Top #10 Soạn Bài Việt Bắc Phần 2 Loigiaihay Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Soạn Bài Việt Bắc (Phần 2)

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo) Trang 109 Sgk Ngữ Văn 12
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tố Hữu) Phần Hai: Tác Phẩm Ngữ Văn 12 Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Việt Bắc Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo) Trang 109 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn bài Việt Bắc (Phần 2) – Tố Hữu – Bài 9 SGK Văn lớp 12 trang 109 tập 1. Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 114 SGK Văn lớp 12. Câu 2: Qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên như thế nào ? Cảnh Việt Bắc mang vẻ đẹp đa dạng, đầy ấn tượng khiến người về xuôi nhớ “như nhớ người yêu” …

    I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

    1. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ và trữ tình trong đoạn trích:

    – Bài thơ Việt Bắc được Tố Hữu sáng tác vào tháng 10 năm 1954, ông viết bài thơ nhân một sự kiện quân ta đã đánh tan chiến dịch Điện Biện Phủ của Pháp. Các chiến sĩ rời chiến khi về thủ đô, thấy được tình cảm quyến luyến, yêu quý của nhân dân Việt Bắc dành cho chiến sĩ, Tố Hữu đã sáng tác ra bài thơ Việt Bắc này.

    – Tâm trạng, lối đối đáp của nhân vật trữ tình:

    + Tâm trạng: lưu luyến, bịn rịn giữa người đi – kẻ ở. Không khí ân tình của hồi tưởng, hoài niệm, của ước vọng và tin tưởng.

    + Lối đối đáp: kết cấu quen thuộc của ca dao, cách xưng hô mình – ta thể hiện tình cảm, sự hô ứng.

    2. Qua hồi tưởng của Tố Hữu, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên như thế nào?

    – Cảnh Việt Bắc mang vẻ đẹp đa dạng, đầy ấn tượng khiến người về xuôi nhớ “như nhớ người yêu”.

    – Thiên nhiên có vẻ khắc nghiệt “Mưa nguồn suối lũ những mây cùng mù” nhưng đó là vẻ riêng của núi rừng Tây Bắc. Có những khoảnh khắc gợi cảm: “Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương”; những hình ảnh khó quên: Khói bếp nhà sàn hòa cùng sương núi, cảm giác bản mường bồng bềnh, mờ ảo trong sương khói, những âm thanh gợi lên cảnh thanh bình, yên ả: tiếng mõ rừng chiều, chày đêm nện cối, …

    – Cảnh sắc thiên nhiên Việt Bắc bốn mùa tuyệt đẹp: hoa lá đủ màu sắc tươi thắm.

    – Cảnh Việt Bắc đẹp hơn trong sự hòa quyện với không khí kháng chiến: Vất vả, gian khổ, thiếu thốn, nhưng hào hùng lạc quan:

    Nhớ sao lớp học i tờ

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    – Hình ảnh người dân Việt Bắc đã khắc tạc vào lòng người kháng chiến những nét khó quên. Đó là hình ảnh người mẹ “địu con lên rẫy” trong cái nắng cháy lưng, người lao động tự tin chủ động với hình ảnh “dao gài thắt lưng”; những người đan nón, cần mẫn, khéo léo “chuốt từng sợ giang”; gợi cảm nhất là hình ảnh “cô gái hái măng một mình” giữa rừng hoa vàng.

    – Đẹp nhất và đáng nhớ nhất ở người Việt Bắc là cái nghĩa, cái tình. Kháng chiến thiếu thốn “miếng cơm chấm muối” nhưng “đắng cay ngọt bùi” cùng chia sẻ, gánh vác.

    Tóm lại: Việt Bắc chính là cội nguồn của nghĩa tình, cội nguồn của chiến thắng.

    3. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu và vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến được khắc họa thật sinh động mang âm hưởng của những khúc tráng ca:

    – Cả dân tộc chất chứa căm thù thực dân đế quốc:

    Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai

    – Thiếu thốn gian khổ nhưng vẫn đầy lạc quan:

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    – Không khí chuẩn bị cho các chiến dịch thật khẩn trương, sôi nổi, thể hiện sức mạnh tổng hợp của quân và dân. Chiến thắng vang dội “khắp trăm miền” khẳng định sức mạnh và bản lĩnh kiên cường quyết thắng của dân tộc.

    – Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến: Việt Bắc là quê hương cách mạng, đầu não của cuộc kháng chiến, nơi đặt niềm tin tưởng và hi vọng của con người Việt Nam từ mọi miền đất nước, đặc biệt là những nơi còn “u ám quân thù”.

    4. Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ (qua trích đoạn này).

    Được thể hiện qua các mặt sau đây:

    – Thể thơ dân tộc: Thể thơ lục bát được Tố Hữu sử dụng nhuần nhuyễn, uyển chuyển và sáng tạo.

    – Hình ảnh dân tộc: Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn; Nhớ người mẹ nắng cháy lưng…

    – Lối phô diễn dân tộc: Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu; Mình về mình có nhớ ta…

    – Ngôn ngữ dân tộc: Tiêu biểu là cặp đại từ xưng hô ta – mình dùng rất sáng tạo trong bài thơ.

    – Nhịp điệu, nhạc điệu dân tộc: khi nhẹ nhàng, thơ mộng, khi đằm thắm, ân tình; khi mạnh mẽ, hùng tráng.

    II. LUYỆN TẬP

    * Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ xưng hô ta – mình ở bài thơ Việt Bắc:

    Cách sử dụng cặp đại từ xưng hô mình – ta:

    – Trong đoạn trích bài thơ “Việt Bắc”, từ mình được dùng để chỉ bản thân người nói – ngôi thứ nhất, nhưng cũng còn dùng ở ngôi thứ hai. Từ ta là ngôi thứ nhất, chỉ người phát ngôn, nhưng có khi ta chỉ chúng ta.

    – Cặp đại từ này được sử dụng rất sáng tạo, biến hóa linh hoạt:

    + Có trường hợp: mình chỉ những người cán bộ, ta chỉ người Việt Bắc ( Mình về mình có nhớ ta/ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng).

    + Có trường hợp: mình chỉ người Việt Bắc, ta chỉ người cán bộ ( Ta về, mình có nhớ ta/ Ta về, ta nhớ những hoa cùng người).

    + Có trường hợp: mình chỉ cả người cán bộ và người Việt Bắc (như chữ mình thứ ba trong câu: Mình đi mình lại nhớ mình).

    * Ý nghĩa của cách sử dụng cặp đại từ mình – ta:

    – Mang lại cho bài thơ phong vị ca dao, tính dân tộc đậm đà và một giọng điệu tâm tình ngọt ngào, sâu lắng.

    – Góp phần làm cho tình cảm giữa người ra đi và người ở lại, giữa cán bộ với nhân dân Việt Bắc thêm thân mật, gần gũi, tự nhiên, gắn bó khăng khít tuy hai mà một.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Phần Tác Phẩm Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ở Ngữ Văn Lớp 12 Chi Tiết
  • Bài Soạn Việt Bắc Của Tố Hữu Phần Tác Phẩm Ở Ngữ Văn Lớp 12
  • Bài Soạn Việt Bắc Của Tố Hữu Ngắn Gọn Nhất Ở Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Việt Bắc Lớp 12 Ngắn Gọn
  • Soạn Giáo Án Bài Việt Bắc Theo 5 Hoạt Động
  • Soạn Bài Việt Bắc Phần 2 Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 12 Việt Bắc Phần 1 Tác Giả Tóm Tắt
  • Cảm Nhận Về Bức Tranh Tứ Bình Trong Bài Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Phân Tích Tính Dân Tộc Trong 8 Câu Thơ Đầu Bài Thơ Việt Bắc
  • Cảm Nhận 20 Câu Thơ Đầu Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Soạn Bài Việt Bắc Phần Tác Phẩm Siêu Ngắn: Hoàn Cảnh Sáng Tác Bài Thơ?
  • Soạn bài việt bắc phần 2 hay nhất được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn văn trên toàn quốc. Đảm bảo ngắn gọn mà đủ ý, giúp các em soạn Việt bắc phần 2 nhanh chóng, dễ dàng.

    I. Hướng dẫn soạn Việt Bắc phần 2

    Câu 1 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    * Hoàn cảnh sáng tác bài thơ:

    – Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi, tháng 7/ 1954 hiệp định Giơ – ne – vơ về Đông Dương được kí kết, Hòa Bình lặp lại, miền Bắc nước ta được giải phóng. Tháng 10/ 1954, những cán bộ kháng chiến từ khu căn cứ Việt Bắc trở về miền xuôi, Trung ương Đảng và chính phủ về lại thủ đô. Nhân sự kiện có tính chất lịch sử trọng đại ấy, Tố Hữu sáng tác bài Việt Bắc.

    – Tâm trạng: lưu luyến, bịn rịn giữa người đi – kẻ ở. Không khí ân tình của hồi tưởng, hoài niệm, của ước vọng và tin tưởng.

    Câu 2 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên qua dòng hồi tưởng tha thiết:

    – Cảnh sắc Việt Bắc tươi đẹp, phong phú, sống động, say đắm lòng người:

    + Thiên nhiên mang đặc trưng của Việt Bắc với các hình ảnh: rừng núi, mưa nguồn suối lũ, mây mù, trám, măng,…

    + Cảnh sắc thanh bình, mộc mạc, gần gũi: trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương, bản khói cùng sương, rừng nứa bờ tre, tiếng mõ rừng chiều, chày đêm nến cối đều đều suối xa…

    + Cảnh sắc thơ mộng, trữ tình, sống động: hoa chuối đỏ tươi, mơ nở trắng rừng, rừng phách đổ vàng, rừng thu trăng rọi hòa bình…

    – Con người Việt Bắc cần cù, tình nghĩa, gắn bó, hết lòng vì cách mạng:

    + Chăm chỉ, cần cù: con người Việt Bắc hầu hết được miêu tả trong công việc lao động (làm nương, chăn trâu, đi rừng, đan nón, hái măng,…)

    + Đồng cam cộng khổ với cán bộ cách mạng: thương nhau …/… chăn sui đắp cùng.

    + Kiên cường, dũng cảm, vùng lên đấu tranh: Nhớ khi giặc đến giặc lùng… Điện Biên vui về.

    Câu 3 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu và vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến được khắc họa thật sinh động mang âm hưởng của những khúc tráng ca.

    – Con người và thiên nhiên cùng tham gia đánh giặc: “Nhớ đường Việt Bắc của ta…”

    – Cả dân tộc chất chứa căm thù thực dân đế quốc: “Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai”

    – Thiếu thốn gian khổ nhưng vẫn đầy lạc quan: “Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo”

    – Không khí chuẩn bị cho các chiến dịch thật khẩn trương, sôi nổi, thể hiện sức mạnh tổng hợp của quân và dân. Chiến thắng vang dội “khắp trăm miền” khẳng định sức mạnh và bản lĩnh kiên cường quyết thắng của dân tộc.

    – Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến: Việt Bắc là quê hương cách mạng, đầu não của cuộc kháng chiến, nơi đặt niềm tin tưởng và hi vọng của con người Việt Nam từ mọi miền đất nước, đặc biệt là những nơi còn “u ám quân thù”.

    Câu 4 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ (qua trích đoạn này).

    – Thể thơ dân tộc: Thể thơ lục bát được Tố Hữu sử dụng nhuần nhuyễn, uyển chuyển và sáng tạo.

    – Hình ảnh dân tộc: Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn; Nhớ người mẹ nắng cháy lưng…

    – Lối phô diễn dân tộc: Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu; Mình về mình có nhớ ta…

    – Ngôn ngữ dân tộc: Tiêu biểu là cặp đại từ xưng hô ta – mình dùng rất sáng tạo trong bài thơ.

