Unit 2 Lớp 9: Listen And Read

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Unit 2 Lớp 9 Clothing Getting Started
  • Unit 2 Lớp 9: Getting Started
  • Unit 3 Lớp 9: Speak
  • Giải Bài Tập Anh Văn 9, Unit 2: Clothing
  • Giải Unit 2 Lớp 9 Clothing Write
  • Unit 2: Clothing

    2. Listen and read (Trang 13-14 SGK Tiếng Anh 9)

    Bài nghe: Nội dung bài đọc:

    For centuries, poets, writers and musicians have mentioned the ao dai in poems, novels and songs. The ao dai is the traditional dress of Vietnamese women. It consists of a long silk tunic that is slit on the sides and worn over loose pants. Traditionally, it was frequently worn bv both men and women. The desian and material used for men were different from those used for women. Nowadays, women usually wear it, especially on special occasions. However, many Vietnamese women today often pfer to wear modern clothing at work, because it is more convenient.

    Now fashion designers want to change the traditional ao dai. Some have printed lines of poetry on the ao dai, so they look modern and very fashionable. Other designers have taken inspiration from Vietnam’s ethnic minorities.

    They have visited villages and studied traditional designs and symbols such as suns, stars, crosses, and stripes. They have added these patterns to the ao dai, so Vietnamese women can continue to wear the unique dress, which is now both traditional and fashionable.

    Hướng dẫn dịch:

    Qua bao thế kỉ, các nhà thơ, nhà văn và nhạc sĩ đă đề cập đến áo dài trong các bài thơ, sách tiểu thuyết và bài hát. Áo dài là y phục truyền thống của phụ nữ Việt Nam. Nó gồm có một tà áo lụa dài xẻ hai bên và được mặc với quần dài rộng. Theo truyền thống, áo dài thường được mặc bởi đàn ông và phụ nữ. Kiểu vải dùng cho đàn ông khác biệt với kiểu vải dùng cho phụ nữ. Ngày nay, phụ nữ thường mặc nó, nhất là vào những dịp đặc biệt. Tuy nhiên, nhiều phụ nữ Việt Nam ngày nay thường thích mặc y phục hiện đại hơn lúc làm việc, vì nó tiện lợi hơn.

    Ngày nay, các nhà thiết kế thời trang muốn thay đổi áo dài truyền thống. Một số nhà thiết kế in các câu thơ trên áo dài, do đó chúng trông có vẻ hiện đại và rất hợp thời trang. Các nhà thiết kế khác lấy nguồn cảm hứng từ các bộ tộc thiểu số Việt Nam. Họ thăm các làng và nghiên cứu các kiểu và biếu tượng truyền thống như : mặt trời, ngôi sao chữ thập, và sọc. Họ thêm những mẫu này vào áo dài, do đó phụ nữ Việt Nam có thể tiếp tục mặc áo dài độc đáo, ngày nay nó vừa có tính truyền thống vừa hợp thời trang.

    a) Complete the sentences. Use the information from the passage. (Hoàn thành các câu. Sử dụng thông tin trong bài đọc.)

    1. For a long time the ao dai has been the subject of poems, novels and songs.

    2. The ao dai is described as a long silk tunic with slits up the sides worn over loose pants.

    3. The majority of Vietnamese women pfer to wear modern clothing at work.

    4. Some designers have modernized the ao dai by printing lines of poetry on it.

    5. Another alternative is to add symbols such as suns, stars, crosses and stripes.

    b) Answer the questions. (Trả lời câu hỏi.)

    1. Who used to wear the ao dai by tradition? ( Những ai đã mặc chiếc áo dài truyền thống?)

    2. Why do the majority of Vietnamese women pfer to wear modem clothing at work these days? ( Tại sao phần lớn phụ nữ Việt thích mặc quần áo hiện đại tại nơi làm việc ngày nay?)

    3. What have fashion designers done to modernize the ao dai? ( Những nhà thiết kế thời trang đã hiện đại hóa áo dài như nào?)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills Review 1 (Unit 1
  • Language Review 1 Lớp 9
  • Soạn Anh 9: Unit 7. Speak
  • Soạn Anh 9: Unit 1. Language Focus
  • Unit 7 Lớp 9: Language Focus
  • Soạn Anh 9: Unit 3. Listen And Read

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Unit 1 Lớp 6 Greetings Hệ 7 Năm
  • Giải Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1: Greetings
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Greetings
  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng Trang 100 Sgk
  • Unit 3. A Trip to the Countryside – Một chuyến về quê

    2. LISTEN AND READ (Trả lời câu hỏi trang 22-23 SGK Tiếng anh 9)

    Liz met Ba’s family at his house early in the morning; and after two hours raveling by bus, they reached the big old tree. Everyone felt tired and hungry, so they sat down under the tree and had a snack.

    After the meal, they started to walk into the village for about thirty minutes to visit Ba’s uncle. Then, they walked up the mountain to visit the shrine of a Vietnamese hero and enjoyed the fresh air there. In the afternoon, they went boating in the river and had a picnic on the river bank before going home late in the evening. It was an enjoyable day. Liz took a lot of photos to show the trip to her parents.

    “I wish I could visit your village again some day,” Liz told Ba.

    “You’ll always be welcome here, Liz,” Ba replied.

    Vào ngày chủ nhật, Ba mời Liz cùng với gia đình anh đi chơi một ngày về quê anh cách Hà Nội khoảng 60 kilômet về phía bắc. Ngôi làng nằm gần chân một ngọn núi và cạnh một dòng sông. Nhiều người thường đến đó vào những ngày cuối tuần để nghỉ ngơi sau một tuần làm việc vất vả.

