách của chị trở nên dứt khoát, mạnh mẽ.

    ” Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho!”,” Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ!”,…

    Bài tập 2:

    a) Sự chủ động tham gia cuộc thoại của chị Dậu và cái Tí phát triển ngược nhau: Lúc đầu, cái Tí nói nhiều, còn chị Dậu chỉ im lặng, về sau, chị Dậu nói nhiểu, còn cái Tí ít nói hẳn đi.

    b) Miêu tả diễn biến cuộc thoại hợp với tâm lí nhân vật.

      Bởi vì mới đầu cái Tí hồn nhiên, vô tư chưa biết mình sẽ bị bán đi, nó chỉ quan tâm đến mẹ, còn chị Dậu đau lòng vì buộc phải quyết định bán con nên chỉ im lặng, về sau, cái Tí biết mình sắp bị bán cho nhà Nghị Quế nên sợ hãi, đau xót nên ít nói hẳn, còn chị Dậu nói nhiều vì phải thuyết phục hai đứa con nghe lời mình nên nói nhiều hơn.

    c) Miêu tả diễn biến cuộc thoại như vậy là hợp với tâm lí nhân vật. Thoạt đầu, cái Tí chưa biết mình sẽ bị bán đi, nó chỉ quan tâm đến mẹ, còn chị Dậu đau lòng vì buộc phải quyết định bán con nên chỉ im lặng, về sau, cái Tí biết mình sắp bị bán cho nhà Nghị Quế nên sợ hãi, đau xót nên ít nói hẳn, còn chị Dậu nói nhiều vì phải thuyết phục hai đứa con nghe lời mình nên nói nhiểu hơn.

    Bài tập 3: Sự “im lặng” của nhân vật tôi biểu thị:

    – Sự ngỡ ngàng, bất ngờ, xấu hổ trào dâng trong lòng của nhân vật “tôi” khi im lặng không trả lời mẹ.

    Câu 4*: Việc im lặng hay cất tiếng nói thành lời phụ thuộc vào thời điểm hoàn cảnh của từng người:

    • “Im lặng là vàng” dùng đúng trong trường hợp lời nói cử chỉ đem lại những điều không hay, tiêu cực, dễ gây bất hòa thì lúc đó cần im lặng để giữ được tình bạn, tình đoàn kết, cần tránh to tiếng, tránh điều qua tiếng lại không cần thiết…
    • Trong đoạn thơ của Tố Hữu thì im lặng dùng đúng khi mình đứng nói cất tiếng bảo vệ sự thật, còn nếu khi đó bản thân mình không biết đứng lên bảo vệ sự thật thì khi đó im lặng là sự hèn nhát, tội lỗi.

    Bài tập 1: Tính cách nhân vật

    1. ” Thằng kia! Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp sưu mau.”, ” Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước dám mở mồm ra khất!”

    2. “Anh ta lại sắp phải gió như đêm qua đấy!”,” Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? Đấy! Chị hãy nói với ông cai để ông ấy ra đình kêu với quan cho.”, …

    3. ” U nó không được thế! Người ta đánh mình không sao, mình đánh người ta phải tù phải tội.”

    4. ” Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho!”,” Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ!”,…

    Bài tập 2:

    a) Cuộc thoại của chị Dậu và cái Tí phát triển ngược nhau:

    – Lúc đầu, cái Tí nói nhiều, còn chị Dậu chỉ im lặng.

    – Về sau, chị Dậu nói nhiều, còn cái Tí ít nói hẳn đi.

    b) Miêu tả diễn biến cuộc thoại hợp với tâm lí nhân vật.

    – Mới đầu cái Tí hồn nhiên, vô tư (chưa biết mình sẽ bị bán đi),

    – Chị Dậu đau lòng vì buộc phải quyết định bán con nên chỉ im lặng.

    – Chị Dậu nói nhiều vì phải thuyết phục hai đứa con nghe lời mình nên nói nhiều hơn.

    c) Miêu tả diễn biến cuộc thoại như vậy là hợp với tâm lí nhân vật.

    • Chị Dậu nói nhiều vì phải thuyết phục hai đứa con nghe lời mình nên nói nhiểu hơn.

