Top #10 Soạn Bài Việt Bắc Hoc247 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Soạn Bài: Việt Bắc (Trích

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Trích) Sbt Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Tuần 9. Việt Bắc (Trích
  • Soạn Bài Đồng Chí Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Đồng Chí Chính Hữu Trong Ngữ Văn 9
  • Soạn Văn 9 Vnen Bài 9: Đồng Chí
  • Việt Bắc là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một thành tựu tiêu biểu cho thơ ca thời kì kháng chiến chống Pháp.

    Đây là một tác phẩm thơ trường thiên dài 150 dòng được Tố Hữu sáng tác và hoàn thành vào tháng 10 năm 1954, đúng vào thời điểm Đảng và Nhà nước ta sắp rời chiến khu Việt Bắc về Hà Nội sau khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng .lợi, hoà bình được lập lại, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.

    Việt Bắc là một bài thơ trữ tình đằm thắm, thiết tha, thể hiện ân tình sâu nặng, thủy chung của tác giả – người cán bộ sắp rời Việt Bắc về miền xuôi – đối với căn cứ địa cách mạng của cả nước. Đây không chỉ là tình cảm riêng của nhà thơ mà đồng thời cũng là tâm trạng chung của mọi người. Bài thơ này tiêu biểu cho những nghĩ suy, tình cảm cao đẹp của những con người kháng chiến đô’i với miền đâ’t quê hương cách mạng, với đất nước và nhân dân, với kháng chiến và cách mạng. Cũng có thế nói đây là khúc hát tâm tình chung không những của con người kháng chiến, của nhân dân ta mà động đến được chỗ sâu xa của truyền thông ân nghĩa, thủy chung của dân tộc hòa vào, tiếp nối và khơi sâu thêm nét truyền thông cao đẹp đó.

    Việt Bắc dựng ra một hoàn cảnh đặc biệt để bộc lộ những cảm xúc trữ tình dào dạt. Đó là một cuộc chia tay đầy lưu luyến giữa kẻ ở với người đi, giữa Việt Bắc với người cán bộ về xuôi bâng khuâng và bịn rịn. Đó cũng là cuộc chia tay của những người đã từng gắn bó sâu nặng với nhau: “mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng”. Họ từng cùng nhau nằm gai nếm mật, sẻ ngọt chia bùi. Giờ đây, trong phút chia tay, họ cùng nhau gợi lại bao kì niệm thiết tha sâu lắng, cùng cất lên nỗi niềm tiếc thương hoài niệm về những ngày tháng đà qua. Họ khẳng định nghĩa tình bền chặt và hẹn ước về một ngày mai tươi sáng.

    Việt Bắc vặn dụng lối hát giao duyên đối đáp nam nữ của dân ca, vì vậy thường dùng lối xưng hô thân mật, tình tứ rất quen thuộc là: “Ta”, “Mình”. “Ta” thường dùng ở ngôi thứ nhất. “Mình” thường dùng ở ngôi thứ hai. Tùy theo vàn cảnh, “Ta”“Mình” có thể là Việt Bắc hay người cán bộ về xuôi. Nhưng nhiều lúc lẫn lộn, tuy hai mà một vì “minh” hay “ta” cũng đều là người cách mạng cá, cùng đều là ân tình sâu nặng với nhau “tuy hai mà một” cả.

    Nói là kết cấu đô’i đáp, nhưng ở Việt Bắc không chỉ là lời hỏi, lời đáp mà còn là sự hô ứng, đồng vọng cùa cùng một tâm trạng. Lời đáp, ngoài việc trá lời cho những điều đặt ra của lời hỏi, còn là sự mở rộng, làm phong phú thêm cho những ý tình đã được gợi ra trong lời hỏi. Cùng có khi cả lời hỏi và lời đáp đã trở thành lời đồng vọng ngân vang lên những tình cảm chung.

    Thật ra, nếu nhìn sâu hơn vào kết cấu của bài thơ, chúng ta thây đôi thoại chỉ là lớp vỏ ngoài, còn ở chiều sâu bên trong chính là lời độc thoại. Hình thức độc thoại là khả năng phân thân của cái “tôi” trừ tình đế hóa thân vào đối tượng, khiến tâm trạng được thể hiện sâu sắc, dề lay động lòng người hơn.

    Bài giảng văn trong sách giáo khoa là đoạn mớ đầu và phần một là phần đặc sắc hơn cả của bài thơ. Đoạn trích là đoạn hoài niệm về một Việt Bắc gian khổ, vẻ vang của cách mạng và kháng chiến nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng khôn nguôi trong lòng người. Toàn phần trích giảng thông qua nỗi nhớ da diết, thể hiện nghĩa tình cách mạng, tình cảm thủy chung son sắt của người cán bộ về xuôi đôi với quê hương Việt Bắc

    Mở ra bài thơ là một cảnh chia tay đầy dùng dằng, quyến luyến giữa hai người: kẻ ở và người đi. Đó là Việt Bắc và người cán bộ cách mạng sắp về xuôi. Cả hai được nhà thơ hình tượng hoá như một đôi bạn tình. Đôi bạn tình này đã cùng nhau chia bùi sẻ ngọt, đồng cam cộng khổ trong suốt thời gian mười lãm năm ân sâu nghĩa nặng. Nhà thơ sử dụng cặp đại từ nhân xưng “mình, ta” thật tự nhiên, sinh động và linh hoạt mang nhiều sắc thái ngữ nghĩa làm cho bài thơ dạt dào xúc cảm đời thường với những lời Iihắn nhủ, dặn dò, hò hẹn, thề nguyền… vừa rất riêng tư vừa thể hiện được những nghĩa tình cách mạng rộng lớn, sâu sắc, có tính khái quát cao, mang yếu tô’ trữ tình sử thi rõ rệt. Thật ra, hình thức đối đáp ở đây chỉ là một dụng ý nghệ thuật khơi gợi bộc lộ tâm trạng và tạo ra được sự hô ứng và đồng vọng .cùa xúc cảm trữ tình.

    Bao trùm trong tâm trạng của kẻ ở lẫn người đi là một nỗi nhớ da diết, mênh mang, một niềm hoài niệm thiết tha, sâu nặng về những tháng ngày vừa qua trong kháng chiến và cách mạng. Nỗi nhớ, niềm hoài niệm đó đã khơi gợi lên, tái hiện lại bao nhiêu là bức tranh về Việt Bắc với cảnh thiên nhiên, núi rừng, với những cảnh sinh hoạt của nhân dân, cơ quan và cán bộ, với mọi hoạt động khẩn trương, sôi nổi trong cuộc kháng chiến gian khổ mà hào hùng. Tất cả từ lâu đã lắng vào kỉ niệm giờ đây theo dòng hồi tưởng của tác giả lại hiện lên. Những bức tranh đó có nhiều sắc độ khác nhau: lúc rõ đến từng màu sắc, đường nét chi tiết (“Nhớ người mẹ nắng cháy lưng”, “Rửng xanh hoa chuối dỏ tươi”, “Nhớ cô em gái hái măng một mình”…) lúc lại xa thẳm mơ hồ (“Nhớ gì như nhớ người yêu, Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương”, “Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù”, “Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều, Chấy đêm nện cối đều đều suối xa”) lúc cô đọng lại thành biểu tượng (“Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai”, “Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng”…’).

    Nỗi nhớ da diết mênh mang của nhà thơ ở đây là nỗi nhớ về thiên nhiên núi rừng Việt Bắc, nỗi nhớ con người, cuộc sống ở Việt Bắc và những kỉ niệm khó quên về cuộc kháng chiến gian khổ, hào hùng ở nơi đây.

    Hình ảnh thiên nhiên núi rừng Việt Bắc hiện lên trong bài thơ với những vẻ đẹp đa dạng trong nhiều thời gian, không gian khác nhau, trong các thời tiết sương sớm, nắng chiều, trăng khuya và các mùa xuân hạ thu đông thay đổi, nhưng lúc nào cũng hài hoà, gắn bó với con người. Bóng dáng con người khiến cảnh đẹp hoang sơ bớt phần hiu quạnh. Đặc sắc hơn cả chính là đoạn thơ:

    Ta về, mình có nhớ ta

    Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

    Rừng xanh hoa chuối dỏ tươi

    Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

    Ngày xuân mơ nở trắng rừng

    Nhớ người dan nón chuốt từng sợi giang.

    Ve kêu rừng phách đổ vàng

    Nhớ cô em gái hái măng một mình

    Rừng thu trăng rọi hòa hình

    Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.

    Nhiều người cho rằng bút pháp tả cảnh của Tố Hữu ở đoạn thơ này đã đạt đến vẻ đẹp cổ điển như thể Truyện Kiều.

    Cuộc sống của con người Việt Bắc, tiếp đó, cũng hiện ra trong nhiều khung cảnh bình dị, quen thuộc khác nhau. Có khung cảnh thơ mộng, thanh bình:

    Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

    Chày đêm nện cối dều đều suối xa…

    Nhưng cũng có khung cảnh nghèo khó, cơ cực mà thâ’m đẫm nghĩa tình sâu nặng:

    Thương nhau, chia củ sắn lùi

    Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng.

    Nhớ người mẹ nắng cháy lưng

    Địu con lên rẫy bể từng bắp ngô.

    Lại có khung cảnh gắn với những kỉ niệm riêng tư:

    Nhớ từng bản khói cùng sương

    Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.

    Tuy nhiên, xúc động hơn cả là những câu thơ tái hiện cảnh sinh hoạt và cuộc sông bình dị của đồng bào miền núi tuy gian khổ, thiếu thôn nhưng nghĩa tình son sắt, thủy chung với cách mạng và kháng chiến: “Hắt hiu lau xám đậm đà lòng son”.

    Liền một mạch thơ là hình ảnh Việt Bắc kháng chiến với những bức tranh rộng lớn, hào hùng, sôi động với hình ảnh những đoàn bộ đội, dân công nao nức trên các nẻo đường:

    Những dường Việt Bắc của ta

    Đêm đêm rầm rập như là đất rung

    Quân đi điệp điệp trùng trùng

    Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.

    Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay…

    Khép lại phần một của bài thơ là cảnh một cuộc họp của Trung ương Đảng, Chính phủ, bộ máy đầu não của cuộc kháng chiến, thật giản dị mà trang nghiêm, gần gũi được thế hiện trong tám câu thơ sáng đẹp, rõ ràng. Để khẳng định niềm tin yêu của nhân dân cả nước với Việt Bắc, Tô Hữu lại sử dụng những vần thơ thuần chất dân tộc vừa trang trọng, vừa thắm thiết nghĩa tình:

    Ở dâu u ám quân thù

    Nhìn lên Việt Bắc: Cụ Hồ sáng soi

    Ớ đâu đau đớn giống nòi

    Trông về Việt Bắc mà nuôi chí bền.

    Mười lăm năm ấy, ai quên

    Quê hương Cách mạng dựng nên Cộng hòa…

    GỢI Ý ĐỌC – HIỂU

    Câu 1

    Xem lại phần đầu.

    Câu 2

    Tâm trạng bao trùm trong phần đầu bài thơ là nỗi nhớ. Chính nỗi nhớ mênh mang da diết đó đã khơi lên, tái hiện lại hình ảnh Việt Bắc kháng chiến với nhưng kỉ niệm khó quên về thiên nhiên, con người và cuộc sống chiến đấu ở nơi đây.

    Hình ảnh thiên nhiên núi rừng Việt Bắc hiện lên trong đoạn thơ này thật đa dạng với nhiều thời gian, không gian khác nhau, nhưng luôn hài hoà, gắn bó với con người. Tác giả chọn các hình ảnh đẹp và thi vị mang nét đặc trưng của miền núi rừng Việt Bắc như: bếp lửa nhà sàn, ánh trăng rừng, hoa chuôi, hoa mơ, tiếng ve kêu, tiếng mõ, tiếng chày nước giã gạo… Nhìn chung, cảnh vật Việt Bắc tuy có phần hoang sơ nhưng không bao giờ hiu quạnh vì luôn gắn bó với bóng dáng con người: “Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son”.

    Bên cạnh đó là hình ảnh con người Việt Bắc, đầy tình nghĩa đáng yêu. Họ cần cù, nhẫn nại, chịu đựng hi sinh để chở che nuôi nấng cán bộ cách mạng:

    Thương nhau, chia củ sắn lùi

    Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng.

    Nhớ người mẹ nắng cháy lưng

    Địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngô.

    Tuy cuộc sống thời kháng chiến của đồng bào và cán bộ ở đây cực kì thiếu thôn và gian khổ nhưng họ đều hết sức gắn bó, lạc quan, yêu đời:

    Nhớ sao lớp học i tờ

    Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan

    Nhớ sao ngày tháng cơ quan

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo.

    Và sâu nặng hơn cả, đẹp hơn cả vẫn là nghĩa tình thắm thiết và son sắt của đồng bào Việt Bắc đôi với cách mạng, với kháng chiến.

    Câu 3

    Tiếp theo là hình ảnh Việt Bắc đánh giặc, Việt Bắc anh hùng, trong khí thế bộ đội dân công náo nức hành quân ra trận:

    Những đường Việt Bắc của ta

    Đêm đèm rầm rập như là đất rung

    Quân đi điệp điệp trùng trùng

    Ánh sao đầu súng bạn cùng mủ nan

    Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay.

    Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

    Đèn pha bật sáng như ngày mai lên…

    Khép lại hình ảnh Việt Bắc kháng chiến, Việt Bắc anh hùng là cảnh một cuộc họp của Trung ương, Chính phủ, bộ máy đầu não của cuộc kháng chiến, giản dị mà trang nghiêm giữa núi rừng rỡ ràng ánh sáng, đỏ rực màu cờ.

    Tác giả khẳng định vị trí quan trọng của miền đất quê hương cách mạng và của Đảng đối với quân dân cả nước trong những năm tháng kháng chiến trường kì gian khổ:

    Ở đâu u ám quâm tliù

    Nhìn lên Việt Bắc: Cụ Hồ sáng soi

    Ở đâu đau đớn giống nòi

    Trông về Việt Bắc mà nuôi chí bền.

    Mười lăm năm ấy, ai quên

    Quê hương Cách mạng dựng nên Cộng hòa.

    Câu 4

    Việt Bắc là một bài thơ đậm đà màu sắc dân tộc, tiêu biểu cho phong cách thơ Tô Hữu, nhất là ở đoạn trích giảng này.

