Soạn Sinh 9: Bài 2 Trang 22 Sgk Sinh 9

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Ôn Tập Chương 1 Sinh 9: Bài 1,2,3,4,5 Trang 22,23
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • Bài 35. Ưu Thế Lai
  • Soạn Sinh Học 7 Bài 56 Cây Phát Sinh Giới Động Vật
  • Sinh Học 7 Bài 56: Cây Phát Sinh Giới Động Vật
  • Bài 7: Bài tập chương 1

    Bài 2 (trang 22 sgk Sinh 9)

    Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm , gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự di truyền màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau:

    Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức lai sau đây:

    a) p : AA X AA

    b) p : AA X Aa

    c) p : AA X aa

    d) p : Aa X Aa

    Đáp án d

    Quy ước kiểu gen: + Đỏ thẫm: AA

    + Xanh lục: aa

    – Thân xanh lục có kiểu gen aa nhận 1 giao tử a từ bố và 1 giao tử a từ mẹ nên P:

    Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm có kiểu gen P: Aa × Aa

    Sơ đồ lai:

    P: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm

    Aa Aa

    Gp: 1A:1a 1A:1a

    F1: 1AA:2Aa : 1aa

    3 đỏ thâm 1 xanh lục

    Xem toàn bộ Soạn Sinh 9: Bài 7. Bài tập chương 1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 9 Bài 27: Thực Hành : Quan Sát Thường Biến
  • Ôn Tập Sinh Học 9 Bài 3
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 3
  • Soạn Sinh 9: Bài 27. Thực Hành . Quan Sát Thường Biến
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 44
  • Soạn Sinh 9: Bài 4 Trang 19 Sgk Sinh 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 16. Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Bài 16 Adn Và Bản Chất Của Gen (Bài Tập 1,2,3,4 Sinh Học 9 Trang 50)
  • Soạn Sinh 9 Bài 13 Ngắn Nhất: Di Truyền Liên Kết
  • Lý Thuyết Lịch Sử Lớp 9 Bài 23: Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Năm 1945 Và Sự Thành Lập Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 47
  • Bài 5: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

    Bài 4 (trang 19 SGK Sinh 9)

    Ở người, gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng, gen B quy định mắt đen, gen b quy định mắt xanh. Các gen này phân li độc lập với nhau. Bố có tóc thẳng, mắt xanh. Hãy chọn người mẹ có kiểu gen phù hợp trong các trường hợp sau để con sinh ra đều có mắt đen tóc xoăn?

    a) AaBb b) AaBB c) AABb d) AABB

    Chọn đáp án d

    Vì:

    Bố tóc thẳng mắt xanh sẽ có kiểu gen là aabb trong quá trình phát sinh giao tử sẽ cho 1 giao tử là ab

    Sơ đồ lai:

    P : Mẹ tóc xoăn, mắt đen x Bố tóc thẳng, mắt xanh

    AABB a

    G: AB ab

    F1: AaBb

    100% tóc xoăn, mắt đen

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài 10: Giảm Phân
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 12. Cơ Chế Xác Định Giới Tính
  • Sinh Học 11 Bài 9: Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Sinh Học 9 Bài 11
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 39: Bài Tiết Nước Tiểu
  • Sinh Học 9 Bài 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài 33: Gây Đột Biến Nhân Tạo Trong Chọn Giống
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 34: Thoái Hóa Do Tự Thụ Phấn Và Do Giao Phối Gần
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 32
  • Sinh Học 9 Bài 36: Các Phương Pháp Chọn Lọc
  • Sinh Học 9 Bài 39: Thực Hành Tìm Hiểu Thành Tựu Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng
  • Soạn sinh học 9 bài 9 nguyên phân giúp bạn ôn tập kiến thức và trả lời tốt các câu hỏi bài tập trang 30 SGK Sinh học 9

    Cùng tham khảo…

    Nguyên phân

    Kiến thức cơ bản sinh học 9 bài 9

    1. Hình thái của NST biến đổi qua các kì của chu kì tế bào thông qua sự đóng và duỗi xoắn của nó. Cấu trúc riêng biệt của mỗi NST được duy trì liên tục qua các thế hệ.

    2. Trong chu kì tế bào, NST nhân đôi ở kì trung gian và sau đó lại phân li đồng đều trong nguyên phân. Nhờ đó, hai tế bào con có bộ NST giống như bộ NST của tế bào mẹ.

    3. Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào và lớn lên của cơ thể, đồng thời duy trì ổn định của bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào.

    Hướng dẫn soạn sinh học 9 bài 9

    ▼ – Nghiên cứu bảng 9.1 và cho biết: số lượng NST trong bộ lưỡng bội có phản ánh trình độ tiến hóa của loài không?

    Số lượng NST trong bộ lưỡng bội không phản ánh trình độ tiến hóa của loài. Trình độ tiến hóa của loài phụ thuộc và cấu trúc NST.

    – Quan sát hình 9.2 và mô trả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và hình dạng?

    Bộ NST của ruồi giám có số lượng là 8 NST, về hình dạng: có mỗi cặp NST hình chữ V, một cặp hình hạt, một cặp NST giới tính hình que ở con cái; ở con đực một cặp NST giới tính gồm 1 NST hình que và 1 NST hình móc.

    Trả lời câu hỏi và bài tập

    Gợi ý trả lời các câu hỏi và bài tập trang 30 sách giáo khoa sinh học 9:

    Bài 1 trang 30 SGK sinh 9

    Những biến đổi hình thái của NST được biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn điển hình ở các kì nào? Tại sao nói sự đóng và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì?

    Trả lời

    Ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật:

    + Tính đặc trưng về số lượng NST của một số loài sinh vật:

    Loài người : 2n = 46

    Tinh tinh 2n = 48

    Gà 2n = 78

    Ruồi giấm 2n = 8

    + Tính đặc trưng về hình dạng bộ NST của loài: ở loài ruồi giấm có hai cặp NST hình chữ V, một cặp hình hạt, một cặp NST giới tính hình que ở con cái. Ở con đực, một cặp NST giới tính gồm 1 NST hình que và 1 NST hình móc.

    Bài 2 trang 30 SGK sinh 9

    Sự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào?

    a) Kì đầu

    b) Kì giữa

    c) Kì sau

    d) Kì trung gian

    Trả lời

    Đáp án D: NST tiến hành nhân đôi ở kì trung gian

    Bài 3 trang 30 SGK sinh 9

    Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân

    Trả lời

    Kì đầu

    – NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt

    – Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

    Kì giữa

    – Các NST kép đóng xoắn cực đại

    – Các NST xếp thành một hành ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

    Kì sau

    – Hai Crômatit của từng NST kép tách nhau ở tâm động tạo thành hai NST đơn phân li độc lập về 2 cực của tế bào

    Kì cuối

    – Các NST đơn dãn xoắn, ở dạng sợi mảnh dần.

    Bài 4 trang 30 SGK sinh 9

    Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?

    a) Sự phân chia đồng đều chất nhân tế bào cho hai tế bào con

    b) Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con

    c) Sự phân chia đồng đều các crômatit về hai tế bào con

    d) Sự phân chia đồng đều tế bào chất của hai tế bào mẹ cho hai tế bào con

    Trả lời

    Quá trình nguyên phân thực chất là sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho hai tế bào con

    Đáp án B

    Ở ruồi giấm 2n= 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của quá trình nguyên phân. Số NST đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau?