    Bài tập 3: “im lặng” của nhân vật tôi biểu thị: Sự ngỡ ngàng, bất ngờ, xấu hổ trào dâng trong lòng của nhân vật “tôi” khi im lặng không trả lời mẹ.

    Câu 4*: “Im lặng là vàng”: dùng đúng trong trường hợp lời nói cử chỉ đem lại những điều không hay, tiêu cực, dễ gây bất hòa thì lúc đó cần im lặng để giữ được tình bạn.

    Đoạn thơ của Tố Hữu: thì im lặng dùng đúng khi mình đứng nói cất tiếng bảo vệ sự thật, còn nếu khi đó bản thân mình không biết đứng lên bảo vệ sự thật thì khi đó im lặng là sự hèn nhát, tội lỗi.

    Bài tập 1: Tính cách

    1. Cai lệ: hống hách, nhẫn tâm, luôn ra oai. Trong hội thoại hắn thường xuyên cướp lời người khác.

    2. Người nhà lý trưởng: nịnh bợ, khúm núm đối với cai lệ nhưng lên mặt với chị Dậu.

    3. Anh Dậu: hiền lành, luôn sợ sệt, ngại va chạm, tránh xô xát với người khác.

    4. Chị Dậu: thương yêu chồng con, đảm đang nhưng khi cần thiết, tính cách của chị trở nên dứt khoát, mạnh mẽ.

    b) Diễn biến cuộc thoại: Mới đầu cái Tí hồn nhiên, vô tư – Chị Dậu đau lòng vì buộc phải quyết định bán con nên chỉ im lặng. Về sau, cái Tí biết mình sắp bị bán nên sợ hãi, đau xót ít nói hẳn – Chị Dậu nói nhiều vì phải thuyết phục hai đứa con.

    c) Diễn biến cuộc thoại hợp với tâm lí nhân vật.

    Bài tập 3: “im lặng” của nhân vật tôi biểu thị:

    1. Sự ngỡ ngàng.

    2. Bất ngờ, xấu hổ trào dâng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Soạn Văn Lớp 9 Tập 2 Rút Gọn
  • Tổng Hợp Bài Soạn Văn Lớp 9 Tập 2
  • Kỹ Năng Soạn Thảo Hợp Đồng Thương Mại
  • Bài Tập Luật: Nhượng Quyền Thương Mại
  • Soạn Thảo Hợp Đồng Thương Mại Cần Lưu Ý Điều Gì?
  • Giáo Án Văn 8 Bài Hội Thoại

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Văn 8 Bài Hội Thoại (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Hội Thoại Lớp 8
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 8 Bài 94
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Đi Bộ Ngao Du Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 6: Ôn Tập Tiếng Việt
  • 2. Kĩ năng 3. Thái độ 1. Giáo viên 2. Học sinh 2. Kiểm tra 3. Bài mới

    Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

    HOẠT ĐỘNG 1. HDHS TÌM HIỂU VAI XÃ HỘI TRONG HỘI THOẠI:

    – Đọc yêu cầu bài tập sgk .

    H: Trong đoạn trích có mấy nhân vật tham gia hội thoại? H: Trong cuộc hội thoại ai là vai trên ? ai là vai dưới?H: Trong cuộc hội thoại cách giao tiếp của người cô có điều gì đáng chê trách?H: Tìm những chi tiết cho thấy bé Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình đối với cô?

    (Nhận ra….xâm phạm đến)

    ( Đáp lại một cách lễ phép)

    H: Giải thích tại sao Hồng phải kìm nén như vậy?

    I)Vai xã hội trong hội thoại1) Bài tập Sgk*Nhận xét:

    – Đoạn trích có hai nhân vật tham gia hội thoại : Bà cô và bé Hồng

    – Cô→ Vai trên

    – Bé Hồng→ Vai dưới.

    – Người cô giao tiếp thiếu thiện trí, không phù hợp, không đúng mực giữa người trên với người dưới.

    – Hồng kìm nén vì Hồng là vai dưới có bổn phận tôn trọng người trên.

    H: Em hiểu vai xã hội là gì?Có những kiểu quan hệ nào trong giao tiếp H: Khi tham gia hội thoại ta cần chú ý điều gì?