    Ở đây, màu sắc dân tộc thấm đượm từ nội dung đến hình thức nghệ thuật. Một số biếu hiện chính của điều này là:

    – Đề tài và nội dung hiện thực phản ánh trong tác phẩm đã tái hiện được cuộc chiến đấu của quân dân và lãnh tụ ở Việt Bắc, ngợi ca nghĩa tình cao đẹp, son sắt, thủy chung của nhân dân với cách mạng và người cán bộ kháng chiến với căn cứ địa cách mạng. Bài thơ đã biểu dương truyền thống “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc Việt Nam, đạo lí Việt Nam, tình cảm cách mạng hoà nhập với tình cảm dân tộc, tình yêu đồng bào, tình yêu quê hương đất nước.

    – Nội dung đậm đà tính dân tộc sâu sắc đó được thế hiện bằng những thủ pháp và hình thức nghệ thuật cũng đậm đà tính dân tộc không kém. Đó là thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc cộng với lối đối đáp quen thuộc cùng cặp từ mình – ta của những bài ca giao duyên; nhiều hình ảnh, từ ngữ vận dụng sáng tạo từ văn học dân gian và ngôn ngữ nhân dân… Tất cả đã làm nên một giọng điệu tâm tình, ngọt ngào, quyến luyến của bài thơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Chương Trình Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Thơ Việt Bắc Phần Tác Giả
  • Soạn Việt Bắc (Tố Hữu)
  • Phân Tích Bài Thơ Cảnh Rừng Việt Bắc Của Hồ Chí Minh
  • Ðọc Lại Bài Thơ “cảnh Rừng Việt Bắc” Của Bác Hồ
  • Soạn Bài: Việt Bắc (Tố Hữu)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2 Trang 114 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Bài 3 Trang 114 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Bài Soạn Phần Tác Giả Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ở Ngữ Văn Lớp 12 Chi Tiết
  • Soạn Bài Việt Bắc Phần Tác Giả Của Tố Hữu
  • Bài Soạn Việt Bắc Của Tố Hữu Phần Tác Giả Ở Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn bài Việt Bắc – Phần hai: Tác phẩm trang 109 – 114 SGK ngữ văn lớp 12 tập 1. Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Việt Bắc (Tố Hữu) – Phần hai: Tác phẩm, sau đây là hướng dẫn soạn bài đầy đủ, ngắn gọn và chi tiết nhất.

    VIỆT BẮC

    (Trích – tiếp theo) TỐ HỮU PHẦN HAI: TÁC PHẨM TIỂU DẪN

    Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi. Tháng 7 – 1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết. Hoà bình lập lại, miền Bắc nước ta được giải phóng và bắt tay vào sự nghiệp xây dựng cuộc sống mới. Một trang sử mới của đất nước được mở ra.

    VĂN BẢN

    Minh về mình có nhớ ta

    Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

    Mình về mình có nhớ không

    Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?

    Tiếng ai tha thiết bên cồn

    Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

    Áo chàm đưa buổi phân li

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…

    Minh đi, có nhớ những ngày

    Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù

    Mình về, có nhớ chiền khu

    Miếng cơm chấm muối. mối thù nàng vai?

    Mình về, rừng núi nhớ ai

    Trám bùi để rụng, măng mai để già.

    Mình đi, có nhớ những nhà

    Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son

    Mình về, có nhớ núi non

    Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh

    Mình đi, mình có nhớ mình

    Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa?

    Ta với mình, mình với ta

    Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh

    Mình đi, mình lại nhớ mình

    Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu…

    Nhớ gì như nhớ người yêu

    Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương

    Nhớ từng bản khói cùng sương

    Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.

    Nhờ từng rừng nứa bờ tre

    Ta đi ta nhớ những ngày

    Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi…

    Thương nhau, chia củ sắn lùi

    Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng.

    Nhớ người mẹ nắng cháy lưng

    Địu con lên rẫy, bé từng bắp ngô.

    Nhớ sao lớp học i tờ

    Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan

    Nhớ sao ngày tháng cơ quan

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo.

    Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

    Chày đêm nện cối đều đều suối xa…

    Ta về, mình có nhớ ta

    Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

    Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

    Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

    Ngày xuân mơ nở trắng rừng

    Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.

    Ve kêu rừng phách đổ vàng

    Nhớ cô em gái hái măng một mình

    Rừng thu trăng rọi hoà bình

    Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung

    Nhớ khi giặc đến giặc lùng

    Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây.

    Núi giăng thành luỹ sắt dày

    Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.

    Mênh mông bốn mặt sướng mù

    Đất trời ta có chiến khu một lòng.

    Ai về ai có nhớ không?

    Ta về ta nhớ Phủ Thông, đèo Giàng

    Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng

    Nhớ từ Cao – Lạng, nhớ sang Nhị Hà…

    Những đường Việt Bắc của ta

    Đêm đêm rầm rập như là đất rung

    Quân đi điệp điệp trùng trùn

    Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.

    Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay.

    Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

    Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.

    Tin vui chiến thắng trăm miền

    Hoà bình, Tây bắc, điện biên vui về

    Vui từ Đồng Tháp, An Khê

    Vui lên việt Bắc, đèo De, núi Hồng

    Ai về ai có nhớ không?

    Ngọn cờ đỏ thắm gió lồng cửa hang.

    Nắng trưa rực rỡ sao vàng

    Trung ương, Chính phủ luận bàn việc công

    Điều quân chiến địch Thu – đông

    Nông thôn phát động, giao thông mở đường

    Giữ đê, phòng hạn, thu lương

    Gửi dao miền ngược, thêm trường các khu…

    Ở đâu u ám quân thù

    Nhìn lên Việt Bắc: Cụ Hồ sáng soi

    Ở đâu đau đớn giống nồi

    Trông về Việt Bắc mà nuôi chí bến.

    Mười lăm năm ấy, ai quên

    Quê hương Cách mạng dựng nên Cộng hoà.

    Mình về mình lại nhớ ta

    Mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào.

    […]

    10 – 1954

    ( Việt Bắc, NXB Văn học, Hà Nội, 1962)

    Hướng dẫn soạn bài – Việt Bắc (Tố Hữu) – Phần 2: Tác phẩm

    I. Hoàn cảnh sáng tác

    Cuối năm 1954, cuộc kháng chiến chống thực dân pháp của nhân dân ta thắng lợi. Trung ương đảng và chính phủ với chiến khu Việt Bắc về thủ đô Hà Nội sau 9 năm kháng chiến gian khổ, trường kì. Tố Hữu đã viết bài thơ “Việt Bắc” để ghi lại tình cảm và mối quan hệ gắn bó khăng khít, nghĩa tình nặng sâu của nhân dân Việt Bắc về cán bộ và chiến sĩ cách mạng.

    II. Bố cục

    – Bài thơ có thể được chia thành 3 phần:

    • Phần 1: 8 câu đầu: cảm xúc cuộc chia tay.
    • Phần 2: tiếp đến câu 20: lời người Việt Bắc.
    • Phần 3: còn lại: lời người cách mạng.

    – Chủ đề: Ca ngợi về cuộc sống và con người kháng chiến thể hiện tình cảm thủy chung của người cách mạng với người dân Việt Bắc.

    – Kết cấu: Theo lối đối đáp giao duyên trong ca dao dân ca.

    III. Hướng dẫn soạn chi tiết bài Việt Bắc (Tố Hữu) – Phần 2: Tác phẩm

    Giải câu 1 (Trang 114 SGK ngữ văn 12 tập 1)

    Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ và phân tích sắc thái tâm trạng, lối đối đáp của nhân vật trữ tình trong đoạn trích.

    Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi, tháng 7/ 1954 hiệp định Giơ – ne – vơ về Đông Dương được kí kết, Hòa Bình lặp lại, miền Bắc nước ta được giải phóng. Tháng 10/ 1954, những cán bộ kháng chiến từ khu căn cứ Việt Bắc trở về miền xuôi, Trung ương Đảng và chính phủ về lại thủ đô. Nhân sự kiện có tính chất lịch sử trọng đại ấy, Tố Hữu sáng tác bài Việt Bắc.

    Sắc thái tâm trạng: nỗi nhớ da diết, mênh mang, một hoài niệm tha thiết, sâu nặng về những ngày tháng vừa qua trong kháng chiến và cách mạng. Nỗi nhớ da diết mênh mang của nhà thơ ở đây là nỗi nhớ về thiên nhiên núi rừng Việt Bắc, nỗi nhớ con người, cuộc sống Việt Bắc và những kỉ niệm khó quên về cuộc kháng chiến gian khổ, hào hùng ở nơi đây.

    Lối đối đáp của nhân vật trữ tình trong đoạn trích: Theo lối đối đáp của ca dao, dao duyên: lời hỏi là lời người ở lại, lời đối đáp là người ra đi.

    Giải câu 2 (Trang 114 SGK ngữ văn 12 tập 1)

    Qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên như thế nào?

    Qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên:

    a) Qua lời của người ở lại:

    Thiên nhiên Việt Bắc:

    “Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù” nhịp thơ 4/4, biện pháp đối có tính chất bổ sung, khái quát sự khắc nghiệt của thiên nhiên núi rừng Việt Bắc trở thành thứ lửa tô luyện bản lĩnh và đúc lên khối tình nghĩa sâu nặng giữa nhân dân Việt Bắc và cán bộ kháng chiến.

    – Nhớ về những ngày ở chiến khu “Miếng cơm… vai”

    • Vế 1: diễn tả cuộc sống gian khổ, thiếu thốn.
    • Vế 2: cả hai cùng chung mối thù giai cấp, thù dân tộc, chung chí hướng cao đẹp.

    → Những ngày ở chiến khu thật gian nan nhưng sâu nặng, nghĩa tình.

    – Nhớ về con người Việt Bắc: thủ pháp nghệ thuật đối:

    → Nhằm tô đậm tấm lòng thủy chung, son sắt của con người Việt Bắc với cách mạng, kháng chiến, nhớ về những ngày đầu xây dựng căn cứ cách mạng: “Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh” – giai đoạn gian khổ mà hào hùng, đánh dấu sự lớn mạnh của cách mạng và kháng chiến, nhớ về Việt Bắc là nhớ về chính mình:

    “Mình đi mình có nhớ mình Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa”

    b) Qua lời của người ra đi: Kỉ niệm sâu nặng về thiên nhiên và con người Việt Bắc trong những ngày kháng chiến.

    Thiên nhiên Việt Bắc: Được hiện lên qua nỗi nhớ của người ra đi:

    – Nhớ về thiên nhiên Việt Bắc ở những thời điểm khác nhau: “Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương”.

    – Nhớ về thiên nhiên Việt Bắc ở những không gian khác nhau:

    → Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên trong nỗi nhớ của người miền xuôi với những gì cụ thể nhất, thân thiết nhất. Qua đó thấy được tình cảm thủy chung của con người Việt Bắc, của người cán bộ kháng chiến với quê hương cách mạng.

    – Nhớ về con người Việt Bắc:

    • Những người chia ngọt sẻ bùi với cán bộ cách mạng.
    • Nhớ về bà mẹ Việt Bắc: tần tảo, giàu đức hi sinh.
    • Nhớ về không gian sinh hoạt của con người thời kháng chiến: “Nhớ sao lớp học i tờ…”
    • Nhớ về nhịp sống ngàn đời của họ: “Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều…”

    → Những chuỗi âm thanh ấy gợi ra cuộc sống yên bình, hạnh phúc của nhân dân Việt Bắc.

    – Tuyệt vời nhất là nhớ về thiên nhiên hài hòa với con người Việt Bắc:

    “Ta về mình có nhớ ta Ta về tớ nhớ những hoa cùng người…”

    → Cảnh và người ở mỗi cặp câu lại có sắc thái riêng theo từng mùa tạo nên bức tranh từ bình dị về hoa và người Việt Bắc: cảnh vật hiện lên như một bức tranh tứ bình với đủ bốn mùa, trong đó mỗi mùa lại có những nét đặc sắc riêng.

    Giải câu 3 (Trang 114 SGK ngữ văn 12 tập 1)

    Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu, vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến đã được Tố Hữu khắc hoạ ra sao?

    Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu, vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến được Tố Hữu khắc họa:

    – Con người và thiên nhiên cùng tham gia đánh giặc: “Nhớ đường Việt Bắc của ta…”

    → Mang đậm chất sử thi và cảm hứng lãng mạn.

    – Tác giả tái hiện những con đường Việt Bắc trong đêm: tấp nập, rực rỡ ánh sáng.

    → Đoạn thơ đậm chất sử thi, hào hùng, tráng lệ.

    – Nhớ về những cuộc họp luận bàn việc công của chính phủ: Trong gian khổ, thiếu thốn.

    → Tuyệt đối hóa vai trò của quê hương cách mạng Việt Bắc: quê hương cách mạng trở thành niềm tin, niềm hi vọng, hun đúc bản lĩnh, ý chí quyết tâm của bao người, hướng về Việt Bắc là hướng về Bác, hướng về ánh sáng và sự sống.

    Giải câu 4 (Trang 114 SGK ngữ văn 12 tập 1)

    Nhận xét vẻ hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc trong đoạn trích.

    Hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc được thể hiện trong đoạn trích:

    – Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc.

    – Kết cấu đối đáp trong ca dao, dân ca, giao duyên.

    – Hình thức đối đáp: đậm đà phong vị ca dao, dân ca, chủ âm mà ngọt ngào, tha thiết.

    – Giọng điệu tâm tình, ngọt ngài, quyến luyến của bài thơ.

    Soạn phần luyện tập bài Việt Bắc (Tố Hữu) – Phần 2: Tác phẩm

    Giải câu 1 – Luyện tập (Trang 114 SGK ngữ văn 12 tập 1)

    Nêu rõ nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ xưng hô ta – mình trong bài thơ.

    Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ xưng hô ta – mình trong bài thơ:

    – Đại từ xưng hô “ta- mình” quen gặp trong ca dao, dân ca thực chất tuy hai mà là một.

    – Hai đại từ ấy có sự hoán đổi cho nhau, khó tách rời.

    – Tố Hữu tự phân thân để giãi bày tâm trạng của tình yêu thương trên quê hương đất mẹ.

    Giải câu 2 – Luyện tập (Trang 114 SGK ngữ văn 12 tập 1)

    Chọn trong đoạn trích hai đoạn tiêu biểu:

    – Một đoạn về vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc.

