Top #10 Soạn Văn 12 Bài Việt Bắc Phần 1 Tác Giả Violet Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Soạn Văn 12 Cực Chất Bài: Việt Bắc (Phần 1: Tác Giả)

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh Văn 8 Đề Án
  • Unit 1 Lớp 8: Skills 1
  • Bài Soạn Giáo Án Av 8
  • Soạn Anh Văn 8: Language Focus Unit 7: My Neighborhood
  • Unit 3 Lớp 8: Language Focus
  • Câu 1: (Trang 99 SGK) Nêu những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu.

    Câu 2: (Trang 99 SGK) Những chặng đường thơ Tố Hữu gắn bó như thế nào với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam?

    Câu 3: (Trang 99 SGK) Tại sao nói thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị?

    Câu 4: (Trang 99 SGK) Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật thơ Tố Hữu biểu hiện ở những điểm cơ bản nào?

    Luyện tập

    Bài tập 1: trang 100 sgk Ngữ Văn 12 tập một

    Chọn một bài thơ của Tố Hữu mà anh (chị) yêu thích nhất. Phân tích cả bài hoặc một đoạn trong bài thơ đó.

    Bài tập 2: trang 100 sgk Ngữ Văn 12 tập một

    Xuân Diệu viết: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình” (Tố Hữu với chúng tôi, Tlđd).

    Anh (chị) hiểu nhận xét đó như thế nào?

    Câu 1: Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu.

    • Tố Hữu (1920-2002 ) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, ở Quảng Thọ, Quảng Điền, Thừa Thiên – Huế
    • Thân sinh là nho nghèo, thân mẫu là con một nhà nho.
    • Năm 13 tuổi: Học trường Quốc học Huế, tham gia phong trào đấu tranh cách mạng, lãnh đạo chủ chốt của Đoàn Thanh niên dân chủ Huế.
    • 1938 được kết nạp Đảng.
    • Cuối 4-1939 bị thực dân Pháp bắt giam.
    • 3-1942: vượt ngục ra Thanh Hoá tiếp tục hoạt động.
    • Cách mạng tháng Tám 1945: Chủ tịch Uỷ ban khởi nghĩa Huế.
    • 1947: Ra Thanh Hoá, công tác ở Trung ương Đảng.
    • 2 cuộc kháng chiến đến năm 1986: Giữ nhiều chức vụ trọng yếu trong bộ máy của Đảng và Nhà nước.
    • 1996: Được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
    • Năm 2002: Qua đời

    Câu 2: Chặng đường thơ Tố Hữu gắn bó với những chặng đường cách mạng:

      Đối với Tố Hữu, con đường hoạt động cách mạng và con đường thơ của ông có sự thống nhất, không thể tách rời.

    o “Từ ấy” (1937 – 1946): là một chặng đường đầu tiên tương ứng với 10 năm đầu tiên hoạt động cách mạng của Tố Hữu, 72 bài chia thành làm ba phần:

    o “Máu lửa”: sáng tác trong thời kỳ Mặt trận Dân chủ. Cảm thông sâu sắc những người nghèo trong xã hội, khơi dậy ý chí đấu tranh.

    o “Xiềng xích”: sáng tác trong nhà lao. Thể hiện tâm tư tha thiết yêu đời, yêu tự do, ý chí kiên cường, quyết tâm chiến đấu của người chiến sỹ.

    o “Giải phóng”: sáng tác khi vượt ngục đến những ngày giải phóng. Ca ngợi thắng lợi của cách mạng, độc lập tự do của Tổ quốc, tin tưởng vào chế độ mới.

    o “Việt Bắc” (1947 – 1954): hướng vào việc thể hiện quần chúng cách mạng mang tính sử thi đậm đà. Gồm 27 bài:

    o Tiếng ca hùng tráng thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và con người kháng chiến: 9 anh vệ quốc quân, người mẹ, chị phụ nữ, em liên lạc …

    o Thể hiện những tình cảm lớn: tình quân dân, tiền tuyến – hậu phương, miền xuôi – miền ngược, cán bộ – quần chúng, nhân dân – lãnh tụ, tình yêu thiên nhiên đất nước, tình cảm quốc tế vô sản …

    o “gió lộng” (1955 – 1961): Có sự kết hợp thể hiện cái “tôi” trữ tình, xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh thống nhất đất nước, tình cảm quốc tế vô sản. Gồm 25 bài

    o Hướng về quá khứ để ghi sâu ân tình cách mạng.

    o Ngợi ca cuộc sống trên miền Bắc.

    o Tình cảm thiết tha, sâu đậm vối miền Nam ruột thịt.

    o “Ra trận” (1962-1971): 34 bài, “Máu và hoa” (1972-1977), gồm 13 bài, ra đời trong cuộc kháng chiến chống Mỹ

    o “Ra trận”: bản hùmg ca về “Miền Nam trong lửa đạn sáng ngời”.

    o “Máu và hoa”: ghi lại chặng đường cách mạng đầy gian khổ, hy sinh, khẳng định niềm tin, niềm tự hào phơi phới khi toàn thắng về ta.

    o Các tập thơ còn lại: thể hiện những chiêm nghiệm, đúc kết của tác giả với những chặng đường cách mạng của dân tộc và con đường hoạt động của bản thân.

    Câu 3: Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị vì:

    Chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân tác giả.

    • Là nhà thơ cách mạng, nhà thơ của lí tưởng cộng sản. Con đường thơ bắt đầu cùng lúc với sự giác ngộ lí tưởng cộng sản, quá trình sáng tác gắn dưới sự lãnh đạo của Đảng.

    Câu 4: Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật thơ Tố Hữu biểu hiện ở những điểm cơ bản:

    • Về nội dung: phản ánh đậm nét hình ảnh con người Việt Nam và tình cảm Việt Nam trong thời đại mới, tiếp nối với truyền thống tinh thần, tình cảm, đạo lý của dân tộc.
    • Nghệ thuật: thể hiện trên 2 phương diện

    o Thể thơ: sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (thơ lục bát, thơ bảy chữ) ngôn ngữ thơ gần với lối nói quen thuộc của dân tộc, thơ giàu nhạc điệu.

    o Ngôn ngữ: từ ngữ, cách nói quen thuộc với dân tộc, phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt.

    Luyện tập

    Bài tập 1: Chọn một bài thơ của Tố Hữu mà anh (chị) yêu thích nhất. Phân tích cả bài hoặc một đoạn trong bài thơ đó.

    Bài tham khảo

      Lựa chọn bài thơ Khi con tu hú (Tố Hữu)

    Khi con tu hú gọi bầy

    Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần

    Vườn râm dậy tiếng ve ngân

    Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

    Trời xanh càng rộng càng cao

    Đôi con diều sáo lộn nhào từng không…

    Ta nghe hè dậy bên lòng

    Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

    Ngột làm sao, chết uất thôi

    Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

    Phân tích đoạn 4 câu cuối: Cảnh thiên nhiên căng tràn nhựa sống của những ngày hè: với ánh nắng chói chang, tiếng ve, tiếng chim hót ríu rít, trái cây đang độ chín vàng, thơm mát

    o Cái nóng của mùa hè còn làm khơi dậy một ngọn lửa căm thù trong lòng người chiến sĩ: chân muốn đạp tan phòng (phòng giam giữ bẩn thỉu, nóng nực), “ngột làm sao, chết uất thôi” (cảm xúc được bộc lộ một cách trực tiếp: có thể là do cái nóng nực của hè, nhưng có lẽ là do sự tù túng, giam hãm của kẻ thù đối với một con người yêu tự do, tâm hồn phóng khoáng)

    Bài tập 2: Xuân Diệu viết: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình”. Anh (chị) hiểu nhận xét đó như thế nào?

    • Nhận định ấy nói về một đặc điểm trong phong cách nghệ thuật của Tố Hữu: tính trữ tình – chính trị trong thơ.
    • Biểu hiện:

    o Cái tôi trong thơ Tố Hữu là cái tôi chiến sĩ, là cái tôi gắn với Đảng, Cách Mạng và lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng, của cả dân tộc. Cái tôi trong thơ ông có sự vận động liên tục từ cái tôi của một người thành cái tôi của tất cả, gắn bó hơn với nhân dân, với cách mạng.

    o Thơ mang đậm tính sử thi: coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân được khắc họa trên một bối cảnh rộng lớn.

    o Con người trong thơ Tố Hữu là con người của sự nghiệp chung với những cố gắng phi thường, mang phẩm chất chung đại diện cho cả một dân tộc và được đặt trong mối quan hệ với nhân dân, với đồng chí – đồng đội,…

    o Những tư tưởng, tình cảm lớn ấy được thể hieneh qua giọng thơ mang tính chất tâm tình, tự nhiên, đằm thắm chân thành: từ ngữ bình dị, gần gũi, từ láy được sử dụng nhuần nhuyễn mang giá trị biểu đạt cao, thể thơ chủ yếu là thể thơ lục bát rất giàu nhạc tính….

    Câu 1: Nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu.

    – Tố Hữu (1920-2002 ) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, ở Quảng Thọ, Quảng Điền, Thừa Thiên – Huế

    – Thân sinh: nho nghèo, thân mẫu: con một nhà nho.

    – 13 tuổi: tham gia phong trào đấu tranh cách mạng, lãnh đạo chủ chốt của Đoàn Thanh niên dân chủ Huế, 1938 được kết nạp Đảng.

    – Cuối 4-1939 bị thực dân Pháp bắt giam.

    – 3-1942: vượt ngục ra Thanh Hoá tiếp tục hoạt động.

    – Cách mạng tháng Tám 1945: Chủ tịch Uỷ ban khởi nghĩa Huế.

    – 1947: Ra Thanh Hoá, công tác ở Trung ương Đảng.

    – 2 cuộc kháng chiến đến năm 1986: Giữ nhiều chức vụ trọng yếu trong bộ máy của Đảng và Nhà nước.

    – 1996: Được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

    – Năm 2002: Qua đời

    Câu 2: Đối với Tố Hữu, con đường hoạt động cách mạng và con đường thơ của ông có sự thống nhất, không thể tách rời.

    – “Từ ấy” (1937 – 1946): là một chặng đường đầu tiên tương ứng với 10 năm đầu tiên hoạt động cách mạng của Tố Hữu, 72 bài chia thành làm ba phần:

     “Máu lửa”: thời kỳ Mặt trận Dân chủ, cảm thông người nghèo trong xã hội, khơi dậy ý chí đấu tranh.

     “Xiềng xích”: sáng tác trong nhà lao, tâm tư tha thiết yêu đời, yêu tự do, kiên cường, quyết tâm chiến đấu.

     “Giải phóng”: sáng tác khi vượt ngục đến những ngày giải phóng. Ca ngợi thắng lợi của cách mạng, tin tưởng vào chế độ mới.

     “Việt Bắc” (1947 – 1954): hướng vào việc thể hiện quần chúng cách mạng, 27 bài:

     “Tiếng ca hùng tráng thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và con người kháng chiến”: 9 anh vệ quốc quân, người mẹ, chị phụ nữ, em liên lạc …thể hiện những tình cảm lớn: tình quân dân, tiền tuyến – hậu phương, miền xuôi – miền ngược, cán bộ – quần chúng, nhân dân – lãnh tụ, tình yêu thiên nhiên đất nước, tình cảm quốc tế vô sản …

    – “gió lộng” (1955 – 1961): xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh thống nhất đất nước, tình cảm quốc tế vô sản, 25 bài

     Hướng về quá khứ để ghi sâu ân tình cách mạng.

     Ngợi ca cuộc sống trên miền Bắc.

     Tình cảm thiết tha, sâu đậm vối miền Nam ruột thịt.

    – “Ra trận” (1962-1971): 34 bài, “Máu và hoa” (1972-1977), gồm 13 bài, ra đời trong cuộc kháng chiến chống Mỹ

     “Ra trận”: bản hùmg ca về “Miền Nam trong lửa đạn sáng ngời”.

     “Máu và hoa”: chặng đường cách mạng đầy gian khổ, khẳng định niềm tin, niềm tự hào phơi phới khi toàn thắng về ta.