    – Đọc ghi nhớ sgk

    *Kết luận:

    – Vai XH là vị trí người tham gia hội thoại. theo quan hệ XH:

    – Qhệ trên – dưới; ngang hàng( theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội)

    – Quan hệ thân sơ( theo mức độ quen biết, thân tình)

    – Tham gia hội thoại- xác định vai xh

    → chọn cách nói cho phù hợp.

    2. Ghi nhớ: SGK- T94

    HOẠT ĐỘNG 2. HDHS LUYỆN TẬP:H: Đọc và xác định yêu cầu bài tập.

    – GV hướng dẫn học sinh tr lời

    II. Luyện tập1. Bài 1: -T94

    – Tâm tình: Các ngươi ở cùng ta coi giữ binh quyền.. chẳng kém gì

    – Nghiêm khắc: Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn..

    – Khoan dung: Nay ta bảo thật các người…nếu các ngươi không biết chuyên tập sách này theo lời dạy bảo cảu ta thì mới phải đạo thân chủ..Ta viết bài hịch này ra để các ngươi biết bụng ta..

    – Yêu cầu học sinh đọc và xác định yêu cầu bài tập 2/94

    H: Tìm trong lời thoại và lời văn miêu tả cho thấy thái độ vừa thân tình vừa kính trọng của nhân vật ông giáo đối với lão Hạc? H: Tìm những chi tiết trong lời thoại của lão Hạc và lời miêu tả của nhà văn nói lên thái độ vừa thân tình vừa kính trọng của lão Hạc với ônhg giáo?

    Những chi tiết nào thể hiện tâm trạng k vui và giữ ý của lão Hạc ?

    2. Bài 2: -T94

    a. Xét về địa vị Xh: ông giáo có địa vị cao hơn. lão Hạc thấp hơn.

    – Xét về tuổi tác: Lão hạc vai trên; ông giáo vai dưới.

    b. Tôi nắm lấy cái vai gầy của lão, ôn tồn bảo → thân tình; cách gọi cụ xưng tôi→ kính trọng người trên; ông con mình→ thân tình..

    – Đáp lời: vâng→ kính trọng

    – Đối với chúng mình..cười đưa đà.

    → thân tình.

    – Từ chối khéo léo→ giữ ý

    – Y c hs đọc và xác định yêu cầu bài 3:

    – Gv hướng dẫn hs đặt cuộc hội thoại và phân tích.

    3. Bài 3- 94

    A: Xin lỗi chị cho tôi hỏi thăm đường đi SĐ ạ! → Kính trọng lịch sự , xã giao

    B: Chị cứ đi thẳng khoảng 2 km nữa thì đến→ lịch sự thân chân thành.

    A: Vâng cảm ơn chị tôi xin phép.→ lễ phép, lịch sự.

    B: Vâng chào chị→ lịch sự

    → Qhệ xã giao → thân – sơ

    4. Củng cố, luyện tập

    Học bài cũ

    300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 8 CHỈ 399K

    Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất – CHỈ TỪ 199K tại chúng tôi

    Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 8 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 8 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 27. Hội Thoại (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn 8 Ngắn Nhất Bài: Hội Thoại (Tt)
  • Tổng Hợp Bài Soạn Văn Lớp 9 Tập 2 Rút Gọn
  • Tổng Hợp Bài Soạn Văn Lớp 9 Tập 2
  • Kỹ Năng Soạn Thảo Hợp Đồng Thương Mại
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Hội Thoại Ngắn Gọn Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Nói Quá (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Nước Đại Việt Ta
  • Soạn Bài Nước Đại Việt Ta (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Nước Đại Việt Ta (Trích Bình Ngô Đại Cáo
  • Soạn Bài Nước Đại Việt Ta, Ngữ Văn Lớp 8, Ngắn Gọn, Đủ Ý
  • Soạn văn lớp 8 bài Hội thoại ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 93, SGK Ngữ văn 8, tập hai) Cách cư xử của người cô có gì đáng chê trách? Câu 3 (trang 93, SGK Ngữ văn 8, tập hai) Tìm những chi tiết cho thấy nhân vật chú bé Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình của mình đế giữ thái độ lễ phép. Giải thích vì sao Hồng phải làm như vậy

