Top 4 # Soạn Toán Lớp 5 Bài Quãng Đường Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Giải Bài Tập Trang 141 Sgk Toán 5: Quãng Đường

Lời giải bài tập Toán lớp 5

Giải bài tập trang 141 SGK Toán 5

Hướng dẫn giải bài Quãng đường (bài 1, 2, 3, SGK Toán lớp 5 trang 141)

Bài toán: Một ô tô đi trong 4 giờ với vận tốc 42,5 km/giờ. Tính quãng đường đi được của ô tô.

Quãng đường ô tô đi được trong 4 giờ:

42,5 x 4 = 170 (km)

Đáp số: 170 km

Nhận xét: Để tính quãng đường ô tô đi được ta lấy quãng đường ô tô đi được trong 1 giờ hay vận tốc của ô tô nhân với thời gian đi.

Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.

Ta có: s = v x t Lưu ý:

– Đơn vị của quãng đường sẽ tương ứng với đơn vị của vận tốc và thời gian, ví dụ vận tốc có đơn vị đo là km/giờ, thời gian có đơn vị là giờ thì quãng đường có đơn vị là km; …

– Đơn vị của vận tốc và thời gian phải tương ứng với nhau thì mới thực hiện phép tính nhân để tìm quãng đường, ví dụ vận tốc có đơn vị là km/giờ, thời gian có đơn vị là phút thì ta phải đổi thời gian từ đơn vị phút sang đơn vị là giờ rồi mới áp dụng quy tắc để tính quãng đường.

Giải Toán lớp 5 trang 141 tập 2 – Quãng đường – Bài 1

Một ca nô đi với vận tốc 15,2 km/ giờ. Tính quãng đường đi được của ca nô trong 3 giờ.

Đáp án

Quãng đường đi được của ca nô trong 3 giờ là:

15,2 x 3 = 45,6 km

Đáp số: 45,6 km

Giải Toán lớp 5 trang 141 tập 2 – Quãng đường – Bài 2

Một người đi xe đạp trong 15 phút với vận tốc 12,6 km/ giờ. Tính quãng đường đi được của người đó.

Hướng dẫn giải

– Đổi số đo thời gian sang đơn vị giờ.

– Tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.

s = v × t

Đáp án

Ta có 15 phút = 0,25 giờ

Quãng đường đi được của xe đạp là:

12,6 x 0,25 = 3,15 (km)

Đáp số: 3,15 (km)

Giải Toán lớp 5 trang 141 tập 2 – Quãng đường – Bài 3

Một xe máy đi từ A lúc 8 giờ 20 phút với vận tốc 42 km/ giờ đến B lúc 11 giờ. Tính độ dài của quãng đường AB.

Hướng dẫn giải

– Tính thời gian xe máy đi từ A đến B = thời gian lúc đến B – thời gian đi từ A.

– Tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.

Đáp án

Thời gian đi của xe máy là:

11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút

2 giờ 40 phút =

Độ dài quãng đường AB là: 42 x

Đáp số: 112 km

Ngoài các dạng bài tập SGK Toán 5, các em học sinh lớp 5 còn có thể tham khảo lời giải hay Vở bài tập Toán lớp 5 hay đề thi học kì 1 lớp 5 và đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng việt, Tiếng Anh, Khoa học, Sử, Địa, Tin học chuẩn kiến thức kỹ năng của các trường trên cả nước mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Các em học sinh cùng các thầy cô tham khảo chi tiết.

Giải Bài Tập Trang 141, 142 Sgk Toán 5: Luyện Tập Quãng Đường

Lời giải bài tập Toán lớp 5

Giải bài tập Toán 5: Luyện tập quãng đường

Hướng dẫn giải bài Luyện tập quãng đường (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 5 trang 141, 142)

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 141 SGK Toán 5

Tính độ dài quãng đường với đơn vị là ki-lô-mét rồi viết vào ô trống

Phương pháp giải

– Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian: s = v × t.