    Chuyến đi đến ngôi làng rất thú vị. Mọi người có dịp đi giữa những cánh đồng lúa xanh và băng qua một cánh rừng tre nhỏ trước khi đến một cây đa to già nằm ngay lối vào làng.

    Liz gặp gia đinh Ba tại nhà anh vào sáng sớm, và sau hai giờ đi xe buýt, họ đến cây đa to già đó. Mọi người cảm thấy mệt mỏi và đói bụng, do đó họ ngồi xuống dưới gốc cây và dùng một ít thức ăn.

    Sau bữa trưa, họ bắt đầu đi vào làng khoảng ba mươi phút để thăm cậu của Ba. Sau đó họ đi lên núi để thăm đền thờ một anh hùng dân tộc Việt Nam và tận hưởng không khí trong lành ở đó. Vào buổi chiều, họ chèo thuyền trên sông và tổ chức một bữa ăn ngoài trời trên bờ sông trước khi trở về nhà vào lúc xế chiều. Đó quả là một ngày thú vị. Liz chụp rất nhiều hình để khoe với ba mẹ cô về chuyến đi.

    Liz nói với Ba. “Ước gì tôi lại có thể đến thăm làng của bạn vào một ngày nào đó.”

    “Bạn sẽ luôn được chào đón ở nơi này, Liz à,” Ba đáp.

    a) True or false? Check (√) the boxes. Then correct the false sentences. /(Đúng hay sai? Tích dấu (√) vào hộp. Sau đó sửa các câu sai cho đúng.)

    Sửa câu sai:

      Ba and his family had a day trip to their home village.

    ⟶ Ba and his family had a day trip to their home village.

      There is a small bamboo forest at the entrance to the village.

    ⟶ There is a big old bannay tree at the entrance to the village.

      Liz had a snack at the house of Ba’s uncle.

    ⟶ Liz had a snack under the tree

      Everyone had a picnic on the mountain.

    ⟶ Everyone had a pinic on the river bank.

      Liz had a videotape to show the trip to her parents.

    ⟶ Liz took a lot of photos to show the trip to her parents.

    1. Ba và gia đình có chuyến đi 2 ngày về làng quê.
    2. Nhiều người thích đến đây vào cuối tuần.
    3. Có một rừng tre nhỏ ở lối vào làng.
    4. Liz đã có bữa ăn trư nhẹ ở nhà của bác của Ba.
    5. Có một ngôi đền trên núi gần làng của Ba.
    6. Mọi người dã ngoại trên núi.
    7. Mọi người đã rời khỏi làng lúc tối muộn.
    8. Liz đã ghi hình lại chuyến đi để cho bố mẹ xem.
    9. Liz muốn đến đây thêm lần nữa.
    1. Where is Ba’s village?
    2. How did Ba and his family get to the village?
    3. Where is the banyan tree?
    4. What did they see on the mountain?
    5. Where did they have their picnic?
    6. What did Liz do to show the trip to her parents?
    7. What does Liz wish?
    1. Ba’s village is about 60 kilometres to the north of Ha Noi
    2. Ba and his family got to the village by bus.
    3. The banyan tree is at the entrance to the village.
    4. On the mountain they saw a shrine of a young Vietnamese hero.
    5. They had a picnic on the river bank.
    6. Liz took a lot of photographs to show the trip to her parents.
    7. Liz wishes she could visit Ba’s village again some day.
      Ba và gia đình đến làng bằng phương tiện gì?
      Liz đã làm gì để cho bố mẹ xem về chuyến đi?

    Xem toàn bộ Soạn Anh 9: Unit 3. A trip to the Countryside – Một chuyến về quê

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3 Trang 29 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 3 Trang 33 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Unit 3 Lớp 9: A Trip To The Countryside Hệ 7 Năm
  • Unit 3 Lớp 9: Listen And Read
  • Soạn Anh 8 Unit 9 Natural Disasters
  • Unit 2 Lớp 9: Read

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Lớp 9: Read
  • Soạn Anh 9: Unit 2. Language Focus
  • Giải Unit 4 Lớp 9 Learning A Foreign Language
  • Soạn Anh 9: Unit 4. Speak
  • Soạn Anh 9: Unit 4. Write
  • Unit 2: CLothing

    5. Read (Trang 17-18 SGK Tiếng Anh 9)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    The word jeans comes from a kind of material that was made in Europe. The material, called jean, was named after sailors from Genoa in Italy, because they wore clothes made from it. In the 18th century jean cloth was made completely from cotton and workers at that time loved wearing it because the material was very strong and it did not wear out easily. In the 1960s, many university and college students wore jeans. Designers made different styles of jeans to match the 1960s’ fashions: embroidered jeans, painted jeans and so on. In the 1970s more and more people started wearing jeans because they became cheaper. In the 1980s jeans finally became high fashion clothing, when famous designers started making their own styles of jeans, with their own labels on them. Sales of jeans went up and up. But in the 1990s the worldwide economic situation got worse, and the sale of jeans stopped growing. However, jeans have never been out of fashion, and today- young generation is still fond of wearine them.