    Soạn văn lớp 8 bài Viết bài tập làm văn số 6: Văn nghị luận

    Soạn văn lớp 8 trang 93 tập 2 bài Hội thoại ngắn gọn hay nhất

    Câu hỏi bài Vai xã hội trong hội thoại tập 2 trang 93

    Câu 1 (trang 93, SGK Ngữ văn 8, tập hai)

    Quan hệ giữa các nhân vật tham gia hội thoại trong đoạn trích (trang 92, 93 SGK Ngữ văn 8 tập 2) là quan hệ gì? Ai ở vai trên, ai ở vai dưới?

    Câu 2 (trang 93, SGK Ngữ văn 8, tập hai)

    Cách cư xử của người cô có gì đáng chê trách?

    Câu 3 (trang 93, SGK Ngữ văn 8, tập hai)

    Tìm những chi tiết cho thấy nhân vật chú bé Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình của mình đế giữ thái độ lễ phép. Giải thích vì sao Hồng phải làm như vậy

    Sách giải soạn văn lớp 8 bài Vai xã hội trong hội thoại

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Vai xã hội trong hội thoại trang 93

    Quan hệ giữa các nhân vật trong đoạn hội thoại là quan hệ trên- dưới:

    + Bà cô Hồng là vai trên

    + Hồng là vai dưới

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Vai xã hội trong hội thoại trang 93

    Người cô không thể hiện sự tôn trọng và mối quan hệ ruột thịt với người cháu của mình.

    + Gieo rắc vào đầu người cháu những ý nghĩ xấu, để đứa cháu ghét bỏ mẹ.

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Vai xã hội trong hội thoại trang 93

    Hồng đã kìm nén sự bất bình của mình để giữ được thái độ lễ phép:

    – Nhận ra những ý nghĩa cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi rất kịch của cô tôi kia, tôi cúi đầu không đáp.

    – Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắt lại, khóe mắt tôi đã cay cay.

    – Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không thành tiếng.

    Hồng phải nhẫn nhịn, im lặng vì Hồng ý thức được vai giao tiếp của mình, cậu thể hiện thái độ lịch sự lễ phép với người hơn tuổi .

    Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Hội thoại lớp 8 tập 2 trang 94

    Câu 1 (trang 94, SGK Ngữ văn 8, tập hai)

    Hãy tìm những chi tiết trong bài Hịch tướng sĩ thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc, vừa khoan dung của Trần Quốc Tuấn đối với binh sĩ dưới quyền.

    Tôi nắm lấy cái vai gầy của lão, ôn tồn bảo:

    – Chẳng kiếp gì sung sướng thật, nhưng có cái này sung sướng: bây giờ cụ ngồi xuống phản này chơi, tôi đi luộc mấy củ khoai lang, nấu một ấm nước chè tươi thật đặc; ông con mình ăn khoai, uống nước chè rồi hút thuốc lào… Thế là sung sướng.

    – Vâng! Ông giáo dạy phải ! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.

    Nói xong lão lại cười đưa đà. Tiếng cười gượng nhưng nghe đã hiền hậu lại. Tôi vui vẻ bảo:

    – Thế là được, chứ gì? Vậy cụ ngồi xuống đây, tôi đi luộc khoai, nấu nước.

    – Nói đùa thế, chứ ông giáo để cho khi khác.

    (Nam Cao, Lão Hạc)

    a) Dựa vào đoạn trích và những điều em biết về truyện Lão Hạc, hãy xác định vai xã hội của hai nhân vật tham gia cuộc thoại trên.

    b) Tìm những chi tiết trong lời thoại của nhân vật và lời miêu tả của nhà văn cho thấy thái độ vừa kính trọng vừa thân tình của ông giáo đối với lão Hạc?

    c) Những chi tiết nào trong lời thoại của lão Hạc và lời miêu tả của nhà văn nói lên thái độ vừa quý trọng vừa thân tình của lão Hạc đối với ông giáo? Những chi tiết nào thể hiện tâm trạng không vui và sự giữ ý của lão Hạc?