    – Một đoạn về khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong kháng chiến.

    Phân tích một trong hai đoạn đó.

    Gợi ý: Chọn đoạn thơ tiêu biểu nói về cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu: Từ câu “Những đường Việt Bắc của ta” đến câu “Vui lên Việt Bắc, đè: De, núi Hồng”.

    Học sinh cần trình bày được những nội dung sau:

    a) Giới thiệu vị trí của đoạn miêu tả khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc:

    – Bài thơ Việt Bắc là những hồi tưởng của người kháng chiến về một thời cách mạng và kháng chiến gian khổ mà anh hùng, nói lên nghĩa tình gắn bó thắm thiêt với Việt Bắc, là khúc tình ca và cũng là bản anh hùng ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và những con người kháng chiến.

    – Sau khi hồi tưởng về thiên nhiên và con người Việt Bắc, bài thơ dẫn người đọc vào khung cảnh Việt Bắc chiến đấu với không gian núi rừng rộng lớn, với những hoạt động tấp nập, hào hùng. Một Việt Bắc hùng tráng trong chiến đấu.

    b) Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu:

    – Đoạn thơ khắc hoạ bức tranh toàn cảnh quân dân ta ra trận chiến đấu với khí thế hào hùng, sôi sục, khẩn trương, không gian rộng lớn, thời gian đằng đẵng – trường kì, các từ láy giúp người đọc hình dung ra nhịp độ khẩn trương, gấp gáp và một sức mạnh tổng hợp làm rung chuyển cá mặt đất.

    – Hình ảnh bộ đội hành quân ra trận vừa hào hùng, vừa lãng mạn: đoàn quân đi như những đợt sóng dâng trào mạnh mẽ. Ánh sao đầu súng vừa là một hình ảnh hiện thực vừa là hình ảnh ẩn dụ: ánh sao của lí tưởng soi đường chỉ lối cho những người chiến sĩ đánh đuổi kẻ thù bảo vệ độc lập, tự do cho Tổ quốc.

    – Núi rừng Việt Bắc trong đêm khuya, cùng hành quân với những đoàn dân công phục vụ chiến đấu, hình ảnh đuốc sáng soi đường trong đêm, những bước chân hành quân… Hình ảnh cả Việt Bắc ra trận mang âm hưởng anh hùng ca, mang dáng vẻ của một sử thi hiện đại, những hình ảnh cường điệu: bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay… khẳng định ý chí phi thường, sức mạnh to lớn của toàn dân trong kháng chiến.

    Hai câu thơ cuối khẳng định niềm lạc quan tin tưởng vững chắc vào ngày chiến thắng của dân tộc ta. (HS phân tích hình ảnh đối lập trong hai câu thơ: thăm thẳm sương dày – “ánh sáng ngày mai lên”)

    c) Đoạn thơ vừa mang đậm chất sử thi hào hùng vừa giàu tính lãng mạn tượng trưng đã diễn tả thành công khí thế kháng chiến ở Việt Bắc, qua đó, nhà thơ muốn khắc họa sâu sắc hình ảnh dân tộc Việt Nam anh hùng trong cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, đầy gian khổ hi sinh nhưng nhất định sẽ thắng lợi.

    Câu 1. Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ và phân tích sắc thái tâm trạng, lối đối đáp của nhân vật trữ tình trong đoạn trích.

    – Hoàn cảnh sáng tác: Tháng 10 – 1954 nhân sự kiện quân ta đánh tan chiến dịch Điện Biên phủ của Pháp. Các chiến sĩ nhanh chóng về xuôi để bảo vệ cơ quan đầu não của Đảng. Trước sự kiện quan trọng cùng với cuộc chia tay nhân dân Việt Bắc bịn rịn quyến luyến Tố Hữu đã viết bài thơ này

    – Sắc thái tâm trạng và lối đối đáp của nhân vật trữ tình trong đoạn trích: Trạng thái bâng khuâng bồn chồn, bịn rịn, lưu luyến khi chia tay.

    • Người ở lại lên tiếng trước và gợi nhắc về những kỉ niệm gắn bó suốt 15 năm. “Mình về mình có nhớ ta.
    • Khi ra đi tâm trạng của nhân vật trữ tình có chút lưu luyến, giữa người đi và kẻ ở, tình cảm đó thể hiện sự gắn bó lâu năm, gắn bó da diết, không có cách nào có thể ngăn cản nguồn cảm hứng đó của dân tộc.
    • Lối đối đáp gần gũi xưng hô mình – ta.

    Câu 2. Qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên như thế nào?

    Cảnh vật của núi rừng Tây Bắc trong con mắt của tác giả:

    • Thiên nhiên mang vẻ khắc nghiệt, hình ảnh “Mưa nguồn suối lũ những mây cùng mù” . Đây là thiên nhiên thể hiện nỗi vất vả, gian nan, vất vả, khốc liệt.
    • Ngoài thiên nhiên đó ra, con người con bị lưu luyến bởi những hình ảnh khó quên như hình ảnh khói bếp, cảnh thiên nhiên đẹp của bốn mùa Tây Bắc. Con người đang bị hòa quyện vào không gian của cảnh núi rừng Tây Bắc rộng lớn.
    • Cảnh Việt Bắc đẹp hơn trong sự hòa quyện với không khí kháng chiến: Vất vả, gian khổ, thiếu thốn, nhưng hào hùng lạc quan:

    Hình ảnh người dân Việt Bắc đã khắc tạc vào lòng người kháng chiến những nét khó quên:

    • Đó là hình ảnh người mẹ “địu con lên rẫy” trong cái nắng cháy lưng, người lao động tự tin chủ động với hình ảnh “dao gài thắt lưng”; những người đan nón, cần mẫn, khéo léo “chuốt từng sợ giang”; gợi cảm nhất là hình ảnh “cô gái hái măng một mình” giữa rừng hoa vàng.
    • Đẹp nhất và đáng nhớ nhất ở người Việt Bắc là cái nghĩa, cái tình. Kháng chiến thiếu thốn “miếng cơm chấm muối” nhưng “đắng cay ngọt bùi” cùng chia sẻ, gánh vác.

    Câu 3. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu, vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến đã được Tố Hữu khắc hoạ ra sao?

    Khung cảnh được miêu tả thật hùng tráng, dữ dội trước khung cảnh thiên nhiên mênh mông, rộng lớn, con người keo sơn, gắn bó, sống trong khung cảnh rộng lớn, dài mơ mộng. Những cảnh rộng lớn, những họat động tấp nập sôi động của kháng chiến được tái hiện với bút pháp đậm nét tráng ca: “Những đường Việt Bắc của ta … Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”

    Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến: Việt Bắc là quê hương cách mạng, đầu não của cuộc kháng chiến, nơi đặt niềm tin tưởng và hi vọng của con người Việt Nam từ mọi miền đất nước, đặc biệt là những nơi còn “u ám quân thù”.

    Câu 4. Nhận xét vẻ hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc trong đoạn trích.

    – Tính trữ tình – chính trị: “Văn bản” là khúc hát ân tình, thủy chung của những người cách mạng về lãnh tụ, về Đảng và cuộc kháng chiến.

    – Giọng thơ tâm tình ngọt ngào, tha thiết.

    – Nghệ thuật bài thơ giàu tính dân tộc:

    • Nghệ thuật sử dụng hình ảnh và biện pháp so sánh ẩn dụ quen thuộc của ca dao.
    • Thể thơ dân tộc: Thể thơ lục bát được Tố Hữu sử dụng nhuần nhuyễn, uyển chuyển và sáng tạo.
    • Hình ảnh dân tộc: Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn; Nhớ người mẹ nắng cháy lưng…
    • Lối phô diễn dân tộc: Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu; Mình về mình có nhớ ta…
    • Ngôn ngữ dân tộc: Tiêu biểu là cặp đại từ xưng hô ta – mình dùng rất sáng tạo trong bài thơ.
    • Nhịp điệu, nhạc điệu dân tộc: khi nhẹ nhàng, thơ mộng, khi đằm thắm, ân tình; khi mạnh mẽ, hùng tráng.

    Soạn phần luyện tập bài Việt Bắc (Tố Hữu) – Phần 2: Tác phẩm (trang 114 SGK ngữ văn 12 tập 1)

    Bài 1. Nêu rõ nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ xưng hô ta – mình trong bài thơ.

    * Cách sử dụng cặp đại từ xưng hô mình – ta:

    – Trong đoạn trích bài thơ “Việt Bắc”, từ mình được dùng để chỉ bản thân người nói – ngôi thứ nhất, nhưng cũng còn dùng ở ngôi thứ hai. Từ ta là ngôi thứ nhất, chỉ người phát ngôn, nhưng có khi ta chỉ chúng ta.

    – Cặp đại từ này được sử dụng rất sáng tạo, biến hóa linh hoạt:

    • Có trường hợp: mình chỉ những người cán bộ, ta chỉ người Việt Bắc (Mình về mình có nhớ ta/ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng).
    • Có trường hợp: mình chỉ người Việt Bắc, ta chỉ người cán bộ (Ta về, mình có nhớ ta/ Ta về, ta nhớ những hoa cùng người).
    • Có trường hợp: mình chỉ cả người cán bộ và người Việt Bắc (như chữ mình thứ ba trong câu: Mình đi mình lại nhớ mình).

    * Ý nghĩa của cách sử dụng cặp đại từ ­mình – ta:

    • Mang lại cho bài thơ phong vị ca dao, tính dân tộc đậm đà và một giọng điệu tâm tình ngọt ngào, sâu lắng. Lối xưng hô gần gũi đó từng xuát hiện trong ca dao, dân ca
    • Góp phần làm cho tình cảm giữa người ra đi và người ở lại, giữa cán bộ với nhân dân Việt Bắc thêm thân mật, gần gũi, tự nhiên, gắn bó khăng khít tuy hai mà một. Điều đó cũng thể hiện tình cảm của tác giả với nhân dân vùng Việt Bắc, coi đó như mái nhà thân thiết trong những năm kháng chiến gian khổ.

    Bài 2. Chọn trong đoạn trích hai đoạn tiêu biểu:

    – Một đoạn về vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc.

    – Một đoạn về khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong kháng chiến.

    Phân tích một trong hai đoạn đó.

    1. Mở bài

    Việt Bắc, khúc ca trữ tình nồng nàn, đắm say về những lẽ sống lớn, ân tình lớn của con người cách mạng.

    Nỗi nhớ hướng về cảnh và người ở quê hương Việt Bắc là một nội dung nổi bật của bài thơ, được thể hiện hết sức xuất sắc trong đoạn thơ trên.

    2. Thân bài a) Nhận xét chung

    Đây là bức tranh được dệt bằng ngôn từ nghệ thuật toàn bích, có sự hoà quyện giữa cảnh và người, giữa cuộc đời thực với tấm lòng của nhà thơ cách mạng.

    Mười câu thơ trên nằm trong trường đoạn gồm 62 câu thơ diễn tả tâm tình của người cán bộ sắp sửa rời Việt Bắc, nơi mình đã 15 năm gắn bó với bao tình cảm máu thịt.

    b) Hai câu đầu

    Đoạn thơ mở đầu bằng một câu hỏi:

    Ta về, mình có nhớ ta

    Nhưng thực ra, hỏi chỉ để mà hỏi, hỏi để tạo thêm cái cớ để giải bày nỗi lòng của mình:

    Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

    Câu thơ có nhịp điệu êm ái nhờ những điệp từ tạo và các thanh bằng (6/8) như một lời ru, một câu hát không chỉ diễn tả tâm trạng tha thiết của nhân vật trữ tình. Đây còn là lời ngợi ca về thiên nhiên và con người Việt Bắc. Trong ngôn ngữ Việt, hoa còn có ý nghĩa biểu trưng về thiên nhiên, về những gì tươi đẹp. Đặt hoa bên cạnh người là sự tôn vinh về thiên nhiên và con người Việt Bắc. Hoa và người hoà quyện, gắn bó với nhau. Nói tới thiên nhiên không thể nói đến con người và ngược lại, những con người ấy đã ở trong một thiên nhiên đẹp, gần gũi.

    c) Tám câu thơ sau

    Nhận xét: Bốn câu thơ lục bát còn lại là một bức tranh liên hoàn về con người và thiên nhiên Việt Bắc. Nhiều người gọi đây là bộ tứ bình (xuân, hạ, thu, đông). Nhà thơ kế thừa nghệ thuật hội hoạ cổ truyền của dân tộc trong khi miêu tả thiên nhiên. Mỗi một câu thơ khắc hoạ một bức tranh cụ thể nhưng cũng có thể ghép lại thành một bộ liên hoàn:

    * Bức tranh thứ nhất:

    Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

    Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

    Bức thứ nhất của bộ tranh tả cảnh mùa đông. Màu hoa chuối đỏ tươi đã làm trẻ lại màu xanh trầm tịch của rừng già. Sự đối chọi hai màu xanh – đỏ ở đây rất đắt.

    * Bức tranh thứ hai:

    Ngày xuân mơ nở trắng rừng

    Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

    Bức tranh thứ hai tả cảnh mùa xuân bằng gam màu trắng. Xuân về,rừng hoa mơ bừng nở. Màu trắng tinh khiết của nó làm choáng ngợp lòng người. Âm điệu hai chữ “trắng rừng” diễn tả rất đạt sức xuân nơi núi rừng và cảm giác ngây ngất trong lòng người ngắm cảnh.

    Người đan nón có dáng vẻ khoan thai rất hòa hợp với bối cảnh. Từ “chuốt” vừa mang tính chất của động từ vừa mang tính chất của tình tứ.

    Cách điệp âm (mơ/nở; trắng/rừng) cùng với hình ảnh của hoa mơ (màu trắng) tạo ra một không gian vừa rộng lớn, vừa có sự rộn ràng, náo nức của thiên nhiên. Nếu ở bức tranh thơ thứ nhất, nghệ thuật miêu tả của tác giả ở điểm xuyết, tìm hình ảnh gợi, sắc màu sáng (hoa đỏ, nắng ánh) để diễn tả sự chuyển động của cảnh vật thì ở đây, nhà thơ lại hướng cái nhìn vào sự bao quát điệp trùng để tìm cái rạo rực (tiềm ẩn) của thiên nhiên.

