Top #10 Soạn Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 Bài Communication Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Soạn Anh 8: Unit 1. Communication

--- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 4 Looking Back
  • Unit 1 Lớp 8: Looking Back
  • Unit 4 Lớp 7: Looking Back
  • Unit 6 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Unit 8 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 1: Leisure activities

    Communication (phần 1→4 trang 11 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    1. Read the following article on the … (Đọc bài báo sau trên trang của tạp chí 4Teen.)

    Tuần này, tạp chí 4Teen đã mở ra một diễn đàn cho bạn bè khắp thế giới để chia sẻ về việc họ sử dụng thời gian rảnh như thế nào.

    Emily – Mình thích đi chơi với bạn thân Helen vào thời gian rảnh, chúng mình thích đi ngắm các món đồ. Chỉ cho vui thôi! Chúng mình cũng làm tình nguyện viên cho một tổ chức bảo vệ động vật. Ngày mai chúng mình sẽ đi đến một nông trại.

    Được đăng vào 3.20 chiều thứ Ba

    Hằng – Điều này có vẻ kỳ lạ, nhưng mình cực kỳ thích ngắm mây. Tìm một không gian rộng, nằm xuống và nhìn những đám mây. Sử dụng trí tưởng tượng. Rất dễ! Bạn có thích không?

    Được đăng vào 8.04 chiều thứ Tư

    Linn – Năm nay thành phố tôi là thủ đô văn hóa châu Âu, vì vậy có nhiều thứ sẽ diễn ra. Cuối tuần này, anh trai tôi và tôi sẽ đi đến trung tâm cộng đồng thành phố nơi mà chúng tôi nhảy múa, vẽ và đóng kịch. Tôi rất thích thú với kịch. Tôi thích nó!

    Được đăng vào 6.26 chiều thứ Năm

    Minh – Mình thích chơi thể thao – Mình ở trong đội bóng đá của trường. Nhưng việc mà mình thường làm nhất trong thời gian rảnh là giúp dì mình. Dì có những lớp nấu ăn cho 4 nhóm nhỏ khách du lịch. Đối với mình cũng là cách vui!

    Được đăng vào 7.19 chiều thứ Sáu

    Manuel – Mình đã có khoảng thời gian nghiện net. Mình chỉ thích ngồi trước máy tính hàng giờ liền! Nhưng bây giờ mẹ mình nói rằng đã quá đủ rồi! Mình sẽ bắt đầu học judo cuối tuần này. Được thôi. Còn cậu thì sao?

    Được đăng vào 8.45 chiều thứ Sáu

    2. Can you understand the abbreviations … (Bạn có thể hiểu những từ viết tắt trong đoạn văn không? Sử dụng từ điển “ngôn ngữ dùng để giao tiếp trên mạng” này nếu thấy cần.)

    3. Find information in the the text … (Tìm thông tin trong bài đọc để hoàn thành bảng sau.)

    4. Work with your partner and put the activities … (Làm việc với bạn học và đặt những đề mục trong phần 3 theo thứ tự từ thú vị nhất đến chán nhất. Sau đó so sánh những ý kiến của các bạn với những cặp khác.)

    Sắp xếp:

    Linn → 2. Minh → 3. Emily → 4. Manuel → 5. Hằng

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8 mới: Unit 1. Leisure activities

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Viết Bài Tập Làm Văn Số 7 Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 8
  • Bài Viết Số 7 Lớp 8 Bài Hay
  • Soạn Văn 8 Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 7
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 7: Văn Nghị Luận Ngắn Gọn Hay Nhất
  • 2 Bài Văn Mẫu Viết Bài Tập Làm Văn Số 7 Lớp 8 Đề 3: Nói Không Với Tệ Nạn Xã Hội Hay Nhất.
  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 2 (Unit 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 1 (Unit 1
  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Skills 1
  • 720 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Mới Có Đáp Án
  • Unit 14 Lớp 7: Time For Tv
  • Tiếng anh lớp 7 Unit 1 Communication – SGK mới thuộc: Unit 1 lớp 7

    Hướng dẫn giải bài tập tiếng anh lớp 7 Unit 1 Communication

    Task 1. Match the activities with the pictures

    (Nối hoạt động với hình ảnh.)

    Tạm dịch: khắc gỗ

    B. making models

    Tạm dịch: làm mô hình

    C.ice-skating

    Tạm dịch: trượt băng

    Tạm dịch:nhảy múa

    E. making pottery

    Tạm dịch:làm gốm

    Task 2. What do you think about the hobbies in 1? Look at the table below ans tick the boxes. Then, complete the sentences below by writing one reason to explain your choice.

    (Em nghĩ gì về những sở thích trong phần 1. Nhìn vào bảng bên dưới và chọn các khung. Sau đó, hoàn thành những câu bên dưới bằng cách viết một lý do để giải thích sự lựa chọn của em.)

    1. I find making pottery interesting because it’s a creative activity.

    Tạm dịch: Tôi thấy làm gốm thú vị bởi vì nó là một hoạt động sáng tạo.

    2. I think dancing is interesting because it makes me feel relaxed.

    Tạm dịch:Tôi nghĩ nhảy thú vị bởi vì nó làm tôi cảm thấy thư giãn.

    3. I find ice-skating unusual because it’s difficult.

    Tạm dịch:Tôi thấy trượt băng thật không bình thường chút nào bởi vì nó khó.

    4. I think making models is boring because it’s difficult and takes much times.

    Tạm dịch: Tôi nghĩ làm mô hình thật chán bởi vì nó khó và mất nhiều thời gian.

    5. I find carving wood boring because it takes much time.

    Tạm dịch:Tôi thấy khắc gỗ thật chán bởi vì nó mất nhiều thời gian.

    Task 3. Interview a classmate about the hobbies in 1. Take notes and psent your partner’s answer to the class.

    (Bây giờ, phỏng vấn một bạn học về những thói quen trong phần 1. Ghi chú và trình bày câu trả lời của bạn học trước lớp.)

    Example:

    You: What do you think about making pottery?/How do you find making pottery?

    Mai: I think it is boring / I find it boring.

    You: Why?

    Mai: Because it takes much time and it’s difficult.

    You: Will you take up making pottery in the future?

    Mai: Yes, I wil / I’m not sure.

    Tạm dịch:

    Ví dụ:

    Bạn: Bạn nghĩ gì về làm gốm?

    Mai: Tôi nghĩ nó thật chán.

    Bạn: Tại sao?

    Mai: Bởi vì nó thật khó và tốn nhiều thời gian.

    Bạn: Bạn sẽ tăng cường việc làm gốm trong tương lai không?

    Mai: Tôi không chắc nữa.

    Tiếng anh 7 unit 1 communication – SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 7 và giải bài tập Tiếng Anh 7 gồm các bài soạn Tiếng Anh 7 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 7 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 7.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 7: Getting Started
  • Tại Sao Lại Không Nên Đi Thăm Bà Đẻ Khi Mới Sinh Xong?
  • 5 Cách Giảm Dung Lượng Tập Tin Powerpoint
  • Tạo File Zip Trong Mac Os X Đơn Giản
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Cách Giải Toán Thpt Bằng Máy Tính Khoa Học Casio
  • Unit 1 Lớp 8: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 8: Communication
  • Giải Communication Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 6 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 1: Leisure activities

    Communication (phần 1→4 trang 11 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    1. Read the following article on the … (Đọc bài báo sau trên trang của tạp chí 4Teen.)