    – Các tập còn lại: chiêm nghiệm, đúc kết của tác giả với những chặng đường cách mạng của dân tộc và con đường hoạt động của bản thân.

    Câu 3: Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị vì:

    • Cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân tác giả.
    • Lí tưởng cách mạng là ngọn nguồn mọi cảm hứng nghệ thuật.
    • Con đường thơ bắt đầu cùng lúc với sự giác ngộ lí tưởng cộng sản.

    Câu 4: Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật thơ Tố Hữu biểu hiện:

    • Nội dung: hình ảnh con người Việt Nam và tình cảm Việt Nam trong thời đại mới, tiếp nối với truyền thống tinh thần, tình cảm, đạo lý của dân tộc.
    • Nghệ thuật:

    o Thể thơ: sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc, ngôn ngữ thơ gần với lối nói quen thuộc của dân tộc, giàu nhạc điệu.

    o Ngôn ngữ: từ ngữ, cách nói quen thuộc, phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt.

    Luyện tập

    Bài tập 1: Phân tích cả bài hoặc một đoạn trong bài thơ đó.

    Bài tham khảo Bài thơ Khi con tu hú (Tố Hữu)

    Khi con tu hú gọi bầy

    Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần

    Vườn râm dậy tiếng ve ngân

    Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

    Trời xanh càng rộng càng cao

    Đôi con diều sáo lộn nhào từng không…

    Ta nghe hè dậy bên lòng

    Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

    Ngột làm sao, chết uất thôi

    Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

    – 4 câu cuối: thiên nhiên căng tràn nhựa sống của những ngày hè, khơi dậy trong lòng người chiến sĩ những hồi ức tươi đẹp, khao khát được tự do.

    Cái nóng của mùa hè còn làm khơi dậy một ngọn lửa căm thù trong lòng người chiến sĩ,

    Tiếng chim tu hú vừa là mở đầu, vừa là kết thúc bài thơ, tạo nên kết cấu đầu cuối tương ứng khiến cho tiếng chim tu hú cứ vang vọng khắp không gian. Tiếng chim tu hú vừa là âm thanh gọi hè, vừa là âm thanh thể hiện khao khát của con người khi được vượt thoát khỏi nhà giam dể trở về với đồng chí, đồng đội, tiếp tục chiến đấu cho lí tưởng cách mạng.

    Bài tập 2: Xuân Diệu viết: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình”

    • Nhận định nói về một đặc điểm trong phong cách nghệ thuật: tính trữ tình – chính trị trong thơ.
    • Biểu hiện:

    o Cái tôi trong thơ Tố Hữu là cái tôi chiến sĩ, là cái tôi gắn với Đảng.

    o Thơ mang tính sử thi: coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân được khắc họa trên một bối cảnh rộng lớn.

    o Con người trong thơ Tố Hữu là con người của sự nghiệp chung với những cố gắng phi thường, mang phẩm chất chung đại diện cho cả một dân tộc và được đặt trong mối quan hệ với nhân dân, với đồng chí – đồng đội,…

    o Giọng thơ mang tính chất tâm tình, tự nhiên, đằm thắm chân thành: từ ngữ bình dị, gần gũi, từ láy được sử dụng nhuần nhuyễn mang giá trị biểu đạt cao, thể thơ chủ yếu là thể thơ lục bát rất giàu nhạc tính….

    Câu 2: Đối với Tố Hữu, con đường hoạt động cách mạng và con đường thơ của ông có sự thống nhất, không thể tách rời.

    1. “Từ ấy” (1937 – 1946)

    2. “Máu lửa”

    3. “Xiềng xích”

    4. “Giải phóng”

    5. “Việt Bắc” (1947 – 1954)

    6. “Tiếng ca hùng tráng thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và con người kháng chiến”.

    7. 9 anh vệ quốc quân, người mẹ, chị phụ nữ, em liên lạc …

    8. “gió lộng” (1955 – 1961)

    9. “Ra trận” (1962-1971): 34 bài,

    11. “Ra trận”

    12. “Máu và hoa”

    13. Các tập còn lại

    Câu 4: Tính dân tộc biểu hiện:

    1.Nội dung: hình ảnh con người Việt Nam và tình cảm Việt Nam trong thời đại mới, truyền thống tinh thần, tình cảm, đạo lý của dân tộc.

    2.Nghệ thuật:

    – Thể thơ: thể thơ thuần dân tộc, ngôn ngữ gần, giàu nhạc điệu.

    – Ngôn ngữ: từ ngữ, cách nói quen thuộc, phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt.

    Luyện tập

    Bài tập 1: Phân tích cả bài hoặc một đoạn trong bài thơ đó.

    Bài tham khảo

    Khi con tu hú gọi bầy

    Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần

    Vườn râm dậy tiếng ve ngân

    Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

    Trời xanh càng rộng càng cao

    Đôi con diều sáo lộn nhào từng không…

    Ta nghe hè dậy bên lòng

    Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

    Ngột làm sao, chết uất thôi

    Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

    2. Cái nóng của mùa hè khơi dậy một ngọn lửa căm thù trong lòng người chiến sĩ,

    3. Tiếng chim tu hú vừa là mở đầu, vừa là kết thúc bài thơ, tạo nên kết cấu đầu cuối tương ứng khiến cho tiếng chim tu hú cứ vang vọng khắp không gian.

    Bài tập 2: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình”

    • Phong cách nghệ thuật: tính trữ tình – chính trị.
    • Biểu hiện:

    – Cái tôi trong thơ Tố Hữu là cái tôi chiến sĩ, gắn với Đảng.

    – Tính sử thi: coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân được khắc họa trên một bối cảnh rộng lớn.

    – Con người của sự nghiệp chung với những cố gắng phi thường, mang phẩm chất chung đại diện cho cả một dân tộc, đặt trong mối quan hệ với nhân dân, với đồng chí – đồng đội,…

    – Giọng thơ mang tính chất tâm tình, tự nhiên, đằm thắm chân thành

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bài: Vịnh Khoa Thi Hương (Trần Tế Xương)
  • Soạn Văn 11 Ngắn Nhất Bài: Vịnh Khoa Thi Hương
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 1
  • Suy Nghĩ Của Em Về Tình Mẫu Tử Trong Đoạn Trích “trong Lòng Mẹ”
  • Bài Tập Làm Văn Số 1 Lớp 9
  • Soạn Văn 12 Việt Bắc Phần 1 Tác Giả Tóm Tắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cảm Nhận Về Bức Tranh Tứ Bình Trong Bài Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Phân Tích Tính Dân Tộc Trong 8 Câu Thơ Đầu Bài Thơ Việt Bắc
  • Cảm Nhận 20 Câu Thơ Đầu Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Soạn Bài Việt Bắc Phần Tác Phẩm Siêu Ngắn: Hoàn Cảnh Sáng Tác Bài Thơ?
  • Soạn Bài Việt Bắc Phần Tác Phẩm Của Tố Hữu
  • 1. Nội dung văn bản

      Nội dung gồm 2 phần:

      • Phần 1: Đường cách mạng, đường thơ.
      • Phần 2: Phong cách thơ Tố Hữu.

    2. Hướng dẫn soạn văn Việt Bắc Phần 1 Tác giả

    • Tố Hữu sinh năm 1920, mất năm 2000, tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành
    • Quê quán: làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế.
    • Sinh trưởng trong gia đình nho học ở Huế và yêu văn chương.
    • Tố Hữu sớm giác ngộ cách mạng và hăng say hoạt động, kiên cường đấu tranh trong các nhà tù thực dân.
    • Tố Hữu đảm nhiệm nhiều cương vị trọng yếu trên mặt trận văn hóa và trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước
    • Năm 1996: Được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
    • Năm 2002: Qua đời

    Những chặng đường thơ của Tố Hữu gắn bó như thế nào với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam?

    • Tập thơ “Từ ấy” (1937-1946), chặng đường đầu tiên của đời thơ Tố Hữu đánh dấu bước trưởng thành của người thanh niên quyết tâm theo Đảng.
    • “Việt Bắc”(1946-1954): Ra đời trong cuộc kháng chiến chống Pháp gian khó, anh dũng của dân tộc. Gồm 27 bài.
    • “Gió lộng” (1955-1961): Sáng tác trong hoàn cảnh Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất nước nhà. Gồm 25 bài.
    • “Ra trận” (1962-1971), gồm 34 bài, “Máu và hoa” (1972-1977), gồm 13 bài, ra đời trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
    • “Một tiếng đờn” (1992), “Ta với ta” (1999), sáng tác khi đất nước hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng, đổi mới.

    Câu 3: Tại sao nói thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị?

      Nói thơ Tố Hữu mang đậm tính trữ tình, chính trị vì:

      • Tính chính trị:
        • Thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng, của cả dân tộc.
        • Thơ Tố Hữu coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và tính chất toàn dân.
      • Tính trữ tình: những tư tưởng, tình cảm lớn của con người, những vấn đề lớn lao của đời sống được thể hiện qua giọng thơ mang tính chất tâm tình rất tự nhiên, đằm thắm, chân thành.

    Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật Tố Hữu biểu hiện ở những điểm cơ bản nào?

    • Về thể thơ: Tố Hữu sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (thơ lục bát, thơ bảy chữ) ngôn ngữ thơ gần với lối nói quen thuộc của dân tộc, thơ giàu nhạc điệu.
    • Về ngôn ngữ: dùng những từ ngữ và cách nói quen thuộc với dân tộc, phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Phần 2 Hay Nhất
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo), Trang 114 Sgk Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tố Hữu), Trang 99, 100 Sgk Ngữ Văn 12
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ở Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Nghị Luận Về Một Tư Tưởng, Đạo Lí
  • Soạn Văn Bài Việt Bắc ( Phần Tác Giả)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Mẫu Lớp 12 Bài Thơ ” Việt Bắc ” Tác Giả Tố Hữu
  • Bài Giảng Ngữ Văn 9
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Ôn Tập Về Thơ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Kiểm Tra Về Thơ Và Truyện Hiện Đại Lớp 9 Hay Đầy Đủ Nhất
  • Bài 1 Trang 130 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • VIỆT BẮC

    PHẦN MỘT : TÁC GIẢ

    Câu 1.

    Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu

    -Tên khai sinh : Nguyễn Kim Thành ( 1920 – 2002), quê : Thừa Thiên – Huế

    -Sớm giác ngộ và tham gia hoạt động cách mạng

    -Năm 1966: được tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật

    Câu 2.

    Những chặng đường thơ của Tố Hữu gắn bó chặt chẽ với những chặng đường cách mạng của văn học Việt Nam

    a.Tập thơ ” Từ ấy” : 1937 – 1947

    -Giá trị : chất men say lí tưởng, lãng mạn trong trẻo, thể hiện sự cảm thông sâu sắc với những số phận, thể hiện ý chí kiên cường của người chiến sĩ, ca ngợi chiến thắng và niềm tin vào tương lai cách mạng đất nước…

    b.Tập thơ Việt Bắc ( 1946 – 1954)

    -Là khúc ca hùng tráng, thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp

    -Thể hiện thành công những hình ảnh, tâm tư của con người kháng chiến

    c.Tập thơ Gió lộng ( 1955 – 1961)

    -Hướng về quá khứ để thấm thía những nỗi đau khổ của cha ông, công lao của thế hệ đi trước

    -Cuộc sống ở miền Bắc đầy niềm vui trong công cuộc xây dựng CNXH

    -Tình cảm với miền Nam ruột thịt

    d.Tập thơ Ra trận ( 1962 – 1971), Máu và hoa ( 1972 – 1977)

    -máu và hoa : ghi lại chặng đường cách mạng đầy gian khổ, hi sinh và niềm tin vào sức mạnh tiềm tàng của xứ sở quê hương, con người Vn mới.

    Câu 3.

    Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình – chính trị :

    -Thơ TH khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân tác giả. Lí tưởng cách mạng là ngọn nguồn mọi cảm hứng của nghệ thuật thơ TH

    -Thơ TH thể hiện những lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người và cách mạng

    Câu 4.

