Soạn Bài Thơ Việt Bắc Phần Tác Giả

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Chương Trình Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài: Việt Bắc (Trích
  • Soạn Bài Việt Bắc (Trích) Sbt Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Tuần 9. Việt Bắc (Trích
  • Soạn Bài Đồng Chí Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Đề bài: Soạn bài thơ Việt Bắc phần Tác giả

    Câu 1. Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu:

    – Tố Hữu (1920 – 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kinh Thành, quê ở làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế.

    – Ông thân sinh Tố Hữu là một nhà nho nghèo, bà mẹ nhà thơ cũng là con một nhà nho,cả hai người đã truyền cho con tình yêu tha thiết với văn học dân gian.

    – Năm 12 tuổi, Tố Hữu mồ côi mẹ, một năm sau lại xa gia đình vào học Trường Quốc học Huế.

    – Bước vao tuổi thanh niên, Tố Hữu tham gia phong trào đấu tranh cách mạng và trở thành người lãnh đạo chủ chốt của Đoàn thanh niên Dân chủ ở Huế.

    – Ông được kết nạp Đảng Cộng sản Đông Dương.

    Cuối tháng 4/1939, Tố HỮu bị thực dân Pháp bắt giam vào nhà lao thừa thiên, rồi lần lượt bị giam trong nhiều nhà tù ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.

    – Tháng 3/1942, Tố Hữu vượt ngục Đắc Lay (Kon Tum), tiếp tục hoạt động Cách mạng.

    – Trong cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945, Tố Hữu là Chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa ở Huế.

    – Đến năm 1986 Tố Hữu liên tục giữ những cương vị trọng yếu trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

    – Năm 1996, ông được tặng GIải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

    Câu 2. Những chặng đường thơ của Tố Hữu gắn liền với cuộc cách mạng Việt Nam:

    – Đầu tiên là tập thơ Từ ấy (1937 – 1946), đánh dấu bước trưởng thành của người thanh niên quyết tâm đi theo ngọn cờ của Đảng. Tập thơ gồm 3 phần:

    + Máu lửa được sáng tác trong thời kì mặt trận Dân chủ, là tâm sự của người thanh niên đang băn khoăng đi kiếm lẽ yêu đời.

    + Xiêng Xích gồm những bài sáng tác trong các nhà lao lớn ở Trung bộ và Tây Nguyên. Đó là tâm tư của một người trẻ tuổi thiết tha yêu đời và khát khao tự do, là ý chí kiên cường của người chiến sĩ quyết tâm tiếp tục cuộc chiến đấu ngay trong nhà tù.

    + Giải phóng gồm những bài sáng tác từ khi Tố Hữu vượt ngục đến những ngỳ đầu giải phóng vĩ đại của toàn dân tộc. Nhà thơ nồng nhiệt ca ngợi thắng lợi của các mạng, nền độc lập, tự do Tổ quốc, khẳng định niềm tin tưởng vững chắc của nhân dân vào chế độ mới.

    – Tập thơ thứ hai là tập Việt Bắc (1946 – 1954) là tiếng ca hùng tráng, thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và những con người kháng chiến.

    Gió lộng (1955 – 1961) được Tố Hữu sáng tác trong giai đoạn cách mạng mới. Lúc này, đất nước bị chia cắt, Tố Hữu thể hiện tình cảm thiết tha sâu nặng với miền Nam ruột thịt.

    – Hai tập thơ Ra trận (1962 – 1971), Máu và hoa (1972 – 1977) âm vang khi thế quyết liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước và niềm vui toàn thắng.

    Một tiếng đờn (1992) Ta với ta (1999) là hai tập thơ đánh dấu bước chuyển biến mới trong thơ Tố Hữu. Tố Hữu tìm đến những chiêm nghiệp mang tính phổ quát về cuộc đời và con người.

    Câu 3. Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị vì:

    – Hồn thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng, của cả dân tộc.

    – Cái tôi trữ tình trong thơ Tố Hữu là cái tôi chiến sĩ, cái tôi nhân dang Đảng, nhân danh cộng đồng dân tộc.

    – Nếu ở tập thơ Từ ấy Tố Hữu khẳng định lí tưởng dẹp nhất của mỗi người lúc đó là dũng cảm dấn thân vào con đường cách mạng giải phóng dân tộc thì từ tập Việt Bắc trở đi, nhà thơ nhấn mạnh mục đích cao cả của đời người là phấn đấu vì cuộc sống tươi đẹp của dân tộc.

    – Thơ Tố Hữu mang tính chất tiêu bieur, phổ biến của con người cách mạng: đó là tình yêu lí tưởng, tình quân dân, tình cảm quốc tế vô sản, tình cảm kính yêu lãnh tụ.

    Mỗi chặng đường thơ của Tố Hữu đều gắn liền với chặng đường của cách mạng Việt Nam. Trong thơ ông thể hiện niềm tin tưởng vào cách mạng và tình yêu quê hương, con người, đất nước.

    Câu 4. Tính dân tộc trong hình nghệ thuật thơ Tố Hữu được biểu hiện ở những điểm cơ bản:

    – Về thể thơ, Tố Hữu có tiếp thu những tinh hoa của phong trào Thơ mới, của thơ ca thế giới cổ điển và hiện đại, nhưng ông đặc biệt thành công khi vận dụng những thể thơ truyền thống của dân tộc.

    + Những thể hơ lục bát: Khi con tu hú, Việt Bắc, Bầm ơi, Kính gửi cụ Nguyễn Du… mang sắc thái lục bát ca dao và lục bát cổ điển, dạt dào những aamhuowngr nghĩa tình của hồn thơ dân tộc.

    + Thơ thất ngôn: quê mẹ, Mẹ Tơm, Bác ơi!, Theo chân Bác… trang trọng nhưng không khuôn sáo, trái lại, hơi thơ rất liền mạch, tự nhiên, diễn tả được hiện thực đa dạng và nhiều trạng thái cảm xúc khác nhau.

    – Về ngôn ngữ, Tố Hữu không chú ý sáng tạo những nhóm từ mới, cách diễn đạt mới mà ông thường sử dụng những từ ngữ và cách nói quen thuộc với dân tộc. Nhà thơ sử dụng rất tài tình các từ láy, các thanh điệu, các vần thơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Việt Bắc (Tố Hữu)
  • Phân Tích Bài Thơ Cảnh Rừng Việt Bắc Của Hồ Chí Minh
  • Ðọc Lại Bài Thơ “cảnh Rừng Việt Bắc” Của Bác Hồ
  • Bài Thơ: Cảnh Rừng Việt Bắc (Hồ Chí Minh
  • Tuần 8. Việt Bắc (Trích)
  • Soạn Văn Bài Việt Bắc ( Phần Tác Giả)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Mẫu Lớp 12 Bài Thơ ” Việt Bắc ” Tác Giả Tố Hữu
  • Bài Giảng Ngữ Văn 9
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Ôn Tập Về Thơ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Kiểm Tra Về Thơ Và Truyện Hiện Đại Lớp 9 Hay Đầy Đủ Nhất
  • Bài 1 Trang 130 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • VIỆT BẮC

    PHẦN MỘT : TÁC GIẢ

    Câu 1.

    Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu

    -Tên khai sinh : Nguyễn Kim Thành ( 1920 – 2002), quê : Thừa Thiên – Huế

    -Sớm giác ngộ và tham gia hoạt động cách mạng

    -Năm 1966: được tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật

    Câu 2.

    Những chặng đường thơ của Tố Hữu gắn bó chặt chẽ với những chặng đường cách mạng của văn học Việt Nam

    a.Tập thơ ” Từ ấy” : 1937 – 1947

    -Giá trị : chất men say lí tưởng, lãng mạn trong trẻo, thể hiện sự cảm thông sâu sắc với những số phận, thể hiện ý chí kiên cường của người chiến sĩ, ca ngợi chiến thắng và niềm tin vào tương lai cách mạng đất nước…

    b.Tập thơ Việt Bắc ( 1946 – 1954)

    -Là khúc ca hùng tráng, thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp

    -Thể hiện thành công những hình ảnh, tâm tư của con người kháng chiến

    c.Tập thơ Gió lộng ( 1955 – 1961)

    -Hướng về quá khứ để thấm thía những nỗi đau khổ của cha ông, công lao của thế hệ đi trước

    -Cuộc sống ở miền Bắc đầy niềm vui trong công cuộc xây dựng CNXH

    -Tình cảm với miền Nam ruột thịt

    d.Tập thơ Ra trận ( 1962 – 1971), Máu và hoa ( 1972 – 1977)

    -máu và hoa : ghi lại chặng đường cách mạng đầy gian khổ, hi sinh và niềm tin vào sức mạnh tiềm tàng của xứ sở quê hương, con người Vn mới.

    Câu 3.

    Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình – chính trị :

    -Thơ TH khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân tác giả. Lí tưởng cách mạng là ngọn nguồn mọi cảm hứng của nghệ thuật thơ TH

    -Thơ TH thể hiện những lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người và cách mạng

    Câu 4.

    Tính dân tộc biểu hiện trong hình thức nghệ thuật : sửu dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (lục bát, bảy chữ), ngôn ngữ gần gũi, quen thuộc với lối nói của dân tộc, thơ giàu nhạc điệu, sử dụng tài tình các từ láy, thanh điệu…

    Cho thuê phòng trọ Cho thuê phòng trọ hà nội Cho thuê phòng quận 7 Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bài Việt Bắc ( Phần Tác Phẩm)
  • Soạn Văn 12 Cực Chất Bài: Việt Bắc (Phần: Tác Phẩm)
  • Soạn Văn Lớp 12: Việt Bắc
  • Soạn Văn Lớp 11 Bài Thương Vợ Mẫu 1
  • Soạn Văn Lớp 11: Thương Vợ
  • Soạn Bài Việt Bắc Phần Tác Giả Của Tố Hữu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Việt Bắc Của Tố Hữu Phần Tác Giả Ở Ngữ Văn Lớp 12
  • Nghị Luận Xã Hội: Nơi Lạnh Nhất Không Phải Là Bắc Cực Mà Là Nơi Thiếu Vắng Tình Thương
  • Soạn Bài Con Chó Bấc
  • Soạn Bài Con Chó Bấc (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Tập Đọc: Gấu Trắng Là Chúa Tò Mò Trang 53 Sgk Tiếng Việt 2 Tập 2
  • Soạn bài Việt Bắc Phần Tác Giả của Tố Hữu

    Soạn bài Việt Bắc Phần Tác Giả của Tố Hữu

    Câu 1: Nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu.

