Top #10 Soạn Bài Việt Bắc Lớp 12 Giáo Án Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Giáo Án Ngữ Văn 12: Việt Bắc

--- Bài mới hơn ---

  • “Cảnh Rừng Việt Bắc” – Hồ Chí Minh
  • Phân Tích Bài Thơ Cảnh Rừng Việt Bắc Của Bác Hồ
  • Mô Hình Vnen: Sự Chuẩn Bị Cho Chương Trình Giáo Dục Mới
  • Giáo Án Ngữ Văn 12 Tiết 39
  • Dạy Trẻ Làm Từ Thiện
  • TỐ HỮU

    I- Giới thiệu:

    Nhan đề: VB là căn cứ CM, là đầu não của cuộc KCCP. ĐB các DTVB, TNVB đã c/mang, ch/chở cho Đ, cho CP, cho BĐ trong ~ ngày KC g/khổ. VB cũng là nơi có ~ ch/công lừng lẫy.

    HCST: Sau chiến thắng ĐBP, tháng 10/1945, các cơ quan Trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, TH đã sáng tác bài thơ này. Bài thơ là đỉnh cao của thơ TH, cũng là một TP xuất sắc của VHVN thời kì KCCP.

    Bố cục: Bài thơ gồm 150 câu chia 2 phần. Phần 1: 90 câu đầu được chia như sau

    Câu 1 – câu 8: Cuộc chia tay đầy lưu luyến

    Câu 9 – câu 20: Lời người VB nhắn nhủ về xuôi

    Câu 21 – câu 90: Lời người cách mạng.

    Câu 21-52: Nhớ cảnh và người VB với bao kỉ niệm trong sinh hoạt, lao động.

    Câu 53-74: VB anh hùng trong chiến đấu.

    Câu 75-90: VB, niềm tin cách mạng.

    Chủ đề: Ca ngợi con người và cuộc sống ở chiến khu VB trong thời kì cách mạng và KCCP gian khổ, hào hùng, đồng thời thể hiện tình nghĩa thủy chung giữa người cách mạng và nhân dân VB.

    II- Phân tích: Phần 1, phần được coi là kết tinh nghệ thuật của toàn bài. Viết theo kiểu đối đáp giữa nam và nữ, phỏng theo lối hát giao duyên dân ca, nhà thơ dùng lối xưng hô thân mật mình – ta để diễn đạt tình cảm cách mạng.

    Tâm tình kẻ ở người về trong buổi chia tay (câu 1-8):

    Ta, mình: Tiếng gọi, cách xưng hô đầy thân thiết, cảm mến. Đây là đại từ truyền thống của ca dao, gợi lên tiếng hát giao duyên, tình nghĩa.

    Ta: Người ở lại (đồng bào VB và cả rừng núi VB)

    Mình: Người về miền xuôi (cán bộ kháng chiến)

    Mình – ta có sự chuyển hóa, hai mà như một (trong ta có mình, trong mình có ta, ta – mình thống nhất, hòa hợp). Vì thế mới có cách viết “Mình đi, mình có nhớ mình. Mình đi, mình lại nhớ mình”.

    Dùng ta – mình trong cuộc chia tay lịch sử này là tạo cho bài thơ một cách nói, cách thể hiện tâm tình rất TH.

    4 câu đầu: là lời ướm hỏi ân tình của VB, VB hỏi người cán bộ kháng chiến khi về thủ đô có còn nhớ đến ngọn nguồn nơi khai sinh ra phong trào CM trong 15 năm không? “Mười lăm năm ấy ”. Từ láy thiết tha gợi lên tình cảm gắn bó giữa VB và cán bộ cách mạng.

    4 câu tiếp: VB nhớ lại buổi chia tay với cán bộ kháng chiến. Các từ láy thiết tha, bâng khuâng,bồn chồn gợi lên sự gắn bó, tâm trạng xao xuyến bịn rịn của người ra đi và người ở lại. Nghệ thuật hoán dụ áo chàm chỉ các dân tộc ở chiến khu VB nói lên sự bình dị, chân tình của họ. Hình ảnh cầm tay nhau biết nói gì hôm nay với nhịp thơ ngập ngừng, nói lên sự vấn vương vì xúc động không thể nói thành lời đã phản ánh đúng tâm trạng của kẻ đi người ở. Họ không nói được gì với nhau trong lúc chia tay vì quá nghẹn ngào, nhưng chính lúc này là lúc họ hiểu nhau nhiều nhất.

    Lời Việt Bắc hỏi:

    Có nhớ VB, cội nguồn quê hương cách mạng: Những không gian, địa điểm cứ hiện dần từ mờ xa mưa nguồn, suối lũ, mây mù là những khó khăn gian khổ trong ngày kháng chiến, đến xác định như một điểm chốt vững vàng chiến khu rồi dậy lên một sức mạnh đấu tranh khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh, khai sinh những địa danh lịch sử được liệt kê trong những ngày tổng khởi nghĩa giành chính quyền là Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa.

    Có nhớ Việt Bắc với những kỉ niệm đầy ân tình:

    Những chi tiết về cuộc sống và tình người từ hình ảnh đối xứng miếng cơm chấm muối mối thù nặng vai t/g cụ thể hóa khái niệm trừu tượng để nói lên tình đoàn kết, chung lưng đấu cật, vượt qua khó khăn để chiến thắng kẻ thù chung, quả trám bùi, đọt măng mai, mái nhà lau xám hắt hiu đến mối thù hai vai chung gánh, những tấm lòng son không bao giờ phai nhạt có sống mãi trong lòng người về hay chăng.

    Nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ rừng núi nhớ ai, hình ảnh đối lập hắt hiu lau xám đậm đà lòng son nói lên nỗi buồn và những tình cảm của VB nghèo vật chất nhưng lại giàu tình cảm.trám để rụng, măng để già, điệp từ mình về, mình đi, có nhớ, còn nhớ, nhịp thơ 2/2,4/4 đều đặn, tha thiết nhắn nhủ người về thật truyền cảm. “Mình” cũng là “ta”, “ta” cũng là “mình” .

    Tóm lại với thể thơ truyền thống dân tộc, với việc sử dụng nhuần nhuyễn sáng tạo và hình ảnh đối kháng trong ca dao trữ tình với cặp nhân xưng “mình – ta”, đoạn thơ trên miêu tả khá thành công tình cảm tha thiết gắn bó thủy chung của nhân dân VB với người cán bộ cách mạng và chính nó cũng là một trong những yếu tố tạo nên thắng lợi vĩ đại của cuộc KCCP của nhân dân ta. Có thể nói đoạn thơ trên là đoạn thơ hay nhất trong bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu.

    Lời người cách mạng đáp:

    Nhớ cảnh và người VB:

    Nhớ những hình ảnh thiên nhiên VB hiện lên với những vẻ đẹp đa dạng trong thời gian và không gian khác nhau trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương, bản khói cùng sương, sớm khuya bếp lửa (câu 21-32)

    Nhớ người VB cần lao gian khổ người mẹ nắng cháy lưng đầy tình thương yêu chia ngọt sẻ bùi chia củ sắn lùi, bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng (câu 33-36).

    Nhớ hình ảnh sinh hoạt của cán bộ cách mạng trong chiến khu lớp học I tờ, những giờ liên hoan hòa lẫn sinh hoạt của người dân VB tiếng mõ rừng chiều, chày đêm nện cối (câu 37-42).

    Đặc biệt là hình ảnh thiên nhiên luôn gắn bó với cuộc sống làm cho cảnh bớt hoang sơ, hiu hắt và trở nên gần gũi thân thiết với con người “Ta về thủy chung” (câu 43-52) : Thiên nhiên 4 mùa mà mỗi mùa có một vẻ đẹp riêng bằng âm thanh, màu sắc t/g thể hiện nét đẹp hoang sơ nhưng hữu tình. Và đẹp hơn vẫn là con người luôn gắn bó với công việc lao động. Chính họ đã góp phần vào thắng lợi của cuộc KC. Đẹp nhất và ấn tượng hơn cả ở VB là tình thủy chung không thay đổi của con người VB.

    Nhớ VB đánh giặc, VB anh hùng (câu 53-74)

    Hình ảnh thơ hùng tráng tả hình ảnh đoàn quân và đoàn dân công với vẻ đẹp vừa hiện thực vừa lãng mạn lại vừa hào hùng qua nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, náo nức, diệp từ, điệp ngữ

    Nghệ thuật điệp âm rung vang, mạnh mẽ: rất nhiều âm r, đ trobng các câu 64,65,67.

    Hình ảnh khoa trương đầy sức mạnh bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay.

    Miêu tả tài tình những cuộc hành quân trong rừng đêm: nghe âm vang đất rung – rầm rập, thấy ánh sáng ánh sao, đỏ đuốc, tàn lửa

    Liệt kê những địa danh gắn liền với thắng lợi trên khắp các mặt trận: từ nhỏ đến lớn, từ Nam ra Bắc Hòa Bình, Tây Bắc với khí thế hào hùng sử thi.

    Nhớ VB, niềm tin cách mạng:

    Tám câu thơ đẹp tả cuộc họp cấp cao với nhiều chi tiết, hình ảnh tươi sáng (câu77,78).

    Bác Hồ là ánh sáng soi đường, là niềm tin của cả dân tộc và VB là quê hương cách mạng (câu 83-90).

    Nhớ về VB chính là nhớ về cội nguồn, nhớ một chặng đường lịch sử cách mạng .

    III- Kết luận:

    Đoạn trích 90 câu thơ VB đậm đà màu sắc dân tộc từ hình thức nghệ thuật đến nội dung tình cảm, đặc biệt là tình cảm của nhân vật trữ tình. Qua giọng điệu ca dao ngọt ngào, đoạn thơ là một hoài niệm. Kẻ ở người về, người hỏi người đáp đều đắm chìm vào những cảm xúc êm ái, trong tâm trạng xao xuyến bâng khuâng. Tất cả đã thể hiện tình cảm đôn hậu của người VB, ân tình thủy chung của người cách mạng là không phụ nghĩa đồng bào, không quên những ngày kháng chiến gian khổ.

    Bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ, phong cách thơ TH: Thơ trữ tình chính trị, đặc biệt sự rung động nghĩa tình với VB. Bài thơ như một bản tình ca về lòng chung thủy son sắt của CM đ/v ND, của ND đ/v CM, Đảng và Bác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Văn Bản Lão Hạc Ngắn Gọn Nhất
  • Báo Chí] Tham Quan Tòa Soạn Báo Zing.vn
  • Soạn Bài: Hịch Tướng Sĩ – Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 40 Đọc Văn: Nhàn
  • Soạn Bài: Trong Lòng Mẹ – Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Văn Lớp 12 Bài Việt Bắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo)
  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Phần Một: Tác Giả) Ngữ Văn 12 Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc
  • Soạn văn lớp 12 bài Việt Bắc – Phần 2: Tác phẩm ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên như thế nào? Câu 3 (trang 114 SGK Ngữ vưn 12 tập 1) Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu; vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến đã được Tố Hữu khắc hoạ ra sao?

    Soạn văn lớp 12 bài Việt Bắc – Phần 1: Tác giả

    Soạn văn lớp 12 trang 114 tập 1 bài Việt Bắc – Phần 2: Tác phẩm ngắn gọn hay nhất

    Câu hỏi bài Việt Bắc – Phần 2: Tác phẩm tập 1 trang 114

    Câu 1 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. Phân tích sắc thái tâm trạng, lối đối đáp của nhân vật trữ tình trong đoạn trích.

    Câu 2 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên như thế nào?

