Giải Toán 5 Vnen Bài 16: Héc

--- Bài mới hơn ---

  • Viết Bài Tập Làm Văn Số 5 Lớp 7 Văn Lập Luận Chứng Minh
  • Bài Tập 1,2,3,4, 5,6,7,8,9 Trang 107,108, 109 Toán 7 Tập 1: Tổng Ba Góc Của Một Tam Giác
  • Toán Lớp 5 Trang 77: Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 74 Sgk, Bài 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Trang 13, 14 Sgk Toán 5 Bài 1, 2, 3
  • Giải Toán 5 VNEN Bài 16: Héc – ta

    A. Hoạt động cơ bản

    Câu 1.(Trang 43 Toán 5 VNEN Tập 1): Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

    a. 5cm 27mm 2 = … mm 2. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

    A. 57 B. 570

    C. 507 D. 5700

    A. 2500 B. 205

    Trả lời:

    C. 250 D. 25

    ⇒ Đáp án đúng là C. 507

    Câu 2.(Trang 43 Toán 5 VNEN Tập 1): Câu 3.(Trang 43 Toán 5 VNEN Tập 1): Trả lời: Câu 4.(Trang 43 Toán 5 VNEN Tập 1): Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Em đọc kĩ (sgk) Trả lời:

    ⇒ Đáp án đúng là B. 205

    600 000m 2 = … ha

    27 000ha = … km 2

    80 000m 2 = 8 ha

    1600ha = 16 km 2

    Câu 1.(Trang 44 Toán 5 VNEN Tập 1): Trả lời: Câu 2.(Trang 44 Toán 5 VNEN Tập 1): Đúng ghi Đ, sai ghi S: Trả lời: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông: Câu 3.(Trang 44 Toán 5 VNEN Tập 1):

    600 000m 2 = 60 ha

    27 000ha = 270 km 2

    B. Hoạt động thực hành

    Trả lời:

    – Diện tích rừng Cúc Phương là 22 000 h a. Em hãy viết số đo diện tích rừng Cúc Phương :

    a. Dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-mét vuông.

    Câu 4.(Trang 44 Toán 5 VNEN Tập 1): Giải bài toán sau : Trả lời:

    b. Dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông.

    a. Ta có:

    1ha = 0,01km 2 ⇒ 22000ha = 220km 2

    b. Ta có:

    1ha = 10000m 2 ⇒ 22000ha = 220000000m 2

    Đáp số: 6 ha

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài là 300m và chiều rộng bằng chiều dài. Hỏi diện tích khu đất đó bằng bao nhiêu héc-ta ?

    Em có biết ?Tổng diện tích rừng của nước ta là bao nhiêu ? Vùng nào có diện tích rừng lớn nhất ?

    – Chiều rộng của khu đất hình chữ nhật là:

    (300 : 3) x 2 = 200 (m)

    – Diện tích khu đất hình chữ nhật là:

    300 x 200 = 60 000 (m 2)

    – Đổi: 60 000 (m 2) = 6 ha

    C. Hoạt động vận dụng

    – Tổng diện tích rừng Việt Nam : 13 258 843ha.

    – Phân bố theo các khu vực :

    + Tây Nguyên : 2 828 565ha ;

    + Đông Bắc : 2 231 174ha ;

    Trả lời:

    + Bắc Trung Bộ : 1 999 855ha ;

    + Duyên hải miền Trung : 1 436 036ha ;

    + Đông Nam Bộ : 292 038ha ;

    + Tây Nam Bộ : 58 601ha ;

    + Vùng Đồng bằng Sông Hồng : 49 702ha.

    (Nguồn : Quyết định về hiện trạng rừng Việt Nam ngày 09 tháng 8 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

    – Em hỏi người lớn về tầm quan trọng của rừng đối với đời sống con người.

    – Một số vai trò và tác dụng to lớn của rừng có thể kể đến đó là:

    ● Cung cấp oxy cho con người và động vật, giúp điều hòa khí hậu.

    ● Nguồn cung cấp các loại nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất.

    ● Chống xói mòn đất, cản sức gió và ngăn cản tốc độ chảy của dòng nước, giảm thiểu thiên tai, lũ lụt

    ● Phát triển du lịch sinh thái tại các khu vườn quốc gia, rừng sinh thái.

    ● Là môi trường cho nhưng nghiên cứu khoa học và hoạt động thám hiểm.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giải bài tập Toán 5 VNEN hay, chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách Hướng dẫn học Toán lớp 5 chương trình mới VNEN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 27: Héc
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 23 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 30 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 39 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 27: Héc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 5 Vnen Bài 16: Héc
  • Viết Bài Tập Làm Văn Số 5 Lớp 7 Văn Lập Luận Chứng Minh
  • Bài Tập 1,2,3,4, 5,6,7,8,9 Trang 107,108, 109 Toán 7 Tập 1: Tổng Ba Góc Của Một Tam Giác
  • Toán Lớp 5 Trang 77: Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 74 Sgk, Bài 1, 2, 3
  • Giải vở bài tập Toán 5 tập 1

    Giải vở bài tập Toán 5 bài 27: Héc-ta là lời giải Vở bài tập Toán 5 tập 1 trang 36, 37 có đáp án và lời giải chi tiết giúp các em học sinh ôn tập, luyện tập, củng cố các dạng bài tập về cách chuyển đổi đơn vị đo héc-ta. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

    Giải vở bài tập Toán 5 bài 27

    Hướng dẫn giải bài tập trang 36, 37 vở bài tập Toán 5 tập 1

    Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 36 – Bài 1

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a)

    b)

    700 000m 2 = ………ha

    19 000ha = chúng tôi 2

    Phương pháp giải

    Áp dụng cách đổi: 1ha = 1hm 2 ; 1km 2 = 100hm 2 = 100ha ; 1ha = 10 000m 2

    Đáp án và hướng dẫn giải

    a)

    7ha = 70 000m 2

    16ha = 160 000m 2

    40km 2 = 4000ha

    1/10ha = 1000 m 2

    1/4ha = 2500 m 2

    1/100km 2= 1 ha

    b)

    40 000m 2 = 4 ha

    2600ha = 26 km 2

    700 000m 2 = 70 ha

    19 000ha = 190 km 2

    Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 36 – Bài 2

    Đúng ghi Đ, Sai ghi S

    a) 54km 2< 540 ha

    c) 5m 28dm 2= 2

    Phương pháp giải

    Đổi về cùng một đơn vị đo rồi so sánh.

    Vậy 54km 2 < 540 ha là sai.

    Ghi S.

    Ghi Đ

    c) 5m 28dm 2= 5m 2 + 8dm 2 =

    Do đó

    Ghi S.

    Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 37 – Bài 3

    Diện tích của Hồ Tây là 440ha, diện tích của hồ Ba Bể là 670ha. Hỏi diện tích của hồ Ba Bể hơn diện tích của Hồ Tây bao nhiêu mét vuông?

    Phương pháp giải

    Để tìm số mét vuông diện tích của hồ Ba Bể hơn diện tích của Hồ Tây ta lấy diện tích hồ Ba Bể trừ đi diện tích hồ Tây, sau đó đổi số đo sang đơn vị đo là mét vuông. Lưu ý rằng ta có: 1ha = 10 000m 2.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Tóm tắt

    Bài giải

    Diện tích hồ Ba Bể hơn diện tích Hồ Tây là:

    670 – 440 = 230 (ha)

    230ha = 2 300 000 (m 2)

    Đáp số: 2 300 000 m 2

    Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

    Diện tích khu đất hình chữ nhật là:

    A. 3ha

    B. 30ha

    C. 300ha

    D. 3000ha

    Phương pháp giải

    – Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.

    – Đổi số đo diện tích sang đơn vị đo là ha, lưu ý ta có 1ha = 10 000m 2.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Bài giải

    Diện tích hình chữ nhật là:

    300 x 100 = 30 000 m 2

    Vậy phải khoanh tròn vào A.

    Tham khảo chi tiết các dạng bài tập Toán lớp 5 khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 23 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 30 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 39 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 5: Số Gần Đúng. Sai Số
  • Giải Bài Tập Trang 29, 30 Sgk Toán 5: Héc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Chương 1
  • Giải Bài Tập Trang 171 Sgk Toán 5: Luyện Tập
  • Giải Bài Tập Trang 171, 172 Sgk Toán 5: Luyện Tập (Tiếp Theo)
  • Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Trang 171 Phần 2
  • Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Trang 171 Phần 1
  • Giải bài tập Toán 5 bài: Héc-ta – Luyện tập Héc-ta

    Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1 trang 29; bài 2, 3, 4 trang 30 SGK Toán 5: Héc-ta

    Video Giải Toán lớp 5 trang 29, 30: Héc-ta

    Giải toán lớp 5 SGK trang 29 bài 1 – Héc – ta

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    b) 60 000m 2 = … ha

    800 000m 2 = … ha

    27000 ha = … km 2

    Phương pháp giải:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    a) 4ha = 40 000m 2

    1/2 ha = 5000m 2

    20ha = 200 000m 2

    1/100 ha = 100m 2

    1/10 km 2 = 10 ha

    15km 2 = 1500 ha

    b) 60 000m 2 = 6 ha

    1800ha = 18km 2

    800 000m 2 = 80 ha

    27000 ha = 270km 2.

    Giải toán lớp 5 SGK trang 30 bài 2 – Héc – ta

    Diện tích rừng Cúc Phương là 22 200ha. Hãy viết số đo diện tích khu rừng đó dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-mét vuông.

    Phương pháp giải:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    22 200 ha = 222 (km 2)

    Diện tích rừng Cúc Phương là: 222km 2.

    Giải toán lớp 5 SGK trang 30 bài 3 – Héc – ta

    Đúng ghi Đ, sai ghi S:

    a) 85km 2 < 850ha

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    a) S

    Vậy 85km 2 < 850ha là sai

    c) S. (vì 4dm 2 7cm 2 = 2).

    Giải toán lớp 5 SGK trang 30 bài 4 – Héc – ta

    Diện tích một trường đại học là 12ha. Tòa nhà chính của trường được xây trên mảnh đất có diện tích bằng

    Hỏi diện tích mảnh đất dùng để xây tòa nhà đó là bao nhiêu mét vuông?

    Phương pháp giải:

    • Đổi diện tích của trường sang đơn vị mét vuông
    • Tính diện tích tòa nhà chính ta lấy diện tích của trường đó nhân với

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    12ha = 120000 (m 2)

    Diện tích mảnh đất để xây dựng toà nhà chính là

    120 000 : 40 = 3 000 (m 2)

    Đáp số 3 000 (m 2)

    Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3, 4 trang 30 SGK Toán 5: Luyện tập Héc-ta

    Giải toán lớp 5 SGK trang 30 bài 1 – Luyện tập héc-ta

    Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    c) 26m 2 17dm 2 = 2

    90m 2 5dm 2 = 2

    35dm 2. = 2

    Giải toán lớp 5 SGK trang 30 bài 2 – Luyện tập héc-ta

    790ha … 79km 2 4cm 2 5mm 22

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    790ha < 79km 2

    Giải toán lớp 5 SGK trang 30 bài 3 – Luyện tập héc-ta

    Người ta dùng gỗ để lát sàn một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 6m, chiều rộng 4m. Hỏi phải tốn bao nhiêu tiền mua gỗ để lát cả căn phòng đó, biết giá tiền 1m 2 gỗ sàn là 280 000 đồng?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Diện tích sàn là 6 x 4 = 24 (m 2)

    Số tiền mua gỗ để lát sàn là:

    280 000 × 24 = 6 720 000 (đổng)

    Đáp số: 6 720 000 đồng.

    Giải toán lớp 5 SGK trang 30 bài 4 – Luyện tập héc-ta

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 200m, chiều rộng bằng

    • Tính chiều rộng = chiều dài ×
    • Tính diện tích khu đất = chiều dài × chiều rộng.
    • Đổi số đo diện tích sang đơn vị đo là héc-ta, lưu ý rằng 1ha = 10000m2.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Chiều rộng là : 200 x

    Diện tích khu đất là:

    200 × 150 = 30 000 (m 2) hay 3ha

    Đáp số: 30 000m 2 hay 3ha.

    Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 31, 32 SGK Toán 5: Luyện tập chung chương 1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 5 Trang 72 Luyện Tập Chung, Giải Bài 1, Bài 2, 3, 4
  • Toán Lớp 5 Trang 71, 72: Chia Một Số Thập Phân Cho Một Số Thập Phân
  • Toán Lớp 5 Trang 72, 73: Luyện Tập Chung
  • Tuần 19: Hình Thang. Diện Tích Hình Thang
  • Các Bài Toán Về Hình Thang Lớp 5 Cơ Bản Đến Nâng Cao, Tính Chu Vi, Diệ
  • Soạn Bài Lớp 8: Nước Đại Việt Ta

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Soạn Bài Văn Bản Ôn Dịch Thuốc Lá Ngữ Văn Lớp 8?
  • Bài 12. Ôn Dịch, Thuốc Lá
  • Soạn Bài Lớp 8: Ôn Dịch, Thuốc Lá
  • Soạn Bài Ôn Dịch, Thuốc Lá Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Bài 1 Trang 121 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn bài lớp 8: Nước Đại Việt ta

    Soạn bài lớp 8: Nước Đại Việt ta do Nguyễn Trãi sáng tác trích trong Bình Ngô đại cáo được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 8 chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình. NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

    1. Tác giả

    (Trích Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi) 2. Hoàn cảnh ra đời của bài Cáo

    I. VỀ TÁC GIẢ VÀ TÁC PHẨM

    3. Thể loại

    Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu là Ức Trai, con của Nguyễn Phi Khanh, quê gốc ở xã Chi Ngại, huyện Chí Linh, Hải Dương, sau dời đến làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây. Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò rất lớn bên cạnh Lê Lợi. Nguyễn Trãi trở thành nhân vật lịch sử lỗi lạc, hiếm có. Ông được UNE SCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới.