    Câu 3 (trang 94, SGK Ngữ văn 8, tập hai)

    Hãy thuật lại một cuộc trò chuyện mà em đã được đọc, đã chứng kiến hoặc tham gia. Phân tích vai xã hội của những người tham gia cuộc thoại, cách đối xử của họ với nhau thể hiện qua lời thoại và qua những cử chỉ, thái độ kèm theo lời.

    Sách giải soạn văn lớp 8 bài Phần Luyện Tập

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 94

    Hịch tướng sĩ là văn bản dùng giao tiếp giữa Trần Quốc Tuấn và binh sĩ dưới quyền:

    – Nghiêm khắc khi chỉ ra lỗi lầm của tướng sĩ, ví dụ:

    + Nay các ngươi thấy chủ nhục mà không biết lom thấy nước nhục mà không biết thẹn… lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào .

    – Khoan dung khi khuyên bảo tướng sĩ chân tình.

    + Huống chi ta cùng các ngươi ở vào thời loạn lạc… để vét của kho có hạn.

    + Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung… há còn mặt mũi nào đứng trong trời đất.

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 94

    a, Vai xã hội

    – Lão Hạc: địa vị xã hội thấp nhưng tuổi tác cao hơn ông giáo.

    – Ông giáo: địa vị xã hội cao hơn nhưng tuổi tác ít hơn lão Hạc.

    b, Thái độ kính trọng vừa thân tình của ông giáo đối với lão Hạc được thể hiện qua câu nói:

    … bây giờ cụ ngồi xuống phản… rồi hút thuốc lào…

    c, Những chi tiết thể hiện thái độ của lão Hạc đối với ông giáo:

    – Thân mật như nói với người đồng lứa: “Đối với chúng mình thì thế là sung sướng”.

    – Qúy trọng khi nói với người tri thức: ” Ông giáo dạy phải!” và ” Nói đùa thế, chứ ông giáo cho để khi khác.”

    – Đoạn trích cũng cho thấy tâm trạng buồn và giữ ý của lão Hạc, các chi tiết: ” lão chỉ cười đưa đà, cười gượng, lão từ chối việc ăn khoai, không tiếp tục uống nước và nói chuyện tiếp với ông giáo.

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 94

    Đoạn hội thoại giữa Dế Mèn và Dế Choắt:

    Hôm ấy Dế Mèn sang chơi nhà Dế Choắt, thấy trong nhà luộm thuộm liền bảo:

    – Sao chú mày ăn ở cẩu thả quá như thế! Nhà cửa đâu mà tuềnh toàng, nếu có đứa nào đến phá thì chú mày chết ngay đuôi.

    Dế Choắt trả lời tôi bằng một giọng rất buồn rầu:

    – Thưa anh, em cũng muốn khôn nhưng không khôn được, động đến việc là em thở rồi, không còn sức đâu mà đào bới nữa.

    Dế Mèn có thái độ trích thượng, kẻ cả, vừa thể hiện sự hống hách:

    + Cách xưng hô là “tao” và “chú mày” dù cả hai bằng tuổi, đó là thái độ của bề trên với kẻ dưới.

    + Thái độ khinh thường Dế Choắt khi: chê bai nhà Dế Choắt luộm thuộm, bề bộn.

    + Chân dung của Dế Choắt được miêu tả gầy gò, xấu xí, như gã nghiện thuốc phiện… Thể hiện sự cao ngạo của Dế Mèn đối với bạn của mình.

    – Thái độ của Dế Choắt cung kính, nhút nhát, e dè:

    + Xưng hô cung kính xưng là “em” gọi Dế Mèn là “anh”

    + Thể hiện sự yếu đuối, buồn bã trong lời nói “muốn khôn nhưng khôn được”, “động đến việc là không thở nổi”

    – Qua cách xưng hô, cử chỉ, thái độ kèm theo lời ta có thể nắm được vai giao tiếp, hiểu được cách đối xử giữa các nhân vật với nhau.