Lưu ý: đơn vị đo của các đại lượng phải tương ứng với nhau, ví dụ vận tốc có đơn vị mét/giây, thời gian có đơn vị giây thì quãng đường có đơn vị đo là mét…

– Đổi đơn vị đo của quãng đường sang đơn vị ki-lô-mét.

Đáp án

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 141 SGK Toán 5

Một ô tô đi từ A lúc 7 giờ 30 phút, đến B lúc 12 giờ 15 phút với vận tốc 46 km/ giờ. Tính độ dài quãng đường AB.

Phương pháp giải

– Tính thời gian ô tô đi từ A đến B = 12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút.

– Đổi số đo thời gian sang đơn vị đo là giờ.

– Tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.

Đáp án

Thời gian đi của ô tô là:

12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút

4 giờ 45 phút = 4,75 giờ

Độ dài quãng đường AB là:

46 x 4,75 = 218,5 (km)

Đáp số: 218,5 (km)

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 142 SGK Toán 5

Ong mật có thể bay được với vận tốc 8 km/ giờ. Tính quãng đường của ong mật trong thời gian 15 phút.

Phương pháp giải

Vận tốc có đơn vị là km/giờ nên ta phải có thời gian tương ứng là giờ.

Để giải bài này ta có thể làm như sau:

– Đổi số đo thời gian sang đơn vị đo là giờ.

– Tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.

Đáp án

15 phút = 0,25 giờ

Quãng đường bay được của ong mật là:

8 x 0,25 = 2 (km)

Đáp số: 2 km

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 4 trang 142 SGK Toán 5

Kăng – gu – ru có thể di chuyển (vừa chạy vừa nhảy) với vận tốc 14m/ giây. Tính quãng đường di chuyển của Kăng – gu – ru trong 1 phút 15 giây.

Phương pháp giải

– Đổi số đo thời gian sang đơn vị đo là giây.

– Tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian

Đáp án

1 phút 15 giây = 75 giây

Quãng đường di chuyển của kăng – gu – ru là:

14 x 75 = 1050 (m)

Đáp số: 1050 (m)

Giải bài tập trang 141, 142 SGK Toán 5: Luyện tập quãng đường bao gồm các bài tập tự luyện SGK có phương pháp giải và lời giải chi tiết cho từng dạng bài tập cho các em học sinh tham khảo, nắm được cách giải các dạng toán chuyển động đều, số đo thời gian, tính quãng đường khi biết vận tốc và thời gian, các bài toán có lời văn. Tham khảo và luyện tập bài tập SBT Toán 5: Giải vở bài tập Toán 5 bài 133: Luyện tập Quãng đường để biết thêm các cách giải bài tập toán ôn tập tổng hợp học kì 1, 2.