    Nguyễn Trãi để lại một sự nghiệp văn chương đồ sộ, phong phú, trong đó có Bình Ngô đại cáo, Ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập, Quân trung từ mệnh tập,…

    4. Đoạn trích

    Đầu năm 1428, sau khi quân ta đại thắng (tiêu diệt và làm tan rã 15 vạn viện binh của giặc, buộc Vương Thông phải rút quân về nước), Nguyễn Trãi đã thừa lệnh vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi) soạn thảo Bình Ngô đại cáo để bố cáo với toàn dân về sự kiện có ý nghĩa trọng đại này.

    Cáo là một thể loại văn bản hành chính của nhà nước quân chủ, thường được dùng cho các phát ngôn chính thức, hệ trọng của vua chúa hoặc thủ lĩnh, nhằm tổng kết một công việc, trình bày một chủ trương xã hội chính trị cho dân chúng biết. Cáo đã có ở Trung Quốc từ thời Tam Đại.

    Cáo có thể được viết bằng văn xuôi, nhưng thường là được viết bằng biền văn. Được biết đến nhiều nhất trong thể loại này ở văn học chữ Hán của Việt Nam là Bình Ngô đại cáo (1428) do Nguyễn Trãi soạn, nhân danh vua Lê Thái Tổ tuyên cáo với thiên hạ về thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Minh, được viết theo thể văn tứ lục”. (Theo Từ điển văn học Việt Nam từ nguồn gốc đến hết thế kỉ XIX, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001).

    Văn bản này rút từ phần mở đầu bài Bình Ngô đại cáo (1) nổi tiếng, Nguyễn Trãi viết để tổng kết mười năm kháng chiến chống quân Minh xâm lược.

    Đoạn trích đã thể hiện một trong những nội dung cơ bản nhất của tác phẩm, đó là lòng tự hào dân tộc, ý thức độc lập tự chủ đã phát triển đến đỉnh cao.

    II. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1. Văn bản Nước Đại Việt ta là phần mở đầu của bài cáo. Tuy ngắn gọn nhưng đoạn này nêu lên những tiền đề cơ bản, làm nổi bật những quan điểm tích cực, có ý nghĩa then chốt đối với nội dung của toàn bài. Những tiền đề đó là chân lí về nhân nghĩa và chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.

    2. Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là “yên dân”, “trừ bạo”. Yên dân là làm cho dân được hưởng thái bình, hạnh phúc. Mà muốn yên dân thì trước hết phải diệt trừ bọn tàn bạo.

    Người dân mà tác giả nói đến ở đây là những người dân Đại Việt đang phải chịu bao đau khổ dưới ách thống trị của giặc Minh. Như vậy khái niệm nhân nghĩa của Nguyễn Trãi gắn liền với lòng yêu nước, gắn liền với quốc gia, dân tộc.

    4. Những nét đặc sắc về nghệ thuật trong đoạn trích:

    • Tác giả sử dụng nhiều lớp từ ngữ diễn đạt tính chất hiển nhiên, vốn có lâu đời của nước Đại Việt ta. Các từ như: từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, cũng khác,…
    • Biện pháp so sánh kết hợp với liệt kê cũng tạo cho đoạn văn hiệu quả cao trong lập luận (tác giả đặt nước ta ngang hàng với Trung Hoa về nhiều phương diện như: trình độ chính trị, văn hoá,…).
    • Những câu văn biền ngẫu chạy song song liên tiếp với nhau cũng giúp cho nội dung nghệ thật và chân lí mà tác giả muốn khẳng định chắc chắn và rõ ràng hơn.

    Những kẻ bạo ngược mà tác giả nói đến ở đây không phải ai khác, đó chính là bọn giặc Minh.

    Núi sông bờ cõi đã chia Phong tục Bắc Nam cũng khác

    3. Để khẳng định chủ quyền độc lập của dân tộc, Nguyễn Trãi đã dựa vào các yếu tố như: nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, lịch sử riêng, chế độ riêng. Với những yếu tố căn bản này, tác giả đã đưa ra một khái niệm khá hoàn chỉnh về quốc gia, dân tộc.

    Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau Song hào kiệt đời nào cũng có

    So với ý thức về quốc gia dân tộc trong bài thơ Sông núi nước Nam, thì ở Nguyễn Trãi, ta thấy nó vừa có sự kế thừa lại vừa có sự phát huy và hoàn thiện. Ý thức về nền độc lập của dân tộc thể hiện trong bài Sông núi nước Nam được xác định ở hai phương diện: lãnh thổ và chủ quyền; còn trong bài Nước Đại Việt ta, ý thức dân tộc đã phát triển cao, sâu sắc và toàn diện. Ngoài lãnh thổ và chủ quyền, ý thức về độc lập dân tộc còn được mở rộng, bổ sung thành các yếu tố mới: đó là nền văn hiến lâu đời, đó là phong tục tập quán riêng, truyền thống lịch sử anh hùng. Có thể nói, ý thức dân tộc đến thế kỉ XV đã phát triển sâu sắc, toàn diện hơn nhiều so với thế kỉ X.

    6*. Trình tự lập luận của đoạn trích có thể được mô hình hoá như sau:

    1. Cách đọc

    5*. Sức thuyết phục của văn chính luận Nguyễn Trãi là ở chỗ kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và thực tiễn. Quả đúng như vậy! Người anh hùng Nguyễn Trãi đã tự tin khẳng định truyền thống văn hiến lâu đời của nước Việt ta. Và quả thực chúng ta rất tự hào bởi trên thực tế:

    2. So sánh với bài thơ Sông núi nước Nam để chỉ ra sự tiếp nối và phát triển của ý thức dân tộc trong đoạn trích Nước Đại Việt ta.

    Nhân dân ta có chủ quyền, có thuần phong mỹ tục riêng làm nên hai phương Bắc – Nam khác biệt. Ta có nền độc lập vững vàng được xây bằng những trang sử vẻ vang. Hùng cứ cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên ở phương Bắc là các triều Triệu, Đinh, Lý, Trần ở phương Nam. Hơn thế nữa, bao đời nay:

    So với Nam quốc sơn hà, khái niệm quốc gia dân tộc của Nguyễn Trãi hoàn thiện hơn nhiều. Vậy là sức mạnh của nhân nghĩa, một khái niệm chung chung trừu tượng đã được người anh hùng dân tộc làm cho sinh động bằng chính thực tiễn lịch sử oai hùng của dân tộc.

    • Luận đề chính nghĩa (từ “Từng nghe:…” đến “Chứng cứ còn ghi”);
    • Tố cáo tội ác của giặc (từ “Vừa rồi…” đến Ai bảo thần dân chịu được”;
    • Quá trình kháng chiến và thắng lợi (từ “Ta đây” đến “chưa thấy xưa nay”;
    • Lời tuyên bố hoà bình (từ “Xã tắc từ đây vững bền…” đến “Ai nấy đều hay”.

    III. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    Đọc bằng âm điệu hùng hồn, chú ý cách ngắt giọng, thể hiện tính chất đối của thể văn biền ngẫu.

    Gợi ý: Xem lại câu 3 phần Kiến thức cơ bản.

    Theo chúng tôi

    Bình Ngô đại cáo do Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Thái Tổ (Lê Lợi) soạn thảo là bài cáo có ý nghĩa trọng đại của một bản tuyên ngôn độc lập, được công bố ngày 17 tháng Chạp năm Đinh Mùi (tức đầu năm 1428), sau khi quân ta đại thắng, diệt và làm tan rã 15 vạn viện binh của giặc, buộc Vương Thông phải giảng hoà, chấp nhận rút quân về nước. Bài cáo này được viết theo lối văn biền ngẫu, có vận dụng thể tứ lục (từng cặp câu, mỗi câu mười chữ ngắt theo nhịp 4/6), kết cấu cũng gồm bốn phần như thể cáo nói chung:

    Như vậy, đoạn trích Nước Đại Việt ta trong sách giáo khoa thuộc phần đầu của bài Bình Ngô đại cáo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Câu Nghi Vấn (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn 8 Ngắn Nhất Bài: Câu Nghi Vấn
  • Soạn Bài Câu Nghi Vấn (Tiếp Theo
  • Soạn Văn 8 Ngắn Nhất Bài: Câu Nghi Vấn (Tt)
  • Soạn Văn 8 Ngắn Nhất Bài Bố Cục Của Văn Bản
  • Bài Tập Toán Lớp 5: Bài Toán Về Hình Tròn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Tròn. Chu Vi Và Diện Tích Hình Tròn
  • Soạn Bài Tà Áo Dài Việt Nam Trang 122 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Soạn Bài Tà Áo Dài Việt Nam
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Tà Áo Dài Việt Nam
  • Soạn Bài: Tập Đọc: Tà Áo Dài Việt Nam
  • Bài tập Toán lớp 5 nâng cao

    Bài toán về hình tròn lớp 5

    Bài tập toán lớp 5: Bài toán về hình tròn bao gồm các bài tập toán lớp 5 cơ bản và nâng cao về hình tròn. Hi vọng tài liệu này giúp các em học sinh lớp 5 học tốt môn Toán, vận dụng các công thức hình học vào tính diện tích hình tròn, tính chu vi hình tròn… Mời các em cùng tham khảo.

    Lí thuyết tính chu vi, diện tích hình tròn lớp 5

    – Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy đường kính nhân với số 3,14. C = d × 3,14 hoặc C = r × 2 × 3,14

    (C là chu vi hình tròn; d là đường kính hình tròn; r là bán kính hình tròn)

    – Muốn tính diện tích của hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14. S = r × r × 3,14

    (S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn)

    Bài tập về hình tròn Toán lớp 5

    Câu 1. Tìm chu vi và diện tích hình tròn có:

    a) r = 5cm ; r = 0,8cm ; r = 4/5 dm.

    b) d = 5,2m ; d = 1,2m ; d = 3/5 dm.

    Câu 2. Tính đường kính hình tròn có chu vi: C = 12,56cm; C = 18,84dm; C = 2,826m.

    Câu 3. Tính bán kính hình tròn có chu vi: C = 16,328dm; C = 8,792cm; C = 26,376m.

    Câu 4. Tính diện tích hình tròn có chu vi: C = 6,908 m; C = 25,12dm; C = 16,956cm.

    Câu 5. Một bảng chỉ đường hình tròn có đường kính 50cm.

    a. Tính diện tích bảng chỉ đường bằng mét vuông?

    b. Người ta sơn hai mặt tấm bảng đó, mỗi mét vuông hết 7000 đồng. Hỏi sơn tấm bảng đó tốn hết bao nhiêu tiền?

    Câu 6. Một biển báo giao thông tròn có đường kính 40cm. Diện tích phần mũi tên trên biển báo bằng 1/5 diện tích của biển báo. Tính diện tích phần mũi tên?

    Câu 7. Diện tích hình H đã cho là tổng diện tích hình chữ nhật và hai nửa hình tròn. Tìm diện tích hình H

    Câu 8. Cho hình vuông ABCD có cạnh 4cm. Tính diện tích phần tô đậm của hình vuông ABCD (xem hình vẽ)

    Câu 9. Tính diện tích phần tô đậm hình tròn (xem hình vẽ bên) biết 2 hình tròn có cùng tâm O và có bán kính lần lượt là 0,8 m và 0,5m.

    Câu 10. Cho hình tròn tâm O, đường kính AB = 8cm.

    a) Tính chu vi hình tròn tâm O, đường kính AB; hình tròn tâm M, đường kính OA và hình tròn tâm N, đường kính OB.

    b) So sánh tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N với chu vi hình tròn tâm O.

    Câu 11. Tính diện tích hình tam giác vuông ABC trong hình vẽ bên, biết hình tròn tâm A có chu vi là 37,68 cm.

    Câu 12. Một cái nong hình tròn có chu vi đo được 376,8cm. Tính diện tích cái nong ra mét vuông?

    Câu 13. Sân trường em hình chữ nhật có chiều dài 45m và hơn chiều rộng 6,5m. Chính giữa sân có 1 bồn hoa hình tròn đường kính 3,2m. Tính diện tích sân trường còn lại?

    Câu 14. Đầu xóm em có đào 1 cái giếng, miệng giếng hình tròn có đường kính 1,6m. Xung quanh miệng giếng người ta xây 1 cái thành rộng 0,3m. Tính diện tích thành giếng?

    Câu 15. Hình vẽ bên là một hình vuông ABCD có chu vi 48 dm.

    Tính diện tích phần gạch chéo?