    Hướng dẫn dịch:

    Từ jeans xuất phát từ một loại chất liệu được làm ở châu Âu. Chất liệu được gọi là jean, được đặt tên theo các thủy thủ từ Genoa ở Ý, bởi vì họ đã mặc quần áo làm từ nó. Trong thế kỉ 18 vải jean đã được làm hoàn toàn từ bông và người lao động tại thời điểm đó thích mặc nó vì chất liệu đó rất bền và không dễ bị rách. Trong những năm 1960, nhiều trường đại học và sinh viên đại học mặc quần jeans. Các nhà thiết kế tạo nhiều mẫu khác nhau để phù hợp với thời trang những năm 1960: jeans thêu, jean vẽ và …. Trong những năm 1970 ngày càng nhiều người bắt đầu mặc jean vì nó đã trở nên rẻ hơn. Cuối cùng, vào những năm 1980 jean đã trở thành trang phục cao cấp, khi các nhà thiết kế nổi tiếng bắt đầu tạo phong cách riêng cho jean, với nhãn hiệu riêng họ. Việc kinh doanh quần jean ngày càng phát triển. Nhưng vào những năm 1990 tình hình kinh tế toàn cầu trở nên xấu đi, và việc bán quần jean ngừng phát triển. Tuy nhiên, quần jean không bao giờ bị lỗi thời, và ngày nay thế hệ trẻ vẫn thích mặc chúng.

    a. Fill in the missing dates and words. (Điền từ và thời gian còn thiếu.)

    1. In the 18th century: Workers liked to wear jeans because the material made from cotton was very strong and could hardly wear out.

    2. In the 1960s: A lot of university and college student swore jeans.

    3. In the 1970s: Jeans became cheaper so many, many people began wearing jeans.

    4. In the 1980s: Jeans became high fashion clothing.

    5. In the 1990s: The sales of jeans stopped going up.

    b. Answer. Then write the answer in your exercise book. (Trả lời. Sau đó viết câu trả lời vào vở bài tập.)

    1. Where does the word jeans come from? ( Từ jeans được bắt nguồn từ đâu?)

    2. What were the 1960s’ fashions? ( Thời trang những năm 1960 là gì?)

    3. Why did more and more people begin wearing jeans in the 1970s? ( Tại sao nhiều người bắt đầu mặc quần jeans vào những năm 1970?)

    4. When did jeans at last become high fashion clothing? ( Khi nào jeans trở thành trang phục thời trang cao cấp?)

    5. Why did the sale of jeans stop growing? ( Tại sao ngành kinh doanh jeans ngừng phát triển?)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 9 Lớp 11: Reading
  • Unit 2 Lớp 9: Speak
  • Giải Unit 2 Lớp 9 Clothing Write
  • Giải Bài Tập Anh Văn 9, Unit 2: Clothing
  • Unit 3 Lớp 9: Speak
  • Soạn Bài Kiểm Tra Phần Tiếng Việt Lớp 9 Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Kiểm Tra Phần Tiếng Việt Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Kiểm Tra Về Thơ
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Kiểm Tra Về Thơ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn 9: Kiểm Tra Về Thơ
  • Soạn Bài Kiểm Tra Về Thơ, Soạn Văn Lớp 9
  • Soạn bài Kiểm tra phần tiếng việt lớp 9 học kì 2

    Câu 1 (trang 155 sgk ngữ văn 9 tập 2)

    Khởi ngữ: Còn mắt tôi

    Có thể viết lại câu: Nhìn mắt tôi các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”

    Câu 2 (trang 155 sgk ngữ văn 9 tập 2)

    a, Thật đấy: dùng tỏ thái độ xác nhận, khẳng định điều nói trong câu (thành phần tình thái)

    b, Cũng may: dùng để tỏ sự đánh giá tốt về điều được nói trong câu (thành phần tình thái)

    Câu 3 (trang 155 sgk ngữ văn 9 tập 2)

    Đoạn trích a, các từ giống, ba, già, ba con thuộc phép lặp. Từ vậy thuộc phép thế

    Đoạn b, cụm từ thế là thuộc phép nối

    Câu 4 (trang 155 sgk ngữ văn 9 tập 2)

    Họa sĩ – họa sĩ: phép lặp

    – Sa Pa – đấy: thế

    Câu 5 (trang 155 sgk ngữ văn 9 tập 2)

    Em chọn một bài viết tiêu biểu của mình, rồi liệt kê ra các phép liên kết: phép thế, phép lặp, phép liên tưởng, phép nối…

    Câu 6 (trang 155 sgk ngữ văn 9 tập 2)

    a, Câu chứa hàm ý: ” Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen, thịt vạt đằng sau phải may ngắn lại”

    b, Nội dung hàm ý: “Ngài phải cúi đầu thấp trước quan trên, ngài ngửng đầu lên cao đối với dân đen”

    Từ câu trên suy ra hàm ý: ông là kẻ nịnh trên nạt dưới

    c, Tuy nhiên, người nghe chỉ hiểu hàm ý trực tiếp, điều này được xác nhận ở câu lệnh cuối của quan ” thế thì nhà người may cho ta cả hai kiểu”

    Nếu quan hiểu hàm ý thứ hai thì sẽ nổi cơn thịnh nộ. Sự ngu ngốc của quan đã tạo ra tiếng cười cho câu chuyện

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Kiểm Tra Phần Tiếng Việt
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Hoàng Lê Nhất Thống Chí
  • Bài 5. Hoàng Lê Nhất Thống Chí
  • Soạn Bài Con Cò Của Chế Lan Viên
  • Bài 27: Soạn Bài Con Cò
  • Soạn Bài Lớp 9: Kiểm Tra Phần Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Kiểm Tra Thơ Và Truyện Hiện Đại
  • Soạn Bài: Kiểm Tra Thơ Và Truyện Hiện Đại
  • Soạn Văn 9: Kiểm Tra Thơ Và Truyện Hiện Đại
  • Soạn Bài: Kiểm Tra Về Thơ Và Truyện Hiện Đại
  • Soạn Bài: Kiểm Tra Về Thơ Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 9
  • Soạn bài lớp 9: Kiểm tra phần tiếng Việt

    Soạn bài môn Ngữ văn lớp 9 học kì II

    Soạn văn Kiểm tra phần tiếng Việt

    Soạn bài lớp 9: Bố của Xi-Mông

    Soạn bài lớp 9: Luyện tập viết hợp đồng

    Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Ngữ văn lớp 9 năm 2022 – 2022

    Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 9 trường THCS Nghi Phú năm 2014 – 2022

    KIỂM TRA PHẦN TIẾNG VIỆT

    Luyện tập theo các đề bài sau:

    1. Tìm khởi ngữ trong câu sau và viết lại câu này thành câu không có khởi ngữ. Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”.