    Tính dân tộc biểu hiện trong hình thức nghệ thuật : sửu dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (lục bát, bảy chữ), ngôn ngữ gần gũi, quen thuộc với lối nói của dân tộc, thơ giàu nhạc điệu, sử dụng tài tình các từ láy, thanh điệu…

    Cho thuê phòng trọ Cho thuê phòng trọ hà nội Cho thuê phòng quận 7 Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bài Việt Bắc ( Phần Tác Phẩm)
  • Soạn Văn 12 Cực Chất Bài: Việt Bắc (Phần: Tác Phẩm)
  • Soạn Văn Lớp 12: Việt Bắc
  • Soạn Văn Lớp 11 Bài Thương Vợ Mẫu 1
  • Soạn Văn Lớp 11: Thương Vợ
  • Soạn Bài Việt Bắc (Phần Một: Tác Giả) Ngữ Văn 12 Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Việt Bắc Chi Tiết Của Tác Giả Tố Hữu
  • Soạn Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất
  • 1. Soạn câu 1 trang 99 SGK Ngữ văn 12 siêu ngắn

    • Thời thơ ấu: sinh ra và lớn lên trong gia đình Nho học ở Huế, vùng đất cố đô thơ mộng còn lưu giữ nhiều nét văn hóa dân gian.
    • Thời thanh niên: sớm giác ngộ cách mạng, hăng say hoạt động và đấu tranh cách mạng, trải qua nhiều lần tù ngục.
    • Sau đó, Tố Hữu liên tục giữ nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của đất nước, đặc trách mặt trận văn hóa văn nghệ.
    • Năm 1996, ông được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học – nghệ thuật.Tố Hữu được xem là lá cờ đầu của văn nghệ cách mạng Việt Nam.

    2. Soạn câu 2 trang 99 SGK Ngữ văn 12 siêu ngắn

    • Tập thơ “Từ ấy” (1937-1946), chặng đường đầu tiên của đời thơ Tố Hữu đánh dấu bước trưởng thành của người thanh niên quyết tâm theo Đảng.
    • “Việt Bắc”(1946-1954): Ra đời trong cuộc kháng chiến chống Pháp gian khó, anh dũng của dân tộc. Gồm 27 bài.
    • “Gió lộng” (1955-1961): Sáng tác trong hoàn cảnh Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất nước nhà. Gồm 25 bài.
    • “Ra trận” (1962-1971), gồm 34 bài, “Máu và hoa” (1972-1977), gồm 13 bài, ra đời trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
    • “Một tiếng đờn” (1992), “Ta với ta” (1999), sáng tác khi đất nước hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng, đổi mới.

    3. Soạn câu 3 trang 100 SGK Ngữ văn 12 siêu ngắn

    • Thơ Tố Hữu chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân tác giả.
    • Tố Hữu là nhà thơ cách mạng, nhà thơ của lí tưởng cộng sản. Con đường thơ bắt đầu cùng lúc với sự giác ngộ lí tưởng cộng sản, quá trình sáng tác gắn dưới sự lãnh đạo của Đảng.

    4. Soạn câu 4 trang 100 SGK Ngữ văn 12 siêu ngắn

    • Sử dụng thể thơ dân tộc: thơ lục bát, thơ thất ngôn.
    • Ngôn ngữ thơ gần gũi, sử dụng nhiều từ ngữ và cách nói dân gian, gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân.
    • Thơ phát huy được tính nhạc của tiếng Việt ta.

    5. Soạn câu 1 luyện tập trang 100 SGK Ngữ văn 12 siêu ngắn

    Phân tích khổ thơ đầu bài thơ “Từ ấy”

    • Từ ấy: mốc thời gian mang tính bước ngoặt trên con đường nhà thơ đi tìm lẽ sống – nhà thơ được kết nạp Đảng vào năm 18 tuổi.
    • Hình ảnh thơ: bừng nắng hạ, chói qua tim, hồm tôi – vườn hoa lá – rất đậm hương và rộn tiếng chim.
    • Mặt trời chân lí: hình ảnh ẩn dụ cho lí tưởng cách mạng. Lí tưởng ấy là nguồn sáng bất diệt, làm bừng sáng lên tâm hồn, trí tuệ của nhà thơ.
    • Nghệ thuật: so sáng, ẩn dụ.

    ⇒ Khổ thơ diễn tả niềm vui sướng, hạnh phúc đến tột cùng của tác giả khi tìm thấy lí tưởng cách mạng của Đảng

    6. Soạn câu 2 luyện tập trang 100 SGK Ngữ văn 12 siêu ngắn

    • Giải thích: Ý kiến của Xuân Diệu hoàn toàn đúng đắn, nó nhấn mạnh một đặc điểm lớn của thơ Tố Hữu – tho Tố Hữu mang đậm tính trữ tình, chính trị.
    • Chứng minh:Nhà thơ đã đem vào thơ cách mạng một tiếng nói trữ tình mới đặc sắc với những xúc cảm trực tiếp của một cái tôi trữ tình cách mạng, cái tôi ở hòa chung với cộng đồng xã hội trong đời sống cách mạng, trong cuộc đấu tranh cách mạng. Điều đó được thể hiện qua Việt Bắc, Ra trận,…..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn Lớp 12 Bài Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tố Hữu)
  • Soạn Bài Thương Vợ Tóm Tắt
  • Soạn Bài Thơ Việt Bắc Phần Tác Giả

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Chương Trình Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài: Việt Bắc (Trích
  • Soạn Bài Việt Bắc (Trích) Sbt Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Tuần 9. Việt Bắc (Trích
  • Soạn Bài Đồng Chí Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Đề bài: Soạn bài thơ Việt Bắc phần Tác giả

    Câu 1. Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu:

    – Tố Hữu (1920 – 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kinh Thành, quê ở làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế.

    – Ông thân sinh Tố Hữu là một nhà nho nghèo, bà mẹ nhà thơ cũng là con một nhà nho,cả hai người đã truyền cho con tình yêu tha thiết với văn học dân gian.

    – Năm 12 tuổi, Tố Hữu mồ côi mẹ, một năm sau lại xa gia đình vào học Trường Quốc học Huế.

    – Bước vao tuổi thanh niên, Tố Hữu tham gia phong trào đấu tranh cách mạng và trở thành người lãnh đạo chủ chốt của Đoàn thanh niên Dân chủ ở Huế.

    – Ông được kết nạp Đảng Cộng sản Đông Dương.

    Cuối tháng 4/1939, Tố HỮu bị thực dân Pháp bắt giam vào nhà lao thừa thiên, rồi lần lượt bị giam trong nhiều nhà tù ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.

    – Tháng 3/1942, Tố Hữu vượt ngục Đắc Lay (Kon Tum), tiếp tục hoạt động Cách mạng.

    – Trong cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945, Tố Hữu là Chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa ở Huế.

    – Đến năm 1986 Tố Hữu liên tục giữ những cương vị trọng yếu trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

    – Năm 1996, ông được tặng GIải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

    Câu 2. Những chặng đường thơ của Tố Hữu gắn liền với cuộc cách mạng Việt Nam:

    – Đầu tiên là tập thơ Từ ấy (1937 – 1946), đánh dấu bước trưởng thành của người thanh niên quyết tâm đi theo ngọn cờ của Đảng. Tập thơ gồm 3 phần:

    + Máu lửa được sáng tác trong thời kì mặt trận Dân chủ, là tâm sự của người thanh niên đang băn khoăng đi kiếm lẽ yêu đời.

    + Xiêng Xích gồm những bài sáng tác trong các nhà lao lớn ở Trung bộ và Tây Nguyên. Đó là tâm tư của một người trẻ tuổi thiết tha yêu đời và khát khao tự do, là ý chí kiên cường của người chiến sĩ quyết tâm tiếp tục cuộc chiến đấu ngay trong nhà tù.

    + Giải phóng gồm những bài sáng tác từ khi Tố Hữu vượt ngục đến những ngỳ đầu giải phóng vĩ đại của toàn dân tộc. Nhà thơ nồng nhiệt ca ngợi thắng lợi của các mạng, nền độc lập, tự do Tổ quốc, khẳng định niềm tin tưởng vững chắc của nhân dân vào chế độ mới.

    – Tập thơ thứ hai là tập Việt Bắc (1946 – 1954) là tiếng ca hùng tráng, thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và những con người kháng chiến.

    Gió lộng (1955 – 1961) được Tố Hữu sáng tác trong giai đoạn cách mạng mới. Lúc này, đất nước bị chia cắt, Tố Hữu thể hiện tình cảm thiết tha sâu nặng với miền Nam ruột thịt.

    – Hai tập thơ Ra trận (1962 – 1971), Máu và hoa (1972 – 1977) âm vang khi thế quyết liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước và niềm vui toàn thắng.

    Một tiếng đờn (1992) Ta với ta (1999) là hai tập thơ đánh dấu bước chuyển biến mới trong thơ Tố Hữu. Tố Hữu tìm đến những chiêm nghiệp mang tính phổ quát về cuộc đời và con người.

    Câu 3. Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị vì:

    – Hồn thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng, của cả dân tộc.

    – Cái tôi trữ tình trong thơ Tố Hữu là cái tôi chiến sĩ, cái tôi nhân dang Đảng, nhân danh cộng đồng dân tộc.

    – Nếu ở tập thơ Từ ấy Tố Hữu khẳng định lí tưởng dẹp nhất của mỗi người lúc đó là dũng cảm dấn thân vào con đường cách mạng giải phóng dân tộc thì từ tập Việt Bắc trở đi, nhà thơ nhấn mạnh mục đích cao cả của đời người là phấn đấu vì cuộc sống tươi đẹp của dân tộc.

    – Thơ Tố Hữu mang tính chất tiêu bieur, phổ biến của con người cách mạng: đó là tình yêu lí tưởng, tình quân dân, tình cảm quốc tế vô sản, tình cảm kính yêu lãnh tụ.

    Mỗi chặng đường thơ của Tố Hữu đều gắn liền với chặng đường của cách mạng Việt Nam. Trong thơ ông thể hiện niềm tin tưởng vào cách mạng và tình yêu quê hương, con người, đất nước.

    Câu 4. Tính dân tộc trong hình nghệ thuật thơ Tố Hữu được biểu hiện ở những điểm cơ bản:

    – Về thể thơ, Tố Hữu có tiếp thu những tinh hoa của phong trào Thơ mới, của thơ ca thế giới cổ điển và hiện đại, nhưng ông đặc biệt thành công khi vận dụng những thể thơ truyền thống của dân tộc.

    + Những thể hơ lục bát: Khi con tu hú, Việt Bắc, Bầm ơi, Kính gửi cụ Nguyễn Du… mang sắc thái lục bát ca dao và lục bát cổ điển, dạt dào những aamhuowngr nghĩa tình của hồn thơ dân tộc.

    + Thơ thất ngôn: quê mẹ, Mẹ Tơm, Bác ơi!, Theo chân Bác… trang trọng nhưng không khuôn sáo, trái lại, hơi thơ rất liền mạch, tự nhiên, diễn tả được hiện thực đa dạng và nhiều trạng thái cảm xúc khác nhau.

    – Về ngôn ngữ, Tố Hữu không chú ý sáng tạo những nhóm từ mới, cách diễn đạt mới mà ông thường sử dụng những từ ngữ và cách nói quen thuộc với dân tộc. Nhà thơ sử dụng rất tài tình các từ láy, các thanh điệu, các vần thơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Việt Bắc (Tố Hữu)
  • Phân Tích Bài Thơ Cảnh Rừng Việt Bắc Của Hồ Chí Minh
  • Ðọc Lại Bài Thơ “cảnh Rừng Việt Bắc” Của Bác Hồ
  • Bài Thơ: Cảnh Rừng Việt Bắc (Hồ Chí Minh
  • Tuần 8. Việt Bắc (Trích)
  • Bài Soạn Việt Bắc Của Tố Hữu Phần Tác Giả Ở Ngữ Văn Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Luận Xã Hội: Nơi Lạnh Nhất Không Phải Là Bắc Cực Mà Là Nơi Thiếu Vắng Tình Thương
  • Soạn Bài Con Chó Bấc
  • Soạn Bài Con Chó Bấc (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Tập Đọc: Gấu Trắng Là Chúa Tò Mò Trang 53 Sgk Tiếng Việt 2 Tập 2
  • Phân Tích Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất
  • Mời các bạn tìm hiểu bài soạn Việt Bắc của Tố Hữu phần tác giả ở ngữ văn lớp 12 qua các câu hỏi được blog chọn lọc và chia sẻ trong bộ tài liệu học tốt ngữ văn lớp 12 nhằm mang đến tài liệu tham khảo chất lượng.