    Câu 16. Trong sân trường, người ta trồng hai bồn hoa hình tròn. Bồn trồng hoa cúc có đường kính 40dm.Bồn trồng hoa hoa hồng có chu vi 9,42 m. Hỏi bồn hoa nào có diện tích lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu dm?

    Câu 17. Sân trường Nguyễn Huệ hình thang có trung bình cộng hai đáy 40m, chiều cao 30m. Giữa sân, người ta xây một bồn hoa hình tròn có chu vi 12,56m. Tính diện tích còn lại của sân trường Nguyễn Huệ?

    Câu 18. Trên một khu đất hình chữ nhật chiều rộng 12m và bằng chiều dài, người ta đắp một nền nhà hình vuông chu vi 24m và xây một bồn hoa hình tròn bán kính 2m, chung quanh vườn hoa, người ta làm một lối đi chiếm hết diện tích 15,70m 2. Tính diện tích đất còn lại?

    Câu 19. Một sân vận động có hình dáng và kích thước như hình vẽ bên. Tính:

    a) Chu vi sân vận động.

    b) Diện tích sân vận động.

    Câu 20. Ở giữa một miếng đất hình chữ nhật dài 14m, rộng 9m, người ta đào một cái ao hình tròn có đường kính 5m.

    a) Tính diện tích miếng đất?

    b) Tính diện tích mặt ao?

    c) Tính diện tích miếng đất còn lại?

    Câu 21. Tính diện tích các hình tròn sau, biết bán kính:

    a) r = 15cm

    b) r = 0,7dm

    c) r = m

    Câu 22. Tính diện tích các hình tròn sau, biết đường kính:

    a) d = 8cm

    b) d = 6,2dm

    c) d = m

    Câu 23. Tính diện tích các hình tròn sau, biết chu vi:

    a) C = 6,28cm

    b) C = 113,04dm

    c) C = 0,785m

    Câu 24. Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 7,2m và bằng chiều rộng. Người ta làm một bồn hoa hình tròn có đường kính 6m. Khu đất còn lại họ trồng rau.

    a) Tính diện tích khu đất hình chữ nhật.

    b) Tính diện tích bồn hoa hình tròn.

    c) Tính diện tích khu đất trồng rau.

    Câu 25. Trên một mảnh vườn hình thang có trung bình cộng hai đáy là 15,5m; chiều cao 7,8m; người ta đào một ao nuôi cá hình tròn có chu vi 50,24m. Hãy tính diện tích còn lại của mảnh vườn.

    Câu 26. Tính diện tích phần tô đậm của các hình sau:

    Câu 27. Sân trường hình chữ nhật có diện tích là 864 m2. Biết chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tìm chu vi hình của sân trường?

    Câu 28

    Tính chu vi hình tròn có bán kính r:

    a) r = 5cm

    b) r = 1,2 dm

    c) r = 3/3 m

    Câu 29

    Bánh xe bé của một máy kéo có bán kính 0,5 m. bánh xe lớn của máy kéo đó có bán kính 1m.

    Hỏi khi bánh xe bé lăn được 10 vòng thì bánh xe lớn lăn được mấy vòng.

    Câu 30

    Tính diện tích hình tròn có bán kính r :

    a) r = 6 cm

    b) r = 0,5 m

    c) r = 3/5 dm

    Câu 31

    Tính diện tích hình tròn có đường kính d:

    a) d = 15cm

    b) d = 0,2

    c) d = 2/5 m

    Câu 32

    Tính chu vi hình tròn có đường kính d:

    a) d = 0,8 m

    b) d = 35 cm

    c) d = 8/5 dm

    Câu 33

    a) Tính đường kính hình tròn có chu vi là 18,84 cm.

    b) Tính bán kính hình tròn có chu vi là 25, 12 cm

    Câu 34

    Tính diện tích hình tròn tâm O, đường kính bằng độ dài cạnh hình vuông ABCD; biết hình vuông có cạnh 5cm.

    Câu 35

    Tính diện tích hình tròn có chu vi C = 12, 56 cm

    Câu 36

    Tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn, biết hai hình tròn có cùng tâm O và có bán kính lần lượt là 0,8m và 0,5m.

    Câu 37

    Cho hình tròn tâm O, đường kính AB = 8 cm.

    a) Tính chu vi hình tròn tâm O đường kính AB, hình tròn tâm M, đường kính AO và hình tròn tâm N, đường kính OB.

    b) So sánh tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N với chu vi hình tròn tâm O.

    c) Tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn tâm O.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán Lớp 5 Diện Tích Hình Tròn
  • Giải Bài Tập Trang 99, 100 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Tròn
  • Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 124
  • Bài 1,2,3 Toán 5 Trang 124, 125 : Luyện Tập Chung Về Tính Thể Tích (Tiếp Theo)
  • Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 124, 125.
  • Bài Soạn Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Môn Tập Đọc Lớp 5
  • Giáo Án Lớp 5
  • Giáo Án Đạo Đức Tuần 14: Tôn Trọng Phụ Nữ (Tiết 1)
  • Bài Soạn Các Môn Lớp 5
  • Bài Soạn Tuần 1
  • Tuần 6 Tập đọc

    Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai

    I. Mục tiêu:

    1. Đọc trôi chảy toàn bài: đọc đúng các từ phiên âm (A-pác-thai), tên riêng (Nen-xơn Man-đê-la), các số liệu thống kê (1/5, 9/10, 3/4..)

    Giọng đọc thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của ông Nen-xơn Man-đê-la và nhân dân Nam Phi.

    2. Hiểu ý nghĩa của bài văn: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi.

    III. Các hoạt động dạy – học

    A. Kiểm tra bài cũ: – HS đọc thuộc lòng khổ thơ 2 – 3 hoặc cả bài thơ Ê-mi-li, con, trả lời các câu hỏi trong SGK.

    B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài

    Qua bài thơ Bài ca về trái đất, các em đã biết trên thế giới có nhiều dân tộc vời nhiều màu da khác nhau (vàng, trắng, đen), người có màu da nào cũng đáng quý. Nhưng ở một số nước, vẫn tồn tại nạn phân biệt chủng tộc, thái độ miệt thị đối với người da đen và da màu. Xoá bỏ nạn phân biệt chủng tộc để xây dựng một xã hội bình đẳng, bác ái chính là góp phần tạo nên một thế giới không còn thù hận, chiến tranh

    Bài Sự sup đổ của chế độ A-pác-thai cho các em biết những thông tin về cuộc đấu tranh dũng cảm và bền bỉ chống chế độ phân biệt chủng tộc của những người da đen ở Nam Phi.

    Hoạt động 2: Luyện đọc

    Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài: đọc đúng các từ phiên âm, các số liệu thống kê

    PPHTTC: Luyện tập cá nhân cả lớp.

    – HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) GV kết hợp.

    + Giới thiệu với HS về Nam Phi: (GV sử dụng Bản đồ thế giới, nếu có)

    + Treo bảng phụ: A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la cho HS cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh: hướng dẫn HS đọc đúng các số liệu thống kê: 1/5 (một phần năm), .

    + Giải thích để HS hiểu các số liệu thống kê để làm rõ sự bất công.

    – HS luyện tập theo cặp – Một, hai HS đọc lại cả bài- GV đọc diễn cảm bài văn

    Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

    Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa của bài văn: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi.

    PPHTTC:Vấn đáp, cá nhân, cả lớp, nhóm.

    HS đọc thầm đoạn 1 ,2,3 ( Câu hỏi như SGK)

    – Đoạn 1 – Dưới chế độ A-pác-thai, người da đen bị đối xử như thế nào?

    – Đoạn 2, trả lời: Người da đen phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu; bị trả lương thấp; phải sống, chữa bệnh, làm việc ở những khu riêng; không được hưởng một chút tự do, dân chủ nào.

    – Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?

    – Đoạn 3, trả lời: Người da đen ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng. Cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đã giành được thắng lợi.

    – Hãy giới thiệu về vị Tổng thống đầu tiên của nước Nam Phi mới.

    HS nói về Tổng thống Nen-xơn Man-đê-la theo thông tin trong SGK.

    Hoạt động 4: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn

    Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài văn

    PPHTTC: Luyện tập, cá nhân, nhóm.

    – 3 HS đọc nối tiếp lại 3 đoạn bài văn .

    – GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn 3 – HS luyện đọc DC theo nhóm, thi đọc giữa các nhóm.

    C. Củng cố, dặn dò:

    – GV nhận xét tiết học.

    – Dặn dò CB bài sau.

    Chính tả:

    Nhớ viết: Ê-mi-li con

    I. Mục tiêu:

    1. Nhớ – viết chính xác, trình bày đúng khổ thơ 3 và 4 của bài Ê-mi-li, con

    2. Làm đúng các bài tập đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ ươ

    II. Đồ dùng dạy – học: – Vở BT – Bảng phụ.

    III. Các hoạt động dạy – học:

    A. Bài cũ:

    * Kiểm tra bài cũ

    HS viết những tiếng có nguyên âm đôi uô, ua (VD: suối, ruộng, tuổi, mùa, lúa, lụa..) và nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng đó.

    B. Bài mới:

    Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

    GV nêu MĐ, YC của tiết học

    Hoạt động 2. Hướng dẫn học sinh viết chính tả (nhớ – viết)

    Mục tiêu: Nhớ – viết chính xác, trình bày đúng khổ thơ 3 và 4 của bài Ê-mi-li, con.

    PPHTTC: Cả lớp, cá nhân.

    – Một, hai HS đọc thuộc lòng trước lớp khổ thơ 3, 4. Cả lớp đọc thầm lại, chú ý các dấu câu, tên riêng.

    – HS nhớ lại 2 khổ thơ, tự viết bài: GV chấm, chữa, nêu nhận xét.

    Hoạt động 3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả.

    Mục tiêu: Làm đúng các bài tập đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ ươ.

    PPHTTC: Cả lớp, cá nhân, nhóm. Luyện tập, thực hành.

    Bài tập 2:

    HS đọc nêu y/c bài tập

    – HS hoạt động cá nhân- trình bày miệng -HS khác nhận xét

    – GV chốt ý đúng:

    – Các tiếng chứa ưa, ươ: lưa, thưa, mưa, giữa; tưởng, nước, tươi, ngược.

    – HS nhận xét cách ghi dấu thanh:

    + Trong tiếng giữa (không có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính. Các tiếng lưa, thưa, mưa không có dấu thanh vì mang thanh ngang.

    + Trong các tiếng tưởng, nước, ngược (có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính. Tiếng tươi không có dấu thanh vì mang thanh ngang.

    Bài tập 3

    – HSđọc YC BT

    – HS hoạt động nhóm đôi Làm vào vở bài tập

    – 1 nhóm trình bầy -nhóm khác nhận xét- GV kiểm tra kq đúng của cả lớp bằng giơ tay

    – GV giúp HS hoàn thành BT và hiểu nội dung các thành ngữ, tục ngữ:

    + cầu được ước thấy: đạt được đúng điều mình thường mong mỏi, ao ước.

    + Năm nắng mười mưa: trải qua nhiều vất vả, khó khăn

    + Nước chảy đá mòn: kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công

    + Lửa thử vàng, gian nan thử sức: khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện con người.

    + HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ

    C. Củng cố, dặn dò:

    – GV nhận xét tiết học.

    – Dặn HS về nhà HTL, các thành ngữ, tục ngữ ở BT 3

    Luyện từ và câu

    Mở rộng vốn từ: Hữu nghị – hợp tác

    I. Mục tiêu

    1. Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tình hữu nghị, hợp tác. Làm quen với các thành ngữ nói về tình hữu nghị, hợp tác

    2. Biết đặt câu với các từ, các thành ngữ đã học

    II. Đồ dùng dạy – học : – Từ điển học sinh( nếu có ), vở bài tập.

    III. Các hoạt động dạy học:

    A. Bài cũ: Kiểm tra bài cũ

    HS nêu định nghĩa về từ đặc điểm: đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đặc điểm ở BT 2, 3 (phần luyện tập, tiết LTVC trước) hoặc từ đặc điểm các em tìm được.

    B. Bài mới:

    – Giới thiệu bài : GV nêu MĐ, YC của tiết học

    Hoạt động 1. Hướng dẫn học sinh làm Bài tập.

    Mục tiêu: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tình hữu nghị, hợp tác. Làm quen với các thành ngữ nói về tình hữu nghị, hợp tác. Biết đặt câu với các từ, các thành ngữ đã học

    PPHTTC: Nhóm, cá nhân, cả lớp. Thực hành, luyện tập.

    Bài tập 1: – HS làm việc theo cặp: đại diện 2 – 3 cặp thi làm bài.

    -HS nhóm khác NX -GV chốt ý đúng và giải nghĩa một số từ – Lời giải:

    a) Hữu có nghĩa là bạn bè

    b) Hữu nghị là có

    Hữu nghị (tình cảm thân thiện giữa các nước)

    Chiến hữu (bạn chiến đấu)

    Thân hữu (bạn bè thân thiết)

    Hữu hảo (như hữu nghị)

    Bằng hữu (bạn bè)

    Bạn hữu (bạn bè thân thiết)

    Hữu ích (có ích)

    Hữu hiệu (có hiệu quả)

    Hữu tình (có sức hấp dẫn, gợi cảm: có tình cảm)

    Hữu dụng (dụng được việc)

    Bài tập 2 : Cách thực hiện tương tự BT1. Lời giải:

    a) Hợp có nghĩa là gộp lại thành lớn hơn

    b) Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu, đòi hỏinào đó

    Hợp tác, hợp nhất, hợp lực

    Hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lý, thích hợp

    Bài tập 3 : -HS hoạt động cá nhân

    – Với những từ ở BT 1, HS đặt 1 trong các câu sau:

    – Nhắc HS: mỗi em ít nhất đặt 2 câu (khuyến khích đặt nhiều hơn), 1 câu với 1 từ ở BT1, 1 câu với 1 từ ở BT 2.