    – Nhịp điệu, nhạc điệu dân tộc: khi nhẹ nhàng, thơ mộng, khi đằm thắm, ân tình; khi mạnh mẽ, hùng tráng.

    II. Luyện tập bài Việt Bắc phần 2

    Câu 1 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    * Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ xưng hô ta – mình ở bài thơ Việt Bắc

    – Trong đoạn trích bài thơ “Việt Bắc”, từ mình được dùng để chỉ bản thân người nói – ngôi thứ nhất, nhưng cũng còn dùng ở ngôi thứ hai. Từ ta là ngôi thứ nhất, chỉ người phát ngôn, nhưng có khi ta chỉ chúng ta.

    – Cặp đại từ này được sử dụng rất sáng tạo, biến hóa linh hoạt:

    + Có trường hợp: mình chỉ những người cán bộ, ta chỉ người Việt Bắc (Mình về mình có nhớ ta/ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng).

    + Có trường hợp: mình chỉ người Việt Bắc, ta chỉ người cán bộ (Ta về, mình có nhớ ta/ Ta về, ta nhớ những hoa cùng người).

    + Có trường hợp: mình chỉ cả người cán bộ và người Việt Bắc (như chữ mình thứ ba trong câu: Mình đi mình lại nhớ mình).

    * Ý nghĩa của cách sử dụng cặp đại từ mình – ta:

    – Mang lại cho bài thơ phong vị ca dao, tính dân tộc đậm đà và một giọng điệu tâm tình ngọt ngào, sâu lắng.

    – Góp phần làm cho tình cảm giữa người ra đi và người ở lại, giữa cán bộ với nhân dân Việt Bắc thêm thân mật, gần gũi, tự nhiên, gắn bó khăng khít tuy hai mà một.

    Câu 2 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Phân tích một đoạn về vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc.

    “Ta về, mình có nhớ ta

    …. Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”

    Dàn ý

    I. MỞ BÀI:

    – Việt Bắc , khúc ca trữ tình nồng nàn, đắm say về những lẽ sống lớn, ân tình lớn của con người cách mạng.

    – Nỗi nhớ hướng về cảnh và người ở quê hương Việt Bắc là một nội dung nổi bật của bài thơ, được thể hiện hết sức xuất sắc trong đoạn thơ trên.

    II. THÂN BÀI:

    Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

    Trong nỗi nhớ của người đi, cảnh vật lẫn con người Việt Bắc hòa quyện với nhau thành một thể thống nhất.

    – Bức thứ nhất của bộ tranh tả cảnh mùa đông. Màu hoa chuối đỏ tươi đã làm trẻ lại màu xanh trầm tịch của rừng già. Sự đối chọi hai màu xanh – đỏ ở đây rất đắt.

    Hình ảnh con người được nói tới sau đó chính là điểm sáng di động của bức tranh. Tác giả thật khéo gài con dao ở thắt lưng người đi trên đèo cao khiến hình ảnh đó trở nên nổi bật.

    – Bức tranh thứ hai tả cảnh mùa xuân bằng gam màu trắng. Xuân về,rừng hoa mơ bừng nở. Màu trắng tinh khiết của nó làm choáng ngợp lòng người. Âm điệu hai chữ “trắng rừng” diễn tả rất đạt sức xuân nơi núi rừng và cảm giác ngây ngất trong lòng người ngắm cảnh.

    Người đan nón có dáng vẻ khoan thai rất hòa hợp với bối cảnh. Từ “chuốt” vừa mang tính chất của động từ vừa mang tính chất của tình tứ.

    – Bức tranh thứ ba nói về mùa hè. Gam màu vàng được sử dụng đắt địa. Đó là “màu” của tiếng ve quyện hòa với màu vàng của rừng phách thay lá. Do cách diễn đạt tài tình của rừng phách, ta có cảm tưởng tiếng ve đã gọi dậy sắc vàng của rừng phách và ngược lại sắc vàng này như đã thị giác hóa tiếng ve.

    Hình ảnh “cô gái hái măng một mình” xuất hiện đã cân bằng lại nét tả đầy kích thích ở trên. Nó có khả năng khơi dậy trong ta những xúc cảm ngọt ngào.

    – Bức tranh thứ tư vẽ cảnh mùa thu với ánh trăng dịu mát, êm đềm. Trên nền bối cảnh ấy, “tiếng hát ân tình thủy chung” ai đó cất lên nghe thật ấm lòng. Đây là tiếng hát của ngày qua hay tiếng hát của thời điểm hiện tại đang ngân nga trong lòng người sắp phải giã từ Việt Bắc?

    III. KẾT BÀI:

    Đoạn thơ có vẻ đẹp lộng lẫy đã được viết bằng một ngòi bút điêu luyện. Đọc nó, ấn tượng sâu sắc còn lại là nghĩa tình đối với “quê hương cách mạng dựng nên cộng hòa”.

    III. Bố cục, Nội dung bài Việt bắc phần 2

    Bố cục:

    – Phần 1 (20 câu đầu): Lời nhắn nhủ của người ở lại đối với người ra đi

    – Phần 2 (còn lại): Lời của người ra đi với nỗi nhớ Việt Bắc

    Nội dung: Việt Bắc là khúc hùng ca và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo), Trang 114 Sgk Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tố Hữu), Trang 99, 100 Sgk Ngữ Văn 12
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ở Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Nghị Luận Về Một Tư Tưởng, Đạo Lí
  • Soạn Văn Lớp 12, Soạn Ngữ Văn 12, Văn Mẫu Lớp 12, Học Tốt Văn 12 Đầy Đ
  • Soạn Bài Việt Bắc Phần 2 Ngắn Gọn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Soạn Bài Việt Bắc Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Đồng Chí (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Đồng Chí (Siêu Ngắn)
  • Soạn bài Việt Bắc phần 2 – Đọc Tài Liệu hướng dẫn tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của tác phẩm (Tố Hữu) thông qua những gợi ý trả lời câu hỏi đọc hiểu cuối bài (SGK trang 114).

    : Soạn bài Việt Bắc phần 1 – Tìm hiểu về tác giả Tố Hữu

    Cùng tham khảo….

    Kiến thức cơ bản về tác phẩm

    Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Việt Bắc:

    – Tháng 10 – 1954, những người kháng chiến từ căn cứ miền núi về miền xuôi.

    – Trung ương Đảng quyết định rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô.

    – Nhân sự kiện có tính chất lịch sử ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc.

    Nội dung chính của đoạn trích Việt Bắc:

    – Tái hiện cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ nhưng oanh liệt, hào hùng của dân tộc Việt Nam: từ những ngày đầu thiếu thốn, gian khổ nhưng đầy sức mạnh của tinh thần đoàn kết nhất trí của đất trời, con người Việt Nam đến những ngày chuyển quân sôi động, hào hùng, niềm vui, tự hào trong ngày thắng lợi vẻ vang của toàn dân tộc.

    – Trong giờ phút chia tay, cả người đi và người ở lại cùng nhớ về những ngày đã qua: những ngày tháng sống trong lòng Việt Bắc gian khổ, thiếu thốn mà nặng nghĩa tình.

    Bố cục đoạn trích Việt Bắc được chia thành 3 đoạn:

    – Đoạn 1 (8 câu đầu): Khung cảnh chia tay bịn rịn và tâm trạng của kẻ ở và người về.

    – Đoạn 2 (tiếp đến câu 20): Lời của người Việt Bắc.

    – Đoạn 3 (còn lại): Lời của người cách mạng.

    – Cấu tứ độc đáo, âm hưởng ngọt ngào, sâu lắng của ca dao, dân ca thể hiện thành công nghĩa tình của người Việt Nam trong kháng chiến.

    – Vận dụng sáng tạo, linh hoạt, biến hóa đại từ “mình – ta” thể hiện lời đồng vọng, tinh thần gắn bó, thủy chung tha thiết.

    Không chỉ tổng hợp kiến thức về tác phẩm, Đọc tài liệu còn hệ thống lại chúng và xây dựng các sơ đồ tư duy của tác phẩm để các bạn học sinh có thể học tác phẩm một cách dễ dàng.

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu về tác giả Tố Hữu bài soạn Việt Bắc phần 2 trang 114 SGK Ngữ văn 11 tập 1.

    Hướng dẫn soạn bài Việt Bắc phần 2 – Tác phẩm

    Soạn bài Việt Bắc ngắn gọn nhất

    Câu 1 trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Trả lời:

    Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. Phân tích sắc thái tâm trạng, lối đối đáp của nhân vật trữ tình trong đoạn trích.

    a. Hoàn cảnh sáng tác

    Cuối năm 1954, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta thắng lợi. Trung ương Đảng và chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về thủ đô Hà Nội sau 9 năm kháng chiến gian khổ, trường kì. Tố Hữu đã viết bài thơ Việt Bắc để ghi lại tình cảm và mối quan hệ gắn bó khăng khít, nghĩa tình sâu nặng giữa nhân dân Việt Bắc với cái bộ và chiến sĩ cách mạng.

    b. Sắc thái tâm trạng của bài thơ

    Tâm trạng bâng khuâng bồn chồn, bịn rịn lưu luyến của nhân vật trữ tình trong cuộc chia tay.

    c. Lối đối đáp: Hai nhân vật đều xưng – gọi là “mình” và “ta” là thủ pháp khơi gợi, bộc lộ tâm trạng, tạo ra sự đồng vọng, là sự phân thân của cái tôi trữ tình.

    Câu 2 trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Trả lời:

    Qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên như thế nào?

    – Cảnh vật của núi rừng Tây Bắc trong con mắt của tác giả:

    + Thiên nhiên mang vẻ khắc nghiệt, hình ảnh “Mưa nguồn suối lũ những mây cùng mù” . Đây là thiên nhiên thể hiện nỗi vất vả, gian nan, vất vả, khốc liệt.

    + Ngoài thiên nhiên đó ra, con người con bị lưu luyến bởi những hình ảnh khó quên như hình ảnh khói bếp, cảnh thiên nhiên đẹp của bốn mùa Tây Bắc. Con người đang bị hòa quyện vào không gian của cảnh núi rừng Tây Bắc rộng lớn.

    – Cảnh Việt Bắc đẹp hơn trong sự hòa quyện với không khí kháng chiến: Vất vả, gian khổ, thiếu thốn, nhưng hào hùng lạc quan:

    Nhớ sao lớp học i tờ

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    – Hình ảnh người dân Việt Bắc đã khắc tạc vào lòng người kháng chiến những nét khó quên.

    + Đó là hình ảnh người mẹ “địu con lên rẫy” trong cái nắng cháy lưng, người lao động tự tin chủ động với hình ảnh “dao gài thắt lưng”; những người đan nón, cần mẫn, khéo léo “chuốt từng sợ giang”; gợi cảm nhất là hình ảnh “cô gái hái măng một mình” giữa rừng hoa vàng.

    + Đẹp nhất và đáng nhớ nhất ở người Việt Bắc là cái nghĩa, cái tình. Kháng chiến thiếu thốn “miếng cơm chấm muối” nhưng “đắng cay ngọt bùi” cùng chia sẻ, gánh vác.

    Câu 3 trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Trả lời:

    Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu; vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến đã được Tố Hữu khắc hoạ ra sao?

    Khung cảnh được miêu tả thật hùng tráng, dữ dội trước khung cảnh thiên nhiên mênh mông, rộng lớn, con người keo sơn, gắn bó, sống trong khung cảnh rộng lớn, dài mơ mộng. Những cảnh rộng lớn, những họat động tấp nập sôi động của kháng chiến được tái hiện với bút pháp đậm nét tráng ca: “Những đường Việt Bắc của ta … Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”.

    Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến: Việt Bắc là quê hương cách mạng, đầu não của cuộc kháng chiến, nơi đặt niềm tin tưởng và hi vọng của con người Việt Nam từ mọi miền đất nước, đặc biệt là những nơi còn “u ám quân thù”.