    Câu 1.

    Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu

    -Tên khai sinh : Nguyễn Kim Thành ( 1920 – 2002), quê : Thừa Thiên – Huế

    -Sớm giác ngộ và tham gia hoạt động cách mạng

    -Năm 1966: được tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật

    Câu 2.

    Những chặng đường thơ của Tố Hữu gắn bó chặt chẽ với những chặng đường cách mạng của văn học Việt Nam

    a.Tập thơ ” Từ ấy” : 1937 – 1947

    -Giá trị : chất men say lí tưởng, lãng mạn trong trẻo, thể hiện sự cảm thông sâu sắc với những số phận, thể hiện ý chí kiên cường của người chiến sĩ, ca ngợi chiến thắng và niềm tin vào tương lai cách mạng đất nước…

    b.Tập thơ Việt Bắc ( 1946 – 1954)

    -Là khúc ca hùng tráng, thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp

    -Thể hiện thành công những hình ảnh, tâm tư của con người kháng chiến

    c.Tập thơ Gió lộng ( 1955 – 1961)

    -Hướng về quá khứ để thấm thía những nỗi đau khổ của cha ông, công lao của thế hệ đi trước

    -Cuộc sống ở miền Bắc đầy niềm vui trong công cuộc xây dựng CNXH

    -Tình cảm với miền Nam ruột thịt

    d.Tập thơ Ra trận ( 1962 – 1971), Máu và hoa ( 1972 – 1977)

    -máu và hoa : ghi lại chặng đường cách mạng đầy gian khổ, hi sinh và niềm tin vào sức mạnh tiềm tàng của xứ sở quê hương, con người Vn mới.

    Câu 3.

    Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình – chính trị :

    -Thơ TH khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân tác giả. Lí tưởng cách mạng là ngọn nguồn mọi cảm hứng của nghệ thuật thơ TH

    -Thơ TH thể hiện những lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người và cách mạng

    Câu 4.

    Tính dân tộc biểu hiện trong hình thức nghệ thuật : sửu dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (lục bát, bảy chữ), ngôn ngữ gần gũi, quen thuộc với lối nói của dân tộc, thơ giàu nhạc điệu, sử dụng tài tình các từ láy, thanh điệu…

    Sưu Tầm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Phần Tác Giả Của Tố Hữu
  • Bài Soạn Phần Tác Giả Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ở Ngữ Văn Lớp 12 Chi Tiết
  • Bài 3 Trang 114 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Bài 2 Trang 114 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài: Việt Bắc (Tố Hữu)
  • Soạn Bài Việt Bắc Phần Tác Giả Của Tố Hữu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Việt Bắc Của Tố Hữu Phần Tác Giả Ở Ngữ Văn Lớp 12
  • Nghị Luận Xã Hội: Nơi Lạnh Nhất Không Phải Là Bắc Cực Mà Là Nơi Thiếu Vắng Tình Thương
  • Soạn Bài Con Chó Bấc
  • Soạn Bài Con Chó Bấc (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Tập Đọc: Gấu Trắng Là Chúa Tò Mò Trang 53 Sgk Tiếng Việt 2 Tập 2
  • Soạn bài Việt Bắc Phần Tác Giả của Tố Hữu

    Soạn bài Việt Bắc Phần Tác Giả của Tố Hữu

    Câu 1: Nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu.

    – Tên khai sinh: Nguyễn Kim Thành (1920 – 2002).

    – Quê hương: Thừa Thiên Huế nơi có tinh thần văn học và đấu tranh cách mạng.

    – Những yếu tố góp phần tạo nên hồn thơ Tố Hữu.

    + Gia đình: có tinh thần nho học và yêu văn chương.

    + Tố Hữu được giác ngộ cách mạng từ rất sớm (19 tuổi được kết nạp đảng) và hoạt động cách mạng qua nhiều thời kì lịch sử, đã từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước. Ủy viên bộ chính trị,…

    Câu 2: Đối với Tố Hữu, con đường hoạt động cách mạng và con đường thơ của ông có sự thống nhất, không thể tách rời. Mỗi tập thơ của ông là sự phản ảnh một chặng đường cách mạng.

    + Bài thơ “Từ ấy” (1937 – 1946): là một chặng đường đầu tiên tương ứng với 10 năm đầu tiên hoạt động cách mạng của Tố Hữu.

    + Tập thơ “Việt Bắc” (1947 – 1954). Đánh dấu bước chuyển của thơ Tố Hữu, trong chặng đường này: hướng vào việc thể hiện quần chúng cách mạng mang tính sử thi đậm đà.

    + Tập thơ “gió lộng” (1955 – 1961). Có sự kết hợp thể hiện cái “tôi” trữ tình công dân khi khai thác các đề tài lớn, xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh thống nhất đất nước, tình cảm quốc tế vô sản.

    + 2 tập thơ “Ra trận, máu và hoa” cổ vũ, động viên, ca ngợi chiến đấu. Nó còn mang đậm tính chính luận thời sự, chất sử thi và âm hưởng ảnh hưởng cao.

    + Các tập thơ còn lại: thể hiện những chiêm nghiệm, đúc kết của tác giả với những chặng đường cách mạng của dân tộc và con đường hoạt động của bản thân.

    Câu 3: Vì

    – Thơ Tố Hữu chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân tác giả.

    – Lí tưởng cách mạng là ngọn nguồn mọi cảm hứng nghệ thuật của Tố Hữu. Lí tưởng thực tiễn cách mạng ở mỗi thời kì là đề tài, cuộc đời sáng tác của nhà thơ.

    – Tố Hữu là nhà thơ cách mạng, nhà thơ của lí tưởng cộng sản. Con đường thơ bắt đầu cùng lúc với sự giác ngộ lí tưởng cộng sản, quá trình sáng tác gắn với sự lao động của đảng.

    Câu 4: Về nghệ thuật: Tố Hữu sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (thơ lục bát, thơ 7 chữ) ngôn ngữ gần với lối nói quen thuộc của dân tộc, giàu nhạc điệu

    Nguồn HọcTròViệt.Net

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Phần Tác Giả Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ở Ngữ Văn Lớp 12 Chi Tiết
  • Bài 3 Trang 114 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Bài 2 Trang 114 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài: Việt Bắc (Tố Hữu)
  • Soạn Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Văn Mẫu Lớp 12 Bài Thơ ” Việt Bắc ” Tác Giả Tố Hữu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Ngữ Văn 9
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Ôn Tập Về Thơ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Kiểm Tra Về Thơ Và Truyện Hiện Đại Lớp 9 Hay Đầy Đủ Nhất
  • Bài 1 Trang 130 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Ngôi Kể Trong Văn Tự Sự Được Ngắn Nhất Bapluoc.com
  • Soạn văn mẫu lớp 12 bài thơ ” Việt Bắc ” tác giả Tố Hữu làm rõ hoàn cảnh sáng tác, sắc thái tâm trạng của bài thơ qua hồi tưởng về thiên nhiên và con người Việt Bắc.

    Hướng dẫn soạn bài: 1. Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. Phân tích sắc thái tâm trạng, lối đối đáp của nhân vật trữ tình trong đoạn trích.

    Trả lời:

    a. Hoàn cảnh sáng tác

    Cuối năm 1954, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta thắng lợi. Trung ương Đảng và chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về thủ đô Hà Nội sau 9 năm kháng chiến gian khổ, trường kì. Tố Hữu đã viết bài thơ Việt Bắc để ghi lại tình cảm và mối quan hệ gắn bó khăng khít, nghĩa tình sâu nặng giữa nhân dân Việt Bắc với cái bộ và chiến sĩ cách mạng.

    b. Sắc thái tâm trạng của bài thơ

    Tâm trạng bâng khuâng bồn chồn, bịn rịn lưu luyến của nhân vật trữ tình trong cuộc chia tay.

    c. Lối đối đáp: Hai nhân vật đều xưng – gọi là “mình” và “ta”

    2. Qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên như thế nào?

    Trả lời:

    a. Hồi tưởng về thiên nhiên Việt Bắc.

    Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên mang vẻ đẹp vừa gần gũi, vừa nên thơ quê hương cách mạng.

    – Vẻ đẹp đa dạng theo thời gian, không gian khác nhau: sương sớm nắng chiều trăng khuya… Đặc biệt là “bức tranh tứ bình” của Việt Bắc qua bốn mùa:

    + Mùa đông: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

    + Mùa xuân: Ngày xuân mơ nở trắng rừng

    + Mùa hạ: Ve kêu rừng phách đổ vàng

    + Mùa thu: Rừng thu trăng gọi hoà bình

    – Thiên nhiên trở nên đẹp hơn, hữu tình hơn khi có sự gắn bó với con người:

    + Cảnh làng bản ấm cúng:

    Nhớ từng bản khói cùng sương

    Sớm khuya bếp lửa người thương đi về

    + Cảnh sinh hoạt kháng chiến ở chiến khu:

    Nhớ sao lớp học i tờ …

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    + Cảnh thơ mộng, ân tình:

    Nhớ gì như nhớ người yêu

    Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương

    + Cảnh sinh hoạt đặc trưng của Việt Bắc:

    Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

    Chày đem nện cối đều đều suối xa

    Những câu thơ được sắp xếp xen kẽ, cứ một câu tả cảnh lại có một câu người, thể hiện sự gắn bó giữa cảnh và người.

    b. Hồi tưởng về con người Việt Bắc

    – Trong hồi tưởng, nhà thơ nhớ đến những con người Việt Bắc, trên cái phông chung của núi rừng. Tác giả nhớ người đi rừng: “Đèo cao nắng ánh dao cài thắt lưng”, “Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang”, “Nhớ cô em gái hái măng một mình”, và nhớ “tiếng hát ân tình thuỷ chung” của người Việt Bắc.

    – Nhớ đến cuộc sống thanh bình êm ả:

    Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

    Chày đêm nện cối đều đều suối xa

    – Cuộc sống vất vả, khó khăn trong kháng chiến nhưng chan chứa tình yêu thương:

    Thương nhau chia củ sắn bùi

    Bát cơm sẻ nửa chăn sui đắp cùng.

    Đó là cảnh sinh hoạt bình dị của người dân Việt Bắc. Nét đẹp nhất chính là nghĩa tình và sự đùm bọc, che chở cho cách mạng, hi sinh tất cả vì kháng chiến, dù cuộc sống còn rất khó khăn.

    3. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu; vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến đã được Tố Hữu khắc hoạ ra sao?

    Trả lời:

    Trong hồi tưởng, tác giả nhớ về những kỉ niệm kháng chiến, những khung cảnh rộng lớn, những hoạt động tấp nập, sôi nổi của dân công và chiến sĩ:

    – Cả dân tộc chất chứa căm thù thực dân đế quốc: Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai.

    – Thiếu thốn gian khổ nhưng vẫn đầy lạc quan: Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    – Đó là vẻ đẹp của “thế trận” rừng núi đã cùng ta đánh giặc:

    Nhớ khi giặc đến giặc lùng

    Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây

    Núi giăng thành luỹ sắt dày

    Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù

    – Đó là khung cảnh hùng tráng của bức tranh “Việt Bắc xuất quân”, đầy hào khí, chỉ mới ra quân mà như đã cầm chắc chiến thắng trong tay:

    Những đường Việt Bắc của ta

    Đêm đêm rầm rập như là đất rung

    Quân đi điệp điệp trùng trùng

    Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan

    Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nứt đá muôn tàn lửa bay…

    Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu đã được nhà thơ Tố Hữu khắc hoạ thật đẹp và đầy ấn tượng.

    Vai trò của Việt Bắc: là chiếc nôi của cách mạng và kháng chiến, nơi nuôi dưỡng, đùm bọc, che chở cho cán bộ chiến sĩ từ những ngày đầu của cách mạng và sau này là kháng chiến chống Pháp.