    (Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

    Gợi ý: Khởi ngữ là “mắt tôi”; có thể viết lại câu này thành: Nhìn mắt tôi, các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”.

    2. Chỉ ra thành phần biệt lập trong những câu sau và giải thích phần ý nghĩa mà nó đem lại cho câu chứa nó. a) Thật đấy, chuyến này không được Độc lập thì chết cả đi chứ sống làm gì cho nó nhục.

    (Kim Lân, Làng)

    b) Cũng may mà bằng mấy nét vẽ, hoạ sĩ ghi xong lần đầu gương mặt của người thanh niên.

    (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

    Gợi ý:

    (a): “Thật đấy” là thành phần tình thái, dùng để xác nhận điều được nói đến trong câu.

    (b): “may” là thành phần tình thái, dùng để bộc lộc thái độ đánh giá tốt với điều được nói đến trong câu.

    – Sao không giống, đi lâu, ba con già hơn trước thôi. – Cũng không phải già, mặt ba con không có cái thẹo trên mặt như vậy. à ra vậy, bây giờ bà mới biết.

    (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

    b) Không một hôm nào bà Hai ở quán về mụ không sấn đến vạch thúng ra xem:

    – Ái chà! Nhà này có mớ cá ngon gớm, chiều tớ phải xin một bát mấy được. Thế là đến chiều mụ sai con bưng bát đến xin.

    (Kim Lân, Làng)

    Gợi ý:

    (a): Phép lặp (giống, ba, già, ba con); phép thế (vậy).

    (b): Phép nối (Thế là).

    4. Chỉ ra phép lặp từ ngữ và phép thé để liên kết câu trong đoạn trích sau đây: – Hoạ sĩ nào cũng đến Sa Pa! ở đấy tha hồ vẽ. Tôi đi đường này ba mươi hai năm. Trước Cách mạng tháng Tám, tôi chở lên chở về mãi nhièu hoạ sĩ như bác. Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân này, hoạ sĩ Hoàng Kiệt này…

    (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

    Gợi ý: Phép lặp: Hoạ sĩ – hoạ sĩ; Phép thế: Sa Pa – đấy.

    6. Đọc truyện cười sau đây và trả lời câu hỏi. HAI KIỂU ÁO Có ông quan lớn đến hiệu may để may một cái áo thật sang tiếp khách. Biết quan xưa nay nổi tiếng luồn cúi quan trên, hách dịch với dan, người thợ may bèn hỏi: – Xin quan lớn cho biết ngài may chiếc áo này để tiếp ai ạ? Quan lớn ngạc nhiên: – Nhà ngươi biết để làm gì? Người thợ may đáp: – Thưa ngài, con hỏi để may cho vừa. Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải mau ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen, thì vạt đằng sau phải may ngắn lại. Quan ngẫm nghĩ một hồi rồi bão: – Thế thì nhà ngươi may cho ta cả hai kiểu.

    (Theo Trường Chính – Phong Châu, Tiếng cười dân gian Việt Nam)

    a) Tìm câu chứa hàm ý.

    Gợi ý: Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải mau ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen, thì vạt đằng sau phải may ngắn lại.

    b) Nêu nội dung hàm ý của câu vừa tìm được.

    Gợi ý: Hàm ý của câu này là: Ngài phải cúi đâù (luồn cúi) trước quan trên, ngửng cao đầu (hách dịch) trước dân đen.

    c) Theo em, người nghe có giải đoán được hàm ý của người nói không? Dựa vào đâu để khẳng định như vậy?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 9: Tập Làm Thơ Tám Chữ
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Ngữ Văn 9 Trang 87 Ngắn Gọn: Cho Biết Mỗi Thuật Ngữ Vừa Tìm Được Thuộc Lĩnh Vực Khoa Học Nào
  • Soạn Bài Lớp 9: Luyện Tập Viết Hợp Đồng Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 9 Học Kì Ii
  • Soạn Bài: Luyện Tập Viết Hợp Đồng Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 9
  • Soạn Văn 9 Vnen Bài 5: Hoàng Lê Nhất Thống Chí
  • Bài Tập 3 Skills Reading Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2 Trang 29

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 7 Lớp 8: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Skills 1 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 6 Lớp 8: Skills 1
  • a. Advanced Electronic Devices (các thiết bị điện tử tiến bộ)

    b. New Ways to Learn English (cách mới để học tiếng Anh)

    c. Software Programmes (các chương trình phần mềm)

    One way is to download free digital lessons and put them in your media player or other similar mobile devices. Then you can listen and study anywhere because these devices are portable.

    (Một cách để tải những bài học số miễn phí và đặt chúng trong ứng dụng đa phương tiện hoặc những thiết bị di động tương tự. Sau đó bạn có thể nghe và học ở bất kỳ đâu bởi vì những thiết bị này có thể mang đi.)