    Hướng dẫn dịch:

    Tuần này, tạp chí 4Teen đã mở ra một diễn đàn cho bạn bè khắp thế giới để chia sẻ cách họ sử dụng thời gian rảnh.

    Emily – Tôi đi chơi với bạn thân là Helen vào thời gian rảnh, như thích đi ngắm các món đồ. Chỉ cho vui thôi! Chúng tôi cũng làm việc như những tình nguyện viên cho một tổ chức bảo vệ động vật. Ngày mai chúng tôi sẽ đi đến một nông trại.

    Được đăng vào 3.20 chiều thứ Ba

    Hằng – Điều này có vẻ kỳ lạ, nhưng mình cực kỳ thích ngắm mây. Tìm một không gian mở, nằm xuống và nhìn vào những đám mây. Sử dụng trí tưởng tượng của bạn. Rất dễ! Bạn có thích không?

    Được đăng vào 8.04 chiều thứ Tư

    Linn – Năm nay thành phố tôi là thủ đô văn hóa châu Âu, vì vậy nhiều thứ sẽ diễn ra. Cuối tuần này, anh trai tôi và tôi sẽ đi đến trung tâm cộng đồng thành phố nơi mà chúng tôi nhảy múa, vẽ và đóng kịch. Tôi rất thích thú với kịch. Thích nó!

    Được đăng vào 6.26 chiều thứ Năm

    Minh – Mình thích chơi thể thao – Mình ở trong đội bóng đá của trường. Nhưng việc mà mình thường làm nhất trong thời gian rảnh là giúp dì mình. Dì có những lớp nấu ăn cho những nhóm nhỏ khách du lịch. Đối với mình cũng là cách vui!

    Được đăng vào 7.19 chiều thứ Sáu

    Manuel – Mình nghiện net dữ dội. Mình chỉ thích ngồi trước máy tính hàng giờ liền! Nhưng bây giờ mẹ mình nói rằng đã đủ rồi! Mình sẽ bắt đầu học judo cuối tuần này. Được thôi. Còn cậu thì sao?

    Được đăng vào 8.45 chiều thứ Sáu

    2. Can you understand the abbreviations … (Bạn có thể hiểu những từ viết tắt trong đoạn văn không? Sử dụng từ điển “ngôn ngữ dùng để giao tiếp trên mạng” này nếu thấy cần.)

    3. Find information in the the text … (Tìm thông tin trong bài đọc để hoàn thành bảng sau.)

    Who? What activity is mentioned? What does he/she think of it?

    Emily

    Hanging out with friends (window shopping), working as a volunteer.

    She loves it.

    Hang

    Cloud watching

    She adores it. It’s easy.

    Linn

    Going to community centre, painting, dancing, doing drama.

    She loves it.

    Minh

    Playing football. Helping his aunt in running cooking classes.

    He likes it. It’s fun.

    4. Work with your partner and put the activities … (Làm việc với bạn học và đặt những đề mục trong phần 3 theo thứ tự từ thú vị nhất đến chán nhất. Sau đó so sánh những ý kiến của các bạn với những cặp khác.)

    Sắp xếp:

    1. Linn → 2. Minh → 3. Emily → 4. Manuel → 5. Hằng

    Bài giảng: Unit 1: Leisure activities: Communication – Cô Giang Ly (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-1-leisure-activities.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 2 Siêu Ngắn Lớp 8
  • Bài Viết Số 5 Lớp 8 Văn Thuyết Minh
  • Soạn Bài: Viết Bài Tập Làm Văn Số 7
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 7 (Chi Tiết)
  • Ngữ Văn 8 Bài Viết Số 7
  • Tiếng Anh 8 Unit 8: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Skills 2 Trang 55 Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 5: Kí Hiệu Bản Đồ. Các Biểu Hiện Địa Hình Trên Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 5: Kí Hiệu Bản Đồ. Cách Biểu Hiện Địa Hình Trên Bản Đồ
  • Soạn Tiếng Anh lớp 8 Unit 8 English Speaking Countries trang 21

    Soạn Anh lớp 8 Communication Unit 8: English Speaking Countries

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of the lesson, Ss will be able to:

    – Know some more information about countries in the world

    – Introduce a country

    2. Objectives:

    – Topic: English Speaking Countries

    – Vocabulary: Territory, North Pole, Arctic Circle

    – Skills: speaking, listening

    II. Nội dung soạn Communication Unit 8 English Speaking Countries lớp 8

    1. Do the quiz and choose the correct answers. (Làm câu đố và chọn ra câu trả lời chính xác.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. ………… đều được bao quanh bởi biển.

    A. Vương quốc Anh và Mĩ

    B. Canada và New Zealand

    C. Úc và New Zealand

    D. Mỹ và Úc

    2. Trong số các quốc gia này, …………. là quốc gia trẻ nhất.

    A. Úc

    B. Canada

    C. Mĩ

    D. Vương quốc Anh

    3. Thủ đô của New Zealand là ……………….. .

    A. Canada

    B. Thủ đô Washington

    C. Wellington

    D. Ottawa

    4. ………….. đa dạng nhất về địa lí và khí hậu.

    A. Canada

    B. Mĩ

    C. Vương quốc Anh

    D. New Zealand

    5. Thác Niagara là thác nước biểu trượng ở …………

    A. Wales

    B. Canada

    C. Anh

    D. Úc

    6. …………… gần Bắc Cực nhất.

    A. Mĩ

    B. Canada

    C. New Zealand

    D. Úc

    7. Hình nào bên dưới minh họa cách mà người Maori ở New Zealand chào nhau?

    A. chạm ngón chân

    B. chạm trán

    C. chạm mũi

    D. chạm tay

    8. Váy là trang phục truyền thống cho ……………

    A. đàn ông Scotland

    B. người Maori ở New Zealand

    C. người Mĩ

    D. người bản địa ở Châu Úc

    9. Động vật này, ………… là biểu tượng của nước Úc.

    A. chuột túi

    B. gấu túi

    C. thỏ

    D. đà điểu

    10. ……………. nằm ở London.

    A. Quảng trường Trafalgar

    B. Quảng trường Thời đại

    C. Tháp Sky

    D. Khối đá Ayers

    2. Write the names of the countries next to their facts. (Viết tên của những nước cạnh thông tin của chúng)

    3. Game

    How much do you know about a country? (Bạn biết bao nhiêu về một quốc gia?)

    a. Work in groups. Choose a country and together find out as much as much about it as possible. Then ppare a small introduction of that country. Don’t say the name of the country. (Làm theo nhóm. Chọn một nước và cùng nhau tìm ra càng nhiều thông tin về nó cùng tốt. Chuẩn bị một bài giới thiệu ngắn về quốc gia đó. Đừng nói tên quốc gia.)

    – This country is in the north of Asia. It has the biggest population in the world. It has the biggest square in the world- Its capital is Beijing.

    b. Each group then psents their introduction to the class. The class… (Mỗi nhóm sau đó trình bày bài giới thiệu cho lớp. Lớp sẽ…)

    – This country is in the south of Asia. It is the second most populous in the world. It’s capital is New Delhi.