    4. Nhận xét về hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ và đoạn thơ.

    Trả lời:

    Tính dân tộc của bài thơ và đoạn thơ thể hiện ở các khía cạnh:

    – Thể thơ lục bát – một thể thơ truyền thông của dân tộc được sử dụng nhuần nhị, uyển chuyển và sáng tạo.

    – Sử dụng kết cấu đối đáp thường gặp trong dân ca: tiêu biểu là cặp đại từ xưng hô ta – mình được dùng rất sáng tạo trong bài thơ.

    – Các hình ảnh quen thuộc, đại chúng theo lối phô diễn dân tộc: Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu, mình về mình có nhớ ta.

    – Biện pháp so sánh, ẩn dụ quen thuộc trong ca dao.

    – Nhịp điệu, nhạc điệu dân tộc khi nhẹ nhàng, thơ mộng; khi đằm thắm ân tình, khi mạnh mẽ, hùng tráng.

    Luyện tập 1. Nêu rõ nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng đại từ xưng hô “mình” – “ta” trong bài thơ.

    Trả lời:

    Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ “mình” và “ta”.

    – Mình và ta là cách xưng hô quen thuộc trong ca dao được Tố Hữu đưa vào trong thơ một cách tự nhiên.

    – Tác giả cũng đã vận dụng một cách tài tình cảm xúc dân dã, ngọt ngào, đằm thắm của ca dao dân ca trong cặp từ mình – ta.

    + Có trường hợp: mình chỉ những người cán bộ, ta chỉ người Việt Bắc (Mình về mình có nhớ ta/ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng).

    + Có trường hợp: mình chỉ người Việt Bắc, ta chỉ người cán bộ (Ta về, mình có nhớ ta/ Ta về, ta nhớ những hoa cùng người).

    + Có trường hợp: mình chỉ cả người cán bộ và người Việt Bắc (như chữ mình thứ ba trong câu: Mình đi mình lại nhớ mình).

    Ý nghĩa của cách sử dụng cặp đại từ ¬mình – ta:

    – Mang lại cho bài thơ phong vị ca dao, tính dân tộc đậm đà và một giọng điệu tâm tình ngọt ngào, sâu lắng.

    – Góp phần làm cho tình cảm giữa người ra đi và người ở lại, giữa cán bộ với nhân dân Việt Bắc thêm thân mật, gần gũi, tự nhiên, gắn bó khăng khít tuy hai mà một.

    2. Chọn trong bài thơ hai đoạn tiêu biểu. Bình giảng một trong hai đoạn.

    Gợi ý:

    Chọn đoạn thơ tiêu biểu nói về cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu: từ câu “Những đường Việt Bắc của ta” đến câu “Vui lên Việt Bắc, đè: De, núi Hồng”.

    Học sinh cần trình bày được những nội dung sau:

    a. Giới thiệu vị trí của đoạn miêu tả khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc:

    – Bài thơ Việt Bắc là những hồi tưởng của người kháng chiến về một thời cách mạng và kháng chiến gian khổ mà anh hùng, nói lên nghĩa tình gắn bó thắm thiêt với Việt Bắc, là khúc tình ca và cũng là bản anh hùng ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và những con người kháng chiến.

    – Sau khi hồi tưởng về thiên nhiên và con người Việt Bắc, bài thơ dẫn người đọc vào khung cảnh Việt Bắc chiến đấu với không gian núi rừng rộng lớn, với những hoạt động tấp nập, hào hùng. Một Việt Bắc hùng tráng trong chiến đấu.

    b. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu:

    – Đoạn thơ khắc hoạ bức tranh toàn cảnh quân dân ta ra trận chiến đấu với khí thế hào hùng, sôi sục, khẩn trương, không gian rộng lớn, thời gian đằng đẵng – trường kì, các từ láy giúp người đọc hình dung ra nhịp độ khẩn trương, gấp gáp và một sức mạnh tổng hợp làm rung chuyển cá mặt đất.

    – Hình ảnh bộ đội hành quân ra trận vừa hào hùng, vừa lãng mạn: đoàn quân đi như những đợt sóng dâng trào mạnh mẽ. Ánh sao đầu súng vừa là một hình ảnh hiện thực vừa là hình ảnh ẩn dụ: ánh sao của lí tưởng soi đường chỉ lối cho những người chiến sĩ đánh đuổi kẻ thù bảo vệ độc lập, tự do cho Tổ quốc.

    – Núi rừng Việt Bắc trong đêm khuya, cùng hành quân với những đoàn dân công phục vụ chiến đấu, hình ảnh đuốc sáng soi đường trong đêm, những bước chân hành quân… Hình ảnh cả Việt Bắc ra trận mang âm hưởng anh hùng ca, mang dáng vẻ của một sử thi hiện đại, những hình ảnh cường điệu: bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay… khẳng định ý chí phi thường, sức mạnh to lớn của toàn dân trong kháng chiến.

    Hai câu thơ cuối khẳng định niềm lạc quan tin tưởng vững chắc vào ngày chiến thắng của dân tộc ta. (HS phân tích hình ảnh đối lập trong hai câu thơ: thăm thẳm sương dày – “ánh sáng ngày mai lên”)

    c. Đoạn thơ vừa mang đậm chất sử thi hào hùng vừa giàu tính lãng mạn tượng trưng đã diễn tả thành công khí thế kháng chiến ở Việt Bắc, qua đó, nhà thơ muốn khắc họa sâu sắc hình ảnh dân tộc Việt Nam anh hùng trong cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, đầy gian khổ hi sinh nhưng nhất định sẽ thắng lợi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bài Việt Bắc ( Phần Tác Giả)
  • Soạn Văn Bài Việt Bắc ( Phần Tác Phẩm)
  • Soạn Văn 12 Cực Chất Bài: Việt Bắc (Phần: Tác Phẩm)
  • Soạn Văn Lớp 12: Việt Bắc
  • Soạn Văn Lớp 11 Bài Thương Vợ Mẫu 1
  • Soạn Văn 12 Cực Chất Bài: Việt Bắc (Phần: Tác Phẩm)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Bài Việt Bắc ( Phần Tác Phẩm)
  • Soạn Văn Bài Việt Bắc ( Phần Tác Giả)
  • Soạn Văn Mẫu Lớp 12 Bài Thơ ” Việt Bắc ” Tác Giả Tố Hữu
  • Bài Giảng Ngữ Văn 9
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Ôn Tập Về Thơ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Câu 1: (Trang 114 SGK) Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ và phân tích sắc thái tâm trạng, lối đối đáp của nhân vật trữ tình trong đoạn trích.

    Câu 2: (Trang 114 SGK) Qua hồi tưởng của Tố Hữu, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên như thế nào?

    Câu 3: (Trang 114 SGK) Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu và vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến được khắc họa ra sao?

    Câu 4: (Trang 114 SGK) Nhận xét hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ trong đoạn trích đoạn này.

    Luyện tập

    Bài tập 1: (Luyện tập – Trang 114)

    Nêu rõ nét tài hoa của Tố Hữ trong việc sử dụng cặp đại từ xưng hô mình – ta trong bài thơ.

    Bài tập 2: (Luyện tập – Trang 114)

    Chọn một đoạn trích và phân tích đoạn thơ đó: Một vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc

    Giá trị nội dung và nghệ thuật trong Việt Bắc trong Tố Hữu

    Câu 1: Hoàn cảnh sáng tác: 10/1954 nhân sự kiện quân ta đánh tan chiến dịch Điện Biên phủ của Pháp. Các chiến sĩ nhanh chóng về xuôi để bảo vệ cơ quan đầu não của Đảng, cuộc chia tay nhân dân Việt Bắc bịn rịn quyến luyến Tố Hữu đã viết bài thơ này

      Sắc thái tâm trạng và lối đối đáp của nhân vật trữ tình trong đoạn trích: Trạng thái bâng khuâng bồn chồn, bịn rịn, lưu luyến khi chia tay, Lối đối đáp gần gũi xưng hô mình- ta.

    Câu 2: Vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc:

      Cảnh vật của núi rừng Tây Bắc trong con mắt của tác giả:

    o Thiên nhiên khắc nghiệt, “Mưa nguồn suối lũ những mây cùng mù”, thể hiện nỗi vất vả, gian nan, vất vả, khốc liệt.

    o Con người con bị lưu luyến bởi những hình ảnh khó quên như hình ảnh khói bếp, cảnh thiên nhiên đẹp của bốn mùa Tây Bắc. Con người đang bị hòa quyện vào không gian của cảnh núi rừng Tây Bắc rộng lớn.

      Cảnh Việt Bắc đẹp hơn trong sự hòa quyện với không khí kháng chiến: Vất vả, gian khổ, thiếu thốn, nhưng hào hùng lạc quan:

    Nhớ sao lớp học i tờ

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

      Hình ảnh người dân Việt Bắc đã khắc tạc vào lòng người kháng chiến những nét khó quên.

    o Người mẹ “địu con lên rẫy” trong cái nắng cháy lưng, người lao động tự tin chủ động với hình ảnh “dao gài thắt lưng”; những người đan nón, cần mẫn, khéo léo “chuốt từng sợ giang”; gợi cảm nhất là hình ảnh “cô gái hái măng một mình” giữa rừng hoa vàng.

    o Đẹp nhất và đáng nhớ nhất ở người Việt Bắc là cái nghĩa, cái tình. Kháng chiến thiếu thốn “miếng cơm chấm muối” nhưng “đắng cay ngọt bùi” cùng chia sẻ, gánh vác.

    Câu 3: Khung cảnh: hùng tráng, dữ dội, con người keo sơn, gắn bó, sống trong khung cảnh rộng lớn. Những cảnh rộng lớn, những họat động tấp nập sôi động của kháng chiến được tái hiện với bút pháp đậm nét tráng ca: “Những đường Việt Bắc của ta … Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”

      Vai trò: Việt Bắc là quê hương cách mạng, đầu não của cuộc kháng chiến, nơi đặt niềm tin tưởng và hi vọng của con người Việt Nam từ mọi miền đất nước, đặc biệt là những nơi còn “u ám quân thù”.

    Câu 4: Nhận xét:

    Tính trữ tình – chính trị: “Văn bản” là khúc hát ân tình, thủy chung của những người cách mạng về lãnh tụ, về Đảng và cuộc kháng chiến.

    • Giọng thơ tâm tình ngọt ngào, tha thiết.
    • Nghệ thuật bài thơ giàu tính dân tộc:

    o Hình ảnh và biện pháp so sánh ẩn dụ quen thuộc của ca dao.

    o Thể thơ lục bát sử dụng nhuần nhuyễn, uyển chuyển và sáng tạo.

    o Hình ảnh dân tộc: Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn; Nhớ người mẹ nắng cháy lưng…

    o Lối phô diễn dân tộc: Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu; Mình về mình có nhớ ta…

    o Ngôn ngữ dân tộc: Tiêu biểu là cặp đại từ xưng hô ta – mình dùng rất sáng tạo trong bài thơ.

    o Nhịp điệu, nhạc điệu dân tộc: khi nhẹ nhàng, thơ mộng, khi đằm thắm, ân tình; khi mạnh mẽ, hùng tráng.

    Luyện tập Bài tập 1:

    Cách sử dụng cặp đại từ xưng hô mình – ta:

    • “Việt Bắc”, từ mình chỉ bản thân người nói – ngôi thứ nhất, nhưng cũng còn dùng ở ngôi thứ hai. Từ ta là ngôi thứ nhất, chỉ người phát ngôn, nhưng có khi ta chỉ chúng ta.
    • Cặp đại từ này được sử dụng rất sáng tạo, biến hóa linh hoạt:

    o Mình chỉ những người cán bộ, ta chỉ người Việt Bắc.

    o Có trường hợp: mình chỉ người Việt Bắc, ta chỉ người cán bộ.

    o Có trường hợp: mình chỉ cả người cán bộ và người Việt Bắc.