    Trả lời

    Đáp án: C

    Ở kì đầu và kì giữa NST của ruồi giấm đều ở trạng thái NST kép

    Ở kì sau của quá trình nguyên phân hai crômatit của các NST kép tách nhau ra và di chuyển về hai cực của tế bào nên trong tế bào có 16 NST

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 32: Chuyển Hóa
  • Giải Sinh Lớp 7 Bài 58: Đa Dạng Sinh Học (Tiếp Theo)
  • Bài 58. Đa Dạng Sinh Học (Tiếp Theo)
  • Giáo Án Sinh 7 Bài 58: Đa Dạng Sinh Học (Tiếp Theo)
  • Sinh Học 7 Bài 6 Trùng Kiết Lị Và Trùng Sốt Rét
  • Trắc Nghiệm Môn Sinh Học 9 Bài 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 33. Gây Đột Biến Nhân Tạo Trong Chọn Giống
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 37. Thành Tựu Chọn Giống Ở Việt Nam
  • Sinh Học 9 Bài 37: Thành Tựu Chọn Giống Ở Việt Nam
  • Giáo Án Sinh Học Lớp 9 Bài 37: Thành Tựu Chọn Giống Ở Việt Nam
  • Bài 3 Trang 12 Sgk Ngữ Văn 9
  • A. AA và aa

    B. Aa

    C. AA và Aa

    D. AA, Aa và aa

    Câu 2: Thế nào là lai một cặp tính trạng?

    A. Phép lai trong đó cặp bố mẹ đem lai khác biệt nhau về 1 cặp tính trạng tương phản

    B. Phép lai trong đó cặp bố mẹ thuần chủng đem lai khác biệt nhau về 1 cặp tính trạng

    C. Phép lai trong đó cặp bố mẹ thuần chủng đem lai khác biệt nhau về một cặp tính trạng tương phản

    D. Phép lai trong đó cặp bố mẹ đem lai khác biệt nhau về một cặp tính trạng

    Câu 3: Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra:

    A. Quy luật đồng tính

    B. Quy luật phân li

    C. Quy luật đồng tính và quy luật phân li

    D. Quy luật phân li độc lập

    Câu 4: Khi lai hai cơ thể mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì:

    A. F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn

    B. F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn

    C. F1 đồng tính về tính trạng của bố mẹ và F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn

    D. F2 phân li tính trạng theo tỷ lệ trung bình 1 trội : 1 lặn

    Câu 5: Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện phép lai?

    A. Để dễ theo dõi sự biểu hiện của các tính trạng

    B. Để dễ tác động vào sự biểu hiện các tính trạng

    C. Để thực hiện phép lai có hiệu quả cao

    D. Cả B và C

    Câu 6: Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, Menđen đã phát hiện được điều gì ở thế hệ con lai?

    A. Ở thế hệ con lai chỉ biểu hiện một trong hai kiểu hình của bố hoặc mẹ.

    B. Ở thế hệ con lai biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.

    C. Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố.

    D. Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ.

    Câu 7: Kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen đã phát hiện ra kiểu tác động nào của gen?

    A. Alen trội tác động bổ trợ với alen lặn tương ứng.

    B. Alen trội và lặn tác động đồng trội.

    C. Alen trội át chế hoàn toàn alen lặn tương ứng.

    D. Alen trội át chế không hoàn toàn alen lặn tương ứng.

    Câu 8: Điều nào không phải là điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân ly?

    A. Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác.

    B. Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau. Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng.

    C. Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh.

    D. Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp không ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh.

    Câu 9: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

    A. Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt xanh (aa).

    B. Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (AA).

    C. Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt đen (AA).

    D. Mẹ mắt đen (Aa) bố mắt đen (Aa).

    Câu 10: Theo Menđen, nội dung quy luật phân li là

    A. Mỗi nhân tố di truyền (gen) của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc mẹ

    B. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn

    C. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1: 2: 1

    D. Ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn

    Với nội dung bài Trắc nghiệm Sinh học 9 bài 2: Lai một cặp tính trạng gồm có 10 câu hỏi trắc nghiệm giúp các bạn học sinh cùng quý thầy cô hiểu rõ về khái niệm, đặc điểm, tính chất và ứng dụng của phép lai một cặp tính trạng…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 31: Công Nghệ Tế Bào
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 32: Công Nghệ Gen
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 32. Công Nghệ Gen
  • Giáo Án Sinh Học 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính
  • Bài 18. Chu Kì Tế Bào Và Quá Trình Nguyên Phân
  • Giáo Án Sinh Học 9 Bài 9: Nguyên Phân

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 16. Hoạt Động Của Nguyễn Ái Quốc Ở Nước Ngoài Trong Những Năm 1919
  • Giáo Án Sinh Học 9 Bài 16: Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Giáo Án Sinh Học Lớp 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tt)
  • Giáo Án Sinh Học Lớp 9
  • Bài 18. Chu Kì Tế Bào Và Quá Trình Nguyên Phân
  • + Kì trung gian: chiếm nhiều thời gian nhất trong chu kì tế bào (90%) là giai đoạn sinh trưởng của tế bào.

    + Nguyên phân gồm 4 kì (kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối).

    – Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các kì: Bảng 9.1

    Tiết 9 Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 9: NGUYÊN PHÂN A. MỤC TIÊU. - Học sinh nắm được sự biến đổi hình thái NST (chủ yếu là sự đóng và duỗi xoắn) trong chu kì tế bào. - Trình bày được những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân. - Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể. - Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. B. CHUẨN BỊ. - Tranh phóng to hình 9.1; 9.2; 9.3 SGK. - Bảng 9.2 ghi vào bảng phụ. C. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. 1. Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ - Nêu tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội? - Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng? 3. Bài mới VB: Mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng xác định. Tuy nhiên hình thái của NST lại biến đổi qua các kì của chu kì tế bào, bài hôm nay các em sẽ được tìm hiểu sự biến đổi của NST diễn ra như thế nào? Hoạt động 1: Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào Mục tiêu: Trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, quan sát H 9.1 SGK và trả lời câu hỏi: - Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào? Giai đoạn nào chiếm nhiều thời gian nhất? - GV lưu ý HS về thời gian và sự tự nhân đôi NST ở kì trung gian, cho HS quan sát H 9.2 - Nêu sự biến đổi hình thái NST? - Hoàn thành bảng 9.1. - GV chốt kiến thức vào bảng 9.1. - HS nghiên cứu thông tin, quan sát H 9.1 SGK và trả lời. - HS nêu được 2 giai đoạn và rút ra kết luận. + NST có sự biến đổi hình thái : dạng đóng xoắn và dạng duỗi xoắn. - HS ghi nhớ mức độ đóng, duỗi xoắn vào bảng 9.1 Kết luận: Chu kì tế bào gồm: + Kì trung gian: chiếm nhiều thời gian nhất trong chu kì tế bào (90%) là giai đoạn sinh trưởng của tế bào. + Nguyên phân gồm 4 kì (kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối). - Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các kì: Bảng 9.1 Bảng 9.1- Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các kì của tế bào Hình thái NST Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối - Mức độ duỗi xoắn Nhiều nhất Ít Nhiều - Mức độ đóng xoắn Ít Cực đại Hoạt động 2: Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS quan sát H 9.2 và 9.3 để trả lời câu hỏi: - Mô tả hình thái NST ở kì trung gian? - Cuối kì trung gian NST có đặc điểm gì? - Yêu cầu HS mô tả diễn biến của NST ở các kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối trên tranh vẽ. - Cho HS hoàn thành bảng 9.2. - GV nói qua về sự xuất hiện của màng nhân, thoi phân bào và sự biến mất của chúng trong phân bào. - Ở kì sau có sự phân chia tế bào chất và các bào quan. - Kì cuối có sự hình thành màng nhân khác nhau giữa động vật và thực vật. - Nêu kết quả của quá trình phân bào? - HS quan sát hình vẽ và nêu được. - HS rút ra kết luận. - HS trao đổi nhóm thống nhất trong nhóm và ghi lại những diễn biến cơ bản của NST ở các kì nguyên phân. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe GV giảng và ghi nhớ kiến thức. - HS trả lời: Kết quả từ 1 tế bào mẹ ban đầu cho 2 tế bào con có bộ NST giống hệt mẹ. Kết luận: - Kì trung gian NST tháo xoắn cực đại thành sợi mảnh, mỗi NST tự nhân đôi thành 1 NST kép. - Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân. Các kì Những biến đổi cơ bản của NST Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt. - Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động. Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại. - Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. Kì cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc. - Kết quả: từ một tế bào mẹ ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống như tế bào mẹ. Hoạt động 3: Ý nghĩa của nguyên phân Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Nguyên phân có vai trò như thế nào đối với quá trình sinh trưởng, sinh sản và di truyền của sinh vật? - Cơ chế nào trong nguyên phân giúp đảm bảo bộ NST trong tế bào con giống tế bào mẹ? - GV nêu ý nghĩa thực tiễn của nguyên phân như giâm, chiết, ghép cành, nuôi cấy mô. + Sự tự nhân đôi NST ở kì trung gian, phân li đồng đều NST về 2 cực của tế bào ở kì sau. Kết luận: - Nguyên phân giúp cơ thể lớn lên. Khi cơ thể đã lớn tới một giới hạn thì nguyên phân vẫn tiếp tục giúp tạo ra tế bào mới thay cho tế bào già chết đi. - Nguyên phân duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào. - Nguyên phân là cơ sở của sự sinh sản vô tính. 4. Củng cố - Yêu cầu HS làm câu 2, 4 trang 30 SGK. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà - Vẽ các hình ở bảng 9.2 vào vở. - Làm bài tâph 4 SGK, trả lời câu hỏi 1, 3. - Dành cho HS giỏi: Hoàn thành bài tập bảng: Tính số NST, số crômatit và số tâm động trong mỗi tế bào trong từng kì của nguyên phân. Kì Cấu trúc Trung gian Đầu Giữa Sau Cuối TB chưa tách TB đã tách Số NST Trạng thái NST Số crômatit Số tâm động 2n Kép 4n 2n 2n Kép 4n 2n 2n Kép 4n 2n 4n Đơn 0 4n 4n Đơn 0 4n 2n Đơn 0 2n

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 41: Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 58: Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Bài 4: Lai Hai Cặp Tính Trạng
  • Giáo Án Sinh 9 Kì Ii Hay
  • Bài 4. Lai Hai Cặp Tính Trạng
  • Soạn Bài Lớp 9: Khởi Ngữ Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 9 Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Khởi Ngữ Là Gì? Tác Dụng Của Khởi Ngữ Trong Câu
  • Giải A Closer Look 2 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 8 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Unit 1 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Unit 8 Lớp 6: Looking Back
  • Soạn bài lớp 9: Khởi ngữ Soạn bài môn Ngữ văn lớp 9 học kì 2

    Soạn bài lớp 9: Khởi ngữ

    Soạn bài lớp 9: Bàn về đọc sách

    KHỞI NGỮ

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    Giúp HS nắm được đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu.

    (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

    b) Giàu, tôi cũng giàu rồi.

    (Nguyễn Công Hoan, Bước đường cùng)

    c) Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp .

    (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

    Gợi ý:

    b) Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được.

    Gợi ý: Cụm từ làm bài trong câu (a), từ hiểu, giải trong câu (b) đóng vai trò trung tâm vị ngữ của câu.

    3. Hãy viết lại hai câu trong bài tập trên bằng cách chuyển phần in đậm thành khởi ngữ (có thể thêm trợ từ thì).

    Gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Kể Chuyện Tưởng Tượng Trang 130 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Bài Luyện Tập Trang 134 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Kể Chuyện Tưởng Tượng Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Văn Bài Luyện Tập Kể Chuyện Tưởng Tượng
  • Soạn Bài Kể Chuyện Tưởng Tượng Lớp 6
  • Bài Soạn Văn 9 Tập 2 Mẫu

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 9: Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Phân Tích Hai Khổ Thơ Đầu Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Bài Thơ: Mùa Xuân Nho Nhỏ (Thanh Hải
  • Giáo Án Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ (Tiết 1)
  • Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • 16 Tháng 09, 2021

    Nhà thơ Thanh Hải (1930-1980) là một trong những nhà thơ nổi bật của nền thi ca hiện đại Việt Nam. Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ được viết vào năm 1980, khi nhà thơ đang lâm bệnh nặng và nằm trên giường bệnh.

    Song cảm hứng của bài thơ Mùa xuân nho nhỏ trong chương trình văn 9 tập 2 lại là cảm hứng lạc quan, yêu đời., Đó cũng là ý nghĩa nhan đề Mùa xuân nho nhỏ mang lại: Mùa xuân là mùa đầu tiên trong bốn mùa tự nhiên, tượng trưng cho sự khởi đầu mới mẻ và tràn đầy niềm tin vào cuộc đời và con người

    1, Soạn văn 9 tập 2 bài Mùa xuân nho nhỏ 3 khổ đầu: Cảm xúc trước mùa xuân

    Cảm xúc trước thiên nhiên mùa xuân của tác giả được thể hiện ngay từ những dòng thơ đầu tiên

    Dấu hiệu mùa xuân thiên nhiên đang đến qua những cụm từ và hình ảnh đặc trưng gắn bó với làng quê Việt Nam: màu tím của bông hoa súng hoặc hoa bèo (hoa lục bình). Màu tím nền nã của bông hoa hòa quyện với sắc xanh trong dìu dịu của dòng sông đã tạo nên một bức tranh mùa xuân dịu dàng và bình an. Để làm được bài soạn văn 9 tập 2 ngắn nhất cho khổ thơ đầu, học sinh cần tập trung phân tích hình ảnh bức tranh mùa xuân hài hòa. Ngoài ra, học sinh có thể phân tích thêm về biện pháp nghệ thuật đảo ngữ khi nhà thơ đã đảo từ mọc lên đầu câu, thể hiện sự bất ngờ, tự nhiên đầy phấn khởi của nhân vật trữ tình.

    Khung cảnh mùa xuân không chỉ có sự hòa quyện của màu sắc và hình ảnh mà còn trở nên sinh động khi có sự xuất hiện của tiếng chim:

    Hình ảnh chim chiền chiện xuất hiện trong khổ thơ đầu như một dấu hiệu báo xuân về

    Từ ơi được tác giả sử dụng và đảo lên đầu là cách gọi chú chim đầy trìu mến và thân thương. Cùng với câu hỏi tu từ, nhân vật trữ tình đã trở nên hòa nhịp cùng với chú chim chiền chiện. Chú chim không chỉ là một loài vật vô tri mà nó chính là sứ giả mùa xuân, đem lại tin vui đến với tác giả.