Giải Toán Lớp 5 Bài Mét Khối

Giải Toán Lớp 5 Bài Mét Khối, Tóm Tắt 3 Giai Đoạn Của Khởi Nghĩa Yên Thế, Bảng Diễn Giải Khối Lượng, Mẫu Bảng Diễn Giải Khối Lượng, Bộ Đề Thi Toán Khối D Các Năm, Đề Thi Khối B Môn Toán, Đáp án 9 Đề Thi Thử Đh Môn Toán Khối A, Đề Thi Hsg Toán Khối 11, Đề Thi Môn Toán Khối M, Giải Công Thức Của Một Oxit(khí A) Có Tỉ Khối Của Khí A Đối Với Khí HiĐro Là 32 Và Oxi Chiếm 50%, Đáp án Đề Thi Toán Khối D Năm 2012, Đề Thi Khối B Môn Toán Năm 2010, Đáp án Đề Thi Môn Toán Khối D Năm 2014, Đáp án Đề Thi Môn Toán Khối B Năm 2014, Đề Thi Khối B Môn Toán Năm 2011, Đề Thi Khối B Môn Toán Năm 2012, Đề Thi Khối B Môn Toán Năm 2013, Đáp án Đề Thi Môn Toán Khối A Năm 2014, Gợi ý Đáp án Toán Khối D 2014, Đề Thi Môn Toán Khối M Năm 2013, Đề Thi Khối B Môn Toán 2014, Đề Thi Môn Toán Khối D Năm 2014, Đáp án Đề Thi Toán Khối D Năm 2010, Đáp án Đề Thi Toán Khối D Năm 2009, Đề Thi Môn Toán Khối T Năm 2013, Đề Toán Khối D 2007, Đề Thi Môn Toán Khối M Năm 2012, Đề Thi Môn Toán Khối V Năm 2013, Đề Thi Môn Toán Khối V Năm 2014, Đề Thi Môn Toán Khối A Năm 2013, Đề Thi Môn Toán Khối M Năm 2014, Dự Toán 1 Khối Bê Tông, Đề Thi Môn Toán Khối D Năm 2013, Đáp án Đề Toán Khối B 2009, Đáp án Đề Toán Khối B 2007, Đáp án Đề Toán Khối B 2008, Đáp án Đề Thi Khối D Môn Toán Năm 2007, Đáp án Đề Toán Khối B 2011, Đáp án Đề Toán Khối D Năm 2012, Đáp án Đề Toán Khối D Năm 2010, Đáp án Đề Toán Khối D 2008, Đáp án Đề Dự Bị Toán Khối B Năm 2003, Đề Luyện Thi Toán Khối D, Đề Thi Môn Toán Khối A Năm 2014, Đáp án Đề Toán Khối B Năm 2007, Đáp án Đề Toán Khối B 2005, Đề Luyện Thi Môn Toán Khối D, Hãy Giải Thích Giao Dịch Sau Đây ảnh Hưởng Ra Sao Đến Các Khối Lượng Tiền M0, Đề Thi Học Sinh Giỏi Khối 2 Môn Toán, Bản Cam Kết Về Xây Dựng Khối Đại Đoàn Kết Toàn Dân Tộc, Đề Thi Học Sinh Giỏi Khối 5 Môn Toán, Đề Thi Học Sinh Giỏi Khối 6 Môn Toán, Toán 5 ôn Tập Bảng Đơn Vị Đo Khối Lượng, Bản Cam Kết Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kết Toàn Dân Tộc, Hóa 8 Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Bài Tập, Biên Bản Quyết Toán Khối Lượng, Bài 5 Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Mẫu Biên Bản Quyết Toán Khối Lượng, Hóa 8 Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Mẫu Bảng Quyết Toán Khối Lượng A B, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Co Cau Xa Hoi Và Nhiem Vụ Phat Huy Dan Chu, Xay Dung Khoi Đại Đoàn Kết Toàn Dan Tọc, Bang Tinh Gia Tri Khoi Luong Quyet Toan A-b, ý Nghĩa Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Quyết Toán Khối Lượng Hoàn Thành, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2020 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2020 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Chất Lượng Đội Ngũ Kế Toán Khối Hành Chính Sự Nghiệp, Bài Tham Luận Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kết Toàn Dân Tộc, Mẫu Biên Bản Quyết Toán Khối Lượng Công Trình, Mẫu Bảng Quyết Toán Khối Lượng Công Trình, Chuyên Đề Về Phát Huy Vai Trò Của Mttq Trong Khối Đại Đoàn Kết Toàn Dân Tộc, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Đảng Cộng Sản Việt Nam Lãnh Đạo, Phát Huy Sức Mạnh Khối Đại Đoàn Kết Toàn Dân Tộc, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Phát Sinh Ngoài Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán., Khôi Phục Thời Hiệu Khởi Kiện, Nâng Cao Vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Và Đoàn Thể Nhân Dân Trong Xây Dựng Khối Đại Đoàn Kết Toàn Dâ, Nâng Cao Vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Và Đoàn Thể Nhân Dân Trong Xây Dựng Khối Đại Đoàn Kết Toàn Dâ, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Mẫu Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành Theo Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Giải Bài Tập Toán 10,