    Ý nghĩa của cách sử dụng cặp đại từ ¬mình – ta:

    • Mang lại cho bài thơ phong vị ca dao, tính dân tộc đậm đà và một giọng điệu tâm tình ngọt ngào, sâu lắng.
    • Góp phần làm cho tình cảm giữa người ra đi và người ở lại, giữa cán bộ với nhân dân Việt Bắc thêm thân mật, gần gũi, tự nhiên, gắn bó khăng khít tuy hai mà một, thể hiện tình cảm của tác giả với nhân dân vùng Việt Bắc, coi đó như mái nhà thân thiết trong những năm kháng chiến gian khổ.

    Bài tập 2: Chọn một đoạn trích và phân tích đoạn thơ đó: Một vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc

    I. Mở bài

    Việt Bắc , khúc ca trữ tình nồng nàn, đắm say về những lẽ sống lớn, ân tình lớn của con người cách mạng.

    Nỗi nhớ hướng về cảnh và người ở quê hương Việt Bắc là một nội dung nổi bật của bài thơ, được thể hiện hết sức xuất sắc trong đoạn thơ trên.

    II. Thân bài

    1. Nhận xét chung

    Đây là bức tranh được dệt bằng ngôn từ nghệ thuật toàn bích, có sự hoà quyện giữa cảnh và người, giữa cuộc đời thực với tấm lòng của nhà thơ cách mạng.

    Mười câu thơ trên nằm trong trường đoạn gồm 62 câu thơ diễn tả tâm tình của người cán bộ sắp sửa rời Việt Bắc, nơi mình đã 15 năm gắn bó với bao tình cảm máu thịt.

    1. Hai câu đầu

      Đoạn thơ mở đầu bằng một câu hỏi:

    Ta về, mình có nhớ ta

    Nhưng thực ra, hỏi chỉ để mà hỏi, hỏi để tạo thêm cái cớ để giải bày nỗi lòng của mình:

    Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

      Lời ngợi ca về thiên nhiên và con người Việt Bắc. Hoa biểu trưng về thiên nhiên, về những gì tươi đẹp. Nói tới thiên nhiên không thể nói đến con người và ngược lại, những con người ấy đã ở trong một thiên nhiên đẹp, gần gũi.

    2. Tám câu thơ sau

    • Bốn câu thơ lục bát còn lại là một bức tranh liên hoàn về con người và thiên nhiên Việt Bắc. Mỗi một câu thơ khắc hoạ một bức tranh cụ thể nhưng cũng có thể ghép lại thành một bộ liên hoàn:
    • Bức tranh thứ nhất:

    Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

    Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

    o Cảnh mùa đông. Màu hoa chuối đỏ tươi đã làm trẻ lại màu xanh trầm tịch của rừng già. Sự đối chọi hai màu xanh – đỏ ở đây rất đắt.

    Ngày xuân mơ nở trắng rừng

    Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

    o Cảnh mùa xuân bằng gam màu trắng. Xuân về,rừng hoa mơ bừng nở. Màu trắng tinh khiết của nó làm choáng ngợp lòng người.

    o Người đan nón có dáng vẻ khoan thai rất hòa hợp với bối cảnh. Từ “chuốt” vừa mang tính chất của động từ vừa mang tính chất của tình tứ.

      Bức tranh thứ ba nói về mùa hè. Gam màu vàng được sử dụng đắt địa. Đó là “màu” của tiếng ve quyện hòa với màu vàng của rừng phách thay lá.

    Ve kêu rừng phách đổ vàng

    Nhớ cô em gái hái măng một mình.

    o Câu thơ mở đầu bằng âm thanh (ve kêu), nhưng cũng là cách định vị bằng thời gian (mùa hè). Âm thanh và màu sắc ấy tạo nên cảnh tưng bừng của thiên nhiên. Nếu nói thiên nhiên cũng có đời sống riêng của nó thi đây quả thực là ngày hội của cảnh vật

    • Như đã nói, hoa và người Việt Bắc trong thơ Tố Hữu hoà quỵên, cùng tôn vinh lẫn nhau. Chính sự hài hoà đó đã tạo nên chất thơ.
    • Bức tranh thứ tư vẽ cảnh mùa thu với ánh trăng dịu mát, êm đềm. Trên nền bối cảnh ấy, “tiếng hát ân tình thủy chung” ai đó cất lên nghe thật ấm lòng, ngân nga trong lòng người sắp phải giã từ Việt Bắc

    Rừng thu trăng rọi hoà bình

    Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

    o Kiểu định vị ở những câu thơ trên:

      Ứng với mỗi câu thơ và cách định vị trên là một mùa của thiên nhiên (mùa đông, mùa xuân, mùa hạ).

    Rừng thu trăng rọi hòa bình

    Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

    3. Đánh giá

    Bộ tứ bình bằng thơ về cảnh và người Việt Bắc được dệt dưới ánh sáng của hoài niệm da diết. Thông thường, nguời ta chỉ nhớ những gì mang ấn tượng nhất của quá khứ và thời gian càng lùi xa thì ấn tượng ấy càng trở nên tươi đẹp, huyền ảo hơn. Hàng loạt điệp từ nhớ ( 5 từ ) trong một khổ thơ như là sự nối dài của lòng hoài niệm không dứt.

    III. Kết bài

    • Đoạn thơ có vẻ đẹp lộng lẫy đã được viết bằng một ngòi bút điêu luyện. Nhà thơ thể hiện sự tài hoa của mình trên nhiều phương diện của nghệ thuật sáng tạo thi ca. Sự tài hoa ấy được dẫn dắt của một điệu tâm hồn đầy tình nghĩa của nhà thơ.
    • Đoạn thơ trên là một trong những đoạn thơ hay nhất của bài thơ Việt Bắc bởi kết tinh một nghệ thuật thơ ca vừa giàu tính dân tộc, vừa mang tính hiện đại trong một điệu tâm hồn say đắm.

    Giá trị nội dung và nghệ thuật trong Việt Bắc trong Tố Hữu

    1. Giá trị nội dung

    • Tái hiện lại cuộc chia tay giữa người ở lại và người ra đi với những lời gợi nhắc về quá khứ và những kỉ niệm của 15 năm gắn bó gian khổ. Việt Bắc hiện lên trong những hoài niệm đầy cay đắng, gian khổ nhưng tình nghĩa mặn nồng
    • Bao trùm lên cả bài thơ về nỗi nhớ. Nỗi nhớ của cả người ở lại và người ra đi, nhớ con người, cuộc sống Việt Bắc; Nhớ thiên nhiên, núi rừng Việt Bắc; nhớ về cuộc kháng chiến anh hùng và nhớ cả những ngày đầu độc lập
    • Mối quan hệ và sự gắn bó keo sơn, cá nước giữa nhân dân Việt Bắc với những người cán bộ cách mạng.

    2. Giá trị nghệ thuật

    • Bài thơ được viết theo kết cấu đối đáp của ca dao trữ tình với sự luân phiên của người ở lại và người ra đi tạo cho bài thơ sự nhịp nhàng, đăng đối.
    • Cách xưng hô mình – ta quen thuộc trong ca dao với sự biến đổi linh hoạt giữa mình với ta.
    • Thể thơ lục bát – thể thơ đặc sắc của dân tộc, với những luyến láy, vần điệu nhịp nhàng khiến cho nỗi nhớ trong bài thơ càng trở nên nồng nàn, sâu đậm.
    • Đoạn trích sử dụng nhiều từ láy, tượng hình giàu hình ảnh.

    Câu 1:

    – Hoàn cảnh: 10/1954 nhân sự kiện quân ta đánh tan chiến dịch Điện Biên phủ của Pháp. Các chiến sĩ nhanh chóng về xuôi để bảo vệ cơ quan đầu não của Đảng, cuộc chia tay nhân dân Việt Bắc bịn rịn quyến luyến Tố Hữu đã viết bài thơ này

    – Sắc thái tâm trạng: bâng khuâng bồn chồn, bịn rịn, lưu luyến khi chia tay.

    – Lối đối đáp gần gũi xưng hô mình- ta.

    Câu 2: Vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc:

    – Cảnh vật của núi rừng Tây Bắc: Thiên nhiên khắc nghiệt, “Mưa nguồn suối lũ những mây cùng mù”, thể hiện nỗi vất vả, gian nan, vất vả, khốc liệt. Cảnh Việt Bắc đẹp hơn trong sự hòa quyện với không khí kháng chiến: Vất vả, gian khổ, thiếu thốn, nhưng hào hùng lạc quan:

    Nhớ sao lớp học i tờ

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    – Con người bị lưu luyến bởi những hình ảnh khó quên như hình ảnh khói bếp, cảnh thiên nhiên đẹp của bốn mùa Tây Bắc. Con người đang bị hòa quyện vào không gian của cảnh núi rừng Tây Bắc rộng lớn. Hình ảnh người dân Việt Bắc đã khắc tạc vào lòng người kháng chiến những nét khó quên.

    – Người mẹ “địu con lên rẫy” trong cái nắng cháy lưng; những người đan nón, cần mẫn, khéo léo “chuốt từng sợ giang”; gợi cảm nhất là hình ảnh “cô gái hái măng một mình” giữa rừng hoa vàng.

    – Đẹp nhất và đáng nhớ nhất ở người Việt Bắc là cái nghĩa, cái tình. Kháng chiến thiếu thốn “miếng cơm chấm muối” nhưng “đắng cay ngọt bùi” cùng chia sẻ, gánh vác.

    Câu 3:

    – Khung cảnh: dữ dội, cảnh rộng lớn, hùng tráng, họat động tấp nập sôi động của kháng chiến được tái hiện với bút pháp đậm nét tráng ca: “Những đường Việt Bắc của ta … Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”

    – Vai trò: Việt Bắc là quê hương cách mạng, đầu não của cuộc kháng chiến, nơi đặt niềm tin tưởng và hi vọng của con người Việt Nam từ mọi miền đất nước, đặc biệt là những nơi còn “u ám quân thù”.

    Câu 4: Nhận xét:

    – Tính trữ tình – chính trị: là khúc hát ân tình, thủy chung của những người cách mạng về lãnh tụ, về Đảng và cuộc kháng chiến.

    – Giọng thơ tâm tình ngọt ngào, tha thiết.

    – Nghệ thuật bài thơ giàu tính dân tộc

     Hình ảnh và biện pháp so sánh ẩn dụ quen thuộc của ca dao.

     Thể thơ lục bát: uyển chuyển và sáng tạo.

     Hình ảnh dân tộc: Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn; Nhớ người mẹ nắng cháy lưng…

     Lối phô diễn dân tộc: Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu; Mình về mình có nhớ ta…

     Ngôn ngữ dân tộc: xưng hô ta – mình dùng rất sáng tạo trong bài thơ.

     Nhịp điệu, nhạc điệu dân tộc: khi nhẹ nhàng, thơ mộng, khi đằm thắm, ân tình; khi mạnh mẽ, hùng tráng.

    Luyện tập

    Bài tập 1: Đại từ xưng hô mình – ta:

    Sử dụng rất sáng tạo, biến hóa linh hoạt:

    – Mình chỉ những người cán bộ, ta chỉ người Việt Bắc.

    – Có trường hợp: mình chỉ người Việt Bắc, ta chỉ người cán bộ.

    – Có trường hợp: mình chỉ cả người cán bộ và người Việt Bắc.

    Ý nghĩa :

    • Mang lại cho bài thơ phong vị ca dao, tính dân tộc đậm đà và một giọng điệu tâm tình ngọt ngào, sâu lắng.
    • Góp phần làm cho tình cảm giữa người ra đi và người ở lại, giữa cán bộ với nhân dân Việt Bắc thêm thân mật, thể hiện tình cảm của tác giả với nhân dân vùng Việt Bắc.

    Bài tập 2: Chọn một đoạn trích và phân tích đoạn thơ đó

    Mở bài: Việt Bắc , khúc ca trữ tình nồng nàn, đắm say về những lẽ sống lớn, ân tình lớn của con người cách mạng. Nỗi nhớ hướng về cảnh và người ở quê hương Việt Bắc là một nội dung nổi bật của bài thơ, được thể hiện hết sức xuất sắc trong đoạn thơ trên.

