Top 9 # Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương Vnen Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Soạn Văn 7 Vnen Bài 23: Ý Nghĩa Văn Chương

Soạn văn 7 VNEN Bài 23: Ý nghĩa văn chương

A. Hoạt động khởi động

(Trang 44 Ngữ Văn 7 VNEN tập 2) 1. Mỗi nhóm một trong các luận điểm sau và mỗi bạn trong nhóm hãy nói một câu để tạo nên một đoạn văn chứng minh.

* Học văn rất khó

* Học văn rất cần thiết

* Học văn không khó

Trả lời:

VD: Luận điểm: Học văn rất cần thiết

* Học văn tức là học cách làm người.

* Có hiểu văn mới hiểu người.

* Văn học bắt nguồn từ hiện thực và phản ánh hiện thực.

* Khơi dậy tính chân- thiện – mỹ trong mỗi con người….

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Đọc văn bản sau: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

2. Tìm hiểu văn bản.

(Trang 46 Ngữ Văn 7 VNEN tập 2). a. Theo tác giả, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì? Việc đưa câu chuyện về một thi sĩ Ấn Độ thể hiện dụng ý gì của tác giả?

(Trang 46 Ngữ Văn 7 VNEN tập 2). b. Trong văn bản, tác giả còn đề cập tới công dụng của văn chương. Công dụng đó là gì?

(Trang 47 Ngữ Văn 7 VNEN tập 2). c. Tác giả đã lập luận như thế nào để thể hiện quan điểm về nguồn gốc, công dụng của văn chương? Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của văn bản.

Trả lời:

a) Theo tác giả , nguồn gốc cốt yếu của ý nghĩa văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật.

– Việc đưa câu chuyện về một thi sĩ Ấn Độ thể hiện dụng ý:

* Cách mở bài độc đáo như trên đã thu hút sự chú ý của người đọc.

* Để cắt nghĩa nguồn gốc của văn chương.

* Văn chương thực sự chỉ xuất hiện khi con người có cảm xúc mãnh liệt trước một con người hoặc một hiện tượng nào đó trong cuộc sống.

b) Công dụng đó là: Hình dung sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống.

c) Tác giả đã lập luận 1 cách chặt chẽ, để thể hiện quan điểm về nguồn gốc, công dụng của văn chương. Đặc sắc nghệ thuật của văn bản : vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh.

C. Hoạt động luyện tập

(Trang 47 Ngữ Văn 7 VNEN tập 2). 1. Các nhóm chuẩn bị bài nói (khoảng 5 phút) và trình bày miệng về một trong hai yêu cầu sau:

(Trang 47 Ngữ Văn 7 VNEN tập 2). a. Nói về nhiệm vụ của văn chương, tác giả Hoài Thanh cho rằng:” Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng”. Hãy tạo lập một đoạn văn khoảng 6-8 câu để làm sáng tỏ nhận định này.

(Trang 47 Ngữ Văn 7 VNEN tập 2). b. Chứng minh những đặc sắc nghệ thuât trong bài nghị luận của Hoài Thanh dựa trên những gợi ý sau:

Đặc sắc nghệ thuật:

* Lí lẽ thuyết phục

* Lối văn giàu hình ảnh, cảm xúc

* Bố cục mạch lạc, rõ ràng

* Hình ảnh gợi tả…

Trả lời:

a. Văn chương là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Thông qua cái nhìn của nhà văn, qua cách cảm nhận và đánh giá riêng của người nghệ sĩ, qua hư cấu sáng tạo của nhà văn, hiện thực khách quan sẽ được phản ánh vào trong văn chương. Do đó, những tác phẩm văn chương sẽ là kết quả của cuộc sống con người, của xã hội vốn phong phú và đa dạng. Ví dụ như thông qua các bài ca dao, chúng ta thấy rõ thân phận của người nông dân thấp cổ bé họng trong xã hội cũ. Hay những tác phẩm văn chương sẽ giúp ta cảm nhận được non sông, đất nước thật tươi đẹp qua các văn bản Sông nước Cà Mau hay Cô Tô,… Đó chính là những hiện thực khách quan đã được các nhà văn phản ánh vào trong thơ văn thông qua lăng kính chủ quan của người nghệ sĩ.

b. Đặc sắc nghệ thuật:

– Lí lẽ thuyết phục: đưa câu chuyện của người thi sĩ Ấn Độ vào bài viết.