    Câu 3 (trang 114 SGK Ngữ vưn 12 tập 1)

    Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu; vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến đã được Tố Hữu khắc hoạ ra sao?

    Câu 4 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Nhận xét về hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ và đoạn thơ.

    Sách giải soạn văn lớp 12 bài Việt Bắc – Phần 2: Tác phẩm

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Việt Bắc – Phần 2: Tác phẩm trang 114

    – Hoàn cảnh sáng tác bài thơ:

    + Sáng tác tháng 10/ 1954 nhân sự kiện quân ta đánh tan thực dân Pháp trong chiến dịch Điện Biên Phủ

    + Các chiến sĩ rời chiến khi về thủ đô, từ đó thấy được tình cảm lưu luyến của nhân dân Việt Bắc dành cho chiến sĩ, Tố Hữu sáng tác ra bài thơ Việt Bắc này

    – Sắc thái tâm trạng của nhân vật trữ tình:

    + Tâm trạng thể hiện qua lời đối đáp

    + Lưu luyến, bịn rịn giữa người đi- kẻ ở. Không khí ân tình của hồi tưởng, hoài niệm của ước vọng và tin tưởng

    + Lối đối đáp: kết cấu quen thuộc trong ca dao, cách xưng hô mình – ta thể hiện tình cảm sự hô ứn

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Việt Bắc – Phần 2: Tác phẩm trang 114

    Qua dòng hồi tưởng, vẻ đẹp của Việt Bắc hiện lên gần gũi, nên thơ:

    – Vẻ đẹp trải dài theo thời gian, không gian khác nhau: sương sớm, nắng chiều, trăng khuya.

    + Bức tranh tứ bình của Việt Bắc : ( mùa xuân: mơ nở trắng rừng/ mùa đông: hoa chuối đỏ tươi/ mùa hạ: ve kêu rừng phách đổ vàng/ mùa thu: trăng gọi hòa bình)

    – Thiên nhiên trở nên đẹp và hữu tình khi có sự gắn bó của con người:

    + Thiên nhiên có sự khắc nghiệt riêng của núi rừng Tây Bắc

    + Có những khoảnh khắc đẹp, thơ mộng

    + Hình ảnh khó quên: khói bếp, sương núi, cảm giác bản mường bồng bềnh, mờ ảo trong sương

    + Âm thanh của nhịp sống yên bình, yên ả

    + Cảnh làng bản ấm cúng

    + Cảnh chiến khu sinh hoạt

    + Cảnh lãng mạn, ân tình

    b, Những hồi tưởng về con người Việt Bắc

    – Trong dòng hồi tưởng, nhà thơ nhớ tới con người Việt Bắc trên nền chung của núi rừng

    + Nhớ tới con người Tây Bắc gắn với những hoạt động sinh hoạt đặc trưng: cô em gái hái măng, người đan nón, người đi rừng, nhớ tiếng hát ân tình thủy chung

    + Cuộc sống kháng chiến khó khăn nhưng có sự sẻ chia, đồng cảm:

    Thương nhau chia củ sắn bùi

    Bát cơm sẻ nửa chăn sui đắp cùng

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Việt Bắc – Phần 2: Tác phẩm trang 114

    Khung cảnh Việt Bắc trong chiến đấu và vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến được khắc họa sinh động mang âm hưởng của khúc tráng ca

    + Cả dân tộc đồng lòng chống kẻ thù: miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai

    + Dù trải qua nhiều thiếu thốn, khó khăn nhưng vẫn đầy lạc quan, sôi nổi: gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    – Không khí chuẩn bị cho chiến dịch khẩn trương, sôi nổi, thể hiện sức mạnh tổng hợp

    Chiến thắng khẳng định sức mạnh và bản lĩnh kiên cường quyết thắng của dân tộc.

    – Nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến: Việt Bắc là quê hương của cách mạng, đầu não của cuộc kháng chiến, nơi đặt niềm tin tưởng và hi vọng của con người Việt Nam

    Trả lời câu 4 soạn văn bài Việt Bắc – Phần 2: Tác phẩm trang 114

    Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ

    – Sử dụng thể thơ lục bát- thể tơ dân tộc- nhẹ nhàng, sâu lắng, dễ đi vào lòng người

    – Hình ảnh thân thương, gần gũi với đời sống người dân: nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn, nhớ người mẹ nắng cháy lưng

    – Ngôn ngữ dân tộc: tiêu biểu nhát là cặp đại từ xưng hô mình- ta sáng tạo trong thơ

    – Nhịp điệu, nhạc điệu dân tộc: khi nhẹ nhàng, thơ mộng, khi đằm thắm, ân tình, lúc mãnh mẽ, hùng tráng

    Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Việt Bắc – Phần 2: Tác phẩm lớp 12 tập 1 trang 114

    Câu 1 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Nêu rõ nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng đại từ xưng hô “mình” – “ta” trong bài thơ.

    Câu 2 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Chọn trong bài thơ hai đoạn tiêu biểu. Bình giảng một trong hai đoạn.

    Sách giải soạn văn lớp 12 bài Phần Luyện Tập

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 114

    Cặp đại từ xưng hô mình- ta quen thuộc trong ca dao được tác giả đưa vào thơ một cách tự nhiên, ấm áp

    – Tác giả cũng vận dụng tài tình cảm xúc dân dã, ngọt ngào, đằm thắm của ca dao, dân ca trong cặp từ mình- ta

    + Có những trường hợp: mình chỉ những người cán bộ, ta chỉ người Việt Bắc ( Mình về mình có nhớ ta/ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng)

    + Mình chỉ người Việt Bắc, ta chỉ người cán bộ ( Ta về mình có nhớ ta/ Ta về ta nhớ những hoa cùng người)

    + Trường hợp mình chỉ cả người cán bộ và người Việt Bắc (chữ mình thứ ba trong câu, mình đi mình lại nhớ mình)

    – Ý nghĩa của cặp đại từ xưng hô mình- ta:

    + Mang lại cho bài thơ phong vị ca dao, tính dân tộc đậm đà và một giọng điệu tâm tình, chân thành, sâu lắng

    + Góp phần làm cho tình cảm giữa người ở lại với người ra đi, giữa cán bộ và nhân dân vùng kháng chiến trở nên khăng khít, sâu nặng

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 114

    Phân tích đoạn về vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc:

    – Lời đoạn thơ như khúc hát ân tình, tha thiết về Việt Bắc, quê hương cách mạng trong thời kháng chiến

    – Bên cạnh bức tranh đậm chất sử thi về cuộc sống đời thường gần gũi, tình cảm của người lính cách mạng là vẻ đẹp của tự nhiên

    + Bức tranh tứ bình về Việt Bắc được tái hiện đạt tới sự tinh tế

    + Bức tranh mùa xuân ấm áp, rực rỡ: hoa chuối đỏ tươi

    + Mùa xuân với gam màu trắng của hoa mơ, hoa mận gợi lên cảnh núi rừng tràn đầy sức xuân, sự tinh khiết

    + Bức tranh mùa hè với màu vàng rực rỡ của rừng cây vào thu, hòa quyện với âm thanh tiếng ve kêu nét đặc trưng mùa hè

    + Hình ảnh con người nổi bật giữa không gian núi rừng càng khiến câu thơ trẻ nên ngọt ngào, thi vị hơn

    + Với hình ảnh của những khung cảnh Việt Bắc xuất hiện trước mắt người đọc với tiếng hát của con người, sự hài hòa giữa cảnh và người tạo nên sự nổi bật cho nhau.

    + Bức tranh thứ tư rừng thu Việt Bắc trở nên mênh mông, nhưng không hề lạnh lẽo bởi có tiếng hát hòa quyện với hình ảnh ánh trăng êm đềm, thanh bình

    – Việt Bắc được xem là sự tài hoa của Tố Hữu, nhà thơ thể hiện sự tinh tế của mình bởi sự dẫn dắt của một điệu tâm hồn đầy tình nghĩa, bức tranh thiên nhiên gắn liền với vẻ đẹp, tâm hồn của con người.

    Tags: soạn văn lớp 12, soạn văn lớp 12 tập 1, giải ngữ văn lớp 12 tập 1, soạn văn lớp 12 bài Việt Bắc – Phần 2: Tác phẩm ngắn gọn , soạn văn lớp 12 bài Việt Bắc – Phần 2: Tác phẩm siêu ngắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Tố Hữu)
  • Soạn Bài Thương Vợ Tóm Tắt
  • Nghị Luận Xã Hội Về Hoạt Động Từ Thiện Trong Xã Hội Hiện Nay
  • Soạn Bài: Thao Tác Lập Luận So Sánh
  • Soạn Bài: Thao Tác Lập Luận Phân Tích
  • Soạn Bài Thơ Việt Bắc Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Lớp 12 Của Tác Giả Tố Hữu
  • Soạn Bài Việt Bắc Chương Trình Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Nhớ Việt Bắc Trang 115 Sgk Tiếng Việt 3 Tập 1
  • Tóm Tắt Nội Dung Chính, Lập Dàn Ý Phân Tích, Bố Cục
  • Phân Tích 20 Câu Đầu Bài Thơ Việt Bắc
  • Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu :

    – Tố Hữu (1920 – 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kinh Thành, quê ở làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế.

    – Ông thân sinh Tố Hữu là một nhà nho nghèo, bà mẹ nhà thơ cũng là con một nhà nho,cả hai người đã truyền cho con tình yêu tha thiết với văn học dân gian.

    – Năm 12 tuổi, Tố Hữu mồ côi mẹ, một năm sau lại xa gia đình vào học Trường Quốc học Huế.

    – Bước vao tuổi thanh niên, Tố Hữu tham gia phong trào đấu tranh cách mạng và trở thành người lãnh đạo chủ chốt của Đoàn thanh niên Dân chủ ở Huế.

    – Ông được kết nạp Đảng Cộng sản Đông Dương.

    Cuối tháng 4/1939, Tố HỮu bị thực dân Pháp bắt giam vào nhà lao thừa thiên, rồi lần lượt bị giam trong nhiều nhà tù ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.

    – Tháng 3/1942, Tố Hữu vượt ngục Đắc Lay (Kon Tum), tiếp tục hoạt động Cách mạng.

    – Trong cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945, Tố Hữu là Chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa ở Huế.

    – Đến năm 1986 Tố Hữu liên tục giữ những cương vị trọng yếu trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

    – Năm 1996, ông được tặng GIải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

    Những chặng đường thơ của Tố Hữu gắn liền với cuộc cách mạng Việt Nam :

    – Đầu tiên là tập thơ Từ ấy (1937 – 1946), đánh dấu bước trưởng thành của người thanh niên quyết tâm đi theo ngọn cờ của Đảng. Tập thơ gồm 3 phần :

    + Máu lửa được sáng tác trong thời kì mặt trận Dân chủ, là tâm sự của người thanh niên đang băn khoăng đi kiếm lẽ yêu đời.

    + Xiêng Xích gồm những bài sáng tác trong các nhà lao lớn ở Trung bộ và Tây Nguyên. Đó là tâm tư của một người trẻ tuổi thiết tha yêu đời và khát khao tự do, là ý chí kiên cường của người chiến sĩ quyết tâm tiếp tục cuộc chiến đấu ngay trong nhà tù.

    + Giải phóng gồm những bài sáng tác từ khi Tố Hữu vượt ngục đến những ngỳ đầu giải phóng vĩ đại của toàn dân tộc. Nhà thơ nồng nhiệt ca ngợi thắng lợi của các mạng, nền độc lập, tự do Tổ quốc, khẳng định niềm tin tưởng vững chắc của nhân dân vào chế độ mới.