    Câu 4 trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Trả lời:

    Nhận xét về hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ và đoạn thơ.

    Hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc được thể hiện trong đoạn trích:

    – Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc.

    – Kết cấu đối đáp trong ca dao, dân ca, giao duyên.

    – Hình thức đối đáp: đậm đà phong vị ca dao, dân ca, chủ âm mà ngọt ngào, tha thiết.

    – Giọng điệu tâm tình, ngọt ngài, quyến luyến của bài thơ.

    Bài 1 trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Soạn bài Việt Bắc chi tiết

    Trả lời:

    Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. Phân tích sắc thái tâm trạng, lối đối đáp của nhân vật trữ tình trong đoạn trích.

    a. Hoàn cảnh sáng tác

    – Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi. Tháng 7 – 1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết. Hòa bình lập lại, miền Bắc nước ta được giải phóng và bắt tay vào xây dựng cuộc sống mới. Một trang sử mới của đất nước được mở ra.

    – Tháng 10 – 1954, những người kháng chiến từ chiến khu Việt Bắc trở về miền xuôi. Trung ương Đảng và Chính phủ từ quê hương cách mạng về lại Thủ đô. Đó là một cuộc chia tay lịch sử để đưa đất nước tiếp tục đi lên trong giai đoạn mới. Nhân sự kiện có tính lịch sử ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc, gồm hai phần: phần đầu tái hiện những kỉ niệm cách mạng và kháng chiến; phần sau gợi viễn cảnh tươi sáng của đất nước và ngợi ca công ơn của Đảng, Bác Hồ đối với dân tộc. Đoạn trích học là phần đầu của tác phẩm.

    b. Sắc thái tâm trạng của bài thơ

    Tâm trạng bâng khuâng bồn chồn, bịn rịn lưu luyến của nhân vật trữ tình trong cuộc chia tay. Sắc thái tâm trạng ấy của nhân vật trữ tình trong đoạn trích hiện lên rõ qua lời đối đáp:

    – Cô gái dân tộc (người ở lại) gợi lại những kỉ niệm của cách mạng thời kì trứng nước còn nhiều khó khăn gian khổ nhưng vẫn một lòng đoàn kết xây dựng lực lượng, cùng nhau đánh giặc để giành lại độc lập, tự do (” Bát cơm chấm muối, mối thù nặng vai/ Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son “). Tâm trạng bùi ngùi, lưu luyến, nhớ nhung trong ân tình cách mạng của những người cùng chung lí tưởng.

    – Anh bộ đội (người về xuôi) đinh ninh trong một nỗi nhớ tha thiết quê hương cách mạng, một niềm thủy chung son sắt bền vững với những người con của Việt Bắc đã từng chia ngọt sẻ bùi, cưu mang, bảo vệ cách mạng. Nỗi nhớ và niềm tin đầy ắp trong lời đáp của anh: Ta với mình, mình với ta – Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh. Mình đi, mình lại nhớ mình – Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu

    Bài 2 trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    c. Lối đối đáp: Hai nhân vật đều xưng – gọi là “mình” và “ta”

    Trả lời:

    Qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên như thế nào?

    a. Hồi tưởng về thiên nhiên Việt Bắc.

    Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên mang vẻ đẹp vừa gần gũi, vừa nên thơ quê hương cách mạng.

    – Vẻ đẹp đa dạng theo thời gian, không gian khác nhau: sương sớm nắng chiều trăng khuya… Đặc biệt là “bức tranh tứ bình” của Việt Bắc qua bốn mùa:

    + Mùa đông: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

    + Mùa xuân: Ngày xuân mơ nở trắng rừng

    + Mùa hạ: Ve kêu rừng phách đổ vàng

    + Mùa thu: Rừng thu trăng gọi hoà bình

    – Thiên nhiên trở nên đẹp hơn, hữu tình hơn khi có sự gắn bó với con người:

    Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về

    + Cảnh làng bản ấm cúng:

    Nhớ sao lớp học i tờ … Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    + Cảnh sinh hoạt kháng chiến ở chiến khu:

    Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương

    + Cảnh thơ mộng, ân tình:

    Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều Chày đêm nện cối đều đều suối xa

    + Cảnh sinh hoạt đặc trưng của Việt Bắc:

    Những câu thơ được sắp xếp xen kẽ, cứ một câu tả cảnh lại có một câu tả người, thể hiện sự gắn bó giữa cảnh và người.

    b. Hồi tưởng về con người Việt Bắc

    – Trong hồi tưởng, nhà thơ nhớ đến những con người Việt Bắc, trên cái phông chung của núi rừng. Tác giả nhớ người đi rừng: ” Đèo cao nắng ánh dao cài thắt lưng“, ” Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang“, ” Nhớ cô em gái hái măng một mình“, và nhớ ” tiếng hát ân tình thuỷ chung” của người Việt Bắc.

    Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều Chày đêm nện cối đều đều suối xa

    – Nhớ đến cuộc sống thanh bình êm ả:

    Thương nhau chia củ sắn bùi Bát cơm sẻ nửa chăn sui đắp cùng.

    – Cuộc sống vất vả, khó khăn trong kháng chiến nhưng chan chứa tình yêu thương:

    Bài 3 trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Đó là cảnh sinh hoạt bình dị của người dân Việt Bắc. Nét đẹp nhất chính là nghĩa tình và sự đùm bọc, che chở cho cách mạng, hi sinh tất cả vì kháng chiến, dù cuộc sống còn rất khó khăn.

    Trả lời:

    Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu; vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến đã được Tố Hữu khắc hoạ ra sao?

    Trong hồi tưởng, tác giả nhớ về những kỉ niệm kháng chiến, những khung cảnh rộng lớn, những hoạt động tấp nập, sôi nổi của dân công và chiến sĩ:

    – Cả dân tộc chất chứa căm thù thực dân đế quốc: Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai.

    – Thiếu thốn gian khổ nhưng vẫn đầy lạc quan: Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    Nhớ khi giặc đến giặc lùng Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây Núi giăng thành luỹ sắt dày Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù

    – Đó là vẻ đẹp của “thế trận” rừng núi đã cùng ta đánh giặc:

    Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nứt đá muôn tàn lửa bay…

    – Đó là khung cảnh hùng tráng của bức tranh “Việt Bắc xuất quân”, đầy hào khí, chỉ mới ra quân mà như đã cầm chắc chiến thắng trong tay:

    Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu đã được nhà thơ Tố Hữu khắc hoạ thật đẹp và đầy ấn tượng.

    Bài 4 trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Vai trò của Việt Bắc: là chiếc nôi của cách mạng và kháng chiến, nơi nuôi dưỡng, đùm bọc, che chở cho cán bộ chiến sĩ từ những ngày đầu của cách mạng và sau này là kháng chiến chống Pháp.

    Trả lời:

    Nhận xét về hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ và đoạn thơ.

    Tính dân tộc của bài thơ và đoạn thơ thể hiện ở các khía cạnh:

    – Thể thơ lục bát – một thể thơ truyền thống của dân tộc được sử dụng nhuần nhị, uyển chuyển và sáng tạo.

    – Sử dụng kết cấu đối đáp thường gặp trong dân ca: tiêu biểu là cặp đại từ xưng hô ta – mình được dùng rất sáng tạo trong bài thơ.

    – Các hình ảnh quen thuộc, đại chúng theo lối phô diễn dân tộc: Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu, mình về mình có nhớ ta.

    – Biện pháp so sánh, ẩn dụ quen thuộc trong ca dao.

    Bài 1 luyện tập trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    – Nhịp điệu, nhạc điệu dân tộc khi nhẹ nhàng, thơ mộng; khi đằm thắm ân tình, khi mạnh mẽ, hùng tráng.

    Trả lời:

    Nêu rõ nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng đại từ xưng hô “mình” – “ta” trong bài thơ.

    Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ “mình” và “ta”.

    – Mình và ta là cách xưng hô quen thuộc trong ca dao được Tố Hữu đưa vào trong thơ một cách tự nhiên.

    – Tác giả cũng đã vận dụng một cách tài tình cảm xúc dân dã, ngọt ngào, đằm thắm của ca dao dân ca trong cặp từ mình – ta.

    + Có trường hợp: mình chỉ những người cán bộ, ta chỉ người Việt Bắc (Mình về mình có nhớ ta/ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng).

    + Có trường hợp: mình chỉ người Việt Bắc, ta chỉ người cán bộ (Ta về, mình có nhớ ta/ Ta về, ta nhớ những hoa cùng người).

    + Có trường hợp: mình chỉ cả người cán bộ và người Việt Bắc (như chữ mình thứ ba trong câu: Mình đi mình lại nhớ mình).

    Ý nghĩa của cách sử dụng cặp đại từ mình – ta:

    – Mang lại cho bài thơ phong vị ca dao, tính dân tộc trong bài Việt Bắc đậm đà và một giọng điệu tâm tình ngọt ngào, sâu lắng.

    Bài 2 luyện tập trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    – Góp phần làm cho tình cảm giữa người ra đi và người ở lại, giữa cán bộ với nhân dân Việt Bắc thêm thân mật, gần gũi, tự nhiên, gắn bó khăng khít tuy hai mà một.

    Trả lời:

    Chọn trong bài thơ hai đoạn tiêu biểu. Bình giảng một trong hai đoạn.

    Gợi ý bình giảng đoạn thơ tiêu biểu nói về cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu: từ câu “Những đường Việt Bắc của ta” đến câu “Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng”.

    a. Giới thiệu vị trí của đoạn miêu tả khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc:

    Học sinh cần trình bày được những nội dung sau:

    – Bài thơ Việt Bắc là những hồi tưởng của người kháng chiến về một thời cách mạng và kháng chiến gian khổ mà anh hùng, nói lên nghĩa tình gắn bó thắm thiêt với Việt Bắc, là khúc tình ca và cũng là bản anh hùng ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và những con người kháng chiến.

    b. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu:

    – Sau khi hồi tưởng về thiên nhiên và con người Việt Bắc, bài thơ dẫn người đọc vào khung cảnh Việt Bắc chiến đấu với không gian núi rừng rộng lớn, với những hoạt động tấp nập, hào hùng. Một Việt Bắc hùng tráng trong chiến đấu.

    – Đoạn thơ khắc hoạ bức tranh toàn cảnh quân dân ta ra trận chiến đấu với khí thế hào hùng, sôi sục, khẩn trương, không gian rộng lớn, thời gian đằng đẵng – trường kì, các từ láy giúp người đọc hình dung ra nhịp độ khẩn trương, gấp gáp và một sức mạnh tổng hợp làm rung chuyển cá mặt đất.

    – Hình ảnh bộ đội hành quân ra trận vừa hào hùng, vừa lãng mạn: đoàn quân đi như những đợt sóng dâng trào mạnh mẽ. Ánh sao đầu súng vừa là một hình ảnh hiện thực vừa là hình ảnh ẩn dụ: ánh sao của lí tưởng soi đường chỉ lối cho những người chiến sĩ đánh đuổi kẻ thù bảo vệ độc lập, tự do cho Tổ quốc.

    – Núi rừng Việt Bắc trong đêm khuya, cùng hành quân với những đoàn dân công phục vụ chiến đấu, hình ảnh đuốc sáng soi đường trong đêm, những bước chân hành quân… Hình ảnh cả Việt Bắc ra trận mang âm hưởng anh hùng ca, mang dáng vẻ của một sử thi hiện đại, những hình ảnh cường điệu: bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay… khẳng định ý chí phi thường, sức mạnh to lớn của toàn dân trong kháng chiến.

