Top 17 # Soạn Sinh Lớp 9 Bài Protein / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Soạn Sinh 10 Bài 5 Ngắn Nhất: Protein / 2023

Mục tiêu bài học

– Phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtêin: Cấu trúc bậc 1, Cấu trúc bậc 2, Cấu trúc bậc 3, Cấu trúc bậc 4.

– Nêu được chức năng 1 số loại prôtêin và đưa ra các VD minh họa.

– Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin và giải thích ảnh hưởng của những yếu tố này đến chức năng của prôtêin.

Tóm tắt lý thuyết Sinh 10 Bài 5 ngắn gọn

I. CẤU TRÚC CỦA PRÔTÊIN. 1. Thành phần hoá học.

– Prôtêin là chất hữu cơ, có cấu trúc đa phân được cấu tạo từ các đơn phân là axit amin

– Có 20 loại axit amin

– Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin quy định tính đa dạng của Prôtêin

2. Cấu trúc vật lí: Prôtêin Có 4 bậc cấu trúc.

a. Cấu trúc bậc 1: Các axit amin liên kết với nhau tạo thành chuỗi pôlipeptit

b. Cấu trúc bậc 2: Chuỗi pôlipeptit bậc 1 xoắn hoặc gấp nếp

c. Cấu trúc bậc 3: Chuỗi pôlipeptit bậc 2 tiếp tục xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều đặc trưng

d. Cấu trúc bậc 4: Do 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit có cấu trúc bậc 3 tạo thành

– Cấu trúc của prôtêin quy định chức năng của nó. Khi cấu trúc không gian bị phá vỡ (Do nhiệt độ cao, độ pH …) thì prôtêin bị mất chức năng

II. CHỨC NĂNG CỦA PRÔTÊIN

1. Cấu tạo nên tế bào và cơ thể.

Ví dụ: Colagen trong các mô liên kết

2. Dự trữ axit amin

Ví dụ: Cazêin trong sữa, prôtêin trong hạt

3. Vận chuyển các chất

Ví dụ: Helmôglôbin trong máu

4. Bảo vệ cơ thể

Ví dụ: Các kháng thể

5. Thu nhận thông tin

Ví dụ: Các thụ thể trong tế bào

6. Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa

Ví dụ: Các loại enzim trong cơ thể

Hướng dẫn Soạn Sinh 10 Bài 5 ngắn nhất

Câu hỏi trang 25 Sinh 10 Bài 5 ngắn nhất:

Tại sao chúng ta lại cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau.

Vì cơ thể người không tự tổng hợp được tất cả các axit amin mà phải lấy từ bên ngoài. Khi Pro được đưa vào sẽ được các enzim phân giải thành các axit amin để hấp thụ tạo ra loại protein đặc thù cho cơ thể người. Mỗi loại thực phẩm chỉ chứa một số loại axit amin nhất định nên để cung cấp được tất cả axit amin cần cho tổng hợp protein thì cần bổ sung từ nhiều nguồn thực phẩm khác nhau.

Bài 1 trang 25 Sinh 10 Bài 5 ngắn nhất:

Nếu cấu trúc bậc 1 của prôtêin bị thay đổi, ví dụ axit amin này bằng axit amin khác thì chức năng của prôtêin có bị thay đổi không? Giải thích.

– Nếu cấu trúc bậc 1 của protein bị thay đổi, ví dụ axit amin này bằng axit amin khác thì chức năng của protein đó có thể bị thay đổi.

– Vì khi thay đổi thế axit amin sẽ tạo nên 1 protein khác, 2 protein này có thể cùng hoặc khác nhau về chức năng.

Bài 2 trang 25 Sinh 10 Bài 5 ngắn nhất:

Nêu một vài loại prôtêin trong tế bào người và cho biết các chức năng của chúng.

– Prôtêin trong cơ thể người có rất nhiều loại (côlagen, prôtêin hêmôglôbin, kháng thể, các enzim, các thụ thể trong tế bào….).

– Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết cấu tạo nên tế bào và cơ thể. Hêmôglôbin có vai trò vận chuyển O 2 và CO 2. Prôtêin histon cấu tạo nên chất nhiễm sắc. Hoocmôn insulin điều hòa lượng đường trong máu. Kháng thể, inteferon bảo vệ cơ thể chống tác nhân gây bệnh.

Bài 3 trang 25 Sinh 10 Bài 5 ngắn nhất:

Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính. Dựa vào kiến thức trong bài, em hãy cho biết sự khác nhau đó là do đâu?

Cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin khác nhau. Các axit amin này được sắp xếp khác nhau, thành phần khác nhau và số lượng khác nhau sẽ tạo ra vô số prôtêin khác nhau về cấu trúc và chức năng. Do vậy nên tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính.

Câu hỏi củng cố kiến thức Sinh 10 Bài 5 hay nhất

Câu 1. Chứng minh rằng prôtêin là loại hợp chất hữu cơ đa dạng nhất trong tất cả các đại phân tử hữu cơ?

Câu 2. Những yếu tố nào có thể làm thay đổi chức năng của prôtêin?

Câu 3. Axit amin không thể thay thế là gì? Chúng ta có thể lấy nó từ đâu?

Câu 4. Vì sao khi ăn prôtêin của nhiều loài động vật nhưng cơ thể lại tạo ra prôtêin đặc trưng cho người ?

Câu 5. Vì sao phải ăn prôtêin từ nhiều loại thức ăn khác nhau?

Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 5 tuyển chọn

Câu 1: Hiện tượng nào sau được gọi là biến tính của protein?

A. Khối lượng của protein bị thay đổi

B. Liên kết peptit giữa các axit amin của protein bị thay đổi

C. Trình tự sắp xếp của các axit amin bị thay đổi

D. Cấu hình không gian của protein bị thay đổi

Câu 2: Protein không có chức năng nào sau đây?

A. Điều hòa thân nhiệt

B. Cấu trúc nên hệ thống màng tế bào

C. Tạo nên kênh vận động chuyển các chất qua màng

D. Cấu tạo nên một số loại hoocmon

Câu 3: Cho các nhận định sau:

1. Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit

2. Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp

3. Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoăc gấp nếp tiếp tục co xoắn

4. Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau

5. Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học

Có mấy nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein?

A. 2.

B. 3

C. 4.

D. 5

Câu 4: Điểm giống nhau giữa protein và lipit là

A. Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân

B. Có chức năng dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

C. Đều có liên kết hidro trong cấu trúc phân tử

D. Gồm các nguyên tố C, H, O

Câu 5: Khi nói về cấu trúc của protein, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các axit amin

B. Mọi phân tử protein đều có cấu trúc không gian 4 bậc

C. Cấu trúc không gian được duy trì bằng các liên kết yếu

D. Mỗi protein được cấu tạo từ một hoặc nhiều chuỗi polipeptit

Câu 6: Đặc điểm khác nhau giữa cacbohidrat với lipit?

A. là những phân tử có kích thước và khối lượng lớn

B. tham gia vào cấu trúc tế bào

C. dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

D. cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

Câu 7: Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung

B. Protein được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi polipeptit

C. Protein mang thông tin quy định tính trạng trên cơ thể sinh vật

D. Protein được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của rARN

Câu 8: Cho các nhận định sau về protein, nhận định nào đúng?

A. Protein được cấu tạo từ các loại nguyên tố hóa học: C, H, O

B. Protein mất chức năng sinh học khi cấu trúc không gian bị phá vỡ

C. Protein ở người và động vật được tổng hợp bởi 20 loại axit amin lấy từ thức ăn

D. Protein đơn giản gồm nhiều chuỗi pôlipeptit với hàng trăm axit amin

Câu 9: Protein nào sau đây có vai trò điều hòa nồng độ các chất trong cơ thể?