    – Tập thơ thứ hai là tập Việt Bắc (1946 – 1954) là tiếng ca hùng tráng, thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và những con người kháng chiến.

    – Gió lộng (1955 – 1961) được Tố Hữu sáng tác trong giai đoạn cách mạng mới. Lúc này, đất nước bị chia cắt, Tố Hữu thể hiện tình cảm thiết tha sâu nặng với miền Nam ruột thịt.

    – Hai tập thơ Ra trận (1962 – 1971), Máu và hoa (1972 – 1977) âm vang khi thế quyết liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước và niềm vui toàn thắng.

    – Một tiếng đờn (1992) và Ta với ta (1999) là hai tập thơ đánh dấu bước chuyển biến mới trong thơ Tố Hữu. Tố Hữu tìm đến những chiêm nghiệp mang tính phổ quát về cuộc đời và con người.

    Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị vì :

    – Hồn thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng, của cả dân tộc.

    – Cái tôi trữ tình trong thơ Tố Hữu là cái tôi chiến sĩ, cái tôi nhân dang Đảng, nhân danh cộng đồng dân tộc.

    – Nếu ở tập thơ Từ ấy Tố Hữu khẳng định lí tưởng dẹp nhất của mỗi người lúc đó là dũng cảm dấn thân vào con đường cách mạng giải phóng dân tộc thì từ tập Việt Bắc trở đi, nhà thơ nhấn mạnh mục đích cao cả của đời người là phấn đấu vì cuộc sống tươi đẹp của dân tộc.

    – Thơ Tố Hữu mang tính chất tiêu bieur, phổ biến của con người cách mạng : đó là tình yêu lí tưởng, tình quân dân, tình cảm quốc tế vô sản, tình cảm kính yêu lãnh tụ.

    Mỗi chặng đường thơ của Tố Hữu đều gắn liền với chặng đường của cách mạng Việt Nam. Trong thơ ông thể hiện niềm tin tưởng vào cách mạng và tình yêu quê hương, con người, đất nước.

    Tính dân tộc trong hình nghệ thuật thơ Tố Hữu được biểu hiện ở những điểm cơ bản :

    – Về thể thơ, Tố Hữu có tiếp thu những tinh hoa của phong trào Thơ mới, của thơ ca thế giới cổ điển và hiện đại, nhưng ông đặc biệt thành công khi vận dụng những thể thơ truyền thống của dân tộc.

    + Những thể hơ lục bát : Khi con tu hú, Việt Bắc, Bầm ơi, Kính gửi cụ Nguyễn Du… mang sắc thái lục bát ca dao và lục bát cổ điển, dạt dào những aamhuowngr nghĩa tình của hồn thơ dân tộc.

    + Thơ thất ngôn : quê mẹ, Mẹ Tơm, Bác ơi !, Theo chân Bác… trang trọng nhưng không khuôn sáo, trái lại, hơi thơ rất liền mạch, tự nhiên, diễn tả được hiện thực đa dạng và nhiều trạng thái cảm xúc khác nhau.

    – Về ngôn ngữ, Tố Hữu không chú ý sáng tạo những nhóm từ mới, cách diễn đạt mới mà ông thường sử dụng những từ ngữ và cách nói quen thuộc với dân tộc. Nhà thơ sử dụng rất tài tình các từ láy, các thanh điệu, các vần thơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thơ Việt Bắc Lớp 12 Của Nhà Thơ Tố Hữu
  • Phân Tích Việt Bắc Khổ 1 Của Tố Hữu
  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Khổ 1
  • Bình Giảng Đoạn Thơ Thứ 3 Bài Việt Bắc
  • Phân Tích Khổ 3 Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu Hay Nhất (Dàn Ý
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Việt Bắc Chi Tiết Của Tác Giả Tố Hữu
  • Soạn Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài: Việt Bắc (Tố Hữu)
  • Soạn bài Ngữ văn lớp 12: Việt Bắc của tác giả Tố Hữu

    I. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI

    1. Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu

    – Vào tuổi thanh niên, tham gia phong trào cách mạng và trở thành người lãnh đạo chủ chốt của Đoàn Thanh niên Dân chủ ở Huế; năm 1938 được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương.

    – Tháng 4 – 1939 đến tháng 3 – 1942 bị thực dân Pháp bắt giam qua nhiều nhà tù ở miền Trung và Tây Nguyên.

    – Tháng 3 – 1942 vượt ngục, tìm ra Thanh Hóa, tiếp tục hoạt động cách mạng.

    – Tháng Tám năm 1945 là Chủ tịch ủy ban khởi nghĩa ở Huế.

    – Kháng chiến toàn quốc ra Việt Bắc công tác ở cơ quan Trung ương Đảng, đặc trách về văn hóa văn nghệ.

    – Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ cho đến năm 1986 liên tục giữ những cương vị trọng yếu trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước (từng là ủy viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng). Năm 1996, được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật.

    2. Những chặng đường thơ của Tố Hữu

    – Những chặng đường thơ của Tố Hữu gắn bó mật thiết với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam. Có thể nói đường đời, đường thơ Tố Hữu luôn song hành cùng con đường cách mạng của cả dân tộc, phục vụ có hiệu quả cho cuộc cách mạng đó.

    – Mối quan hệ khăng khít, gắn bó đó được thể hiện trong các chặng đường thơ của Tố Hữu:

    + 1937 – 1946: Cách mạng giải phóng dân tộc: tập thơ Từ ấy.

    + 1946 – 1954: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp: tập thơ Việt Bắc.

    + 1955 – 1961: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước: tập thơ Gió lộng.

    + 1962 – 1975: Cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ và ngày toàn thắng, thống nhất đất nước: tập thơ Ra trận (1962 – 1971), tập thơ Máu và Hoa (1972 – 1977).

    + Từ 1986 trở đi: Đất nước bước vào công cuộc đổi mới: các tập thơ Một tiếng đờn (1992) và Ta với Ta (1999).

    3. Tại sao nói thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị?

    – Vì nội dung thơ Tố Hữu đều hướng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm người cách mạng, của cả dân tộc. Ngay từ đầu cái tôi trữ tình trong thơ Tố Hữu đã là cái tôi chiến sĩ, càng về sau càng xác định rõ là cái tôi nhân danh Đảng, nhân danh cộng đồng dân tộc.

    – Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi, coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân.

    – Cảm hứng chủ đạo trong thơ Tố Hữu là cảm hứng lịch sử – dân tộc, chứ không phải cảm hứng thế sự – đời tư; nổi bật trong thơ Tố Hữu là vấn đề vận mệnh cộng đồng, chứ không phải vấn đề số phận cá nhân.

    – Những vấn đề chính trị lớn lao đó đã được Tố Hữu thể hiện qua giọng thơ tâm tình, đằm thắm, chân thành.

    4. Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật Tố Hữu biểu hiện ở những điểm cơ bản nào?

    – Được biểu hiện ở các mặt chủ yếu như:

    + Thể thơ dân tộc: lục bát, thất ngôn,…

    + Hình ảnh, ngôn ngữ dân tộc, cách phô diễn dân tộc.

    + Nhịp điệu và nhạc điệu dân tộc.

    II. LUYỆN TẬP

    1. Tự chọn bài thơ của Tố Hữu mà mình yêu thích để bình giảng một đoạn.

    2. Gợi ý câu của Xuân Diệu: hai yếu tố chính trị và trữ tình trong thơ Tố Hữu đã hòa hợp với nhau một cách nhuần nhị, gắn bó máu thịt với nhau. Bởi những tình cảm chính trị đó vốn là lẽ sống của nhà thơ nên đã được ông nói lên một cách tự nhiên, chân thành bằng giọng thơ tâm tình đằm thắm (mà Xuân Diệu gọi là “thơ rất đỗi trữ tình”).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Việt Bắc (Phần Một: Tác Giả) Ngữ Văn 12 Siêu Ngắn
  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn Lớp 12 Bài Việt Bắc
  • Soạn Văn Lớp 12: Việt Bắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 12 Cực Chất Bài: Việt Bắc (Phần: Tác Phẩm)
  • Soạn Văn Bài Việt Bắc ( Phần Tác Phẩm)
  • Soạn Văn Bài Việt Bắc ( Phần Tác Giả)
  • Soạn Văn Mẫu Lớp 12 Bài Thơ ” Việt Bắc ” Tác Giả Tố Hữu
  • Bài Giảng Ngữ Văn 9
  • Nội dung bài giảng

    Câu 1. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ và trữ tình trong đoạn trích

    Bài thơ Việt Bắc được Tố Hữu sáng tác vào tháng 10 năm 1954, ông viết bài thơ nhân một sự kiện quân ta đã đánh tan chiến dịch Điện Biện Phủ của Pháp.các chiến sĩ rời chiến khi về thủ đô, thấy được tình cảm quyến luyến, yêu quý của nhân dân Việt Bắc dành cho chiến sĩ, Tố Hữu đã sáng tác ra bài thơ Việt Bắc này.

    Sắc thái tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn trích

    Tâm trạng, lối đối đáp của nhân vật trữ tình:

    – Tâm trạng: lưu luyến, bịn rịn giữa người đi – kẻ ở. Không khí ân tình của hồi tưởng, hoài niệm, của ước vọng và tin tưởng.

    – Lối đối đáp: kết cấu quen thuộc của ca dao, cách xưng hô mình – ta thể hiện tình cảm, sự hô ứng.

    Câu 2. Qua hồi tưởng của Tố Hữu, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên như thế nào?

    a. Cảnh Việt Bắc mang vẻ đẹp đa dạng, đầy ấn tượng khiến người về xuôi nhớ “như nhớ người yêu”.

    – Thiên nhiên có vẻ khắc nghiệt ” Mưa nguồn suối lũ những mây cùng mù” nhưng đó là vẻ riêng của núi rừng Tây Bắc. Có những khoảnh khắc gợi cảm: ” Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương“; những hình ảnh khó quên: Khói bếp nhà sàn hòa cùng sương núi, cảm giác bản mường bồng bềnh, mờ ảo trong sương khói, những âm thanh gợi lên cảnh thanh bình, yên ả: tiếng mõ rừng chiều, chày đêm nện cối, …

    – Cảnh sắc thiên nhiên Việt Bắc bốn mùa tuyệt đẹp: hoa lá đủ màu sắc tươi thắm.

    – Cảnh Việt Bắc đẹp hơn trong sự hòa quyện với không khí kháng chiến: Vất vả, gian khổ, thiếu thốn, nhưng hào hùng lạc quan:

    Nhớ sao lớp học i tờ ... Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    – Hình ảnh người dân Việt Bắc đã khắc tạc vào lòng người kháng chiến những nét khó quên. Đó là hình ảnh người mẹ ” địu con lên rẫy” trong cái nắng cháy lưng, người lao động tự tin chủ động với hình ảnh ” dao gài thắt lưng“; những người đan nón, cần mẫn, khéo léo ” chuốt từng sợ giang“; gợi cảm nhất là hình ảnh ” cô gái hái măng một mình” giữa rừng hoa vàng.

    – Đẹp nhất và đáng nhớ nhất ở người Việt Bắc là cái nghĩa, cái tình. Kháng chiến thiếu thốn ” miếng cơm chấm muối” nhưng ” đắng cay ngọt bùi” cùng chia sẻ, gánh vác.

    Tóm lại: Việt Bắc chính là cội nguồn của nghĩa tình, cội nguồn của chiến thắng.

    Câu 3. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu và vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến được khắc họa thật sinh động mang âm hưởng của những khúc tráng ca.