– Lối văn giàu hình ảnh, cảm xúc.

– Bố cục mạch lạc, rõ ràng

– Hình ảnh gợi tả…

2. Luyện tập viết đoạn văn chứng minh.

(1) Văn chương “gây cho ta những tình cảm ta không có”

(2) Văn chương “luyện những tình cảm ta sẵn có”

(3) Trên con đường thành công, không có dấu chân của kẻ lười biếng.

(4) Về câu nói của người xưa:” Giàu hai con mắt…”

(5) Những người quan trọng nhất trong cuộc đời tôi.

(6) Tôi vẫn còn ích kỉ

Trả lời:

a. Văn chương gây cho ta những tình cảm ta chưa có. Trong cuộc sống đời thường, con người hay sống vì bản thân mình nhiều hơn là nghĩ đến người khác, song những tác phẩm văn chương đã tác động vào thế giới tình cảm của họ, giúp cho con người có những tình cảm vị tha, độ lượng. Chẳng hạn khi đọc tác phẩm “Bánh trôi nước” của tác giả Hồ Xuân Hương, chúng ta thấy những nỗi khổ đau, bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, dù cuộc đời còn đầy những bấp bênh, trôi nổi song họ luôn giữ vững tấm lòng thủy chung, sắt son. Từ đó làm khơi dậy trong lòng người đọc sự cảm thông, trân trọng đối với những người phụ nữ trong xã hội xưa và lại càng nâng niu, giữ gìn cuộc sống bình đẳng của bản thân trong xã hội ngày nay.

D. Hoạt động vận dụng

(Trang 48 Ngữ Văn 7 VNEN tập 2). 1. Tìm hiểu và ghi chép về những con người hoặc những sự việc, cảnh vật,… ở địa phương em sinh sống đã được thể hiện trong các loại hình nghệ thuật (văn, thơ, nhạc, họa,..) đúng như lời nhận xét của Hoài Thanh: Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay

Trả lời:

Bài thơ: Thu vịnh

Tác giả: Nguyễn Khuyến

Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,

Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.

Nước biếc trông như tầng khói phủ,

Song thưa để mặc bóng trăng vào.

Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,

Một tiếng trên không ngỗng nước nào?

Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,

Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.

(Trang 48 Ngữ Văn 7 VNEN tập 2). 2. Chứng minh là phương pháp được vận dụng nhiều để giải quyết các tình huống thực trong thực tiễn. Em hãy ghi lại từ 3 đến 4 tình huống cho thấy nếu sử dung tốt phương pháp lập luận chứng minh thì ta có thể giải quyết vấn đề hiệu quả.

Trả lời:

1. Chứng minh “Thất bại là mẹ thành công”.

– Trong cuộc sống, tất cả mọi người đều mong muốn đạt được thành công, nhưng thực tế trước khi đến với thành công ta thường phải trải qua khó khăn, thậm chí thất bại.

– Thất bại là nguồn gốc, động lực của thành công. Nói cách khác, có thất bại mới thành công.

– Thất bại giúp cho ta có được những kinh nghiệm quý giá cho lần sau, thất bại khiến cho ta hiểu được nguyên nhân vì sao ta chưa thành công, từ đó tìm cách khắc phục.

– Thất bại là động lực để con người cố gắng, nỗ lực cho lần sau: Thất bại khiến cho con người càng khao khát thành công hơn, càng cố gắng nghiên cứu tìm tòi.

2. Chứng minh rằng bảo vệ môi trường thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống của con người.

– Thiên nhiên bao giờ cũng gắn bó và có vai trò rất quan trọng đối với con người. Do đó, ta cần phải bảo vệ môi trường thiên nhiên.

– Thiên nhiên đem đến cho con người nhiều lợi ích, vì thế bảo vệ thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống con người.

– Thiên nhiên cung cấp điều kiện sống và phát triển của con người.

– Thiên nhiên đẹp gợi nhiều cảm xúc lành mạnh trong thế giới tinh thần của con người.

– Con người phải bảo vệ thiên nhiên.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Soạn văn lớp 7 VNEN ngắn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách Hướng dẫn học Ngữ văn 7 Tập 1, Tập 2 chương trình VNEN mới.

Hướng Dẫn Soạn Ý Nghĩa Văn Chương Theo Sách Vnen

Phần C mai mình mới học phần 1 nên giúp mấy bạn phần 1 thoy ha!