    – HS viết vào VBT, đọc những câu đã viết. GV cùng cả lớp góp ý, sửa chữa.

    BT 4: -HS hoạt động cá nhâ3 HS trình bày trên bảng -HS khác nx -GV chốt ý đúng.

    – GV giúp HS hiểu nội dung 3 thành ngữ.

    + Bốn biển một nhà: người ở khắp nơi đoàn kết như người trong một gia đình: thống nhất về một mối.

    + Kề vai sát cánh: sự đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những người cùng chung sức gánh vác một công việc quan trọng.

    + Chung lưng đấu sức: tương tự kề vai sát cánh

    – Đặt câu: + Thợ thuyền khắp nơi thương yêu, đùm bọc nhau như anh em bốn biển một nhà/ Dân tộc ta đã trải qua hơn một trăm năm chiến đấu chống ngoại xâm để thể hiện ước nguyện non sông thống nhất, Nam Bắc sum họp, bốn biển một nhà.

    + Chúng tôi luôn kề vai sát cánh bên nhau trong mọi việc

    + Họ chung lưng đấu sức, sướng khổ cùng nhau trong mọi khó khăn, thử thách.

    C. Củng cố, dặn dò:

    – GV khen ngợi những HS, nhóm HS làm việc tốt.

    – Dặn HS ghi nhớ những từ mới học; HTL 3 thành ngữ.

    Kể chuyện

    Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

    I. Mục tiêu

    1. Rèn kỹ năng nói:

    – HS tìm được câu chuyện đã chứng kiến, tham gia đúng với yêu cầu của đề bài.

    – Kể tự nhiên, chân thực

    2. Rèn kỹ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, biết nêu câu hỏi và nhận xét lời kể của bạn.

    II. Đồ dùng dạy – học

    Bảng lớp viết đề bài, tiêu chuẩn đánh giá bài KC .

    III. Các hoạt động dạy – học

    A. Bài cũ: kiểm tra bài cũ

    HS kể câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh (tiết KC tuần 5)

    B. Bài mới:

    Hoạt động 1: – Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

    Hoạt động 2. Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài.

    Mục tiêu: Học sinh hiểu yêu cầu của đề bài.

    PPHTTC: Cá nhân, cả lớp, nhóm. Vấn đáp, luyện tập.

    – Một HS đọc đề bài. Cả lớp theo dõi trong SGK.

    – GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong 2 để lựa chọn:

    + Kể lại một câu chuyện em đã chứng kiến, hoặc một việc em đã làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước.

    + Nói về một nước mà em được biết qua truyền hình, phim ảnh

    – HS đọc gợi ý đề 1 và đề 2 trong SGK.

    – Một vài HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể.

    Hoạt động 3. Thực hành kể chuyện

    Mục tiêu: – HS tìm được câu chuyện đã chứng kiến, tham gia đúng với yêu cầu của đề bài.Kể tự nhiên, chân thực. chăm chú nghe bạn kể, biết nêu câu hỏi và nhận xét lời kể của bạn.

    PPHTTC: Cá nhân, cả lớp, nhóm. Vấn đáp, luyện tập, thực hành.

    a) KC theo cặp. GV tới từng nhóm giúp đỡ, hướng dẫn các em.

    b) Thi kể chuyện trước lớp

    – Một HS khá, giỏi kể mẫu câu chuyện của mình.

    – Các nhóm cử đại diện có trình độ tương đương thi kể .Mỗi HS kể xong sẽ trả lời câu hỏi của thầy (cô) của các bạn hoặc đặt câu hỏi cho các bạn về nội dung, chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện. GV viết lên bảng tên HS tham gia thi kể và tên câu chuyện của mỗi em để cả lớp nhớ khi nhận xét.

    – Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi bạn kể xong về các mặt:

    + Nội dung câu chuyện có hay không?

    + Cách kể: giọng điệu, cử chỉ.

    – Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện thú vị nhất, bạn KC hay nhất, bạn đặt câu hỏi hay nh … Mục tiêu: Chỉ được trờn bản đồ vựng phõn bố của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn.rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.

    * Cách tiến hành:

    +. Làm việc theo nhúm

    – Đại diện cỏc nhúm HS trỡnh bày; HS khỏc bổ sung; GV sửa chữa kết luận.

    +. Làm việc cả lớp

    – Vai trũ của rừng đối với đời sống của con người?

    – HS trưng bày và giới thiệu tranh ảnh về TV và ĐV của rừng VN (nếu cú).

    – Để bảo vệ rừng, Nhà nước và người dõn phải làm gỡ?

    – Đỡa phương em đó làm gỡ để bảo vệ rừng?

    C. Củng cố, dặn dũ : Nờu một số t/d của rừng đối với đời sống của nhõn dõn ta?

    Về nhà học bài và ụn cỏc bài địa lý đó học. CB bài sau.

    Kĩ THUậT

    Bài 8

    Chuẩn bị nấu ăn

    (1 tiết)

    I- Mục tiêu

    HS cần phải:

    – Nêu được những công việc chuẩn bị nấu ăn.

    – Biết cách thực hiện một số công việc chuân bị nấu ăn.

    – Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình.

    II – Đồ dùng dạy học

    – Tranh, ảnh một số loại thực phẩm thông thường, bao gồm một số loại rau xanh, củ, quả, thịt, trứng, cá,

    – Một số loại rau xanh, củ, quả còn tươi.

    -Dao thái, dao gọt.

    – Phiếu đánh giá kết quả học tập.

    III- Các hoạt động dạy – học

    Giới thiệu bài

    GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học.

    Hoạt động 1. Xác định một số công việc chuẩn bị nấu ăn.

    – Hướng dẫn HS đọc nội dung SGK và đặt câu hỏi để yêu cầu HS nêu tên các côngviệc cần thực hiện khi chuẩn bị nấu ăn.

    – Nhận xét và tóm tắt nội dung chính của hoạt dộng 1: Tất cả các nguyên liệu được sử dụng trong nấu ăn như rau, củ, quả, thịt, trứng, tôm, cá, được gọi chung là thực phẩm. Trước khi tiến hành nấu ăn cần tiến hành các công việc chuẩn bị như chọn thực phẩm, sơ chế thực phẩm, nhằm có được những thực phẩm tươi, ngon, sạch dùng để chế biến các món ăn đã dự định.

    Hoạt động 2. Tìm hiểu cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn

    a) Tìm hiểu cách chọn thực phẩm

    – GV hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1 và quan sát hình 1(SGK) để trả lời các câu hỏi về:

    + Mục đích, yêu cầu của việc chọn thực phẩm dùng cho bữa ăn.

    + Cách chọn thực phẩm nhằm đảm bảo đủ lượng, đủ chất dinh dưỡng trong bữa ăn.

    – Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong mục 1(SGK). Ngoài ra GV đặt thêm một số câu hỏi liên hệ thực tế để khai thác hiểu biết của HS về cách lựa chọn thực phẩm.

    – Nhận xét và tóm tắt nội dung chính về chọn thực phẩm(theo nội dung SGK).

    – Hướng dẫn HS cách chọn một số loại thực phẩm thông thường như rau muống, rau cải, bắp cải, su hào, tôm, cá, thịt,. chuẩn bị được một số loại ra xanh, củ, quả tươi. GV sử dụng để minh hoạ cách chọn thực phẩm.

    b) Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm

    – Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2(SGK).

    – Yêu cầu HS nêu những công việc thường làm trước khi nấu một món ăn nào đó(như luộc rau muống, nấu canh ra ngót, rang tôm, kho thịt,).

    Tóm tắt các ý trả lời của HS: Trước khi chế biến một món ăn, ta thường thực hiện các công viêc loại bỏ những phần không ăn được của thực phẩm và làm sạch thực phẩm. Ngoài ra, tuỳ loại thực phẩm có thể cắt, thái, tạo hình thực phẩm, tẩm ướp gia vị vào thực phẩm, Những công việc đó được gọi chung là sơ chế thực phẩm.

    – Nêu mục đích của việc sơ chế thực phẩm(SGK).

    – Đặt các câu hỏi để HS nêu cách sơ chế một số loại thực phẩm thông thường.

    + ở gia đình em thường sơ chế rau cải như thế nào trước khi nấu ăn?

    + Theo em, cách sơ chế rau xanh (rau muống, rau cải, rua mồng tơi) có gì giống và khác so với cách sơ chế các loại củ, quả(su hào, đậu đũa, bí ngô,)

    + ở gia đình em thường sơ chế cá như thế nào?

    + Qua quan sát thực tế, em hãy nêu cách sơ chế tôm?

    – GV nhận xét và tóm tắt cách sơ chế thực phẩm theo nội dung SGK.

    Nếu chuẩn bị được một số thực phẩm như rau muống, rau ngót, rau mồng tơi, rau cải, tôm, GV có thể hướng dẫn hoặc gọi HS lên bảng thực hiện một số thao tác sơ chế thực phẩm để HS hiểu rõ cách sơ chế một số thực phẩm thông thường.

    – Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 2: Muốn có được bữa ăn ngon, đủ lượng, đủ chất, đảm bảo vệ sinh, cần biết cách chọn thực phẩm tươi, ngon và sơ chế thực phẩm. Cách lựa chọn, sơ chế thực phẩm tuỳ thuộc vào loại thực phẩm và yêu cầu của việc chế biến món ăn.

    – Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình chuẩn bị nấu ăn.

    Hoạt động 3. Đánh giá kết quả học tập

    – Gọi HS trả lời câu hỏi cuối bài kết hợp sử dụng câu hỏi cuối bài với thiết kế một số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của HS.

    1. Em hãy đánh dấu x vào ở thực phẩm nên chọn cho bữa ăn gia đình:

    + Rau tươi, non, đảm bảo sạch, an toàn và không bị héo úa, giập nát.

    + Rau tươi, có nhiều lá sâu

    + Cá tươi (còn sống)

    +Tôm đã bị rụng đầu

    +Thịt lợn có màu hồng (ở phần nạc), không có mùi hôi

    2. Em hãy nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B cho đúng cách sơ chế một số loại thực phẩm thông thường:

    A

    B

    Khi sơ chế rau xanh cần phải

    gọt bỏ lớp vỏ, tước xơ, rửa sạch.

    Khi sơ chế củ, quả cần phải

    loại bỏ những phần không ăn được như vây, ruột, đầu và rửa sạch.

    Khi sơ chế cá, tôm cần phải

    dùng dao cạo sạch bì và rửa sạch.

    Khi sơ chế thịt lợn cần phải

    nhặt bỏ gốc rễ, phần giập nát, lá héo úa, sâu, cọng già.rửa sạch.

    – GV nêu đáp án của bài tập. HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp án để tự đánh giá kết quả học tập của mình.

    – HS báo cáo kết quả tự đánh giá. GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS.

    IV- nhận xét – dặn dò

    – GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS và khen ngợi những cá nhân, nhóm có kết quả học tập tốt.

    – Hướng dẫn HS đọc bài trước “Nấu cơm” và tìm hiểu cách nấu cơm ở gia đình.

    Bài 3

    Đạo đức: Có chí thì nên

    I – Mục tiêu

    Học xong bài này, HS biết:

    – Trong cuộc sống, con người thường phải đối mặt với những khó khăn, thử thách. Nhưng nếu có ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những người tin cậy, thì sẽ có thể vượt qua được khó khăn để vươn lên trong cuộc sống.

    – Xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kế hoạch vượt khó khăn của bản thân.

    – Cảm phục những tấm gương có ý chí vươn lên khó khăn để trở thành những người có ích cho gia đình và xã hội.

    II – Tài liệu và phương tiện

    – Một số mẩu chuyện kể về những tấm gương vượt khó (ở địa phương càng tốt) như Nguyễn Ngọc Ký, Nguyễn Đức Trung,

    – Thẻ màu dùng cho hoạt động 3, tiết 1

    III- Các hoạt động dạy – học

    Tiết 1

    Hoạt động 1: HS tìm hiểu thông tin về tấm gương vượt khó Trần Bảo Đồng

    * Mục tiêu: HS biết được hoàn cảnh và những biểu hiện vượt khó của Trần Bảo Đồng

    * Cách tiến hành

    1. HS tự đọc thông tin về Trần Bảo Đồng (trong SGK)

    3. GV kết luận: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta thấy: Dù gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn, nhưng nếu có quyết tâm cao và biết sắp xếp thời gian hợp lý thì vẫn có thể vừa học tốt, vừa giúp được gia đình.

    Hoạt động 2: Xử lí tình huống.

    * Mục tiêu: HS chọn được cách giải quyết tích cực nhất, thể hiện ý chí vượt lên khó khăn trong các tình huống.