    – Cả dân tộc chất chứa căm thù thực dân đế quốc:

    Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai

    – Thiếu thốn gian khổ nhưng vẫn đầy lạc quan:

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    – Không khí chuẩn bị cho các chiến dịch thật khẩn trương, sôi nổi, thể hiện sức mạnh tổng hợp của quân và dân. Chiến thắng vang dội ” khắp trăm miền” khẳng định sức mạnh và bản lĩnh kiên cường quyết thắng của dân tộc.

    – Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến: Việt Bắc là quê hương cách mạng, đầu não của cuộc kháng chiến, nơi đặt niềm tin tưởng và hi vọng của con người Việt Nam từ mọi miền đất nước, đặc biệt là những nơi còn ” u ám quân thù“.

    Câu 4. Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ (qua trích đoạn này).

    Được thể hiện qua các mặt sau đây:

    – Thể thơ dân tộc: Thể thơ lục bát được Tố Hữu sử dụng nhuần nhuyễn, uyển chuyển và sáng tạo.

    – Hình ảnh dân tộc: Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn; Nhớ người mẹ nắng cháy lưng…

    – Lối phô diễn dân tộc: Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu; Mình về mình có nhớ ta…

    – Ngôn ngữ dân tộc: Tiêu biểu là cặp đại từ xưng hô ta – mình dùng rất sáng tạo trong bài thơ.

    LUYỆN TẬP Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ xưng hô ta – mình ở bài thơ Việt Bắc Cách sử dụng cặp đại từ xưng hô mình – ta:

    – Nhịp điệu, nhạc điệu dân tộc: khi nhẹ nhàng, thơ mộng, khi đằm thắm, ân tình; khi mạnh mẽ, hùng tráng.

    – Trong đoạn trích bài thơ ” Việt Bắc“, từ mình được dùng để chỉ bản thân người nói – ngôi thứ nhất, nhưng cũng còn dùng ở ngôi thứ hai. Từ ta là ngôi thứ nhất, chỉ người phát ngôn, nhưng có khi ta chỉ chúng ta.

    – Cặp đại từ này được sử dụng rất sáng tạo, biến hóa linh hoạt:

    + Có trường hợp: mình chỉ những người cán bộ, ta chỉ người Việt Bắc ( Mình về mình có nhớ ta/ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng).

    + Có trường hợp: mình chỉ người Việt Bắc, ta chỉ người cán bộ ( Ta về, mình có nhớ ta/ Ta về, ta nhớ những hoa cùng người).

    Ý nghĩa của cách sử dụng cặp đại từ ¬mình – ta:

    + Có trường hợp: mình chỉ cả người cán bộ và người Việt Bắc (như chữ mình thứ ba trong câu: Mình đi mình lại nhớ mình).

    – Mang lại cho bài thơ phong vị ca dao, tính dân tộc đậm đà và một giọng điệu tâm tình ngọt ngào, sâu lắng.

    – Góp phần làm cho tình cảm giữa người ra đi và người ở lại, giữa cán bộ với nhân dân Việt Bắc thêm thân mật, gần gũi, tự nhiên, gắn bó khăng khít tuy hai mà một.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 11 Bài Thương Vợ Mẫu 1
  • Soạn Văn Lớp 11: Thương Vợ
  • Soạn Văn 11 Bài: Thương Vợ
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Luyện Tập Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Bài: Lão Hạc (Nam Cao)
  • Soạn Bài Việt Bắc Lớp 12 Ngắn Gọn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Việt Bắc Của Tố Hữu Ngắn Gọn Nhất Ở Ngữ Văn Lớp 12
  • Bài Soạn Việt Bắc Của Tố Hữu Phần Tác Phẩm Ở Ngữ Văn Lớp 12
  • Bài Soạn Phần Tác Phẩm Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ở Ngữ Văn Lớp 12 Chi Tiết
  • Soạn Bài Việt Bắc (Phần 2)
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo) Trang 109 Sgk Ngữ Văn 12
  • Hướng dẫn các bạn soạn bài Việt Bắc của Tố Hữu trong chương trình sách giáo khoa Văn lớp 12 ngắn gọn đơn giản.

    Bác Hồ đi công tác tại chiến khu Việt Bắc

    Tố Hữu là một cái tên hết sức quen thuộc với mỗi chúng ta. Ông sinh ra ở Thừa- Thiên Huế và tham gia rất nhiều phong trào cách mạng. bên cạnh dó sự nhiệp thơ ca của ông cũng vô cùng phong phú, chúng ta cùng đi tìm hiểu bài thơ Việt Bắc để hiểu rõ hơn về phong cách thơ của ông.

    I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ CỦA TỐ HỮU

    – Tố Hữu tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành (1920 – 2002), quê ở Thừa – Thiên – Huế, lớn lên trong một gia đình có truyền thống Nho học và yêu văn chương. Quê hương và gia đình đã có ảnh hưởng lớn đến hồn thơ Tố Hữu.

    – Tố Hữu giác ngộ cách mạng từ rất sớm, kết nạp Đảng từ năm 18 tuổi. chính vì thế mà ông hoạt động cách mạng qua nhiều thời kì lịch sử, từng giữ nhiều chức vụ quan trọng.

    – Năm 1938 (18 tuổi), ông đã trở thành người lãnh đạo chủ chốt của Đoàn thanh niên dân chủ ở Huế. Được kết nạp vào Đảng cộng sản Đông Dương.

    – Tháng 4 – 1939 đến tháng 3 – 1942, ông bị thực dân Pháp bắt giam qua nhiều nhà tù ở miền Trung và Tây Nguyên.

    – Tháng 3 – 1942, ông vượt ngục, tìm ra Thanh Hoá, tiếp tục hoạt động cách mạng

    – Cách mạng tháng Tám năm 1945, ông là Chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa ở Huế.

    – Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ cho đến năm 1986, ông liên tục giữ các cương vị trọng yếu trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước (từng là Uỷ viên Bộ Chính trị Đảng cộng sản Việt Nam. Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng). Năm 1986, được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật.

    II. CON ĐƯỜNG CÁCH MẠNG, CON ĐƯỜNG THƠ

    Tố Hữu là một trong những lá cờ tiên phong của nền văn học cách mạng Việt Nam. Đối với ông, con đường hoạt động, cách mạng và con đường thơ có sự thống nhất không thể tách rời. Mỗi tập thơ của ông là sự phản ánh một chặng đường cách mạng.

    1. Tập thơ Từ ấy (1937 – 1946)

    – Là chặng đầu tiên tương ứng với 10 năm đầu hoạt động cách mạng của Tố Hữu. Tập thơ gồm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng. .

    – Từ ấy là niềm hân hoan của tâm hồn người thanh niên trẻ tuổi đang “băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời” đã gặp được lí tưởng, tìm thấy lẽ sống.

    – Phần Xiềng xích được đánh giá cao hơn cả, vì đã thể hiện được sự trưởng thành của người thanh niên cộng sản và bước phát triển mới củ hồn thơ Tố Hữu (ví dụ: Tâm tư trong tù, Nhớ đồng, Trăng trối…).

    Tác phẩm thể hiện chất men say lí tưởng, chất lãng mạn trong trẻo tâm hồn nhạy cảm, sôi nổi, trẻ trung của một cái “tôi” trữ tình mới ( “tôi” gắn với cộng đồng, dân tộc – khác với cái “tôi” trong Thơ mới).

    2. Tập thơ Việt Bắc (1947 – 1954)

    Đánh dấu bước chuyển của thơ Tố Hữu trong chặng đường này: hướng vào việc thể hiện quần chúng cách mạng, mang tính sử thi đậm đà Việt Bắc là bản hùng ca về cuộc kháng chiến 9 năm chống Pháp với những chặng đường gian lao, anh dũng và thắng lợi. Tác phẩm thể hiện thành công hình ảnh, tâm tư của quần chúng cách mạng, kết tinh những tình cảm lớn của con người Việt Nam trong kháng chiến mà bao trùm và thống nhất mọi tình cảm là lòng yêu nước.

    Tập thơ là một trong những thành tựu xuất sắc của văn học thời chống Pháp.

    3. Tập thơ Gió lộng (1955 – 1961)

    Gió lộng phản ánh và ca ngợi cuộc sống mới xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, có sự kết hợp thể hiện cái “tôi” trữ tình công dân khi khai thác đề tài lớn: xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh thống nhất đất nước tình cảm quốc tế vô sản.

    4. Tập thơ Ra trận (1962 – 1971) và Máu và hoa (1972 – 1977)

    – Cả hai tập thơ Ra trận và Việt Nam – Máu và hoa cổ vũ, động viên ngợi cuộc chiến đấu của nhân dân hai miền trong thời kì ác liệt nhất cuộc kháng chiến chống Mĩ.

    – Các tác phẩm này mang đậm tính chính luận – thời sự, chất sử thi âm hưởng anh hùng ca.

    5. Tập thơ Một tiếng dờn (1992) và Ta với ta (1999)

    – Là những tập thơ được sáng tác sau năm 1975, đánh dấu bước chuyển biến mới trong thơ Tố Hữu, thể hiện những chiêm nghiệm, đúc kết – tác giả về những chặng đường cách mạng của dân tộc và con đường hành động của bản thân.

    + Tố Hữu là nhà thơ cách mạng, nhà thơ lí tưởng cộng sản, quá trình sáng tác dưới sự lãnh đạo của Đảng.

    – Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn trở thành nét phong cách trong thơ Tố Hữu.

    + Thơ Tố Hữu tập trung thể hiện những vấn đề cốt yếu của đời sống cách mạng và vận mệnh dân tộc. Cảm hứng hướng về lịch sử, dân tộc chứ không hướng về đời tư, hướng về những lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn.

    + Nhân dân trữ tình luôn đại diện cho phẩm chất của giai cấp, dân tộc thậm chí của lịch sử và thời đại. Ví dụ: Chị Trần Thị Lí trở thành “Người con gái Việt Nam”, anh Nguyễn Văn Trỗi là “con người như chân lí sinh ra”. Cái “tôi” trữ tình trong thơ Tố Hữu ngay từ đầu đã là cái “tôi” – chiến sĩ, cái “tôi” công dân, sau đó là cái “tôi” nhân danh dân tộc, cách mạng Những con người trong thơ Tố Hữu luôn có vẻ đẹp lí tưởng cách mạng. Đó chính là sự thể hiện cảm hứng lãng mạn

    – Thơ Tố Hữu có giọng tâm tình ngọt ngào.

    + Cách xưng hô gần gũi thân mật (bạn đời ơi, đồng bào ơi, em ơi…) với đôi tượng trò chuyện.

    + Tố Hữu tuyên truyền, vận động cách mạng nói chuyện chính trị bằng giọng tâm tình. Ví dụ: Cuộc chia tay giữa Đảng, Chính phủ với quần chúng cách mạng được thể hiện qua lời đối đáp giữa “mình” và “ta” trong Việt Bắc.

    + Giọng tâm tình ngọt ngào có nguồn gốc từ “chất Huế” trong hồn thơ Tố Hữu.

    – Thơ Tố Hữu mang tính đậm đà dân tộc.

    + Về nội dung: Thơ Tố Hữu mang đậm nét hình ảnh con người Việt Nam và tình cảm Việt Nam trong thời đại mới, nối tiếp với truyền thông tinh thần, tình cảm đạo lí của dân tộc.