    Thân bài

    1. Nhận xét chung: dệt bằng ngôn từ nghệ thuật toàn bích, có sự hoà quyện giữa cảnh và người.

    2. Hai câu đầu:

    Ta về, mình có nhớ ta

    Chỉ để mà hỏi, hỏi để tạo thêm cái cớ để giải bày nỗi lòng của mình:

    Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

    Hoa biểu trưng về thiên nhiên, về những gì tươi đẹp. Nói tới thiên nhiên không thể nói đến con người và ngược lại, những con người ấy đã ở trong một thiên nhiên đẹp, gần gũi.

    2. Tám câu thơ sau

    Bốn câu thơ lục bát còn lại là một bức tranh về con người và thiên nhiên Việt Bắc.

    – Bức tranh thứ nhất:

    Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

    Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

    o Cảnh mùa đông, màu hoa chuối đỏ tươi đã làm trẻ lại màu xanh trầm tịch của rừng già. Sự đối chọi hai màu xanh – đỏ ở đây rất đắt.

    – Bức tranh thứ hai

    Ngày xuân mơ nở trắng rừng

    Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

    o Cảnh mùa xuân bằng gam màu trắng,rừng hoa mơ bừng nở. Màu trắng tinh khiết của nó làm choáng ngợp lòng người.

    o “chuốt” vừa mang tính chất của động từ vừa mang tính chất của tình tứ.

    – Bức tranh thứ ba nói về mùa hè, màu vàng được sử dụng đắt địa. Đó là “màu” của tiếng ve quyện hòa với màu vàng của rừng phách thay lá.

    Ve kêu rừng phách đổ vàng

    Nhớ cô em gái hái măng một mình.

    o Nếu nói thiên nhiên cũng có đời sống riêng của nó thi đây quả thực là ngày hội của cảnh vật

    – Bức tranh thứ tư vẽ cảnh mùa thu với ánh trăng dịu mát, êm đềm. Trên nền bối cảnh ấy, “tiếng hát ân tình thủy chung” ai đó cất lên nghe thật ấm lòng, ngân nga trong lòng người sắp phải giã từ Việt Bắc

    Rừng thu trăng rọi hoà bình

    Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

    o Kiểu định vị ở những câu thơ trên:

      Ứng với mỗi câu thơ và cách định vị trên là một mùa của thiên nhiên (mùa đông, mùa xuân, mùa hạ).

    Rừng thu trăng rọi hòa bình

    Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

    Rừng thu Việt Bắc trong thơ Tố Hữu mênh mông nhưng không lạnh lẽo. “Trăng rọi hoà bình” vừa mang ý nghĩa ánh trăng của cuộc đời ân tình ấy, lại vừa mang ý nghĩa cuộc sống có sự soi rọi ấm áp của niềm tin, tự do. Và, trong cuộc sống ấm áp ấy, có biết bao nhiêu nghĩa tình sâu nặng.

    3. Đánh giá: Bộ tứ bình bằng thơ về cảnh và người Việt Bắc được dệt dưới ánh sáng của hoài niệm da diết.

    Kết bài: Đoạn thơ trên là một trong những đoạn thơ hay nhất của bài thơ Việt Bắc bởi kết tinh một nghệ thuật thơ ca vừa giàu tính dân tộc, vừa mang tính hiện đại trong một điệu tâm hồn say đắm.

    Giá trị nội dung và nghệ thuật trong Việt Bắc trong Tố Hữu 1. Nội dung

    – Tái hiện lại cuộc chia tay giữa người ở lại và người ra đi với những lời gợi nhắc về quá khứ và những kỉ niệm của 15 năm gắn bó gian khổ, những hoài niệm đầy cay đắng, gian khổ nhưng tình nghĩa mặn nồng

    – Bao trùm lên cả bài thơ về nỗi nhớ. Nỗi nhớ của cả người ở lại và người ra đi, nhớ con người, cuộc sống Việt Bắc; Nhớ thiên nhiên, núi rừng Việt Bắc; nhớ về cuộc kháng chiến anh hùng và nhớ cả những ngày đầu độc lập. Mối quan hệ và sự gắn bó keo sơn, cá nước giữa nhân dân Việt Bắc với những người cán bộ cách mạng.

    2. Nghệ thuật

    • Kết cấu đối đáp của ca dao trữ tình với sự luân phiên của người ở lại và người ra đi tạo cho bài thơ sự nhịp nhàng, đăng đối.
    • Cách xưng hô mình – ta quen thuộc trong ca dao.
    • Thể thơ lục bát – thể thơ đặc sắc, vần điệu nhịp nhàng khiến cho nỗi nhớ trong bài thơ càng trở nên nồng nàn, sâu đậm.
    • Từ láy, tượng hình giàu hình ảnh.

    Câu 1:

    1. Hoàn cảnh: 10/1954 đánh tan chiến dịch Điện Biên phủ của Pháp. Các chiến sĩ nhanh chóng về xuôi để bảo vệ cơ quan đầu não của Đảng, Tố Hữu đã viết bài thơ này

    2. Sắc thái: bâng khuâng bồn chồn, bịn rịn, lưu luyến khi chia tay.

    3. Lối đối đáp: gần gũi xưng hô mình- ta.

    Câu 2: Vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc:

    1. Cảnh vật: Thiên nhiên khắc nghiệt, thể hiện nỗi vất vả, gian nan, vất vả, khốc liệt, đẹp hơn trong sự hòa quyện với không khí kháng chiến: Vất vả, gian khổ, thiếu thốn, nhưng hào hùng lạc quan:

    Nhớ sao lớp học i tờ

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    1. Con người bị lưu luyến bởi những hình ảnh khó quên như hình ảnh khói bếp, cảnh thiên nhiên đẹp của bốn mùa Tây Bắc.

    2. Người mẹ “địu con lên rẫy” trong cái nắng cháy lưng; những người đan nón, cần mẫn, khéo léo “chuốt từng sợ giang”; gợi cảm nhất là hình ảnh “cô gái hái măng một mình” giữa rừng hoa vàng.

    3. Đẹp nhất và đáng nhớ nhất ở người Việt Bắc là cái nghĩa, cái tình, kháng chiến thiếu thốn “miếng cơm chấm muối” nhưng “đắng cay ngọt bùi” cùng chia sẻ, gánh vác.

    Câu 3:

    1. Khung cảnh: dữ dội, cảnh rộng lớn, hùng tráng, được tái hiện với bút pháp đậm nét tráng ca: “Những đường Việt Bắc của ta … Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”

    2. Vai trò: là quê hương cách mạng, đầu não của cuộc kháng chiến, nơi đặt niềm tin tưởng và hi vọng của con người Việt Nam từ mọi miền đất nước, đặc biệt là những nơi còn “u ám quân thù”.

    Câu 4: Nhận xét:

    1. Tính trữ tình – chính trị: là khúc hát ân tình, thủy chung của những người cách mạng về lãnh tụ, về Đảng và cuộc kháng chiến.

    2. Giọng thơ tâm tình ngọt ngào, tha thiết.

    3. Nghệ thuật bài thơ giàu tính dân tộc

    – Hình ảnh và biện pháp so sánh ẩn dụ quen thuộc của ca dao.

    – Thể thơ lục bát: uyển chuyển và sáng tạo.

    – Hình ảnh dân tộc: Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn; Nhớ người mẹ nắng cháy lưng…

    – Lối phô diễn dân tộc: Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu; Mình về mình có nhớ ta…

    – Ngôn ngữ dân tộc: xưng hô ta – mình dùng rất sáng tạo trong bài thơ.

    – Nhịp điệu, nhạc điệu dân tộc: khi nhẹ nhàng, thơ mộng, khi đằm thắm, ân tình; khi mạnh mẽ, hùng tráng.

    Luyện tập

    Bài tập 1: Mình – ta: Mình chỉ những người cán bộ, ta chỉ người Việt Bắc. Mình chỉ người Việt Bắc, ta chỉ người cán bộ. Mình chỉ cả người cán bộ và người Việt Bắc.

    Ý nghĩa : Mang lại cho bài thơ phong vị ca dao, tính dân tộc đậm đà và một giọng điệu tâm tình ngọt ngào, sâu lắng. góp phần làm cho tình cảm giữa người ra đi và người ở lại, giữa cán bộ với nhân dân Việt Bắc thêm thân mật, tình cảm của tác giả với nhân dân vùng Việt Bắc.

    Bài tập 2: Chọn một đoạn trích và phân tích đoạn thơ đó

    1. Mở bài: Việt Bắc , khúc ca trữ tình nồng nàn, đắm say về những lẽ sống lớn, ân tình lớn của con người cách mạng. Nỗi nhớ hướng về cảnh và người ở quê hương Việt Bắc là một nội dung nổi bật của bài thơ, được thể hiện hết sức xuất sắc trong đoạn thơ trên.

    2. Thân bài

    Nhận xét chung: dệt bằng ngôn từ nghệ thuật toàn bích, có sự hoà quyện giữa cảnh và người.

    Hai câu đầu:

    Ta về, mình có nhớ ta

    Chỉ để mà hỏi, hỏi để tạo thêm cái cớ để giải bày nỗi lòng của mình:

    Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

    Hoa biểu trưng về thiên nhiên, về những gì tươi đẹp. Nói tới thiên nhiên không thể nói đến con người và ngược lại, những con người ấy đã ở trong một thiên nhiên đẹp, gần gũi.

    Tám câu thơ sau: Bốn câu thơ lục bát còn lại là một bức tranh về con người và thiên nhiên Việt Bắc.

    Bức tranh 1: Cảnh mùa đông, màu hoa chuối đỏ tươi đã làm trẻ lại màu xanh trầm tịch của rừng già. Sự đối chọi hai màu xanh – đỏ ở đây rất đắt.

    Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

    Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

    Bức tranh 2: Cảnh mùa xuân bằng gam màu trắng,rừng hoa mơ bừng nở. Màu trắng tinh khiết của nó làm choáng ngợp lòng người.

    “chuốt” vừa mang tính chất của động từ vừa mang tính chất của tình tứ.

    Ngày xuân mơ nở trắng rừng

    Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

    Bức tranh 3: nói về mùa hè, màu vàng được sử dụng đắt địa. Đó là “màu” của tiếng ve quyện hòa với màu vàng của rừng phách thay lá. Nếu nói thiên nhiên cũng có đời sống riêng của nó thi đây quả thực là ngày hội của cảnh vật

    Ve kêu rừng phách đổ vàng

    Nhớ cô em gái hái măng một mình.

    Bức tranh 4: vẽ cảnh mùa thu với ánh trăng dịu mát, êm đềm. Trên nền bối cảnh ấy, “tiếng hát ân tình thủy chung” ai đó cất lên nghe thật ấm lòng, ngân nga trong lòng người sắp phải giã từ Việt Bắc

    Rừng thu trăng rọi hoà bình

    Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

    Ứng với mỗi câu thơ và cách định vị trên là một mùa của thiên nhiên (mùa đông, mùa xuân, mùa hạ).

    Rừng thu trăng rọi hòa bình

    Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

    Rừng thu Việt Bắc trong thơ Tố Hữu mênh mông nhưng không lạnh lẽo. “Trăng rọi hoà bình” vừa mang ý nghĩa ánh trăng của cuộc đời ân tình ấy, lại vừa mang ý nghĩa cuộc sống có sự soi rọi ấm áp của niềm tin, tự do. Và, trong cuộc sống ấm áp ấy, có biết bao nhiêu nghĩa tình sâu nặng.

    Đánh giá: Bộ tứ bình bằng thơ về cảnh và người Việt Bắc được dệt dưới ánh sáng của hoài niệm da diết.

    3. Kết bài: Đoạn thơ trên là một trong những đoạn thơ hay nhất của bài thơ Việt Bắc bởi kết tinh một nghệ thuật thơ ca vừa giàu tính dân tộc, vừa mang tính hiện đại trong một điệu tâm hồn say đắm.

