Top 16 # Soạn Sinh Học 7 Bài Giun Đất / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 15: Giun Đất / 2023

Bài 15: Giun đất

I. Hình dạng ngoài (trang 36 VBT Sinh học 7)

1. (trang 36 VBT Sinh học 7): Quan sát hình 15.1, 2 (SGK), hãy mô tả về cấu tạo ngoài của giun đất.

Trả lời:

Cơ thể đối xứng hai bên, phân đốt

II. Di chuyển (trang 36 VBT Sinh học 7)

1. (trang 36 VBT Sinh học 7): Hãy đánh số vào ô trống cho đúng thứ tự các động tác di chuyển của giun:

Trả lời:

– Thu mình làm phồng đoạn đầu, thun đoạn đuôi

2

– Thu mình làm phồng đoạn đầu, thun đoạn đuôi

4

– Dùng toàn thân và vòng tơ làm chỗ dựa, vươn đầu về phía trước

3

III. Cấu tạo trong (trang 37 VBT Sinh học 7)

1. (trang 37 VBT Sinh học 7): So sánh cấu tạo trong giữa giun đất và giun tròn:

Trả lời:

Hệ tiêu hóa

có khoang cơ thể chưa chính thức, cơ quan tiêu hóa đơn giản

Phân hóa

Hệ tuần hoàn

chưa có hệ tuần hoàn

Hệ tuần hoàn kín

Hệ thần kinh

chưa có hệ thần kinh

Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch

2. (trang 37 VBT Sinh học 7): Hệ cơ quan mới xuất hiện ở giun đất:

Trả lời:

Hệ tuần hoàn kín, hệ tiêu hóa phân hóa, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch

IV. Dinh dưỡng (trang 37 VBT Sinh học 7)

1. (trang 37 VBT Sinh học 7): Dựa vào thông tin về dinh dưỡng và cấu tạo trong của giun đất, hãy giải thích các hiện tượng sau đây ở giun đất:

Trả lời:

– Vì sao mưa nhiều, giun đất lại chui lên mặt đất?

Giun đất hô hấp qua da, mưa làm nước ngập cơ thể nên chúng phải chui lên mặt đất.

– Cuốc phải giun thấy máu đỏ chảy ra, tại sao?

Vì giun đã xuất hiện hệ tuần hoàn kín, máu mang sắc tố chứa sắt nên có màu đỏ.

V. Sinh sản (trang 38 VBT Sinh học 7)

1. (trang 38 VBT Sinh học 7): Quan sát hình 15.6 và các thông tin nêu trong SGK, hãy mô tả sự tạo thành giun con từ giun bố, mẹ:

Trả lời:

Khi sinh sản, giun bố mẹ chập phần đầu với nhau trao đổi tinh dịch. Sau khi hai cơ thể ghép đôi tách nhau được 2, 3 ngày thành đai sinh dục bong ra, tuột về phía trước nhận trứng và tinh dịch trên đường đi. Khi tuột khỏi cơ thể, đai thắt hai đầu lại thành kén. Trong kén, sau vài tuần trứng nở thành giun con.

Ghi nhớ (trang 38 VBT Sinh học 7)

Cơ thể giun đất đối xứng hia bên, phân đốt và có khoang cơ thể chính thức.

Nhờ sự chun dãn cơ thể và các vòng tơ mà giun đất di chuyển được. Giun đất có cơ quan tiêu hóa phân hóa, hô hấp qua da, hệ tuần hoàn kín và hệ thần kinh kiểu chuỗi hạch.

Giun đất lưỡng tính khi sinh sản chúng ghép đôi, trứng được thụ tinh phát triển trong kén để hình thành giun con.

Câu hỏi (trang 38 VBT Sinh học 7)

1. (trang 38 VBT Sinh học 7): Hình dạng ngoài giun đất thích nghi với đời sống trong đất như thế nào?

Trả lời:

Cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với đời sống chui rúc trong đất được thể hiện: cơ thể dài, gồm nhiều đốt. ở phần đầu có vòng tơ xung quanh mỗi đốt, dùng để tì vào đất khi giun bò (giun đất không có chân). Khi tìm kiếm thức ăn, nếu gặp môi trường khô và cứng, giun tiết chất nhày làm mềm đất rồi nuốt đất vào miệng.

2. (trang 38 VBT Sinh học 7): Lợi ích của giun đất đối với trồng trọt:

Trả lời:

– Khi đào hang và di chuyển, giun đất đã làm cho đất tơi, xốp hơn, không khí hòa tan trong đất nhiều hơn, giúp rễ cây nhận được nhiều ôxi hơn để hô hấp.

– Phân giun đất có tác dụng làm tăng tính chịu nước, tăng lượng mùn, các muối canxi và kali dễ tiêu cho đất. Chúng góp phần chuyển từ môi trường chất chua hoặc kiềm về môi trường trung tính thích hợp cho cây. Chúng đẩy mạnh hoạt động của vi sinh vật có ích cho đất.