    – Tên khai sinh: Nguyễn Kim Thành (1920 – 2002).

    – Quê hương: Thừa Thiên Huế nơi có tinh thần văn học và đấu tranh cách mạng.

    – Những yếu tố góp phần tạo nên hồn thơ Tố Hữu.

    + Gia đình: có tinh thần nho học và yêu văn chương.

    + Tố Hữu được giác ngộ cách mạng từ rất sớm (19 tuổi được kết nạp đảng) và hoạt động cách mạng qua nhiều thời kì lịch sử, đã từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước. Ủy viên bộ chính trị,…

    Câu 2: Đối với Tố Hữu, con đường hoạt động cách mạng và con đường thơ của ông có sự thống nhất, không thể tách rời. Mỗi tập thơ của ông là sự phản ảnh một chặng đường cách mạng.

    + Bài thơ “Từ ấy” (1937 – 1946): là một chặng đường đầu tiên tương ứng với 10 năm đầu tiên hoạt động cách mạng của Tố Hữu.

    + Tập thơ “Việt Bắc” (1947 – 1954). Đánh dấu bước chuyển của thơ Tố Hữu, trong chặng đường này: hướng vào việc thể hiện quần chúng cách mạng mang tính sử thi đậm đà.

    + Tập thơ “gió lộng” (1955 – 1961). Có sự kết hợp thể hiện cái “tôi” trữ tình công dân khi khai thác các đề tài lớn, xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh thống nhất đất nước, tình cảm quốc tế vô sản.

    + 2 tập thơ “Ra trận, máu và hoa” cổ vũ, động viên, ca ngợi chiến đấu. Nó còn mang đậm tính chính luận thời sự, chất sử thi và âm hưởng ảnh hưởng cao.

    + Các tập thơ còn lại: thể hiện những chiêm nghiệm, đúc kết của tác giả với những chặng đường cách mạng của dân tộc và con đường hoạt động của bản thân.

    Câu 3: Vì

    – Thơ Tố Hữu chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân tác giả.

    – Lí tưởng cách mạng là ngọn nguồn mọi cảm hứng nghệ thuật của Tố Hữu. Lí tưởng thực tiễn cách mạng ở mỗi thời kì là đề tài, cuộc đời sáng tác của nhà thơ.

    – Tố Hữu là nhà thơ cách mạng, nhà thơ của lí tưởng cộng sản. Con đường thơ bắt đầu cùng lúc với sự giác ngộ lí tưởng cộng sản, quá trình sáng tác gắn với sự lao động của đảng.

    Câu 4: Về nghệ thuật: Tố Hữu sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (thơ lục bát, thơ 7 chữ) ngôn ngữ gần với lối nói quen thuộc của dân tộc, giàu nhạc điệu

    Nguồn HọcTròViệt.Net

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Phần Tác Giả Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ở Ngữ Văn Lớp 12 Chi Tiết
  • Bài 3 Trang 114 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Bài 2 Trang 114 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài: Việt Bắc (Tố Hữu)
  • Soạn Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Việt Bắc Lớp 12 Của Tác Giả Tố Hữu

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Chương Trình Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Nhớ Việt Bắc Trang 115 Sgk Tiếng Việt 3 Tập 1
  • Tóm Tắt Nội Dung Chính, Lập Dàn Ý Phân Tích, Bố Cục
  • Phân Tích 20 Câu Đầu Bài Thơ Việt Bắc
  • Phân Tích Đoạn Trích Bài Việt Bắc
  • Đề bài: Soạn Bài Việt Bắc Lớp 12 Của Tác Giả Tố Hữu

    a) Cuộc đời

    -Tố Hữu: tên thật là Nguyễn Kim Thành (1920-2002) sinh ra trong gia đình nhà nho nghèo tại Quảng Thọ- Quảng Điền- Thừa Thiên Huế.

    -Tố Hữu chịu cảnh mất mẹ, thiếu thốn tình cảm. Ông sớm tham gia cách mạng, năm 1938 ông được kết nạp Đảng.

    -Năm 1939 ông bị thực dân Pháp bắt giam, đến 1942 ông vượt ngục thành công trở lại hoạt động cách mạng.

    -Trong 2 cuộc kháng chiến cứu nước ông giữ nhiều chức vụ cao trong bộ máy của Đảng và nhà nước.

    -1996 Ông được tăng giải thưởng Hồ Chí Minh vì văn học nghệ thuật.

    b) Đường cách mạng đường thơ

    Những tập thơ gắn liền với con đường hoạt động cách mạng của Tố Hữu đều có phong cách nghệ thuật mang đượm chất chữ tình chính trị.

    • Từ ấy (1937-1946)
    • Việt Bắc (1946-1954)
    • Gió lộng (1955-1961)
    • Ra trận (1962-1971)- máu và hoa (1972-1977)
    • Một tiếng đờn (1992)- ta với ta (1999)

    a) Hoàn cảnh sáng tác

    -Tháng 10 – 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô Hà Nội để tiếp tục lãnh đạo cách mạng. Nhân sự kiện thời sự trọng đại này, Tố Hữu viết bài thơ “Việt Bắc” để thể hiện tình nghĩa sâu nặng của những người cán bộ, chiến sĩ về xuôi với quê hương cách mạng.

    b) Kết cấu

    – Bài thơ được viết theo kiểu đối đáp nam – nữ, phỏng theo lối hát giao duyên của dân ca.

    c) Vị trí của đoạn trích

    Thuộc 90 câu đầu của bài thơ.

    II. Tìm hiểu chi tiết

    1. Sắc thái tâm trạng và lời đối đáp của nhân vật trữ tình.

    a. Nỗi niềm người ở lại

    Bài thơ mở đầu bằng câu hỏi của người Việt Bắc.

    + Lối xưng hô “mình – ta” ngọt ngào đầy yêu thương.

    + Điệp ngữ “Mình về, mình có nhớ…” âm điệu ray rứt băn khoăn.

    + “Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng”: gợi nhắc chặng đường dài (1940 -1954) với bao kỉ niệm gắn bó giữa đồng bào VB và những người cán bộ kháng chiến

    + Núi, nguồn: hình ảnh tiêu biểu của núi rừng Việt Bắc – quê hương cách mạng.

    b. Tình cảm người ra đi (khổ 2)

    – Các từ láy: “tha thiết”, “bâng khuâng”, “bồn chồn” gợi tả chính xác không khí và tâm trạng lúc chia tay.

    – Hình ảnh “áo chàm” (nghệ thuật hoán dụ) chỉ con người Việt Bắc giản dị chân tình.

    – “Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…”: Thể hiện tâm trạng đầy xúc động, bâng khuâng không nói nên lời.

    Dấu chấm lửng ở cuối câu tạo ra khoảng lặng lắng đọng đầy cảm xúc vấn vương.

    + Cả lời hỏi và lời đáp đều triền miên trong nỗi nhớ.

    + Sử dụng lối xưng hô “mình – ta” thiết thân của ca dao.

    2. Vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Việt Bắc

    a. Thiên nhiên Việt Bắc

    – Hiện lên đa dạng trong nhiều khoảng thời gian và không gian khác nhau với vẻ đẹp vừa hiện thực vừa mơ mộng:

    ” Nhớ gì như nhớ người yêu … suối lê vơi đầy”

    + Khung cảnh “Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương” gợi cảm, nên thơ.

    + Những bản làng ẩn hiện trong sương khói.

    + Ánh lửa hồng trong đêm khuya.

    + Những tên núi, tên rừng, tên sông, tên suối quen thuộc, thân yêu.

    – Nỗi nhớ thật da diết, mãnh liệt (được so sánh “như nhớ người yêu”). Điệp từ “nhớ” được láy lại nhiều lần, liệt kê ra từng nỗi nhớ cụ thể: nhớ ánh nắng ban chiều, ánh trăng buổi tối, những bản làng, bếp lửa hồng, núi rừng, sông suối mang những cái tên thân thuộc.

    b. Con người Việt Bắc

    – Giàu tình nghĩa, thủy chung, gắn bó với cách mạng, cùng chia sẻ đắng cay ngọt bùi.

    – Nghèo khổ cơ cực nhưng đậm đà tấm lòng son:

    – Hình ảnh người mẹ VB hiện lên sinh động trong nỗi nhớ của nhà thơ, nỗi xót xa về cuộc sống cơ cực của đồng bào miền núi.

    – Cuộc sống của đồng bào Việt Bắc êm ả, bình dị, tiếng mõ, tiếng chày hòa trong tiếng suối xa xa.

    c. Bộ tranh tứ bình: cảnh thiên nhiên và con người hòa quyện thắm thiết

    – Mùa đông:

    + Sự đối chọi hai màu xanh – đỏ làm trẻ lại màu xanh u tịch của rừng già và xua đi cái lạnh lẽo của mùa đông vùng cao.

    – Mùa xuân:

    + “Mơ nở trắng rừng” – sắc trắng tinh khiết mênh mang, gợi sức xuân đang dâng ngập đất trời núi rừng Việt Bắc.

    + Động từ “chuốt” vừa gợi lên được sự khéo léo, vừa thể hiện sự cần mẫn của người lao động.

    – Mùa hạ:

    + Hình ảnh cô gái hái măng một mình không hề lẻ loi, cô đơn mà biểu hiện sự tận tụy, chăm chỉ với công việc.

    – Mùa thu:

    + Câu thơ giàu tính tạo hình,vừa gợi tả được vẻ đẹp của thời tiết, của thiên nhiên nên thơ, vừa thể hiện được niềm vui hòa bình.

    + Tiếng hát ân tình hòa quyện với ánh trăng vang lên thật ấm lòng.

    + Từ “Nhớ ai” phiếm chỉ nhưng gợi cảm giác xao xuyến lòng người.