    + Về nghệ thuật: Tố Hữu sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (thơ lục bát, thơ bảy chữ), ngôn ngữ thơ với lời nói quen thuộc của dân tộc, thơ giàu nhạc điệu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Giáo Án Bài Việt Bắc Theo 5 Hoạt Động
  • Soạn Bài Thơ Việt Bắc Của Nhà Thơ Tố Hữu
  • Soạn Văn Lớp 11 Bài Thương Vợ
  • Soạn Văn 11 Bài Thương Vợ Ngắn Nhất
  • Tham Khảo Cách Soạn Văn Thương Vợ Lớp 11 Chi Tiết
  • Giáo Án Ngữ Văn 12: Việt Bắc (Trích) Tố Hữu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Lớp 8: Chương Trình Địa Phương (Phần Văn)
  • Bài Thơ: Tức Cảnh Pác Bó
  • Bài Soạn Lớp 8: Trong Lòng Mẹ
  • Soạn Bài Trong Lòng Mẹ (Trích Những Ngày Thơ Ấu)
  • Bài Soạn Lớp 8: Bố Cục Của Văn Bản
  • 1- Kiến thức: Giúp HS :

    – Nắm được những nét chính trong đường đời, đường cách mạng, đường thơ của Tố Hữu – nhà hoạt động cách mạng ưu tú, một trong những lá cờ đầu của nền văn nghệ cách mạng Việt Nam.

    – Cảm nhận sâu sắc chất trữ tình chính trị về nội dung và tính dân tộc trong nghệ thuật biểu hiện của phong cách thơ Tố Hữu.

    – Rèn luyện năng lực đọc hiểu văn bản văn học sử.

    – Dạt dào thêm tình yêu quê hương đất nước trong tâm hồn mỗi người VN qua thơ Tố Hữu.

    II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

    1- Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập .

    2- Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, vở soạn.

    Ngày dạy:............................ Lớp dạy:............................... Tiết : Việt Bắc (Trích) Tố Hữu I- Mục tiêu bài học: 1- Kiến thức: Giúp HS : - Nắm được những nét chính trong đường đời, đường cách mạng, đường thơ của Tố Hữu - nhà hoạt động cách mạng ưu tú, một trong những lá cờ đầu của nền văn nghệ cách mạng Việt Nam. - Cảm nhận sâu sắc chất trữ tình chính trị về nội dung và tính dân tộc trong nghệ thuật biểu hiện của phong cách thơ Tố Hữu. 2- Kỹ năng: - Rèn luyện năng lực đọc hiểu văn bản văn học sử. 3- Thái độ: - Dạt dào thêm tình yêu quê hương đất nước trong tâm hồn mỗi người VN qua thơ Tố Hữu. II- PhƯơng tiện thực hiện: 1- Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập . 2- Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, vở soạn. III- Cách thức tiến hành: IV- Tiến trình bài giảng: 1- Kiểm tra bài cũ : 2- Bài mới : Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt - Hoạt động 1: GV: Gọi HS đọc phần tiểu dẫn SGK-tr.94. HS: Phần tiểu dẫn giới thiệu những nội dung gì? ?: Nêu những nét lớn trong cuộc đời thơ Tố Hữu? GV: Huế là mảnh đất rất thơ mộng, trữ tình và còn lưu giữ được nhiều nét văn hoá dân gian và chính điều đó cũng phần nào ảnh hưởng tới con người, hồn thơ Tố Hữu. Hoạt động 2: Tìm hiểu con đương cách mạng, con đường thơ của Tố Hữu. HS: Những chặng đường thơ TH gắn bó như thế nào với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của CMVN? GV: Nhấn mạnh 2 tập thơ "Từ ấy" và "Việt Bắc". HS: Nội dung chính của tập thơ? HS: Giá trị của tập thơ? Em hiểu gì về cái tôi trữ tình mới trong thơ TH? HS: Nội dung cơ bản của tập thơ Việt Bắc? HS: Giái trị nổi bật của tập thơ? HS: Nêu những luận điểm quan trọng của những tập thơ còn lại? Hoạt động 3: Tìm hiểu phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu. - Thời gian: 5 phút. - Câu hỏi: Nhóm 1: Em hiểu gì về thơ trữ tình chính trị? Vì sao đây lại là đặc điểm nổi bật nhất trong thơ TH? Lấy ví dụ minh hoạ. Nhóm 2: Tại sao khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn lại trở thành nét phong cách trong thơ TH? Sự thể hiện của nét phong cách đó trong thơ TH? Nhóm 3: Giọng điệu trong thơ TH có đặc điểm gì nổi bật? Sự thể hiện giọng điệu trong thơ? Cơ sở hình thành nên giọng điệu đó? Nhóm 4: Vì sao nói thơ TH mang tính dân tộc đậm đà? Sự thể hiện tính dân tộc trong thơ TH. - Các nhóm cử đại diện, bổ sung kiến thức. - GV: nhận xét, chuẩn kiến thức. Hoạt động 4: Tổng kết - dặn dò. HS: Nhận xét của em về con người và thơ văn của TH? Dặn dò: GV yêu cầu HS ôn bài và chuẩn bị cho bài học Luật thơ. - HS làm bài tập phần luyện tập. Phần một: Tác giả. I- Vài nét về tiểu sử. - TH (1920-2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành. - Quê ở làng Phù Lai (Quảng Thọ, Quảng Điền, Thừa Thiên Huế). - Thời thơ ấu: Sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống Nho học ở Huế và yêu văn chương. - Thời thanh niên: TH sớm giác ngộ cách mạng và hăng say hoạt động, kiên cường đấu tranh trong các nhà tù thực dân. - Sau đó TH lần lượt đảm nhiệm những cương vị trọng yếu trên mặt trận văn hoá văn nghệ, trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. Quê hương và gia đình đã có ảnh hưởng lớn đến hồn thơ Tố Hữu. II- Đường cách mạng, đường thơ. Đối với TH con đường hoạt động cách mạng và con đường thơ của ông có sự thống nhất không thể tách rời. Mỗi tập thơ của ông là một chặng đường cách mạng. 1- Tập thơ Từ ấy (1937-1946). - Là một chặng đầu tiên tương ứng với 10 năm đầu hoạt động cách mạng của Tố Hữu. - Tập thơ gồm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng. - Từ ấy là niềm hân hoan của tâm hồn người thanh niên trẻ tuổi đang "băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời" đã gặp được lí tưởng, tìm thấy lẽ sống. Tác phẩm thể hiện chất men say lí tưởng, chất lãng mạn trong trẻo, tâm hồn nhạy cảm sôi nổi, trẻ trung của cái "tôi" trữ tình mới (cai "tôi" gắn với cộng đồng, dân tộc - khác với cái tôi trong thơ mới). - Phần Xiềng xích được đánh giá cao hơn cả, vì đã thể hiện được sự trưởng thành của người thanh niên cộng sản và bước phát triển mới của hồn thơ Tố Hữu. (Tâm tư trong tù, Nhớ đồng, Trăng trối...) - Giá trị:Thể hiện chất men say lí tưởng, chất lãng mạn trong trẻo, tâm hồn nhạy cảm, sôi nổi, trẻ trung của một cái toi trữ tình mới (cái tôi gắn với cộng đồng dân tộc). 2- Tập thơ Việt Bắc (1946-1954). - Đánh một bước chuyển của thơ Tố Hữu: Hướng vào thể hiện quần chúng cách mạng, mang tính sử thi đậm. - Nội dung: + Là bản hùng ca về cuộc kháng chiến 9 năm chống Pháp với những chặng đường gian lao anh dũng và thắng lợi. + Thể hiện thành công hình ảnh và tâm tư của quần chúng cách mạng. + Kết tinh những tình cảm lớn của con người VN kháng chiến mà bao trùm và thống nhất mọi tình cảm là lòng yêu nước. - Giá trị: Là một trong những thành tựu xuất sắc của văn học chống Pháp. 3- Tập thơ "Gió lộng" (1955-1961). - Có sư kết hợp thể hiện cái tôi trữ tình công dân khi khai thác các đề tài lớn: Xây dựng CNXH, đấu tranh thống nhất đất nước, tình cảm quốc tế vô sản. 4- Tập thơ "Ra trận" và tập thơ "Máu và hoa". - Cổ vũ, động viên, ca ngợi cuộc chiến đấu. - Mang đậm tính chính luận - thời sự, chất sử thi và âm hưởng anh hùng ca. 5- Các tập thơ còn lại. - Thể hiện những chiêm nghiệm, đúc kết của tác giả về những chặng đường cách mạng của dân tộc và con đường hoạt động của bản thân. - Giọng thơ trầm lắng, suy tư và có màu sắc triết lí. III- Phong cách thơ Tố Hữu. 1- Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình - chính trị. Đây là đặc điểm bao quát nhất trong sự nghiệp thơ TH: - TH là một thi sĩ - chiến sĩ, thơ là sự thống nhất giữa tuyên truyền cách mạng và cảm xúc trữ tình. - Thơ Th chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân tác giả. * VD: Tập thơ VB gắn liền với cuộc kháng chiến 9 năm chống Pháp. TH là nàh thơ CM, nhà thơ của lí tưởng cộng sản. 2- Thơ Tố Hữu thiên về khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn. - Tập trung thể hiện những vấn đề cốt yếu của đời sống cách mạng và vận mệnh dân tộc. Cảm hứng hướng về lịch sử, dân tộc chứ không hướng về những lẽ sống lớn tình cảm lớn, niềm vui lớn. - Nhân vật trữ tình luôn đại diện cho những phẩm chất của gia cấp, dân tộc, lịch sử và thời đại. - Cái tôi trữ tình trong thơ TH là cái tôi - chiến sĩ, cái tôi - công dân, cái tôi - nhân danh dt, cm. - Những con người trong thơ TH có vẻ đẹp của lí tưởng cm. Đó chính là sự thể hiện cảm hứng lãng mạn. 3- Thơ TH có giọng tâm tình ngọt ngà. - Cách xưng hô gần gũi thân mật (bạn đời ơi, đồng bào ơi, em ơi...). - Th tuyên truyền, vận động cách mạng, nói chuyện chính trị bằng giọng tâm tình. VD: Lời đối đáp giữa "mình" và "ta" trong bài Việt Bắc. - Giọng tâm tình ngọt ngào chính là "chất Huế" trong hồn thơ TH. 4- Thơ TH mang tính dân tộc đậm đà. - ND: Thơ TH p/a đậm nét h/a con người VN và tình cảm VN trong thời đại mới, tiếp nối với truyền thống tinh thần, tình cảm, đạo lí của dân tộc. - NT: TH sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (thơ lục bát, thơ bảy chữ) ngôn ngữ thơ gần với lối nói quen thuộc của dân tộc, thơ giàu nhạc điệu. IV- Kết luận. Ghi nhớ: SGK-tr.100. V- Luyện tập. (HS làm bài tập ở nhà). Ngày dạy:............................ Lớp dạy:............................... ' Tiết : Việt Bắc (Tiếp) (Trích) Tố Hữu I- Mục tiêu bài học: 1- Kiến thức: Giúp HS : - Cảm nhận được một thời cách mạng và kháng chiến gian khổ mà anh hùng, nghĩa tình gắn bó thắm thiết của những người kháng chiến với Việt Bắc, với nhân dân, đất nước. Qua đó thấy rõ:Tình cảm thuỷ chung truyền thống của dân tộc, Tố Hữu đã nâng lên thành một tình cảm mới, in đậm nét thời đại, đó là ân tình cách mạng - một cội nguồn sức mạnh quan trọng tạo nên thắng lợi của cách mạng và kháng chiến. - Nắm vững phương thức diễn tả và tác dụng của bài thơ: Nội dung trữ tình chính trị được thể hiện bằng một hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc. 2- Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu. 3- Thái độ: - Dạt dào thêm tình yêu quê hương đất nước trong tâm hồn mỗi người VN qua thơ Tố Hữu. II- PhƯơng tiện thực hiện: 1- Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập, chân dung thơ Tố Hữu. 2- Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, vở soạn. III- Cách thức tiến hành: IV- Tiến trình bài giảng: 1- Kiểm tra bài cũ : 2- Bài mới : Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tiểu dẫn. HS: Đọc phần tiểu dẫn SGK. HS: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ? HS: Bài thơ Việt Bắc có vị trí gì đối với đời sống văn học dân tộc? Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản. GV: Hướng dẫn HS đọc bài thơ và lưư ý từ khó chân trang SGK. HS: Em có nhận xét gì về không khí buổi chia tay? Kết cấu đoạn thơ? Giọng điệu đoạn thơ? HS: Người ở lại hay người ra đi lên tiếng trước? Lời mở đầu đó có tác dụng như thế nào trong đoạn thơ? HS: Em hiểu như thế nào về cặp đại từ "mình" và "ta"? Tố Hữu đã sử dụng cặp đại từ đó như thế nào trong đoạn thơ? Tác dụng của cách sử dụng đó? HS: Nỗi nhớ của người đi, kẻ ở được bộc lộ ở những phương diện nào? HS: Thiên nhiên được miêu tả ở những thời điểm nào? Đặc điểm chung là gì? GV giúp HS phân tích đoạn từ "Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi" đến "Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung". + Cách sắp xếp các câu thơ. + Nét đẹp riêng của cảnh vượt qua mỗi mùa trong năm. HS: Cuộc sống và con người VB hiện lên trong hoài niệm với những đặc điểm nào? Nét đáng quý của con người VB là gì? HS: Xác định những cau thơ viết về kỉ niệm kháng chiến và rút ra nhận xét về cách nói của nhà thơ? HS: Hãy chỉ ra sự thay đổi về nhịp điệu và giọng điệu của thơ so với đoạn thơ trước? HS: Nhận xét về hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc trong đoạn trích? Hoạt động 3: Tổng kết. GV gọi 2 - 3 Hs đọc ghi nhớ SGK. Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS làm bài tập ở nhà. I- Tiểu dẫn. 1- Hoàn cảnh sáng tác: SGK. 2- Vị trí của bài thơ. - Bài thơ không chỉ là tình cảm riêng của TH mà còn tiêu biểu cho suy nghĩ tình cảm của những người con kháng chiến đối với VB, với đất nước và cách mạng - Bài thơ la khúc hát tâm tình của người đi kẻ ở song ở bề sâu của nólà truyền thống ân nghĩa và đạo lí thuỷ chung của dân tộc. - VB là thành công xuất sắc của thơ TH , là đỉnh cao của thơ ca VN thời chống Pháp. II- Đọc hiểu văn bản. 1- Đọc. 2- Tìm hiểu văn bản. 2.1- Cảm nhận chung về đoạn thơ. - Đoạn thơ đã tái hiện được không khí của cuộc chia tay đầy lưu luyến, bịn rịn sau 15 năm gắn bó ân tình giữa người đi kẻ ở. Đó là không khí ân tình của hồi tưởng và hoài niệm, của ước vọng và tin tưởng. - Kết cấu: Theo lối đối đáp quen thuộc của ca dao, dân ca. Không đơn thuần là lời hỏi - đáp mà là sự hô ứng, đồng vọng, là sự độc thoại của tâm trạng. Đó là cách "phân thân" "hoá thân" để bộc lộ tâm trạng được đầy đủ hơn. - Giọng điệu: Ngọt ngào, êm ái, giọng tâm tình. 2.2 - Cuộc chia tay và tâm trạng của người đi kẻ ở. * Tâm trạng bâng khuâng bồn chồn, bịn rịn lưu luyến khi chia tay. - Người ở lại lên tiếng trước và gợi nhắc về những kỉ niệm gắn bó suốt 15 năm. Mình về mình có nhơ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng. - Người ra đi cũng cùng tâm trạng ấy nên nỗi nhớ không chỉ hướng về người khác mà còn là nhớ chính mình. - Lời hỏi đã khơi gợi cả một quá khứ đầy ắp kỉ niệm, khơi nguồn cho mạch cảm xúc nhớ thương tuôn chảy. - Tác giả đã sử dụng sáng tạo hai đại từ nhân xưng "mình" và "ta". + Trong tiếng Việt, "mình", "ta" khi thì để chỉ ngôi thứ nhất và nhiều khi lại để chỉ ngôi thứ hai hoặc chỉ chung cả hai đối tượng tham gia giao tiếp (chúng ta). + Trong đoạn thơ, TH đã dùng cặp đại từ "mình - ta" với cả hai nghĩa một cách sáng tạo (mình và ta có sự hoán đổi cho nhau) để dễ dàng bộc lộ cảm xúc, tình cảm. * Nỗi nhớ da diết, mênh mang với nhiều sắc thái và cung bậc khác nhau. - Trong niềm hoài niệm, nỗi nhớ có ba phương diện gắn bó, không tác rời: nhớ cảnh, nhớ người và nhớ về những kỉ niệm kháng chiến. - Nỗi nhớ về thiên nhiên Việt Bắc: + Thiên nhiên VB hiện lên với vẻ đẹp đa dạng theo thời gian, không gian khác nhau (sương sớm nắng chiều, trăng khuya, các mùa trong năm). + Thiên nhiên trở nên đẹp hơn, hữu tình hơn khi có sự gắn bó với con người (người mẹ địu con lên rẫy, người đan nón, em gái hái măng...) - Đoạn thơ từ câu "Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi" đến "Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung" là đoạn thơ tả cảnh đặc sắc của Tố Hữu. + Đoạn thơ được sắp xếp xen kẽ cứ một câu tả cảnh lại có một câu tả người. + Cảnh vật hiện lên như một bức tranh tứ bình với bốn mùa (xuân, hạ, thu, đông), trong đó, mỗi mùa có nét đẹp riêng. - Nỗi nhớ về cuộc sống và con người VB: + Cuộc sống thanh bình êm ả: Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều Chày đêm nện cối đều đều suối xa + Cuộc sống vất vả, khó khăn trong kháng chiến: Thương nhau, chia củ sắn lùi Bát cơm sẻ nửa, chắn sui đắp cùng. Đó là cảnh sinh hoạt bình dị của người dân VB. Nét đẹp nhất chính là nghĩa tình và lòng quyết tâm đùm bọc, che chở cho cách mạng hi sinh tất cả vì kháng chiến dù cuộc sống còn rất khó khăn. - Nỗi nhớ về những kỉ niệm kháng chiến: + Những cảnh rộng lớn, những hoạt động tấp nập sôi động của cuộc kháng chiến được tái hiện với bút pháp đậm nét: Những đường Việt Băc của ta .................................................... Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay. - Nhịp thơ thay đổi từ nhịp chậm, dài sang nhịp ngắn, mạnh mẽ, dồn dập. - Giọng thơ từ chầm lắng chuyển sang giọng sôi nổi, náo nức. - Nhà thơ đã tập trung khắc hoạ hình ảnh VB - quê hương cách mạng nơi đạt niềm tin tưởng, hi vọng của cả dân tộc thành một vùng đất linh thiêng không thể phai mờ: ở đâu u ám quân thù Nhìn lên VB: Cụ Hồ sáng soi ở đâu đau đớn giống nòi Trông về VB mà nuôi chí bền. Cảm hứng về kháng chiến, về cách mạng gắn liền với cảm hứng ca ngợi lãnh tụ (VB và Cụ Hồ là một). Đây là một đặc điểm thường thấy trong thơ TH. 3- Những đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ. VB tiêu biểu cho phong cách thơ TH: - Tính trữ tình - chính trị : VB là khúc hát ân tình thuỷ chung của những người cách mạng với lãnh tụ, với Đảng và cuộc kháng chiến. - Giọng thơ tâm tình ngọt ngào tha thiết. - Nghệ thuật biểu hiện giàu tính dân tộc: Thể hiện ở thể thơ lục bát, kết cấu đối đáp, nghệ thuật sử dụng hình ảnh và biện pháp so sánh, ẩn dụ quen thuọc của ca dao. III- Tổng kết: Ghi nhớ: SGK-tr.114. IV- Luyện tập. 4. Củng cố: Thành công của TH trong đoạn thơ nói riêng và bài thơ nói chung về mặt nội dung và nghệ thuật. 5. Hướng dẫn về nhà: - Nắm nội dung bài học. Hoạc thuộc lòng đoạn thơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 11Cb Tiết 10 Bài Đọc Thêm: Vịnh Khoa Thi Hương
  • Soạn Bài Lớp 11: Vịnh Khoa Thi Hương
  • Soạn Văn Lớp 11: Vịnh Khoa Thi Hương
  • Soạn Bài Đọc Thêm: Vịnh Khoa Thi Hương
  • Soạn Bài: Đọc Thêm: Vịnh Khoa Thi Hương
  • Giáo Án Bài Việt Bắc (Tố Hữu)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuần 8. Việt Bắc (Trích)
  • Bài Thơ: Cảnh Rừng Việt Bắc (Hồ Chí Minh
  • Ðọc Lại Bài Thơ “cảnh Rừng Việt Bắc” Của Bác Hồ
  • Phân Tích Bài Thơ Cảnh Rừng Việt Bắc Của Hồ Chí Minh
  • Soạn Việt Bắc (Tố Hữu)
  • Giáo án bài Việt Bắc (Tố Hữu) – Phần 1: Tác giả