    Hai câu thơ cuối khẳng định niềm lạc quan tin tưởng vững chắc vào ngày chiến thắng của dân tộc ta. (HS phân tích hình ảnh đối lập trong hai câu thơ: thăm thẳm sương dày – “ánh sáng ngày mai lên”)

    c. Đoạn thơ vừa mang đậm chất sử thi hào hùng vừa giàu tính lãng mạn tượng trưng đã diễn tả thành công khí thế kháng chiến ở Việt Bắc, qua đó, nhà thơ muốn khắc họa sâu sắc hình ảnh dân tộc Việt Nam anh hùng trong cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, đầy gian khổ hi sinh nhưng nhất định sẽ thắng lợi.

      Việt Bắc là khúc hùng ca và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến. Thể thơ lục bát, kiểu kết cấu đối đáp, ngôn ngữ đậm sắc thái dân gian – tất cả đã góp phần khắc sâu lời nhắn nhủ của Tố Hữu: Hãy nhớ mãi và phát huy truyền thống quý báu anh hùng bất khuất, ân nghĩa thuỷ chung của cách mạng, của con người Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thương Vợ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Thương Vợ Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Thương Vợ, Trang 30 Sgk Ngữ Văn 11
  • Soạn Bài Thương Vợ Của Trần Tế Xương
  • Soạn Bài Thương Vợ (Trần Tế Xương)
  • Soạn Bài Việt Bắc (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Vợ Nhặt (Kim Lân)
  • Soạn Bài Vợ Nhặt (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Vợ Nhặt Của Kim Lân
  • Soạn Bài Vợ Nhặt Ngắn Nhất
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play
  • Câu 1: Vài nét về tiểu sử:

    – Tố Hữu (1920-2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành. Quê quán ở Quảng Thọ, Quảng Điền, Thừa Thiên – Huế

    – Thân sinh là nho nghèo, thân mẫu là con một nhà nho, thuộc và hát dân ca rất hay. Cả hai truyền cho nhà thơ tình yêu văn học dân gian.

    – Năm 13 tuổi: Học trường Quốc học Huế, tham gia phong trào đấu tranh cách mạng.

    – 1938 ông được kết nạp Đảng.

    – Cuối tháng 4-1939 bị thực dân Pháp bắt giam.

    – Tháng 3-1942: vượt ngục ra Thanh Hoá tiếp tục hoạt động.

    – Cách mạng tháng Tám 1945: Chủ tịch Uỷ ban khởi nghĩa Huế.

    – 1947: Ra Thanh Hoá, lên Việt Bắc công tác ở cơ quan Trung ương Đảng, phụ trách văn hoá văn nghệ.

    – Trong hai cuộc kháng chiến đến năm 1986: Giữ nhiều chức vụ trọng yếu trong bộ máy của Đảng và Nhà nước.

    – Năm 1996: Được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

    – Năm 2002: Qua đời

    Câu 2: Đường cách mạng, đường thơ:

    Tập thơ “Từ ấy” (1937-1946), chặng đường đầu tiên của đời thơ Tố Hữu đánh dấu bước trưởng thành của người thanh niên quyết tâm theo Đảng. Tập thơ 72 bài chia thành làm ba phần:

    + “Máu lửa” sáng tác trong thời kỳ Mặt trận Dân chủ. Cảm thông sâu sắc những người nghèo trong xã hội, khơi dậy ý chí đấu tranh.

    + “Xiềng xích” sáng tác trong nhà lao. Thể hiện tâm tư tha thiết yêu đời, yêu tự do, ý chí kiên cường, quyết tâm chiến đấu của người chiến sỹ.

    2. “Việt Bắc”(1946-1954): Ra đời trong cuộc kháng chiến chống Pháp gian khó, anh dũng của dân tộc. Gồm 27 bài:

    – Tiếng ca hùng tráng thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và con người kháng chiến: 9 anh vệ quốc quân, người mẹ, chị phụ nữ, em liên lạc …

    – Thể hiện những tình cảm lớn: tình quân dân, tiền tuyến – hậu phương, miền xuôi – miền ngược, cán bộ – quần chúng, nhân dân – lãnh tụ, tình yêu thiên nhiên đất nước, tình cảm quốc tế vô sản …

    3. “Gió lộng” (1955-1961): Sáng tác trong hoàn cảnh Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất nước nhà. Gồm 25 bài:

    – Hướng về quá khứ để ghi sâu ân tình cách mạng.

    – Ngợi ca cuộc sống trên miền Bắc.

    – Tình cảm thiết tha, sâu đậm vối miền Nam ruột thịt.

    4. “Ra trận” (1962-1971), gồm 34 bài, “Máu và hoa” (1972-1977), gồm 13 bài, ra đời trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.

    “Ra trận” bản hùmg ca về “Miền Nam trong lửa đạn sáng ngời”.

    “Máu và hoa” ghi lại chặng đường cách mạng đầy gian khổ, hy sinh, khẳng định niềm tin, niềm tự hào phơi phới khi toàn thắng về ta.

    5. “Một tiếng đờn” (1992), “Ta với ta” (1999), sáng tác khi đất nước hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng, đổi mới .

    – Những suy tư, chiêm nghiệm mang tính phổ quát về con người, cuộc đời.

    – Niềm tin vào lý tưởng và con đường cách mạng, tin vào chữ “nhân” luôn toả sáng trong tâm hồn mỗi con người.

    Câu 3:

    – Thơ Tố Hữu chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân tác giả.

    Ví dụ: Việt Bắc gắn liền với cuộc kháng chiến chín năm chống Pháp.

    Tố Hữu là nhà thơ cách mạng, nhà thơ của lí tưởng cộng sản. Con đường thơ bắt đầu cùng lúc với sự giác ngộ lí tưởng cộng sản, quá trình sáng tác gắn dưới sự lãnh đạo của Đảng.

    Câu 4:

    Về nghệ thuật: đậm đà tính dân tộc

    + Về thể thơ: Tố Hữu sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (thơ lục bát, thơ bảy chữ) ngôn ngữ thơ gần với lối nói quen thuộc của dân tộc, thơ giàu nhạc điệu.

    + Về ngôn ngữ: dùng những từ ngữ và cach nói quen thuộc với dân tộc, phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Phần 1 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài: Vịnh Khoa Thi Hương
  • Soạn Bài Vịnh Khoa Thi Hương Của Trần Tế Xương
  • Soạn Bài Vịnh Khoa Thi Hương Ngắn Gọn Nhất, Chi Tiết, Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Bài Vịnh Khoa Thi Hương
  • Soạn Bài Việt Bắc Phần 1 Ngắn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 8: Chương Trình Địa Phương (Phần Tiếng Việt)
  • Soạn Bài Tức Cảnh Pác Bó Ngữ Văn 8
  • Soạn Bài Tức Cảnh Pắc Bó (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Tức Cảnh Pác Bó (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Bài Toán Dân Số
  • Soạn bài Việt Bắc phần 1 ngắn nhất là tâm huyết của đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn văn trên toàn quốc. Đảm bảo chính xác, ngắn gọn đủ ý và dễ hiểu giúp các em dễ soạn việt bắc phần 1.

    I. Hướng dẫn soạn bài Viêt Bắc phần 1

    Câu 1 (trang 99 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Vài nét về tiểu sử:

    – Tố Hữu (1920-2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành. Quê Thừa Thiên – Huế

    – Thân sinh là nho nghèo, thân mẫu là con một nhà nho, thuộc và hát dân ca rất hay.

    – Năm 13 tuổi: Học trường Quốc học Huế, tham gia phong trào đấu tranh cách mạng.

    – 1938 ông được kết nạp Đảng.

    – Cuối tháng 4-1939 bị thực dân Pháp bắt giam.

    – Tháng 3-1942: vượt ngục ra Thanh Hoá tiếp tục hoạt động.

    – Cách mạng tháng Tám 1945: Chủ tịch Uỷ ban khởi nghĩa Huế.

    – 1947: Ra Thanh Hoá, lên Việt Bắc công tác ở cơ quan Trung ương Đảng, phụ trách văn hoá văn nghệ.

    – Trong hai cuộc kháng chiến đến năm 1986: Giữ nhiều chức vụ trọng yếu trong bộ máy của Đảng và Nhà nước.

    – Năm 1996: Được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

    – Năm 2002: Qua đời

    Câu 2 (trang 99 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Đường cách mạng, đường thơ

    1.Tập thơ “Từ ấy” (1937-1946), chặng đường đầu tiên của đời thơ Tố Hữu đánh dấu bước trưởng thành của người thanh niên quyết tâm theo Đảng.

    2. “Việt Bắc”(1946-1954): Ra đời trong cuộc kháng chiến chống Pháp gian khó, anh dũng của dân tộc. Gồm 27 bài

    3. “Gió lộng” (1955-1961): Sáng tác trong hoàn cảnh Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất nước nhà . Gồm 25 bài

    4. “Ra trận” (1962-1971), gồm 34 bài, “Máu và hoa” (1972-1977), gồm 13 bài, ra đời trong cuộc kháng chiến chống Mỹ

    5. “Một tiếng đờn” (1992), “Ta với ta” (1999), sáng tác khi đất nước hàn gắn vết thương chiến tranh , xây dựng ,đổi mới .

    Câu 3 (trang 100 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị:

    – Hồn thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung với niềm vui lớn, con người lớn của cả con người cách mạng và cả dân tộc.

    – Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi, coi những sự kiện, chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập tới vấn đề có ý nghĩa lịch sử và toàn dân.

    – Cảm hứng chủ đạo là cảm hứng lịch sử, dân tộc.

    – Tác giả tập trung khắc họa bối cảnh rộng lớn, những biến cố mạnh mẽ tác động tới vận mệnh của dân tộc, vấn đề nổi bật trong thơ Tố Hữu là vận mệnh dân tộc.

    – Con người trong thơ Tố Hữu là con người của sự nghiệp chung với những cố gắng phi thường.

    – Nhân vật trữ tình mang phẩm chất tiêu biểu cho dân tộc, thậm chí mang tầm vóc lịch sử của thời đại.

    Câu 4 (trang 100 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    * Về nghệ thuật: đậm đà tính dân tộc

    – Về thể thơ: Tố Hữu sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (thơ lục bát, thơ bảy chữ) ngôn ngữ thơ gần với lối nói quen thuộc của dân tộc, thơ giàu nhạc điệu.

    – Về ngôn ngữ: dùng những từ ngữ và cach nói quen thuộc với dân tộc, phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt.

    II. Luyện tập bài Việt Bắc phần 1

    Câu 1 (trang 100 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    * Phân tích khổ thơ đầu bài thơ “Từ ấy”

    Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

    Mặt trời chân lí chói qua tim

    Hồn tôi là một vườn hoa lá

    Rất đậm hương và rộn tiếng chim

    – Từ ấy: mốc thời gian mang tính bước ngoặt trên con đường nhà thơ đi tìm lẽ sống – nhà thơ được kết nạp Đảng vào năm 18 tuổi

    – Hình ảnh thơ: bừng nắng hạ, chói qua tim, hồn tôi – vườn hoa lá – rất đậm hương và rộn tiếng chim

    – Mặt trời chân lí: hình ảnh ẩn dụ cho lí tưởng cách mạng. Lí tưởng ấy là nguồn sáng bất diệt, làm bừng sáng lên tâm hồn, trí tuệ của nhà thơ

    – Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ

    Câu 2 (trang 100 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    – Giải thích: Ý kiến của Xuân Diệu hoàn toàn đúng đắn, nó nhấn mạnh một đặc điểm lớn của thơ Tố Hữu – thơ Tố Hữu mang đậm tính trữ tình, chính trị

    – Phân tích, chứng minh:

    + Thơ chính trị quan tâm đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử, có tính toàn dân, quan hệ tới vận mệnh sống còn của cả một dân tộc, một đất nước. Thơ chính trị của Tố Hữu rất quan tâm tới con người, đặt con người trong mối quan hệ với cộng đồng, cái ta với cái tôi, với những tình cảm của cá nhân.