    + Bức tranh rực rỡ, tươi tắn nhưng cũng bâng khuâng, man mác vì được lọc qua nỗi nhớ của nhà thơ. Cảnh động chứ không tĩnh nhưng đây là động một cách êm đềm, nhẹ nhàng. Hơn nữa cảnh lại biến chuyển linh hoạt, sinh động, kỳ ảo theo mùa. Từ rừng xanh (mùa đông) chuyển sang rừng trắng (mùa xuân) rồi rừng vàng (mùa hạ).

    + Đây là đoạn thơ hay của bài thơ VB được cấu trúc cân đối, hài hòa và có giá trị tạo hình.

    3. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu và vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến.

    a. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu:

    – Bức tranh Việt Bắc ra quân:

    “Những đường Việt Bắc …như ngày mai lên”

    + Nhịp điệu thôi thúc, hùng tráng do cách ngắt nhịp 2/2, âm hưởng của các từ láy “rầm rập”, “điệp điệp trùng trùng”.

    – Khí thế chiến thắng của dân tộc được thể hiện trong nhiều câu thơ.

    -Liệt kê những chiến công gắn liền với những địa danh lịch sử.

    – Tố Hữu còn đi sâu lí giải những cội nguồn đã làm nên chiến thắng:

    + Đó là sức mạnh của lòng căm thù: “Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai”

    + Sức mạnh của tình nghĩa thuỷ chung: “Mình đây ta đó đắng cay ngọt bùi”

    + Sức mạnh của tình đoàn kết:

    “Nhớ khi giặc đến giặc lùng…Đất trời ta cả chiến khu một lòng”

    b. Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:

    -Việt Bắc là căn cứ địa vững chắc, nơi hội tụ tình cảm, suy nghĩ, niềm tin và hi vọng của mọi người Việt Nam yêu nước.

    – Việt Bắc là nơi nuôi dưỡng bao sức mạnh đấu tranh, nơi khai sinh những địa danh mãi mãi đi vào lịch sử dân tộc.

    + Việt Bắc là đầu não của cuộc kháng chiến, nơi có “Cụ Hồ sáng soi”, có “Trung ương chính phủ luận bàn việc công”.

    + Khẳng định niềm tin yêu của cả nước với Việt Bắc, “quê hương Cách mạng” bằng những vần thơ mộc mạc, giản dị mà thắm thiết nghĩa tình.

    4. Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc

    a. Thể loại

    – Sử dụng thể thơ lục bát giàu tính dân tộc.

    – Kết cấu đối đáp với lối xưng hô “mình”, “ta” quen thuộc của ca dao.

    – Sử dụng phép tiểu đối của ca dao:

    + “Trám bùi để rụng, / măng mai để già.”

    + “Hắt hiu lau xám, /đậm đà lòng son”

    – Tác dụng:

    + Nhấn mạnh ý

    + Tạo nhịp thơ uyển chuyển, cân xứng, hài hoà

    + Lời thơ dễ nhớ, dễ thuộc, cân xứng hài hoà.

    b. Ngôn ngữ

    Sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân rất mộc mạc, giản dị nhưng cũng rất sinh động.

    + Đó là thứ ngôn ngữ giàu hình ảnh cụ thể.

    + Giàu nhạc điệu.

    – Sử dụng nhuần nhuyễn phép trùng điệp của dân gian.

    III. Tổng kết

    – Nội dung: Thông qua cuộc đối đáp tưởng tượng giữa người cán bộ kháng chiến và nhân dân Việt Bắc trong buổi chia tay, bài thơ đã tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của cách mạng và kháng chiến ở chiến khu VB và là khúc hát ân tình của những người kháng chiến đối với quê hương đất nước, với nhân dân và cách mạng.

    – Nghệ thuật: VB mang màu sắc dân tộc đậm đà, xứng đáng là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và là thành tựu tiêu biểu của thơ ca thời kì kháng chiến chống Pháp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thơ Việt Bắc Lớp 12
  • Soạn Bài Thơ Việt Bắc Lớp 12 Của Nhà Thơ Tố Hữu
  • Phân Tích Việt Bắc Khổ 1 Của Tố Hữu
  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Khổ 1
  • Bình Giảng Đoạn Thơ Thứ 3 Bài Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc Chi Tiết Của Tác Giả Tố Hữu

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài: Việt Bắc (Tố Hữu)
  • Bài 2 Trang 114 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Bài 3 Trang 114 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • 1.Tác giả.

    Tố Hữu (1920-2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, sinh tại thị xã Hội An (Quảng Nam), quê ở Phù Lai (nay thuộc xã Quảng Thọ), huyện Quang Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế.

    Ông sinh ra trong một gia đình, bố là một nhà nho nghèo, mẹ là con của một nhà nho, thuộc nhiều ca dao, dân ca xứ Huế. Từ nhỏ, ông đã được làm thơ theo lối cổ.

    Năm 12 tuổi, mẹ ông mất, một năm sau đó ông xã gia đình vào học tại Trường Quốc học Huế.

    Năm 1937, ông được kết nạp vào Đảng cộng sản Đông Dương sau bao năm tham gia cách mạng.

    Cuối tháng 4 năm, ông bị bắt giam tại nhà lao Thừa Thiên, rồi lần lượt bị chuyển qua nhiều nhà tù tại các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên.

    Năm 1942, ông vượt ngục thành công và tiếp tục hoạt động cách mạng.

    Tháng 8 năm 1945, ông là Chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa, lãnh đạo Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế.

    Kháng chiến toàn quốc bùng nổ ông được điều động làm Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa một thời, rồi lên Việt Bắc công tác ở cơ quan Trung ương Đảng phụ trách văn hóa, văn nghệ.

    Năm 1986, ông tiếp tục giữ những cương vị quan trọng trong bộ máy của Đảng và Nhà nước.

    Ngày 8-12-2002, ông mất tại Hà Nội.

    Ông đã đống góp một phần lớn vào kho tàng văn học Việt Nam như:

    Tập thơ Từ ấy(1937-1946), Giải phóng, tập thơ Việt Bắc (1946-1954), tập thơ Gió lộng (1955-1961), tập Ra trận, máu và hoa…

    Ông là nhà thơ của lý tưởng cách mạng, tiêu biểu cho khunh hướng thơ trữ tình chính trị, gắn liền với khunh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn.

    Giọng điệu tâm tình, ngọt ngào tha thiết, giọng của tình thương mến thương.

    2.Tác phẩm đoạn trích bài thơ Việt Bắc.

    Nằm cuối tập thơ Việt Bắc, là đỉnh cao xuất sắc của thơ ca kháng chiến chống Pháp.

    b.Hoàn cảnh ra đời:

    Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, tháng 10 năm 1954 TW Đảng và chính phủ dời chiến khu Việt Bắc về Hà Nội, những cán bộ chiến sỹ từ miền núi về thủ đô. Nhân sự kiện thời sự có tính chất lịch sử ấy Tố Hữu đã viết bài Việt Bắc 150 câu lục bát để nói lên nghĩa tình sâu sác của người cán bộ kháng chiến với quê hương Việt Bắc đồng thời nhắc nhở những người chiến sỹ giữ tấm lòng thủy chung, ân nghĩa với đồng bào và mảnh đất đã đùm bọc mình trong những năm kháng chiến gian khổ.

    c. Cảm xúc chủ đạo: Nỗi nhớ.

    -Bài thơ là những hoài niệm lớn, khúc hát ân tình cách mạng, là những hồi tưởng đầy xúc động và ân tình cảu Tố Hữu về chặng đường 15 năm cách mạng và kháng chiến chống Pháp giành thắng lợi.

    -Về nỗi nhớ cuộc sống kháng chiến, những khung cảnh nơi chiến khu. Qua nỗi nhớ da diết những hoài niệm thiết tha đã làm sống dậy những kỉ niệm sâu nặng nghĩa tình với thiên nhiên, con người Việt Bắc, với cuộc sông kháng chiến gian khổ mà hào hùng làm sáng tỏ truyền thống ân nghĩa của dân tộc Việt Nam, ân tình cách mạng là thứ tình cảm lớn một phong cách thơ của Tố Hữu.

    d.Kết cấu

    -8 câu đầu: lời tiễn biệt trong cảnh chia ly lưu luyến tạo thành tình huống trữ tình

    -12 câu tiếp: lời ướm hỏi của người ở lại.

    -Còn lại: nỗi nhớ của người ra đi

    e.Nội dung

    -Bài thơ là bức tranh chân thực đậm đà bản sắc dân tộc về thiên nhiên, con người Việt Bắc được tái hiện trong tình cảm tha thiết găn bó.

    -Tình nghĩa của cán bộ chiến sỹ với đồng bào Việt Bắc với cách mạng kháng chiến với Bác Hồ là ân tình cách mạng, ân nghĩa cội nguồn. Tình cảm ấy hòa nhập vào, tiếp nối với tình cảm yêu nước, đạo lý ân tình thủy chung với truyền thống lâu đời của dân tộc.

    f. Hình thức:

    Thể thơ: lục bát được vận dụng tài tình, biến hóa đa dạng lúc giản dị, dân dã gần với ca dao, lúc cân xứng nhịp nhàng, trau truốt trong sáng nhuận nhụy tạo nên bức tranh tứ bình lúc hùng tráng sảng khoái, lúc tự hào.

    Kết cầu: độc đáo như 1 tình huống trữ tình, một hoàn cảnh đặc biệt để bộc lộ tính cảm, cảm xúc, có hồi tưởng, hoài niệm, ước vọng, tư tưởng ân tình, ân nghĩa. Chuyện ân tình cách mạng kháng chiến đến câu chuyện tình yêu đến ân nghĩa cách mạng. Đó là cách cấu tứ theo lối hồi đáp giao duyên quen thuộc của ca dao dân ca. Đối thoại chỉ là kết cấu bề ngoài, thực chất là đọc thoại, bộc lộ tâm trạng tình cảm mà nhà thơ thay mặt các chiến sỹ bày tỏ với quê hương cách mạng.

    Giọng điệu: âm điệu thơ ngọt ngào âm ái, trở đi trở lại nhịp nhàng cuốn người đọc trôi theo dòng cảm xúc đầy miêm man.