    Trong hai câu thơ này, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác vô cùng thành công. Tác giả đã ví tiếng chim chiền chiện thánh thót như những giọt sương mai. Từ thính giác sang thị giác, tiếng chim lảnh lót báo xuân về đã được cụ thể hóa thành vật có thể nhìn được, cầm nắm được. Tiếp sau đó là hành động của nhân vật trữ tình Tôi đưa tay tôi hứng thể hiện sự trân trọng, chắt chiu từng vẻ đẹp dù là bé nhỏ nhất của trời đất. Cảnh vật thiên nhiên trong mùa xuân được hiện lên thật giản đơn, trong trẻo, sinh động với bút pháp chấm phá được tác giả sử dụng trong khổ đầu bài thơ Mùa xuân nho nhỏ

    Cảm xúc mùa xuân tiếp theo được miêu tả qua khổ 2 bài thơ Mùa xuân nho nhỏ trong sách Ngữ văn 9 tập 2 là với hình ảnh đất nước trong chiến đấu và lao động. Không chỉ với cảnh vật thiên nhiên, nhà thơ còn hòa cảm xúc ngày xuân với hình ảnh đất nước trong kháng chiến và lao động sản xuất

    Hình ảnh “người cầm súng” “lộc giắt đầy trên lưng” gợi nhớ về sự nghiệp đấu tranh ngoan cường của dân tộc và hành trình bảo vệ vun đắp bình yên đất nước như ngày hôm nay. Song song với đó là hình ảnh “người ra đồng”, những người nông dân trong lao động sản xuất.

    Trong 4 câu thơ này tác giả đã sử dụng phép lặp Mùa xuânLộc, nhằm nhấn mạnh không khí sôi nổi tràn đầy sức sống trong tâm hồn của cả người cầm súng lẫn người ra đồng, hay chính là toàn thể dân tộc. Khi làm bài soạn văn 9 tập 2 siêu ngắn cho bài mùa xuân nho nhỏ, học sinh nên chú ý đến cả phép đối xứng giữa người cầm súng người ra đồng. Hai hình ảnh sánh đôi gắn liền với nhau cho thấy được sự kết hợp cùng lúc giữa hai nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc và lao động xây dựng kiến thiết đất nước. Cả dân tộc bước vào mùa xuân mới với tinh thần, khí thế khẩn trương, náo nhiệt:

    Điệp cụm từ Tất cả như đã nhấn mạnh không khí làm việc của người dân, đồng thời cũng thể hiện được tinh thần tích cực của một đất nước hòa bình. Tiếp sau đó, nhân vật trữ tình nhớ lại lịch sử hào hùng của đất nước bốn ngàn năm với bao thăng trầm để dệt nên những trang sử vàng truyền thống và bất diệt. Trải qua tất cả, đất nước vẫn đang từng ngày hồi sinh.

    Trong bài Mùa xuân nho nhỏ sách văn 9 tập 2, tác giả đã so sánh “đất nước như vì sao” – gắn đất nước với một vật thể tinh túy sáng ngời của vũ trụ bao la bất diệt. Hình ảnh so sánh này đã nói lên vẻ đẹp tiềm ẩn của đất nước – tuy bé nhỏ mà quật cường với truyền thống dựng và giữ nước. Không chỉ thế, đất nước còn đẹp từ những điều giản dị nhỏ bé trong lối sống, phong tục tập quán.

    Cụm từ Cứ đi lên thể hiện thái độ kiêu hãnh, hiên ngang. Đất nước vẫn đang bền bỉ tiến lên trên con đường xây dựng một xã hội ấm no, giàu mạnh, văn minh. Sự tự hào, niềm tin vào sự phát triển của đất nước đã được nhà thơ thể hiện tập trung ở khổ thơ này.

    2, Soạn văn 9 tập 2 bài Mùa xuân nho nhỏ khổ 4 -5: Ước nguyện hóa thân để dâng hiến cho cuộc đời

    Tác giả tự nhận mình là một mùa xuân nho nhỏ lặng lẽ dâng hiến cho cuộc đời tất cả vẻ đẹp mà mình có được. Điệp từ Dù là thể hiện khao khát cháy bỏng, mãnh liệt mà bền bỉ của tác giả về ước muốn được dâng hiến cho đời. Không phải chỉ ở những năm tháng tuổi hai mươi, năm tháng thanh xuân tươi đẹp nhất của con người. Mà ngay cả khi tóc đã bạc, tuổi đã cao, nhân vật trữ tình vẫn vẫn vẹn nguyên trái tim yêu đời, yêu cuộc sống và ước nguyện dâng hiến. Từ sự yêu đời, yêu người, nhận thấy được cuộc sống này quá đáng yêu và còn biết bao điều đáng sống, nhà thơ đã không chần chừ mà muốn mình được hóa thân thành con chim, cành hoa, nốt nhạc trầm, những thứ tuy nhỏ bé, giản đơn nhưng điểm tô cho đời.

    Ước nguyện của nhân vật trữ tình là được hóa thân thành bông hoa, chú chim bé nhỏ nhưng đóng góp thêm sắc màu cho cuộc đời

    Lời giải vở bài tập ngữ văn 9 tập 2 phần biện pháp nghệ thuật tu từ nổi bật trong khổ thơ trên như sau:

    Thứ nhất, điệp từ được nhân vật trữ tình sử dụng trong khổ thơ này là các cụm Ta làm, Ta nhập,.. được lặp lại và đảo lên đầu câu thơ càng nhấn mạnh hơn lòng nhiệt thành muốn được hóa thân, dâng hiến cho đời.

    Thứ hai, hình ảnh và tiếng chim hót xuất hiện ngay từ khổ đầu và giờ được lặp lại ở khổ 4, khổ 5 đã thể hiện sự đăng đối về mặt hình ảnh. Đồng thời, khẳng định ước nguyện bền chặt của tác giả.

    Như từ phần nhan đề đã nói, mùa xuân luôn tượng trưng cho những điều tốt đẹp. Nhà thơ mong nguyện và tự nhận mình là mùa xuân, song lại chỉ là một mùa xuân nho nhỏ, là nốt nhạc, nhưng lại chỉ là một nốt trầm xao xuyến. Đó là ý thức về cái tôi nhỏ bé, vai trò và vị trí cá nhân trong cái ta rộng lớn. Quay lại với hoàn cảnh đang lâm bệnh nặng và chỉ một tháng sau là nhà thơ qua đời, ta mới thấy được lời ca trên thật có ý nghĩa và đáng quý trọng biết nhường nào

    3, Soạn văn 9 tập 2 bài Mùa xuân nho nhỏ khổ cuối: Lời ngợi ca quê hương đất nước

    Nhịp phách tiền đất Huế…

    Điệu Nam ai, Nam bình là những điệu đặc trưng của nhã nhạc cung đình Huế

    Khổ cuối là lời ngợi ca quê hương đất nước thông qua làn điệu dân ca xứ Huế. Trong cảm xúc mùa xuân, đất trời giao hòa làm nên sự tươi mới, đẹp xanh non, nhà thơ Thanh Hải đã cất lên câu hát của làn điệu quê hương Nam ai, Nam bình thật xúc động và thân thương. Đó là tiếng lòng ấm áp, gắn bó của một người con sinh ra ở xứ Huế. Từ khúc hát quê đó mà những giá trị văn hóa truyền thống được khơi gợi. Là sự gợi nhắc về tình nghĩa thủy chung son sắt. Là niềm tự hào, yêu mến những giá trị văn hóa tinh thần của dân tộc.