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 7 (VBT Sinh học 7) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giáo Án Môn Sinh Vật 7 Bài 15: Giun Đất / 2023

NGÀNH GIUN TRÒN

Bài 15. GIUN ĐẤT

(Môn sinh vật lớp 7)

– Hs nêu đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của giun đất đại diện cha ngành giun đốt.

– Chỉ rỏ được đặc điểm tiến hóa hơn của giun đốt đối với giun tròn

– Kĩ năng quan sát hình ảnh, thu thập kiến thức

– Kĩ năng phân tích tổng hợp, kĩ năng hoạt động nhóm.

– Giáo dục ý thức học tập và yêu thích bộ môn

– Giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán kí sinh cho người và vật nuôi vật nuôi

Sở GD - ĐT Bà Rịa - Vũng Tàu Trường THPT Dân Tộc Nội Trú Giáo viên: Nguyễn Hữu Thi GIÁO ÁN GIẢNG DẠY NGÀNH GIUN TRÒN Bài 15. GIUN ĐẤT (Môn sinh vật lớp 7) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Hs nêu đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của giun đất đại diện cha ngành giun đốt. - Chỉ rỏ được đặc điểm tiến hóa hơn của giun đốt đối với giun tròn 2. Kĩ năng - Kĩ năng quan sát hình ảnh, thu thập kiến thức - Kĩ năng phân tích tổng hợp, kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ - Giáo dục ý thức học tập và yêu thích bộ môn - Giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán kí sinh cho người và vật nuôi vật nuôi II. Tiến trình dạy và học 1. Kiểm tra bài củ 2. Mở đầu bài giảng Giun đất được chon là đại diện cho ngành giun đốt. Thông qua hoạt động, cấu tạo cảu giun đất, giúp Hs hiểu được đặc điểm chính về cấu tạo và lối sống của ngành giun đốt. Chúng ta sẽ tìm hiểu qua Bài 15. GIUN ĐẤT 3. Giảng bài mới Hoạt động 1 Tìm hiểu về hình dạng ngoài và cấu tạo trong của giun đất Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - Cho Hs quan sát hình 15.1, 15.2 15.4, 15.5 nghiên cứu sgk và đặt câu hỏi. + Giun đốt có hình dạng ngoài như thế nào? + So với giun tròn thì giun đốt có điểm gì khác? + Hệ cơ quan mới của giun đốt có cấu tọa như thế nào? - Giảng giải một số vấn đề. + Khoang cơ thể chình thức có chứa dịch + Thành cơ thể có lớp mô bì tiết chất nhầy + Dạ dạy có lớp cơ dày có khã năng o bóp. + Hệ thần kinh tập trung, chuổi hạch + Hệ tuần hoàn - Quan sát hình, nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi. - Yêu cầu nêu được + Hình dạng ngoài + Hệ cơ quan mới là hệ tuần hoàn. 1. Hình dạng ngoài - Cơ thể hình trụ dài, thuôn hai đầu - Phân nhiều đốt, mỗi đốt có vòng tơ - Da trơn - Phần đầu có miệng. - Phần đuôi có hậu môn. - Có đai sinh dục và lỗ sinh dục b. Cấu tạo trong - Có khoang cơ thể chính thức, chứa dịch - Hệ tiêu hóa phân hóa rõ: Lỗ miệng → hầu → thực quản → diều, dạ dày cơ → ruột → hậu môn - Hệ tuần hoàn gồm: mạch lưng, mạch bụng, vòng hầu, tuần hoàn kín. - Hệ thần kinh gồm: chuổi hạch và dây thầ kinh. Hoạt động 2 TÌm hiểu di chuyển của giun đốt Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - Cho Hs quan sát hình 15.3 nghiên cứu sgk và hoàn thành câu hỏi sgk - Từ đó cho biết giun đất di chuyển như thế nào? - Nghiên cứu sgk, quan sát hình trả lời câu hỏi. - Yêu cầu nêu được + Xác định được hướng di chuyển + Phân biệt được 2 lần thu mình phồng đầu, thu đuôi. + Vai trò của vòng tở ở mỗi đốt - Cơ thể co duỗi xen kẽ - Dùng toàn thân và vòng tơ làm chổ tựa, vươn đầu về phía trước, thu mình làm phồng đầu, thu đoạn đuôi Hoạt động 3 Tìm hiểu dinh dưỡng của giun đất Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - Cho Hs nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi. + Quá trình tiêu hóa của giun đất diễn ra như thế nào? + Vì sao khi trời mưa nước ngập, giun đất phải chui lên mặt đất? + Cuốc phải giun đất thấy có chất lỏng màu đỏ chảy ra, đó là chất gì? sao có màu đỏ? - Nghiên cứu sgk và hiểu biết của mình trả lời câu hỏi. - Yêu cầu nêu được + Do sự co bóp của dạ dày và hoạt động của các enzyme + Nước ngập giun đất không hô hấp được + Chât lỏng là màu do có O2 - Dinh dưỡng: Thức ăn từ đất → lỗ miệng → hầu → diều → dạ dày → enzim biến đổi → ruột tịt → thải bã ra ngoài qua hậu môn + Chất dinh dưỡng qua thành ruột vào máu - Hô hấp qua da Hoạt động 3 Tìm hiểu sinh sản của giun đất Hoạt động của Gv Hoạt động của HS Nội dung - Cho hs nghiên cứu sgk, quan sát hình 15.6 và đặt câu hỏi. + Giun đất là sv lưỡng tính hay phân tính + Giun đất sinh sản như thế nào? + Tại sao gun đất lưỡng tính khi sinh sản lại ghép đôi? - Quan sát hình 15.6, nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi. - Yêu cầu nêu được + Miêu tả được hiện tượng ghép đôi. + Tạo kén - Giun đất lưỡng tính - Sinh sản hữu tính bằng ghép đôi trao đổi tinh dịch tại đai sinh dục - Đai sinh dục truột khỏi cơ thể tạo kén trứng. 4. Củng cố - Đọc phần em có biết sgk - Dọc phần ghi nhớ sgk 5. Dặn dò - Làm các bài tập sgk - Học bài củ - Chuẩn bị bài mới

Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 14: Một Số Giun Tròn Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Tròn / 2023

Bài 14: Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành Giun tròn

I. Một số giun tròn khác (trang 34 VBT Sinh học 7)

Trả lời:

– Các loài giun tròn thường kí sinh ở đâu và gây ra tác hại gì cho vật chủ?

Các loài giun tròn thường kí sinh ở động vật, thực vật và người.

Tác hại: gây ngứa ngáy, đau bụng, bệnh xanh xao, vàng vọt, thối rễ, lá vàng úa, thiếu dinh dưỡng, bỏ ăn…

– Hãy giải thích sơ đồ vòng đời giun kim ở hình 14.4 (SGK)

+ Giun gây ra cho trẻ em điểu phiền toái gì?

Tác hại: gây ngứa ngáy, đau bụng, bệnh xanh xao, vàng vọt, thiếu dinh dưỡng, bỏ ăn…

+ Do thói quen gì ở trẻ em mà giun khép kín được vòng đời?

Do thói quen mút tay

– Để đề phòng bệnh giun, cộng đồng dân cư và cá nhân phải có biện pháp gì?

Tẩy giun định kỳ, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, giữ gìn vệ sinh,…

II. Đặc điểm chung (trang 35 VBT Sinh học 7)

Trả lời:

Bảng 1. Đặc điểm của ngành Giun tròn

2. (trang 35 VBT Sinh học 7): Đặc điểm chung của giun tròn:

Trả lời:

Cơ thể hình trụ thuôn hai đầu, có khoang cơ thể chưa chính thức, cơ quan tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn

Ghi nhớ (trang 35 VBT Sinh học 7)

Giun đũa, giun kim, giun móc câu thuộc ngành Giun tròn. Có đặc điểm chung như cơ thể hình trụ thuôn hai đầu, có khoang cơ thể chưa chính thức, cơ quan tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn. Phần lớn số loài giun tròn có đời sống kí sinh. Một số nhỏ sống tự do.

Câu hỏi (trang 36 VBT Sinh học 7)

1. (trang 36 VBT Sinh học 7): So sánh giun kim và giun móc câu, xem loài giun nào nguy hiểm hơn? Loài giun nào dễ phòng chống hơn?

Trả lời:

Giun kim kí sinh trong ruột già của người, giun cái đẻ trứng ở hậu môn vào ban đêm gây ngứa ngáy mất ngủ. Trứng giun có thể qua tay và thức ăn truyền vào miệng người.

– Giun móc câu kí sinh ở tá tràng của người, ấu trùng xâm nhập qua da bàn chân (khi đi chân đất).

Như vậy, giun móc câu nguy hiểm hơn, vì nó kí sinh ở tá tràng. Tuy nhiên, phòng chống giun móc câu lại dề hơn giun kim, chỉ cần đi giày, dép, thì ấu trùng giun móc câu không có cơ hội xâm nhập vào cơ thể người (qua da bàn chân).

2. (trang 36 VBT Sinh học 7): Trong số các đặc điểm chung của giun tròn, đặc điểm nào dễ dàng nhận biết chúng?

Đặc điểm dễ nhận biết Giun tròn nhát là cơ thể không phân đốt và có dạng hình trụ tròn.