    -Lời nói giàu hình ảnh cụ thể, cách chuyển nghĩa truyền thống như ẩn dụ tượng trưng, ước lệ dẫn đến phong vị dân gian và có tính cổ điển.

    Ngôn từ: Đại từ mình ta quen thuộc trong ca dao trữ tình nhưng được sử dụng rất tiến hóa chuyển hóa đa nghĩa vừa là chủ thể vừa là đối tường khi hòa nhập ekhi tách biệt thể hiện sự hòa quyện gắn bó không thể tách rời, tấm lòng son sắc, thủy chung của người chiến sỹ với nhân dân.

    1.8 câu đầu.

    a.4 câu đầu: lời ướm hỏi ngọt ngào, tình tứ cảu người ở lại.

    -Nghệ thuật:

    Thể thơ lục bát, lời xưng hô mình ta khiến cho lời thơ giống như lời hồi đáp. Cách cấu tứ đặc biệt, đối thoại là kết cấu bề ngoài nhưng thực chất là độc thoại, bộc lộ tâm trạng nhớ thương. Sử dụng câu hỏi tạo nên những màn đối đáp giao duyên trong ca dao dân ca Việt Nam.

    -Nội dung:

    Câu hỏi đầu: hướng về thời gian 15 năm – là một thời kỳ lịch sử đầy biến động kể từ khi cách mạng còn trong trứng nước rồi đến chín năm kháng chiến trường kì mà kết thúc là chiến dịch Điện Biên Phủ gợi nhớ 15 năm kháng chiến gian khổ gắn bó nghĩa tình sâu nặng, làm sống lại một thời kỳ lịch sử gian khó mà oai hùng của dân tộc.

    Câu hỏi 2: hướng về không gian núi sông, gợi nhớ đến truyền thống uống nước nhớ nguồn của dân tộc, đồng thời là lời nhắn nhủ về ân nghĩa cội nguồn vừa khẳng định tình cảm nhớ thương gắn bó với người ở lại.

    KL:2 câu hỏi 1 hướng về thời gian, 1 hướng không gian gói chọn trong 1 vùng dân tộc, 1 vùng kháng chiến, thắm đượm bao ân tình gắn bó bền lâu.

    b.4 câu sau: lời đồng vọng, tiếng lòng của người ra đi.

    -Nghệ thuật:

    Câu thơ tách thành 2 vế đối bang khuâng trong dạ/ bồn chồn bước đi thể hiện trạng thái tâm lý phức hợp trong lòng người đi. Sử dụng đảo ngữ và từ láy gợi cảm xúc khiến cả không gian như nhòa đi trong sự bịn rịn lưu luyến.

    -Nội dung:

    2 câu thơ: “tiếng ai…bước đi” thể hiện sự lưu luyến không muốn đi của tác giả.

    2 câu sau: sử dụng hình ảnh áo chàm, màu áo của người dân Việt Bắc bình dị, chân chất, thắm đượn nghĩa tình sắc son thủy chung sẽ không bao giờ phải nhạt

    Kl: cả bốn câu là tình cảm quyến luyến không muốn đi của người ra đi đối với người ở lại.

    2.12 câu tiếp. a.Câu bát (câu 6 chữ): câu ướm hỏi của người đi.

    -Nghệ thuật:

    Sử dụng câu nghi vấn (câu hỏi) tạo thành điệp khúc da diết của những câu hát ân tình thủy chung.

    -Nội dung:

    Đều thể hiện tâm trạng quyến luyến không nỡ dời của người đi. Chân bước đi mà lòng ngược về chốn cũ, nơi xưa. Đây lại là lời của người ở lại bao nhiêu năm gắn bó, tình cảm của người ra đi với quê hương Việt Bắc bởi đối đáp chỉ là cấu trúc bề ngoài còn bên trong là độc thoại là sự phân tân của cái tôi trữ tình mà thôi. Ta với mình, mình với ta tuy hai mà một có chung một tâm trạng, chung 1 nỗi lòng.

    b.Câu lục (câu 8 chữ): sự gợi nhớ, nhớ cảnh, nhớ người tái hiện lại bức trạnh thiên nhiên, con người Việt Bắ c.

    -Nghệ thuật:

    Sử dụng cấu trúc đối xứng với những tiểu đối khii tương phản tạo nên hiệu quả bất ngờ. Sử dụng những chi tiết đặc tả để tái hiện lại cuộc sống kháng chiến của người đi ở Việt Bắc.

    -Nội dung

    Tái hiện lại bức tranh thiên nhiên, con người Việt Bắc và cuộc sông sinh hoạt khó khan của chiến sỹ trong những năm tháng kháng chiến gian khổ.

    c.2 câu cuối

    -Nội dung:

    Việt Bắc ướm hỏi người đi có nhớ chính bản thân mình trong những ngày cách mạng gian khó, có nhớ một đoạn đời không thể nào quên, lời thơ có ý nghĩa nhắn nhủ sâu sắc.

    Đạo lý uống nước nhớ nguồn được năng lên một tình cảm mới, in đậm nét thời đại: mối ân tình cách mạng. cây đa mái đình vốn là những hình ảnh gắn liền với những người dân đất Việt. Nhưng cây đa mái đình ở đây gắn với những địa danh cách mạng nổi tiếng Tân Trào, Hồng Thái là nơi thành lập UB dân tộc giải phóng. Dưới gốc đa Tân Trào đã diễn ra lễ xuất binh để mở đầu cho cao trào tổng khởi nghĩa, đó là những hình ảnh gắn liền với những gì làm nên chiến thắng. Việt Bắc chính là cái nôi của cách mạng.

    3.Còn lại: Nỗi nhớ của người ra đi

    a.Nhớ cảnh, nhớ con người Việt Bắc.

    -Nghệ thuật:

    Sử dụng điệp từ nhớ thể hiện tình cảm da diết của người đi đối với người ở lại.

    -Nội dung:

    Người cách mạng thể hiện nỗi nhớ của mình đối với Việt Bắc. Nhớ thiên nhiên: vẻ đẹp nên thơ, hùng vĩ của thiên nhiên Việt Bắc trong những ngày kháng chiến. Về con người: nhớ cuộc sống sinh hoạt cùng đồng bào, cùng anh em trong những ngày kháng chiến gian khó nơi chiến khu Việt Bắc.

    Sự hòa quyện giữa người và cảnh: mùa đông mùa đỏ hoa chuối đỏ và dao cài thắt lưng khiến con người hiện lên vẻ đẹp hiên ngang làm chủ núi rừng; mùa xuân mơ nở trắng rừng và người đan nón hiện lên vẻ đẹp của con người trong lao động sản xuất; mùa hè phách đổ vàng, có người con gái hái măng một mình hiện lên nét đẹp cần cù, chăm chỉ của người Việt Bắc trong những ngày tháng kháng chiến, mùa thu trăng rọi hòa bình gắn với tiếng hát ân tình thủy chung cho thấy được tấm lòng thủy chung son sắc của người ở lại.

    Cả đoạn thơ tạo nên một bức tranh tứ bình tuyệt đẹp về thiên nhiên, cảnh đã đẹp có thêm hình ảnh của con người nữa khiến cho bức tranh vừa dân dã vừa hùng vĩ.

    b.Việt Bắc trong kháng chiến.

    -Nghệ thuật: sử dụng nghệ thuật nhân hóa rừng cây cũng biết đánh giặc, điệp từ “nhớ” kết hợp với các địa danh cụ thể gắn liền với những chiến công oanh liệt trong kháng chiến, biện pháp so sánh như kà đất nung, cùng với nghệ thuật cường điệu “bước chân nát đá”, sử dụng điệp từ “rầm rập, điệp điệp, trùng trùng”, cùng với biện pháp liệt kê: Hòa Bình, Tây bắc..gợi lên niềm vui được lan tỏa ra khắp muôn nẻo.

    -Nội dung:

    Cả đoạn thơ là bức tranh kháng chiến oai hùng trên chiến khu Việt Bắc. Từ những cuộc hành quân với khi thế hào hùng, làm cho rung chuyển cả một vùng trời nơi các anh đi qua, điều đó thể hiện lòng căm thù sâu sắc đối với kẻ thù của người lính, người dân trên mảnh đất này. Từ những ngày kháng chiến gian khổ đến khi giành thắng lợi, niềm vui ấy lân tỏa khắp núi rừng Tây bắc, khắp muôn nẻo của đất nước.

    c.Niềm tin cách mạng.

    -Nghệ thuật: nghệ thuật liệt kê: ” điều quân, phát động, mở đường”

    -Nội dung:

    Nhớ Việt Bắc là nhớ về Đảng, nhớ về Trung ương về chính phủ với những ngày đầu còn trứng nước rồi đến khi phát triển như ngày hôm nay, đều nhờ có sự chăm lo, đùm bọc của thiên nhiên, con người Việt Bắc.

    Nhớ về Việt Bắc là nhớ về Bác với những ngày quên ăn, quên ngủ lo lắng cho dân tộc, cho anh em kháng chiến, …

    Việt Bắc là quê hương cách mạng, là niềm tin của nhân dân, nơi hội tụ tình cảm suy nghĩ của niềm tin, niềm hy vọng của mọi người Việt Nam yêu nước.

    Việt Bắc là khúc hát ân tình về cách mạng về kháng chiến, thể thơ lục bát kết hợp với đại từ “minh-ta”, ngôn ngữ giàu tình cảm gần gũi, biện pháp nghệ thuật tạo được thành công khi biểu đạt ý đã làm nên một bài thơ vô cùng hấp dẫn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Việt Bắc (Phần Một: Tác Giả) Ngữ Văn 12 Siêu Ngắn
  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Việt Bắc
  • Soạn Văn 12 Cực Chất Bài: Việt Bắc (Phần 1: Tác Giả)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh Văn 8 Đề Án
  • Unit 1 Lớp 8: Skills 1
  • Bài Soạn Giáo Án Av 8
  • Soạn Anh Văn 8: Language Focus Unit 7: My Neighborhood
  • Unit 3 Lớp 8: Language Focus
  • Câu 1: (Trang 99 SGK) Nêu những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu.