    * Cách tiến hành

    – Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã cướp đi của Khôi đôi chân khiến em không thể đi lại được. Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ như thế nào?

    – Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo. Vừa qua lại bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạc. Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học?

    3. Đại diện nhóm lên trình bày.

    4. Cả lớp nhận xét, bổ sung.

    5. GV kết luận: Trong những tình huống như trên, người ta có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học,. Biết vượt qua khó khăn để sống và tiếp tục học tập mới là người có chí.

    Hoạt động 3:làm bài tập1- 2 SGK

    * Mục tiêu: HS phân biệt được những biểu hiện của ý chí vượt khó và những ý kiến phù hợp với nội dung bài học.

    * Cách tiến hành

    1. Hai HS ngồi liền nhau làm thành một cặp cùng trao đổi từng trường hợp của bài tập 1.

    2. GV lần lượt nêu từng trường hợp, HS giơ thẻ màu để thể hiện sự đánh giá của mình(thẻ đỏ: biểu hiện có ý chí, thẻ xanh: không có ý chí)

    3. HS tiếp tục làm bài tập 2 theo cách trên.

    4. GV khen những em biết đánh giá đúng và kết luận:

    Các em đã phân biệt rõ đâu là biểu hiện của người có ý chí. Những biểu hiện đó được thể hiện cả việc nhỏ và việc lớn, trong cả học tập và đời sống.

    5. HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.

    Hoạt động tiếp nối:

    Sưu tầm một vài mẩu chuyện nói về những gương HS “ Có chí thì nên” hoặc trên sách báo ở lớp, trường, địa phương.

    Ngày dạy ../../

    Đạo đức: Có chí thì nên

    Tiết 2

    Hoạt động 1: làm bài tập 3 SGK.

    * Mục tiêu: Mỗi nhóm nêu được một tấm gương tiêu biểu để kể cho lớp cùng nghe.

    * Cách tiến hành

    1.GV chia HS thành các nhóm nhỏ .

    3. Đại diện từng nhóm trình bầy kết quả làm việc của nhóm. GV ghi tóm tắt lên bảng theo mẫu sau:

    Hoàn cảnh

    Những tấm gương

    Khó khăn của bản thân

    Khó khăn về gia đình

    Khó khăn khác

    Lưu ý: GV cho ví dụ để HS hiểu được các hoàn cảnh khó khăn:

    – Khó khăn của bản thân như: sức khoẻ yếu, bị khuyết tật,

    – khó khăn về gia đình như: nhà nghèo, sống thiếu sự chăm sóc của bố hoặc mẹ,

    – khó khăn khác như: Đường đi học xa, hiểm trở, thiên tai, lũ lụt,

    4. GV gợi ý để HS phát hiện những bạn có khó khăn ở ngay trong lớp mình, trường mình và có kế họach để giúp bạn vượt khó.

    Hoạt động 2: Tự liên hệ (bài tập 4, SGK)

    * Mục tiêu: HS biết cách tự liên hệ bản thân, nêu được những khó khăn trong cuộc sống, trong học tập và đề ra được cách vượt khó khăn.

    * Cách tiến hành:

    1.HS tự biết phân tích khó khăn của bản thân theo mẫu sau:

    STT

    Khó khăn

    Những biện pháp khắc phục

    1

    2

    3

    4

    2. HS trao đổi những khó khăn của mình với nhóm.

    3. Mỗi nhóm chọn 1-2 bạn có nhiều khó khăn hơn trình bày trước lớp.

    5. GV kết luận:

    Lớp ta có một vài bạn có nhiều khó khăn như: bạn . Bản thân các bạn đó cần nỗ lực cố gắng để tự mình vượt khó. Nhưng sự cảm thông, chia sẻ, động viên, giúp đỡ của bạn bè, tập thể cũng hết sức cần thiết để giúp các bạn vượt qua khó khăn, vươn lên.

    – Trong cuộc sống mỗingười đều có những khó khăn riêng và đều cần phải có ý chí để vượt lên.

    – Sự cảm thông, động viên, giúp đỡ của bạn bè, tập thể là hết sức cần thiét để giúp chúng ta vượt qua khó khăn, vươn lên trong cuộc sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 12
  • Giáo Án Văn 12 Tiết 23 Và 30: Luật Thơ
  • Soạn Bài: Lẽ Ghét Thương (Trích Truyện Lục Vân Tiên) – Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Phân Tích Đoạn Trích “Kiều Ở Lầu Ngưng Bích” Của Nguyễn Du.
  • Giải Toán Lớp 5 Bài Mét Khối

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 5 Bài : Ôn Tập Về Giải Toán Trang 17, 18
  • Giải Bài Tập Trang 163, 164 Sgk Toán 5: Ôn Tập Phép Chia
  • Giải Bài Tập Trang 164, 165 Sgk Toán 5: Luyện Tập Phép Chia
  • Toán Lớp 5 Trang 64, 65: Chia Một Số Thập Phân Cho Một Số Tự Nhiên
  • Bài 3, 4 Trang 32 (Luyện Tập Chung Trang 32) Sgk Toán 5
  • Giải Toán Lớp 5 Bài Mét Khối, Tóm Tắt 3 Giai Đoạn Của Khởi Nghĩa Yên Thế, Bảng Diễn Giải Khối Lượng, Mẫu Bảng Diễn Giải Khối Lượng, Bộ Đề Thi Toán Khối D Các Năm, Đề Thi Khối B Môn Toán, Đáp án 9 Đề Thi Thử Đh Môn Toán Khối A, Đề Thi Hsg Toán Khối 11, Đề Thi Môn Toán Khối M, Giải Công Thức Của Một Oxit(khí A) Có Tỉ Khối Của Khí A Đối Với Khí HiĐro Là 32 Và Oxi Chiếm 50%, Đáp án Đề Thi Toán Khối D Năm 2012, Đề Thi Khối B Môn Toán Năm 2010, Đáp án Đề Thi Môn Toán Khối D Năm 2014, Đáp án Đề Thi Môn Toán Khối B Năm 2014, Đề Thi Khối B Môn Toán Năm 2011, Đề Thi Khối B Môn Toán Năm 2012, Đề Thi Khối B Môn Toán Năm 2013, Đáp án Đề Thi Môn Toán Khối A Năm 2014, Gợi ý Đáp án Toán Khối D 2014, Đề Thi Môn Toán Khối M Năm 2013, Đề Thi Khối B Môn Toán 2014, Đề Thi Môn Toán Khối D Năm 2014, Đáp án Đề Thi Toán Khối D Năm 2010, Đáp án Đề Thi Toán Khối D Năm 2009, Đề Thi Môn Toán Khối T Năm 2013, Đề Toán Khối D 2007, Đề Thi Môn Toán Khối M Năm 2012, Đề Thi Môn Toán Khối V Năm 2013, Đề Thi Môn Toán Khối V Năm 2014, Đề Thi Môn Toán Khối A Năm 2013, Đề Thi Môn Toán Khối M Năm 2014, Dự Toán 1 Khối Bê Tông, Đề Thi Môn Toán Khối D Năm 2013, Đáp án Đề Toán Khối B 2009, Đáp án Đề Toán Khối B 2007, Đáp án Đề Toán Khối B 2008, Đáp án Đề Thi Khối D Môn Toán Năm 2007, Đáp án Đề Toán Khối B 2011, Đáp án Đề Toán Khối D Năm 2012, Đáp án Đề Toán Khối D Năm 2010, Đáp án Đề Toán Khối D 2008, Đáp án Đề Dự Bị Toán Khối B Năm 2003, Đề Luyện Thi Toán Khối D, Đề Thi Môn Toán Khối A Năm 2014, Đáp án Đề Toán Khối B Năm 2007, Đáp án Đề Toán Khối B 2005, Đề Luyện Thi Môn Toán Khối D, Hãy Giải Thích Giao Dịch Sau Đây ảnh Hưởng Ra Sao Đến Các Khối Lượng Tiền M0, Đề Thi Học Sinh Giỏi Khối 2 Môn Toán, Bản Cam Kết Về Xây Dựng Khối Đại Đoàn Kết Toàn Dân Tộc, Đề Thi Học Sinh Giỏi Khối 5 Môn Toán, Đề Thi Học Sinh Giỏi Khối 6 Môn Toán, Toán 5 ôn Tập Bảng Đơn Vị Đo Khối Lượng, Bản Cam Kết Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kết Toàn Dân Tộc, Hóa 8 Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Bài Tập, Biên Bản Quyết Toán Khối Lượng, Bài 5 Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Mẫu Biên Bản Quyết Toán Khối Lượng, Hóa 8 Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Mẫu Bảng Quyết Toán Khối Lượng A B, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Co Cau Xa Hoi Và Nhiem Vụ Phat Huy Dan Chu, Xay Dung Khoi Đại Đoàn Kết Toàn Dan Tọc, Bang Tinh Gia Tri Khoi Luong Quyet Toan A-b, ý Nghĩa Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Quyết Toán Khối Lượng Hoàn Thành, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Chất Lượng Đội Ngũ Kế Toán Khối Hành Chính Sự Nghiệp, Bài Tham Luận Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kết Toàn Dân Tộc, Mẫu Biên Bản Quyết Toán Khối Lượng Công Trình, Mẫu Bảng Quyết Toán Khối Lượng Công Trình, Chuyên Đề Về Phát Huy Vai Trò Của Mttq Trong Khối Đại Đoàn Kết Toàn Dân Tộc, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Đảng Cộng Sản Việt Nam Lãnh Đạo, Phát Huy Sức Mạnh Khối Đại Đoàn Kết Toàn Dân Tộc, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Phát Sinh Ngoài Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán., Khôi Phục Thời Hiệu Khởi Kiện, Nâng Cao Vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Và Đoàn Thể Nhân Dân Trong Xây Dựng Khối Đại Đoàn Kết Toàn Dâ, Nâng Cao Vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Và Đoàn Thể Nhân Dân Trong Xây Dựng Khối Đại Đoàn Kết Toàn Dâ, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Mẫu Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành Theo Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Giải Bài Tập Toán 10,

    Giải Toán Lớp 5 Bài Mét Khối, Tóm Tắt 3 Giai Đoạn Của Khởi Nghĩa Yên Thế, Bảng Diễn Giải Khối Lượng, Mẫu Bảng Diễn Giải Khối Lượng, Bộ Đề Thi Toán Khối D Các Năm, Đề Thi Khối B Môn Toán, Đáp án 9 Đề Thi Thử Đh Môn Toán Khối A, Đề Thi Hsg Toán Khối 11, Đề Thi Môn Toán Khối M, Giải Công Thức Của Một Oxit(khí A) Có Tỉ Khối Của Khí A Đối Với Khí HiĐro Là 32 Và Oxi Chiếm 50%, Đáp án Đề Thi Toán Khối D Năm 2012, Đề Thi Khối B Môn Toán Năm 2010, Đáp án Đề Thi Môn Toán Khối D Năm 2014, Đáp án Đề Thi Môn Toán Khối B Năm 2014, Đề Thi Khối B Môn Toán Năm 2011, Đề Thi Khối B Môn Toán Năm 2012, Đề Thi Khối B Môn Toán Năm 2013, Đáp án Đề Thi Môn Toán Khối A Năm 2014, Gợi ý Đáp án Toán Khối D 2014, Đề Thi Môn Toán Khối M Năm 2013, Đề Thi Khối B Môn Toán 2014, Đề Thi Môn Toán Khối D Năm 2014, Đáp án Đề Thi Toán Khối D Năm 2010, Đáp án Đề Thi Toán Khối D Năm 2009, Đề Thi Môn Toán Khối T Năm 2013, Đề Toán Khối D 2007, Đề Thi Môn Toán Khối M Năm 2012, Đề Thi Môn Toán Khối V Năm 2013, Đề Thi Môn Toán Khối V Năm 2014, Đề Thi Môn Toán Khối A Năm 2013, Đề Thi Môn Toán Khối M Năm 2014, Dự Toán 1 Khối Bê Tông, Đề Thi Môn Toán Khối D Năm 2013, Đáp án Đề Toán Khối B 2009, Đáp án Đề Toán Khối B 2007, Đáp án Đề Toán Khối B 2008, Đáp án Đề Thi Khối D Môn Toán Năm 2007, Đáp án Đề Toán Khối B 2011, Đáp án Đề Toán Khối D Năm 2012, Đáp án Đề Toán Khối D Năm 2010, Đáp án Đề Toán Khối D 2008, Đáp án Đề Dự Bị Toán Khối B Năm 2003, Đề Luyện Thi Toán Khối D, Đề Thi Môn Toán Khối A Năm 2014, Đáp án Đề Toán Khối B Năm 2007, Đáp án Đề Toán Khối B 2005, Đề Luyện Thi Môn Toán Khối D, Hãy Giải Thích Giao Dịch Sau Đây ảnh Hưởng Ra Sao Đến Các Khối Lượng Tiền M0, Đề Thi Học Sinh Giỏi Khối 2 Môn Toán, Bản Cam Kết Về Xây Dựng Khối Đại Đoàn Kết Toàn Dân Tộc,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 118 Sgk Toán 5: Mét Khối
  • 29 Đề Ôn Tập Toán Lớp 5
  • Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Trang 112
  • Giải Bài Tập Trang 111, 112 Sgk Toán 5: Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Lập Phương
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 112, Luyện Tập
  • Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 99