    Bức tranh thứ ba nói về mùa hè. Gam màu vàng được sử dụng đắt địa. Đó là “màu” của tiếng ve quyện hòa với màu vàng của rừng phách thay lá. Do cách diễn đạt tài tình của rừng phách, ta có cảm tưởng tiếng ve đã gọi dậy sắc vàng của rừng phách và ngược lại sắc vàng này như đã thị giác hóa tiếng ve.

    Ve kêu rừng phách đổ vàng

    Nhớ cô em gái hái măng một mình.

    Câu thơ mở đầu bằng âm thanh (ve kêu), nhưng cũng là cách định vị bằng thời gian (mùa hè). Dòng thơ vừa có âm thanh rộn ràng, vừa có màu sắc đặc trưng của rừng Việt Bắc. Âm thanh và màu sắc ấy tạo nên cảnh tưng bừng của thiên nhiên. Nếu nói thiên nhiên cũng có đời sống riêng của nó thi đây quả thực là ngày hội của cảnh vật. Vì vậy, trong “ngày hội” ấy hình ảnh cô em gái hái măng một mình không lẻ loi mà góp phần tạo nên bức tranh thơ hoàn chỉnh:

    Như đã nói, hoa và người Việt Bắc trong thơ Tố Hữu hoà quỵên, cùng tôn vinh lẫn nhau. Trong hoài niệm này, tác giả dùng bút lực của mình để ca ngợi, tôn vinh sự hài hoà đó. Và chính sự hài hoà đó đã tạo nên chất thơ. Vì thế, không nên suy diễn, giàu chất tượng trưng với những nét sinh hoạt, lao động của cuộc sống thực.

    Bức tranh thứ tư vẽ cảnh mùa thu với ánh trăng dịu mát, êm đềm. Trên nền bối cảnh ấy, “tiếng hát ân tình thủy chung” ai đó cất lên nghe thật ấm lòng. Đây là tiếng hát của ngày qua hay tiếng hát của thời điểm hiện tại đang ngân nga trong lòng người sắp phải giã từ Việt Bắc

    Rừng thu trăng rọi hoà bình

    Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

    Câu thơ có kiểu mở đầu bằng sự định vị cả không gian lẫn thời gian (rừng thu). Đến đây, ta chú ý các kiểu định vị ở những câu thơ trên:

    Ứng với mỗi câu thơ và cách định vị trên là một mùa của thiên nhiên (mùa đông, mùa xuân, mùa hạ). Câu thơ này cũng là bức tranh về một mùa của thiên nhiên (mùa thu). Nhưng có lẽ vì đó là bức tranh cuối của bộ tứ bình và là tiếng hát cuối của một trường đoạn hoài niệm nên hình ảnh tất thảy đều trở nên tượng trưng, âm hưởng cũng bao quát hơn:

    Rừng thu trăng rọi hòa bình

    Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

    Bộ tứ bình bằng thơ về cảnh và người Việt Bắc được dệt dưới ánh sáng của hoài niệm da diết. Thông thường, nguời ta chỉ nhớ những gì mang ấn tượng nhất của quá khứ và thời gian càng lùi xa thì ấn tượng ấy càng trở nên tươi đẹp, huyền ảo hơn. Hàng loạt điệp từ nhớ ( 5 từ ) trong một khổ thơ như là sự nối dài của lòng hoài niệm không dứt.

    3. Kết bài

    Đoạn thơ có vẻ đẹp lộng lẫy đã được viết bằng một ngòi bút điêu luyện. Đọc nó, ấn tượng sâu sắc còn lại là nghĩa tình đối với “quê hương cách mạng dựng nên cộng hòa”. Ở đó, nhà thơ thể hiện sự tài hoa của mình trên nhiều phương diện của nghệ thuật sáng tạo thi ca. Sự tài hoa ấy được dẫn dắt của một điệu tâm hồn đầy tình nghĩa của nhà thơ.

    Đoạn thơ trên là một trong những đoạn thơ hay nhất của bài thơ Việt Bắc bởi kết tinh một nghệ thuật thơ ca vừa giàu tính dân tộc, vừa mang tính hiện đại trong một điệu tâm hồn say đắm.

    (BAIVIET.COM)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Bài Việt Bắc Chi Tiết Của Tác Giả Tố Hữu
  • Soạn Bài Việt Bắc (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Chi Tiết Của Tác Giả Tố Hữu
  • Soạn Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài: Việt Bắc (Tố Hữu)
  • Bài 2 Trang 114 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 99 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Nêu những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu. Lời giải chi tiết:

    – Tố Hữu tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành (1920 – 2002), quê ở Thừa Thiên Huế, sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống Nho học và yêu văn chương. Quê hương và gia đình đã có ảnh hưởng lớn đến hồn thơ Tố Hữu.

    – Tố Hữu giác ngộ cách mạng từ rất sớm, kết nạp Đảng từ năm 18 tuổi. Ông hoạt động cách mạng qua nhiều thời kì lịch sử, từng giữ nhiều chức vụ quan trọng.

    – Năm 1938 (18 tuổi), ông đã trở thành người lãnh đạo chủ chốt của Đoàn thanh niên dân chủ ở Huế. Được kết nạp vào Đảng cộng sản Đông Dương.

    – Tháng 4 – 1939 đến tháng 3 – 1942, ông bị thực dân Pháp bắt giam qua nhiều nhà tù ở miền Trung và Tây Nguyên.

    – Tháng 3 – 1942, ông vượt ngục, tìm ra Thanh Hoá, tiếp tục hoạt động cách mạng

    – Cách mạng tháng Tám năm 1945, ông là Chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa ở Huế.

    – Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ cho đến năm 1986, ông liên tục giữ các cương vị trọng yếu trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước (từng là Uỷ viên Bộ Chính trị Đảng cộng sản Việt Nam. Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng). Năm 1996, được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật.

    Câu 2 Câu 2 (trang 99 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Những chặng lớn trong thơ Tố Hữu gắn bó như thế nào với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam. Lời giải chi tiết:

    Tố Hữu là một trong những lá cờ tiên phong của nền văn học cách mạng Việt Nam. Đối với ông, con đường hoạt động, cách mạng và con đường thơ có sự thống nhất không thể tách rời. Mỗi tập thơ của ông là sự phản ánh một chặng đường cách mạng.

    2.1. Tập thơ Từ ấy (1937 – 1946)

    – Là chặng đầu tiên tương ứng với 10 năm đầu hoạt động cách mạng của Tố Hữu. Tập thơ gồm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng. Từ ấy là niềm hân hoan của tâm hồn người thanh niên trẻ tuổi đang “băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời” đã gặp được lí tưởng, tìm thấy lẽ sống.

    + ” Máu lửa” sáng tác trong thời kỳ Mặt trận Dân chủ. Cảm thông sâu sắc những người nghèo trong xã hội, khơi dậy ý chí đấu tranh.

    + ” Xiềng xích” sáng tác trong nhà lao. Thể hiện tâm tư tha thiết yêu đời, yêu tự do, ý chí kiên cường, quyết tâm chiến đấu của người chiến sỹ.

    2.2. Tập thơ Việt Bắc (1947 – 1954)

    – Đánh dấu bước chuyển của thơ Tố Hữu trong chặng đường này: hướng vào việc thể hiện quần chúng cách mạng, mang tính sử thi đậm đà Việt Bắc là bản hùng ca về cuộc kháng chiến 9 năm chống Pháp với những chặng đường gian lao, anh dũng và thắng lợi.

    – Tác phẩm thể hiện thành công hình ảnh, tâm tư của quần chúng cách mạng, kết tinh những tình cảm lớn của con người Việt Nam trong kháng chiến mà bao trùm và thống nhất mọi tình cảm là lòng yêu nước.

    2.3. Tập thơ Gió lộng (1955 – 1961)

    Gió lộng phản ánh và ca ngợi cuộc sống mới xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, có sự kết hợp thể hiện cái “tôi” trữ tình công dân khi khai thác đề tài lớn: xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh thống nhất đất nước tình cảm quốc tế vô sản.

    2.4. Tập thơ Ra trận (1962 – 1971) và Máu và hoa (1972 – 1977)

    – Cả hai tập thơ Ra trận và Việt Nam – Máu và hoa cổ vũ, động viên cuộc chiến đấu của nhân dân hai miền trong thời kì ác liệt nhất cuộc kháng chiến chống Mĩ.

    – Các tác phẩm mang đậm tính chính luận – thời sự, chất sử thi âm hưởng anh hùng ca.

    2.5. Tập thơ Một tiếng dờn (1992) và Ta với ta (1999)

    – Là những tập thơ được sáng tác sau năm 1975, đánh dấu bước chuyển biến mới trong thơ Tố Hữu, thể hiện những chiêm nghiệm, đúc kết – tác giả về những chặng đường cách mạng của dân tộc và con đường hành động của bản thân.

    Câu 3 Câu 3 (trang 100 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Tại sao nói thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị. Lời giải chi tiết:

    Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình – chính trị. Đây là đặc điểm bao quát nhất trong phong cách thơ Tố Hữu. Phong cách đó biểu hiện như sau:

    – Tố Hữu là một thi sĩ – chiến sĩ, thơ là sự thống nhất giữa tuyên truyền cách mạng và cảm xúc trữ tình.

    + Thơ Tố Hữu chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm, chính trị của bản thân tác giả

    + Tố Hữu là nhà thơ cách mạng, nhà thơ lí tưởng cộng sản, quá trình sáng tác dưới sự lãnh đạo của Đảng.

    – Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn trở thành nét phong cách trong thơ Tố Hữu.

    + Thơ Tố Hữu tập trung thể hiện những vấn đề cốt yếu của đời sống cách mạng và vận mệnh dân tộc. Cảm hứng hướng về lịch sử, dân tộc chứ không hướng về đời tư.

    + Nhân vật trữ tình luôn đại diện cho phẩm chất của giai cấp, dân tộc thậm chí của lịch sử và thời đại.

    – Thơ Tố Hữu có giọng tâm tình ngọt ngào.

    + Cách xưng hô gần gũi thân mật (bạn đời ơi, đồng bào ơi, em ơi…) với đôi tượng trò chuyện.

    + Tố Hữu tuyên truyền, vận động cách mạng nói chuyện chính trị bằng giọng tâm tình.

    Câu 4 Câu 4 (trang 100 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật thơ Tố Hữu biểu hiện ở những điểm cơ bản nào? Lời giải chi tiết:

    + Về nội dung: Thơ Tố Hữu mang đậm nét hình ảnh con người Việt Nam và tình cảm Việt Nam trong thời đại mới, nối tiếp với truyền thống tinh thần, tình cảm đạo lí của dân tộc.

    + Về nghệ thuật: Tố Hữu sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (thơ lục bát, thơ bảy chữ), ngôn ngữ thơ với lời nói quen thuộc của dân tộc, thơ giàu nhạc điệu.

    Luyện tập Câu 1 (trang 100 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Chọn một bài thơ của Tố Hữu mà anh chị yêu thích nhất. Phân tích một đoạn trong bài thơ đó. Gợi ý dàn bài:

    Yêu cầu:

    – HS nêu được nội dung cảm xúc chủ đạo của bài thơ, ý chính và những biện pháp nghệ thuật nổi bật trong đoạn thơ. Bố cục bài viết nên theo trình tự.

    Ví dụ: chọn bình giảng đoạn thơ: Ta về mình có nhớ ta… … Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung

    (Việt Bắc Tố Hữu)

    a. Giới thiệu tác giả, tác phẩm vị trí đoạn trích:

    – Gồm 10 câu tập trung miêu tả vẻ đẹp của Việt Bắc thông qua hình của “hoa và người”.

    – Nêu bố cục của đoạn thơ: hai câu đầu là lời mở đoạn, tám câu tiếp nói về những nỗi nhớ cụ thể về Việt Bắc, trong đó đã dựng lên bốn tranh đẹp như một bộ tranh tứ bình về cảnh và người Việt Bắc.

    b. Bình giảng đoạn thơ:

    – Mở đầu bài thơ, tác giả viết: “Ta về mình có nhớ ta/ Ta về ta nhớ những hoa cùng người”: là lời bộc bạch tình cảm nhung nhớ về hoa và người Việt Bắc, sau đó là bức tranh bốn mùa đông, xuân, hạ, thu. Nỗi nhớ không theo thứ tự của thời gian, không ngừng lặng mà sống mãi trong lòng người về, thời gian trong đoạn là hoài niệm của nhà thơ từ những ngày đầu của cuộc kháng chiến, nó không tuân theo quy luật của thời gian mà tuân theo quy luật của tâm trạng.

    – Bức tranh bốn mùa của “hoa và người” nơi núi rừng Việt Bắc:

    + Mùa đông:

    ● Nổi bật trên nền núi rừng là màu đỏ tươi của hoa chuối, màu tươi sáng xua tan đi không khí giá lạnh của núi rừng Việt Bắc.

    ● Màu đỏ tươi của hoa chuối là điểm sáng của núi rừng, của thiên nhiên Việt Bắc thì ánh nắng lạ, lung linh lấp lánh trên con dao người đi rừng lại là chi tiết sống động nhất.

    ● Hình ảnh con người toả sáng vẻ trong lao động.

    + Mùa xuân:

    ● Cách dùng từ ngữ gọi tên mùa: “ngày xuân” làm nên sự sống động của thời gian, mùa xuân trong câu thơ như vận động từng ngày, toả sáng vẻ đẹp thông qua gam màu vàng trắng của hoa mơ, làm nên sự trong trẻo của thiên nhiên, của núi rừng Việt Bắc.

    ● Cùng với thiên nhiên là hình ảnh cô gái Việt Bắc với công việc và động tác đẹp trong lao động. Từ “chuôi” vừa là công việc nhưng vừa thể hiện được sự trân trọng công việc của người lao động niềm đam mê, tình yêu lao động của người con gái Việt Bắc.

    + Mùa hạ:

    ● Âm thanh mùa hạ làm nên sự chuyển vận của thời gian, cảnh vật có sự phối hợp cả màu sắc và âm thanh.

    ● Trên nền thiên nhiên đó, xuất hiện hình ảnh gợi cảm, dễ thương của cô gái miền sơn cước: cô gái hái măng.

    + Mùa thu:

    ● Bức tranh đẹp với ánh trăng trong trẻo, thanh bình.