    Câu 2: (Trang 99 SGK) Những chặng đường thơ Tố Hữu gắn bó như thế nào với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam?

    Câu 3: (Trang 99 SGK) Tại sao nói thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị?

    Câu 4: (Trang 99 SGK) Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật thơ Tố Hữu biểu hiện ở những điểm cơ bản nào?

    Luyện tập

    Bài tập 1: trang 100 sgk Ngữ Văn 12 tập một

    Chọn một bài thơ của Tố Hữu mà anh (chị) yêu thích nhất. Phân tích cả bài hoặc một đoạn trong bài thơ đó.

    Bài tập 2: trang 100 sgk Ngữ Văn 12 tập một

    Xuân Diệu viết: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình” (Tố Hữu với chúng tôi, Tlđd).

    Anh (chị) hiểu nhận xét đó như thế nào?

    Câu 1: Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu.

    • Tố Hữu (1920-2002 ) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, ở Quảng Thọ, Quảng Điền, Thừa Thiên – Huế
    • Thân sinh là nho nghèo, thân mẫu là con một nhà nho.
    • Năm 13 tuổi: Học trường Quốc học Huế, tham gia phong trào đấu tranh cách mạng, lãnh đạo chủ chốt của Đoàn Thanh niên dân chủ Huế.
    • 1938 được kết nạp Đảng.
    • Cuối 4-1939 bị thực dân Pháp bắt giam.
    • 3-1942: vượt ngục ra Thanh Hoá tiếp tục hoạt động.
    • Cách mạng tháng Tám 1945: Chủ tịch Uỷ ban khởi nghĩa Huế.
    • 1947: Ra Thanh Hoá, công tác ở Trung ương Đảng.
    • 2 cuộc kháng chiến đến năm 1986: Giữ nhiều chức vụ trọng yếu trong bộ máy của Đảng và Nhà nước.
    • 1996: Được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
    • Năm 2002: Qua đời

    Câu 2: Chặng đường thơ Tố Hữu gắn bó với những chặng đường cách mạng:

      Đối với Tố Hữu, con đường hoạt động cách mạng và con đường thơ của ông có sự thống nhất, không thể tách rời.

    o “Từ ấy” (1937 – 1946): là một chặng đường đầu tiên tương ứng với 10 năm đầu tiên hoạt động cách mạng của Tố Hữu, 72 bài chia thành làm ba phần:

    o “Máu lửa”: sáng tác trong thời kỳ Mặt trận Dân chủ. Cảm thông sâu sắc những người nghèo trong xã hội, khơi dậy ý chí đấu tranh.

    o “Xiềng xích”: sáng tác trong nhà lao. Thể hiện tâm tư tha thiết yêu đời, yêu tự do, ý chí kiên cường, quyết tâm chiến đấu của người chiến sỹ.

    o “Giải phóng”: sáng tác khi vượt ngục đến những ngày giải phóng. Ca ngợi thắng lợi của cách mạng, độc lập tự do của Tổ quốc, tin tưởng vào chế độ mới.

    o “Việt Bắc” (1947 – 1954): hướng vào việc thể hiện quần chúng cách mạng mang tính sử thi đậm đà. Gồm 27 bài:

    o Tiếng ca hùng tráng thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và con người kháng chiến: 9 anh vệ quốc quân, người mẹ, chị phụ nữ, em liên lạc …

    o Thể hiện những tình cảm lớn: tình quân dân, tiền tuyến – hậu phương, miền xuôi – miền ngược, cán bộ – quần chúng, nhân dân – lãnh tụ, tình yêu thiên nhiên đất nước, tình cảm quốc tế vô sản …

    o “gió lộng” (1955 – 1961): Có sự kết hợp thể hiện cái “tôi” trữ tình, xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh thống nhất đất nước, tình cảm quốc tế vô sản. Gồm 25 bài

    o Hướng về quá khứ để ghi sâu ân tình cách mạng.

    o Ngợi ca cuộc sống trên miền Bắc.

    o Tình cảm thiết tha, sâu đậm vối miền Nam ruột thịt.

    o “Ra trận” (1962-1971): 34 bài, “Máu và hoa” (1972-1977), gồm 13 bài, ra đời trong cuộc kháng chiến chống Mỹ

    o “Ra trận”: bản hùmg ca về “Miền Nam trong lửa đạn sáng ngời”.

    o “Máu và hoa”: ghi lại chặng đường cách mạng đầy gian khổ, hy sinh, khẳng định niềm tin, niềm tự hào phơi phới khi toàn thắng về ta.

    o Các tập thơ còn lại: thể hiện những chiêm nghiệm, đúc kết của tác giả với những chặng đường cách mạng của dân tộc và con đường hoạt động của bản thân.

    Câu 3: Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị vì:

    Chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân tác giả.

    • Là nhà thơ cách mạng, nhà thơ của lí tưởng cộng sản. Con đường thơ bắt đầu cùng lúc với sự giác ngộ lí tưởng cộng sản, quá trình sáng tác gắn dưới sự lãnh đạo của Đảng.

    Câu 4: Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật thơ Tố Hữu biểu hiện ở những điểm cơ bản:

    • Về nội dung: phản ánh đậm nét hình ảnh con người Việt Nam và tình cảm Việt Nam trong thời đại mới, tiếp nối với truyền thống tinh thần, tình cảm, đạo lý của dân tộc.
    • Nghệ thuật: thể hiện trên 2 phương diện

    o Thể thơ: sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (thơ lục bát, thơ bảy chữ) ngôn ngữ thơ gần với lối nói quen thuộc của dân tộc, thơ giàu nhạc điệu.

    o Ngôn ngữ: từ ngữ, cách nói quen thuộc với dân tộc, phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt.

    Luyện tập

    Bài tập 1: Chọn một bài thơ của Tố Hữu mà anh (chị) yêu thích nhất. Phân tích cả bài hoặc một đoạn trong bài thơ đó.

    Bài tham khảo

      Lựa chọn bài thơ Khi con tu hú (Tố Hữu)

    Khi con tu hú gọi bầy

    Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần

    Vườn râm dậy tiếng ve ngân

    Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

    Trời xanh càng rộng càng cao

    Đôi con diều sáo lộn nhào từng không…

    Ta nghe hè dậy bên lòng

    Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

    Ngột làm sao, chết uất thôi

    Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

    Phân tích đoạn 4 câu cuối: Cảnh thiên nhiên căng tràn nhựa sống của những ngày hè: với ánh nắng chói chang, tiếng ve, tiếng chim hót ríu rít, trái cây đang độ chín vàng, thơm mát

    o Cái nóng của mùa hè còn làm khơi dậy một ngọn lửa căm thù trong lòng người chiến sĩ: chân muốn đạp tan phòng (phòng giam giữ bẩn thỉu, nóng nực), “ngột làm sao, chết uất thôi” (cảm xúc được bộc lộ một cách trực tiếp: có thể là do cái nóng nực của hè, nhưng có lẽ là do sự tù túng, giam hãm của kẻ thù đối với một con người yêu tự do, tâm hồn phóng khoáng)

    Bài tập 2: Xuân Diệu viết: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình”. Anh (chị) hiểu nhận xét đó như thế nào?

    • Nhận định ấy nói về một đặc điểm trong phong cách nghệ thuật của Tố Hữu: tính trữ tình – chính trị trong thơ.
    • Biểu hiện:

    o Cái tôi trong thơ Tố Hữu là cái tôi chiến sĩ, là cái tôi gắn với Đảng, Cách Mạng và lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng, của cả dân tộc. Cái tôi trong thơ ông có sự vận động liên tục từ cái tôi của một người thành cái tôi của tất cả, gắn bó hơn với nhân dân, với cách mạng.

    o Thơ mang đậm tính sử thi: coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân được khắc họa trên một bối cảnh rộng lớn.

    o Con người trong thơ Tố Hữu là con người của sự nghiệp chung với những cố gắng phi thường, mang phẩm chất chung đại diện cho cả một dân tộc và được đặt trong mối quan hệ với nhân dân, với đồng chí – đồng đội,…

    o Những tư tưởng, tình cảm lớn ấy được thể hieneh qua giọng thơ mang tính chất tâm tình, tự nhiên, đằm thắm chân thành: từ ngữ bình dị, gần gũi, từ láy được sử dụng nhuần nhuyễn mang giá trị biểu đạt cao, thể thơ chủ yếu là thể thơ lục bát rất giàu nhạc tính….

    Câu 1: Nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu.

    – Tố Hữu (1920-2002 ) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, ở Quảng Thọ, Quảng Điền, Thừa Thiên – Huế

    – Thân sinh: nho nghèo, thân mẫu: con một nhà nho.

    – 13 tuổi: tham gia phong trào đấu tranh cách mạng, lãnh đạo chủ chốt của Đoàn Thanh niên dân chủ Huế, 1938 được kết nạp Đảng.

    – Cuối 4-1939 bị thực dân Pháp bắt giam.

    – 3-1942: vượt ngục ra Thanh Hoá tiếp tục hoạt động.

    – Cách mạng tháng Tám 1945: Chủ tịch Uỷ ban khởi nghĩa Huế.

    – 1947: Ra Thanh Hoá, công tác ở Trung ương Đảng.

    – 2 cuộc kháng chiến đến năm 1986: Giữ nhiều chức vụ trọng yếu trong bộ máy của Đảng và Nhà nước.

    – 1996: Được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

    – Năm 2002: Qua đời

    Câu 2: Đối với Tố Hữu, con đường hoạt động cách mạng và con đường thơ của ông có sự thống nhất, không thể tách rời.

    – “Từ ấy” (1937 – 1946): là một chặng đường đầu tiên tương ứng với 10 năm đầu tiên hoạt động cách mạng của Tố Hữu, 72 bài chia thành làm ba phần:

     “Máu lửa”: thời kỳ Mặt trận Dân chủ, cảm thông người nghèo trong xã hội, khơi dậy ý chí đấu tranh.

     “Xiềng xích”: sáng tác trong nhà lao, tâm tư tha thiết yêu đời, yêu tự do, kiên cường, quyết tâm chiến đấu.