    Many devices offer apps which use voice recognition technology. This technology allows the use of speaking electronic dictionaries. You can see words on the screen and hear them spoken. Other devices may have word lists, exercises, tests and games.

    (Nhiều thiết bị có những ứng dụng mà sử dụng công nghệ nhận dạng giọng nói. Công nghệ này có phép sử dụng từ điển điện tử ở dạng nói. Bạn có thể thấy những chữ trên màn hình và nghe chúng được phát ra. Những thiết bị khác có thể có những danh sách chữ, bài tập, bài kiểm tra và trò chơi.)

    There is also software that can help improve your pronunciation. You can choose to practise with different native English speakers. Some English learning software offers a choice of accents and genders of the speakers. This software can be used with different kinds of media players.

    (Cũng có những phần mềm mà có thể giúp cải thiện phát âm của bạn. Bạn có thể chọn thực hành với những người nói tiếng Anh bản địa khác nhau. Vài phần mềm học tiếng Anh có sự lựa chọn giọng và giới tính của người nói. Phần mềm này có thể được dùng với những loại ứng dựng đa phương tiện khác nhau.)

    Many electronic mobile devices can work as recorders or cameras. They can be used to record real-life English speech, lessons, songs or English language films from television or the Internet. This is also an excellent way to learn English because these recordings can be used again and again

    (Nhiều thiết bị di động điện tử có thể hoạt động như một máy ghi âm hoặc máy chụp hình. Chúng có thể được dùng đế ghi âm bài nói tiếng Anh trong đời thực, bài học, bài hát hoặc phim tiếng Anh từ tivi hoặc Internet. Đây cũng là cách hay để học tiếng Anh bởi vì những bài ghi âm này có thể được dùng đi dùng lại.)

    New technology opens new ways to learn. Choose a device that suits your learning style. This will make learning English easier, faster, more elective and more enjoyable.

    (Công nghệ mới mở ra những cách học mới. Chọn một thiết bị mà phù hợp với cách học của bạn. Điều này sẽ làm cho việc học tiếng Anh dễ dàng hơn, nhanh hơn, hiệu quả hơn và vui hơn.)

    Đáp án: b. New Ways to Learn English (cách mới để học tiếng Anh)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 12 Lớp 8: Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Giáo Án Anh Văn 8 (Từ Bài 1
  • Unit 15 Lớp 8: Read
  • Soạn Bài Tức Cảnh Pác Bó Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Bài: Truyện Kiều Phần 2 – Chí Khí Anh Hùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Truyện Kiều Của Nguyễn Du – Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Cơ Bản Tiết 86: Nỗi Thương Mình (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
  • Giáo Án Ngữ Văn 10: Nỗi Thương Mình (Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Trang 77 Sgk Văn 9
  • Giáo Án Ngữ Văn 11 Cb Tiết 5: Đọc Văn Tự Tình
  • I. Tìm hiểu chung

    * Vị trí đoạn trích: Đoạn trích Chí khí anh hùng được trích từ câu 2213 đến câu 2230 nói về việc Từ Hải dứt áo ra đi dựng sự nghiệp anh hùng.

    * Bố cục: Đoạn trích có thể được chia làm 3 phần:

    • Phần 1: 4 câu đầu: Khát vọng lên đường của Từ Hải và cuộc chia tay sau nửa năm chung sống.
    • Phần 2: 12 câu tiếp: Cuộc đối thoại giữa Từ Hải với Kiều – thể hiện tính cách anh hùng của Từ Hải
    • Phần 3: 2 câu còn lại: Hành động dứt khoát ra đi của người anh hùng Từ Hải.

    II. Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1:

    * Hàm nghĩa của các cụm từ:

    • Lòng bốn phương: chí nguyện lập nên công danh sự nghiệp
    • Mặt phi thường: chỉ tính chất khác người, xuất chúng.

    * Những từ ngữ thể hiện sự trân trọng, kính phục của Nguyễn Du với người anh hùng Từ Hải: trượng phu, lòng bốn phương, mặt phi thường, thoắt, trông vời, trời bể mênh mang, thanh gươm yên ngựa,…

    Câu 2:

    Từ Hải bộc lộ lí tưởng anh hùng của mình qua lời nói với Thúy Kiều:

    Câu 3:

    Đặc điểm của cách miêu tả người anh hùng Từ Hải trong đoạn trích: khuynh hướng lí tưởng hóa nhân vật bằng bút pháp ước lệ và cảm hứng vũ trụ. Trong đó, bút pháp ước lệ và cảm hứng vũ trụ được gắn bó chặt chẽ với nhau.

    Kiểu mẫu người anh hùng vốn là nhân vật truyền thống trong văn học trung đại với nét đặc trưng là chí khí “bốn phương”, suy nghĩ và hành động ngắn gọn, dứt khoát, chủ yếu được miêu tả nhiều hơn ở khía cạnh lí trí, phần tình cảm có vẻ giản đơn và phần mờ nhạt hơn.