A. Insulin có trong tuyến tụy

B. Kêratin có trong tóc

C. Côlagen có trong da

D. Hêmoglobin có trong hồng cầu

Câu 10: Khi nói về axit amin, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Mỗi axit amin có ít nhất một nhóm amin (NH2)

B. Mỗi axit amin chỉ có đúng một nhóm COOH

C. Những axit amin cơ thể không tổng hợp được gọi là axit amin không thay thế

D. Axit amin là một chất lưỡng tính (vừa có tính axit, vừa có tính bazo)

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 5. Protein trong SGK Sinh học 10. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao

Soạn Khoa Học Tự Nhiên 9 Bài 43: Protein / 2023

A. Hoạt động khởi động

Protein (hay còn gọi là chất đạm) là một trong những dưỡng chất thiết yếu và quan trọng đối với cơ thể nói chung và não bộ nói riêng. Ít người biết rằng bộ não có thể hấp thụ chất đạm chỉ sau 15 phút để đẩy nhanh những triệu chứng mệt mỏi. Chất đạm không thể thiếu trong chế độ ăn uống của chúng ta.

Quan sát các hình ảnh sau:

Hình ảnh nào gồm các thực phẩm có chứa nhiều protein?

Em hãy so sánh đặc điểm chung về thành phần phân tử và tính chất hóa học của protein với tinh bột, saccarozo, glucozo.

Trả lời:

Hình gồm các thực phẩm chứa nhiều protein nhất là: A

So sánh:

Giống nhau:

Đều có trong tự nhiên

Rất cần thiết cho cơ thể người và động vật

Đều có chứa các nguyên tố : C, H, O.

Đều tham gia phản ứng đốt cháy.

Khác nhau:

Trong thành phần chính protein ngoài các nguyên tố C, H, O còn có chứa nguyên tố N

Tính chất hoá học khác nhau,…

B. Hoạt động hình thành kiến thức

I. Thành phần và cấu tạo phân tử

Thông tin: sgk trang 60

Câu hỏi: Em hãy cho biết thành phần phân tử protein và đặc điểm cấu tạo phân tử của protein.

Trả lời:

Thành phần phân tử: Chủ yếu chứa các nguyên tố: C, H, O, N và một lượng nhỏ các nguyên tố S, P và kim loại … Protein có phân tử khối rất lớn.

Đặc điểm cấu tạo: Tạo ra từ các amino axit.

II. Tính chất của protein 1. Phản ứng thủy phân

sgk trang 60

2. Tiến hành các thí nghiệm và ghi kết quả theo bảng sau

1

Sự phân hủy bởi nhiệt

Đốt cháy một ít tóc, móng tay, hoặc móng chân, hoặc lông gà, lông vịt, …

2

Sự đông tụ

Cho một ít lòng trắng trứng vào hai ống nghiệm:

Ống 1, cho thêm một ít nước, lắc nhẹ rồi đun nóng.

Ống 2, cho thêm một ít rượu rồi lắc đều

Thông tin: sgk trang 61

Câu hỏi: Qua các thí nghiệm trên, em có thể rút ra protein có những tính chất nào?

Trả lời

Tính chất của protein: Protein bị phân hủy bởi nhiệt và bị đông tụ khi đun nóng hoặc có chất xúc tác.

III. Trạng thái tự nhiên và ứng dụng

Hãy chỉ ra một số loại thực phẩm trong tự nhiên có chứa protein/ chất đạm và cho biết ứng dụng của chúng trong cuộc sống.

Thông tin: sgk trang 61

Câu hỏi: Hãy điền những từ hoặc cụm từ thích hợp vào ô trống

Trong thành phần phân tử của các protein chủ yếu đều có chứa các nguyên tố $…(1)…$.

Trong tự nhiên, protein có ở $…(2)…$ của người, động vật, thực vật như : $…(3)…$

Ở nhiệt độ thường dưới tác dụng của men, protein $…$ tạo ra các amino axit Một số protein bị $…(4)…$ khi đun nóng hoặc cho thêm một số hoá chất.