    + Thơ Tố Hữu cũng góp phần hướng đến thực hiện nhiệm vụ chính trị, đề cập đến những vấn đề lớn lao của đất nước, phản ánh từng chặng đường lịch sử của dân tộc và khí thế hào hùng của cách mạng dân tộc.

    + Thơ Tố Hữu vẫn là những dòng thơ có tính chất hô hào, cổ động phong trào cách mạng của dân tộc ta, thể hiện nhiệt huyết cách mạng sục sôi.

    + Tuy nhiên, trong thơ Tố Hữu, chính trị không phải là những lời thuyết suông, khô khan, giáo điều, không phải là những lời hô hào mang tính áp đặt. Tố Hữu đã chuyển hoá điều đó thành những vấn đề tình cảm, đậm chất trữ tình:

    + Đó là lời tâm sự chân thành của người thanh niên trẻ khi bắt gặp tưởng cách mạng và nguyện chiến đấu vì lí tưởng đó.

    Có thể lấy dẫn chứng từ các bài thơ: Việt Bắc, Từ ấy…

    + Đặc biệt, trong thơ Tố Hữu có những vần thơ viết về Bác Hồ với nhữ tình cảm chân thành, xúc động. Đó là tấm lòng biết ơn, yêu thương của cả dân tộc dành cho Người. Lấy dẫn chứng làm rõ thêm qua các bài thơ Bác ơi, Sáng tháng Năm, Hồ Chí Minh…

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Bài Tập Làm Văn Số 3 Lớp 9 Đề 3 Trang 191 Sgk Ngữ Văn 9
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 7 Lớp 9
  • Bài Viết Số 2 Lớp 9 Đề 2: Kể Về Một Giấc Mơ Trong Đó Em Được Gặp Lại Người Thân Đã Xa Cách Lâu Ngày
  • Bài Tập Làm Văn Số 3 Lớp 9
  • Bài Viết Số 3 Lớp 9 Văn Tự Sự
  • Soạn Văn Bài Việt Bắc ( Phần Tác Phẩm)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Bài Việt Bắc ( Phần Tác Giả)
  • Soạn Văn Mẫu Lớp 12 Bài Thơ ” Việt Bắc ” Tác Giả Tố Hữu
  • Bài Giảng Ngữ Văn 9
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Ôn Tập Về Thơ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Kiểm Tra Về Thơ Và Truyện Hiện Đại Lớp 9 Hay Đầy Đủ Nhất
  • Soạn văn bài Việt Bắc ( Phần Tác phẩm)

    a.Hoàn cảnh sáng tác : tháng 10/1954, TW Đảng, Chính phủ từ căn cứ miền núi về miền xuôi tiếp quản thủ đô HN. Nhân sự kiện có tính lịch sử này, TH đã sáng tác bài thơ VB.

    b.Tâm trạng, lối đối đáp nhân của nhân vật trữ tình :

    -Tâm trạng : lưu luyến, bịn rịn giữa người đi – kẻ ở . Không khí ân tình của hồi tưởng, hoài niệm, của ước vọng và tin tưởng.

    +núi, nguồn : hình ảnh tiêu biểu của núi rừng VB

    Vẻ đẹp của cảnh và người VB :

    -Hiện lên đa dạng trong nhiều khoảng thời gian, không gian khác nhau với vẻ đẹp vừa hiện thực vừa thơ mộng:

    +Những bản làng ẩn hiện trong sương khói

    +Ánh lửa hồng trong đêm khuya

    +Nhưng tên núi, tên rừng, tên sông, suối quen thuộc, thân yêu

    +Mỗi mùa với một cảnh sắc khác nhau : đông – hoa chuối đỏ tươi, xuân – mơ nở trắng rừng, hè – ve kêu rừng phách, thu – trăng rọi hòa bình

    -Giàu tình nghĩa, thủy chung, gắn bó với cách mạng, cùng chia sẻ đắng cay, ngọt bùi : thương nhau….đắp cùng.

    -Nghèo khổ, cơ cực nhưng đậm tấm lòng son, tình nghĩa

    -Hình ảnh người mẹ : hiện lên sinh động trong nỗi nhớ, là hình ảnh người mẹ tần tảo, chịu khó chịu thương : nhớ người mẹ…bắp ngô

    -Cuộc sống con người : nghèo khổ nhưng tươi vui, lạc quan, yêu đời.

    a.Khung cảnh hùng tráng của VB trong chiến đấu : “Những đường VB của ta…như ngày mai lên”

    -HÌnh ảnh : đêm đâm rầm rập, quân đi điệp điệp trùng trùng, dân công đỏ đuốc, đoàn, bước chân nát đá….

    -Tác giả diễn tả lại không khí của những trận đánh và khí thế chiến thắng của dân tộc, các chiến công được liệt kê gắn liền với những địa danh lịch sử : HB, TB, ĐB…

    chúng tôi trò của VB trong cách mạng và kháng chiến :

    -Là căn cứ địa vững chắc,đầu não của cuộc kháng chiến, là nơi che chở và nuôi dưỡng cho cách mạng, kháng chiến, nơi TW Đảng vạch ra phương hướng chiến lược cách mạng

    -Là nơi hội tụ tình cảm, suy nghĩ, niềm tin và hi vọng của nhân dân VN

    -Là nơi nuôi dưỡng bao sức mạnh đấu tranh, khai sinh những địa danh mãi đi vào lịch sử dân tộc.

    Hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc :

    -Sử dụng thể thơ lục bát – thể thơ quen thuộc của văn học dân gian VN

    -Kết cấu đối đáp với lối xưng hô “mình” – “ta” quen thuộc của ca dao

    -Sử dụng phép tiểu đối thường có trong ca dao : tram bùi để rụng/măng mai để già; hắt hiu lau xám/ đậm đà lòng son

    -Giọng thơ ân tình, ngọt ngào, tha thiết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 12 Cực Chất Bài: Việt Bắc (Phần: Tác Phẩm)
  • Soạn Văn Lớp 12: Việt Bắc
  • Soạn Văn Lớp 11 Bài Thương Vợ Mẫu 1
  • Soạn Văn Lớp 11: Thương Vợ
  • Soạn Văn 11 Bài: Thương Vợ
  • Soạn Bài Việt Bắc Phần 1 Ngắn Gọn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Phần 1)
  • Soạn Bài Vợ Nhặt (Kim Lân)
  • Soạn Bài Vợ Nhặt (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Vợ Nhặt Của Kim Lân
  • Soạn Bài Vợ Nhặt Ngắn Nhất
  • Soạn bài Việt Bắc phần 1 Tác giả – Đọc Tài Liệu hướng dẫn tìm hiểu về cuộc đời, sự nghiệp của tác giả Tố Hữu thông qua các gợi ý trả lời câu hỏi đọc hiểu cuối bài.

    Cùng tham khảo…

    Kiến thức cơ bản về tác giả Tố Hữu

    – Tố Hữu (1920-2002), tên thật là Nguyễn Kim Thành, quê ở làng Phù Lai, xã Quảng Thọ huyện Quảng Điền, Thừa Thiên Huế.

    – 3 giai đoạn trong cuộc đời Tố Hữu:

    + Thời thơ ấu:

    • Sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo
    • Chịu cảnh mất mẹ thiếu thốn tình thương, sớm có tình yêu văn học
    • Biết làm thơ Đường từ lúc 10 tuổi.

    + Thời thanh niên:

    • Năm 1938, được kết nạp Đảng và từ đó dâng đời mình cho cách mạng.
    • Năm 1939, bị bắt và bị giam qua nhiều nhà tù ở miền Trung và Tây Nguyên.
    • Năm 1942, Tố Hữu vượt ngục, ra Thanh Hoá, tiếp tục hoạt động.
    • Cách mạng tháng Tám: lãnh đạo cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế.

    + Thời kì giữ những cương vị trọng yếu:

    • Trong kháng chiến chống Pháp: đặc trách văn hoá văn nghệ ở cơ quan trung ương Đảng.
    • Kháng chiến chống Pháp và Mỹ: Tố Hữu liên tục giữ những chức vụ quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.
    • Ông được nhà nước phong tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật đợt 1 năm 1996.

    Tố Hữu là một trong những lá cờ đầu của nền văn nghệ cách mạng Việt Nam. Các chặng đường thơ của Tố Hữu luôn gắn bó và phản ánh chân thật những chặng đường cách mạng đầy gian khổ hi sinh nhưng cũng nhiều thắng lợi vinh quang của dân tộc, đồng thời cũng là những chặng đường vận động trong quan điểm tư tưởng và bản lĩnh nghệ thuật của chính nhà thơ.

    + Là chặng đường 10 năm làm thơ và hoạt động sôi nổi từ giác ngộ qua thử thách đến trưởng thành của người thanh niên CM.

    + Gồm 3 phần: Máu lửa (1937 – 1939), Xiềng xích (1939 – 1942), Giải phóng (1942 – 1946)

    + Những bài thơ tiêu biểu: Từ ấy, Tâm tư trong tù, Bà má Hậu Giang,…

    – Tập thơ Việt Bắc (1946 – 1954)

    + Là chặng đường thơ trong kháng chiến chống Pháp, bản hùng ca về cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ mà anh hùng. Tập thơ là một trong những thành tựu xuất sắc của Văn học kháng chiến chống Pháp.

    + Tác phẩm tiêu biểu: Việt Bắc, Hoan hô chiến sĩ Điện Biên, Phá đường,….

    + Ra đời khi bước vào giai đoạn xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất Tổ quốc.

    + Bày tỏ niềm tin vào cuộc sống mới XHCN, tình cảm thiết tha, sâu nặng với miền Nam và quốc tế vô sản.

    + Tác phẩm tiêu biểu: Mẹ Tơm, Bài ca xuân 61, Ba mươi năm đời ta có Đảng,…

    + Là chặng đường thơ Tố Hữu trong những năm kháng chiến chống Mỹ.

    + Tác phẩm tiêu biểu: Bài ca Xuân 68, Kính gởi cụ Nguyễn Du, Theo chân Bác, Nước non ngàn dặm,…

    – Một tiếng đờn (1992), Ta với ta (1999)

    + Đánh dấu bước chuyển biến mới trong thơ Tố Hữu, hướng tới những quy luật phủ quát và kiềm tìm những giá trị bền vững, giọng thơ trầm lắng, đậm chất suy tư.

    – Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị sâu sắc

    – Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi

    – Giọng thơ mang tính chất tâm tình tự nhiên, đằm thắm, chân thành

    – Nghệ thuật biểu hiện mang tính dân tộc đậm đà

    – Thơ Tố Hữu là tấm gương trong sáng phản chiếu tâm hồn một người chiến sĩ cách mạng suốt đời phấn đấu hi sinh vì tương lai tươi đẹp của dân tộc, cuộc sống hạnh phúc của con người, đây cũng là tấm gương phản chiếu tâm hồn dân tộc, đời sống dân tộc trên con đường lớn của cách mạng.

    – Thơ Tố Hữu là bằng chứng sinh động về sự kết hợp hài hòa hai yếu tố cách mạng và dân tộc trong sáng tạo nghệ thuật, sáng tạo thi ca.

    – Qua phong cách thơ Tố Hữu, có thể thấy một thành tựu xuất sắc của thơ ca cách mạng, một nền thơ luôn coi vận mệnh của dân tộc là lẽ sống lớn nhất.

    Hướng dẫn soạn bài Việt Bắc phần 1 – Tác giả

    Gợi ý trả lời câu hỏi đọc hiểu về tác giả Tố Hữu bài soạn Việt Bắc phần 1 trang 93 SGK Ngữ văn 12 tập 1.