    3.5

    /

    5

    (

    4

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Truyện Kiều – Phần 1: Tác Giả Nguyễn Du
  • Soạn Bài: Truyện Kiều Phần 2 – Thề Nguyền
  • Soạn Bài Lớp 12: Tuyên Ngôn Độc Lập
  • Home & Garden Holiday & Seasonal Décor Wreaths, Garlands & Plants New Holiday Time 15Ft Red Garland Flame Retardant
  • Ngữ Văn 12: Tuyên Ngôn Độc Lập Của Hồ Chí Minh
  • Unit 9 Lớp 9: Read

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Sang Thu Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Sang Thu Siêu Ngắn
  • Cảm Nhận Khổ Cuối Trong Bài “sang Thu” Của Hữu Thỉnh
  • Unit 3 Lớp 9: Looking Back
  • Giải Looking Back Unit 3 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 9: Natural disasters

    5. Read (Trang 78-79 SGK Tiếng Anh 9)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    Earthquakes: Ninety percent of earthquakes occur around the Pacific Rim, which is known as the ‘Ring of Fire’. In 1995, a huge earthquake struck the city of Kobe in Japan. A large number of people were killed when homes, office blocks and highways collapsed.

    Tidal waves: Tidal waves are the result of an abrupt shift in the underwater movement of die Earth. In the 1960s, a huge tidal wave hit Anchorage, Alaska. The tidal wave traveled from Alaska to California!

    Typhoons: When a tropical storm reaches 120 kilometers per hour, it is called a hurricane in North and South America, a cyclone in Australia, and a typhoon in Asia. The word “typhoon” comes from Chinese, tai means “big” and feng means “wind”, so the word “typhoon” means “big wind”.

    Volcanoes: We can usually pdict when a volcano will erupt. Mount Pinatubo, which is a volcano in the Philippines, erupted in 1991. It was the world’s largest volcanic eruption in more than 50 years. Hundreds of people died, but thousands were saved because scientists had warned them about the eruption.

    Tornadoes: Tornadoes are funnel-shaped storms which pass overland below a thunderstorm. They can suck up anything that is in their path. In Italy in 1981, a tomado lifted a baby, who was asleep in its baby carriage, into the air and put it down safely 100 meters away!

    Hướng dẫn dịch:

    Động đất: 90% các trận động đất xảy ra xung quanh vành đai Thái Bình Dương, nơi được xem như là “Vành đai lửa”. Năm 1995, một trận động đất lớn đã xảy ra ở thành phố Kobe, Nhật Bản. Nhiều người đã bị thiệt mạng khi nhiều nhà cửa, cao ốc và các đường cao tốc đổ sập xuống.

    Sóng thần: Sóng thần là kết quả của sự thay đổi đột ngột của dòng chuyển động nước trên trái đất. Vào thập niên 1960, một đợt sóng thần đã đổ ập vào vùng Anchorage, Alaska. Cơn sóng thần này đã di chuyển Alaska tới tận California!

    Bão nhiệt đới: Khi một cơn bão nhiệt đới đạt tới tốc độ 120 km mỗi giờ, thì ở Bắc và Nam Mỹ nó được gọi là cơn lốc biển, ở Úc là cơn lốc xoáy, và ở châu Á gọi là cơn bão. Từ “typhoon” bắt nguồn từ tiếng Trung, tai có nghĩa là “lớn” và feng có nghĩa là “gió”, vì thế từ “typhoon” có nghĩa là “gió lớn”.

    Núi lửa: Thường thì chúng ta có thể dự đoán được khi nào một núi lửa sẽ phun trào. Ngọn Pinatubo, một ngọn núi lửa ở quần đảo Philippines, đã phun trào vào năm 1991. Đó là sự phun trào lớn nhất trong hơn 50 năm qua. Hàng trăm người đã thiệt mạng, nhưng hàng ngàn người đã được cứu sống bởi vì các nhà khoa học đã cảnh báo họ về vụ phun trào này.

    Lốc xoáy: Lốc xoáy là những cơn bão hình phễu di chuyển trên mặt đất dưới những tia sớm chớp. Chúng có thể cuốn theo bất kỳ thứ gì nằm trên đường đi của chúng. Ở Ý năm 1981, một cơn lốc xoáy đã nâng bổng một đứa bé đang ngủ trong nôi và đặt nó trở lại mặt đất an toàn ở cách đó 100 mét!

    True or False? Chech (v) the boxes. (Đúng hay sai. Đánh dấu (v) vào ô trống.)

    Gợi ý:

    2. Complete the sentences. (Hoàn thành các câu sau.)

    1. The majority of earthquake occur around the Pacific Rim, known as a Ring of Fire.

    2. During the earthquake in Kobe, many houses, office buildings and highways collapsed.

    3. A tidal wave can only occurs when there’s an abrupt shift in the underwater movement of the earth.

    4. In Austtralia, a tropical storm is known as a cyclone.

    5. The Chinese language gave us the word “typhoon”.

    6. A tornado is a type of storm that has a funnel shape and sucks up anything in its way.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-9-natural-disasters.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3 Lớp 9: Read
  • Soạn Văn 9 Soạn Bài Rô
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Rô
  • Soạn Bài Quê Hương Của Tế Hanh
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Bài 27: Bến Quê
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Trang 109 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2 (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Đề 3 (Trang 34 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Viết Bài Tập Làm Văn Số 2 Lớp 9 Đề 3: Kể Lại Một Trận Chiến Đấu Ác Liệt Mà Em Đã Đọc Đã Nghe Kể Hoặc Đã Xem Trên Màn Ảnh
  • Kể Lại Cuộc Đi Xem Triển Lãm Về Nạn Nhân Chất Độc Màu Da Cam
  • Tổng Hợp Những Bài Viết Số 2 Văn 9 Hay Nhất Với Đầy Đủ Tất Cả Các Đề (4 Đề)
  • : Bài Viết Số 5 Đề 4
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Phần I KHỞI NGỮ VÀ CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP Câu 1 (trang 109 sgk ngữ văn 9 tập 2) Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau đây là thành phần gì của câu. Ghi kết quả phân tích vào bảng tổng kết (theo mẫu). Trả lời:

    a) “Điều này” là khởi ngữ.

    b) “Dường như” là thành phần tình thái.

    c) “Những người con gái… nhìn ta như vậy” là thành phần phụ chú.

    d)

    – “Thưa ông” là thành phần gọi đáp.