    Tags: soạn văn lớp 8, soạn văn lớp 8 tập 2, giải ngữ văn lớp 8 tập 2, soạn văn lớp 8 bài Hội thoại ngắn gọn , soạn văn lớp 8 bài Hội thoại siêu ngắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Thuyết Minh Về Một Phương Pháp Cách Làm Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Hai Cây Phong
  • Soạn Bài Phương Pháp Thuyết Minh
  • Soạn Văn 8: Thuyết Minh Về Một Phương Pháp Cách Làm
  • Soạn Bài Phương Pháp Thuyết Minh Lớp 8
  • Soạn Bài Hội Thoại Lớp 8 Ngắn Gọn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Hội Thoại (Tiếp Theo) Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo) Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Hội Thoại Siêu Ngắn
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 5: Từ Ngữ Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội
  • 3 Bài Văn Mẫu Phân Tích Nhân Vật Lão Hạc Trong Truyện Ngắn Lão Hạc Hay Nhất
  • Hướng dẫn soạn bài Hội thoại SGK Ngữ Văn 8 ngắn gọn, đơn giản

    Trong các hoạt động giao tiếp hằng ngày, chúng ta luôn có sự diễn ra các hội thoại xung quanh chúng ta. Nhưng chúng ta không biết thế nào là hội thoại? Mối quan hệ của hội thoại? hội thoại được sử dụng như thế nào?

    Hội thoại là cách thức giao tiếp, trò chuyện từ hai người trở lên nói về một vấn đề nào đó. Người này hỏi thì người kia sẻ trả lời. Hội thoại còn được gọi là giao tiếp hai chiều. Có hai thể loại hội thoại mà các em cần nắm: Hội thoại trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày và hội thoại trong văn học. Để tìm hiểu rõ hơn về hội thoại, bài viết này Vforum sẽ hướng dẫn cho các em Soạn bài Hội thoại trong chương trình Ngữ Văn 8 ngắn gọn, đơn giản nhất.

    I – VAI XÃ HỘI TRONG HỘI THOẠI

    Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.

    Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi:

    – Hồng! Mày có muốn tao vào Thanh Hoá chơi với mẹ-mày không?

    Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:

    – Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ(9) cháu cũng về.

    Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt:

    – Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu!

    Rồi hai con mắt long lanh của cô tôi chằm chặp đưa nhìn tôi. Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắt lại, khoé mắt tôi đã cay cay. Cô tôi liền vỗ vai tôi cười mà nói rằng:

    – Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu. Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm em bé chứ.

    Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng. Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.

    Cô tôi bỗng đổi giọng, lại vỗ vai, nhìn vào mặt tôi, nghiêm nghị:

    – Vậy mày hỏi cô Thông – tên người đàn bà họ nội xa kia – chỗ ở của mợ mày, rồi đánh giấy cho mợ mày, bảo dù sao cũng phải về. Trước sau cũng một lần xấu, chả nhẽ bán xới mãi được sao?

    Tỏ sự ngậm ngùi thương xót thầy tôi, cô tôi chập chừng nói tiếp:

    – Mấy lại rằm tháng tám này là giỗ đầu cậu mày, mợ mày về dù sao cũng đỡ tủi cho cậu mày, và mày cũng còn phải có họ, có hàng, người ta hỏi đến chứ?

    (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

    Câu hỏi:

    1. Quan hệ giữa các nhân vật tham gia hội thoại trong đoạn trích trên là quan hệ gì? Ai ở vai trên, ai là vai dưới?

    2. Cách xử sự của người cô có đáng chê trách?

    3. Tìm những chi tiết cho thấy nhân vật chú bé Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình của mình để giữ được thái độ lễ phép. Giải thích vì sao Hồng phải làm như vậy.

    Trả lời:

    1. Quan hệ giữa các nhân vật tham gia hội thoại trong đoạn trích trên là quan hệ trên dưới. người cô ở vai trên, Hồng là người ở vai dưới.

    2. Cách xử sự của người cô có đáng chê trách: người cô đã gieo rắt vào tâm hồng non nớt của một đứa trẻ những điều không tốt về người mẹ.

    3. Những chi tiết cho thấy nhân vật chú bé Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình của mình để giữ được thái độ lễ phép”:

    – “cúi đầu không đáp”

    – “cười đáp lại cô”

    – “lặng cúi đầu xuống đất”

    – “cười dài trong tiếng khóc”

    Hồng phải làm như vậy vì để giữ sự kính trọng đối với người cô.