    Link tải Giáo án Ngữ Văn 12 Việt Bắc (Tố Hữu) – Phần 1: Tác giả

    A. Mục tiêu bài học

    1. Kiến thức

    Giúp HS :Nắm được những nét chính trong đường đời, đường cách mạng, đường thơ của Tố Hữu – nhà hoạt động cách mạng ưu tú, một trong những lá cờ đầu của nền văn học cách mạng Việt Nam.

    2. Kĩ năng

    Cảm nhận sâu sắc chất trữ tình chính trị về nội dung và tính dân tộc trong nghệ thuật biểu hiện của phong cách thơ Hố Hữu.

    3. Thái độ, tư tưởng

    Đường đời, đường thơ Tố Hữu luôn song hành cùng con đường cách mạng của cả dân tộc; ở đó phong cách thơ Tố Hữu có những nét đặc sắc về cả nội dung và nghệ thuật biểu hiện.

    B. Phương tiện thực hiện

    1. Giáo viên

    Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

    2. Học sinh

    Đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài.

    C. Phương pháp

    D. Hoạt động dạy & học

    1. Ổn định tổ chức lớp

    Sĩ số: ………………..

    2. Kiểm tra bài cũ Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

    – Cho biết đối tượng của bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học là gì?

    – Với kiểu bài đó, cách làm như thế nào? Diễn đạt cần có những yêu cầu nào?

    3. Bài mới Hoạt động 1. Hoạt động trải nghiệm

    Tố Hữu là nhà thơ lớn, cách chim đầu đàn của nền thơ ca cách mạng Việt Nam. Trong tác phẩm Một nhành xuân, ông tâm sự:

    ″Vâng, xin kể cùng Xuân đồng chí Chuyện riêng chung, một cuộc đời bình dị″

    Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về ″cuộc đời bình dị″ của nhà thơ ấy.

    Hoạt động của GV Hoạt động của HS

    HOẠT ĐỘNG 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

    Hướng dẫn HS tìm hiểu về tiểu sử

    GV cho HS đọc lướt để có ấn tượng chung, ghi nhớ những ý chính

    ?Cuộc đời của Tố Hữu có thể chia làm mấy giai đoạn ?