    Hướng dẫn soạn bài Việt Bắc phần 1 – Tác giả ngắn gọn

    Câu 1 trang 99 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Nêu những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu.

    Trả lời:

    Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu

    – Tên khai sinh Nguyễn Kim Thành, quê Thừa Thiên Huế

    + Thân sinh là nhà nho nghèo, thân mẫu là con nhà nho và có truyền thống yêu thơ ca

    – 1938 ông được kết nạp Đảng Cộng sản

    – 4/ 1939 bị thực dân Pháp bắt giam

    – Năm 1945: chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa Huế

    – 1947 ông công tác ở cơ quan Trung ương Đảng, phụ trách phần văn hóa văn nghệ, sau đó ông từng giữ nhiều trọng trách quan trọng trong bộ máy chính quyền

    – 1996: được tặng thưởng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

    – 2002 ông qua đời

    Câu 2 trang 99 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Những chặng lớn trong thơ Tố Hữu gắn bó như thế nào với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam.

    Trả lời:

    Đối với Tố Hữu, con đường hoạt động cách mạng và con đường thơ của ông có sự thống nhất, không thể tách rời. Mỗi tập thơ của ông là sự phản ảnh một chặng đường cách mạng.

    1. Tập thơ “Từ ấy” (1937 – 1946): là một chặng đường đầu tiên tương ứng với 10 năm đầu tiên hoạt động cách mạng của Tố Hữu. Tập thơ 72 bài chia thành làm ba phần:

    – “Máu lửa” sáng tác trong thời kỳ Mặt trận Dân chủ. Cảm thông sâu sắc những người nghèo trong xã hội, khơi dậy ý chí đấu tranh.

    – “Xiềng xích” sáng tác trong nhà lao. Thể hiện tâm tư tha thiết yêu đời, yêu tự do, ý chí kiên cường, quyết tâm chiến đấu của người chiến sỹ.

    2. Tập thơ “Việt Bắc” (1947 – 1954). Đánh dấu bước chuyển của thơ Tố Hữu, trong chặng đường này: hướng vào việc thể hiện quần chúng cách mạng mang tính sử thi đậm đà. Gồm 27 bài:

    Tiếng ca hùng tráng thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và con người kháng chiến: 9 anh vệ quốc quân, người mẹ, chị phụ nữ, em liên lạc …

    Thể hiện những tình cảm lớn: tình quân dân, tiền tuyến – hậu phương, miền xuôi – miền ngược, cán bộ – quần chúng, nhân dân – lãnh tụ, tình yêu thiên nhiên đất nước, tình cảm quốc tế vô sản …

    3. Tập thơ “Gió lộng” (1955 – 1961). Có sự kết hợp thể hiện cái “tôi” trữ tình công dân khi khai thác các đề tài lớn, xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh thống nhất đất nước, tình cảm quốc tế vô sản. Gồm 25 bài

    – Hướng về quá khứ để ghi sâu ân tình cách mạng.

    – Ngợi ca cuộc sống trên miền Bắc.

    – Tình cảm thiết tha, sâu đậm vối miền Nam ruột thịt.

    4. Tập thơ “Ra trận” (1962-1971), gồm 34 bài, “Máu và hoa” (1972-1977), gồm 13 bài, ra đời trong cuộc kháng chiến chống Mỹ

    – “Ra trận” bản hùmg ca về “Miền Nam trong lửa đạn sáng ngời”.

    – “Máu và hoa” ghi lại chặng đường cách mạng đầy gian khổ, hy sinh, khẳng định niềm tin, niềm tự hào phơi phới khi toàn thắng về ta.

    5. Các tập thơ còn lại: thể hiện những chiêm nghiệm, đúc kết của tác giả với những chặng đường cách mạng của dân tộc và con đường hoạt động của bản thân.

    Câu 3 trang 100 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Tại sao nói thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị ?

    Trả lời:

    Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị:

    + Ông khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị, từ hoạt động cách mạng, tình cảm chính trị của bản thân

    + Là tiếng nói của con người trung thành với lý tưởng cách mạng, đó là nguồn cảm hứng sáng tác của tác giả

    + Tố Hữu là nhà thơ cách mạng, nhà thơ của lí tưởng cộng sản bắt nguồn từ sự giác ngộ ánh sáng cách mạng

    Câu 4 trang 100 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật thơ Tố Hữu biểu hiện ở những điểm cơ bản nào?

    Trả lời:

    Nghệ thuật: mang đậm tính dân tộc

    + Về thể thơ: Sử dụng thành công thể thơ dân tộc ( lục bát, thơ bảy chữ) bình dị, thân thuộc, giàu nhạc điệu

    + Về ngôn ngữ: dùng những từ ngữ và cách nói quen thuộc, phát huy nhạc tính cũng như hình ảnh phong phú của tiếng Việt.

    Luyện tập Gợi ý làm bài tập phần Luyện tập (SGK trang 100)

    Câu 1 trang 100 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Chọn một bài thơ của Tố Hữu mà anh chị yêu thích nhất. Phân tích một đoạn trong bài thơ đó.

    Trả lời:

    – Giới thiệu 6 câu thơ đầu: Đó là một bức tranh hiện thực được mở ra bằng sự lắng nghe hiện tại và hồi tưởng quá khứ

    – Những dấu hiệu thiên nhiên vào hè:

    + Tiếng tu hú gọi bầy là mùa hè đã đến, lùa mùa màng đang tới và trái cây chín muồi, hoàn toàn theo quy luật của tự nhiên, tiếng chim gọi bầy như đang gọi mùa, mang đến sự náo nức, xôn xao trong đất trời và cả trong lòng người

    – Hồi tưởng của tác giả về mùa hè:

    + Mùa hè hiện lên rất sinh động và tươi đẹp, màu vàng của lúa, màu của trái cây cùng với âm thanh rộn ràng của tiếng ve ngân lên đón chào mùa hè.

    + Trong chốn tù ngục, nhà thơ nhớ về tiếng ve, hình ảnh sân bắp phơi đầy, thèm muốn một cuộc sống thường nhật, bình thường như bên ngoài

    – Khát vọng tự do của tác giả: mang trong mình tâm hồn yêu thiên nhiên, khao khát được sống trong thiên nhiên đã giúp cho nhà thơ vẽ nên một bức tranh thiên nhiên mùa hè trong trẻo, tươi mới và đầy màu sắc, âm thanh như thế.

    Câu 2 trang 100 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Xuân Diệu viết: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình”. Cần hiểu nhận xét đó như thế nào?

    Trả lời:

    Nhà thơ Xuân Diệu nhận định về thơ Tố Hữu: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ thơ trữ tình”. Nói một cách khác, theo Xuân Diệu, thơ Tố Hữu là thơ trữ tình chính trị. Điểu này cũng dễ hiểu bởi Tố Hữu là một thi sĩ chiến sĩ. Ông sáng tác thơ ca nhằm mục đích trước hết là để phục vụ cho cuộc đấu tranh cách mạng, cho những nhiệm vụ cách mạng. Nhà thơ đã đem vào thơ cách mạng một tiếng nói trữ tình mới đặc sắc với những xúc cảm trực tiếp của một cái tôi trữ tình cách mạng, cái tôi ở hòa chung với cộng đồng xã hội trong đời sống cách mạng, trong cuộc đấu tranh cách mạng.

    Hướng dẫn soạn bài Việt Bắc phần 1 – Tác giả chi tiết

    Bài 1 trang 99 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Nêu những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu.

    Trả lời:

    – Tố Hữu tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành (1920 – 2002), quê ở Thừa Thiên Huế, sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống Nho học và yêu văn chương. Quê hương và gia đình đã có ảnh hưởng lớn đến hồn thơ Tố Hữu.

    – Năm 13 tuổi, ông học trường Quốc học Huế và tham gia phong trào đấu tranh cách mạng.

    – Tố Hữu giác ngộ cách mạng từ rất sớm, kết nạp Đảng từ năm 18 tuổi. Ông hoạt động cách mạng qua nhiều thời kì lịch sử, từng giữ nhiều chức vụ quan trọng.

    – Năm 1938 (18 tuổi), ông đã trở thành người lãnh đạo chủ chốt của Đoàn thanh niên dân chủ ở Huế. Được kết nạp vào Đảng cộng sản Đông Dương.

    – Tháng 4 – 1939 đến tháng 3 – 1942, ông bị thực dân Pháp bắt giam qua nhiều nhà tù ở miền Trung và Tây Nguyên.

    – Tháng 3 – 1942, ông vượt ngục, tìm ra Thanh Hoá, tiếp tục hoạt động cách mạng

    – Cách mạng tháng Tám năm 1945, ông là Chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa ở Huế.

    – Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ cho đến năm 1986, ông liên tục giữ các cương vị trọng yếu trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước (từng là Ủy viên Bộ Chính trị Đảng cộng sản Việt Nam. Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng). Năm 1996, được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật.

    – Năm 2002: Tố Hữu qua đời.

    Câu 2 trang 99 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Những chặng lớn trong thơ Tố Hữu gắn bó như thế nào với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam.

    Trả lời:

    Tố Hữu là một trong những lá cờ tiên phong của nền văn học cách mạng Việt Nam. Đối với ông, con đường hoạt động cách mạng và con đường thơ có sự thống nhất không thể tách rời. Mỗi tập thơ của ông là sự phản ánh một chặng đường cách mạng.

    1. Tập thơ Từ ấy (1937 – 1946)

    – Là chặng đầu tiên tương ứng với 10 năm đầu hoạt động cách mạng của Tố Hữu.

    – Tập thơ gồm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng. Từ ấy là niềm hân hoan của tâm hồn người thanh niên trẻ tuổi đang “băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời” đã gặp được lí tưởng, tìm thấy lẽ sống.

    + “Máu lửa” sáng tác trong thời kỳ Mặt trận Dân chủ. Cảm thông sâu sắc những người nghèo trong xã hội, khơi dậy ý chí đấu tranh.

    + “Xiềng xích” sáng tác trong nhà lao. Thể hiện tâm tư tha thiết yêu đời, yêu tự do, ý chí kiên cường, quyết tâm chiến đấu của người chiến sỹ.

    2. Tập thơ Việt Bắc (1947 – 1954)

    – Đánh dấu bước chuyển của thơ Tố Hữu trong chặng đường này: hướng vào việc thể hiện quần chúng cách mạng, mang tính sử thi đậm đà Việt Bắc là bản hùng ca về cuộc kháng chiến 9 năm chống Pháp với những chặng đường gian lao, anh dũng và thắng lợi.

    – Tác phẩm thể hiện thành công hình ảnh, tâm tư của quần chúng cách mạng, kết tinh những tình cảm lớn của con người Việt Nam trong kháng chiến mà bao trùm và thống nhất mọi tình cảm là lòng yêu nước.

    3. Tập thơ Gió lộng (1955 – 1961)

    Gió lộng phản ánh và ca ngợi cuộc sống mới xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, có sự kết hợp thể hiện cái “tôi” trữ tình công dân khi khai thác đề tài lớn: xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh thống nhất đất nước, tình cảm quốc tế vô sản.

    4. Tập thơ Ra trận (1962 – 1971) Máu và hoa (1972 – 1977)

    – Cả hai tập thơ Ra trậnViệt Nam – Máu và hoa đã cổ vũ, động viên cuộc chiến đấu của nhân dân hai miền trong thời kì ác liệt nhất cuộc kháng chiến chống Mĩ.

    – Các tác phẩm mang đậm tính chính luận – thời sự, chất sử thi âm hưởng anh hùng ca.

    5. Tập thơ Một tiếng dờn (1992) Ta với ta (1999)

    – Là những tập thơ được sáng tác sau năm 1975, đánh dấu bước chuyển biến mới trong thơ Tố Hữu, thể hiện những chiêm nghiệm, đúc kết của tác giả về những chặng đường cách mạng của dân tộc và con đường hành động của bản thân.