    II – LUYỆN TẬP

    1. Hãy tìm những chi tiết trong bài Hịch tướng sĩ thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa khoan dung của Trần Quốc Tuấn đối với binh sĩ dưới quyền.

    Trả lời:

    Những chi tiết trong bài Hịch tướng sĩ thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa khoan dung của Trần Quốc Tuấn đối với binh sĩ dưới quyền:

    – Nay các ngươi nhìn chủ mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn, …, đau xót biết chừng nào!

    – Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc … để vét của kho có hạn.

    – Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung … há còn mặt mũi nào đứng trong trời đất nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Hội Thoại (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Bài 3. Xưng Hô Trong Hội Thoại
  • Soạn Bài Hội Thoại (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Lớp 8: Hội Thoại
  • Soạn Văn 8 Bài Hội Thoại Tiếp Theo
  • Giải Soạn Bài Hội Thoại Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 7 Lớp 8
  • Ngữ Văn 8 Bài Viết Số 7
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 7 (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Viết Bài Tập Làm Văn Số 7
  • Bài Viết Số 5 Lớp 8 Văn Thuyết Minh
  • Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 76 SBT Ngữ Văn 8 tập 2. Xác định vai xã hội và thái độ đối với nhau của từng nhân vật trong đoạn trích sau (Chú ý các từ in đậm)

    1. Bài tập 1, trang 94, SGK.

    Trả lời:

    Trong bài Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn vừa nghiêm khắc phê phán thái độ sai trái của những người dưới quyền, vừa khuyên bảo họ sửa chữa và sẵn lòng tha thứ cho những người biết hối cải. Em cần tìm những chi tiết thể hiện thái độ đó.

    2. Bài tập 2, trang 94 – 95, SGK.

    Trả lời:

    Vai xã hội : Lão Hạc là người thuộc vai trên về tuổi tác so với ông giáo, nhưng ông giáo là người có vai trên về địa vị xã hội so với lão Hạc. Thái độ của mồi người thể hiện ở lối xưng hô, ở cách dùng từ, ở nội dung lời nói và những cử chỉ kèm theo.

    3. Bài tập 3, trang 95, SGK.

    4. Xác định vai xã hội và thái độ đối với nhau của từng nhân vật trong đoạn trích sau (Chú ý các từ in đậm) :

    Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng, uể oải, chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên. Run rẩỵ cất bát cháo, anh mới kề vào đến miệng, cai lệ và người nhà lí trưởng đã sầm sập tiến vào với những roi song, tay thước và dãy thừng. Gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều xái cũ . Thằng kia ! Ông tưởng mày chết đêm qua,, còn sống dâỷ à ? Nộp tiền sưu ! Mau ! Hoảng quá, anh Dậu vội đế bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, không nói được câu gì. Người nhà lí trưởng cười một cách mỉa mai : – Anh ta lại sắp phải gió như đêm qua đấy ! Rồi hắn chỉ luôn vào măt chị Dậu : Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không ?[…] Chị Dậu run run . Nhà cháu đã túng lại phải đóng cả suất sưu của chú nó nữa, nên mới lôi thôi như thê. Chứ cháu có dám bỏ bễ tiền sưu của nhà nước đâu ? Hai ông làm phúc nói với ông lí cho cháu khất…

    (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

    Trả lời:

    Mục đích của bài tập này là giúp nhận ra quan hệ xã hội và thái độ của những người tham gia hội thoại.

    Vai xã hội và thái độ đối xử của các nhân vật được thể hiện trong cách xưng hô của họ. Về phía anh Dậu, anh “không nói được câu gì”, thái độ hoảng sợ của anh được thể hiện qua hành vi của anh sau khi nghe cai lệ nói.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Soạn Bài Quê Hương Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Viết Bài Tập Làm Văn Số 2 Lớp 8 Văn Tự Sử Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm
  • Bài Văn Mẫu Lớp 8 Số 6 Đề 3: Suy Nghĩ Về Câu Nói Của M. Go
  • Bài Văn Mẫu Lớp 8 Số 2 Đề 2: Hãy Kể Về Một Lần Em Mắc Khuyết Điểm Khiến Thầy Cô Giáo Buồn
  • Soạn Văn 8: Viết Bài Tập Làm Văn Số 1
  • Soạn Văn Bài “Hội Thoại” Ngắn Gọn Nhất – Ngữ Văn 8 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Dạy Học Ngữ Văn 8 Tiết 13: Lão Hạc (Nam Cao)
  • Soạn Bài: Lao Xao – Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Soạn Bài: Lão Hạc (48 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1)
  • Giáo Án Ngữ Văn 12 Tiết 25, 26: Việt Bằc
  • Giáo Án Ngữ Văn 12 Chi Tiết: Hai Đứa Trẻ
  • I. Vai xã hội trong hội thoại

