Top 14 # Soạn Hóa Lớp 8 Bài Oxit / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 91 Sgk Hóa 8: Oxit / 2023

Định nghĩa : Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.

Phân loại : oxit gồm hai loại chính : Oxit bazơ và oxit axit.

Công thức cấu tạo và cách gọi tên :

Công thức MxOy ; mối quan hệ hóa trị II . y = n . x

Tên oxit : tên nguyên tố + oxit.

Hướng dẫn giải bài tập Hóa 8 trang 91 bài 26: Oxit

Bài 1. Chọn các cụm từ thích hợp trong khung, điền vào chỗ trống trong các câu sau đây:

[nguyên tố; oxi; hợp chất; oxit; hai]

Oxit là … của ….. nguyên tố, trong đó có một …. là ….. Tên của oxit là tên … cộng với từ …..

→ Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi. Tên của oxit nguyên tố là tên nguyên tố cộng với từ oxit.

Bài 2. a) Lập công thức hóa học của một loại oxit của photpho, biết rằng hóa trị của photpho là V.

b) Lập công thức hóa học của crom (III) oxit.

Hướng dẫn bài 2:

Công thức hóa học :

Bài 3 trang 91 Hóa 8: a) Hãy viết công thức hóa học của hai oxit axit và hai oxit bazơ.

b) Nhận xét về thành phần cấu tạo của các oxit đó.

c) Chỉ ra cách gọi tên của mỗi oxit đó.

Đáp án bài 3:

b) Oxit lưu huỳnh SO 2 có hai nguyên tử oxi liên kết với một nguyên tử lưu huỳnh.

+ Oxit cacbon CO 2 có 2 nguyên tử oxi liên kết với 1 nguyên tử cacbon.

+ Oxit đồng CuO gồm một nguyên tử đồng liên kết với một nguyên tử oxi.

+ Oxit sắt gồm hai nguyên tử sắt liên kết với ba nguyên tử oxi.

c) Tên của oxit là tên nguyên tố cộng với oxit

– Nếu kim loại có nhiều hóa trị :

Tên của oxit bazơ : tên kim loại (kèm theo hóa trị) + oxit.

– Nếu phi kim có nhiều hóa trị :

Tên oxit axit : tên phi kim + oxit

(Có tiền tố chỉ số (có tiền tố số

nguyên tử phi kim) nguyên tử oxi )

SO 2 : lưu huỳnh đi oxit ( khí sunfurơ)

CO 2 : Cacbon đioxit (khí cacbonic)

CuO : Đồng (II) oxit

Bài 4: Cho các oxit có công thức hóa học sau :

d) Fe 2O 3 e) CuO ; g) CaO.

Những chất nào thuộc oxit bazơ ? những chất nào thuộc loại oxit axit ?

Bài 5. Một số chất có công thức hóa học sau :

Hãy chỉ ra những công thức hóa học viết sai.

Hướng dẫn: Công thức viết sai : NaO, Ca 2 O.

Lý Thuyết &Amp; Bài Soạn Bài 26: Oxit / 2023

Chương 4: Oxi – Không Khí – Hóa Học Lớp 8

Bài 26: Oxit

Nội dung bài học bài 26 oxit chương 4 hóa học lớp 8. Bài học giúp các bạn biết và hiểu được định nghĩa oxit là hợp chất của oxy với 1 nguyên tố khác, biết và hiểu công thức hóa học và cách gọi tên của oxit. Ngoài ra, có 2 loại oxit axit và oxit bazơ.

HocTapHay.Com

I. Định Nghĩa

– Định nghĩa: Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.

Ví dụ: ()(CO_2, Fe_3O_4, P_2O_5, K_2O, …)

– Công thức tổng quát: (M_xO_y)

II. Công Thức

– Nhắc lại quy tắc về hóa trị đối với hợp chất gồm 2 nguyên tố hóa học: (A_xB_y)

Trả lời: Trong hợp chất gồm 2 nguyên tố, tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia

– Nhận xét về các thành phần trong công thức của oxit.

Trả lời: Thành phần gồm kí hiệu của nguyên tố oxi và kí hiệu hoá học của nguyên tố khác.