    – “Vất vả quá!” là thành phần cảm thán.

    Bảng tổng kết về khởi ngữ và các thành phần biệt lập

    Câu 2 (trang 109 sgk ngữ văn 9 tập 2): Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu, trong đó có ít nhất một câu chứa khởi ngữ và một câu chứa thành phần tình thái. Trả lời:

    (1)Bến quê, một truyện ngắn xuất sắc của nhà văn Nguyễn Minh Châu. (2)Đọc kĩ truyện, chắc chắn trong mỗi chúng ta không ai không thấy một triết lí giản dị mà sâu sắc; những tổng kết đã được trải nghiệm trong cuộc đời một con người. (3)Truyện được xây dựng trên một tình huống nghịch lí và được thể hiện rất rõ qua nhân vật Nhĩ – một con người bôn ba khắp muôn nơi nhưng cuối đời lại cột chặt với giường bệnh. (4)Tuy vậy, qua cửa sổ ngôi nhà Nhĩ đã phát hiện ra những vẻ đẹp bình dị mà quyến rũ của một vùng đất; và anh mới cảm nhận hết tình cảm thân thương của người vợ trong những ngày bệnh tật…(5)Tất cả được nhà văn thể hiện qua những lời văn tinh tế giàu hình ảnh và tràn đầy cảm xúc. (6)Đọc Bến quê ta không phải đọc qua một lần mà hiểu được; ta phải suy tư, nghiền ngẫm qua từng câu, từng chữ của nhà văn.

    – Khởi ngữ: Bến quê, Đọc Bến quê

    – Thành phần tình thái: Chắc chắn

    Ớ (b): Cô bé – cô bé thuộc biện pháp lặp lại; Cô bé – nó thuộc biện pháp thế.

    Ớ (c): “bây giờ cao sang rồi thì để ý đâu đến bọn chúng tôi nữa!” – thế thuộc biện pháp thế.

    Câu 2 (trang 110 sgk ngữ văn 9 tập 2): Ghi kết quả phân tích ở bài tập tập trên vào bảng tông kết theo mẫu sau đây: Trả lời: Bảng tổng kết về các biện pháp liên kết đã học Câu 3 (trang 111 sgk ngữ văn 9 tập 2): Nêu rõ sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn em viết về truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu. Trả lời:

    – Liên kết nội dung:

    + Hai câu đầu: Giới thiệu truyện ngắn và ý nghĩa triết lí của truyện.

    + Ba câu tiếp theo: Giới thiệu tình huống truyện cũng như ý nghĩa nội dung và nghệ thuật của truyện

    + Câu cuối: Cách đọc để hiểu hết ý nghĩa của truyện

    – Liên kết hình thức:

    + Bến quê – truyện: đồng nghĩa

    + Truyện, Bến quê, Nhĩ, nhà văn: lặp từ ngữ

    + Tất cả, anh: thế

    + Nhà văn – Bến quê: liên tưởng

    – Trình tự sắp xếp câu hợp lí (logíc)

    Phần III NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ NGHĨA HÀM Ý Câu 1 (trang 111 sgk ngữ văn 9 tập 2): Đọc truyện cười sau đây (trang 111 SGK Ngữ văn 9 tập 2) và cho biết người ăn mày muốn nói điều gì với người nhà giàu qua câu nói được in đậm ở cuối truyện. Trả lời:

    Trong câu in đậm ở cuối truyện, người ăn mày muốn nói (bằng hàm ý) với người nhà giàu rằng “địa ngục là chỗ của các ông (người nhà giàu)”.

    – Đội bóng huyện chơi không hay.

    – Tôi không muốn có ý kiến về việc này.

    b) Huệ muốn nói rằng “Còn Nam và Tuấn, mình vẫn chưa báo”. Huệ cố ý nói thiếu (vi phạm phương châm về lượng; có lẽ để nhẹ đi phần chưa hoàn thành trách nhiệm của mình.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tổng Kết Về Ngữ Pháp (Tiếp Theo)
  • Bài 11. Đoàn Thuyền Đánh Cá
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Bắc Sơn Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Bắc Sơn (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Bắc Sơn ( Nguyễn Huy Tưởng )
  • Soạn Anh 9: Unit 2. Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Unit 4 Lớp 9 Learning A Foreign Language
  • Soạn Anh 9: Unit 4. Speak
  • Soạn Anh 9: Unit 4. Write
  • Unit 4 Lớp 9: Skills 1
  • Soạn Anh 9: Unit 6. Speak
  • Unit 2: Clothing

    Language Focus (Trả lời câu hỏi trang 19-20-21 SGK Tiếng Anh 9)

    1. Work with a partner. Read the dialogue/ (Các bạn hãy thực hành với một bạn cùng học. Đọc đoạn hội thoại sau:) Hướng dẫn dịch:

    Nga: Đến xem tập ảnh của mình đi.

    Mi: Đẹp quá! Cô gái này là ai vậy?

    Nga: À! Đó là Lan, bạn cũ của mình đấy.

    Mi: Bạn quen cô ấy lâu chưa?

    Nga: Mình đã quen cô ấy 6 năm rồi.

    Mi: Gần đây bạn có gặp cô ấy không?