Trả lời:

Một số thực phẩm trong tự nhiên chứa protein là: Trứng, sữa, … được dùng làm lương thực, thực phầm của con người.

a) Trong thành phần phân tử của các protein chủ yếu đều có chứa các nguyên tố: C, H, O, N

b) Trong tự nhiên, protein có ở trong cơ thể của người, động vật, thực vật như: trứng, thịt, sữa, tóc, …

c) Ở nhiệt độ thường dưới tác dụng của men, protein thủy phân tạo ra các amino axit

d) Một số protein bị đông tụ khi đun nóng hoặc cho thêm một số hoá chất.

Soạn Bài Lớp 9: Mã Giám Sinh Mua Kiều / 2023

Soạn bài: Mã Giám Sinh mua Kiều

(Trích Truyện Kiều)

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Trong đoạn trích, từ ngoại hình đến tính cách, bản chất xấu xa của Mã Giám Sinh được bộc lộ rõ nét:

Ngoại hình: Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao

Cử chỉ, hành động, cách nói năng: Ghế trên ngồi tót sỗ sàng; Đắn đo cân sắc cân tài – ép cung cầm nguyệt thử bài quạt thơ; Cò kè bớt một thêm hai,…

Tính cách: thể hiện bản chất con buôn, bất nhân, xem con người chỉ như một món hàng hoá có thể mua bán, thậm chí cò kè bớt xén; giả dối từ việc giới thiệu lí lịch cho đến trình bày mục đích mua Kiều rằng: “Mua ngọc đến Lam Kiều – Sính nghi xin dạy bao nhiêu cho tường?”…

2. Thuý Kiều ở vào tình cảnh tội nghiệp, phải bán mình, chấp nhận hi sinh tình duyên với chàng Kim:

Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,

Thềm hoa một bước, lệ hoa mấy hàng.

Một người con gái tài sắc tuyệt trần như Kiều trở thành một món hàng trong một cuộc mua bán. Thương thân, xót phận mình là một lẽ, hơn nữa còn là cảm giác đau đớn, tái tê vì lòng tự trọng của một con người. Chỉ thoáng gợi, Nguyễn Du đã thể hiện được tâm trạng của Thuý Kiều trong một tình cảnh đáng thương, tội nghiệp.

3. Đoạn trích thể hiện tấm lòng nhân đạo sâu sắc của Nguyễn Du:

Tấm lòng cảm thương, xót xa trước thân phận nhỏ nhoi của con người, giá trị con người bị chà đạp;

Vạch trần thực trạng xã hội đen tối, thế lực và đồng tiền lộng hành; Gián tiếp lên án thế lực phong kiến đã đẩy con người vào tình cảnh đau đớn, lên án thế lực đồng tiền bất nhân;

Bày tỏ thái độ căm phẫn, khinh bỉ trước bọn buôn người giả dối, bất nhân.

II. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Đọc đoạn trích, nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cách nói năng của Mã Giám Sinh:

Đồng thời nhấn giọng khi đọc các câu thơ đặc tả ngoại hình của Mã Giám Sinh:

Quá niên trạc ngoại tứ tuần

Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao

Ngoại hình đó đối lập với tính cách:

Giờ lâu ngã giá vâng ngoài bốn trăm

Điều đó thể hiện tính chất con buôn của nhân vật này.

Theo chúng tôi

Soạn Sinh 9: Bài 4 Trang 19 Sgk Sinh 9 / 2023

Bài 5: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

Bài 4 (trang 19 SGK Sinh 9)

Ở người, gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng, gen B quy định mắt đen, gen b quy định mắt xanh. Các gen này phân li độc lập với nhau. Bố có tóc thẳng, mắt xanh. Hãy chọn người mẹ có kiểu gen phù hợp trong các trường hợp sau để con sinh ra đều có mắt đen tóc xoăn?

a) AaBb b) AaBB c) AABb d) AABB

Chọn đáp án d

Vì:

Bố tóc thẳng mắt xanh sẽ có kiểu gen là aabb trong quá trình phát sinh giao tử sẽ cho 1 giao tử là ab

Sơ đồ lai:

P : Mẹ tóc xoăn, mắt đen x Bố tóc thẳng, mắt xanh

AABB a

G: AB ab

F1: AaBb

100% tóc xoăn, mắt đen