    Khúc hát cuối bài là lời gửi gắm ân tình vẹn tròn của tác giả dành cho xứ Huế nói riêng và cho non sông đất nước nói chung. “Nhịp phách tiền đất Huế” vang lên như một dư âm bất hủ của tình người, của niềm yêu đời, yêu người. Nó như một lời khép lại trọn vẹn tất cả những cung bậc cảm xúc của tác giả được gửi gắm trong suốt bài thơ Mùa xuân nho nhỏ trong chương trình văn 9 tập 2, và cũng chính là nét bút cuối cùng của cuộc đời mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ Ngữ Văn Lớp 9 Kỳ 2
  • Đề Cương Ngữ Văn Lớp 9 Học Kì 2 Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 6: Lượm
  • Soạn Bài Lượm Trang 72 Sgk Văn 6
  • Soạn Bài Lượm Của Tố Hữu, Ngữ Văn Lớp 6
  • Bài Soạn Anh Văn 9 (Fame) Tập 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6 Lớp 9: Speak
  • Văn Bản Dô Tả Dô Tà
  • Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Ngữ Văn Địa Phương Thông Qua Việc Thiết Kế Bài Giảng Cho Văn Bản Dô Tả Dô Tà Trong Chương Trình Ngữ Văn Lớp 9
  • Soạn Văn 9 Bài: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh (Siêu Ngắn)
  • Đề thi học kì I Đề dự bị

    Sở giáo dục Kon Tum §Ò KIÓM TRA TRA HäC K× I

    M”n: TiÕng anh 9

    N¨m häc: 2010- 2011

    I. Choose the best answer

    1. We have never………………….. any experience of livung in the city

    A. wish B. done C. had D. made

    2. They have to take that English course,………………….they?

    A. haven

    t B. don

    t C. needn

    t D. mustn

    t

    3. Viet can not earn money………………….. he has no job

    A. unless B. until C. if D. without

    4. This shirt is different ……………. The one I saw last Sunday

    A. from B. at C. on D. in

    5. I wish that I ………………… how to mend this suit

    A. know B. knows C. knowing D. knew

    6. I used to……………… money by delivering vegetables to the city

    A. earn B. get C. make D. gain

    7. We will play tennis and…………… we will have lunch

    A. so B. so that C. after D. then

    8. It is wonderful…………………… the weekend in the countryside

    A. spend B. spending C. to spend D. spent

    9. There is a meeting…………… 9 a.m and 4 p.m on Sunday

    A. at B. between C. to D. on

    10. Would you like………………. Now or shall we wait until the end?

    A. go B. to go C. going D. went

    11. When I entered the room. The baby ………………. Quitely

    A. is sleeping B. was sleeping C. slept D. were sleeping

    12. I pfer dogs………… cats . I hate cats

    A. from B. over C. to D . than

    II. Rewrite the sentences with the same meanings.

    1. ” Do you still live in Ha Noi now? ” Trang said to me

     Trang asked me………………….

    2. Your brother use the Internet everyday, doesn

    t he?

     Does…………………………………………………

    3. They will have to change the day of the meeting again

     The date……………………………

    4. The boy is sorry he is not a teacher

     The boy wishes……………………………………….

    5. We nolonger write to each other very often

     We used……………………………………

    6. My parents have given me an interesting book

     I………………………………………..

    III. Circle the word that has different pronunciation

    1. A. gather B. there C. ethnic D. although

    2. A. region B. group C. gather D. guitar

    Đề thi học kì I Đề dự bị

    3. A. climate B. comprise C. notice D. pide

    4. A. please B. pleasure C. easy D. teacher

    IV . Read the letter carefully then answer the questions below.

    Dear Mai,

    I am very pleased that we are going to be pepals. I will tell you a little about myself and you can

    do the sameWhen you write to me.

    I live in an area of Lon Don called Maida Vale. It is quite near the center but there are parks nearby

    where I often take my dog, Mickey for a walk. I live with my parents and my younger brother

    ,Paul . My father works for the post office and my mother has apart- time job as a nurse

    I go to the local comphensive school, Where I have a lot of friends. I like most subjects but not all

    of them. In the evening I sometimes visit friends or stay at home and listen to music and at the

    weekends I like going swimming or horse – riding

    At the moment I am working very hard Because I have exams soon, so I spend a lot of time in the

    library?

    I am looking forward from you . Write soon?

    Best wishes

    Mary

    Questions:

    1. Where does Mai

    s pepal live?

    ………………………………………………….

    2. Whose does she live with?

    ………………………………………………..

    3. Does her father work for the post office?

    ………………………………………………..

    4. What are her hobbies ( at the weekend)?

    …………………………………………………

    5. Why does she have to work very hard now?

    ……………………………………………….

    6. What does she ask Mai to do?

    ………………………………………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Mẫu Ngữ Văn Lớp 11 Bài Tôi Yêu Em
  • Soạn Bài Tôi Yêu Em Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Tôi Yêu Em Siêu Ngắn
  • Soạn Văn 11 Bài: Chiều Xuân
  • Soạn Bài Chiều Xuân Siêu Ngắn
  • Soạn Văn 9 Vnen Bài 9: Đồng Chí

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Đồng Chí (Siêu Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Đồng Chí Văn Lớp 9 Trang 128 Ngắn Gọn Nhất: Dòng Thứ Bảy Của Bài Thơ Có Gì Đặc Biệt?
  • Giáo Án Bài Đồng Chí
  • Tổng Hợp Câu Hỏi Bài Thơ: Đồng Chí (Chính Hữu)
  • Soạn Bài Đồng Chí Trang 128 Sgk Ngữ Văn 9, Tập 1
  • Soạn văn 9 VNEN Bài 9: Đồng chí

    A. Hoạt động khởi động

    Tại sao người Việt thường gọi những người trong cùng đất nước là “đồng bào”? Cách gọi ấy có ý nghĩa gì?

    Cách gọi “đồng bào” này xuất phát từ truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”. Truyền thuyết kể rằng, mẹ Âu cơ đã sinh ra một bọc trứng, từ bọc trứng nở ra trăm người con là tổ tiên của dân tộc Việt Nam ngày nay. Từ “đồng bào” ở đây có nghĩa là “cùng một bào thai”. Vì vậy, người Việt thường gọi những người trong cùng đất nước là “đồng bào” là ý coi nhau như anh em cùng sinh ra từ một bọc, có cùng một cội nguồn sinh dưỡng, cùng là “con Rồng cháu Tiên”.

    Cách gọi “đồng bào” là cách gọi thân thương trìu mến, gắn liền với truyền thống “yêu nước với thương nòi” của người Việt. Hai tiếng “đồng bào” còn thể hiện một ý nghĩa rằng: mọi người dân trên đất nước Việt Nam đều bình đẳng như nhau, giữa những con dân Việt không có gì khác biệt về đẳng cấp, quyền lợi. Từ ý niệm đồng bào cùng chung một Mẹ, một nguồn cội huyết thống đã hình thành một ý thức dân tộc cao độ với lòng yêu nước gắn liền với tình thương giống nòi.