    Câu 1

    Quan hệ giữa các nhân vật tham gia hội thoại trong đoạn trích là quan hệ trên – dưới:

    – Người cô ở vai trên

    – Hồng là vai dưới.

    Câu 2

    – Cách cư xử của người cô không phù hợp, đáng chê trách khi giao rắc vào đầu người cháu những điều xấu xa để Hồng ghét bỏ mẹ. 

    Câu 3

    – Những chi tiết cho thấy nhân vật Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình: cúi đầu không đáp, cười đáp lại cô, lặng cúi đầu xuống đất, cười dài trong tiếng khóc.

    – Hồng phải làm như vậy vì người cô – là bề trên, Hồng phải kìm nén để giữ sự kính trọng với cô của mình.

    II. Luyện tập

    Câu 1

    – Những chi tiết thể hiện thái độ nghiêm khắc của Trần Quốc Tuấn: nghiêm khắc chỉ ra lỗi lầm của tướng sĩ. 

    – Những chi tiết thể hiện thái độ khoan dung của Trần Quốc Tuấn: phân tích, khuyên bảo nhẹ nhàng tướng sĩ. 

    Câu 2

    a. Vai xã hội:

    – Lão Hạc: địa vị thấp nhưng lớn tuổi hơn ông giáo

    – Ông giáo: địa vị xã hội cao nhưng ít tuổi hơn lão Hạc. 

    b.

    – Ông giáo nói với lão Hạc bằng những lời an ủi rất thân tình 

    – Ông giáo xưng hô với lão Hạc là cụ, gọi là ông con mình để thể hiện sự kính trọng 

    – Ông giáo còn xưng hô với lão Hạc là tôi, không coi mình là người có địa vị cao hơn trong xã hội. 

    c.

    – Lão Hạc gọi người xưng hô với mình là ông giáo, thể hiện sự quý trọng với người có học: Ông giáo dạy phải!

    – Lão Hạc cũng dùng các từ như: chúng mình, nói đùa thế,… thể hiện sự giản dị, thân tình trong mối quan hệ

    – Đoạn trích này cũng đồng thời cho thấy tâm trạng buồn: lão chỉ cười đưa đà, cười gượng, lão từ chối việc ăn khoai

    Câu 3

    Đoạn hội thoại giữa Dế Mèn và Dế Choắt:

    ” Hôm ấy Dế Mèn sang chơi nhà Dế Choắt, thấy trong nhà luộm thuộm liền bảo:

     – Sao chú mày ăn ở cẩu thả quá như thế! Nhà cửa đâu mà tuềnh toàng, nếu có đứa nào đến phá thì chú mày chết ngay đuôi.

    Dế Choắt trả lời tôi bằng một giọng rất buồn rầu:

    – Thưa anh, em cũng muốn khôn nhưng không khôn được, động đến việc là em thở rồi, không còn sức đâu mà đào bới nữa.

    Phân tích:

    – Thái độ của Dế Mèn trích thượng, hống hách: cách xưng hô “tao-chú mày”, mặc dù bằng tuổi, chê bai nhà Dế Choắt luộm thuộm. 

    – Thái độ của Dế Choắt cung kính, nhút nhát: xưng là “em” gọi Dế Mèn là “anh”

    Nguồn: Tổng hợp 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tác Phẩm: Tĩnh Dạ Tứ
  • Soạn Bài Từ Đồng Âm Siêu Ngắn
  • Boa Esporte Clube Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Giải Bt Công Nghệ 8 Vnen
  • Giáo Án Lớp 8 Môn Công Nghệ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100