    ● Trong cảnh trăng rừng đêm thu đó, ngân lên tiếng hát ân tình của người Việt Bắc. Đó cũng là khúc hát ân tình của nỗi lòng nhà thơ.

    c. Mỗi bức tranh trong bài thơ là một vẻ đẹp với hình ảnh, màu sắc, đường nét riêng. Thiên nhiên luôn gắn với người, những người lao động bình dị của miền sơn cước. Hình ảnh và hoạt động của con người làm cho thiên nhiên không hoang vắng mà trở nên sinh động, gần gũi nhưng vẫn giữ được vẻ đẹp nguyên sơ.

    Câu 2 (trang 100 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Xuân Diệu viết: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình”. Cẩn hiểu nhận xét đó như thế nào? Trả lời:

    Cần làm rõ những nội dung sau:

    a. Giới thiệu về thơ ca Tố Hữu:

    – Tố Hữu là nhà thơ cách mạng tiêu biểu trong những năm đầu thế kỉ XX. Chặng đường thơ của ông gắn liền với những giai đoạn lịch sử của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc

    – Thơ Tố Hữu có sự kết hợp sâu sắc giữa chất thơ trữ tình – chính trị. Nhà thơ Xuân Diệu đã nhận xét về thơ Tố Hữu như sau: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ lẽ thơ rất đỗi trữ tình”.

    b. Đặc điểm thơ trữ tình – chính trị của thơ Tố Hữu.

    – Thơ chính trị quan tâm đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử, có tính toàn dân, quan hệ tới vận mệnh sống còn của cả một dân tộc, một đất nước. Thơ chính trị của Tố Hữu rất quan tâm tới con người, đặt con người trong mối quan hệ với cộng đồng, cái ta với cái tôi, với những tình cảm của cá nhân.

    – Thơ Tố Hữu cũng góp phần hướng đến thực hiện nhiệm vụ chính trị, đề cập đến những vấn đề lớn lao của đất nước, phản ánh từng chặng đường lịch sử của dân tộc và khí thế hào hùng của cách mạng dân tộc.

    – Thơ Tố Hữu vẫn là những dòng thơ có tính chất hô hào, cổ động phong trào cách mạng của dân tộc ta, thể hiện nhiệt huyết cách mạng sục sôi.

    – Tuy nhiên, trong thơ Tố Hữu, chính trị không phải là những lời thuyết suông, khô khan, giáo điều, không phải là những lời hô hào mang tính áp đặt. Tố Hữu đã chuyển hoá điều đó thành những vấn đề tình cảm, đậm chất trữ tình:

    + Đó là lời tâm sự chân thành của người thanh niên trẻ khi bắt gặp tưởng cách mạng và nguyện chiến đấu vì lí tưởng đó.

    + Những lời nhắn nhủ, trò truyện, lời tâm sự chan chứa niềm tin yêu vào đồng bào, đồng chí tác động mạnh mẽ tới tình cảm, cảm nghĩ của người đọc, người nghe.

    Có thể lấy dẫn chứng từ các bài thơ: Việt Bắc, Từ ấy…

    Đặc biệt, trong thơ Tố Hữu có những vần thơ viết về Bác Hồ với nhữ tình cảm chân thành, xúc động. Đó là tấm lòng biết ơn, yêu thương của cả dân tộc dành cho Người. Lấy dẫn chứng làm rõ thêm qua các bài thơ Bác ơi, Sáng tháng Năm, Hồ Chí Minh…

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Việt Bắc (Phần Một: Tác Giả) Ngữ Văn 12 Siêu Ngắn
  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Việt Bắc (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Vợ Nhặt (Kim Lân)
  • Soạn Bài Vợ Nhặt (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Vợ Nhặt Của Kim Lân
  • Soạn Bài Vợ Nhặt Ngắn Nhất
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play
  • Câu 1: Vài nét về tiểu sử:

    – Tố Hữu (1920-2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành. Quê quán ở Quảng Thọ, Quảng Điền, Thừa Thiên – Huế

    – Thân sinh là nho nghèo, thân mẫu là con một nhà nho, thuộc và hát dân ca rất hay. Cả hai truyền cho nhà thơ tình yêu văn học dân gian.

    – Năm 13 tuổi: Học trường Quốc học Huế, tham gia phong trào đấu tranh cách mạng.

    – 1938 ông được kết nạp Đảng.

    – Cuối tháng 4-1939 bị thực dân Pháp bắt giam.

    – Tháng 3-1942: vượt ngục ra Thanh Hoá tiếp tục hoạt động.

    – Cách mạng tháng Tám 1945: Chủ tịch Uỷ ban khởi nghĩa Huế.

    – 1947: Ra Thanh Hoá, lên Việt Bắc công tác ở cơ quan Trung ương Đảng, phụ trách văn hoá văn nghệ.

    – Trong hai cuộc kháng chiến đến năm 1986: Giữ nhiều chức vụ trọng yếu trong bộ máy của Đảng và Nhà nước.

    – Năm 1996: Được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

    – Năm 2002: Qua đời

    Câu 2: Đường cách mạng, đường thơ:

    Tập thơ “Từ ấy” (1937-1946), chặng đường đầu tiên của đời thơ Tố Hữu đánh dấu bước trưởng thành của người thanh niên quyết tâm theo Đảng. Tập thơ 72 bài chia thành làm ba phần:

    + “Máu lửa” sáng tác trong thời kỳ Mặt trận Dân chủ. Cảm thông sâu sắc những người nghèo trong xã hội, khơi dậy ý chí đấu tranh.

    + “Xiềng xích” sáng tác trong nhà lao. Thể hiện tâm tư tha thiết yêu đời, yêu tự do, ý chí kiên cường, quyết tâm chiến đấu của người chiến sỹ.

    2. “Việt Bắc”(1946-1954): Ra đời trong cuộc kháng chiến chống Pháp gian khó, anh dũng của dân tộc. Gồm 27 bài:

    – Tiếng ca hùng tráng thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và con người kháng chiến: 9 anh vệ quốc quân, người mẹ, chị phụ nữ, em liên lạc …

    – Thể hiện những tình cảm lớn: tình quân dân, tiền tuyến – hậu phương, miền xuôi – miền ngược, cán bộ – quần chúng, nhân dân – lãnh tụ, tình yêu thiên nhiên đất nước, tình cảm quốc tế vô sản …

    3. “Gió lộng” (1955-1961): Sáng tác trong hoàn cảnh Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất nước nhà. Gồm 25 bài:

    – Hướng về quá khứ để ghi sâu ân tình cách mạng.

    – Ngợi ca cuộc sống trên miền Bắc.

    – Tình cảm thiết tha, sâu đậm vối miền Nam ruột thịt.

    4. “Ra trận” (1962-1971), gồm 34 bài, “Máu và hoa” (1972-1977), gồm 13 bài, ra đời trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.

    “Ra trận” bản hùmg ca về “Miền Nam trong lửa đạn sáng ngời”.

    “Máu và hoa” ghi lại chặng đường cách mạng đầy gian khổ, hy sinh, khẳng định niềm tin, niềm tự hào phơi phới khi toàn thắng về ta.

    5. “Một tiếng đờn” (1992), “Ta với ta” (1999), sáng tác khi đất nước hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng, đổi mới .

    – Những suy tư, chiêm nghiệm mang tính phổ quát về con người, cuộc đời.

    – Niềm tin vào lý tưởng và con đường cách mạng, tin vào chữ “nhân” luôn toả sáng trong tâm hồn mỗi con người.

    Câu 3:

    – Thơ Tố Hữu chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân tác giả.

    Ví dụ: Việt Bắc gắn liền với cuộc kháng chiến chín năm chống Pháp.

    Tố Hữu là nhà thơ cách mạng, nhà thơ của lí tưởng cộng sản. Con đường thơ bắt đầu cùng lúc với sự giác ngộ lí tưởng cộng sản, quá trình sáng tác gắn dưới sự lãnh đạo của Đảng.

    Câu 4:

    Về nghệ thuật: đậm đà tính dân tộc

    + Về thể thơ: Tố Hữu sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (thơ lục bát, thơ bảy chữ) ngôn ngữ thơ gần với lối nói quen thuộc của dân tộc, thơ giàu nhạc điệu.

    + Về ngôn ngữ: dùng những từ ngữ và cach nói quen thuộc với dân tộc, phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Phần 1 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài: Vịnh Khoa Thi Hương
  • Soạn Bài Vịnh Khoa Thi Hương Của Trần Tế Xương
  • Soạn Bài Vịnh Khoa Thi Hương Ngắn Gọn Nhất, Chi Tiết, Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Bài Vịnh Khoa Thi Hương
  • Soạn Văn 12 Bài: Việt Bắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Trang 99 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Bài 3 Trang 100 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Siêu Ngắn
  • Soạn Văn 9 Bài Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Bài 23 (Văn Bản) Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Soạn văn 12 bài: Việt Bắc – Phần 1: Tác giả, với nội dung bài soạn rất chi tiết và ngắn gọn sẽ là nguồn thông tin hữu ích dành cho các bạn học sinh 12 tham khảo để hiểu hơn về nhà thơ Tố Hữu, từ đó học tốt môn Ngữ văn 12. Mời các bạn học sinh và thầy cô cùng tham khảo.

    1. Soạn văn bài Việt Bắc – Phần 1: Tác giả (ngắn gọn) mẫu 1

    1.1. Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1 (trang 99 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu:

    – Tố Hữu (1920 – 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, quê ở Thừa Thiên Huế.

    – Hoàn cảnh xuất thân: sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo, chính cha mẹ là người truyền cho Tố Hữu tình yêu tha thiết với văn học – dân gian, điều này ảnh hưởng đến đặc điểm thơ Tố Hữu đậm đà phong vị ca dao, dân ca.

    – Cuộc đời:

    + Tham gia cách mạng từ rất sớm.

    + 1945 Tố Hữu là Chủ tịch ủy ban khởi nghĩa ở Huế.

    + Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ → 1986 Tố Hữu liên tục giữ những cương vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và nhà nước

    + Năm 1996, ông được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học – nghệ thuật.

    – Tố Hữu được xem là lá cờ đầu của văn nghệ cách mạng Việt Nam.

    Câu 2 (trang 99 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Các chặng đường thơ của Tố Hữu luôn gắn bó và phản ánh chân thật chặng đường cách mạng Việt Nam:

    a. Tập thơ Từ ấy (1937 – 1946)

    – Vị trí: là chặng đường đầu tiên của đời thơ Tố Hữu

    – Gồm ba phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng.

    * Máu lửa

    – Hoàn cảnh sáng tác: thời kì mặt trận dân chủ.

    – Nội dung:

    + Tâm sự của thanh niên đang băn khoăn đi tìm lẽ yêu đời.

    + Tấm lòng cảm thông sâu sắc với cuộc sống cơ cực của những người nghèo khổ trong xã hội.

    + Khơi dậy ở họ ý chí đấu tranh.

    * Xiềng xích

    – Hoàn cảnh sáng tác: những bài sáng tác trong nhà lao lớn ở Trung Bộ, Tây Nguyên.

    – Nội dung:

    + Thể hiện tâm tư của một người trẻ tuổi tha thiết yêu đời và khát khao tự do.

    + Là ý chí kiên cường của người chiến sĩ quyết tâm tiếp tục chiến đấu ngay trong hoàn cảnh lao tù.

    * Giải phóng

    – Hoàn cảnh sáng tác: từ khi Tố Hữu đã vượt ngục đến với ngày đầu giải phóng vĩ đại của dân tộc.

    – Nội dung: ca ngợi thắng lợi của cách mạng, ca ngợi nền độc lập, tự do cho Tổ quốc, khẳng định niềm tin vững chắc vào chế độ mới.

    b. Tập thơ Việt Bắc (1946 – 1954)

    – Hoàn cảnh sáng tác: cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trường kì.

    – Nội dung:

    + Là tiếng ca hùng tráng thiết tha về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến.

    + Thể hiện tình cảm lớn, sâu đậm như tình quân dân, tình cảm tuyền tuyến hậu phương.

    c. Tập thơ Gió lộng (1955 – 1961)

    – Hoàn cảnh sáng tác: Đất nước bước vào giai đoạn cách mạng mới, miền Bắc khôi phục chế độ kinh tế và tiến lên CNXH, miền Nam tiếp tục cuộc kháng chiến chống Mĩ.

    – Nội dung:

    + Ghi sâu ân tình cách mạng đã hồi sinh hững cuộc đời trong bóng tối.

    + Miền Bắc bước vào cuộc sống mới, tràn đầy niềm vui.

    + Tình cảm thiết tha, sâu sắc với miền Nam ruột thịt

    d. Hai tập thơ Ra trận; Máu và hoa

    – Hoàn cảnh sáng tác: cả nước trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

    – Nội dung:

    + Tập Ra trận là bản anh hùng ca về miền Nam trong lửa đạn sáng ngời.

    + Tập Máu và hoa ghi lại một chặng đường cách mạng đầy gian khổ, khẳng định niềm tin sâu sắc vào sức mạnh tiềm tàng của quê hương, xứ sở cũng như của mỗi con người Việt Nam mới.

    e. Tập thơ Một tiếng đờn (1992), Ta với ta (1999)

    – Hoàn cảnh sáng tác: Đất nước thống nhất, bước vào thời kỳ xây dựng và đổi mới.

    – Nội dung:

    + Thể hiện những suy tư, chiêm nghiệm mang tính phổ quát về cuộc đời và con người.

    + Nhà thơ vẫn kiên định niềm tin vào lí tưởng và con đường cách mạng.

    Câu 3 (trang 100 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị:

    – Hồn thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung với niềm vui lớn, con người lớn của cả con người cách mạng và cả dân tộc.

    – Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi, coi những sự kiện, chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập tới vấn đề có ý nghĩa lịch sử và toàn dân.

    – Cảm hứng chủ đạo là cảm hứng lịch sử, dân tộc.

    – Tác giả tập trung khắc họa bối cảnh rộng lớn, những biến cố mạnh mẽ tác động tới vận mệnh của dân tộc, vấn đề nổi bật trong thơ Tố Hữu là vận mệnh dân tộc.

    – Con người trong thơ Tố Hữu là con người của sự nghiệp chung với những cố gắng phi thường.