Giải Toán Lớp 5 Bài Mét Khối, Tóm Tắt 3 Giai Đoạn Của Khởi Nghĩa Yên Thế, Bảng Diễn Giải Khối Lượng, Mẫu Bảng Diễn Giải Khối Lượng, Bộ Đề Thi Toán Khối D Các Năm, Đề Thi Khối B Môn Toán, Đáp án 9 Đề Thi Thử Đh Môn Toán Khối A, Đề Thi Hsg Toán Khối 11, Đề Thi Môn Toán Khối M, Giải Công Thức Của Một Oxit(khí A) Có Tỉ Khối Của Khí A Đối Với Khí HiĐro Là 32 Và Oxi Chiếm 50%, Đáp án Đề Thi Toán Khối D Năm 2012, Đề Thi Khối B Môn Toán Năm 2010, Đáp án Đề Thi Môn Toán Khối D Năm 2014, Đáp án Đề Thi Môn Toán Khối B Năm 2014, Đề Thi Khối B Môn Toán Năm 2011, Đề Thi Khối B Môn Toán Năm 2012, Đề Thi Khối B Môn Toán Năm 2013, Đáp án Đề Thi Môn Toán Khối A Năm 2014, Gợi ý Đáp án Toán Khối D 2014, Đề Thi Môn Toán Khối M Năm 2013, Đề Thi Khối B Môn Toán 2014, Đề Thi Môn Toán Khối D Năm 2014, Đáp án Đề Thi Toán Khối D Năm 2010, Đáp án Đề Thi Toán Khối D Năm 2009, Đề Thi Môn Toán Khối T Năm 2013, Đề Toán Khối D 2007, Đề Thi Môn Toán Khối M Năm 2012, Đề Thi Môn Toán Khối V Năm 2013, Đề Thi Môn Toán Khối V Năm 2014, Đề Thi Môn Toán Khối A Năm 2013, Đề Thi Môn Toán Khối M Năm 2014, Dự Toán 1 Khối Bê Tông, Đề Thi Môn Toán Khối D Năm 2013, Đáp án Đề Toán Khối B 2009, Đáp án Đề Toán Khối B 2007, Đáp án Đề Toán Khối B 2008, Đáp án Đề Thi Khối D Môn Toán Năm 2007, Đáp án Đề Toán Khối B 2011, Đáp án Đề Toán Khối D Năm 2012, Đáp án Đề Toán Khối D Năm 2010, Đáp án Đề Toán Khối D 2008, Đáp án Đề Dự Bị Toán Khối B Năm 2003, Đề Luyện Thi Toán Khối D, Đề Thi Môn Toán Khối A Năm 2014, Đáp án Đề Toán Khối B Năm 2007, Đáp án Đề Toán Khối B 2005, Đề Luyện Thi Môn Toán Khối D, Hãy Giải Thích Giao Dịch Sau Đây ảnh Hưởng Ra Sao Đến Các Khối Lượng Tiền M0, Đề Thi Học Sinh Giỏi Khối 2 Môn Toán, Bản Cam Kết Về Xây Dựng Khối Đại Đoàn Kết Toàn Dân Tộc,

120 Bài Toán Luyện Thi Violympic Lớp 5

Bộ đề luyện thi giải toán qua Internet

Đề luyện Violympic toán lớp 5

Thi Violympic lớp 5 Trực Tuyến 2016 – 2017

Bộ đề Violympic Toán lớp 5 năm 2015 – 2016 Các bài toán hay và khó trên Violympic lớp 5 Tuyển tập các bài Toán hay luyện thi Violympic lớp 5 Có đáp án

CÁC DẠNG BÀI THI VIOLYMPIC LỚP 5

Bài số 1: Tìm một phân số biết mẫu số hơn tử số 45 đơn vị và biết phân số đó có giá trị bằng 2/5

Trả lời: Phân số đó là: 30/75

Bài số 2: Tìm hai số tự nhiên biết tổng của chúng bằng 2011 và biết giữa chúng có tất cả 9 số chẵn.

Bài giải:

Hai số tự nhiên liên tiếp có tổng bằng 2011 là:

(2011 + 1) : 2 = 1006

(2011 – 1) : 2 = 1005

Vì khoảng giữa có 9 số chẵn nên ta có:

Số nhỏ là: 1005 – 9 = 996

Số lớn là: 1006 + 9 = 1015

Bài số 3: Tìm 2 số biết tổng cả chúng bằng 571 và biết giữa chúng có tất cả 18 số chẵn.