    1. tries to find out which country it is (cố gắng tìm ra nước nào,)

    2. votes for the most informative and interesting introduction. (bầu cho bài giới thiệu thú vị và đầy đủ thông tin nhất.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 11 Lớp 8: Communication
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Looking Back Sgk Mới
  • Unit 8 Lớp 8: Looking Back
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 5: Vũ Trụ. Hệ Mặt Trời Và Trái Đất. Hệ Quả Của Chuyển Động Tự Quay Quanh Trục Của Trái Đất
  • Soạn Địa Lý 10 Bài 5 Trang 18 Cực Chất
  • Soạn Anh 8: Unit 9. Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 9. Write
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9: A First
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8 Getting Started Sgk Mới
  • Giải Getting Started Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 6. Language Focus
  • Unit 9: Natural disasters

    Communication (phần 1-4 trang 31 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    QUAN ĐIỂM CỦA BẠN VỀ THẢM HỌA TỰ NHIÊN

    1. Listen to radio programme … (Nghe một chương trình phát thanh trên 4Teen News. Sau đó điền những từ cậu nghe được vào chỗ trống.)

    Chào mừng đến với “Thiên nhiên và cậu”. Hôm nay chúng tôi đã yêu cầu thính giả của chúng tôi khắp thế giới gọi cho chúng tôi để thể hiện quan điểm của họ về những câu hỏi này:

    – Ngày nay có nhiều thảm họa thiên nhiên hơn trong quá khứ phải không?

    – Chúng ta có được chuẩn bị để đương đầu với những thảm họa thiên nhiên chưa?

    Sarah – Tớ nghĩ rằng có nhiều thảm họa thiên nhiên vào ngày nay hơn trước đây. Bất cứ khi nào tớ xem tin tức trên ti vi, tớ đều thấy nơi mà bị lũ lụt hoặc bị ảnh hưởng bởi hạn hán. Tớ chắc chắn chắn điều này là kết quả của sự biến đổi khí hậu và ấm lên toàn cầu.

    Peter – Tớ không nghĩ rằng có nhiều thảm họa thiên nhiên vào ngày “ơn so với trong quá khứ. Nhưng ngày càng nhiều thảm họa được tường trên tin tức trong khoảng thời gian ngắn hơn. Chúng tớ đã xem chúng quá thường xuyên trên tin tức đến nỗi mà chúng ta trở nên quen thuộc với chúng.

    Nubita – Tớ nghĩ rằng những trận động đất và sóng thần gần đây chỉ thể hiện việc chúng ta chưa chuẩn bị để đương đầu với chúng như thế nào. Mặc dù tất cả công nghệ và kiến thức quanh ta ngày nay, nhưng nhiều người trở thành nạn nhân của những thảm họa thiên nhiên.

    Linh – Tớ không nghĩ chúng ta có thể chuẩn bị cho những thảm họa thiên nhiên khi mà không ai biết khi nào hoặc nơi đâu mà chúng sẽ tiến vào. Nó là cách nhắc nhở của tự nhiên đối với chúng ta những người mà chịu trách nhiệm và chúng ta nên thể hiện sự tôn trọng môi trường tự nhiên nhiều hơn.

    2. Read the listeners’ views on natural disasters … (Đọc các quan điểm của thính giả về thảm họa thiên nhiên và quyết định cậu đồng ý và không đồng ý với ai.)

    – I agreed with Linh’s, Nubita’s and Sarah’s view.

    – I disagree with Peter’s view.

    3. Answer the two questions. Expss … (Trả lời hai câu hỏi trên. Thể hiện quan điểm của riêng cậu và viết chúng bên dưới.)

    – Are there more natural disasters now than there were in the past?

    – Are we ppared to deal with natural disasters?

    4. Work in pairs. Now compare … (Làm việc theo cặp. Bây giờ so sánh các quan điểm riêng của cậu với cậu khác. Các cậu có cùng quan điểm không?)

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8 mới: Unit 9. Natural disasters

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 12. Language Focus
  • Soạn Anh 8: Unit 9. Language Focus
  • Soạn Anh 8: Unit 11. Language Focus
  • Unit 10 Lớp 8: Language Focus
  • Getting Started Trang 48 Unit 5 Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 2. Communication
  • Skills 2 Unit 1 Lớp 7 Trang 13
  • Skills 2 Unit 2 Lớp 7 Trang 23
  • Unit 2 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Getting Started Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Tiếng Anh lớp 8 Unit 7: Pollution trang 11

    Soạn Tiếng Anh Unit 7 lớp 8: Communication

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aim:

    By the end of the lesson, sts will be able to:

    – Know something more about noise pollution

    2. Objectives:

    Vocabulary:

    – permanent (adj): vĩnh viễn

    – earplug (n): cái nut tai

    – affect (v): làm ảnh hưởng

    – hearing loss (n): mất thính lực

    – blood pssure (n): huyết áp

    II. Nội dung soạn Communication Unit 7 Pollution

    1. Noise pollution is more common and more damaging than many people realise. The Green Organization is doing a survey on how much teenagers know about this type of pollution. Help them answer the questions. (Ô nhiễm tiếng ồn phổ biến hơn và gây hại hơn nhiều người nhận thấy. Tổ chức Xanh đang làm một khảo sát về bao nhiêu thanh niên hiểu biết về loại ô nhiễm này. Giúp họ trả lời câu hỏi.)

    Bảng câu hỏi:

    Các em học sinh tự trả lời theo ý kiến cá nhân.

    Gợi ý:

    Hướng dẫn dịch:

    Vui lòng giúp chúng tôi hoàn thành bảng câu hỏi bằng việc khoanh tròn câu trả lời đứng A, B hoặc C.

    1.Ô nhiễm tiếng ồn là…

    A: bất bỳ âm thanh nào làm bạn thư giãn và bình yên.

    B. bất kỳ âm thanh nào mà lớn và không dứt. c. bất kỳ âm thanh nào mà bạn nghe trên đường.

    2. Một đơn vị đo độ ồn của âm thanh là deciben (dB). Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi độ lớn của âm thanh là…

    A. hơn 30 dBs.

    B. hơn 50 dBs.

    C. hơn 70 dBs.

    3. Tiếng ồn nào có thể gây mất chức năng nghe vĩnh viễn sau 8 giờ?

    A. Xe máy.

    B. Sóng biển,

    C. Huýt gió.

    4. Tiếng ồn nào sau đây có thể gây mất chức năng nghe vĩnh Viễn và ngay lập tức?

    A. Xe máy.

    B. Hòa nhạc,

    C. Máy hút bụi.

    5. Nếu bạn trải qua ô nhiễm tiếng ồn trong một thời gian dài, bạn có thể bị … và mất khả năng nghe.

    A. đau đầu

    B. cao huyết áp

    C. cả a và B

    6. Nếu bạn đang nghe nhạc và người khác nghe được âm thanh từ tai nghe của bạn, điều đó có nghĩa gì?

    A. Âm thanh quá lớn.

    B. Bạn thích âm nhạc rất nhiều

    C. Những người khác không thích âm nhạc.

    7. Cái gì là triệu chứng cho thấy tiếng ồn ảnh hưởng đến bạn?

    A. Dường như có tiếng chuông hoặc tiếng rù rì trong tai bạn.

    B. Bạn nhảy lên xuống.

    C. Bạn ngủ ngay khi nằm xuống giường.

    8. Những cách nào sau đây có thể giảm ảnh hưởng của sự ô nhiễm tiếng ồn?

    A. Mang bịt tai khi bạn đi nghe hòa nhạc hoặc những sự kiện ồn ào khác.

    B. Nghe âm nhạc thông qua tai nghe hoặc bịt tai ở mức độ an toàn,

    C. Cả A và B

    2. Compare your answers with those of a classmate. How many different answers have you got? (So sánh câu trả lời của với những bạn học. Bạn có bao nhiêu câu trả lời khác.)