    – Nhân vật trữ tình mang phẩm chất tiêu biểu cho dân tộc, thậm chí mang tầm vóc lịch sử của thời đại.

    Câu 4 (trang 100 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật thơ Tố Hữu biểu hiện:

    – Thể thơ: Tố Hữu đặc biệt thành công khi vận dụng những thể thơ truyền thống dân tộc như thơ lục bát, thơ thất ngôn.

    – Ngôn ngữ: sử dụng những từ ngữ và cách diễn đạt quen thuộc với dân tộc.

    – Phát huy cao độ tính nhạc trong tiếng Việt, sử dụng từ láy tài tình, thanh điệu và các vần thơ.

    1.2. Luyện tập

    Câu 1 (trang 100 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Tự chọn bài thơ của Tố Hữu mà anh (chị) yêu thích để phân tích

    Câu 2 (trang 100 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Nhà thơ Xuân Diệu nhận định về thơ Tố Hữu: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ thơ trữ tình”. Nói một cách khác, theo Xuân Diệu, thơ Tố Hữu là thơ trữ tình chính trị. Điểu này cũng dễ hiểu bởi Tố Hữu là một thi sĩ chiến sĩ. Ông sáng tác thơ ca nhằm mục đích trước hết là để phục vụ cho cuộc đấu tranh cách mạng, cho những nhiệm vụ cách mạng. Nhà thơ đã đem vào thơ cách mạng một tiếng nói trữ tình mới đặc sắc với những xúc cảm trực tiếp của một cái tôi trữ tình cách mạng, cái tôi ở hòa chung với cộng đồng xã hội trong đời sống cách mạng, trong cuộc đấu tranh cách mạng.

    2. Soạn văn bài Việt Bắc – Phần 1: Tác giả (ngắn gọn) mẫu 2

    2.1. Câu 1 (trang 99 sgk ngữ văn 12 tập 1)

    Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu

    – Tên khai sinh Nguyễn Kim Thành, quê Thừa Thiên Huế

    + Thân sinh là nhà nho nghèo, thân mẫu là con nhà nho và có truyền thống yêu thơ ca

    – 1938 ông được kết nạp Đảng Cộng sản

    – 4/1939 bị thực dân Pháp bắt giam

    – Năm 1945: chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa Huế

    – 1947 ông công tác ở cơ quan Trung ương Đảng, phụ trách phần văn hóa văn nghệ, sau đó ông từng giữ nhiều trọng trách quan trọng trong bộ máy chính quyền

    – 1996: được tặng thưởng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

    – 2002 ông qua đời

    2.2. Câu 2 (trang 99 skg ngữ văn 12 tập 1)

    a. Tập thơ Từ ấy (1937 – 1946): chặng đường đầu tiên của đời thơ Tố Hữu đánh dấu bước trưởng thành khi tác giả đi theo lý tưởng, con đường cách mạng của Đảng

    + Máu lửa sáng tác trong thời kì Mặt trận Dân chủ, cảm thông sâu sắc những người nghèo, yếu thế, khơi ngọn lửa đấu tranh trong quần chúng

    + Xiềng xích sáng tác trong nhà lao, thể hiện sự yêu đời tha thiết, yêu tự do, ý chí kiên cường, quyết tâm chiến đấu của người chiến sĩ

    + Giải phóng ca ngợi thắng lợi cách mạng, độc lập tự do của Tổ Quốc (trong những ngày vượt ngục tới giải phóng)

    b. Việt Bắc (1946 – 1954) t rong thời kháng chiến chống Pháp gian khó, anh dũng.

    + Tiếng ca hùng tráng thiết tha, cuộc kháng chiến chống Pháp và những con người kháng chiến

    + Thể hiện tình cảm lớn: tình quân dân, tiền phương- hậu phương, miền xuôi- miền ngược…

    c. Tập “Gió lộng” ( 1955 – 1961) miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh thống nhất đất nước

    + Ghi nhớ quá khứ ân tình, thủy chung

    + Ngợi ca cuộc sống miền Bắc

    + Tình cảm thiết tha, sâu nặng với miền Nam ruột thịt

    d. Ra trận ( 1962 – 1971), Máu và hoa (1972 – 1977)

    – Ra trận bản hùng ca thời kì “Miền Nam trong lửa đạn sáng ngời”

    – Máu và hoa ghi lại chặng đường cách mạng đầy gian khổ nhưng tự hào, vẻ vang

    e. Một tiếng đờn ( 1992), “Ta với ta” (1999) sáng tác khi đất nước đổi mới

    + Phản ánh suy tư, chiêm nghiệm về con người và cuộc đời

    + Niềm tin vào lý tưởng chiến đấu, con đường cách mạng

    2.3. Câu 3 (trang 100 sgk ngữ văn 12 tập 1)

    Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị:

    + Ông khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị, từ hoạt động cách mạng, tình cảm chính trị của bản thân

    + Là tiếng nói của con người trung thành với lý tưởng cách mạng, đó là nguồn cảm hứng sáng tác của tác giả

    + Tố Hữu là nhà thơ cách mạng, nhà thơ của lí tưởng cộng sản bắt nguồn từ sự giác ngộ ánh sáng cách mạng

    2.4. Câu 4 (trang 100 sgk ngữ văn 12 tập 1)

    – Nghệ thuật: mang đậm tính dân tộc

    + Về thể thơ: Sử dụng thành công thể thơ dân tộc ( lục bát, thơ bảy chữ) bình dị, thân thuộc, giàu nhạc điệu

    + Về ngôn ngữ: dùng những từ ngữ và cách nói quen thuộc, phát huy nhạc tính cũng như hình ảnh phong phú của tiếng Việt.

    2.5. Luyện tập

    Bài 1 (trang 100 ngữ văn 12 tập 1)

    Phân tích đoạn thơ mở đầu bài “Khi con tu hú”:

    Bài thơ Khi con tu hú được tác giả sáng tác trong tù lúc bị bắt giam ở nhà lao Thừa Thiên. Bài thơ nói lên nỗi lòng, tâm trạng của người chiến sĩ cách mạng đang hăm hở, sôi nổi chiến đấu bỗng bị giam trong bốn bức tường vôi. Tâm trạng ấy càng trở nên bức xúc, uất ức hơn khi bên ngoài là thiên nhiên rộng lớn, muôn màu:

    Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần Vườn râm dậy tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

    Tiếng tu hú bỗng đánh thức tất cả mọi sự sôi động về cuộc sống bên ngoài nhà giam. Giữa không gian mênh mông bên ngoài chính là sự sống vẫy gọi, xóa tan đi nỗi ngột ngạt của người tù cộng sản trẻ trung, yêu nước. Tiếng chim và hình ảnh về sự sống bên ngoài “lúa chiêm đang chín”, “bắp rây vàng hạt” xóa tan những buồn tủi, bức bí trong hoàn cảnh của tác giả lúc bấy giờ. Bức tranh mùa hè rực rỡ với đủ màu sắc, âm thanh, hương vị đang là những cảm nhận tinh tế của tác giả. Lòng người tù cách mạng hướng ra sự sống tươi đẹp trước bức tranh của sự tự do. Từ việc miêu tả ngoại cảnh, tác giả trực tiếp bộc lộ cảm xúc trong sáng, nhiệt thành của mình qua những câu thơ giàu sức sáng tạo, tưởng tượng.

    Bài 2 (Trang 100 sgk ngữ văn 12 tập 1)

    Tố Hữu trước hết làm thơ phục vụ cho cách mạng, cho lý tưởng của Đảng:

    + Tố Hữu luôn lấy cảm hứng sáng tác từ lý tưởng chiến đấu, vì vậy từ nội dung tới đề tài ông đều hướng tới lý tưởng cách mạng.

    + Thơ Tố Hữu còn là sự kế thừa dòng thơ cách mạng của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Phan Bội Châu…

    + Tác giả tìm tới, gắn liền với khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn.

    + Giọng thơ tác giả thiết tha, ngọt ngào, giọng của tình thương mến trữ tình của người dân Huế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thương Vợ ( Trần Tế Xương )
  • Soạn Văn Bài: Thương Vợ (Trần Tế Xương)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Lão Hạc
  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Luận Điểm (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Việt Bắc (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo) Trang 109 Sgk Ngữ Văn 12
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tố Hữu) Phần Hai: Tác Phẩm Ngữ Văn 12 Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Việt Bắc Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo) Trang 109 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn bài Việt Bắc (Phần 2) – Tố Hữu – Bài 9 SGK Văn lớp 12 trang 109 tập 1. Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 114 SGK Văn lớp 12. Câu 2: Qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên như thế nào ? Cảnh Việt Bắc mang vẻ đẹp đa dạng, đầy ấn tượng khiến người về xuôi nhớ “như nhớ người yêu” …

    I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

    1. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ và trữ tình trong đoạn trích:

    – Bài thơ Việt Bắc được Tố Hữu sáng tác vào tháng 10 năm 1954, ông viết bài thơ nhân một sự kiện quân ta đã đánh tan chiến dịch Điện Biện Phủ của Pháp. Các chiến sĩ rời chiến khi về thủ đô, thấy được tình cảm quyến luyến, yêu quý của nhân dân Việt Bắc dành cho chiến sĩ, Tố Hữu đã sáng tác ra bài thơ Việt Bắc này.

    – Tâm trạng, lối đối đáp của nhân vật trữ tình:

    + Tâm trạng: lưu luyến, bịn rịn giữa người đi – kẻ ở. Không khí ân tình của hồi tưởng, hoài niệm, của ước vọng và tin tưởng.

    + Lối đối đáp: kết cấu quen thuộc của ca dao, cách xưng hô mình – ta thể hiện tình cảm, sự hô ứng.

    2. Qua hồi tưởng của Tố Hữu, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên như thế nào?

    – Cảnh Việt Bắc mang vẻ đẹp đa dạng, đầy ấn tượng khiến người về xuôi nhớ “như nhớ người yêu”.

    – Thiên nhiên có vẻ khắc nghiệt “Mưa nguồn suối lũ những mây cùng mù” nhưng đó là vẻ riêng của núi rừng Tây Bắc. Có những khoảnh khắc gợi cảm: “Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương”; những hình ảnh khó quên: Khói bếp nhà sàn hòa cùng sương núi, cảm giác bản mường bồng bềnh, mờ ảo trong sương khói, những âm thanh gợi lên cảnh thanh bình, yên ả: tiếng mõ rừng chiều, chày đêm nện cối, …

    – Cảnh sắc thiên nhiên Việt Bắc bốn mùa tuyệt đẹp: hoa lá đủ màu sắc tươi thắm.

    – Cảnh Việt Bắc đẹp hơn trong sự hòa quyện với không khí kháng chiến: Vất vả, gian khổ, thiếu thốn, nhưng hào hùng lạc quan:

    Nhớ sao lớp học i tờ

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    – Hình ảnh người dân Việt Bắc đã khắc tạc vào lòng người kháng chiến những nét khó quên. Đó là hình ảnh người mẹ “địu con lên rẫy” trong cái nắng cháy lưng, người lao động tự tin chủ động với hình ảnh “dao gài thắt lưng”; những người đan nón, cần mẫn, khéo léo “chuốt từng sợ giang”; gợi cảm nhất là hình ảnh “cô gái hái măng một mình” giữa rừng hoa vàng.

    – Đẹp nhất và đáng nhớ nhất ở người Việt Bắc là cái nghĩa, cái tình. Kháng chiến thiếu thốn “miếng cơm chấm muối” nhưng “đắng cay ngọt bùi” cùng chia sẻ, gánh vác.

    Tóm lại: Việt Bắc chính là cội nguồn của nghĩa tình, cội nguồn của chiến thắng.

    3. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu và vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến được khắc họa thật sinh động mang âm hưởng của những khúc tráng ca:

    – Cả dân tộc chất chứa căm thù thực dân đế quốc:

    Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai

    – Thiếu thốn gian khổ nhưng vẫn đầy lạc quan:

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    – Không khí chuẩn bị cho các chiến dịch thật khẩn trương, sôi nổi, thể hiện sức mạnh tổng hợp của quân và dân. Chiến thắng vang dội “khắp trăm miền” khẳng định sức mạnh và bản lĩnh kiên cường quyết thắng của dân tộc.

    – Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến: Việt Bắc là quê hương cách mạng, đầu não của cuộc kháng chiến, nơi đặt niềm tin tưởng và hi vọng của con người Việt Nam từ mọi miền đất nước, đặc biệt là những nơi còn “u ám quân thù”.

    4. Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ (qua trích đoạn này).

    Được thể hiện qua các mặt sau đây:

    – Thể thơ dân tộc: Thể thơ lục bát được Tố Hữu sử dụng nhuần nhuyễn, uyển chuyển và sáng tạo.

    – Hình ảnh dân tộc: Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn; Nhớ người mẹ nắng cháy lưng…

    – Lối phô diễn dân tộc: Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu; Mình về mình có nhớ ta…

    – Ngôn ngữ dân tộc: Tiêu biểu là cặp đại từ xưng hô ta – mình dùng rất sáng tạo trong bài thơ.

    – Nhịp điệu, nhạc điệu dân tộc: khi nhẹ nhàng, thơ mộng, khi đằm thắm, ân tình; khi mạnh mẽ, hùng tráng.

    II. LUYỆN TẬP

    * Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ xưng hô ta – mình ở bài thơ Việt Bắc:

    Cách sử dụng cặp đại từ xưng hô mình – ta:

    – Trong đoạn trích bài thơ “Việt Bắc”, từ mình được dùng để chỉ bản thân người nói – ngôi thứ nhất, nhưng cũng còn dùng ở ngôi thứ hai. Từ ta là ngôi thứ nhất, chỉ người phát ngôn, nhưng có khi ta chỉ chúng ta.

    – Cặp đại từ này được sử dụng rất sáng tạo, biến hóa linh hoạt:

    + Có trường hợp: mình chỉ những người cán bộ, ta chỉ người Việt Bắc ( Mình về mình có nhớ ta/ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng).

    + Có trường hợp: mình chỉ người Việt Bắc, ta chỉ người cán bộ ( Ta về, mình có nhớ ta/ Ta về, ta nhớ những hoa cùng người).

    + Có trường hợp: mình chỉ cả người cán bộ và người Việt Bắc (như chữ mình thứ ba trong câu: Mình đi mình lại nhớ mình).