Kết luận: Công thức của oxit (M_xO_y) gồm có kí hiệu của oxi O kèm theo chỉ số y và kí hiệu của một nguyên tố khác M (có hoá trị n) kèm theo chỉ số x của nó theo đúng quy tắc về hoá trị: II.y = n.x

Trong đó:

M: là kí hiệu hóa học của nguyên tố khác

x: là chỉ số của M, y là chỉ số nguyên tử của Oxi

III. Phân Loại

a. Oxit axit: Thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit: (SO_3, N_2O_5, CO_2…)

b. Oxit Bazơ: Là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ: (Fe_2O_3, CuO, CaO…)

IV. Cách Gọi Tên

Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit

Thí dụ:

(Na_2O) – Natri oxit

(NO) – nitơ oxit

– Nếu kim loại có nhiều hóa trị:

Tên gọi: Tên kim loại (kèm theo hóa trị) + oxit

Thí dụ:

(FeO) – Sắt (II) oxit

(Fe_2O_3) – Sắt (III) oxit

– Nếu phi kim có nhiều hóa trị:

Tên gọi:

Tên phi kim + oxit

(Có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) (Có tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)

Dùng các tiền tố (tiếp đầu ngữ) để chỉ số nguyên tử: mono nghĩa là 1, đi là 2, tri là 3, tetra là 4, penta là 5..

V. Bài Tập

Bài Tập 1 Trang 91 SGK Hóa Học Lớp 8

Chọn các từ thích hợp trong khung, điền vào chỗ trống trong các câu sau đây:

Nguyên tố, oxi, hợp chất, oxit, hai.

Oxit là ….. của ….. nguyên tố, trong đó có một ….. là ….. Tên của oxit là tên ….. cộng với từ …..

Bài Tập 2 Trang 91 SGK Hóa Học Lớp 8

a. Lập công thức hóa học của một loại oxit của photpho, biết rằng hóa trị của photpho là V.

b. Lập công thức hóa học của crom (III) oxit.

Bài Tập 3 Trang 91 SGK Hóa Học Lớp 8

a. Hãy viết công thức hóa học của hai oxit axit và hai oxit bazơ.

b. Nhận xét về thành phần cấu tạo của các oxit đó.

c. Chỉ ra cách gọi tên của mỗi oxit đó.

Bài Tập 4 Trang 91 SGK Hóa Học Lớp 8

Cho các oxit có công thức hóa học sau:

a. ()(SO_3)

b. (N_2O)

c. (CO_2)

d. (Fe_2O_3)

e. (CuO)

g. (CaO)

Những chất nào thuộc oxit bazơ? những chất nào thuộc loại oxit axit?

Bài Tập 5 Trang 91 SGK Hóa Học Lớp 8

Một số chất có công thức hóa học sau:

()(Na_2O, NaO, CaCO_3, Ca(OH)_2, HCl, CaO, Ca_2O, FeO.)

Hãy chỉ ra những công thức hóa học viết sai.

Trên là bài soạn và lý thuyết bài 26 Oxit chương 4 hóa học lớp 8. Bài học giúp bạn tìm hiểu định nghĩa oxit, cách gọi tên oxit nói chung, oxit của kim loại có nhiều hoá trị, oxit của phi kim có nhiều hoá trị.

Các bạn đang xem Bài 26: Oxit thuộc Chương 4: Oxi – Không Khí tại Hóa Học Lớp 8 môn Hóa Học Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

Giải Hóa 9 Bài 6: Thực Hành: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Và Axit / 2023

Bài 6: Thực hành: Tính chất hóa học của oxit và axit

Video Giải bài tập Hóa 9 Bài 6: Thực hành: Tính chất hóa học của oxit và axit – Cô Nguyễn Thị Thu (Giáo viên VietJack)

Bài 1: (trang 152 SGK Hóa 8)

1. Tính chất hóa học của oxit.

a) Thí nghiệm 1: Phản ứng của canxi oxit và nước:

Tiến hành: Cho một mẩu nhỏ (bằng hạt ngô) CaO vào ống nghiệm, sau đó thêm dần 1-2ml nước.

Thử dung dịch thu được bằng quỳ tím hoặc phenolphtalein.

– Hiện tượng: Vôi sống nhão ra, phản ứng toả nhiệt.

Dung dịch thu được làm quỳ tím → Xanh. (phenolphtalein → hồng)

– PTHH: CaO(r) + H 2O(l) → Ca(OH) 2 (dd)

∗ Kết luận : Oxit bazơ + nước → dd bazơ

b) Thí nghiệm 2: Phản ứng của điphotpho pentaoxit với nước:

– Tiến hành: Đốt một ít photpho đỏ(bằng hạt đậu xanh) trong bình thuỷ tinh miệng rộng. Sau khi P cháy hết, cho 2-3 ml nước vào bình, đậy nút, lắc nhẹ.