    3. Now listen to a short psentation about noise pollution. How many correct answers have you got? (Nghe một bài thuyết trình về ô nhiễm tiếng ồn. Bạn có bao nhiêu câu trả lời đúng?)

    Audio cript:

    Hướng dẫn dịch:

    Tiếng ồn là âm thanh liên tục và lớn. Để đo độ to hoặc âm lượng của âm thanh, người ta sử dụng một đơn vị gọi là decibel. Khi một âm thanh lớn hơn 70 decibel, nó có thể gây ô nhiễm tiếng ồn. Bạn có biết rằng tiếng ồn từ máy hút bụi hoặc xe máy có thể dẫn đến mất thính lực vĩnh viễn sau tám giờ? Âm thanh của một buổi hòa nhạc thậm chí còn nghiêm trọng hơn. Chúng có thể đạt tới 130 decibel và có thể gây mất thính lực ngay lập tức và vĩnh viễn. Ô nhiễm tiếng ồn cũng có thể dẫn đến đau đầu và huyết áp cao. Nếu bạn đang nghe nhạc qua tai nghe và người khác có thể nghe thấy, điều đó có nghĩa là âm nhạc quá to và không an toàn. Nếu dường như có tiếng chuông hoặc ù trong tai, điều đó có nghĩa là tiếng ồn đang ảnh hưởng đến bạn và làm hỏng thính giác của bạn. Đeo nút tai khi bạn đến các buổi hòa nhạc hoặc các sự kiện lớn khác và nghe nhạc qua tai nghe hoặc tai nghe ở mức an toàn có thể giúp bạn giảm tác động của ô nhiễm tiếng ồn

    – You should wear earplug when you go the concert or other loud events.

    – We can notify to government agencies if someone is not following rules and regulations regarding noise levels.

    – Noise producing industrial zones should be far from residential areas.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Communication Unit 2 Lớp 7 Trang 21
  • Unit 6 Lớp 7 Getting Started
  • Unit 1 Lớp 7: Communication
  • Unit 2 Lớp 7: Communication
  • A Closer Look 2 Unit 11 Lớp 7
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 10: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10 Recycling
  • Unit 10 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 13 Festivals
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals
  • 1. to wait for a very long time = wait for ages: chờ trong thời gian lâu

    3. to succed in talking to someone on the phone = get through: thành công trong việc nói điện thoại với ai

    4. “My battery had no electric power left.” = “My battery was flat.”: Pin mình hết rồi.

    5. “Are you making a joke?” = “Are you kidding?”: Cậu đang đùa à?

    6. “Let’s do that again.” = “We can try again.”: Chúng tay hãy cố gắng lần nữa.

    Họ không thể xem phim cùng nhau vì Nick đã đến nhầm rạp chiếu phim. Họ đã không trao đổi rõ ràng về tên và địa chỉ rạp phim trước. Sau đó họ đã không thê liên lạc với nhau vì điện thoại di động của Nick hết pin.

    Ngoài 7 cách giao tiếp ở phần 2, chúng ta có thể kể thêm:

    + Using body language

    + Using codes

    + Using signs

    + Sending flowers

    + Using music

    + Painting a picture

    + Leaving a note

    communicating non-verbally with animals: Giao tiếp không bằng lời với động vật

    Video conference vs F2F meeting

    Mobile phone vs Landline phone

    competitive: cạnh tranh; curiosity: hiếu kì

    1. Quốc tịch anh ấy là gì? – Anh ấy là người Nhật.

    2. Đừng cố gắng sử dụng từ này quá thường xuyên nếu không thì bài văn của bạn sẽ mang tính lặp lại đấy.

    3. Thể thao có thể mang tính cạnh tranh hoặc không mang tính cạnh tranh.

    4. Có một khả năng tốt rằng họ sẽ chiến thắng.

    5. Khả năng nhảy của cô ấy thật ấn tượng!

    Phuc: chúng tôi about this Sunday afternoon at 2:30 pm? There’s Superman 3.

    Nick: Great…, but I’ll be having my Vietnamese class then. Let’s go for the 4:15 pm show. I’ll need to take the bus to Nguyen Du Street and it’s quite far.

    Phuc: But it is not Galaxy Nguyen Du! We’ll be seeing in at Galaxy Nguyen Trai

    1. What will Nick be doing at 2.30 p.m. this Sunday? (Nick sẽ làm gì lúc 2:30 chiều Chủ nhật?)

    2. What will Phuc and Nick be doing at about 4.15 p.m. this Sunday? (Phúc và Nick sẽ làm gì lúc 4:15 chiều Chủ nhật?)

    1. Anh ấy sẽ vẫn ngủ vào lúc này ngày mai à? Không anh ấy sẽ học ở thư viện.

    2. Cô ấy bây giờ đang ở Thành phố Hồ Chí Minh nhưng cô ấy sẽ có một kỳ nghỉ ở Đà Nẵng vào cuối tháng này.

    3. Họ sẽ ăn tối lúc 8 giờ.

    4. Cô ấy sẽ ở trong lớp cô ấy trong giờ giải lao hôm nay phải không?

    – Đúng vậy, cô ấy sẽ viết một thư điện tử cho bạn cô ấy.

    5. Mona nói rằng trẻ con sẽ chơi trong vườn khi bạn đến.

    6. Lần này vào năm sau Phúc sẽ học một ngôn ngữ mới.

    1. Chúng tôi đã quyết định ở Thành phố Hồ Chí Minh trong 3 ngày.

    2. Bạn có muôn có một cục pin điện thoại di động mà sử dụng năng lượng mặt trời không?

    3. Họ chọn đi xe buýt đến đó.

    4. Tôi đã cố gắng gọi bạn nhiều lần nhưng không thể gọi được.

    5. Tôi nghĩ trong tương lai nhiều người sẽ thích giao tiếp bằng phương tiện xã hội.

    – We will be using video conference in every meeting.

    – We will be using telepathy devices regularly.

    – We will be using the interactive signs.

    – We’ll using video chatting in every talking.

    – We’ll using social media as Facebook and Twitter allow users to communicate with networks of people.

    – We’ll using voice over Internet protocol (VoIP) in several communication products and services.

    A. rào cản ngôn ngữ

    B. sự khác biệt văn hóa

    C. thiếu các kênh giao tiếp

    1. Người phụ nữ: Nếu bạn đi xuống hành lang, bạn sẽ thấy tấm biển ghi Entrée…

    Người đàn ông: Entrée có nghĩa là gì? Tôi e là tôi không hiểu.