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    a) Bài thơ mang hình thức lời tâm tình, kể về tình đồng chí của hai người lính (anh với tôi). Em hãy cho biết, hai người lính xuất thân từ những miền quê như thế nào? Điều gì khiến họ vốn là những người xa lạ mà “không hẹn quen nhau”?

    – Hai người lính đều có nguồn gốc xuất thân từ những miền quê nghèo khó:

    “Quê hương anh nước mặn đồng chua.

    Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.”

    Qua việc sử dụng thành ngữ “nước mặn đồng chua” và cụm từ “đất cày lên sỏi đá”, ta có thể hình dung ra quê hương nghèo khó của những người lính. Họ sinh ra từ miền ven biển ngập mặn, khó làm ăn; từ vùng trung du đồi núi đất bạc màu, cằn cỗi. Người lính trong bài thơ là những người nông dân mặc áo lính. Họ có cùng chung quê hương nghèo khổ, chung giai cấp.

    – Vốn là những người xa lạ nhưng họ lại “tự phương trời chẳng hẹn quen nhau”. Đó là vì họ cùng nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc, nghe theo sự thúc giục của lòng yêu nước, nên họ đã cùng lên đường đi chiến đấu. Từ những phương trời xa lạ, những người lính đã gặp nhau, quen nhau và có cùng chung mục đích cứu nước.

    b) Tình đồng chí của hai người lính có quá trình hình thành như thế nào? Em có nhận xét gì về dòng thứ bảy của bài thơ?

    – Quá trình hình thành tình đồng chí của hai người lính:

    + Các anh ra đi từ những miền quê nghèo đói, lam lũ rồi gặp gỡ nhau ở tình yêu Tổ quốc lớn lao. Các anh đều là những người nông dân mặc áo lính – đó là sự đồng cảm về giai cấp.

    + Tình đồng chí, đồng đội được hình thành trên cơ sở cùng chung nhiệm vụ và lí tưởng cao đẹp: “Súng bên súng đầu sát bên đầu”. “Súng bên súng” là có chung nhiệm vụ đánh giặc. “Đầu sát bên đầu” là cùng chung ý nghĩa và lý tưởng. Họ cùng kề vai sát cánh trong đội ngũ chiến đấu để thực hiện nhiệm vụ thiêng liêng của thời đại.

    + Tình đồng chí, đồng đội nảy nở và thành bền chặt trong sự chan hòa và chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui, tác giả đã biểu hiện bằng một hình ảnh cụ thể, giản dị mà hết sức gợi cảm: “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.”

    – Dòng thơ thứ bảy của bài thơ hết sức đặc biệt.

    + Dòng thơ này chỉ có hai tiếng “đồng chí” ngắn gọn được tách riêng độc lập trở thành một câu đặc biệt gồm từ hai âm tiết đi cùng dấu chấm than.

    + Dòng thơ đã chia bài thơ thành hai mạch cảm xúc: đi từ tình cảm riêng – tư (anh với tôi), đó là những cơ sở hình thành nên tình đồng chí, sự gắn bó chung lí tưởng, con đường (đồng chí), những biểu hiện của tình đồng chí.

    + Ý nghĩa của dòng thơ thứ 7 là nhấn mạnh sự thiêng liêng của tình đồng chí, giữa những con người cùng chí hướng, cùng lí tưởng.

    c) Sau khi kể về quá trình hình thành tình đồng chí, nhân vật trữ tình đã bày tỏ sự thấu hiểu và chia sẻ những gì với người bạn chiến đấu của mình? Sự sẻ chia và thấu hiểu ấy có ý nghĩa gì?

    Sau khi kể về quá trình hình thành tình đồng chí, nhân vật trữ tình đã bày tỏ sự thấu hiểu tâm tư, nỗi lòng và cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời quân ngũ với người bạn chiến đấu của mình.

    – Họ cảm thông, thấu hiểu một cách sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau: “Ruộng nương anh gửi bạn thân cày/ Gian nhà không mặc kệ gió lung lay.” Khi là đồng chí của nhau, họ kể cho nhau nghe những câu chuyện nơi quê nhà, hoàn cảnh gia đình. Đó là chuyện “ruộng nương” gửi lại “bạn thân cày”, là chuyện “gian nhà không” lung lay mỗi khi gió đến. Qua những lời tâm tình ấy, những người lính càng hiểu và cảm thông cho nhau hơn. Các anh là những người lính gác tình riêng, ra đi vì nghĩa lớn, để lại sau lưng mảnh trời quê hương với bao băn khoăn, trăn trở.

    – Họ cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính:

    + Người lính cùng nhau chịu đựng những cơn sốt rét rừng, cùng trải qua những ốm đâu bệnh tật: “Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh/ Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.”

    + Người lính cùng chia sẻ với nhau sự thiếu thốn về vật chất, quân tư trang trong cuộc đời quân ngũ: “Áo anh rách vai/ Quần tôi có vài mảnh vá/ Miệng cười buốt giá/ Chân không giày”.

    Sự sẻ chia và thấu hiểu ấy giúp những người lính càng tin tưởng và gắn kết nhau hơn, giúp họ càng thêm lạc quan, tin tưởng, vượt lên mọi khó khăn, gian khổ. Tất cả những biểu hiện của tình đồng chí đồng đội đã được cô đúc lại trong hình ảnh “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”. “Tay nắm lấy bàn tay” để truyền cho nhau hơi ấm của tình đồng đội, truyền cho nhau sức mạnh của tình đồng chí và truyền cho nhau niềm tin chiến thắng.

    d) Trong 3 câu cuối, người lính hiện lên ở hoàn cảnh như thế nào? Trình bày cảm nhận của em về câu cuối bài thơ (hình ảnh, nhạc điệu,…)

    – Trong ba câu thơ cuối, hình ảnh người lính hiện lên trong thờ điểm đêm khuya, nơi rừng hoang, dưới thời tiết sương muối khắc nghiệt, những người lính đứng cạnh bên nhau phục kích chờ giặc tới.

    – Câu thơ cuối bài “Đầu súng trăng treo” rất thực và cũng rất lãng mạn. Câu thơ mang nhiều ý nghĩa biểu tượng được gợi ra từ những liên tưởng phong phú. “Súng” và “trăng” – hai hình ảnh tưởng như đối lập song lại thống nhất hòa quyện – là gần và xa, là thực tại và mơ mộng, là chất chiến đấu và chất trữ tình, là chiến sĩ và thi sĩ. Đó là các mặt bổ sung cho nhau của cuộc đời người lính cách mạng.

    Câu thơ có bốn chữ tạo nên nhịp điệu như nhịp đập dịu dàng của trái tim người đồng chí. Nhập đập của trái tim chan chứa yêu thương.

    Câu thơ cuối là một sáng tạo bất ngờ về vẻ đẹp bình dị và cao cả trong tâm hồn người chiến sĩ. Có lẽ chính vì vậy mà tác giả Chính Hữu đã lấy câu thơ này để đặt nhan đề cho cả tập thơ.

    Chọn và nêu tác dụng của một hoặc một số nét đặc sắc về nghệ thuật bài thơ (về thể thơ, ngôn từ, giọng điệu, những biện pháp nghệ thuật,…)

    3. Tìm hiểu văn học địa phương

    C. Hoạt động luyện tập

    1. Luyện tập đọc hiểu văn bản “Đồng chí”

    a) Bài thơ Đồng chí sử dụng cấu trúc sóng đôi giữa “anh” và “tôi”. Chỉ ra những biểu hiện và tác dụng của sự sóng đôi ấy.