Thử dung dịch trong bình bằng quỳ tím.

– Hiện tượng: Photpho cháy tạo khói trắng dạng bột bám vào thành bình, tan được trong nước tạo thành dung dịch trong suốt.

Dung dịch thu được làm quỳ tím hoá đỏ.

∗ Kết luận: Oxit axit + nước → dd axit

2. Nhận biết các dung dịch:

Thí nghiệm 3: Có 3 lọ mất nhãn đưng 3 dung dịch H 2SO 4loãng, HCl, Na 2SO 4(đánh số 1,2,3)

– Chọn thuốc thử:

+ Quỳ tím

– Bước 1: Lấy ở mỗi lọ 1 giọt dung dịch nhỏ vào giấy quỳ tím

+ Nếu quỳ tím không đổi màu là lọ chứa Na 2SO 4

+ Nếu quỳ đối sang màu đỏ là lọ chứa HCl hoặc H 2SO 4

– Bước 2 : Dùng dd BaCl 2 để phân biệt 2 lọ axit còn lại HCl và H 2SO 4.

Lấy 1ml dung dịch axit đựng ở mỗi lọ và 2 ống nghiệm và đánh số thứ tự ống nghiệm theo số ghi trong lọ ban đầu. Lần lượt nhở 1-2 giọt BaCl 2 vào mỗi ống nghiệm

+ Xuất hiện kết tủa trắng là ống nghiệm chứa H 2SO 4

+ Không có hiện tượng gì là ống nghiệm chứa HCl

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bài Giảng Bài: 6 Thực Hành: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Và Axit Tuần 5 / 2023