     “Giải phóng”: sáng tác khi vượt ngục đến những ngày giải phóng. Ca ngợi thắng lợi của cách mạng, tin tưởng vào chế độ mới.

     “Việt Bắc” (1947 – 1954): hướng vào việc thể hiện quần chúng cách mạng, 27 bài:

     “Tiếng ca hùng tráng thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và con người kháng chiến”: 9 anh vệ quốc quân, người mẹ, chị phụ nữ, em liên lạc …thể hiện những tình cảm lớn: tình quân dân, tiền tuyến – hậu phương, miền xuôi – miền ngược, cán bộ – quần chúng, nhân dân – lãnh tụ, tình yêu thiên nhiên đất nước, tình cảm quốc tế vô sản …

    – “gió lộng” (1955 – 1961): xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh thống nhất đất nước, tình cảm quốc tế vô sản, 25 bài

     Hướng về quá khứ để ghi sâu ân tình cách mạng.

     Ngợi ca cuộc sống trên miền Bắc.

     Tình cảm thiết tha, sâu đậm vối miền Nam ruột thịt.

    – “Ra trận” (1962-1971): 34 bài, “Máu và hoa” (1972-1977), gồm 13 bài, ra đời trong cuộc kháng chiến chống Mỹ

     “Ra trận”: bản hùmg ca về “Miền Nam trong lửa đạn sáng ngời”.

     “Máu và hoa”: chặng đường cách mạng đầy gian khổ, khẳng định niềm tin, niềm tự hào phơi phới khi toàn thắng về ta.

    – Các tập còn lại: chiêm nghiệm, đúc kết của tác giả với những chặng đường cách mạng của dân tộc và con đường hoạt động của bản thân.

    Câu 3: Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị vì:

    • Cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân tác giả.
    • Lí tưởng cách mạng là ngọn nguồn mọi cảm hứng nghệ thuật.
    • Con đường thơ bắt đầu cùng lúc với sự giác ngộ lí tưởng cộng sản.

    Câu 4: Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật thơ Tố Hữu biểu hiện:

    • Nội dung: hình ảnh con người Việt Nam và tình cảm Việt Nam trong thời đại mới, tiếp nối với truyền thống tinh thần, tình cảm, đạo lý của dân tộc.
    • Nghệ thuật:

    o Thể thơ: sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc, ngôn ngữ thơ gần với lối nói quen thuộc của dân tộc, giàu nhạc điệu.

    o Ngôn ngữ: từ ngữ, cách nói quen thuộc, phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt.

    Luyện tập

    Bài tập 1: Phân tích cả bài hoặc một đoạn trong bài thơ đó.

    Bài tham khảo Bài thơ Khi con tu hú (Tố Hữu)

    Khi con tu hú gọi bầy

    Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần

    Vườn râm dậy tiếng ve ngân

    Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

    Trời xanh càng rộng càng cao

    Đôi con diều sáo lộn nhào từng không…

    Ta nghe hè dậy bên lòng

    Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

    Ngột làm sao, chết uất thôi

    Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

    – 4 câu cuối: thiên nhiên căng tràn nhựa sống của những ngày hè, khơi dậy trong lòng người chiến sĩ những hồi ức tươi đẹp, khao khát được tự do.

    Cái nóng của mùa hè còn làm khơi dậy một ngọn lửa căm thù trong lòng người chiến sĩ,

    Tiếng chim tu hú vừa là mở đầu, vừa là kết thúc bài thơ, tạo nên kết cấu đầu cuối tương ứng khiến cho tiếng chim tu hú cứ vang vọng khắp không gian. Tiếng chim tu hú vừa là âm thanh gọi hè, vừa là âm thanh thể hiện khao khát của con người khi được vượt thoát khỏi nhà giam dể trở về với đồng chí, đồng đội, tiếp tục chiến đấu cho lí tưởng cách mạng.

    Bài tập 2: Xuân Diệu viết: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình”

    • Nhận định nói về một đặc điểm trong phong cách nghệ thuật: tính trữ tình – chính trị trong thơ.
    • Biểu hiện:

    o Cái tôi trong thơ Tố Hữu là cái tôi chiến sĩ, là cái tôi gắn với Đảng.

    o Thơ mang tính sử thi: coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân được khắc họa trên một bối cảnh rộng lớn.

    o Con người trong thơ Tố Hữu là con người của sự nghiệp chung với những cố gắng phi thường, mang phẩm chất chung đại diện cho cả một dân tộc và được đặt trong mối quan hệ với nhân dân, với đồng chí – đồng đội,…

    o Giọng thơ mang tính chất tâm tình, tự nhiên, đằm thắm chân thành: từ ngữ bình dị, gần gũi, từ láy được sử dụng nhuần nhuyễn mang giá trị biểu đạt cao, thể thơ chủ yếu là thể thơ lục bát rất giàu nhạc tính….

    Câu 2: Đối với Tố Hữu, con đường hoạt động cách mạng và con đường thơ của ông có sự thống nhất, không thể tách rời.

    1. “Từ ấy” (1937 – 1946)

    2. “Máu lửa”

    3. “Xiềng xích”

    4. “Giải phóng”

    5. “Việt Bắc” (1947 – 1954)

    6. “Tiếng ca hùng tráng thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và con người kháng chiến”.

    7. 9 anh vệ quốc quân, người mẹ, chị phụ nữ, em liên lạc …

    8. “gió lộng” (1955 – 1961)

    9. “Ra trận” (1962-1971): 34 bài,

    11. “Ra trận”

    12. “Máu và hoa”

    13. Các tập còn lại

    Câu 4: Tính dân tộc biểu hiện:

    1.Nội dung: hình ảnh con người Việt Nam và tình cảm Việt Nam trong thời đại mới, truyền thống tinh thần, tình cảm, đạo lý của dân tộc.

    2.Nghệ thuật:

    – Thể thơ: thể thơ thuần dân tộc, ngôn ngữ gần, giàu nhạc điệu.

    – Ngôn ngữ: từ ngữ, cách nói quen thuộc, phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt.

    Luyện tập

    Bài tập 1: Phân tích cả bài hoặc một đoạn trong bài thơ đó.

    Bài tham khảo

    Khi con tu hú gọi bầy

    Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần

    Vườn râm dậy tiếng ve ngân

    Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

    Trời xanh càng rộng càng cao

    Đôi con diều sáo lộn nhào từng không…

    Ta nghe hè dậy bên lòng

    Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

    Ngột làm sao, chết uất thôi

    Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

    2. Cái nóng của mùa hè khơi dậy một ngọn lửa căm thù trong lòng người chiến sĩ,

    3. Tiếng chim tu hú vừa là mở đầu, vừa là kết thúc bài thơ, tạo nên kết cấu đầu cuối tương ứng khiến cho tiếng chim tu hú cứ vang vọng khắp không gian.

    Bài tập 2: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình”

    • Phong cách nghệ thuật: tính trữ tình – chính trị.
    • Biểu hiện:

    – Cái tôi trong thơ Tố Hữu là cái tôi chiến sĩ, gắn với Đảng.

    – Tính sử thi: coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân được khắc họa trên một bối cảnh rộng lớn.

    – Con người của sự nghiệp chung với những cố gắng phi thường, mang phẩm chất chung đại diện cho cả một dân tộc, đặt trong mối quan hệ với nhân dân, với đồng chí – đồng đội,…

    – Giọng thơ mang tính chất tâm tình, tự nhiên, đằm thắm chân thành

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bài: Vịnh Khoa Thi Hương (Trần Tế Xương)
  • Soạn Văn 11 Ngắn Nhất Bài: Vịnh Khoa Thi Hương
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 1
  • Suy Nghĩ Của Em Về Tình Mẫu Tử Trong Đoạn Trích “trong Lòng Mẹ”
  • Bài Tập Làm Văn Số 1 Lớp 9
  • Soạn Văn Mẫu Lớp 12 Bài Thơ ” Việt Bắc ” Tác Giả Tố Hữu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Ngữ Văn 9
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Ôn Tập Về Thơ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Kiểm Tra Về Thơ Và Truyện Hiện Đại Lớp 9 Hay Đầy Đủ Nhất
  • Bài 1 Trang 130 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Ngôi Kể Trong Văn Tự Sự Được Ngắn Nhất Bapluoc.com
  • Soạn văn mẫu lớp 12 bài thơ ” Việt Bắc ” tác giả Tố Hữu làm rõ hoàn cảnh sáng tác, sắc thái tâm trạng của bài thơ qua hồi tưởng về thiên nhiên và con người Việt Bắc.

    Hướng dẫn soạn bài: 1. Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. Phân tích sắc thái tâm trạng, lối đối đáp của nhân vật trữ tình trong đoạn trích.

    Trả lời:

    a. Hoàn cảnh sáng tác

    Cuối năm 1954, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta thắng lợi. Trung ương Đảng và chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về thủ đô Hà Nội sau 9 năm kháng chiến gian khổ, trường kì. Tố Hữu đã viết bài thơ Việt Bắc để ghi lại tình cảm và mối quan hệ gắn bó khăng khít, nghĩa tình sâu nặng giữa nhân dân Việt Bắc với cái bộ và chiến sĩ cách mạng.

    b. Sắc thái tâm trạng của bài thơ

    Tâm trạng bâng khuâng bồn chồn, bịn rịn lưu luyến của nhân vật trữ tình trong cuộc chia tay.

    c. Lối đối đáp: Hai nhân vật đều xưng – gọi là “mình” và “ta”

    2. Qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên như thế nào?

    Trả lời:

    a. Hồi tưởng về thiên nhiên Việt Bắc.

    Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên mang vẻ đẹp vừa gần gũi, vừa nên thơ quê hương cách mạng.