    * Ý nghĩa của cách sử dụng cặp đại từ mình – ta:

    – Mang lại cho bài thơ phong vị ca dao, tính dân tộc đậm đà và một giọng điệu tâm tình ngọt ngào, sâu lắng.

    – Góp phần làm cho tình cảm giữa người ra đi và người ở lại, giữa cán bộ với nhân dân Việt Bắc thêm thân mật, gần gũi, tự nhiên, gắn bó khăng khít tuy hai mà một.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Phần Tác Phẩm Bài Việt Bắc Của Tố Hữu Ở Ngữ Văn Lớp 12 Chi Tiết
  • Bài Soạn Việt Bắc Của Tố Hữu Phần Tác Phẩm Ở Ngữ Văn Lớp 12
  • Bài Soạn Việt Bắc Của Tố Hữu Ngắn Gọn Nhất Ở Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Việt Bắc Lớp 12 Ngắn Gọn
  • Soạn Giáo Án Bài Việt Bắc Theo 5 Hoạt Động
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Phần Một: Tác Giả) Ngữ Văn 12 Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Chi Tiết)
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1) * Hoàn cảnh sáng tác bài thơ:

    – Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi, tháng 7/ 1954 hiệp định Giơ – ne – vơ về Đông Dương được kí kết, Hòa Bình lặp lại, miền Bắc nước ta được giải phóng. Tháng 10/ 1954, những cán bộ kháng chiến từ khu căn cứ Việt Bắc trở về miền xuôi, Trung ương Đảng và chính phủ về lại thủ đô. Nhân sự kiện có tính chất lịch sử trọng đại ấy, Tố Hữu sáng tác bài Việt Bắc.

    – Tâm trạng: lưu luyến, bịn rịn giữa người đi – kẻ ở. Không khí ân tình của hồi tưởng, hoài niệm, của ước vọng và tin tưởng.

    Câu 2 Câu 2 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên qua dòng hồi tưởng tha thiết:

    – Cảnh sắc Việt Bắc tươi đẹp, phong phú, sống động, say đắm lòng người:

    + Thiên nhiên mang đặc trưng của Việt Bắc với các hình ảnh: rừng núi, mưa nguồn suối lũ, mây mù, trám, măng,…

    + Cảnh sắc thanh bình, mộc mạc, gần gũi: trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương, bản khói cùng sương, rừng nứa bờ tre, tiếng mõ rừng chiều, chày đêm nến cối đều đều suối xa…

    + Cảnh sắc thơ mộng, trữ tình, sống động: hoa chuối đỏ tươi, mơ nở trắng rừng, rừng phách đổ vàng, rừng thu trăng rọi hòa bình…

    – Con người Việt Bắc cần cù, tình nghĩa, gắn bó, hết lòng vì cách mạng:

    + Chăm chỉ, cần cù: con người Việt Bắc hầu hết được miêu tả trong công việc lao động (làm nương, chăn trâu, đi rừng, đan nón, hái măng,…)

    + Đồng cam cộng khổ với cán bộ cách mạng: thương nhau …/… chăn sui đắp cùng.

    + Kiên cường, dũng cảm, vùng lên đấu tranh: Nhớ khi giặc đến giặc lùng… Điện Biên vui về.

    Câu 3 Câu 3 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu và vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến được khắc họa thật sinh động mang âm hưởng của những khúc tráng ca.

    – Con người và thiên nhiên cùng tham gia đánh giặc: “Nhớ đường Việt Bắc của ta…”

    – Cả dân tộc chất chứa căm thù thực dân đế quốc: “Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai”

    – Thiếu thốn gian khổ nhưng vẫn đầy lạc quan: “Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo”

    – Không khí chuẩn bị cho các chiến dịch thật khẩn trương, sôi nổi, thể hiện sức mạnh tổng hợp của quân và dân. Chiến thắng vang dội “khắp trăm miền” khẳng định sức mạnh và bản lĩnh kiên cường quyết thắng của dân tộc.

    – Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến: Việt Bắc là quê hương cách mạng, đầu não của cuộc kháng chiến, nơi đặt niềm tin tưởng và hi vọng của con người Việt Nam từ mọi miền đất nước, đặc biệt là những nơi còn “u ám quân thù”.

    Câu 4 Câu 4 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ (qua trích đoạn này).

    – Thể thơ dân tộc: Thể thơ lục bát được Tố Hữu sử dụng nhuần nhuyễn, uyển chuyển và sáng tạo.

    – Hình ảnh dân tộc: Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn; Nhớ người mẹ nắng cháy lưng…

    – Lối phô diễn dân tộc: Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu; Mình về mình có nhớ ta…

    – Ngôn ngữ dân tộc: Tiêu biểu là cặp đại từ xưng hô ta – mình dùng rất sáng tạo trong bài thơ.

    – Nhịp điệu, nhạc điệu dân tộc: khi nhẹ nhàng, thơ mộng, khi đằm thắm, ân tình; khi mạnh mẽ, hùng tráng.

    Luyện tập Câu 1 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

    * Nét tài hoa của Tố Hữu trong việc sử dụng cặp đại từ xưng hô ta – mình ở bài thơ Việt Bắc

    – Trong đoạn trích bài thơ “Việt Bắc”, từ mình được dùng để chỉ bản thân người nói – ngôi thứ nhất, nhưng cũng còn dùng ở ngôi thứ hai. Từ ta là ngôi thứ nhất, chỉ người phát ngôn, nhưng có khi ta chỉ chúng ta.

    – Cặp đại từ này được sử dụng rất sáng tạo, biến hóa linh hoạt:

    + Có trường hợp: mình chỉ những người cán bộ, ta chỉ người Việt Bắc (Mình về mình có nhớ ta/ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng).

    + Có trường hợp: mình chỉ người Việt Bắc, ta chỉ người cán bộ (Ta về, mình có nhớ ta/ Ta về, ta nhớ những hoa cùng người).

    + Có trường hợp: mình chỉ cả người cán bộ và người Việt Bắc (như chữ mình thứ ba trong câu: Mình đi mình lại nhớ mình).

    * Ý nghĩa của cách sử dụng cặp đại từ mình – ta:

    – Mang lại cho bài thơ phong vị ca dao, tính dân tộc đậm đà và một giọng điệu tâm tình ngọt ngào, sâu lắng.

    – Góp phần làm cho tình cảm giữa người ra đi và người ở lại, giữa cán bộ với nhân dân Việt Bắc thêm thân mật, gần gũi, tự nhiên, gắn bó khăng khít tuy hai mà một.

    Câu 2 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Phân tích một đoạn về vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc. “Ta về, mình có nhớ ta …. Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung” Dàn ý: I. MỞ BÀI:

    – Việt Bắc , khúc ca trữ tình nồng nàn, đắm say về những lẽ sống lớn, ân tình lớn của con người cách mạng.

    – Nỗi nhớ hướng về cảnh và người ở quê hương Việt Bắc là một nội dung nổi bật của bài thơ, được thể hiện hết sức xuất sắc trong đoạn thơ trên.

    Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

    Trong nỗi nhớ của người đi, cảnh vật lẫn con người Việt Bắc hòa quyện với nhau thành một thể thống nhất.

    – Bức thứ nhất của bộ tranh tả cảnh mùa đông. Màu hoa chuối đỏ tươi đã làm trẻ lại màu xanh trầm tịch của rừng già. Sự đối chọi hai màu xanh – đỏ ở đây rất đắt.

    Hình ảnh con người được nói tới sau đó chính là điểm sáng di động của bức tranh. Tác giả thật khéo gài con dao ở thắt lưng người đi trên đèo cao khiến hình ảnh đó trở nên nổi bật.

    – Bức tranh thứ hai tả cảnh mùa xuân bằng gam màu trắng. Xuân về,rừng hoa mơ bừng nở. Màu trắng tinh khiết của nó làm choáng ngợp lòng người. Âm điệu hai chữ “trắng rừng” diễn tả rất đạt sức xuân nơi núi rừng và cảm giác ngây ngất trong lòng người ngắm cảnh.

    Người đan nón có dáng vẻ khoan thai rất hòa hợp với bối cảnh. Từ “chuốt” vừa mang tính chất của động từ vừa mang tính chất của tình tứ.

    – Bức tranh thứ ba nói về mùa hè. Gam màu vàng được sử dụng đắt địa. Đó là “màu” của tiếng ve quyện hòa với màu vàng của rừng phách thay lá. Do cách diễn đạt tài tình của rừng phách, ta có cảm tưởng tiếng ve đã gọi dậy sắc vàng của rừng phách và ngược lại sắc vàng này như đã thị giác hóa tiếng ve.

    Hình ảnh “cô gái hái măng một mình” xuất hiện đã cân bằng lại nét tả đầy kích thích ở trên. Nó có khả năng khơi dậy trong ta những xúc cảm ngọt ngào.

    – Bức tranh thứ tư vẽ cảnh mùa thu với ánh trăng dịu mát, êm đềm. Trên nền bối cảnh ấy, “tiếng hát ân tình thủy chung” ai đó cất lên nghe thật ấm lòng. Đây là tiếng hát của ngày qua hay tiếng hát của thời điểm hiện tại đang ngân nga trong lòng người sắp phải giã từ Việt Bắc?

    III. KẾT BÀI:

    Đoạn thơ có vẻ đẹp lộng lẫy đã được viết bằng một ngòi bút điêu luyện. Đọc nó, ấn tượng sâu sắc còn lại là nghĩa tình đối với “quê hương cách mạng dựng nên cộng hòa”.

    Bố cục

    Bố cục: 2 phần

    – Phần 1 (20 câu đầu): Lời nhắn nhủ của người ở lại đối với người ra đi

    – Phần 2 (còn lại): Lời của người ra đi với nỗi nhớ Việt Bắc

    ND chính

    Việt Bắc là khúc hùng ca và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 12 Bài Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tố Hữu)
  • Soạn Bài Thương Vợ Tóm Tắt
  • Nghị Luận Xã Hội Về Hoạt Động Từ Thiện Trong Xã Hội Hiện Nay
  • Soạn Bài: Thao Tác Lập Luận So Sánh
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tố Hữu)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 12 Bài Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo)
  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Phần Một: Tác Giả) Ngữ Văn 12 Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc (Tiếp Theo)
  • Soạn bài Việt Bắc (Tố Hữu) – Phần 2: Tác phẩm

    Bố cục

    – Phần 1 (20 câu đầu): Lời nhắn nhủ của người ở lại đối với người ra đi

    – Phần 2 (còn lại): Lời của người ra đi với nỗi nhớ Việt Bắc

    Câu 1 (trang 114, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

    – Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: sau chiến thắng Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết (tháng 7/1954), tháng 10/1954, những người kháng chiến từ căn cứ miền núi trở về miền xuôi, Trung ương Đảng, Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại Thủ đô. Nhân sự kiện có tính lịch sử ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc

    – Phân tích sắc thái tâm trạng, lối đối đáp của nhân vật trữ tình:

    + Sử dụng cặp đại từ nhân xưng “mình” – “ta”, đây là cặp đại từ thường dùng để chỉ mối quan hệ trai gái, quan hệ vợ chồng, từ đó gợi tình cảm yêu thương, gắn bó

    + Tác giả đã hình dung cuộc chia tay của trung ương Đảng với nhân dân như cuộc chia tay của một đôi trai gái đầy bịn rịn, nhớ thương, lưu luyến

    Câu 2 (trang 114, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

    Qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên:

    – Thiên nhiên Việt Bắc:

    + Trăng lên đầu núi: ánh trăng thanh bình giữa núi rừng

    + Nắng chiều lưng nương

    + Bản khói cùng sương: những bản làng chìm trong sương

    + Hình ảnh bếp lửa: sớm hôm bếp lửa người thương đi về

    + Cảnh rừng nứa, bờ tre,…

    + Cảnh thiên nhiên Việt Bắc qua bốn mùa với những nét đặc trưng riêng

    – Nhớ về con người Việt Bắc:

    + Nhớ người Việt Bắc trong nghèo khó, vất vả mà vẫn tình nghĩa, thủy chung, gắn bó với cách mạng

    + Nhớ những kỉ niệm đầy ắp vui tươi, ấm áp giữa bộ đội và người dân Việt Bắc: lớp học i tờ, những giờ liên hoan

    + Nhớ hình ảnh những con người mang vẻ đẹp mộc mạc, giản dị của người lao động: “người mẹ”, “cô em gái”.

    Câu 3 (trang 114, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

    – Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong kháng chiến:

    + Cả núi rừng Việt Bắc cùng tham gia kháng chiến: Nhớ khi giặc đến giặc lùng/Rừng cây núi đá ta cùng đánh tây

    + Hình ảnh đoàn quân kháng chiến: Quân đi điệp điệp trùng trùng/Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay, Dân công đỏ đuốc từng đoàn,….

    + Những chiến công ở Việt Bắc, những chiến thắng với niềm vui phơi phới: Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về/Vui từ Đồng Tháp, An Khê/Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.

    – Vai trò của Việt Bắc trong kháng chiến:

    + Là quê hương cách mạng, đầu não, cái nôi của cuộc kháng chiến chống Pháp

    + Là nơi khích lệ, cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân và dân ta.

    + Nơi con người đặt niềm tin và hi vọng về ngày mai chiến thắng, hòa bình

    Câu 4 (trang 114, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

    Bài thơ Việt Bắc thể hiện tính dân tộc đậm đà:

    – Sử dụng thành công thể thơ lục bát truyền thống.

    – Sử dụng cặp đại từ nhân xưng “mình” – “ta” thường thấy trong ca dao

    – Ngôn ngữ, hình ảnh giản dị, quen thuộc, gần gũi, đậm sắc thái dân gian.

    – Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật tài hoa như điệp từ, liệt kê, so sánh, ẩn dụ tượng trưng…

    – Nhịp điệu thơ uyển chuyển ngân vang, giọng điệu thay đổi linh hoạt

    Luyện tập

    Câu 1 (trang 114, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

    – Tác giả sử dụng cặp đại từ nhân xưng mình-ta với sự biến hóa linh hoạt, và sáng tạo

    + Có trường hợp: mình chỉ những người cán bộ, ta chỉ người Việt Bắc (Mình về mình có nhớ ta/ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng).

    + Có trường hợp: mình chỉ người Việt Bắc, ta chỉ người cán bộ (Ta về, mình có nhớ ta/ Ta về, ta nhớ những hoa cùng người).