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 99 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 100, Luyện Tập, Giải Bài 1, 2, 3 Sgk
  • Bài Soạn Lớp 5A Tuần 11
  • Kể Chuyện Lớp 5 Tuần 15
  • Unit 5 Lớp 8: Looking Back
  • Giải Bài Tập 4 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 9 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 17 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 6 Toán 9, Giải Bài Tập 6 Trang 133 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 10 Toán 12, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 84, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 43, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 89, Giải Bài Tập 2 Trang 133 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 100 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 138 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 4 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 140 Toán 11, Giải Bài Tập 11 Trang 72 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 3 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Toán 12 Trang 10, Giải Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Giải Bài Tập 6 Trang 143 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 168 Toán 11, Giải Bài Tập 95 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 105, Giải Bài Tập 11 Trang 42 Toán 9, Giải Bài Tập 7 Trang 122 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 5 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 61 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 92, Giải Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Giải Bài Tập 7 Trang 143 Toán 11, Giải Bài Tập 60 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 92, Giải Bài Tập 70 Trang 141 Toán 7, Giải Bài Tập 1 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 43 Trang 27 Sgk Toán 9, Giải Bài Tập 41 Toán 9 Trang 27, Giải Bài Tập 7 Trang 127 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 4 Trang 101 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 9 Trang 39 Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 28 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 8 Trang 40 Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 31, Giải Bài Tập 41 Sgk Toán 9 Tập 1 Trang 128, Giải Bài Tập 2 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 97 Trang 105 Toán 9, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 103, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 110, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 112, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 117, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 100, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 102, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 106, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 110, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 111, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 95, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 99, Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 87, Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 108, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 100, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 102, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 14, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 97, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 99, Giải Bài Tập Toán 3 Trang 41, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 101, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 104, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 105, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 106, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 114, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 98, Giải Bài Tập 5 Trang 37 Toán 9, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 12, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 49, Giải Bài 1 Trang 112 Toán 12, Giải Toán 12 Bài 1 Trang 121, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 75, Giải Bài Tập 5 Trang 142 Toán 11, Giải Bài Tập 58 Sgk Toán 8 Trang 92, Giải Bài Tập 1 Trang 5 Toán 8, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 6, Giải Bài Tập 56 Trang 89 Toán 9,

    Giải Bài Tập 4 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 9 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 17 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 6 Toán 9, Giải Bài Tập 6 Trang 133 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 10 Toán 12, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 84, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 43, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 89, Giải Bài Tập 2 Trang 133 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 100 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 138 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 4 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 140 Toán 11, Giải Bài Tập 11 Trang 72 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 3 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Toán 12 Trang 10, Giải Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Giải Bài Tập 6 Trang 143 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 168 Toán 11, Giải Bài Tập 95 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 105, Giải Bài Tập 11 Trang 42 Toán 9, Giải Bài Tập 7 Trang 122 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 5 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 61 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 92, Giải Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Giải Bài Tập 7 Trang 143 Toán 11, Giải Bài Tập 60 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 92, Giải Bài Tập 70 Trang 141 Toán 7, Giải Bài Tập 1 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 43 Trang 27 Sgk Toán 9, Giải Bài Tập 41 Toán 9 Trang 27, Giải Bài Tập 7 Trang 127 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 4 Trang 101 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 132 Toán 11,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 1,2,3,4 Trang 99 Toán 5: Luyện Tập Về Hình Tròn
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 105, 106 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 4 Tập 2
  • Tuần 12. Mùa Thảo Quả
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Ôn Tập Về Từ Loại
  • Tập Đọc Thầy Cúng Đi Bệnh Viện Tuần 16 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1 Trang 159
  • Các Bài Toán Điển Hình Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Các Bài Toán Trung Bình Cộng Lớp 4
  • Rèn Luyện Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 3
  • Tìm Tham Số M Để Hàm Số Đơn Điệu
  • Phương Pháp 30 S Hạ Gục Đơn Điệu Hàm Chứa Tham Số
  • Kỹ Năng Giải Một Số Dạng Bài Tập Toán Lớp 12 Chọn Lọc
  • Published on