    – Vẻ đẹp đa dạng theo thời gian, không gian khác nhau: sương sớm nắng chiều trăng khuya… Đặc biệt là “bức tranh tứ bình” của Việt Bắc qua bốn mùa:

    + Mùa đông: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

    + Mùa xuân: Ngày xuân mơ nở trắng rừng

    + Mùa hạ: Ve kêu rừng phách đổ vàng

    + Mùa thu: Rừng thu trăng gọi hoà bình

    – Thiên nhiên trở nên đẹp hơn, hữu tình hơn khi có sự gắn bó với con người:

    + Cảnh làng bản ấm cúng:

    Nhớ từng bản khói cùng sương

    Sớm khuya bếp lửa người thương đi về

    + Cảnh sinh hoạt kháng chiến ở chiến khu:

    Nhớ sao lớp học i tờ …

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    + Cảnh thơ mộng, ân tình:

    Nhớ gì như nhớ người yêu

    Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương

    + Cảnh sinh hoạt đặc trưng của Việt Bắc:

    Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

    Chày đem nện cối đều đều suối xa

    Những câu thơ được sắp xếp xen kẽ, cứ một câu tả cảnh lại có một câu người, thể hiện sự gắn bó giữa cảnh và người.

    b. Hồi tưởng về con người Việt Bắc

    – Trong hồi tưởng, nhà thơ nhớ đến những con người Việt Bắc, trên cái phông chung của núi rừng. Tác giả nhớ người đi rừng: “Đèo cao nắng ánh dao cài thắt lưng”, “Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang”, “Nhớ cô em gái hái măng một mình”, và nhớ “tiếng hát ân tình thuỷ chung” của người Việt Bắc.

    – Nhớ đến cuộc sống thanh bình êm ả:

    Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

    Chày đêm nện cối đều đều suối xa

    – Cuộc sống vất vả, khó khăn trong kháng chiến nhưng chan chứa tình yêu thương:

    Thương nhau chia củ sắn bùi

    Bát cơm sẻ nửa chăn sui đắp cùng.

    Đó là cảnh sinh hoạt bình dị của người dân Việt Bắc. Nét đẹp nhất chính là nghĩa tình và sự đùm bọc, che chở cho cách mạng, hi sinh tất cả vì kháng chiến, dù cuộc sống còn rất khó khăn.

    3. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu; vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến đã được Tố Hữu khắc hoạ ra sao?

    Trả lời:

    Trong hồi tưởng, tác giả nhớ về những kỉ niệm kháng chiến, những khung cảnh rộng lớn, những hoạt động tấp nập, sôi nổi của dân công và chiến sĩ:

    – Cả dân tộc chất chứa căm thù thực dân đế quốc: Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai.

    – Thiếu thốn gian khổ nhưng vẫn đầy lạc quan: Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    – Đó là vẻ đẹp của “thế trận” rừng núi đã cùng ta đánh giặc:

    Nhớ khi giặc đến giặc lùng

    Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây

    Núi giăng thành luỹ sắt dày

    Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù

    – Đó là khung cảnh hùng tráng của bức tranh “Việt Bắc xuất quân”, đầy hào khí, chỉ mới ra quân mà như đã cầm chắc chiến thắng trong tay:

    Những đường Việt Bắc của ta

    Đêm đêm rầm rập như là đất rung

    Quân đi điệp điệp trùng trùng

    Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan

    Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nứt đá muôn tàn lửa bay…

    Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu đã được nhà thơ Tố Hữu khắc hoạ thật đẹp và đầy ấn tượng.

    Vai trò của Việt Bắc: là chiếc nôi của cách mạng và kháng chiến, nơi nuôi dưỡng, đùm bọc, che chở cho cán bộ chiến sĩ từ những ngày đầu của cách mạng và sau này là kháng chiến chống Pháp.

    4. Nhận xét về hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ và đoạn thơ.

    Trả lời:

    Tính dân tộc của bài thơ và đoạn thơ thể hiện ở các khía cạnh:

    – Thể thơ lục bát – một thể thơ truyền thông của dân tộc được sử dụng nhuần nhị, uyển chuyển và sáng tạo.

    – Sử dụng kết cấu đối đáp thường gặp trong dân ca: tiêu biểu là cặp đại từ xưng hô ta – mình được dùng rất sáng tạo trong bài thơ.

    – Các hình ảnh quen thuộc, đại chúng theo lối phô diễn dân tộc: Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu, mình về mình có nhớ ta.

    – Biện pháp so sánh, ẩn dụ quen thuộc trong ca dao.

    – Nhịp điệu, nhạc điệu dân tộc khi nhẹ nhàng, thơ mộng; khi đằm thắm ân tình, khi mạnh mẽ, hùng tráng.

    Luyện tập 1. Nêu rõ nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng đại từ xưng hô “mình” – “ta” trong bài thơ.

    Trả lời:

    Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ “mình” và “ta”.

    – Mình và ta là cách xưng hô quen thuộc trong ca dao được Tố Hữu đưa vào trong thơ một cách tự nhiên.

    – Tác giả cũng đã vận dụng một cách tài tình cảm xúc dân dã, ngọt ngào, đằm thắm của ca dao dân ca trong cặp từ mình – ta.

    + Có trường hợp: mình chỉ những người cán bộ, ta chỉ người Việt Bắc (Mình về mình có nhớ ta/ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng).

    + Có trường hợp: mình chỉ người Việt Bắc, ta chỉ người cán bộ (Ta về, mình có nhớ ta/ Ta về, ta nhớ những hoa cùng người).

    + Có trường hợp: mình chỉ cả người cán bộ và người Việt Bắc (như chữ mình thứ ba trong câu: Mình đi mình lại nhớ mình).

    Ý nghĩa của cách sử dụng cặp đại từ ¬mình – ta:

    – Mang lại cho bài thơ phong vị ca dao, tính dân tộc đậm đà và một giọng điệu tâm tình ngọt ngào, sâu lắng.

    – Góp phần làm cho tình cảm giữa người ra đi và người ở lại, giữa cán bộ với nhân dân Việt Bắc thêm thân mật, gần gũi, tự nhiên, gắn bó khăng khít tuy hai mà một.

    2. Chọn trong bài thơ hai đoạn tiêu biểu. Bình giảng một trong hai đoạn.

    Gợi ý:

    Chọn đoạn thơ tiêu biểu nói về cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu: từ câu “Những đường Việt Bắc của ta” đến câu “Vui lên Việt Bắc, đè: De, núi Hồng”.

    Học sinh cần trình bày được những nội dung sau:

    a. Giới thiệu vị trí của đoạn miêu tả khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc:

    – Bài thơ Việt Bắc là những hồi tưởng của người kháng chiến về một thời cách mạng và kháng chiến gian khổ mà anh hùng, nói lên nghĩa tình gắn bó thắm thiêt với Việt Bắc, là khúc tình ca và cũng là bản anh hùng ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và những con người kháng chiến.

    – Sau khi hồi tưởng về thiên nhiên và con người Việt Bắc, bài thơ dẫn người đọc vào khung cảnh Việt Bắc chiến đấu với không gian núi rừng rộng lớn, với những hoạt động tấp nập, hào hùng. Một Việt Bắc hùng tráng trong chiến đấu.

    b. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu:

    – Đoạn thơ khắc hoạ bức tranh toàn cảnh quân dân ta ra trận chiến đấu với khí thế hào hùng, sôi sục, khẩn trương, không gian rộng lớn, thời gian đằng đẵng – trường kì, các từ láy giúp người đọc hình dung ra nhịp độ khẩn trương, gấp gáp và một sức mạnh tổng hợp làm rung chuyển cá mặt đất.

    – Hình ảnh bộ đội hành quân ra trận vừa hào hùng, vừa lãng mạn: đoàn quân đi như những đợt sóng dâng trào mạnh mẽ. Ánh sao đầu súng vừa là một hình ảnh hiện thực vừa là hình ảnh ẩn dụ: ánh sao của lí tưởng soi đường chỉ lối cho những người chiến sĩ đánh đuổi kẻ thù bảo vệ độc lập, tự do cho Tổ quốc.

    – Núi rừng Việt Bắc trong đêm khuya, cùng hành quân với những đoàn dân công phục vụ chiến đấu, hình ảnh đuốc sáng soi đường trong đêm, những bước chân hành quân… Hình ảnh cả Việt Bắc ra trận mang âm hưởng anh hùng ca, mang dáng vẻ của một sử thi hiện đại, những hình ảnh cường điệu: bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay… khẳng định ý chí phi thường, sức mạnh to lớn của toàn dân trong kháng chiến.

    Hai câu thơ cuối khẳng định niềm lạc quan tin tưởng vững chắc vào ngày chiến thắng của dân tộc ta. (HS phân tích hình ảnh đối lập trong hai câu thơ: thăm thẳm sương dày – “ánh sáng ngày mai lên”)

    c. Đoạn thơ vừa mang đậm chất sử thi hào hùng vừa giàu tính lãng mạn tượng trưng đã diễn tả thành công khí thế kháng chiến ở Việt Bắc, qua đó, nhà thơ muốn khắc họa sâu sắc hình ảnh dân tộc Việt Nam anh hùng trong cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, đầy gian khổ hi sinh nhưng nhất định sẽ thắng lợi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bài Việt Bắc ( Phần Tác Giả)
  • Soạn Văn Bài Việt Bắc ( Phần Tác Phẩm)
  • Soạn Văn 12 Cực Chất Bài: Việt Bắc (Phần: Tác Phẩm)
  • Soạn Văn Lớp 12: Việt Bắc
  • Soạn Văn Lớp 11 Bài Thương Vợ Mẫu 1
  • Soạn Văn 12 Việt Bắc Phần 1 Tác Giả Tóm Tắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cảm Nhận Về Bức Tranh Tứ Bình Trong Bài Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Phân Tích Tính Dân Tộc Trong 8 Câu Thơ Đầu Bài Thơ Việt Bắc
  • Cảm Nhận 20 Câu Thơ Đầu Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Soạn Bài Việt Bắc Phần Tác Phẩm Siêu Ngắn: Hoàn Cảnh Sáng Tác Bài Thơ?
  • Soạn Bài Việt Bắc Phần Tác Phẩm Của Tố Hữu
  • 1. Nội dung văn bản

      Nội dung gồm 2 phần:

      • Phần 1: Đường cách mạng, đường thơ.
      • Phần 2: Phong cách thơ Tố Hữu.