    Giá trị nội dung và nghệ thuật

    1. Nội dung: Tái hiện lại cuộc chia tay giữa người ở lại và người ra đi với những lời gợi nhắc về quá khứ và những kỉ niệm của 15 năm gắn bó gian khổ, những hoài niệm đầy cay đắng, gian khổ nhưng tình nghĩa mặn nồng. Bao trùm lên cả bài thơ về nỗi nhớ. Nỗi nhớ của cả người ở lại và người ra đi, nhớ con người, cuộc sống Việt Bắc; Nhớ thiên nhiên, núi rừng Việt Bắc; nhớ về cuộc kháng chiến anh hùng và nhớ cả những ngày đầu độc lập. Mối quan hệ và sự gắn bó keo sơn, cá nước giữa nhân dân Việt Bắc với những người cán bộ cách mạng.

    2. Nghệ thuật: Kết cấu đối đáp của ca dao trữ tình với sự luân phiên của người ở lại và người ra đi tạo cho bài thơ sự nhịp nhàng, đăng đối. Xưng hô mình – ta quen thuộc trong ca dao. Thể thơ lục bát – thể thơ đặc sắc, vần điệu nhịp nhàng khiến cho nỗi nhớ trong bài thơ càng trở nên nồng nàn, sâu đậm. Từ láy, tượng hình giàu hình ảnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 12: Việt Bắc
  • Soạn Văn Lớp 11 Bài Thương Vợ Mẫu 1
  • Soạn Văn Lớp 11: Thương Vợ
  • Soạn Văn 11 Bài: Thương Vợ
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Luyện Tập Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Việt Bắc Lớp 12 Của Tác Giả Tố Hữu

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Chương Trình Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Nhớ Việt Bắc Trang 115 Sgk Tiếng Việt 3 Tập 1
  • Tóm Tắt Nội Dung Chính, Lập Dàn Ý Phân Tích, Bố Cục
  • Phân Tích 20 Câu Đầu Bài Thơ Việt Bắc
  • Phân Tích Đoạn Trích Bài Việt Bắc
  • Đề bài: Soạn Bài Việt Bắc Lớp 12 Của Tác Giả Tố Hữu

    a) Cuộc đời

    -Tố Hữu: tên thật là Nguyễn Kim Thành (1920-2002) sinh ra trong gia đình nhà nho nghèo tại Quảng Thọ- Quảng Điền- Thừa Thiên Huế.

    -Tố Hữu chịu cảnh mất mẹ, thiếu thốn tình cảm. Ông sớm tham gia cách mạng, năm 1938 ông được kết nạp Đảng.

    -Năm 1939 ông bị thực dân Pháp bắt giam, đến 1942 ông vượt ngục thành công trở lại hoạt động cách mạng.

    -Trong 2 cuộc kháng chiến cứu nước ông giữ nhiều chức vụ cao trong bộ máy của Đảng và nhà nước.

    -1996 Ông được tăng giải thưởng Hồ Chí Minh vì văn học nghệ thuật.

    b) Đường cách mạng đường thơ

    Những tập thơ gắn liền với con đường hoạt động cách mạng của Tố Hữu đều có phong cách nghệ thuật mang đượm chất chữ tình chính trị.

    • Từ ấy (1937-1946)
    • Việt Bắc (1946-1954)
    • Gió lộng (1955-1961)
    • Ra trận (1962-1971)- máu và hoa (1972-1977)
    • Một tiếng đờn (1992)- ta với ta (1999)

    a) Hoàn cảnh sáng tác

    -Tháng 10 – 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô Hà Nội để tiếp tục lãnh đạo cách mạng. Nhân sự kiện thời sự trọng đại này, Tố Hữu viết bài thơ “Việt Bắc” để thể hiện tình nghĩa sâu nặng của những người cán bộ, chiến sĩ về xuôi với quê hương cách mạng.

    b) Kết cấu

    – Bài thơ được viết theo kiểu đối đáp nam – nữ, phỏng theo lối hát giao duyên của dân ca.

    c) Vị trí của đoạn trích

    Thuộc 90 câu đầu của bài thơ.

    II. Tìm hiểu chi tiết

    1. Sắc thái tâm trạng và lời đối đáp của nhân vật trữ tình.

    a. Nỗi niềm người ở lại

    Bài thơ mở đầu bằng câu hỏi của người Việt Bắc.

    + Lối xưng hô “mình – ta” ngọt ngào đầy yêu thương.

    + Điệp ngữ “Mình về, mình có nhớ…” âm điệu ray rứt băn khoăn.

    + “Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng”: gợi nhắc chặng đường dài (1940 -1954) với bao kỉ niệm gắn bó giữa đồng bào VB và những người cán bộ kháng chiến

    + Núi, nguồn: hình ảnh tiêu biểu của núi rừng Việt Bắc – quê hương cách mạng.

    b. Tình cảm người ra đi (khổ 2)

    – Các từ láy: “tha thiết”, “bâng khuâng”, “bồn chồn” gợi tả chính xác không khí và tâm trạng lúc chia tay.

    – Hình ảnh “áo chàm” (nghệ thuật hoán dụ) chỉ con người Việt Bắc giản dị chân tình.

    – “Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…”: Thể hiện tâm trạng đầy xúc động, bâng khuâng không nói nên lời.

    Dấu chấm lửng ở cuối câu tạo ra khoảng lặng lắng đọng đầy cảm xúc vấn vương.

    + Cả lời hỏi và lời đáp đều triền miên trong nỗi nhớ.

    + Sử dụng lối xưng hô “mình – ta” thiết thân của ca dao.

    2. Vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Việt Bắc

    a. Thiên nhiên Việt Bắc

    – Hiện lên đa dạng trong nhiều khoảng thời gian và không gian khác nhau với vẻ đẹp vừa hiện thực vừa mơ mộng:

    ” Nhớ gì như nhớ người yêu … suối lê vơi đầy”

    + Khung cảnh “Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương” gợi cảm, nên thơ.

    + Những bản làng ẩn hiện trong sương khói.

    + Ánh lửa hồng trong đêm khuya.

    + Những tên núi, tên rừng, tên sông, tên suối quen thuộc, thân yêu.

    – Nỗi nhớ thật da diết, mãnh liệt (được so sánh “như nhớ người yêu”). Điệp từ “nhớ” được láy lại nhiều lần, liệt kê ra từng nỗi nhớ cụ thể: nhớ ánh nắng ban chiều, ánh trăng buổi tối, những bản làng, bếp lửa hồng, núi rừng, sông suối mang những cái tên thân thuộc.

    b. Con người Việt Bắc

    – Giàu tình nghĩa, thủy chung, gắn bó với cách mạng, cùng chia sẻ đắng cay ngọt bùi.

    – Nghèo khổ cơ cực nhưng đậm đà tấm lòng son:

    – Hình ảnh người mẹ VB hiện lên sinh động trong nỗi nhớ của nhà thơ, nỗi xót xa về cuộc sống cơ cực của đồng bào miền núi.

    – Cuộc sống của đồng bào Việt Bắc êm ả, bình dị, tiếng mõ, tiếng chày hòa trong tiếng suối xa xa.

    c. Bộ tranh tứ bình: cảnh thiên nhiên và con người hòa quyện thắm thiết

    – Mùa đông:

    + Sự đối chọi hai màu xanh – đỏ làm trẻ lại màu xanh u tịch của rừng già và xua đi cái lạnh lẽo của mùa đông vùng cao.

    – Mùa xuân:

    + “Mơ nở trắng rừng” – sắc trắng tinh khiết mênh mang, gợi sức xuân đang dâng ngập đất trời núi rừng Việt Bắc.

    + Động từ “chuốt” vừa gợi lên được sự khéo léo, vừa thể hiện sự cần mẫn của người lao động.

    – Mùa hạ:

    + Hình ảnh cô gái hái măng một mình không hề lẻ loi, cô đơn mà biểu hiện sự tận tụy, chăm chỉ với công việc.

    – Mùa thu:

    + Câu thơ giàu tính tạo hình,vừa gợi tả được vẻ đẹp của thời tiết, của thiên nhiên nên thơ, vừa thể hiện được niềm vui hòa bình.

    + Tiếng hát ân tình hòa quyện với ánh trăng vang lên thật ấm lòng.

    + Từ “Nhớ ai” phiếm chỉ nhưng gợi cảm giác xao xuyến lòng người.

    + Bức tranh rực rỡ, tươi tắn nhưng cũng bâng khuâng, man mác vì được lọc qua nỗi nhớ của nhà thơ. Cảnh động chứ không tĩnh nhưng đây là động một cách êm đềm, nhẹ nhàng. Hơn nữa cảnh lại biến chuyển linh hoạt, sinh động, kỳ ảo theo mùa. Từ rừng xanh (mùa đông) chuyển sang rừng trắng (mùa xuân) rồi rừng vàng (mùa hạ).

    + Đây là đoạn thơ hay của bài thơ VB được cấu trúc cân đối, hài hòa và có giá trị tạo hình.

    3. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu và vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến.

    a. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu:

    – Bức tranh Việt Bắc ra quân:

    “Những đường Việt Bắc …như ngày mai lên”

    + Nhịp điệu thôi thúc, hùng tráng do cách ngắt nhịp 2/2, âm hưởng của các từ láy “rầm rập”, “điệp điệp trùng trùng”.

    – Khí thế chiến thắng của dân tộc được thể hiện trong nhiều câu thơ.

    -Liệt kê những chiến công gắn liền với những địa danh lịch sử.

    – Tố Hữu còn đi sâu lí giải những cội nguồn đã làm nên chiến thắng:

    + Đó là sức mạnh của lòng căm thù: “Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai”

    + Sức mạnh của tình nghĩa thuỷ chung: “Mình đây ta đó đắng cay ngọt bùi”

    + Sức mạnh của tình đoàn kết:

    “Nhớ khi giặc đến giặc lùng…Đất trời ta cả chiến khu một lòng”

    b. Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:

    -Việt Bắc là căn cứ địa vững chắc, nơi hội tụ tình cảm, suy nghĩ, niềm tin và hi vọng của mọi người Việt Nam yêu nước.

    – Việt Bắc là nơi nuôi dưỡng bao sức mạnh đấu tranh, nơi khai sinh những địa danh mãi mãi đi vào lịch sử dân tộc.

    + Việt Bắc là đầu não của cuộc kháng chiến, nơi có “Cụ Hồ sáng soi”, có “Trung ương chính phủ luận bàn việc công”.

    + Khẳng định niềm tin yêu của cả nước với Việt Bắc, “quê hương Cách mạng” bằng những vần thơ mộc mạc, giản dị mà thắm thiết nghĩa tình.

    4. Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc

    a. Thể loại

    – Sử dụng thể thơ lục bát giàu tính dân tộc.

    – Kết cấu đối đáp với lối xưng hô “mình”, “ta” quen thuộc của ca dao.

    – Sử dụng phép tiểu đối của ca dao:

    + “Trám bùi để rụng, / măng mai để già.”

    + “Hắt hiu lau xám, /đậm đà lòng son”

    – Tác dụng:

    + Nhấn mạnh ý

    + Tạo nhịp thơ uyển chuyển, cân xứng, hài hoà

    + Lời thơ dễ nhớ, dễ thuộc, cân xứng hài hoà.

    b. Ngôn ngữ

    Sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân rất mộc mạc, giản dị nhưng cũng rất sinh động.

    + Đó là thứ ngôn ngữ giàu hình ảnh cụ thể.

    + Giàu nhạc điệu.

    – Sử dụng nhuần nhuyễn phép trùng điệp của dân gian.

    III. Tổng kết

    – Nội dung: Thông qua cuộc đối đáp tưởng tượng giữa người cán bộ kháng chiến và nhân dân Việt Bắc trong buổi chia tay, bài thơ đã tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của cách mạng và kháng chiến ở chiến khu VB và là khúc hát ân tình của những người kháng chiến đối với quê hương đất nước, với nhân dân và cách mạng.

    – Nghệ thuật: VB mang màu sắc dân tộc đậm đà, xứng đáng là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và là thành tựu tiêu biểu của thơ ca thời kì kháng chiến chống Pháp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thơ Việt Bắc Lớp 12
  • Soạn Bài Thơ Việt Bắc Lớp 12 Của Nhà Thơ Tố Hữu
  • Phân Tích Việt Bắc Khổ 1 Của Tố Hữu
  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Khổ 1
  • Bình Giảng Đoạn Thơ Thứ 3 Bài Việt Bắc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100