    CÁC BÀI TOÁN ĐIỂN HÌNH LỚP 5

    1. 2. a. Nội dung: Dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” đã được học ở lớp 4. Vì vậy, trong chương trình Toán 5 gồm có 6 bài, không trình bày riêng mà chỉ phân bố rải đều trong chương trình và ở phần ôn tập cuối năm, mục đích là để củng cố kiến thức thường xuyên cho học sinh. b. Phương pháp giảng dạy: Khi dạy dạng toán này, giáo viên cần tập trung học sinh vào việc nhận dạng bài toán và nêu cách giải. Một trong những điểm cần lưu ý khi dạy bài toán này là việc tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng. Việc hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng là bước quan trọng nhất. Nếu tóm tắt đầy đủ và chính xác sẽ giúp cho các em dễ dàng nhận ra mối liên hệ giữa các yếu tố của bài toán đã cho. Từ đó, các em sẽ tìm ra được cách giải thuận lợi hơn. Chẳng hạn: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 120m. Chiều dài hơn chiều rộng 10m. Tính diện tích mảnh đất đó. Điều then chốt ở đây là học sinh phải hiểu được Tổng của chiều dài và chiều rộng chính là nửa chu vi; chiều dài chính là số lớn; chiều rộng chính là số bé. Khi nhận biết được điều này, học sinh sẽ dễ dàng tìm ra được chiều dài và chiều rộng. Khi đó, giáo viên cần lưu ý thêm là: Sau khi tìm được chiều dài, chiều rộng thì còn phải tính diện tích mảnh đất. Tóm tắt: Chiều dài: Chiều rộng: 10m Diện tích: …….m2 ? Bài giải: Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là: (60 + 10) : 2 = 35 (m). Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là: 35 – 10 = 25 (m). Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: 35 × 25 = 875 (m2 ). Đáp số : 875 m2 . 3. Bài toán về “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”: a. Nội dung: 120 : 2 = 60 (m)
    2. 3. Dạng toán này cũng đã được học ở lớp 4. Trong chương trình Toán 5, dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” chỉ gồm có 5 bài và được phân bố rải đều và trong chương trình ôn tập cuối năm, mục đích là giúp học sinh củng cố và rèn luyện kỹ năng vận dụng. Từ đó, các em có thể tiếp cận và giải được các bài tập nâng cao nhằm mở rộng thên kiến thức. b. Phương pháp giảng dạy: Khi dạy dạng toán này, cũng tương tự như dạng toán 2, giáo viên cần tập trung học sinh vào việc nhận dạng bài toán và nêu cách giải. Một trong những điểm cần lưu ý khi dạy bài toán này là việc tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng. Chẳng hạn: Lớp 5A có 35 học sinh. Số học sinh nam bằng 4 3 số học sinh nữ. Hỏi số học sinh nữ hơn số học sinh nam là bao nhiêu em? Điều quan trọng ở đây là học sinh phải nhận dạng và tóm tắt được bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.Vì vậy trước khi dạy các bài toán thuộc loại toán này, giáo viên cần củng cố, khắc sâu cho học sinh về tỉ số (đã được học ở lớp 4). Sau đó, giáo viên cần lưu ý cho học sinh là: dựa theo sơ đồ đoạn thẳng để giải bài toán. Tóm tắt: Nam: ? em Nữ : Bài giải: Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần). Số học sinh nam của lớp 5A là: 35 : 7 × 3 = 15 (học sinh). Số học sinh nữ của lớp 5A là: 35 – 15 = 20 (học sinh). Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là: 20 – 15 = 5 (học sinh). Đáp số : 5 học sinh. Ngoài ra, giáo viên có thể gợi ý để học sinh suy nghĩ và tìm cách giải khác. Chẳng hạn: Theo sơ đồ, số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam số phần là: 4 – 3 = 1 (phần). Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là: 35 : 7 = 5 (học sinh). 35 học sinh
    3. 5. Trong chương trình Toán 5, Dạng toán này là dạng toán mới. Dạng toán này gồm 20 bài toán được trình bày thành 2 bài dạy (tiết 16,17) và rải đều cho các tiết học sau đó và trong chương trình ôn tập cuối năm. Tiết 16 là tiết học giúp học sinh nhận dạng bài toán và trang bị cho học sinh 2 cách giải của dạng toán này. Tiết 17 là tiết luyện tập nhằm giúp học sinh rèn luyện kĩ năng thực hành. Các bài tập rải đều cho các bài học sau đó nhằm giúp các em rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo cũng như mở rộng và nâng cao kiến thức. b. Phương pháp giảng dạy: Đây là dạng toán thường gặp và mang tính thực tế cao. Các em rất có hứng thú với dạng toán này. Vì vậy, khi dạy dạng toán này, giáo viên cần tập trung vào việc lấy ví dụ gần gũi, sát thực tế ở địa phương để học sinh vừa học tập vừa có thể vận dụng trong cuộc sống hằng ngày. Một trong những điểm cần lưu ý khi dạy bài toán này là việc tóm tắt bài toán sao cho ngắn gọn và đễ hiểu. Việc giải bài toán được thực hiện theo hai cách: cách “rút về đơn vị”, cách “tìm tỉ số”. Trong mỗi cách dạy cần thực hiện theo các bước cơ bản . Bước quan trong nhất là bước “rút về đơn vị” (hoặc “Tìm tỉ số”). Do vậy, khi dạy dạng toán này cần khắc sâu cho học sinh mỗi bước này trong mỗi cách giải của bài toán. Mặt khác, cũng cần lưu ý cho học sinh là: chỉ cần trình bày một trong hai cách giải của bài toán. Ví dụ : Một ô-tô trong 2 giờ đi được 90km. Hỏi trong 4 giờ ô-tô đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét ? Khi dạy bài toán này, giáo viên cần hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán ngắn gọn, dễ hiểu. Tránh để học sinh ghi dài dòng, không cần thiết. Tóm tắt: 2 giờ : 90 km 4giờ : chúng tôi ? Khi hướng dẫn học sinh giải cần nhấn mạnh cho học sinh mỗi bước quan trọng trong mỗi cách, đó là: Bước 1 trong cách 1 là bước “rút về đơn vị” Trong 1 giờ ô-tô đi được là : 90 : 2 = 45 (km). Bước 1 trong cách 2 là bước ” tìm tỉ số” 4 giờ gấp 2 giờ số lần là : 4 : 2 = 2 (lần). Khi nắm chắc được mỗi bược cơ bản trong mỗi cách giải bài toán, học sinh sẽ dễ dàng tìm ra kết quả của bài toán.
    4. 6. 5.2. Trường hợp đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm hoặc tăng bấy nhiêu lần và ngược lại: a. Nội dung: Trong chương trình Toán 5, Dạng toán này là dạng toán mới. Dạng toán này gồm 10 bài toán được trình bày thành 2 bài dạy (tiết 18,19) và rải đều cho các tiết học sau đó và trong chương trình ôn tập cuối năm. Tiết 18 là tiết học giúp học sinh nhận dạng bài toán và trang bị cho học sinh 2 cách giải của dạng toán này. Tiết 19 là tiết luyện tập nhằm giúp học sinh rèn luyện kĩ năng thực hành. Các bài tập rải đều cho các bài học sau đó nhằm giúp các em rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo cũng như mở rộng và nâng cao kiến thức. b. Phương pháp giảng dạy: Dạng toán này cũng thường gặp và mang tính thực tế cao như dạng toán 5.1. Vì vậy, khi dạy dạng toán này, giáo viên cũng cần thực hiện các bước như khi dạy dạng toán 5.1. Tuy nhiên vấn đề cần đặc biệt chú ý ở đây là sự xác định mối quan hệ giữa hai đại lượng. Vì vậy khi dạy loại toán này, giáo viên cần làm rõ mối quan hệ giữa hai đại lượng đã cho trong một bài toán. Đồng thời cần nêu thêm ví dụ gần gũi với học sinh để học sinh nắm bắt nhằm tránh nhầm lẫn với mối quan hệ giữa hai đại lượng trong các bài toán thuộc loại toán 5.1. Ví dụ : Muốn đắp xong nền nhà trong 2 ngày, cần có 12 người. Hỏi muốn đắp xong nền nhà đó trong 4 ngày thì cần bao nhiêu người? (Mức làm của mỗi người như nhau). Khi dạy bài toán này, giáo viên cần làm rõ mối quan hệ giữa số ngày và số người. Số người ở đây là số người làm trong mỗi ngày. Vì vậy cần phân tích cho học sinh thấy rõ muốn đắp xong nền nhà trong thời gian dài hơn thì cần giảm số người làm trong mỗi ngày. Đồng thời, giáo viên cần nêu thêm vài ví dụ khác để học sinh dễ nắm bắt. Chẳng hạn: Muốn quét xong lớp học trong 6 phút thì cần 2 bạn. Hỏi muốn quét xong lớp học trong 3 phút thì cần mấy bạn? (Mức làm của mỗi bạn là như nhau). Hoặc : Muốn hái xong một rẫy cà phê trong 10 ngày thì cần 6 người. Hỏi muốn hái xong rẫy cà phê trong 5 ngày thì cần bao nhiêu người? (Mức làm mỗi người như nhau). Thông qua việc phân tích hai ví dụ gần gũi với các em hằng ngày, các em sẽ nắm vững mối quan hệ giữa hai đại lượng của bài toán dạng này (Khi đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần).
    5. 7. Khi học sinh đã nắm chắc mối quan hệ giữa hai đại lượng thì các em sẽ dễ dàng vận dụng phương pháp phù hợp để giải bài toán. 6. Bài toán về tỉ số phần trăm: 6.1. Dạng toán tìm tỉ số phần trăm của hai số: a. Nội dung: Dạng toán này được xem là cơ bản nhất trong các dạng toán về tỉ số phần trăm ở toán lớp 5. Trong chương trình toán 5, dạng toán này gồm hơn 10 bài toán được trình bày trong 2 tiết học (tiết 75,76) và một số bài tập nằm rải rác trong các tiết học sau đó. Dạng toán này là một trong những dạng toán tương đối khó trong chương trình toán 5 nhưng nó lại là dạng toán có nhiều ứng dụng trong thực tế. b. Phương pháp giảng dạy: Để giúp các em học tốt các bài toán về tỉ số phần trăm, học sinh cần phải hiểu và làm thành thạo dạng toán này. Tuy nhiên, muốn học tốt dạng toán này thì học sinh cần phải hiểu thấu đáo về vấn đề tỉ số. Do đó vấn đề tỉ số là nền tảng cho quá trình dạy học toán về tỉ số phần trăm. Để làm được điều đó, thì khi dạy bài “Tỉ số phần trăm”, trước khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu hai ví dụ ở sách giáo khoa, giáo viên nêu ví dụ để cho học sinh hiểu thấu đáo vấn đề tỉ số. Chẳng hạn: Lớp em có 14 bạn nam, 16 bạn nữ. Tìm tỉ số của bạn nam và bạn nữ, tỉ số của bạn nữ và bạn nam, tỉ số của bạn nữ và cả lớp, tỉ số của bạn nam và cả lớp. Thông qua ví dụ trên, hướng dẫn cho học sinh hiểu và xác định được 4 tỉ số: Tỉ số của bạn nam và bạn nữ là: 14 : 16 = 16 14 = 8 7 . Tỉ số của bạn nữ và bạn nam là: 16 : 14 = 14 16 = 7 8 . Tỉ số của bạn nữ và cả lớp là: 16 : (16 + 14 ) = 30 16 = 15 8 . Tỉ số của bạn nam và cả lớp là: 14 : (16 + 14 ) = 30 14 = 15 7 . Khi học sinh đã hiểu rõ cách lập tỉ số của hai số, giáo viên dễ dạng hình thành cho học sinh cách tìm tỉ số phần trăm của hai số bằng cách viết thương dưới dạng số thập phân. Sau đó nhân nhẩm thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu phần trăm (%) vào bên phải kết quả tìm được. Ví dụ : Tỉ số của bạn nam và bạn nữ là: 14 : 16 = 16 14 = 8 7 = 0,875 = 87,5%
    6. 9. của hai số thì số học sinh nữ chiếm 52,2% số học sinh toàn trường. Vậy số học sinh toàn trường là bao nhiêu %? (100%). Khi đó, giáo viên có thể gợi ý cách tóm tắt bài toán tương tự bài toán có quan hệ tỉ lệ và hướng dẫn cách trình bày để học sinh thực hiện giải bài toán. Chẳng hạn: Tóm tắt: 52,5% : 800 em 100% : chúng tôi ? Bài giải: Số học sinh nữ của trường đó là : 800 × 52,5 : 100 = 420 (em). Đáp số : 420 em. 6.3. Dạng toán ” Tìm một số khi biết một số phần trăm của nó”. a.Nội dung: Dạng toán này được hình thành trên cơ sở của bài toán dạng 6.1. Trong chương trình toán 5, dạng toán này gồm 10 bài tập được phân bố trong 2 tiết học (79,80) và một số bài tập trong các tiết học sau đó nhằm giúp các em rèn luyện kĩ năng thực hành. Đây cũng là một trong những dạng toán khó trong chương trình toán 5. Đây cũng là dạng toán mang tính thực tế cao. Nếu không khắc sâu cho học sinh thì các em rất dễ lẫn lộn với dạng toán 6.1 và 6.2. b. Phương pháp giảng dạy: Khi giải bài toán thuộc dạng này, học sinh cũng gặp phải khó khăn trong việc xác định tỉ lệ phần trăm của số cần tìm. Do đó việc hướng dẫn học sinh giải tốt bài toán ở dạng 6.2 cũng đạt được mục đích tiền đề cho bài toán thuộc dạng này. Và chìa khoá của vấn đề đó cũng chính là việc nắm vững tỉ số của hai số. Vì vậy khi học sinh đã giải bài toán ở mục 6.2 thì việc hướng dẫn học sinh giải bài toán về “Tìm một số khi biết một số phần trăm của nó” là hết sức đơn giản (các bược cũng tương tự như các bước hướng dẫn bài toán mục 6.2) Ví dụ: Học sinh khá giỏi của Trường Vạn Thịnh là 552 em, chiếm 92% số học sinh toàn trường. Hỏi Trường Vạn Thịnh có bao nhiêu học sinh ? Khi giải bài toán này, học sinh sẽ gặp khó khăn vì không biết được tỉ lệ phần trăm của học sinh toàn trường. Do đó giáo viên cần gợi mở: Căn cứ vào việc lập tỉ số của hai số thì số học sinh khá giỏi chiếm 92% số học sinh toàn trường. Vậy số học sinh toàn trường là bao nhiêu %? (100%).
    7. 10. Khi đó, giáo viên có thể gợi ý cách tóm tắt bài toán tương tự bài toán có quan hệ tỉ lệ và hướng dẫn cách trình bày để học sinh thực hiện giải bài toán. Chẳng hạn: Tóm tắt: 92% : 552 em 100% : chúng tôi ? Bài giải: Trường Vạn Thịnh có số học sinh là : 552 × 100 : 92 = 600 (em). Đáp số : 600 em 7. Bài toán về chuyển động đều: 7.1. Bài toán về tính vận tốc: a. Nội dung: Đây là dạng toán cơ bản của toán chuyển động đều. Trong chương trình toán 5, dạng toán này gồm 15 bài toán được trình bày ở tiết 130 và phân bố trong các tiết học sau đó. Dạng toán này mô phỏng những hiện tượng hằng ngày xảy ra trước mắt các em. Vì vậy, khi gặp dạng toán này, các em rất hứng thú. Trong chương trình toán 5, những bài toán thuộc dạng toán này là không khó nhằm mục đích giúp các em vận dụng để tính toán những hiện tượng đang diễn ra xung quanh các em hằng ngày. b. Phương pháp giảng dạy: Khi dạy bài toán tìm vận tốc, vấn đề trong tâm là cần hình thành cho các em quy tắc và công thức tính vận tốc. Vì vậy việc phân tích bài toán 1 ở tiết 130 là hết sức quan trọng để làm cơ sở cho việc hình thành công thức tính vận tốc. Đối với dạng toán này, học sinh gặp khó khăn trong việc hiểu khái niệm về vận tốc và đơn vị vận tốc. Vì vậy, khi dạy giáo viên cần làm rõ cho học sinh hiểu “Vận tốc là quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian”. Khi dạy về đơn vị vận tốc cần làm rõ : Nếu đơn vị của quãng đường là ki-lô-mét, đơn vị thời gian là giờ thì đơn vị vận tốc là km/giờ. Nếu đơn vị của quãng đường là mét, đơn vị thời gian là phút thì đơn vị vận tốc là m/phút. Nếu đơn vị của quãng đường là mét, đơn vị thời gian là giây thì đơn vị vận tốc là m/giây. Khi học sinh nắm chắc khái niệm về vận tốc và đơn vị vận tốc thì các em sẽ dễ dàng thực hiện các bước giải bài toán.
    8. 11. Ví dụ : Một người chạy được 60 m trong 10 giây. Tính vận tốc chạy của người đó. Khi hướng dẫn, giáo viên cần cho học sinh hiểu rõ: vận tốc chạy của người đó chính là số mét chạy được trong 1 giây và đơn vị vận tốc ở đây là m/giây. Khi hiểu rõ vấn đề này, học sinh sẽ dễ dàng giải được bài toán. Bài giải: Vận tốc chạy của người đó là: 60 : 10 = 6 (m/giây). Đáp số : 6 m/giây. Sau khi học sinh đã hiểu và giải được bài toán này thì điều cơ bản và hết sức quan trọng đó là gợi ý để học sinh nêu quy tắc và công thức tính vận tốc: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian. 7.2. Bài toán về tính quãng đường: a. Nội dung: Đây là một trong những dạng toán cơ bản của toán chuyển động đều trong chương trình toán lớp 5. Trong chương trình toán 5, dạng toán này gồm 16 bài toán được trình bày ở tiết 132 và phân bố trong các tiết học sau đó. Dạng toán này mô phỏng những hiện tượng hằng ngày xảy ra trước mắt các em. Vì vậy, khi gặp dạng toán này, các em rất hứng thú. Trong chương trình toán 5, những bài toán thuộc dạng toán này là không khó nhằm mục đích giúp các em vận dụng để tính toán những hiện tượng đang diễn ra xung quanh các em hằng ngày. b. Phương pháp giảng dạy: Khi dạy bài toán tính quãng đường vấn đề trọng tâm là cần hình thành cho các em quy tắc và công thức tính quãng đường. Vì vậy việc phân tích bài toán 1 ở tiết 132 là hết sức quan trọngđể làm cơ sở cho việc nhận xét và rút ra quy tắc, hình thành công thức tính quãng đường. Khi giải bài toán dạng này, ngoài việc hình thành quy tắc và công thức tính quãng đường, giáo viên cần lưu ý về đơn vị thời gian và đơn vị vận tốc đã cho trong bài. Ví dụ nếu đơn vị thời gian là giờ và đơn vị vận tốc là km/giờ thì học sinh tính quãng đường bằng cách lấy vận tốc nhân với thời gian. Tuy nhiên nếu đơn vị thời gian là phút và đơn vị vận tốc là km/giờ thì hướng dẫn học sinh đổi đơn vị thời gian từ phút sang giờ hoặc đổi đơn vị đo vận tốc từ km/giờ sang km/phút hoặc (m/phút) v = s : t
    9. 12. rồi mới áp dụng công thức để tính. Do đó cần khái quát cho học sinh là: để tính quãng đường cần chú ý: đơn vị thời gian và thời gian trong đơn vị vận tốc phải trùng nhau. Ví dụ: Một người đi xe đạp trong 15 phút với vận tốc 12,6 km/giờ. Tính quãng đường đi được của người đó. Khi dạy cần lưu ý ở đây đơn vị của vận tốc là km/giờ mà đơn vị thời gian là phút. Vì vậy cần hướng dẫn học sinh đổi đơn vị thời gian từ phút sang giờ rồi mới áp dụng công thức tính quãng đường. Bài giải: 15phút = 0,25giờ Quãng đường đi được của người đó là: 12,6 × 0,25 = 3,15(km). Đáp số : 3,15 km. Hoặc Bài giải: 12,6 km/giờ = 0,21 km/phút Quãng đường đi được của người đó là : 0,21 × 15 = 3,15 (km). Đáp số : 3,15 km. Hoặc Bài giải: 12,6 km/giờ = 210 m/phút Quãng đường đi được của người đó là : 210 × 15 = 3150 (m). Đáp số : 3150 m. 7.3. Bài toán về tính thời gian: a. Nội dung: Đây là một trong 3 dạng toán cơ bản của toán chuyển động đều trong chương trình toán lớp 5. Dạng toán này được hình thành trên cơ sở học sinh đã nắm chắc hai dạng toán cơ bản về chuyển động đều đó là tính vận tốc, tính quãng đường. Trong chương trình toán 5, dạng toán này gồm 16 bài toán được trình bày ở tiết 134 và phân bố trong các tiết học sau đó. Dạng toán này mô phỏng những hiện tượng hằng ngày xảy ra trước mắt các em. Vì vậy, khi gặp dạng toán này, các em rất hứng thú. Trong chương trình toán 5, những bài toán thuộc dạng toán này là không khó nhằm mục đích giúp các em vận dụng để tính toán những hiện tượng đang diễn ra xung quanh các em hằng ngày. b. Phương pháp giảng dạy:
    10. 13. Khi dạy bài toán tính quãng đường vấn đề trọng tâm là cần hình thành cho các em quy tắc và công thức tính quãng đường. Vì vậy việc phân tích bài toán 1 ở tiết 134 là hết sức quan trọng để làm cơ sở cho việc hình thành quy tắc, công thức tính thời gian. Cũng tương tự như bài toán về tính quãng đường thì ngoài việc hình thành quy tắc và công thức tính thời gian cho học sinh, giáo viên cần lưu ý về vấn đề đơn vị đo. Nếu đơn vị đo quãng đường là ki-lô-mét, đơn vị đo vận tốc là km/giờ thì đơn vị đo thời gian là giờ. Nếu đơn vị đo quãng đường là ki-kô-mét mà đơn vị đo vận tốc là m/giờ thì giáo viên cần hướng dẫn học sinh chuyển đổi đơn vị đo sao cho đơn vị đo độ dài trong đơn vị đo vận tốc trùng với đơn vị đo quãng đường. Ví dụ : Một con ốc sên bò với vận tốc 12 cm/phút. Hỏi con ốc sên đó bò được quãng đường 1,08m trong thời gian bao lâu? Khi dạy dạng toán này, giáo viên cần cho học sinh nhận xét đơn vị đo quãng đường và đơn vị đo vận tốc để từ đó chuyển đổi sao cho phù hợp trước khi vận dụng quy tắc tính thời gian. Cụ thể là: Ở đây đơn vị đo vận tốc là cm/phút, đơn vị đo quãng đường là mét. Vậy ta chưa thể áp dụng quy tắc tính thời gian trực tiếp mà cần phải chuyển đổi đơn vị đo sao cho phù hợp. Chẳng hạn: Bài giải: 12 cm/phút = 0,12 m/phút Thời gian ốc sên bò hết quãng đường 1,08 m là: 1,08 : 0,12 = 9(phút). Đáp số : 9 phút. Hoặc Bài giải: 1,08 m = 108 cm Thời gian ốc sên bò hết quãng đường 1,08 m là: 108 : 12 = 9(phút). Đáp số : 9 phút. 8. Bài toán có nội dung hình học (chu vi, diện tích, thể tích): a. Nội dung: Trong chương trình toán 5, bài toán có nội dung hình học là dạng toán chiếm dung lượng nhiều nhất gồm hơn 150 bài toán, được phân bố đan xen gần khắp chương trình Toán 5. Bài toán có nội dung hình học ở lớp 5 tiếp tục củng cố, mở rộng
    11. 14. việc áp dụng quy tắc, công thức tính chu vi, diện tích một số hình đã được học ở lớp 4 như hình bình hành, hình chữ nhật, hình vuông, hình thoi. Đồng thời tìm hiểu một số quy tắc, công thức tính chu vi diện tích một số hình như hình thang, hình tam giác, hình tròn. Tìm hiểu và áp dụng một số quy tắc, công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương, thể tích hình lập phương, thể tích hình hộp chữ nhật. b. Phương pháp giảng dạy: Đối với các bài toán có nội dung hình học thì việc hình thành biểu tượng về chu vi, diện tích, thể tích là hết sức quan trọng. Trên cơ sở học sinh có khái niệm về biểu tượng sẽ giúp các em dễ dàng hơn trong việc hình thành công thức tính chu vi, diện tích, thể tích của các hình. Chẳng hạn: Muốn hình thành công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật, cần giúp học sinh có biểu tượng về thể tích (là toàn bộ phần chiếm chỗ bên trong của một vật). Trên cơ sở có được biểu tượng về thể tích, giáo viên đưa ra mô hình về thể tích để yêu cầu học sinh tính số hình lập phương có bên trong hình hộp chữ nhật theo gợi ý của giáo viên: + Hình hộp chữ nhật này có mấy lớp được xếp chồng lên nhau? (3 lớp). + Mỗi lớp có mấy hàng? (2 hàng). + Mỗi hàng có mấy hình lập phương? (5 hình lập phương). Từ đó, cho học sinh đối chiếu với các kích thước tương ứng của hình hộp chữ nhật để hình thành công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật V = a × b × c