Trả lời:

3. (trang 36 VBT Sinh học 7): Tại sao ở nước ta tỉ lệ mắc bệnh giun đũa cao?

Trả lời:

Vì nhà tiêu, hố xí chưa hợp vệ sinh, tạo điều kiện cho trứng giun phát tán, ruồi nhặng nhiều mang trứng giun (có trong phân) đi khắp mọi nơi, ý thức vệ sinh công cộng nói chung chưa cao (dùng phân tươi tưới rau. ăn rau sống không qua sát trùng, mua, bán quà bánh ở nơi bụi bặm, ruồi nhặng,…).

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 7 (VBT Sinh học 7) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Sinh Học 7 Bài 57 Đa Dạng Sinh Học / 2023

Soạn Sinh học 7 Bài 57 Đa dạng sinh học thuộc: CHƯƠNG VIII: ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI

Lý thuyết:

Ở gần địa cực khí hậu lạnh, băng đóng gần như quanh năm. Mùa hạ rất ngắn. là mùa hoạt động của mọi loài sinh vật. Cây cối thưa thớt, thấp lùn.

I – ĐA DẠNG SINH HỌC ĐỘNG VẬT Ở MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH

Ở gần địa cực khí hậu lạnh, băng đóng gần như quanh năm. Mùa hạ rất ngắn. là mùa hoạt động của mọi loài sinh vật. Cây cối thưa thớt, thấp lùn. Do khí hậu vô cùng khắc nghiệt nên chi có một số ít loài tồn tại, vi có những thích nghi đặc trưng như có bộ lông rậm và lớp mờ dưới da rất dày để giữ nhiệt cho cơ thể và dự trừ năng lượng chống rét (gấu trắng, hải cẩu, cá voi, chim cánh cụt…). Nhiều loài chim, thú có tập tính di cư tránh rét. một sô ngủ suốt mùa đông (gấu trắng) để tiết kiệm nâng lượng. Nhiều loài (chồn, cáo, cú trắng) về mùa đông có bộ lông màu trắng dề lần với tuyết, che mắt kẻ thù ; về mùa hè bộ lông chuyên sang màu nâu hay xám (hình 57.1).

* Khí hậu môi trường hoang mạc đới nóng rất nóng và khô. Các vực nước rất hiếm gặp, phân bố rải rác và rất xa nhau. Thực vật thấp nhỏ, xơ xác. Động vật gồm ít loài và có những thích nghi rất đặc trưng đối với khí hậu khô và nóng. Ví dụ, chuột nhảy có chân dài, mảnh nên cơ thể nằm cao so với cát nóng, mỗi bước nhảy rất xa trên hoang mạc ; lạc đà có chân cao, mỏng rộng, không bị lún trong cát, có đệm thịt dày chống nóng. Bướu trên lưng lạc đà chứa mỡ. khi cần. mỡ trong bướu có thế chuyến đổi thành nước (nước trao đổi chất) cho hoạt động của cơ thế. Nhiều loài có bộ lông màu nhạt giống với màu cát để không bắt nắng và dề lẩn trốn kẻ thù (hình 57.2).

Câu hỏi cuối bài:

1. Nêu đặc điểm thích nghi về cấu tạo và tập tính của động vật ở đới lạnh và hoang mạc đới nóng. Giải thích?

Khí hậu đới lạnh và hoang mạc đới nóng đều rất khắc nghiệt, rất ít các loài động vật có thể sống được trong những điều kiện này.

* Khí hậu môi trường hoang mạc đới nóng có các đặc điểm:

– Nhiệt độ cao, không khí khô.

– Các vực nước rất hiếm gặp, phân bố rải rác và rất xa nhau.

– Thực vật thấp nhỏ, xơ xác. Động vật gồm ít loài và có những thích nghi rất đặc trưng đối với khí hậu khô nóng.

– Môi trường không có nơi trốn tránh kẻ thù.

→ Để thích nghi được với môi trường này, động vật thường sẽ có kích thước nhỏ, hoạt động chủ yếu vào ban đêm, ban ngày lẩn trốn trong hang cát, phát triển các đặc điểm cơ thể chống lại nhiệt cao và sự mất nước.

* Khí hậu đới lạnh:

– Nhiệt độ quá thấp.

– Thực vật rất kém phát triển.

– Tầng nước mặt hầu hết bị đóng băng.

– Mỗi năm chỉ có một thời gian ngắn khí hậu thuận lợi.

→ Để thích nghi với điều kiện đới lạnh, các loài động vật thường có kích thước lớn, diện tích bề mặt nhỏ để hạn chế mất nhiệt, chúng thường hoạt động ban ngày để tranh thủ lượng nhiệt, màu cơ thể thường giống với màu tuyết để lẩn tránh kẻ thù, cơ thể phát triển các đặc điểm ngăn cản sự mất nhiệt.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học