    Hướng dẫn HS tìm hiểu Đường cách mạng, đường thơ.

    GV cần nhấn mạnh bảy chặng đường đời của TH gắn liền với bảy chặng đường cách mạng và bảy tập thơ của TH ( nhất là 5 tập thơ đầu)

    -Nhóm 1: Tập Từ ấy

    Sau khi HS trình bày, GV nhấn mạnh Từ ấy là chất men say lí tưởng, chất lãng mạn trong trẻo, tâm hồn nhạy cảm, sôi nổi của cái tôi trữ tình

    – Nhóm 2: Tập Việt Bắc

    – Nhóm 3: Tập Gió lộng

    – Nhóm 4: Ra trận, Máu và hoa

    – GV gọi 1 đên 2 HS tóm tắt nội dung chính của hai tập kế tiếp.

    Sau cùng GV chốt lại các tập thơ của TH là sự vận động của cái tôi trữ tình, là cuốn biên niên sử ghi lại đời sống dân tộc, tâm hồn dân tộc trong sự vân động của tiến trình lịch sử.

    Hướng dẫn HS tìm hiểu phong cách thơ Tố Hữu.

    ?Phong cách thơ TH thể hiện ở những mặt nào?

    ?Tại sao nói thơ Tố Hữu mang phong cách trữ tình chính trị? Sau khi HS trả lời GV giải thích trữ tình chính trị thể hiện ở những điểm nào.

    ?Em chứng minh thơ Tố Hữu mang phong cách dân tộc đậm đà?

    Hướng dẫn HS kết luận

    ?Cảm nhận chung của em về nhà thơ Tố Hữu?

    I. Vài nét về tiểu sử:

    – Thời thơ ấu: Tố Hữu sinh ra trong một gia đình Nho học ở Huế – mảnh đất thơ mộng, trữ tình còn lưu giữ nhiều nét văn hoá dân gian.

    – Thời thanh niên: Tố Hữu sớm giác ngộ cách mạng và hăng say hoạt động, kiên cường đấu tranh trong các nhà tù thực dân

    – Thời kỳ sau CM tháng Tám: Tố Hữu đảm nhiệm những cương vị trọng yếu trên mặt trận văn hoá văn nghệ, trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và nhà nước.

    II. Đường cách mạng, đường thơ:

    1. Từ ấy: (1937- 1946)

    – Niềm hân hoan của tâm hồn trẻ đang gặp ánh sáng lý tưởng cách mạng, tìm thấy lẽ sống và quyết tâm đi theo ngọn cờ của Đảng.

    2. Việt Bắc: (1946- 1954)

    – Tiếng hùng ca thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và con người kháng chiến.

    – Thể hiện những tình cảm lớn.

    3. Gió lộng: (1955- 1961)

    – Hướng về quá khứ để ghi sâu ân tình cách mạng- ngợi ca cuộc sống mới trên miền Bắc.

    – Tình cảm thiết tha, sâu đậm với miền Nam ruột thịt.

    4. Ra trận (1962- 1971), Máu và hoa ( 1972- 1977):

    – Bản hùng ca về ″Miền Nam trong lửa đạn sáng ngời″.

    – Ghi lại chặng đường cách mạng đầy gian khổ, hi sinh, khẳng định niềm tin, niềm tự hào phơi phới khi ″toàn thắng về ta″.

    Những suy tư, chiêm nghiệm mang tính phổ quát về con người, cuộc đời.

    – Niềm tin vào lí tưởng và con đường cách mạng, tin vào chữ nhân luôn tỏa sáng trong mỗi tâm hồn con người.

    II. Phong cách thơ Tố Hữu:

    1.Về nội dung: Thơ Tố Hữu mang phong cách trữ tình chính trị sâu sắc.

    -Trong việc biểu hiện tâm hồn, thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung

    – Trong việc miêu tả đời sống, thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi.

    – Những điều đó được thể hiện qua giọng thơ mang tính chất tâm tình, tự nhiên, đằm thắm, chân thành

    2. Về nghệ thuật: Thơ Tố Hữu mang phong cách dân tộc đậm đà.

    – Về thể thơ:

    + Vận dụng thành công thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc

    + Thể thất ngôn trang trọng mà tự nhiên

    -Về ngôn ngữ: Dùng từ ngữ và cách nói dân gian, phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt.

    IV. Kết luận:

    Thơ Tố Hữu là bằng chứng sinh động về sự kết hợp hài hoà hai yếu tố cách mạng và dân tộc trong sáng tạo nghệ thuật, sáng tạo thi ca.

    Hoạt động 5. Hoạt động bổ sung 4. Củng cố

    Nhắc lại các chặng đường thơ và phong cách nghệ thuật.

    5. Dặn dò

    – Học bài cũ.

    – Chuẩn bị bài Luật thơ.

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2003 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

    Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất – CHỈ TỪ 399K tại chúng tôi

    Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Bài Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo) Trang 109 Sgk Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài Việt Bắc Trang 94 Sgk Văn 12
  • Phân Tích Đoạn Trích Bài Việt Bắc
  • Phân Tích 20 Câu Đầu Bài Thơ Việt Bắc
  • Soạn Giáo Án Bài Việt Bắc Theo 5 Hoạt Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Lớp 12 Ngắn Gọn
  • Bài Soạn Việt Bắc Của Tố Hữu Ngắn Gọn Nhất Ở Ngữ Văn Lớp 12
  • Bài Soạn Việt Bắc Của Tố Hữu Phần Tác Phẩm Ở Ngữ Văn Lớp 12
  • Bài Soạn Phần Tác Phẩm Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ở Ngữ Văn Lớp 12 Chi Tiết
  • Soạn Bài Việt Bắc (Phần 2)
  • (Giáo án) – Soạn giáo án bài Việt Bắc Ngữ văn lớp 12. Giáo án theo cấu trúc mới. Soạn giáo án theo định hướng phát triển năng lực của học sinh.

    – Khúc hồi tưởng ân tình về Việt Bắc trong những năm cách mạng và kháng chiến gian khổ.

    – Tính dân tộc đậm nét: thể thơ lục bát; kiểu kết cấu đối đáp; ngôn ngữ, hình ảnh đậm sắc thái dân gian, dân tộc.

    – Đọc- hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

    – Rèn luyện kĩ năng cảm thụ thơ.

    Nhận thức về tình nghĩa thủy chung cách mạng của con người Việt Bắc; từ đó, tự rút ra bài học cho bản thân.

    Phát triển năng lực cho HS như: Giao tiếp Tiếng Việt, tiếp nhận văn bản, cảm thụ thẩm mĩ, tự học và thực hành ứng dụng.

    Hình thành cho HS những phẩm chất như: Có tinh thần yêu nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại.

    – GV: SGK, SGV, thiết kế bài dạy.

    – HS: SGK, vở soạn, vở ghi bài.

    – Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não, kĩ thuật hỏi và trả lời.

    Kiểm tra vở soạn của học sinh

    Giao tiếp Tiếng Việt, tiếp nhận văn bản.

    Giao tiếp Tiếng Việt, tiếp nhận văn bản và cảm thụ thẩm mĩ.

    Giao tiếp Tiếng Việt, tiếp nhận văn bản và cảm thụ thẩm mĩ.

    Giao tiếp Tiếng Việt, tiếp nhận văn bản và cảm thụ thẩm mĩ.

    – Chọn bình giảng một đoạn thơ?

    – Tìm đọc toàn bộ bài thơ Việt Bắc.

    – So sánh với một số bài thơ cùng thời.

    – Bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến; bản tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến.

    – Tính dân tộc đậm nét: thể thơ lục bát; kiểu kết cấu đối đáp; ngôn ngữ, hình ảnh đậm sắc thái dân gian, dân tộc.

    – Đọc- hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

    – Rèn luyện kĩ năng cảm thụ thơ.

    Nhận thức về tình nghĩa thủy chung cách mạng của con người Việt Bắc; từ đó, tự rút ra bài học cho bản thân.

    Phát triển năng lực cho HS như: Giao tiếp Tiếng Việt, tiếp nhận văn bản, cảm thụ thẩm mĩ, tự học và thực hành ứng dụng.

    Hình thành cho HS những phẩm chất như: Có tinh thần yêu nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại.

    – GV: SGK, SGV, thiết kế bài dạy.

    – HS: SGK, vở soạn, vở ghi bài.

    – Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não, kĩ thuật hỏi và trả lời.

    Phân tích vẻ đẹp bức tranh tứ bình trong đoạn thơ?

    – Chọn bình giảng một đoạn khoảng từ tám đến mười câu thơ (chẳng hạn đoạn từ câu 9 đến câu 16, từ câu 35 đến câu 42, từ câu 43 đến câu 52,…).

    – Tìm đọc toàn bộ bài thơ Việt Bắc.

    – So sánh với một số bài thơ cùng thời

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thơ Việt Bắc Của Nhà Thơ Tố Hữu
  • Soạn Văn Lớp 11 Bài Thương Vợ
  • Soạn Văn 11 Bài Thương Vợ Ngắn Nhất
  • Tham Khảo Cách Soạn Văn Thương Vợ Lớp 11 Chi Tiết
  • Soạn Bài Thương Vợ Của Trần Tế Xương Lớp 11
  • Soạn Văn 12 Bài: Việt Bắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Trang 99 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Bài 3 Trang 100 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Siêu Ngắn
  • Soạn Văn 9 Bài Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Bài 23 (Văn Bản) Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Soạn văn 12 bài: Việt Bắc – Phần 1: Tác giả, với nội dung bài soạn rất chi tiết và ngắn gọn sẽ là nguồn thông tin hữu ích dành cho các bạn học sinh 12 tham khảo để hiểu hơn về nhà thơ Tố Hữu, từ đó học tốt môn Ngữ văn 12. Mời các bạn học sinh và thầy cô cùng tham khảo.

    1. Soạn văn bài Việt Bắc – Phần 1: Tác giả (ngắn gọn) mẫu 1

    1.1. Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1 (trang 99 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu:

    – Tố Hữu (1920 – 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, quê ở Thừa Thiên Huế.

    – Hoàn cảnh xuất thân: sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo, chính cha mẹ là người truyền cho Tố Hữu tình yêu tha thiết với văn học – dân gian, điều này ảnh hưởng đến đặc điểm thơ Tố Hữu đậm đà phong vị ca dao, dân ca.

    – Cuộc đời:

    + Tham gia cách mạng từ rất sớm.

    + 1945 Tố Hữu là Chủ tịch ủy ban khởi nghĩa ở Huế.

    + Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ → 1986 Tố Hữu liên tục giữ những cương vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và nhà nước

    + Năm 1996, ông được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học – nghệ thuật.

    – Tố Hữu được xem là lá cờ đầu của văn nghệ cách mạng Việt Nam.

    Câu 2 (trang 99 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Các chặng đường thơ của Tố Hữu luôn gắn bó và phản ánh chân thật chặng đường cách mạng Việt Nam:

    a. Tập thơ Từ ấy (1937 – 1946)

    – Vị trí: là chặng đường đầu tiên của đời thơ Tố Hữu

    – Gồm ba phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng.

    * Máu lửa

    – Hoàn cảnh sáng tác: thời kì mặt trận dân chủ.

    – Nội dung:

    + Tâm sự của thanh niên đang băn khoăn đi tìm lẽ yêu đời.

    + Tấm lòng cảm thông sâu sắc với cuộc sống cơ cực của những người nghèo khổ trong xã hội.

    + Khơi dậy ở họ ý chí đấu tranh.