    + Có trường hợp: mình chỉ cả người cán bộ và người Việt Bắc (như chữ mình thứ ba trong câu: Mình đi mình lại nhớ mình).

    – Ý nghĩa việc sử dụng cặp đại từ nhân xưng mình – ta:

    + Làm cho bài thơ mang phong vị của những câu ca dao, ấm áp, gần gũi, thân thuộc

    + Khắc họa sâu sắc sự gắn bó, thủy chung, yêu thương, lưu luyến giữa Trung ương Đảng với những người dân Việt Bắc

    Câu 2 (trang 114, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

    Phân tích đoạn thơ về khung cảnh Việt Bắc trong kháng chiến:

    Những đường Việt Bắc của ta

    Đêm đêm rầm rập như là đất rung

    (…)

    Vui từ Đồng Tháp, An Khê

    Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng

    – Giọng thơ: hào hùng, mạnh mẽ, nhanh, dồn dập

    – Hình ảnh thơ:

    + Không gian: những đường Việt Bắc của ta – không gian rộng lớn, khắp mọi nẻo đường ở Việt Bắc

    + Quân đi điệp điệp, trùng trùng: những đoàn quân nối tiếp nhau ra trận

    + Dân công đỏ đuốc từng đoàn, bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay

    + Đèn pha bật sáng

    → Những hình ảnh thơ gợi nên một khí thế dũng mãnh, dồn dập, người người ra trận, nhà nhà ra trận

    – Từ ngữ:

    + Sử dụng từ láy có giá trị tạo hình: điệp điệp, trùng trùng, …

    + Sử dụng dày đặc các động từ mạnh: đi, đỏ đuốc, nát đá, bay,…

    → Một Việt Bắc hào hùng, là một bản anh hùng ca với khí thế sục sôi trong cuộc kháng chiến chống Pháp

    Nội dung chính của văn bản

    – Nội dung: bài thơ là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến. Thể hiện sự gắn bó, ân tình sâu nặng với nhân dân, đất nước trong niềm tự hào dân tộc…

    – Nghệ thuật: đậm chất dân tộc, trong việc sử dụng hình thức đối đáp với cặp đại từ nhân xưng mình – ta, ngôn ngữ, hình ảnh thơ giản dị, nhịp thơ uyển chuyển, sử dụng thể thơ dân tộc – thể thơ lục bát…

    Bài giảng: Việt Bắc: phần 2: Tác phẩm – Cô Nguyễn Ngọc Anh (Giáo viên VietJack)

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thương Vợ Tóm Tắt
  • Nghị Luận Xã Hội Về Hoạt Động Từ Thiện Trong Xã Hội Hiện Nay
  • Soạn Bài: Thao Tác Lập Luận So Sánh
  • Soạn Bài: Thao Tác Lập Luận Phân Tích
  • Soạn Văn Lớp 11
  • Soạn Bài Việt Bắc Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Đồng Chí (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Đồng Chí (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Đồng Chí Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Đồng Chí Của Chính Hữu
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 114 SGK Ngữ văn 12, tập 1)

    – Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: sau khi hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, trung ương Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô.

    – Sắc thái tâm trạng: nhớ thương, lưu luyến gắn với tình huống chia ly giữa người ra đi và người ở lại.

    – Lối đối đáp (mình – ta) là thủ pháp khơi gợi, bộc lộ tâm trạng, tạo ra sự đồng vọng, là sự phân thân của cái tôi trữ tình.

    Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 114 SGK Ngữ văn 12, tập 1) Vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên qua dòng hồi tưởng tha thiết:

    – Cảnh sắc Việt Bắc tươi đẹp, phong phú, sống động, say đắm lòng người:

    + Thiên nhiên mang đặc trưng của Việt Bắc với các hình ảnh: rừng núi, mưa nguồn suối lũ, mây mù, trám, măng,…

    + Cảnh sắc thanh bình, mộc mạc, gần gũi: trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương, bản khói cùng sương, rừng nứa bờ tre, tiếng mõ rừng chiều, chày đêm nến cối đều đều suối xa…

    + Cảnh sắc thơ mộng, trữ tình, sống động: hoa chuối đỏ tươi, mơ nở trắng rừng, rừng phách đổ vàng, rừng thu trăng rọi hòa bình…

    – Con người Việt Bắc cần cù, tình nghĩa, gắn bó, hết lòng vì cách mạng:

    + Chăm chỉ, cần cù: con người Việt Bắc hầu hết được miêu tả trong công việc lao động (làm nương, chăn trâu, đi rừng, đan nón, hái măng,…)

    + Đồng cam cộng khổ với cán bộ cách mạng: thương nhau …/… chăn sui đắp cùng.

    + Kiên cường, dũng cảm, vùng lên đấu tranh: Nhớ khi giặc đến giặc lùng… Điện Biên vui về.

    Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 114 SGK Ngữ văn 12, tập 1) Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu, vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:

    – Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong kháng chiến:

    + Cả núi rừng Việt Bắc cùng tham gia kháng chiến: Nhớ khi giặc đến giặc lùng/Rừng cây núi đá ta cùng đánh tây

    + Hình ảnh đoàn quân kháng chiến: Quân đi điệp điệp trùng trùng/Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay, Dân công đỏ đuốc từng đoàn,….

    + Những chiến công ở Việt Bắc, những chiến thắng với niềm vui phơi phới: Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về/Vui từ Đồng Tháp, An Khê/Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.

    – Vai trò của Việt Bắc trong kháng chiến:

    + Là quê hương cách mạng, đầu não, cái nôi của cuộc kháng chiến chống Pháp

    + Là nơi khích lệ, cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân và dân ta.

    + Nơi con người đặt niềm tin và hi vọng về ngày mai chiến thắng, hòa bình

    Câu 4 Trả lời câu 4 (trang 114 SGK Ngữ văn 12, tập 1) Hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc:

    – Thể thơ lục bát truyền thống

    – Lối kết cấu đối đáp “mình – ta”

    – Ngôn ngữ giàu hình ảnh, các cách chuyển nghĩa truyền thống tạo phong vị ca dao.

    – Lối biểu đạt, biểu cảm mang đậm đặc trưng của tâm hồn Việt mộc mạc, giản dị, ân tình.

    Luyện tập Câu 1 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1) * Cách sử dụng cặp đại từ xưng hô mình – ta:

    – Trong đoạn trích bài thơ “Việt Bắc”, từ mình được dùng để chỉ bản thân người nói – ngôi thứ nhất, nhưng cũng còn dùng ở ngôi thứ hai. Từ ta là ngôi thứ nhất, chỉ người phát ngôn, nhưng có khi ta chỉ chúng ta.

    – Cặp đại từ này được sử dụng rất sáng tạo, biến hóa linh hoạt:

    + Có trường hợp: mình chỉ những người cán bộ, ta chỉ người Việt Bắc (Mình về mình có nhớ ta/ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng).

    + Có trường hợp: mình chỉ người Việt Bắc, ta chỉ người cán bộ (Ta về, mình có nhớ ta/ Ta về, ta nhớ những hoa cùng người).

    + Có trường hợp: mình chỉ cả người cán bộ và người Việt Bắc (như chữ mình thứ ba trong câu: Mình đi mình lại nhớ mình).

    * Ý nghĩa của cách sử dụng cặp đại từ mình – ta:

    – Mang lại cho bài thơ phong vị ca dao, tính dân tộc đậm đà và một giọng điệu tâm tình ngọt ngào, sâu lắng.

    – Góp phần làm cho tình cảm giữa người ra đi và người ở lại, giữa cán bộ với nhân dân Việt Bắc thêm thân mật, gần gũi, tự nhiên, gắn bó khăng khít tuy hai mà một.

    Câu 2 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Phân tích đoạn thơ: “Ta về, mình có nhớ ta …. Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung” Gợi ý: MỞ BÀI:

    – Việt Bắc , khúc ca trữ tình nồng nàn, đắm say về những lẽ sống lớn, ân tình lớn của con người cách mạng.

    – Nỗi nhớ hướng về cảnh và người ở quê hương Việt Bắc là một nội dung nổi bật của bài thơ, được thể hiện hết sức xuất sắc trong đoạn thơ trên.

    Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

    Trong nỗi nhớ của người đi, cảnh vật lẫn con người Việt Bắc hòa quyện với nhau thành một thể thống nhất.

    – Bức thứ nhất của bộ tranh tả cảnh mùa đông. Màu hoa chuối đỏ tươi đã làm trẻ lại màu xanh trầm tịch của rừng già. Sự đối chọi hai màu xanh – đỏ ở đây rất đắt.

    Hình ảnh con người được nói tới sau đó chính là điểm sáng di động của bức tranh. Tác giả thật khéo gài con dao ở thắt lưng người đi trên đèo cao khiến hình ảnh đó trở nên nổi bật.

    – Bức tranh thứ hai tả cảnh mùa xuân bằng gam màu trắng. Xuân về,rừng hoa mơ bừng nở. Màu trắng tinh khiết của nó làm choáng ngợp lòng người. Âm điệu hai chữ “trắng rừng” diễn tả rất đạt sức xuân nơi núi rừng và cảm giác ngây ngất trong lòng người ngắm cảnh.

    Người đan nón có dáng vẻ khoan thai rất hòa hợp với bối cảnh. Từ “chuốt” vừa mang tính chất của động từ vừa mang tính chất của tình tứ.

    – Bức tranh thứ ba nói về mùa hè. Gam màu vàng được sử dụng đắt địa. Đó là “màu” của tiếng ve quyện hòa với màu vàng của rừng phách thay lá. Do cách diễn đạt tài tình của rừng phách, ta có cảm tưởng tiếng ve đã gọi dậy sắc vàng của rừng phách và ngược lại sắc vàng này như đã thị giác hóa tiếng ve.

    Hình ảnh “cô gái hái măng một mình” xuất hiện đã cân bằng lại nét tả đầy kích thích ở trên. Nó có khả năng khơi dậy trong ta những xúc cảm ngọt ngào.

    – Bức tranh thứ tư vẽ cảnh mùa thu với ánh trăng dịu mát, êm đềm. Trên nền bối cảnh ấy, “tiếng hát ân tình thủy chung” ai đó cất lên nghe thật ấm lòng. Đây là tiếng hát của ngày qua hay tiếng hát của thời điểm hiện tại đang ngân nga trong lòng người sắp phải giã từ Việt Bắc?

    KẾT BÀI:

    Đoạn thơ có vẻ đẹp lộng lẫy đã được viết bằng một ngòi bút điêu luyện. Đọc nó, ấn tượng sâu sắc còn lại là nghĩa tình đối với “quê hương cách mạng dựng nên cộng hòa”.

    Bố cục

    Bố cuc: 2 phần

    – Phần 1 (20 câu đầu): Lời nhắn nhủ của người ở lại đối với người ra đi

    – Phần 2 (còn lại): Lời của người ra đi với nỗi nhớ Việt Bắc

    ND chính

    Việt Bắc là khúc hùng ca và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Soạn Bài Việt Bắc Phần 2 Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài Thương Vợ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Thương Vợ Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Thương Vợ, Trang 30 Sgk Ngữ Văn 11
  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Việt Bắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Phần Một: Tác Giả) Ngữ Văn 12 Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Việt Bắc Chi Tiết Của Tác Giả Tố Hữu
  • Trả lời:

    • Tố Hữu ( 1920-2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành
    • Quê hương: làng Phù Lai nay thuộc Quảng Thọ, Quảng Điền, Thừa Thiên Huế
    • Gia đình: bố và mẹ đều là con nhà nho, cả hai đã truyền cho ông tình yêu tha thiết với Văn học dân gian.
    • Tố Hữu tham gia cách mạng sớm và trở thành người lãnh đạo chủ chốt của Đoàn thanh niên dân chủ Huế.

    Trả lời:

    Những chặng đường cách mạng của nhà thơ gắn với 7 tập thơ lớn. Đó là:

    • Từ ấy (1937 – 1946)
    • Việt Bắc (1946 – 1954)
    • Gió lộng (1955 – 1961)
    • Ra trận (1962 – 1971)
    • Máu và hoa (1972 – 1977)
    • Một tiếng đờn (1992)
    • Ta với ta (1999)

    Trả lời:

    Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị vì: thơ ông chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân tác giả. Con đường thơ bắt đầu cùng lúc với sự giác ngộ lí tưởng cộng sản, quá trình sáng tác gắn dưới sự lãnh đạo của Đảng.

    Trả lời:

      Về thể thơ: vận dụng thể thơ truyền thống của dân tộc: thể lục bát, thể thất ngôn
      Về ngôn ngữ: ngôn ngữ thân thuộc, gần gũi, có tính nhạc và sử dụng tài tình cách từ láy, các thanh điệu, các vần…

    Trả lời:

    Phân tích một đoạn trong bài thơ Việt Bắc: Mình về mình có nhớ ta….Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay

    Mở Bài: Giới thiệu Tố Hữu và cuộc đời ông

    Thân bài:

    Bốn câu thơ đầu:

    • Là tình cảm đồng cam cộng khổ của nhân dân Tây Bắc và người chiến sĩ cách mạng suốt 15 năm (1945-1954), đây là khoảng thời gian có ý nghĩa sâu đậm
    • Tình cảm tác giả thể hiện còn gắn với thiên nhiên hùng vĩ tây Bắc.
    • Nghệ thuật: âm hưởng dân ca (mình, ta), phép lặp từ và đậm chất dân gian.

    Bốn câu thơ sau:

    • Tình cảm đó được thể hiện qua các hình ảnh: áo chàm, cầm tay, cảm xúc bâng khuâng, bồn chồn…

    Kết bài: Nhấn mạnh nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.

    Trả lời:

    Nhận xét đó có nghĩa là: thơ Tố Hữu có tính trữ tình – chính trị (Thể thơ lục bát đậm chất nhạc, chất dân gian, giọng thơ tâm tình nhưng nội dung thường nói về cách mạng, về kháng chiến, về lòng yêu nước và tinh thần dân tộc…)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn Lớp 12 Bài Việt Bắc
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tố Hữu)
  • Soạn Bài Thương Vợ Tóm Tắt
  • Nghị Luận Xã Hội Về Hoạt Động Từ Thiện Trong Xã Hội Hiện Nay
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100