Câu a):

Tác giả Hoài Thanh đã từng có câu” Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng”. Thật vậy, văn chương sẽ làm cho con người có thể hình dung ra được hình ảnh qua lời văn. Khi đọc bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương, chúng ta có thể cảm nhận số phận của người phụ nữ thời phong kiến qua hình ảnh bánh trôi nước. Hay phong cảnh tuyệt đẹp của hòn đảo Cô Tô của tác giả Nguyễn Tuân. Tất cả những hình ảnh ấy lóe trong đầu khi chúng ta đọc văn , cảm nhận được hình ảnh ấy qua lời văn mượt mà. Văn chương còn khiến con người thêm thấm đậm cái giá trị của tác phẩm văn học và càng thêm quý trọng người đã sáng tác .

Câu b) Văn bản ” Ý nghĩa văn chương” là một tác phẩm của tác giả Hoài Thanh . Tác giả Hoài Thanh đã sử dụng phép lập luận chứng minh rất tinh tế. Bố cục của bài rất mạch lạc, rõ ràng , được chia làm ba phần hớp lí. Bố cục được chia làm ba phần theo ba nội dung quan trọng của văn chương mà tác giả muốn hương đến , đó là nguồn gốc, công dụng và ý nghĩa của văn chương . Ngoài bố cục mạch lạc của mình , Hoài Thanh đã sử dụng những dẫn chứng tiêu biểu , cụ thể để chứng minh , làm cho người đọc người nghe hiểu được và thêm quý trọng tác phẩm văn học và những người đã sáng tác ra chúng. Lời văn giàu hình ảnh , cảm xúc được Hoài Thanh thể hiện rất linh hoạt khi nói về nguồn gốc của văn chương . Tác giả đã mở đầu bằng một câu chuyện hoang đường nhưng đầy ý nghĩa. Lời văn còn thấm đậm vào tâm trí người đọc khi tác giả nói về công dụng của văn chương khiến người đọc chúng ta bị thuyết phục ngay từ câu văn đầu tiên. Vì vậy, ta có thể nói Hoài Thanh sử dụng các biện pháp nghệ thuật rất thành công, tạo nhịp điệu hay cho bài văn.

Mình viết văn hổng được hay cho lắm nên bạn đọc thấy thiểu gì thì thêm vào cho hoàn thiện hơn nha!

Soạn Bài: Ý Nghĩa Của Văn Chương

Hướng dẫn soạn bài

Bố cục (3 phần):

– Đoạn 1 (từ đầu … muôn loài) : nguồn gốc cốt yếu của văn chương.

– Đoạn 2 (tiếp … sáng tạo ra sự sống) : nhiệm vụ của văn chương.

– Đoạn 3 (còn lại) : công dụng của văn chương.

Câu 1 (trang 62 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

Theo tác giả, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.

Câu 2 (trang 62 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

– ” Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng “: Cuộc sống vốn nhiều màu sắc và văn chương chính là hình ảnh phản chiếu của màu sắc ấy.

– ” Văn chương còn sáng tạo ra sự sống “: Văn chương dựng lên hình ảnh, ý tưởng, một thế giới mơ ước mà con người luôn khát khao đạt đến.

Câu 3 (trang 62 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

Công dụng của văn chương :

– Gợi tình cảm và lòng vị tha.

– Gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.

– Làm hay, làm đẹp những điều bình dị trong cuộc sống.

Câu 4 (trang 62 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

a. Văn bản thuộc loại văn nghị luận nghị luận văn chương. Vì nội dung nghị luận thuộc vấn đề văn chương.

b. Nét đặc sắc trong văn nghị luận của Hoài Thanh: vừa có lí lẽ, cảm xúc, hình ảnh.

Dẫn chứng : đoạn mở đầu văn bản, đoạn nói về mãnh lực văn chương.

Luyện tập

– ” Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có“: đem đến tâm hồn ta những cảm xúc, những tình cảm mới mà ta chưa hề biết. Ví như ” Lòng em nhớ đến anh – Cả trong mơ còn thức ” (Sóng – Xuân Quỳnh), cái cảm xúc nhớ ai đó đến thao thức, đến sâu đậm như vậy đâu hẳn ai cũng từng trải.