    2. Hướng dẫn soạn văn Việt Bắc Phần 1 Tác giả

    • Tố Hữu sinh năm 1920, mất năm 2000, tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành
    • Quê quán: làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế.
    • Sinh trưởng trong gia đình nho học ở Huế và yêu văn chương.
    • Tố Hữu sớm giác ngộ cách mạng và hăng say hoạt động, kiên cường đấu tranh trong các nhà tù thực dân.
    • Tố Hữu đảm nhiệm nhiều cương vị trọng yếu trên mặt trận văn hóa và trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước
    • Năm 1996: Được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
    • Năm 2002: Qua đời

    Những chặng đường thơ của Tố Hữu gắn bó như thế nào với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam?

    • Tập thơ “Từ ấy” (1937-1946), chặng đường đầu tiên của đời thơ Tố Hữu đánh dấu bước trưởng thành của người thanh niên quyết tâm theo Đảng.
    • “Việt Bắc”(1946-1954): Ra đời trong cuộc kháng chiến chống Pháp gian khó, anh dũng của dân tộc. Gồm 27 bài.
    • “Gió lộng” (1955-1961): Sáng tác trong hoàn cảnh Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất nước nhà. Gồm 25 bài.
    • “Ra trận” (1962-1971), gồm 34 bài, “Máu và hoa” (1972-1977), gồm 13 bài, ra đời trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
    • “Một tiếng đờn” (1992), “Ta với ta” (1999), sáng tác khi đất nước hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng, đổi mới.

    Câu 3: Tại sao nói thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị?

      Nói thơ Tố Hữu mang đậm tính trữ tình, chính trị vì:

      • Tính chính trị:
        • Thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng, của cả dân tộc.
        • Thơ Tố Hữu coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và tính chất toàn dân.
      • Tính trữ tình: những tư tưởng, tình cảm lớn của con người, những vấn đề lớn lao của đời sống được thể hiện qua giọng thơ mang tính chất tâm tình rất tự nhiên, đằm thắm, chân thành.

    Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật Tố Hữu biểu hiện ở những điểm cơ bản nào?

    • Về thể thơ: Tố Hữu sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (thơ lục bát, thơ bảy chữ) ngôn ngữ thơ gần với lối nói quen thuộc của dân tộc, thơ giàu nhạc điệu.
    • Về ngôn ngữ: dùng những từ ngữ và cách nói quen thuộc với dân tộc, phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Phần 2 Hay Nhất
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo), Trang 114 Sgk Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tố Hữu), Trang 99, 100 Sgk Ngữ Văn 12
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ở Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Nghị Luận Về Một Tư Tưởng, Đạo Lí
  • Soạn Bài Việt Bắc (Phần Một: Tác Giả) Ngữ Văn 12 Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Việt Bắc Chi Tiết Của Tác Giả Tố Hữu
  • Soạn Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất
  • 1. Soạn câu 1 trang 99 SGK Ngữ văn 12 siêu ngắn

    • Thời thơ ấu: sinh ra và lớn lên trong gia đình Nho học ở Huế, vùng đất cố đô thơ mộng còn lưu giữ nhiều nét văn hóa dân gian.
    • Thời thanh niên: sớm giác ngộ cách mạng, hăng say hoạt động và đấu tranh cách mạng, trải qua nhiều lần tù ngục.
    • Sau đó, Tố Hữu liên tục giữ nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của đất nước, đặc trách mặt trận văn hóa văn nghệ.
    • Năm 1996, ông được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học – nghệ thuật.Tố Hữu được xem là lá cờ đầu của văn nghệ cách mạng Việt Nam.

    2. Soạn câu 2 trang 99 SGK Ngữ văn 12 siêu ngắn

    • Tập thơ “Từ ấy” (1937-1946), chặng đường đầu tiên của đời thơ Tố Hữu đánh dấu bước trưởng thành của người thanh niên quyết tâm theo Đảng.
    • “Việt Bắc”(1946-1954): Ra đời trong cuộc kháng chiến chống Pháp gian khó, anh dũng của dân tộc. Gồm 27 bài.
    • “Gió lộng” (1955-1961): Sáng tác trong hoàn cảnh Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất nước nhà. Gồm 25 bài.
    • “Ra trận” (1962-1971), gồm 34 bài, “Máu và hoa” (1972-1977), gồm 13 bài, ra đời trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
    • “Một tiếng đờn” (1992), “Ta với ta” (1999), sáng tác khi đất nước hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng, đổi mới.

    3. Soạn câu 3 trang 100 SGK Ngữ văn 12 siêu ngắn

    • Thơ Tố Hữu chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân tác giả.
    • Tố Hữu là nhà thơ cách mạng, nhà thơ của lí tưởng cộng sản. Con đường thơ bắt đầu cùng lúc với sự giác ngộ lí tưởng cộng sản, quá trình sáng tác gắn dưới sự lãnh đạo của Đảng.

    4. Soạn câu 4 trang 100 SGK Ngữ văn 12 siêu ngắn

    • Sử dụng thể thơ dân tộc: thơ lục bát, thơ thất ngôn.
    • Ngôn ngữ thơ gần gũi, sử dụng nhiều từ ngữ và cách nói dân gian, gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân.
    • Thơ phát huy được tính nhạc của tiếng Việt ta.

    5. Soạn câu 1 luyện tập trang 100 SGK Ngữ văn 12 siêu ngắn

    Phân tích khổ thơ đầu bài thơ “Từ ấy”

    • Từ ấy: mốc thời gian mang tính bước ngoặt trên con đường nhà thơ đi tìm lẽ sống – nhà thơ được kết nạp Đảng vào năm 18 tuổi.
    • Hình ảnh thơ: bừng nắng hạ, chói qua tim, hồm tôi – vườn hoa lá – rất đậm hương và rộn tiếng chim.
    • Mặt trời chân lí: hình ảnh ẩn dụ cho lí tưởng cách mạng. Lí tưởng ấy là nguồn sáng bất diệt, làm bừng sáng lên tâm hồn, trí tuệ của nhà thơ.
    • Nghệ thuật: so sáng, ẩn dụ.

    ⇒ Khổ thơ diễn tả niềm vui sướng, hạnh phúc đến tột cùng của tác giả khi tìm thấy lí tưởng cách mạng của Đảng

    6. Soạn câu 2 luyện tập trang 100 SGK Ngữ văn 12 siêu ngắn

    • Giải thích: Ý kiến của Xuân Diệu hoàn toàn đúng đắn, nó nhấn mạnh một đặc điểm lớn của thơ Tố Hữu – tho Tố Hữu mang đậm tính trữ tình, chính trị.
    • Chứng minh:Nhà thơ đã đem vào thơ cách mạng một tiếng nói trữ tình mới đặc sắc với những xúc cảm trực tiếp của một cái tôi trữ tình cách mạng, cái tôi ở hòa chung với cộng đồng xã hội trong đời sống cách mạng, trong cuộc đấu tranh cách mạng. Điều đó được thể hiện qua Việt Bắc, Ra trận,…..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn Lớp 12 Bài Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tố Hữu)
  • Soạn Bài Thương Vợ Tóm Tắt
  • Bài Soạn Việt Bắc Của Tố Hữu Phần Tác Giả Ở Ngữ Văn Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Luận Xã Hội: Nơi Lạnh Nhất Không Phải Là Bắc Cực Mà Là Nơi Thiếu Vắng Tình Thương
  • Soạn Bài Con Chó Bấc
  • Soạn Bài Con Chó Bấc (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Tập Đọc: Gấu Trắng Là Chúa Tò Mò Trang 53 Sgk Tiếng Việt 2 Tập 2
  • Phân Tích Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất
  • Mời các bạn tìm hiểu bài soạn Việt Bắc của Tố Hữu phần tác giả ở ngữ văn lớp 12 qua các câu hỏi được blog chọn lọc và chia sẻ trong bộ tài liệu học tốt ngữ văn lớp 12 nhằm mang đến tài liệu tham khảo chất lượng.

    Câu 1.

    Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu

    -Tên khai sinh : Nguyễn Kim Thành ( 1920 – 2002), quê : Thừa Thiên – Huế

    -Sớm giác ngộ và tham gia hoạt động cách mạng

    -Năm 1966: được tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật

    Câu 2.

    Những chặng đường thơ của Tố Hữu gắn bó chặt chẽ với những chặng đường cách mạng của văn học Việt Nam

    a.Tập thơ ” Từ ấy” : 1937 – 1947

    -Giá trị : chất men say lí tưởng, lãng mạn trong trẻo, thể hiện sự cảm thông sâu sắc với những số phận, thể hiện ý chí kiên cường của người chiến sĩ, ca ngợi chiến thắng và niềm tin vào tương lai cách mạng đất nước…

    b.Tập thơ Việt Bắc ( 1946 – 1954)

    -Là khúc ca hùng tráng, thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp

    -Thể hiện thành công những hình ảnh, tâm tư của con người kháng chiến

    c.Tập thơ Gió lộng ( 1955 – 1961)

    -Hướng về quá khứ để thấm thía những nỗi đau khổ của cha ông, công lao của thế hệ đi trước

    -Cuộc sống ở miền Bắc đầy niềm vui trong công cuộc xây dựng CNXH

    -Tình cảm với miền Nam ruột thịt

    d.Tập thơ Ra trận ( 1962 – 1971), Máu và hoa ( 1972 – 1977)

    -máu và hoa : ghi lại chặng đường cách mạng đầy gian khổ, hi sinh và niềm tin vào sức mạnh tiềm tàng của xứ sở quê hương, con người Vn mới.

    Câu 3.

    Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình – chính trị :

    -Thơ TH khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân tác giả. Lí tưởng cách mạng là ngọn nguồn mọi cảm hứng của nghệ thuật thơ TH

    -Thơ TH thể hiện những lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người và cách mạng

    Câu 4.

    Tính dân tộc biểu hiện trong hình thức nghệ thuật : sửu dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (lục bát, bảy chữ), ngôn ngữ gần gũi, quen thuộc với lối nói của dân tộc, thơ giàu nhạc điệu, sử dụng tài tình các từ láy, thanh điệu…

    Sưu Tầm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Phần Tác Giả Của Tố Hữu
  • Bài Soạn Phần Tác Giả Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ở Ngữ Văn Lớp 12 Chi Tiết
  • Bài 3 Trang 114 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Bài 2 Trang 114 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài: Việt Bắc (Tố Hữu)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100