    – Cấu trúc sóng đôi “anh” và “tôi” trong bài thơ “Đồng chí” được biểu hiện:

    “Quê anh – Làng tôi”

    “Anh với tôi…”

    “Áo anh – quần tôi’

    – Cấu trúc sóng đôi, đối xứng giữa “anh” và “tôi” ấy diễn tả sự gắn bó keo sơn, mật thiết, không thể tác rời trong tình đồng chí của những người lính.

    3. Tìm hiểu văn học địa phương

    C. Hoạt động luyện tập

    1. Luyện tập đọc hiểu văn bản “Đồng chí”

    a) Bài thơ Đồng chí sử dụng cấu trúc sóng đôi giữa “anh” và “tôi”. Chỉ ra những biểu hiện và tác dụng của sự sóng đôi ấy.

    – Cấu trúc sóng đôi “anh” và “tôi” trong bài thơ “Đồng chí” được biểu hiện:

    “Quê anh – Làng tôi”

    “Anh với tôi…”

    “Áo anh – quần tôi’

    – Cấu trúc sóng đôi, đối xứng giữa “anh” và “tôi” ấy diễn tả sự gắn bó keo sơn, mật thiết, không thể tác rời trong tình đồng chí của những người lính.

    b) Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của người lính và tình đồng chí trong bài thơ.

    a) Từ đơn và từ phức

    (1) Nhắc lại khái niệm từ đơn, từ phức (nêu ví dụ minh họa). Chỉ ra sự khác nhau giữa từ ghép và từ láy.

    – Khái niệm:

    (2) Trong các từ sau, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy?

    che chở, nho nhỏ, bó buộc, tươi tốt, lạnh lùng, bọt bèo, xa xôi, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, bờ bến, lấp lánh, lung linh, xanh xao, xa lạ, tri kỷ, lung lay.

    b) Thành ngữ

    (1) Thành ngữ là gì? Trong những tổ hợp từ sau đây, tổ hợp nào là thành ngữ, tổ hợp nào là tục ngữ? Giải thích nghĩa của mỗi thành ngữ, tục ngữ đó.

    – Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

    – Đánh trống bỏ dùi

    – Chó treo mèo đậy

    – Được voi đòi tiên

    – Nước mắt cá sấu

    Khái niệm: là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

    Trong các tổ hợp từ trên, tổ hợp là thành ngữ bao gồm:

    – Đánh trống bỏ dùi (làm việc không đến nơi đến chốn, bỏ dở dang, thiếu trách nhiệm)

    – Được voi đòi tiên (thái độ tham lam, được cái này rồi lại muốn cái khác tốt hơn)

    – Nước mắt cá sấu (nước mắt thương xót giả dối; chỉ tình cảm giả nhân giả nghĩa để lừa người)

    Tổ hợp là tục ngữ:

    – Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng (môi trường xã hội mà mình đang sống, đặc biệt là mối quan hệ bạn bè có một tác động, ảnh hưởng quan trọng đối với nhân cách đạo đức của mỗi người)

    – Chó treo mèo đậy (Thức ăn treo cao để tránh chó ăn, và đậy kỹ để không cho mèo lục đớp. Ý khuyên cảnh giác cửa nẻo rương hòm để phòng trộm cuỗm mất)

    (2) Tìm và giải thích hai thành ngữ có yếu tố chỉ động vật và hai thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật.

    c. Nghĩa của từ

    (1) Nghĩa của từ là gì?

    (2) Hoàn thành những thông tin trong bảng sau vào vở:

    (3)Thế nào là nghĩa gốc và nghĩa chuyển? Từ “đầu” trong câu thơ nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển?

    Súng bên súng đầu sát bên đầu Đầu súng trăng treo

    (4) Từ đồng âm và từ nhiều nghĩa có gì khác nhau? Nêu ví dụ minh họa

    (5) Bằng hiểu biết về hiện tượng từ đồng âm, em hãy chỉ ra giá trị của câu thơ sau:

    Nhớ nước đau lòng con quốc quốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia

    (6) Cặp từ nào sau đây là từ trái nghĩa

    Xanh- trong, sáng-trưa, mưa-nắng, vui-buồn, tóc-tai, quần- áo, tài-sắc

    (2)

    Từ nhiều nghĩa

    Từ “chân”

    Bộ phận dưới cùng của cơ thể người, động vật; dùng để đi, đứng (đau chân, gãy chân…)

    Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡ các bộ phận khác (chân bàn, chân ghế, chân đèn…)

    Bộ phận dưới cùng của một số sự vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền (chân tường, chân răng…)

    Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên. (hăng lên chạy càn, nhảy càn)

    – Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng. (đồ đan bằng tre bằng nứa thường dùng để nhốt chim hay gà.)

    Từ đồng nghĩa

    là từ có nghĩa tương tự nhau (trong một số trường hợp có thể thay thế cho nhau).

    Tô- bát, Cây viết – cây bút, Ghe – thuyền, Ngái – xa, Mô – đâu, Rứa – thế

    Từ trái nghĩa

    là từ có nghĩa trái ngược nhau.

    xấu – đẹp, xa – gần, voi – chuột, rộng – hẹp

    Trường từ vựng

    là tập hợp các từ có ít nhất một nét nghĩa chung.

    Máu, chém giết: trường nghĩa về sự chết chóc.

    (3) Khái niệm:

    (4)

    Từ đồng âm: Những từ khác nhau nhưng có cách phát âm giống nhau và có nghĩa hoàn toàn khác nhau.

    Từ nhiều nghĩa: Một từ có thể mang nhiều nét nghĩa khác nhau trong những ngữ cảnh khác nhau. Trong đó có 1 nghĩa gốc và nhiều nghĩa chuyển. Những nét nghĩa này không hoàn toàn khác nhau.

    VD:Từ: “bàn”:

    Nghĩa 1: là vật gắn liền với tuổi học sinh,dùng để học trong nhà trường (VD: bàn ghế)

    Nghĩa 2: là hoạt động nói chuyện,trao đổi về vấn đề gì đó (VD: bàn bạc)

    VD Từ “chân”:

    Nghĩa 1: Bộ phận dưới cùng của cơ thể người, động vật; dùng để đi, đứng (đau chân, gãy chân…)

    Nghĩa 2: là bộ phận của con người,dùng để đứng vững hoặc để di chuyển. (VD: bàn chân của em)

    – quốc: tổ quốc

    – gia: gia đình

    D.Hoạt động vận dụng

    1. Vận dụng những hiểu biết về trường từ vựng, hãy nêu và phân tích giá trị biểu đạt của các từ ngữ thuộc trường từ vựng chỉ quê hương, trang phục và cảm giác trong đoạn thơ sau:

    Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính. Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh, Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi. Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

    2. Chỉ ra và phân tích tác dụng của các từ láy, các cặp từ trái nghĩa trong đoạn thơ sau:

    Ríu rít sẻ nâu, trong khiết tiếng chim ri

    “Cho gươm mời đến Thúc lang Mặt như chàm đổ mình dường dẽ run Nàng rằng: “Nghĩa nặng nghìn non, Lâm Tri người cũ chàng còn nhớ không? Sâm Thương chẳng vẹn chữ tòng, “Tại ai há dám phụ lòng cố nhân?” khung trời tuổi thơ xanh rờn cổ tích

    Nắng với mưa, oi nồng và giá buốt

    mộc mạc hồn làng mẹ nuôi tôi lớn lên.