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cách Giải Bài Toán Chuyển Động Lớp 5
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Quy Đồng Mẫu Của Nhiều Phân Số
  • Hỏi Cách Làm Bài Toán Thừa Kế !!!
  • Skkn: Giải Bài Toán Bắng Cách Lập Pt, Hệ Pt
  • Hướng Dẫn Hs Giải Các Bài Toán Về Hình Vuông Và Hình Tròn Liên Quan Đến Tỉ Số Phần Trăm.
  • Soạn Bài Đàn Ghi Ta Của Lorca

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 12 Bài Tiếng Hát Con Tàu Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Tiếng Hát Con Tàu Ngắn Nhất
  • Soạn Văn Lớp 12: Tiếng Hát Con Tàu
  • Soạn Bài Lớp 12: Tiếng Hát Con Tàu
  • Soạn Văn Lớp 12 Bài Dọn Về Làng Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn văn lớp 12 bài Đàn ghi ta của Lorca

    Soạn bài lớp 12: Đàn ghi ta của Lorca

    Đàn ghi ta của Lorca là tác phẩm tiêu biểu cho thơ Thanh Thảo: giàu suy tư, mãnh liệt và phóng túng, ít nhiều nhuốm màu sắc tượng trưng và siêu thực. Cùng tham khảo bài văn mẫu Soạn bài lớp 12: Đàn ghi ta của Lorca để hiểu hơn về tác phẩm cũng như học tốt môn Ngữ văn lớp 12.

    Soạn bài Đàn ghi ta của Lorca của Thanh Thảo lớp 12

    1. Soạn bài Đàn ghi ta của Lorca mẫu 1

    1.1. Tìm hiểu chung

    1. Tác giả

    • Thanh Thảo tên thật là Hồ Thành Công sinh năm 1946
    • Quê ở Mộ Đức – Quảng Ngãi
    • Thanh Thảo là nhà thơ được công chúng biết đến bởi những bài thơ trường ca mang diện mạo độc đáo viết về chiến tranh và hậu chiến tranh.
    • Tác phẩm chính: những người đi tới biển, khối vuông rubic, dấu chân qua trảng cỏ, từ một đến một trăm…
    • Phong cách thơ: là tiếng nói của người trí thức nhiều bâng khuâng trăn trở về cuộc đời. Thanh Thảo là một trong những cây bút đi đầu trong việc cách tân thơ Việt với xu hướng đào sâu vào cái “tôi” nội tâm, tìm kiếm các hình thức diễn đạt mới.

    2. Bài thơ

    a. Hoàn cảnh sáng tác

      Bài thơ rút trong tập Khối vuông rubic (1885), là một trong những sáng tác tiêu biểu cho kiểu tư duy của tư tưởng giàu suy tư phóng túng và ít nhiều nhuốm màu tượng trưng siêu thực.

    b. Nhan đề

    • Đàn ghi ta không chỉ là một loại nhạc cụ truyền thống của Tây Ban Nha mà còn được coi là biểu tượng cho nền nghệ thuật nước nhà
    • Lorca là nhà thơ nhạc sĩ, một kịch gia nổi tiếng của Tây Ban Nha người đã thúc đẩy mạnh mẽ những cách tân trong lĩnh vực nghệ thuật. Do đó đàn ghi ta của Lorca biểu tượng cho sự cách tân nghệ thuật của nghệ sĩ thiên tài

    c. Lời đề từ

      “Khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn”: được coi như di chúc của người nhạc sĩ thiên tài. Đây là câu nói nổi tiếng của ông. Lời đề từ mang một ý nghĩa nhất định. Đó là nhà nhạc sĩ thiên tài nghĩ rằng đến một ngày nó những cách tân nghệ thuật, những tác phẩm của mình sẽ gây cản trở cho việc sáng tạo nghệ thuật của người sau nên ông muốn chôn đi nghệ thuật của mình để thế hệ sau bước tiếp.

    d. Bố cục: 4 phần

    • Phần 1: 6 câu: Lorca người nghệ sĩ tự do nhưng đơn độc
    • Phần 2:12 câu: Lorca bị bắn từng tiếng đàn máu chảy
    • Phần 3: 4 câu tiếp: những tiếng đàn không được tiếp tục
    • Phần 4: còn lại: suy tư về sự ra đi của Lorca

    1.2. Phân tích

    1. Nghệ sĩ tự do nhưng đơn độc

    • Lorca được miêu tả trên cái nền rộng lớn của nền văn hóa rộng lớn của TBN
      • Hình ảnh “áo choàng đỏ gắt” gợi lên khung cảnh những trận đấu bò tót với chiếc cờ màu đỏ máu trong tay những chiến sĩ TBN hiện lên thật oai hùng dũng cảm
      • Mượn hình ảnh của dũng sĩ đấu bò tót Thanh thảo muốn khắc họa cuộc chiến giữa khát vọng dân chủ của công dân với nền chính trị độc tài của khát vọng cách tân nghệ thuật của người nghệ sĩ với nền nghệ thuật già nua
    • Ba câu đầu cho thấy một nghệ sĩ Lorca đang bay bổng với những giai điệu mới, với những cách tân nghệ thuật
    • Ba câu sau hiện lên một Lorca đơn độc và mệt mỏi

    2. Lorca bị bắn và tiếng đàn ghi ta máu chảy

    • Hình ảnh “áo choàng bê bết đỏ” gợi lên cái chết thê thảm của Lorca
    • Cái chết ấy ập đến quá nhanh và bất ngờ
    • Lorca không còn chỉ còn vang lên đâu đây những tiếng ghi ta của người nghệ sĩ nhưng không còn nguyên vẹn.

    3. Những tiếng đàn không được tiếp tục

    • Tiếng đàn là biểu tượng của nghệ thuật biểu tượng cho những cách tân của người nghệ sĩ Lorca. Tiếng đàn được so sánh như cỏ hoang mọc dại nghệ thuật thiếu vắng bóng người dẫn đường hành trình cách tân nghệ thuật của Lorca không có người kế tục. Câu thơ cho ta thấy được sự thương tiếc xót xa của nhà thơ dành cho một nhà thiên tài và sự sót tiếc cho cả nền nghệ thuật TBN.
    • Câu thơ gắn liền với di chúc của Lorca có nghĩa là không ai dám chôn nghệ thuật của Lorca. Phải chăng là chưa đủ tài năng để làm điều đó.
    • Hai câu thơ có sự kết giữa hình ảnh thật và hình ảnh tượng trưng cho nghệ thuật
      • Vầng trăng vừa là hình ảnh thực vừa là hình ảnh biểu tượng cho nghệ thuật.
      • “giọt nước mắt”, “đáy giếng” là những hình ảnh gắn liền với Lorca

    4. Suy tư về cái chết của Lorca

    • Tác giả nói về cái chết của Lorca từ góc độ tướng số cái chết của ông là định mệnh đã được báo trước trên đường rãnh bàn tay.
    • Bằng cách kết thúc này tác giả đã dựng lên một hình ảnh, một bức tượng đài về Lorca.

    1.3. Tổng kết

      Nhà thơ Thanh Thảo đã thể hiện bút pháp tượng trưng siêu thực trong bài thơ này. Chính vì thế bài thơ này mang một vẻ hơi khó hiểu tuy nhiên khi hiểu được thì lại thấy rất hay. Hình ảnh người nghệ sĩ thiên tài Lorca hiện lên vô cùng đẹp.

    2. Soạn bài Đàn ghi ta của Lorca mẫu 2

    2.1. Câu 1

    Giải thích các hình ảnh: tiếng đàn bọt nước, áo choàng đỏ gắt vầng trăng chếnh choáng, yên ngựa mỏi mòn,… Anh chị có suy nghĩ gì khi bắt gặp hình ảnh: tiếng đàn, áo choàng đỏ gắt?

    Trả lời:

    – Bóng dáng con người vẫn lên rõ nét qua hình ảnh và âm thanh (tiếng đàn), màu sắc (áo choàng đỏ gắt), trạng thái (chếnh choáng, mỏi mòn).

    – Tiếng đàn ghi ta: biểu tượng cho nghệ thuật, cho sự nghiệp của Lor-ca

    -áo choàng đỏ gắt: biểu tượng cho nền văn hóa Tây Ban nha. Đỏ gắt là sự đỏ của máu, của trận chiến, của nhiệt huyết ở trận đấu bò tót.

    – vầng trăng chếnh choáng, yên ngựa mỏi mòn: gợi sự cô độc, thiếu sự cảm thông của mọi người đối với Lor-ca

    2.2. Câu 2

    Nêu cảm nhận về đoạn thơ:

    “Không ai chôn cất tiếng đàn

    Tiếng đàn như cỏ mọc hoang

    Giọt nước mắt vầng trăng

    Long lanh trong đáy giếng”.

    Trả lời:

    – Hình ảnh: “Giọt nước mắt vầng trăng” là một hình ảnh siêu thực, đa nghĩa gợi thương cảm về cái chết bi thảm của nhà thơ. Nó còn là tình thương, sự tỏa sáng của người anh hùng.

    – Tiếng đàn trở thành biểu tượng của tâm hồn Lor-ca, trái tim Lor-ca. Dù phải chết nhưng dư âm vang vọng của cuộc đời ông thì còn mãi bất diệt như cỏ mọc hoang.

    2.3. Câu 3

    Ý nghĩa ẩn dụ của hình tượng tiếng đàn trong bài thơ?

    Trả lời:

    – Hình tượng tiếng đàn với vô vàn cung bậc khác nhau: Tiếng đàn bọt nước, tiếng đàn ghi ta nâu, tiếng ghi ta lá xanh, tiếng đàn tròn bọt nước vỡ tan, tiếng ghita ròng ròng, tiếng đàn như cỏ mọc hoang

    ⟹ Gợi về cuộc đời, số phận và cái chết của Lor-ca

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đàn Ghita Của Lorca
  • Phân Tích Và Soạn Bài Đàn Ghita Của Lorca
  • Soạn Bài Đàn Ghi Ta Của Lor
  • Soạn Bài Chiếc Thuyền Ngoài Xa Của Nguyễn Minh Châu, Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Chiếc Thuyền Ngoài Xa
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100