    2. Ở Thụy Điển người ta gọi nhau bằng tên và điều này không có nghĩa là thiếu tôn trọng.

    3. Tôi không thể liên lạc với anh ấy qua điện thoại – tín hiệu mạng ở đây quá yếu.

    4. Chúng ta không nghe gì từ anh ấy. Mất vài tuần thư mới đến được khu vực đó.

    5. Anh ấy ghi gì ở đây vậy? Tôi không hiểu kiểu chữ viết nhanh này.

    6. Trong một vài quốc gia, hoa hồng vàng có nghĩa là hạnh phúc và tình bạn, nhưng ở Nga, nếu bạn gửi ai đó hoa hồng vàng, thì điều đó có nghĩa là sự chia li.

    1. → Where are you? We are at Lotte on the second floor.

    2. → I’ll be 5 minutes late. See you soon.

    3. → Do you want to see a movie this weekend?

    4. → Please call me right back. Thanks.

    5. → Hi! What are you doing tonight?

    6. → Did you see it? Laugh out loud! (mắc cười quá)

    Ví dụ: Rào cản ngôn ngữ:

    Chúng ta sẽ sứ dụng một ứng dụng trên điện thoại thông minh đê tự động dịch những gì chúng ta đang nói thành ngôn ngữ của người nghe.

    + Reading and writing skills improve as students practice their writing skills and organize their thoughts onto paper.

    + The pen pal develops compassion and understanding of other cultures and values.

    + The pen pal promotes many life skills, including development of social skills.

    + Letter writing promotes patience; delayed gratification!

    + Writing to a pen pal develops a child’s curiosity.

    GIAO TIẾP TRONG TƯƠNG LAI: CÓ GÌ CHO CHÚNG TA?

    Khoảng 50 học sinh từ 2 trường ở Hà Nội, Việt Nam và Umea, Thụy Điển đã trao đổi thư từ trong dự án bạn qua thư kể từ năm 2013. “Mình thích viết. Bạn có thế thậm chí dán thứ gì đó vào thư, như viên kẹo nhỏ này” Linh từ Hà Nội nói về dự án. Từ đầu liên lạc Thụy Điển, Anders nói, “Thật tuyệt khi mở và đọc những lá thư thật sự!” Nhưng đây có phải là hình thức giao tiếp trong tương lai của chúng ta không? Người ta nói rằng trong hai thập kỉ nữa chúng ta sẽ sử dụng thần giao cách cảm và phép ghi ảnh toàn kí.

    Thần giao cách cảm sử dụng một thiết bị nhỏ đặt trong đầu bạn. Thông tin sẽ được gửi đến và được nhận trực tiếp đến và đi từ não bộ. Chúng ta sẽ giao tiếp chỉ bằng suy nghĩ qua mạng lưới! Phép ghi ảnh toàn kí, một công nghệ hội nghị video với hình ảnh 3D, sẽ giúp chúng ta tương tác theo thời gian thật ở những nơi hoàn toàn khác nhau.

    Thật ấn tượng phải không? Có lẽ, nhưng không phải ai cũng nghĩ thế giới ảo sẽ thay thế thế giới thật. Giống như trẻ em trong dự án bạn qua thư, mình thích trò chuyện với bạn bè qua một tách trà và tận hưởng sự bầu bạn cùng họ – cuộc sống có ý nghĩa hơn theo cách đó!

    Look at the highlighed words … (Nhìn vào từ được tô và nối chúng với ý nghĩa.)

    1. What do the students like about the penfriend project? (Những học sinh thích gì về dự án bạn qua thư?)

    2. What are the two ways of future communication mentioned in the text? Explain how they work. (Hai cách giao tiếp trong tương lai được đề cập trong bài văn là Giải thích cách chúng hoạt động.)

    3. Do you think the writer is happy with this future of communication? How do you know? (Bạn có nghĩ người viết vui với cách giao tiếp tương lai này không Bạn nghĩ sao?)

    I agree with the author of this text, because, when we use telepathy and holography, you can:

    + say something to someone who is no longer a part of your life.

    + apologize to someone who is no longer in your life for a misunderstanding or a hurt that you caused.

    + pave the way for better interaction with someone you don’t get along with. Call a truce telepathically and see how the tension in the relationship eases.

    + let someone know how you feel about them if you’ve been unable to convey this information face to face.

    + forgive someone who has hurt you cutting the cords of anger or disappointment that bind you.

    It use capital letters, “WHEN IS THE FIRST ASSIGMENT DUE??!!!!!!!!!!”. Writing in all capital letters is considered yelling online. It show the communication politeness.

    1. What is ‘Netiequette’? (Netiequette là gì?)

    2. What is the main rule of netiequette? (Quy luật chính của phép lịch sự giao tiếp trên mạng là gì?)

    3. Besides the content of what we’re communicating, what else should we pay attention to? (Bên cạnh nội dung mà chúng ta giao tiếp, chúng ta nên chú ý điều gì khác?)

    Dear teacher,

    Please let me know when the first assignment is due?

    Best regards,

    Subject: Group homework this week

    Attachment: vietjack.docx

    Dear teacher, My name is Huynh Thao Linh. I am a student in class 8A. I am a repsentative of group 1 including 5 students. Please find attached our group homework for this week.

    Thank you very much.

    Yours respectfully

    1. Thx 4 ur gift.

    2. BTW, wot r u doin this wkd?

    3. Pls call me rite now.

    I used music to expss my love to my girlfriend. The song is about the love of a boy for a girl. She accepts to be my girlfriend.

    – Chúng ta sẽ sử dụng âm nhạc để giao tiếp trong năm 2100 chứ?

    – Tôi nghĩ vậy, người ta sẽ luôn thể hiện chính họ qua âm nhạc.

    A: Will we be using video conferencing to communicate in the year 2100?

    + People will do not actually need to travel to attend meetings.

    + In this way, meetings are shorter and more effective. And also with the rich collaboration tools, decisions can be made faster.

    A: Will we be using telepathy to communicate in the year 2100?

    + When you connect with other beings, you are able to relate to them at a higher level; a greater understanding is created.

    + In the case of animals, you can understand the needs and wants of your beloved pet, who cannot communicate with you verbally as a person would.

    A: Will we be using holography to communicate in the year 2100?

    + Using augmented reality more generally and more fields everyday.

    + Simpler interfaces and intuitive use.

    A: Will we be using body language in 2100?

    B: I don’t think so. There are many technological devices of communication to use.

    ‘Action. Take one! Action. Take two!’

    Trong các nhóm, chuẩn bị 2 kịch bản ngắn phác họa đến sự gián đoạn giao tiếp để thực hiện trong lớp học.

    – Thực hiện kịch bản 1 nơi mà sự phá vỡ giao tiếp diễn ra.

    – Sau đó hỏi thính giả giải thích cái gì sai và cách để tránh.

    – Kế đến, thực hiện kịch bản 2, nơi mà không có sự phá vỡ giao tiếp diễn ra.

    Bạn có thể hỏi giáo viên của bạn để giúp ý tưởng phác họa.