Bài giải:

Hai số tự nhiên liên tiếp có tổng là 571 của nó là:

Số lớn là: (571 + 1) : 2 = 286

Số bé là : (571 – 1) : 2 = 285

Vì có 18 số chẵn ở giữa nên ta có:

Số lớn đó là: 286 + 18 = 304

Số bé đó là: 285 – 18 = 267

Đáp số: 267 và 304

Test: Đề thi Violympic Toán lớp 5 vòng 7 năm 2015-2016 Trắc nghiệm online: Đề thi Violympic Toán lớp 5 vòng 8 năm 2015-2016

Bài số 4: Tìm số bị chia và số chia đó.

Bài giải:

Gọi số chia là x theo bài toán ta có:

Vậy số bị chia là:

(97 x 3) + 24 = 315

Đáp số: Số bị chia là 315; số chia là 97

Bài số 5: Số tự nhiên bé nhất có các chữ số khác nhau mà tổng các chữ số bằng 20 là số nào?

Bài giải: Số tự nhiên đó là: 389

Bài số 6: Tìm hai số tự nhiên biết tổng của chúng bằng 571 và biết giữa chúng có tất cả 18 số chẵn.

Trả lời:

Số bé là: (571 – 1) : 2 – 18 = 267

Số lớn là: (571 +1) : 2 + 18 = 304

Bài số 7 : Tìm hai số tự nhiên biết tổng của chúng bằng 999 và biết giữa chúng có tất cả 25 số lẻ.

Trả lời:

Số bé là: (999 – 1) : 2 – 25 = 474

Số lớn là: (999 + 1) : 2 + 25 = 525

Đề thi Violympic Toán lớp 5 Vòng 2 năm 2015 – 2016 Đề thi Violympic Toán lớp 5 vòng 6 năm 2015-2016

Bài số 8: Tìm một phân số biết tổng của tử số và mẫu số của phân số đó bằng 215 và biết phân số đó có giá trị bằng 38/57. (tức 2/3)

Trả lời: Phân số đó là: 86/129

Bài số 9: Biết trung bình cộng của hai số bằng 185 và biết số lớn hơn số bé 24 đơn vị. Tìm hai số đó.

Trả lời:

Số bé là: [(185 x 2) – 24] : 2 = 173

Số lớn là: [(185 x 2) + 24] : 2 = 197

Bài số 10: Cho một hình chữ nhật có chu vi bằng 120 cm. Biết chiều dài hơn chiều rộng 8cm. Tính số đo mỗi cạnh của hình chữ nhật đó.

Trả lời:

So đo chiều rộng là: 26 cm

Số đo chiều dài là: 34 cm

Bài số 11: Tìm một phân số biết mẫu số hơn tử số là 52 đơn vị và tổng giữa tử số và mẫu số của phân số đó bằng 86.

Trả lời: Phân số đó là: 17/69

Bài số 12: Một ô tô trong 3 giờ đi được 135km. Hỏi trong 5 giờ ô tô đó đi dược bao nhiêu km?

Trả lời: Trong 5 giờ ô tô đó đi được: 225km

Bài số 13: Hiệu của hai số bằng 85. Tỉ số của hai số đó là 3/2. Tìm hai số đó.

Trả lời:

Số bé là: 170

Số lớn là: 255

Bài số 14: Một công nhân nếu làm 26 ngày thì được trả 3900000 đồng. Hỏi nếu người đó chỉ làm trong 10 ngày thì được trả bao nhiêu tiền? (số tiền được trả mỗi ngày là như nhau.)

Trả lời: Số tiền trong 10 ngày công nhân đó làm được: 1500000 đồng

Bài số 15: Một hình chữ nhật có chu vi 190cm, biết chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tính số đo chiều dài, chiều rộng.

Trả lời:

Số đo chiều dài là: 57cm

Số đo chiều rộng là: 38cm