– “luyện những tình cảm ta sẵn có” : làm cho những tình cảm sẵn có trong ta trở nên mãnh liệt, sâu sắc hơn. Đọc Cổng trường mở ra của Lí Lan, ta như nhớ lại cảm xúc khi bỡ ngỡ bước vào cánh cổng trường mới, xa lìa vòng tay quen thuộc.

Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương Siêu Ngắn

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Trả lời câu 2 (trang 62, SGK Ngữ văn 7, tập 2):

Hoài Thanh viết : ” Văn chương sẽ là hình dung của sự sống … tạo ra sự sống…”:

– Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng: Qua văn chương, ta biết được cuộc sống, mơ ước của người Việt xưa và biết được cuộc sống của các nước khác nhau trên thế giới.

– Văn chương còn sáng tạo ra sự sống: Văn chương dựng lên những hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống hiện tại chưa có hoặc chưa cần đến để mọi người phấn đấu biến chúng thành hiện thực tốt đẹp trong tương lai.

Trả lời câu 4 (trang 62, SGK Ngữ văn 7, tập 2):

a) Văn bản ” Ý nghĩa văn chương ” thuộc loại văn nghị luận văn chương vì nó bàn đến ý nghĩa, công dụng của văn chương.

b) Đặc sắc văn nghị luận của Hoài Thanh là vừa có lí lẽ vừa có cảm xúc, hình ảnh và dẫn chứng.

Ví dụ: Đoạn mở đầu: ” Người ta kể chuyện đời xưa … nguồn gốc của thi ca “.

Luyện tập Trả lời câu hỏi (trang 62, SGK Ngữ văn 7, tập 2):

Trước hết, cần nhận thức mục đích của bài lập này là nhằm rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết vào việc hiểu tác phẩm văn học cụ thể, để từ đó nâng cao chất lượng học tập trên cả hai phương diện: lí thuyết và hiểu biết tác phẩm. Tìm ra những nội dung chính trong ý kiến của Hoài Thanh là:

– “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có

– Văn chương rèn luyện những tình cảm ta sẵn có “

Từ việc hiểu ý kiến của Hoài Thanh, em hãy đối chiếu, kiểm tra lại thực trạng tình cảm của mình trước và sau khi học Bài ca Côn Sơn của Nguyễn Trãi, ghi lại những điều gì trước chưa có, nay mới có, trước “sẵn có” nhưng còn mờ nhạt, nay rõ nét hơn, thấm thía hơn. Ví dụ 1: Trước, em chưa hề biết gì về Côn Sơn, do đó chưa hề thích thú gì nơi này. Nay nhờ học đoạn thơ mà bắt đầu biết Côn Sơn là một thắng cảnh, nơi mà người anh hùng kiêm đại thi hào Nguyễn Trãi đã có nhiều năm tháng gắn bó, lại có Bài ca Côn Sơn hấp dẫn tuyệt vời, vì vậy em yêu thích và khát khao được đến Côn Sơn để tham quan, để thưởng ngoạn cảnh đẹp, chiêm ngưỡng di tích lịch sử. Đó là thuộc tình cảm “không có “, nay nhờ văn chương mà có; Ví dụ 2: Trước, em đã thích nghe tiếng suối chảy róc rách, nay sau khi học Bài ca Cân Sơn em hình dung “Côn Sơn suối chảy rì rầm, ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai” – nghĩa là nghe tiếng suối như tiếng đàn, thì việc nghe tiếng suối chắc chắn sẽ càng thích thú hơn). Đó là trường hợp tình cảm đã “sẵn có ” nhưng nhờ văn chương mà “luyện” cho thích thú hơn.

Dựa theo các ví dụ trên, có thể tiếp tục nêu lên những nội dung tình cảm, những điều lí thú khác mà đoạn thơ trích Bài ca Côn Sơn đã đưa đến cho em từ chỗ “không có” mà có, “sẵn có” mà có thêm.

chúng tôi Bố cục 3 đoạn

– Đoạn 1 (Từ đầu … đến ” muôn vật, muôn loài“): Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.

– Đoạn 2 (Tiếp theo … đến ” sáng tạo ra sự sống“): Nhiệm vụ của văn chương.

– Đoạn 3 (Còn lại): Công dụng của văn chương.

ND chính

Với một lối văn vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh, Hoài Thanh khẳng định: nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm và lòng vị tha. Văn chương là hình ảnh của sự sống muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống, gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có. Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu văn chương thì sẽ rất nghèo nàn.

chúng tôi