    Susan is a teacher from London who comes to a small town in Viet Nam to teach English. She has her first lesson today and is very impssed by one of her students – Lien. Lien speaks English very well and is very active in the class. Later that day Susan runs into Lien in the corridor. Susan wants to compliment Lien and she says, “Lien, your English is excellent!”. And Lien answers, “No, it’s very bad.” Susan wants to assure Lien so she confirms, “Yes, your english is very good!” To Susan’s surprise, Lien repeats quietly, “No, its very bad.” Susan fells rather confused and she doesn’t know why Lien responds to her this way.

    In Viet Nam it is typical to deny the complimetns you receive. This is a way to show your modesty. However, in western cultures, people who give compliments often expect you to take them, and denial of compliments, especially if it is repeated, may be rude and make the other person fell uncomfortable. In this situation, Lien may just politely thank her teacher.

    The best restaurant Jerry and Diana are from the USA and they are now on holiday in France. They eat out in a restaurant and they find the food and the wine excellent. At the end of the meal the chef asks how they have enjoyed the evening and Jerry holds up his thumb and index finger to make a circle. Seeing that, the chef’s face suddenly falls and he leaves immediately without word. Jerry and Diana are left wondering what they have done wrong.

    In the USA, holding up one thumb and index finger to make a cricle means OK, good, excellent, while in France, this gesture means something not so good, even worthless.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7: Read, Write, Language Focus
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7 My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 7: Pollution
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 9: A First
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 9: Natural Disasters
  • Soạn Anh 8: Unit 4. Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 2: Making Arrangements Số 4
  • Bài Tập Unit 2 Lớp 8: Making Arrangements Số 1
  • Unit 9 Lớp 8: Skills 2
  • Getting Started Trang 48 Unit 5 Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 10 Lớp 8: Language Focus
  • Unit 4: Our customs and traditions

    Communication (phần 1-5 trang 43 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    – In the second picture, they are sitting around rectangular dinning table to have meal. They use cutlery and dish to have meal. They eat bread, meat, salad and drink wine. This is the typical meal of European people

    – Trong bức tranh đầu tiên, mổ gia đình đang ngồi trên chiếu dùng bữa, Họ sử dung đũa và bát để dùng bữa. Các món ăn được bày trên mâm với món canh, rau luộc, cơm, thịt rang, trứng luộc,… Đây là bữa ăn đặc trưng của người Việt Nam

    -Trong bức tranh thứ hai, họ đang ngồi xung quanh một chiếc bàn ăn hình chữ nhật dùng bữa. Họ sử dụng dĩa, dao và đĩa để dùng bữa. Họ ăn bánh mì, thịt, sa-lát và uống rượu. Đây là bữa ăn đặc trưng của người Châu Âu

    2. Read the following sentences about … (Đọc những câu sau về cách dùng bữa ở Anh. Làm theo cặp. Viêt đúng (T) hay sai (F).)

    3. Now listen to Nick giving a psentation … (Bây giờ, nghe Nick đưa ra bài thuyết trình về cách ăn uống ở Anh và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

    Audio script:

    In the UK, we eat around the dinning table. We follow lots of table manners. Firstly, we use cutlery – you know, knives, forks and spoons – to eat most of the food. We hold the fork in the left hand and the knife in the right. You should hold the handle of the knife in your palm and your fork in the other hand with the prongs pointing downwards. There is also a spoon and a fork for dessert. When you finish eating, you should place your knife and fork with the prongs upwards on your plate. Secondly, you should never use your own cutlery to take more food from the serving dish – use the serving spoon. Now if there’s bread on the table, you can use your hands to take a piece. Then break off a small piece of bread and butter it. Thirdly, if you are a guest, you have to wait until the host or hostess starts eating and you should ask another person to pass the food. Next, never chew with your mouth open and don’t talk with food in your mouth…

    Ở nước Anh, chúng tôi dùng bữa ở bàn ăn.Chúng tôi tuân theo nhiều quy tắc cư xử ăn uống. Thứ nhất, chúng tôi sử dụng bộ dao dĩa – bạn biết đấy, dao, dĩa và thìa – để ăn hầu hết thức ăn. Chúng tôi cầm nĩa ở tay trái và con dao ở bên phải. Bạn nên giữ cán dao trong lòng bàn tay và nĩa của bạn trong tay kia với các ngạnh hướng xuống dưới. Ngoài ra còn có một cái muỗng và nĩa để tráng miệng. Khi bạn ăn xong, bạn nên đặt dao và nĩa với các ngạnh hướng lên trên đĩa của bạn. Thứ hai, bạn không bao giờ nên sử dụng dao kéo của riêng mình để lấy thêm thức ăn từ món ăn phục vụ – sử dụng muỗng phục vụ. Nếu bây giờ có bánh mì trên bàn, bạn có thể dùng tay để lấy một miếng. Sau đó bẻ một miếng bánh mì nhỏ và phết bơ lên nó. Thứ ba, nếu bạn là khách, bạn phải đợi cho đến khi ông chủ nhà hoặc bà chủ nhà bắt đầu ăn và bạn nên nhờ người khác chuyển đồ ăn. Tiếp theo, đừng bao giờ nhai khi mở miệng và đừng nói chuyện khi còn thức ăn trong miệng

    1. Chúng tôi ngồi quanh một mâm trên cái chiếu để dùng bữa.

    2. Chúng tôi sử dụng chén và đũa.

    3. Khi nhai thức ăn chúng ta không nên nói.

    4. Chủ nhà mời mọi người bắt đầu bữa ăn.

    5. Chủ nhà đề nghị phục vụ thức ăn cho khách.

    6. Khi chúng ta ăn xong, chúng ta để đũa lên miệng chén.

    In my family, we follow lots of table manners. Firstly, we have meals around a tray on a mat. We use bowl and chopstick, the children use the spoon instead of chopsticks. Secondly, the children should invite adutls to have meal first, in order from old to young. Everyone in the meal must also invite. Finally, if someone finish eating, they should ask for permission with everyone sitting around.

    5. There is a British exchange … (Có một bạn học sinh người anh trong lớp bạn. Bạn mời cô ấy về ăn tối ở nhà bạn. Đóng các vai sau.)

    Bạn là Minh. Bạn mời cô bạn người Anh đến nhà ăn tối. Cô ấy hỏi rất nhiều cầu hỏi về phép tắc ăn uống ở Việt Nam.

    Bạn là Jessica đến từ Anh. Bạn muốn biết về các phép tắc ăn uống của người Việt Nam để bạn có thể cảm thấy thoái mái trong bữa ăn. Bạn so sánh phép tắc ăn uống của người Việt Nam với phép tắc ăn uống của người Anh.

    Minh: Hey Jessica! My family would like to invite you to dinner.

    Jessica: Oh, that’s nice but… I don’t know anything about Vietnamese table manners.

    Minh: Well, what do you want to know?

    Jessica: Well, do you eat around the dinner table like in Britain?

    Minh: No, actually we sit on a mat with the food in the middle.

    Jessica: You’re kidding!

    Minh: No, it’s true. We usually sit around a tray on a mat to have meals.

    Jessica: And how do you serve meals? Do you use fork and knife?

    Minh: No, we use rice bowl and chopsticks.

    Jessica: Do you start meals before the host invites?

    Minh: No, we only eat after the invitations of the host.

    Jessica: It sounds good. How do you give signal to the other that you don’t want to eat anymore?

    Minh: We place our chopsticks on top of the rice bowl.

    Jessica: Oh, it’s interesting. Thanks for your tips on table manners.

    Dịch:

    Minh: Jessica này. Gia đình tớ muốn mời bạn đến ăn tối.

    Jessica: Ồ, tuyệt quá nhưng mà… Tớ chưa biết gì về các nguyên tắc ăn uống của người Việt.

    Minh: À, thế bạn muốn biết những gì vậy?

    Jessica: À, các bạn có ngồi xung quanh bàn ăn như ở Anh không ?

    Minh: Không, thực ra chúng tớ ngồi trên chiếu, có đồ ăn ở chính giữa.

    Jessica: Bạn đùa đó à?

    Minh: Không, thật đó. Chúng tớ ngồi trên một chiếc chiếu, xung quanh một chiếc mâm để ăn.

    Jessica: Thế các bạn ăn uống như thế nào? Các bạn có dùng nĩa và dao không?

    Minh: Không. Chúng tớ dùng bát ăn cơm và đũa.

    Jessica: Các bạn có dùng bữa trước khi chủ nhà mời không?

    Minh: Không chúng tớ chỉ ăn khi có lời mời của chủ nhà.

    Jessica: Hay nhỉ. Thế các bạn ra dấu hiệu gì cho người khác biết là các bạn không muốn ăn nữa?

    Minh: Chúng tớ đặt đôi đũa lên trên chiếc bát.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8 mới: Unit 4. Our customs and traditions

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Our Past (Write) Trang 42
  • Trắc Nghiệm Unit 4 Lớp 8 Our Past Có Đáp Án
  • Unit 4 Lớp 8: Speak
  • Unit 13 Lớp 8: Write
  • Unit 10 Lớp 8: Skills 1
  • Unit 3 Lớp 8 Communication ” Communication ” Unit 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 3 (Unit 7
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8
  • Unit 3 Lớp 8: Write
  • Unit 9 Lớp 8: Skills 1
  • Unit 9 Lớp 8: Getting Started
  • Where can we find terraced felds?

    (Chúng ta có thể tìm thấy ruộng bậc thang ở đâu?)

    A. In the Central Highlands

    B. In the northern mountainous regions

    (ở đồng bằng sông Mê Kông.)

    Northwest region: Viet, Hmong, Lao (Khu vực Tây Bắc: Việt, H’mong, Lào)

    Northeast region: Viet, Hmong, Nung, Tay (Khu vực Đông Bắc: Việt, H’mong, Nùng, Tày)

    Red River Delta: Viet (Đồng bằng sông Hồng : Việt)

    The Central Highlands: Viet, Bahnar, Brau, Ede, Giarai, Sedang (Tây Nguyên: Việt, Bana, Brâu, Ê Đê, Gia Rai, Sê Đăng)

    Mekong River Delta: Cham, Khmer, Viet (Đồng Bằng sông Mê Kông: Chăm, Khơ me, Việt)

    The Hmong is an ethnic group of Viet Nam living mostly in the Northern mountainous regions as well as Nghe An province, near Laos.

    (Người H’Mông là một nhóm dân tộc Việt Nam sống chủ yếu ở vùng núi phía Bắc cũng như là ở tỉnh Nghệ An, gần Lào.)

    They speak their own language called Hmongic, which is a language in the Hmong-Mien language family. Besides, they speak English very well to communicate with foreign tourists.

    (Họ nói ngôn ngữ riêng của họ gọi là tiếng H’Mông, đó là ngôn ngữ trong hệ ngôn ngữ H’Mông-Miên. Bên cạnh đó, họ nói tiếng Anh rất tốt để giao tiếp với khách du lịch nước ngoài.)

    Like many of the other ethnic groups of Vietnam’s Northern mountainous regions, the Hmong plays a great number of traditional musical instruments, including ones made from bamboo. These instruments are sometimes played in concert on special occasions.

    (Giống như nhiều nhóm dân tộc khác ở miền núi phía Bắc Việt Nam, người H’Mông chơi rất nhiều loại nhạc cụ truyền thống, bao gồm cả những nhạc cụ được làm từ tre. Những nhạc cụ này đôi khi được chơi trong các buổi lễ hội vào những dịp đặc biệt.)

    They also have their own way of life, customs and traditional costumes.

    (Họ cũng có cách sống, phong tục và trang phục truyền thống của riêng họ.)

    The Cham have a population of about 162 thousand inhabitants living in the provinces of Ninh Thuan, Binh Thuan, Dong Nai and Tay Ninh.

    (Người Chăm có dân số khoảng 162 nghìn người sống ở các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai và Tây Ninh.)

    Their language belongs to the Malayo-Polynesian group.

    (Ngôn ngữ của họ thuộc về hệ ngôn ngữ Nam Đảo.)

    The Cham have a tradition of wet rice cultivation. They are also experienced in fishing and making handicrafts, especially silk and hand-made pottery.

    (Người Chăm có truyền thống trồng lúa nước. Họ cũng có kinh nghiệm trong việc đánh cá và làm thủ công mỹ nghệ, đặc biệt là lụa và đồ gốm thủ công.)

    Every year, they hold the Katé festival to commemorate the dead and honour heroes in the Cham community.

    (Hàng năm, họ tổ chức lễ hội Katé để tưởng niệm những người đã chết và vinh danh các anh hùng trong cộng đồng người Chăm.)

    Various agricultural ceremonies are performed during the year for a new canal, for young rice and for so many other occasions.

    (Nhiều nghi lễ nông nghiệp được thực hiện trong năm vào dịp đào một con kênh mới, dịp lúa non và cho rất nhiều dịp khác.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends Hệ 7 Năm
  • Unit 1 Lớp 8: Getting Started
  • Unit 7 Lớp 6 Project Trang 15
  • Hướng Dẫn Giải Unit 15. Countries Trang 154 Sgk Tiếng Anh 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 15 Countries
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 12 Communication, Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 12: Life On Other Planets
  • Unit 12 Lớp 8: Listen And Read
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh 8 Bài Unit 12: A Vacation Abroad
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 1 (Unit 1
  • Những Bài Toán Về Đại Lượng Tỷ Lệ Thuận
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 12 COMMUNICATION, SKILLS 1

    Unit 12 Tiếng Anh 8 thí điểm: Life on other planets

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 12

    hướng dẫn học tốt Unit 12 Tiếng Anh lớp 8 thí điểm: Life on other planets (Cuộc sống trên các hành tinh khác) các phần: Communication (phần 1-3 trang 63 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm), Skills 1 (phần 1-6 trang 64 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm).

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 11 A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 11 SKILLS 1, SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

    Từ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh 8 Chương trình mới Unit 11 SCIENCE AND TECHNOLOGY

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 12 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

    Hướng dẫn dịch:

    @ Dương: Có lẽ không có sự sống trên sao Thủy bởi vì nó quá gần mặt trời vì vậy sẽ quá nóng để sống trên đó. Và nó di chuyển rất nhanh, vì vậy ban ngày sẽ rất ngắn, ít nhất, con người không thể chịu đựng những ngày ngắn như vậy.