    Bài 3 trang 100 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Tại sao nói thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị ?

    Trả lời:

    Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình – chính trị. Đây là đặc điểm bao quát nhất trong phong cách thơ Tố Hữu. Phong cách đó biểu hiện như sau:

    – Tố Hữu là một thi sĩ – chiến sĩ, thơ là sự thống nhất giữa tuyên truyền cách mạng và cảm xúc trữ tình.

    + Thơ Tố Hữu chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm, chính trị của bản thân tác giả.

    + Tố Hữu là nhà thơ cách mạng, nhà thơ lí tưởng cộng sản, quá trình sáng tác dưới sự lãnh đạo của Đảng.

    – Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn trở thành nét phong cách trong thơ Tố Hữu.

    + Thơ Tố Hữu tập trung thể hiện những vấn đề cốt yếu của đời sống cách mạng và vận mệnh dân tộc. Cảm hứng hướng về lịch sử, dân tộc chứ không hướng về đời tư.

    + Nhân vật trữ tình luôn đại diện cho phẩm chất của giai cấp, dân tộc thậm chí của lịch sử và thời đại.

    – Thơ Tố Hữu có giọng tâm tình ngọt ngào.

    + Cách xưng hô gần gũi thân mật (bạn đời ơi, đồng bào ơi, em ơi…) với đối tượng trò chuyện.

    + Tố Hữu tuyên truyền, vận động cách mạng nói chuyện chính trị bằng giọng tâm tình.

    Bài 4 trang 100 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật thơ Tố Hữu biểu hiện ở những điểm cơ bản nào?

    Trả lời:

    + Về nội dung: Thơ Tố Hữu mang đậm nét hình ảnh con người Việt Nam và tình cảm Việt Nam trong thời đại mới, nối tiếp với truyền thống tinh thần, tình cảm đạo lí của dân tộc.

    + Về nghệ thuật: Tố Hữu sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (thơ lục bát, thơ bảy chữ), ngôn ngữ thơ với lời nói quen thuộc của dân tộc, thơ giàu nhạc điệu.

    Luyện tập

    Gợi ý làm bài tập phần Luyện tập (SGK trang 100) Bài 1 trang 100 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Chọn một bài thơ của Tố Hữu mà anh chị yêu thích nhất. Phân tích một đoạn trong bài thơ đó.

    * Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ.

    * Thân bài:

    – Nội dung: Phân tích hình ảnh, cảm xúc của từng câu, từng khổ trong đoạn. Khái quát ý chính của đoạn. So sánh, mở rộng để thấy mới, cái riêng của bài thơ và của tác giả.

    * Kết bài:

    – Khái quát được nội dung đề yêu cầu

    – Từ những gì đã cảm nhận em rút ra được bài học rút ra cho bản thân hoặc liên hệ với cuộc sống.

    Ví dụ: Chọn bình giảng đoạn thơ:

    Ta về mình có nhớ ta… … Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung

    ( Việt Bắc – Tố Hữu)

    a. Giới thiệu tác giả, tác phẩm vị trí đoạn trích:

    – Gồm 10 câu tập trung miêu tả vẻ đẹp của Việt Bắc thông qua hình của “hoa và người”.

    – Nêu bố cục của đoạn thơ: hai câu đầu là lời mở đoạn, tám câu tiếp nói về những nỗi nhớ cụ thể về Việt Bắc, trong đó đã dựng lên bốn tranh đẹp như một bộ tranh tứ bình về cảnh và người Việt Bắc.

    b. Bình giảng đoạn thơ:

    – Mở đầu bài thơ, tác giả viết: “Ta về mình có nhớ ta/ Ta về ta nhớ những hoa cùng người”: là lời bộc bạch tình cảm nhung nhớ về hoa và người Việt Bắc, sau đó là bức tranh bốn mùa đông, xuân, hạ, thu. Nỗi nhớ không theo thứ tự của thời gian, không ngừng lặng mà sống mãi trong lòng người về, thời gian trong đoạn là hoài niệm của nhà thơ từ những ngày đầu của cuộc kháng chiến, nó không tuân theo quy luật của thời gian mà tuân theo quy luật của tâm trạng.

    – Bức tranh bốn mùa của “hoa và người” nơi núi rừng Việt Bắc:

    + Mùa đông:

    ● Nổi bật trên nền núi rừng là màu đỏ tươi của hoa chuối, màu tươi sáng xua tan đi không khí giá lạnh của núi rừng Việt Bắc.

    ● Màu đỏ tươi của hoa chuối là điểm sáng của núi rừng, của thiên nhiên Việt Bắc thì ánh nắng lạ, lung linh lấp lánh trên con dao người đi rừng lại là chi tiết sống động nhất.

    ● Hình ảnh con người toả sáng vẻ trong lao động.

    + Mùa xuân:

    ● Cách dùng từ ngữ gọi tên mùa: “ngày xuân” làm nên sự sống động của thời gian, mùa xuân trong câu thơ như vận động từng ngày, toả sáng vẻ đẹp thông qua gam màu vàng trắng của hoa mơ, làm nên sự trong trẻo của thiên nhiên, của núi rừng Việt Bắc.

    ● Cùng với thiên nhiên là hình ảnh cô gái Việt Bắc với công việc và động tác đẹp trong lao động. Từ “chuôi” vừa là công việc nhưng vừa thể hiện được sự trân trọng công việc của người lao động niềm đam mê, tình yêu lao động của người con gái Việt Bắc.

    + Mùa hạ:

    ● Âm thanh mùa hạ làm nên sự chuyển vận của thời gian, cảnh vật có sự phối hợp cả màu sắc và âm thanh.

    ● Trên nền thiên nhiên đó, xuất hiện hình ảnh gợi cảm, dễ thương của cô gái miền sơn cước: cô gái hái măng.

    + Mùa thu:

    ● Bức tranh đẹp với ánh trăng trong trẻo, thanh bình.

    ● Trong cảnh trăng rừng đêm thu đó, ngân lên tiếng hát ân tình của người Việt Bắc. Đó cũng là khúc hát ân tình của nỗi lòng nhà thơ.

    c. Mỗi bức tranh trong bài thơ là một vẻ đẹp với hình ảnh, màu sắc, đường nét riêng. Thiên nhiên luôn gắn với người, những người lao động bình dị của miền sơn cước. Hình ảnh và hoạt động của con người làm cho thiên nhiên không hoang vắng mà trở nên sinh động, gần gũi nhưng vẫn giữ được vẻ đẹp nguyên sơ.

    Bài 2 trang 100 SGK Ngữ văn 12 tập 1

    Xuân Diệu viết: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình”. Cần hiểu nhận xét đó như thế nào?

    Trả lời:

    Cần làm rõ những nội dung sau:

    a. Giới thiệu về thơ ca Tố Hữu:

    – Tố Hữu là nhà thơ cách mạng tiêu biểu trong những năm đầu thế kỉ XX. Chặng đường thơ của ông gắn liền với những giai đoạn lịch sử của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc

    – Thơ Tố Hữu có sự kết hợp sâu sắc giữa chất thơ trữ tình – chính trị. Nhà thơ Xuân Diệu đã nhận xét về thơ Tố Hữu như sau: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình”.

    b. Đặc điểm thơ trữ tình – chính trị của thơ Tố Hữu.

    – Thơ chính trị quan tâm đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử, có tính toàn dân, quan hệ tới vận mệnh sống còn của cả một dân tộc, một đất nước. Thơ chính trị của Tố Hữu rất quan tâm tới con người, đặt con người trong mối quan hệ với cộng đồng, cái ta với cái tôi, với những tình cảm của cá nhân.

    – Thơ Tố Hữu cũng góp phần hướng đến thực hiện nhiệm vụ chính trị, đề cập đến những vấn đề lớn lao của đất nước, phản ánh từng chặng đường lịch sử của dân tộc và khí thế hào hùng của cách mạng dân tộc.

    – Thơ Tố Hữu vẫn là những dòng thơ có tính chất hô hào, cổ động phong trào cách mạng của dân tộc ta, thể hiện nhiệt huyết cách mạng sục sôi.

    – Tuy nhiên, trong thơ Tố Hữu, chính trị không phải là những lời thuyết suông, khô khan, giáo điều, không phải là những lời hô hào mang tính áp đặt. Tố Hữu đã chuyển hoá điều đó thành những vấn đề tình cảm, đậm chất trữ tình:

    + Đó là lời tâm sự chân thành của người thanh niên trẻ khi bắt gặp tưởng cách mạng và nguyện chiến đấu vì lí tưởng đó.

    + Những lời nhắn nhủ, trò truyện, lời tâm sự chan chứa niềm tin yêu vào đồng bào, đồng chí tác động mạnh mẽ tới tình cảm, cảm nghĩ của người đọc, người nghe.

    Đặc biệt, trong thơ Tố Hữu có những vần thơ viết về Bác Hồ với nhữ tình cảm chân thành, xúc động. Đó là tấm lòng biết ơn, yêu thương của cả dân tộc dành cho Người. (Lấy dẫn chứng làm rõ thêm qua các bài thơ Bác ơi, Sáng tháng Năm, Hồ Chí Minh…)

    • Đường đời, đường thơ Tố Hữu luôn song hành cùng con đường cách mạng của cả dân tộc.
    • Với những tác phẩm giàu chất trữ tình chính trị và đậm đà tính dân tộc, Tố Hữu là một trong những nhà thơ xuất sắc nhất của thơ ca Việt Nam hiện đại.

    Xem trước nội dung: Kiến thức cơ bản bài thơ Việt Bắc – Tố Hữu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Vịnh Khoa Thi Hương
  • Soạn Bài Vịnh Khoa Thi Hương Của Trần Tế Xương
  • Soạn Bài Vịnh Khoa Thi Hương Ngắn Gọn Nhất, Chi Tiết, Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Bài Vịnh Khoa Thi Hương
  • Soạn Bài Văn Lớp 9: Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Soạn Văn Bài Việt Bắc ( Phần Tác Giả)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Mẫu Lớp 12 Bài Thơ ” Việt Bắc ” Tác Giả Tố Hữu
  • Bài Giảng Ngữ Văn 9
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Ôn Tập Về Thơ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Kiểm Tra Về Thơ Và Truyện Hiện Đại Lớp 9 Hay Đầy Đủ Nhất
  • Bài 1 Trang 130 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • VIỆT BẮC

    PHẦN MỘT : TÁC GIẢ

    Câu 1.

    Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu

    -Tên khai sinh : Nguyễn Kim Thành ( 1920 – 2002), quê : Thừa Thiên – Huế

    -Sớm giác ngộ và tham gia hoạt động cách mạng

    -Năm 1966: được tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật

    Câu 2.

    Những chặng đường thơ của Tố Hữu gắn bó chặt chẽ với những chặng đường cách mạng của văn học Việt Nam

    a.Tập thơ ” Từ ấy” : 1937 – 1947

    -Giá trị : chất men say lí tưởng, lãng mạn trong trẻo, thể hiện sự cảm thông sâu sắc với những số phận, thể hiện ý chí kiên cường của người chiến sĩ, ca ngợi chiến thắng và niềm tin vào tương lai cách mạng đất nước…

    b.Tập thơ Việt Bắc ( 1946 – 1954)

    -Là khúc ca hùng tráng, thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp

    -Thể hiện thành công những hình ảnh, tâm tư của con người kháng chiến

    c.Tập thơ Gió lộng ( 1955 – 1961)

    -Hướng về quá khứ để thấm thía những nỗi đau khổ của cha ông, công lao của thế hệ đi trước

    -Cuộc sống ở miền Bắc đầy niềm vui trong công cuộc xây dựng CNXH

    -Tình cảm với miền Nam ruột thịt

    d.Tập thơ Ra trận ( 1962 – 1971), Máu và hoa ( 1972 – 1977)

    -máu và hoa : ghi lại chặng đường cách mạng đầy gian khổ, hi sinh và niềm tin vào sức mạnh tiềm tàng của xứ sở quê hương, con người Vn mới.