    Trong rất nhiều lãng đãng nhớ và quên

    làng vẫn thế. Cánh đồng vẫn thế

    Mùa hanh hao tay cuốc bầm ruộng nẻ

    lúa nghẹn đòng trắng xác những mùa rơm.

    Tôi tan vào làn hương ngát mạ non

    cảm nhận lời ban sơ của đất

    Điều gì mãi còn – điều gì sẽ mất

    làng nhói lên trong hoài vọng bất thường.

    3. Trong đoạn trích Thúy Kiều báo ân, báo oán, cảnh Thùy Kiều (nhờ sự giúp đỡ của Từ Hải ) khi gặp lại và báo ân với Thúc Sinh có đoạn:

    Từ “người cũ” và “cố nhân” trong đoạn thơ trên có đồng nghĩa không? Chúng có thể hoán đổi vị trí cho nhau được không? Vì sao?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đồng Chí Chính Hữu Trong Ngữ Văn 9
  • Soạn Bài Đồng Chí Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Tuần 9. Việt Bắc (Trích
  • Soạn Bài Việt Bắc (Trích) Sbt Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài: Việt Bắc (Trích
  • Sinh Học 9 Bài 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 12 Bài 37: Các Đặc Trưng Cơ Bản Của Quần Thể Sinh Vật
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 7 Bài 44: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Chim
  • Sinh Học 10 Bài 11: Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất
  • Bài Giảng Sinh Học 6 Tiết 15: Cấu Tạo Trong Của Thân Non
  • Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Soạn sinh học 9 bài 12 cơ chế xác định giới tính giúp bạn ôn tập kiến thức và trả lời tốt các câu hỏi bài tập trang 41 SGK Sinh học 9

    Cơ chế xác định giới tính

    Tài liệu soạn sinh 9 bài 12 được Đọc Tài Liệu biên soạn sẽ giúp bạn trả lời tốt các câu hỏi trang 41 sách giáo khoa và nắm vững các kiến thức quan trọng của bài học về cơ chế xác định giới tính.

    Cùng tham khảo…

    Kiến thức cơ bản sinh học 9 bài 12

    Các kiến thức bạn cần nắm vững:

    1. Tính đực, cái được quy định bởi cặp NST giới tính.

    • a) Sự tự nhân đôi, phân lo và tổ hợp của cặp NST giới tính trong các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh là cơ chế tế bào học của sự xác định giới tính.
    • b) Sự phân li của cặp NST trong phát sinh giao tử tạo ra hai loại tinh trùng mang NST X Y có số lượng ngang nhau. Qua thụ tinh của hai loại tinh trùng này với trứng mang NST X tạo ra hai loại tổ hợp XXXY với số lượng ngang nhau, do đó tạo ra tỉ lệ trai:gái hay đực:cái xấp xỉ 1:1 ở đa số loài

    2. Quá trình phân hóa giới tính còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài. Người ta đã ứng dụng di truyền giới tính vào các lĩnh vực sản xuất, đặc biệt điều khiển tỉ lệ đực:cái trong lĩnh vực chăn nuôi

    Hướng dẫn soạn sinh 9 bài 12

    ▼ Quan sát hình 12.2 (trang 39 SGK) và trả lời câu hỏi:

    – Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua giảm phân?

    Ở người, có một loại trứng X và hai loại tinh trùng (XY) được tạo ra qua quá trình giảm phân.

    – Sự thụ tinh giữ các loại tinh trùng mang NST giới tính nào với trứng để tạo hợp tử phát triển thành con trai hay con gái ?

    Sự thụ tinh giữa tin trùng X (22A+Y) và trứng X (22A+X) tạo hợp tử 44A+XX, phát triển thành con gái

    Sự thụ tinh giữa tinh trùng Y (22A+Y) và trứng X (22A+X) tạo hợp tử 44A+XY phát triển thành con trai

    – Tại sao tỷ lệ con trai và con gái sơ sinh là xấp xỉ 1:1?

    Vì cơ thể đàn ông (dị giao tử) XY cho ra hai loại giao tử: loại giao tử mang X và loại giao tử mang Y với tỉ lệ ngang nhau, tham gia vào quá trình thụ tinh với xác suất ngang nhau, các hợp tử mang XX và hợp tử mang XY có sức sống ngang nhau.

    Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

    Nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường.

    Trả lời

    Thường tồn tại một cặp trong tế bài lương bội

    Thường tồn tại với số cặp lớn hơn một trong tế bào lương bội

    Luôn luôn tồn tại thành cặp tương đồng

    Chỉ mang gen quy định tính trạng thường cơ thể.

    Tồn tại thành cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY)

    Chủ yếu mang gen quy định giới tính của cơ thể

    Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người. Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai?

    Trả lời

    – Cơ chế sinh con trai, con gái ở người:

    Ở Nam: sinh ra hai loại giao tử đực (tinh trùng) là tình trùng mang NST X và tinh trùng mang NST Y.

    Ở Nữ: chỉ sinh ra một loại gia tử cái (trứng) mang NST X

    Hai loại tinh trùng kết hợp ngẫu nhiên với một loại trứng:

    + Nếu tinh trùng mang NST X kết hợp với trứng mang NST X tạo hợp từ XX, phát triển thành con gái.

    + Nếu tinh trùng mang NST Y kết hợp với trứng mang NST X tạo hợp tử XY, phát triển thành cơ thể con trai.

    – Vậy sinh con trai hay con gái là do đàn ông

    Quan niệm cho rằng sinh con trai hay con gái là do phụ nữ là hoàn toàn không đúng.

    Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1?

    Trả lời

    Cấu trúc dân số, tỉ lệ nam:nữ xấp xỉ 1:1 vì:

    • + Đàn ông có hai loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau
    • + 2 loại tinh trùng này tham gia thụ tinh với xác suất ngang nhau.
    • + Hợp tử XX và XY có sức sống ngang nhau.

    Số lượng cá thể thông kê lớn.

    Bài 4 trang 41 SGK Sinh 9

    Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực:cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

    Trả lời

    Người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực:cái ở vật nuôi nhờ nắm được cơ chế chính xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hóa giới tính.

    Điều này giúp tăng năng suất trong chân nuôi.

    Bài 5 trang 41 SGK Sinh 9

    Ở những loài mà đực là giới dị giao tử thì trường hợp nào trong các trường hợp sau đây đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1:1?

    a) Số giao tử đực bằng số giao tử cái.

    b) Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương.

    c) Số cá thể đực và số cá thể cái trong loài vốn đã bằng nhau.

    d) Sự thụ tinh của hai loại giao tử đực mang NST X và NST Y với trứng có số lượng tương đương.

    Trả lời

    Ở những loài mà đực là giới dị giao tử để đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1:1 thì

    +Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương.

    + Sự thụ tinh của hai loại giao tử đực mang NST X và NST Y với trứng có số lượng tương đương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 12
  • Sinh Học 11 Bài 17: Hô Hấp Ở Động Vật
  • Sinh Học 11 Bài 3: Thoát Hơi Nước
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 21: Quang Hợp (Tiếp Theo)
  • Sinh Học 10 Bài 2: Các Giới Sinh Vật
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100