    @ Nhi: Tôi đồng ý. Tôi nghĩ rằng có thể sống trên một hành tinh, chúng ta cần nước; nhiệt độ phù hợp và không khí có thể thở được rất ít. Nhưng hành tinh đó di chuyển nhanh hay chậm thì không quan trọng.

    @ Đức: Bạn nói đúng. Bạn có biết NASA đã tìm ra 2 hành tinh mới, Kepler- 62e và Kepler-62f, mà chúng rất giống trái đất không? Mình tin rằng có thể có sự sống ở đó… Còn về sao Mộc hoặc sao Kim?

    @ Trang: Mình tưởng tượng sao Mộc là một hành tinh đầy sức mạnh bởi vì sao Mộc là thần sấm chớp. Hành tinh này không quá gần mặt trời, vì vậy nó không quá nóng và sự sống có thể có ở đó. Người ta ở đó có thế cảm thấy rất tự hào về sức mạnh của hành tinh.

    @ Trang và Anh: Vì vậy sao Kim có lẽ là một nơi tốt cho những người yêu nhau. Thật ra, nó gần trái đất hơn, vì vậy có lẽ dễ dàng đi đến đó hơn.

    2. Work in groups to decide if … (Thực hành theo nhóm để quyết định liệu bạn đồng ý hoặc không đồng ý với mọi ý kiến trong phần 1. Nêu lí do tại sao bạn đồng ý hoặc không đồng ý.)

    – Tôi không chắc là có tôi đồng ý với Anh không bởi vì tên của hành tinh không nói cho chúng ta bất kỳ điều gì về những điều kiện sống.

    Gợi ý:

    1. I disagree with Nhi because the inhabitants there may be able to live in high temperatures. They may have bodies which can resist heat. Or they may have a special machine to cool down the atmosphere of the place where they live.

    2. I disagree with Due because inhabitants there may be able to extract liquid from underground to survive. Their bodies may be adapted to the environment there. They may not need oxygen but hydrogen or nitrogen to breathe.

    3. I disagree with Anh. Any planet can be powerful. Any inhabitant is proud of his/her own planet.

    4. I totally agree with Duong because Mercury is too close to the sun. If humans lived on Mercury, they would be burned to death.

    5. I partly agree with Due because NASA has found two planets that are very similar to Earth. That means there may be such life on other planets as on Earth. However, if there were aliens from other planets, why couldn’t we contact them?

    6. I am afraid that I cannot agree with Anh. Although Venus is close to the Earth, it is still not an ideal planet to live because of its harsh natural conditions.

    Dịch theo thứ tự:

    1. Tôi không đồng ý với Nhi bởi vì những cư dân ở đó có lẽ có thể sống trong nhiệt độ cao. Chúng có lẽ có cơ thể chịu được sức nóng. Hoặc chúng có một bộ máy để làm mát không khí nơi chúng sống.

    2. Tôi không đồng ý với Đức bởi vì những cư dân ở đó có thể tách nước từ mặt đất để sống sót. Những cơ thể của chúng có lẽ thích nghi với môi trường ở đó. Chúng có lẽ không cần ôxi nhưng cần hi-drô hoặc ni-tơ để thở.

    3. Tôi không đồng ý với Anh. Bất kỳ hành tinh nào có thể có sức mạnh. Bất kỳ cư dân nào cũng cùng tự hào về hành tinh của họ.

    4. Mình hoàn toàn đồng ý với Dương vì Sao Thủy quá gần mặt trời. Nếu con người sống trên Sao Thuỷ, ắt hẳn họ bị thiếu chất đến chết.

    5. Mình đồng ý một phần với Đức vì NASA đã tìm thay hai hành tinh rất giống với Trái đất. Điều đó có nghĩa là có thể có sự sống trên các hành tinh khác như trên trái đất. Tuy nhiên, nếu có người ngoài hành tinh như vậy, sao ta lại không thể tiếp xúc được với họ?

    6. Mình e là không thể đồng ý với Anh. Dù cho Sao Kim gần trái đất thì nó cũng không phái là hành tinh lí tưởng để sống vì điểu kiện thiên nhiên khắc nghiệt của nó.

    3.a Work in pairs. Imagine you are going … (Thực hành theo cặp. Tưởng tượng các bạn sắp đi vào không gian. Cùng nhau quyết định các bạn sẽ mang theo cái gì. Bạn có thể thêm bất kỉ vật dụng nào mà bạn nghĩ là cân thiết. Nhớ đưa ra lí do.)

    A: Tôi sẽ mặc bộ đồ không gian bởi vì ở đó có thể rất lạnh và tôi sẽ không thể thở được.

    B: Tôi sẽ mang theo dung dịch rửa tay để làm sạch tay.

    b. Report your decisions to another … (Tường thuật quyết định của bạn với cặp khác hoặc tới cả lớp.)

    Skills 1 (phần 1-6 trang 64 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    Reading

    1. What are the names of the two planets in pictures A and B? (Tên của hai hành tinh trong hình là gì?)

    A. Earth

    B. Mars

    2. How do you think the pictures are different? (Bạn nghĩ rằng những hình ảnh khác nhau như thế nào?)

    b. Read the text below and check … (Đọc đoạn văn bên dưới và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Sao Hỏa được gọi là hành tinh đỏ bởi vì bề mặt màu đỏ của nó. Có nhiều sự khám phá sao Hỏa bởi con người kể từ giữa thế kỷ 20. Những nhà khoa học hy vọng rằng chúng ta có thể tìm được một hành tinh khác để sống.

    2. Có những lý do chính tại sao thời tiết trên sao Hỏa không phù hợp cho sự sống con người. Nhiệt độ trên sao Hỏa có thể dưới -87 độ C và hiếm khi trên 0 độ c. Nhưng vấn đề lớn hơn là thiếu ôxi. 95% không khí là CO 2 và đây là chất độc khi thở. Hơn nữa, không có nước trên sao Hỏa thậm chí mặc dù những nhà khoa học đã tìm được dấu vết của nó.

    3. Tuy nhiên, đầu thế kỷ 19, những nhà khoa học đã khám phá ra rằng sao Hỏa vài điểm tương đồng với trái đất. Một ngày trên sao Hỏa là 24 giờ, 39 phút và 35 giây, gần một ngày của trái đất. Sao Hỏa cũng trải qua những mùa như trái đất. Tuy nhiên, những mùa dài gấp đôi bởi vì một năm trên sao hỏa kéo dài gấp đôi năm ở trái đất.

    2. Find words in the text that have … (Tìm những từ trong bài đọc có nghĩa tương tự với những từ hoặc cụm từ này.)

    Dịch và gợi ý:

    1. gây chết hoặc gây bệnh → poisonous

    2. hai lần → twice

    3. có, trải qua → experiences

    4. dấu hiệu hoặc kí hiệu cho thấy một thứ gì đó đã xảy ra → traces

    5. lớp ngoài hoặc trên cùng của một thứ gì đó → surface

    6. điều kiện thời tiết của một nơi đặc biệt → climate

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 11 Lớp 8: Speak
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 11: Science And Technology
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club Có Đáp Án
  • Unit 8 Lớp 6: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 6: Folk Tales
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100