    * Xiềng xích

    – Hoàn cảnh sáng tác: những bài sáng tác trong nhà lao lớn ở Trung Bộ, Tây Nguyên.

    – Nội dung:

    + Thể hiện tâm tư của một người trẻ tuổi tha thiết yêu đời và khát khao tự do.

    + Là ý chí kiên cường của người chiến sĩ quyết tâm tiếp tục chiến đấu ngay trong hoàn cảnh lao tù.

    * Giải phóng

    – Hoàn cảnh sáng tác: từ khi Tố Hữu đã vượt ngục đến với ngày đầu giải phóng vĩ đại của dân tộc.

    – Nội dung: ca ngợi thắng lợi của cách mạng, ca ngợi nền độc lập, tự do cho Tổ quốc, khẳng định niềm tin vững chắc vào chế độ mới.

    b. Tập thơ Việt Bắc (1946 – 1954)

    – Hoàn cảnh sáng tác: cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trường kì.

    – Nội dung:

    + Là tiếng ca hùng tráng thiết tha về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến.

    + Thể hiện tình cảm lớn, sâu đậm như tình quân dân, tình cảm tuyền tuyến hậu phương.

    c. Tập thơ Gió lộng (1955 – 1961)

    – Hoàn cảnh sáng tác: Đất nước bước vào giai đoạn cách mạng mới, miền Bắc khôi phục chế độ kinh tế và tiến lên CNXH, miền Nam tiếp tục cuộc kháng chiến chống Mĩ.

    – Nội dung:

    + Ghi sâu ân tình cách mạng đã hồi sinh hững cuộc đời trong bóng tối.

    + Miền Bắc bước vào cuộc sống mới, tràn đầy niềm vui.

    + Tình cảm thiết tha, sâu sắc với miền Nam ruột thịt

    d. Hai tập thơ Ra trận; Máu và hoa

    – Hoàn cảnh sáng tác: cả nước trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

    – Nội dung:

    + Tập Ra trận là bản anh hùng ca về miền Nam trong lửa đạn sáng ngời.

    + Tập Máu và hoa ghi lại một chặng đường cách mạng đầy gian khổ, khẳng định niềm tin sâu sắc vào sức mạnh tiềm tàng của quê hương, xứ sở cũng như của mỗi con người Việt Nam mới.

    e. Tập thơ Một tiếng đờn (1992), Ta với ta (1999)

    – Hoàn cảnh sáng tác: Đất nước thống nhất, bước vào thời kỳ xây dựng và đổi mới.

    – Nội dung:

    + Thể hiện những suy tư, chiêm nghiệm mang tính phổ quát về cuộc đời và con người.

    + Nhà thơ vẫn kiên định niềm tin vào lí tưởng và con đường cách mạng.

    Câu 3 (trang 100 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị:

    – Hồn thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung với niềm vui lớn, con người lớn của cả con người cách mạng và cả dân tộc.

    – Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi, coi những sự kiện, chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập tới vấn đề có ý nghĩa lịch sử và toàn dân.

    – Cảm hứng chủ đạo là cảm hứng lịch sử, dân tộc.

    – Tác giả tập trung khắc họa bối cảnh rộng lớn, những biến cố mạnh mẽ tác động tới vận mệnh của dân tộc, vấn đề nổi bật trong thơ Tố Hữu là vận mệnh dân tộc.

    – Con người trong thơ Tố Hữu là con người của sự nghiệp chung với những cố gắng phi thường.

    – Nhân vật trữ tình mang phẩm chất tiêu biểu cho dân tộc, thậm chí mang tầm vóc lịch sử của thời đại.

    Câu 4 (trang 100 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật thơ Tố Hữu biểu hiện:

    – Thể thơ: Tố Hữu đặc biệt thành công khi vận dụng những thể thơ truyền thống dân tộc như thơ lục bát, thơ thất ngôn.

    – Ngôn ngữ: sử dụng những từ ngữ và cách diễn đạt quen thuộc với dân tộc.

    – Phát huy cao độ tính nhạc trong tiếng Việt, sử dụng từ láy tài tình, thanh điệu và các vần thơ.

    1.2. Luyện tập

    Câu 1 (trang 100 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Tự chọn bài thơ của Tố Hữu mà anh (chị) yêu thích để phân tích

    Câu 2 (trang 100 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Nhà thơ Xuân Diệu nhận định về thơ Tố Hữu: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ thơ trữ tình”. Nói một cách khác, theo Xuân Diệu, thơ Tố Hữu là thơ trữ tình chính trị. Điểu này cũng dễ hiểu bởi Tố Hữu là một thi sĩ chiến sĩ. Ông sáng tác thơ ca nhằm mục đích trước hết là để phục vụ cho cuộc đấu tranh cách mạng, cho những nhiệm vụ cách mạng. Nhà thơ đã đem vào thơ cách mạng một tiếng nói trữ tình mới đặc sắc với những xúc cảm trực tiếp của một cái tôi trữ tình cách mạng, cái tôi ở hòa chung với cộng đồng xã hội trong đời sống cách mạng, trong cuộc đấu tranh cách mạng.

    2. Soạn văn bài Việt Bắc – Phần 1: Tác giả (ngắn gọn) mẫu 2

    2.1. Câu 1 (trang 99 sgk ngữ văn 12 tập 1)

    Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu

    – Tên khai sinh Nguyễn Kim Thành, quê Thừa Thiên Huế

    + Thân sinh là nhà nho nghèo, thân mẫu là con nhà nho và có truyền thống yêu thơ ca

    – 1938 ông được kết nạp Đảng Cộng sản

    – 4/1939 bị thực dân Pháp bắt giam

    – Năm 1945: chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa Huế

    – 1947 ông công tác ở cơ quan Trung ương Đảng, phụ trách phần văn hóa văn nghệ, sau đó ông từng giữ nhiều trọng trách quan trọng trong bộ máy chính quyền

    – 1996: được tặng thưởng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

    – 2002 ông qua đời

    2.2. Câu 2 (trang 99 skg ngữ văn 12 tập 1)

    a. Tập thơ Từ ấy (1937 – 1946): chặng đường đầu tiên của đời thơ Tố Hữu đánh dấu bước trưởng thành khi tác giả đi theo lý tưởng, con đường cách mạng của Đảng

    + Máu lửa sáng tác trong thời kì Mặt trận Dân chủ, cảm thông sâu sắc những người nghèo, yếu thế, khơi ngọn lửa đấu tranh trong quần chúng

    + Xiềng xích sáng tác trong nhà lao, thể hiện sự yêu đời tha thiết, yêu tự do, ý chí kiên cường, quyết tâm chiến đấu của người chiến sĩ

    + Giải phóng ca ngợi thắng lợi cách mạng, độc lập tự do của Tổ Quốc (trong những ngày vượt ngục tới giải phóng)

    b. Việt Bắc (1946 – 1954) t rong thời kháng chiến chống Pháp gian khó, anh dũng.

    + Tiếng ca hùng tráng thiết tha, cuộc kháng chiến chống Pháp và những con người kháng chiến

    + Thể hiện tình cảm lớn: tình quân dân, tiền phương- hậu phương, miền xuôi- miền ngược…

    c. Tập “Gió lộng” ( 1955 – 1961) miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh thống nhất đất nước

    + Ghi nhớ quá khứ ân tình, thủy chung

    + Ngợi ca cuộc sống miền Bắc

    + Tình cảm thiết tha, sâu nặng với miền Nam ruột thịt

    d. Ra trận ( 1962 – 1971), Máu và hoa (1972 – 1977)

    – Ra trận bản hùng ca thời kì “Miền Nam trong lửa đạn sáng ngời”

    – Máu và hoa ghi lại chặng đường cách mạng đầy gian khổ nhưng tự hào, vẻ vang

    e. Một tiếng đờn ( 1992), “Ta với ta” (1999) sáng tác khi đất nước đổi mới

    + Phản ánh suy tư, chiêm nghiệm về con người và cuộc đời

    + Niềm tin vào lý tưởng chiến đấu, con đường cách mạng

    2.3. Câu 3 (trang 100 sgk ngữ văn 12 tập 1)

    Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị:

    + Ông khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị, từ hoạt động cách mạng, tình cảm chính trị của bản thân

    + Là tiếng nói của con người trung thành với lý tưởng cách mạng, đó là nguồn cảm hứng sáng tác của tác giả

    + Tố Hữu là nhà thơ cách mạng, nhà thơ của lí tưởng cộng sản bắt nguồn từ sự giác ngộ ánh sáng cách mạng

    2.4. Câu 4 (trang 100 sgk ngữ văn 12 tập 1)

    – Nghệ thuật: mang đậm tính dân tộc

    + Về thể thơ: Sử dụng thành công thể thơ dân tộc ( lục bát, thơ bảy chữ) bình dị, thân thuộc, giàu nhạc điệu

    + Về ngôn ngữ: dùng những từ ngữ và cách nói quen thuộc, phát huy nhạc tính cũng như hình ảnh phong phú của tiếng Việt.

    2.5. Luyện tập

    Bài 1 (trang 100 ngữ văn 12 tập 1)

    Phân tích đoạn thơ mở đầu bài “Khi con tu hú”:

    Bài thơ Khi con tu hú được tác giả sáng tác trong tù lúc bị bắt giam ở nhà lao Thừa Thiên. Bài thơ nói lên nỗi lòng, tâm trạng của người chiến sĩ cách mạng đang hăm hở, sôi nổi chiến đấu bỗng bị giam trong bốn bức tường vôi. Tâm trạng ấy càng trở nên bức xúc, uất ức hơn khi bên ngoài là thiên nhiên rộng lớn, muôn màu:

    Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần Vườn râm dậy tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

    Tiếng tu hú bỗng đánh thức tất cả mọi sự sôi động về cuộc sống bên ngoài nhà giam. Giữa không gian mênh mông bên ngoài chính là sự sống vẫy gọi, xóa tan đi nỗi ngột ngạt của người tù cộng sản trẻ trung, yêu nước. Tiếng chim và hình ảnh về sự sống bên ngoài “lúa chiêm đang chín”, “bắp rây vàng hạt” xóa tan những buồn tủi, bức bí trong hoàn cảnh của tác giả lúc bấy giờ. Bức tranh mùa hè rực rỡ với đủ màu sắc, âm thanh, hương vị đang là những cảm nhận tinh tế của tác giả. Lòng người tù cách mạng hướng ra sự sống tươi đẹp trước bức tranh của sự tự do. Từ việc miêu tả ngoại cảnh, tác giả trực tiếp bộc lộ cảm xúc trong sáng, nhiệt thành của mình qua những câu thơ giàu sức sáng tạo, tưởng tượng.

    Bài 2 (Trang 100 sgk ngữ văn 12 tập 1)

    Tố Hữu trước hết làm thơ phục vụ cho cách mạng, cho lý tưởng của Đảng:

    + Tố Hữu luôn lấy cảm hứng sáng tác từ lý tưởng chiến đấu, vì vậy từ nội dung tới đề tài ông đều hướng tới lý tưởng cách mạng.

    + Thơ Tố Hữu còn là sự kế thừa dòng thơ cách mạng của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Phan Bội Châu…

    + Tác giả tìm tới, gắn liền với khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn.

    + Giọng thơ tác giả thiết tha, ngọt ngào, giọng của tình thương mến trữ tình của người dân Huế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thương Vợ ( Trần Tế Xương )
  • Soạn Văn Bài: Thương Vợ (Trần Tế Xương)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Lão Hạc
  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Luận Điểm (Ngắn Gọn)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100