    Câu 3.

    Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình – chính trị :

    -Thơ TH khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân tác giả. Lí tưởng cách mạng là ngọn nguồn mọi cảm hứng của nghệ thuật thơ TH

    -Thơ TH thể hiện những lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người và cách mạng

    Câu 4.

    Tính dân tộc biểu hiện trong hình thức nghệ thuật : sửu dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (lục bát, bảy chữ), ngôn ngữ gần gũi, quen thuộc với lối nói của dân tộc, thơ giàu nhạc điệu, sử dụng tài tình các từ láy, thanh điệu…

    Cho thuê phòng trọ Cho thuê phòng trọ hà nội Cho thuê phòng quận 7 Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bài Việt Bắc ( Phần Tác Phẩm)
  • Soạn Văn 12 Cực Chất Bài: Việt Bắc (Phần: Tác Phẩm)
  • Soạn Văn Lớp 12: Việt Bắc
  • Soạn Văn Lớp 11 Bài Thương Vợ Mẫu 1
  • Soạn Văn Lớp 11: Thương Vợ
  • Soạn Bài Thơ Việt Bắc Phần Tác Giả

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Chương Trình Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài: Việt Bắc (Trích
  • Soạn Bài Việt Bắc (Trích) Sbt Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Tuần 9. Việt Bắc (Trích
  • Soạn Bài Đồng Chí Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Đề bài: Soạn bài thơ Việt Bắc phần Tác giả

    Câu 1. Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu:

    – Tố Hữu (1920 – 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kinh Thành, quê ở làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế.

    – Ông thân sinh Tố Hữu là một nhà nho nghèo, bà mẹ nhà thơ cũng là con một nhà nho,cả hai người đã truyền cho con tình yêu tha thiết với văn học dân gian.

    – Năm 12 tuổi, Tố Hữu mồ côi mẹ, một năm sau lại xa gia đình vào học Trường Quốc học Huế.

    – Bước vao tuổi thanh niên, Tố Hữu tham gia phong trào đấu tranh cách mạng và trở thành người lãnh đạo chủ chốt của Đoàn thanh niên Dân chủ ở Huế.

    – Ông được kết nạp Đảng Cộng sản Đông Dương.

    Cuối tháng 4/1939, Tố HỮu bị thực dân Pháp bắt giam vào nhà lao thừa thiên, rồi lần lượt bị giam trong nhiều nhà tù ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.

    – Tháng 3/1942, Tố Hữu vượt ngục Đắc Lay (Kon Tum), tiếp tục hoạt động Cách mạng.

    – Trong cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945, Tố Hữu là Chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa ở Huế.

    – Đến năm 1986 Tố Hữu liên tục giữ những cương vị trọng yếu trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

    – Năm 1996, ông được tặng GIải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

    Câu 2. Những chặng đường thơ của Tố Hữu gắn liền với cuộc cách mạng Việt Nam:

    – Đầu tiên là tập thơ Từ ấy (1937 – 1946), đánh dấu bước trưởng thành của người thanh niên quyết tâm đi theo ngọn cờ của Đảng. Tập thơ gồm 3 phần:

    + Máu lửa được sáng tác trong thời kì mặt trận Dân chủ, là tâm sự của người thanh niên đang băn khoăng đi kiếm lẽ yêu đời.

    + Xiêng Xích gồm những bài sáng tác trong các nhà lao lớn ở Trung bộ và Tây Nguyên. Đó là tâm tư của một người trẻ tuổi thiết tha yêu đời và khát khao tự do, là ý chí kiên cường của người chiến sĩ quyết tâm tiếp tục cuộc chiến đấu ngay trong nhà tù.

    + Giải phóng gồm những bài sáng tác từ khi Tố Hữu vượt ngục đến những ngỳ đầu giải phóng vĩ đại của toàn dân tộc. Nhà thơ nồng nhiệt ca ngợi thắng lợi của các mạng, nền độc lập, tự do Tổ quốc, khẳng định niềm tin tưởng vững chắc của nhân dân vào chế độ mới.

    – Tập thơ thứ hai là tập Việt Bắc (1946 – 1954) là tiếng ca hùng tráng, thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và những con người kháng chiến.

    Gió lộng (1955 – 1961) được Tố Hữu sáng tác trong giai đoạn cách mạng mới. Lúc này, đất nước bị chia cắt, Tố Hữu thể hiện tình cảm thiết tha sâu nặng với miền Nam ruột thịt.

    – Hai tập thơ Ra trận (1962 – 1971), Máu và hoa (1972 – 1977) âm vang khi thế quyết liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước và niềm vui toàn thắng.

    Một tiếng đờn (1992) Ta với ta (1999) là hai tập thơ đánh dấu bước chuyển biến mới trong thơ Tố Hữu. Tố Hữu tìm đến những chiêm nghiệp mang tính phổ quát về cuộc đời và con người.

    Câu 3. Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị vì:

    – Hồn thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng, của cả dân tộc.

    – Cái tôi trữ tình trong thơ Tố Hữu là cái tôi chiến sĩ, cái tôi nhân dang Đảng, nhân danh cộng đồng dân tộc.

    – Nếu ở tập thơ Từ ấy Tố Hữu khẳng định lí tưởng dẹp nhất của mỗi người lúc đó là dũng cảm dấn thân vào con đường cách mạng giải phóng dân tộc thì từ tập Việt Bắc trở đi, nhà thơ nhấn mạnh mục đích cao cả của đời người là phấn đấu vì cuộc sống tươi đẹp của dân tộc.

    – Thơ Tố Hữu mang tính chất tiêu bieur, phổ biến của con người cách mạng: đó là tình yêu lí tưởng, tình quân dân, tình cảm quốc tế vô sản, tình cảm kính yêu lãnh tụ.

    Mỗi chặng đường thơ của Tố Hữu đều gắn liền với chặng đường của cách mạng Việt Nam. Trong thơ ông thể hiện niềm tin tưởng vào cách mạng và tình yêu quê hương, con người, đất nước.

    Câu 4. Tính dân tộc trong hình nghệ thuật thơ Tố Hữu được biểu hiện ở những điểm cơ bản:

    – Về thể thơ, Tố Hữu có tiếp thu những tinh hoa của phong trào Thơ mới, của thơ ca thế giới cổ điển và hiện đại, nhưng ông đặc biệt thành công khi vận dụng những thể thơ truyền thống của dân tộc.

    + Những thể hơ lục bát: Khi con tu hú, Việt Bắc, Bầm ơi, Kính gửi cụ Nguyễn Du… mang sắc thái lục bát ca dao và lục bát cổ điển, dạt dào những aamhuowngr nghĩa tình của hồn thơ dân tộc.

    + Thơ thất ngôn: quê mẹ, Mẹ Tơm, Bác ơi!, Theo chân Bác… trang trọng nhưng không khuôn sáo, trái lại, hơi thơ rất liền mạch, tự nhiên, diễn tả được hiện thực đa dạng và nhiều trạng thái cảm xúc khác nhau.

    – Về ngôn ngữ, Tố Hữu không chú ý sáng tạo những nhóm từ mới, cách diễn đạt mới mà ông thường sử dụng những từ ngữ và cách nói quen thuộc với dân tộc. Nhà thơ sử dụng rất tài tình các từ láy, các thanh điệu, các vần thơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Việt Bắc (Tố Hữu)
  • Phân Tích Bài Thơ Cảnh Rừng Việt Bắc Của Hồ Chí Minh
  • Ðọc Lại Bài Thơ “cảnh Rừng Việt Bắc” Của Bác Hồ
  • Bài Thơ: Cảnh Rừng Việt Bắc (Hồ Chí Minh
  • Tuần 8. Việt Bắc (Trích)
  • Soạn Bài Việt Bắc Phần Tác Giả Của Tố Hữu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Việt Bắc Của Tố Hữu Phần Tác Giả Ở Ngữ Văn Lớp 12
  • Nghị Luận Xã Hội: Nơi Lạnh Nhất Không Phải Là Bắc Cực Mà Là Nơi Thiếu Vắng Tình Thương
  • Soạn Bài Con Chó Bấc
  • Soạn Bài Con Chó Bấc (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Tập Đọc: Gấu Trắng Là Chúa Tò Mò Trang 53 Sgk Tiếng Việt 2 Tập 2
  • Soạn bài Việt Bắc Phần Tác Giả của Tố Hữu

    Soạn bài Việt Bắc Phần Tác Giả của Tố Hữu

    Câu 1: Nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu.

    – Tên khai sinh: Nguyễn Kim Thành (1920 – 2002).

    – Quê hương: Thừa Thiên Huế nơi có tinh thần văn học và đấu tranh cách mạng.

    – Những yếu tố góp phần tạo nên hồn thơ Tố Hữu.

    + Gia đình: có tinh thần nho học và yêu văn chương.

    + Tố Hữu được giác ngộ cách mạng từ rất sớm (19 tuổi được kết nạp đảng) và hoạt động cách mạng qua nhiều thời kì lịch sử, đã từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước. Ủy viên bộ chính trị,…

    Câu 2: Đối với Tố Hữu, con đường hoạt động cách mạng và con đường thơ của ông có sự thống nhất, không thể tách rời. Mỗi tập thơ của ông là sự phản ảnh một chặng đường cách mạng.

    + Bài thơ “Từ ấy” (1937 – 1946): là một chặng đường đầu tiên tương ứng với 10 năm đầu tiên hoạt động cách mạng của Tố Hữu.

    + Tập thơ “Việt Bắc” (1947 – 1954). Đánh dấu bước chuyển của thơ Tố Hữu, trong chặng đường này: hướng vào việc thể hiện quần chúng cách mạng mang tính sử thi đậm đà.

    + Tập thơ “gió lộng” (1955 – 1961). Có sự kết hợp thể hiện cái “tôi” trữ tình công dân khi khai thác các đề tài lớn, xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh thống nhất đất nước, tình cảm quốc tế vô sản.

    + 2 tập thơ “Ra trận, máu và hoa” cổ vũ, động viên, ca ngợi chiến đấu. Nó còn mang đậm tính chính luận thời sự, chất sử thi và âm hưởng ảnh hưởng cao.

    + Các tập thơ còn lại: thể hiện những chiêm nghiệm, đúc kết của tác giả với những chặng đường cách mạng của dân tộc và con đường hoạt động của bản thân.

    Câu 3: Vì

    – Thơ Tố Hữu chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân tác giả.

    – Lí tưởng cách mạng là ngọn nguồn mọi cảm hứng nghệ thuật của Tố Hữu. Lí tưởng thực tiễn cách mạng ở mỗi thời kì là đề tài, cuộc đời sáng tác của nhà thơ.

    – Tố Hữu là nhà thơ cách mạng, nhà thơ của lí tưởng cộng sản. Con đường thơ bắt đầu cùng lúc với sự giác ngộ lí tưởng cộng sản, quá trình sáng tác gắn với sự lao động của đảng.

    Câu 4: Về nghệ thuật: Tố Hữu sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (thơ lục bát, thơ 7 chữ) ngôn ngữ gần với lối nói quen thuộc của dân tộc, giàu nhạc điệu

    Nguồn HọcTròViệt.Net

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Phần Tác Giả Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ở Ngữ Văn Lớp 12 Chi Tiết
  • Bài 3 Trang 114 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Bài 2 Trang 114 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài: Việt Bắc (Tố Hữu)
  • Soạn Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ngữ Văn Lớp 12
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100