    Nga: Không. Mình đã không gặp cô ấy từ năm 2003. Cô ấy chuyển tới Thành phố Hồ Chí Minh với gia đình từ đấy.

    a) Lan – old friend

    A: Do you know this girl?.

    B: No, but she looks ptty, what is her name?

    A: This is Lan, my old friend.

    A: Old? How long have you known her?

    B: I have known her for six years, she’s my old neighborhood.

    A: Where is she now?

    B: She is in Canada now, she gone there to study abroad since 2003.

    A: Do you often contact her?

    B: Not so much, we just call for each other twice a week.

    b) Quang – brother’s friend

    A: Look at these photographs I took last year.

    B: They are so beautiful! Who’s this boy?

    A: Ah! It’s Quang, my brother’s friend.

    B: How long have you known him?

    A: I’ve known her for seven months.

    A: How did you know him?

    B: I met him when I went to a party with my brother.

    B: Have you seen him recently?

    A: No, I haven’t seen him since January. He went to Ho Chi Minh City with his parents.

    c) Hoa – new friend

    A: What do you think about this girl?

    B: Lovely! Who’s this girl?

    A: Ah! It’s Hoa, my new friend.

    B: How long have you known her?

    A: I’ve known her for three weeks.

    B: Where did you meet her?

    A: I met her at a small coffee shop on Tran Hung Dao street.

    B: Have you seen her lately?

    A: No, I haven’t seen her since Monday. She’s gone on holiday with her family to Da Nang for 2 weeks.

    Lời giải:

    – Have you seen Giac Lam Pagoda yet?

    Yes, I’ve already seen it.

    – Have you eaten Vietnamese food yet?

    Yes, I have tried some Vietnamese street food.

    – Have you been to the Reunification Palace yet?

    Yes, I have. It looks so beautiful.

    – Have you eaten in a vegetarian restaurant yet?

    No, I haven’t, but I’ll try it sometime.

    – Have you seen the Zoo and Botanical Gardens yet?

    Yes, I’ve already seen them.

    – Have you eaten Chinese food yet?

    Yes, I think it’s very delicious.

    – Have you checked in at Dam Sen Amusement Park yet?

    Yes, I’ve already been there before.

    – Have you eaten French food yet?

    Yes, it’s very tasty especially French bread.

    3. Work with a partner. Ask and answer questions about each of the items in the box./ (Bây giờ các bạn hãy thực hành với bạn cùng học. Hỏi và trả lời về mỗi một chi tiết trong bảng sau:)

    comic

    A: Have you ever bought a comic?

    B: Yes, I have.

    A: Where did you last bought it?

    B: Last Sunday at a comic shop.

    A: How was it?

    B: It was amazing.

    computer

    C: Have you ever used a computer?

    D: Yes, I have, I used a computer at my secondary school.

    C: What can you do with a computer?

    D: A lot of interesting things such as: learning math, learning informatics, watching video, listening to music,…

    supermarket

    E: Have you ever gone to a supermarket?

    F: Yes, I have.

    E: When did you last go there?

    F: Saturday before last.

    E: What did you bought?

    F: I bought some materials to make cakes

    volleyball

    G: Have you ever played volleyball?

    H: Yes, I have.

    G: When did you last play it?

    H: I played it with my friends last weekend.

    G: Where did you play it?

    H: I played it at my school’s yard

    G: Is it your favorite sport?

    H: Yes, it is.

    G: I see. Do you often play it?

    H: Yes. I usually play it with my friends.

    Singapore

    I: Have you ever been to Singapore?

    J: No, I haven’t.

    I: Do you know anything about Singapore?

    J: I just know it’s a island-city and Singapore’s capital is also named Singapore

    I: Do you want to go there?

    J: Yes, of course, but I haven’t had any occasion.

    movies

    K: Have you ever gone to the movies?

    L: Yes, I have. I love it, I love watching movies about super heroes and robots.

    K: When did you last watch a movie at movie theatre?

    L: Last weekend with my brother.

    elephant

    M: Have you ever ridden an elephant?

    N: No, I haven’t.

    M: Do you like to ride it?

    N: Yes. I hope I’ll have an occasion to ride it.

    M: Do you think if it’s hard to ride a elephant?

    N: Yes, but I think I can do it, I just need time to practice

    durian

    O: Have you eaten a durian?

    H: Yes, I have.

    O: What do you think about its smell?

    H: I know a lot of people can’t stand with its smell, but for me, I think it’s quite good

    O: When did you last eat it?

    H: Last month. When I visited my uncle

    4. Read the first sentence and then complete the second sentence with the same meaning. Use the passive form./ (Các bạn hãy dùng từ Lời giải viết lại câu đề bài cho sao cho nghĩa không thay đổi (sử dụng dạng bị động).)

    Example:

    They sell jeans all over the world.

    a. Jean cloth was made from cotton in the 18th century.

    b. Rice is grown in tropical countries.

    c. Five million bottles of champagne ill be produced in France next year.

    d. A new style of jeans has just been introduced in the USA.

    e. Two department stores have been built this year.

    5. Change the sentences from the active into the passive./ (Chuyển các câu chủ động sau sang dạng bị động:)

    Example:

    You must do this exercise carefully.

    a. The problem can be solved.

    b. Experiments on animals should be stopped.

    c. Life might be found on another planet.

    d. All the school in the city have to be improved.

    e. A new bridge is going to be built in the area.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 9: Unit 2. Clothing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 9: Read
  • Unit 2 Lớp 9: Read
  • Unit 9 Lớp 11: Reading
  • Unit 2 Lớp 9: Speak
  • Giải Unit 2 Lớp 9 Clothing Write
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100