Bài: 6 THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT Tuần: 5 Ngày soạn: …………….. Tiết PPCT: 09 Ngày dạy: ……………… 1. MỤC TIÊU : a. Kiến thức : Thông qua các thí nghiệm thực hành để khắc sâu kiến thức về tính chất hóa học của oxit, axit. b. Kĩ năng: – Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hành hóa học, giải các bài tập thực hành. – Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm hóa học với lượng nhỏ hóa chất trong phòng thí nghiệm. c. Thái độ: – Giáo dục HS ý thức học tập cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thực hành thí nghiệm hóa học . – Biết cách sử dụng hóa chất và giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trong phòng thí nghiệm và trong lớp học. 2. TRỌNG TÂM: Thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của oxit, axit. 3. CHUẨN BỊ: a.Giáo viên: CaO, H2O, P, dd HCl, dd H2SO4, dd Na2SO4, dd BaCl2, quỳ tím. Oáng nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, muôi sắt, lọ thủy tinh. b. Học sinh: Kiến thức, vở bài tập. 4. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC: 4.1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS. 4.2. Kiểm tra bài cũ: Các nhóm nhận dụng cụ, hóa chất. 4.3. Giảng bài mới: Để rèn luyện được các kỹ năng, thao tác khi làm thí nghiệm quan sát hiện tượng, nhận xét, giải thích rút ra kết luận về tính chất hóa học của oxit, axit. HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC 1. Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm. Phương pháp:Thực hành thí nghiệm,vấn đáp. GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm: Cho mẫu CaO vào ống nghiệm, thêm 1 – 2 ml nước vào. Quan sát hiện tượng xảy ra. HS: Nhóm làm thí nghiệm, quan sát nêu hiện tượng: Phản ứng tỏa nhiệt. GV: Tiếp tục hướng dẫn HS thử dd Ca(OH)2 bằng quỳ tím( phenolphtalein). HS: Tiến hành thử dd Ca(OH)2 bằng quỳ tím ( phenolphtalein), nêu hiện tượng. Hiện tượng: Quỳ tím hóa xanh. Phenolphtalein không màu chuyển sang màu đỏ. GV: Gọi đại diện nhóm nêu kết luận về tính chất của CaO HS: Kết luận CaO có tính oxit bazơ. GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2. HS: Làm thí nghiệm nhóm theo sự hướng dẫn của giáo viên. Đốt 1 ít P đỏ (bằng hạt đậu xanh) trong bình thủy tinh miệng rộng, sau khi P cháy hết, cho 2-3 ml nước vào bình, đậy nút, lắc nhẹ, quan sát hiện tượng. HS: Nhóm nệu lên hiện tượng: Photpho đỏ cháy, tan trong nước tạo dd trong suốt. GV: Hướng dẫn HS thử dd bằng quỳ tím. Nhận xét sự thay đổi màu thuốc thử. HS: Nhận xét: quỳ tím hóa đỏ ® Trong dd thu là axit. GV: Yêu cầu dự đoán có mấy PTHH và viết PTHH? HS: Viết PTHH. GV:Qua thí nghiệm trên, HS nêu lên kết luận về tính chất của P2O5? HS: Kết luận P2O5 có tính chất của oxit axit. GV: Giới thiệu nội dung thí nghiệm 3 như SGK/ 22. Hướng dẫn HS lập sơ đồ nhận biết kết hợp hỏi đáp HS: – dd H2SO4, Na2SO4, HCl nhận biết bằng quỳ tím như thế nào? HS: Màu đỏ : H2SO4, HCl. Màu tím: Na2SO4. GV: Vậy H2SO4, HCl nhận biết bằng thuốc thử nào? HS: Nhận biết H2SO4, HCl bằng dd BaCl2. GV: Khi nhận biết H2SO4, HCl bằng dd BaCl2 có hiện tượng gì? HS: Hiện tượng: H2SO4 có kết tủa trắng. HCl không có kết tủa trắng. GV: Yêu cầu HS đọc phần hướng dẫn /23 SGK. GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm như SGK/ 23. HS: Làm thí nghiệm theo nhóm như sau: – Ghi số thứ tự 1, 2, 3 cho mỗi lọ đựng dd ban đầu. – Lấy ở mỗi lọ 1 giọt dd nhỏ vào quỳ tím. + Nếu quỳ tím không màu thì lọ đựng dd Na2SO4. + Nếu quỳ tím hóa đỏ thì lọ đựng dd axit. – Lấy 1 ml dd axit cho vào 2 ống nghiệm (đánh số thứ tự), nhỏ 1-2 ml dd BaCl2 vào mỗi ống nghiệm. + Nếu có kết tủa trắng lọ ban đầu có số thứ tự … là dd H2SO4. + Nếu không có kết tủa lọ ban đầu số thứ tự … là dd HCl. GV: Lưu ý các nhóm ghi hiện tượng và viết PTHH. 2. Hoạt động 2: Tường trình. HS: Viết bản tường trình và nộp cho GV. GV: Cho HS dọn vệ sinh phòng thí nghiệm và nhận xét tiết thực hành của HS I. Tiến hành thí nghiệm: 1. Tính chất hóa học của oxit: a. Thí nghiệm 1: Phản ứng của Canxi oxit với nước. – Thí nghiệm: SGK/ 22. – Hiện tượng: Quỳ tím chuyển màu xanh.(Phenolphtalêin không màu hóa đỏ.) Phản ứng tỏa nhiều nhiệt. – PTPƯ: CaO(r) + H2O(l) ® Ca(OH)2(dd) * Kết luận: CaO có tính chất hóa học của oxit bazơ. b. Thí nghiệm 2: Phản ứng của diphotpho pentaoxit. – Thí nghiệm: SGK/ 22. – Hiện tượng: + Photpho đỏ cháy tạo dd trong suốt. + Quỳ tím hóa đỏ, dd thu có tínhø axit. – PTHH: 4P + 5O2 2P2O5 P2O5 + 2H2O ® 2H3PO4 * Kết luận: P2O5 có tính chất hóa học của oxit axit. 2. Nhận biết các dung dịch: a. Lập sơ đồ nhận biết: H2SO4, Na2SO4, HCl + Quỳ tím Màu đỏ Màu tím H2SO4,HCl Na2SO4 +dd BaCl2 Có kết tủa Không kết tủa H2SO4 HCl b. Cách tiến hành: – Quỳ tím: + Lọ 1, 3 làm quỳ tím đổi màu là H2SO4, HCl. + Lọ 2 không làm đổi màu quỳ tím là Na2SO4. – dd BaCl2: + Lọ 1 có kết tủa trắng là dd H2SO4 BaCl2(dd) + H2SO4(dd) ® BaSO4(r) + 2HCl(dd) – Lọ 3 không có kết tủa là dd HCl. II. Viết bản tường trình: (HS làm tường trình thí nghiệm) 4.4. Củng cố: Nhận xét kết quả các nhóm. Hướng dẫn HS thu hồi : Hóa chất, vệ sinh. 4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà và chuẩn bị bài mới: * Với bài học này: – Làm tường trình theo mẫu. * Với bài học sau: – Học bài từ tiết 1 ® tiết 9: Các dạng bài tập định tính, định lượng – Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết. 5. RÚT KINH NGHIỆM: * Thời gian tồn bài: * Nội dung: * Phương pháp: * Sử dụng ĐDDH: