Top 3 # Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Tác Phẩm Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc : Tác Phẩm

– Văn tế là loại văn thường gắn với phong tục tang lễ, nhằm bày tỏ niềm tiếc thương đối với người đã mất. Thường có 4 phần: lung khởi, thích thực, ai vãn, kết. Trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có 4 phần:

– Lung khởi (Từ đầu đến tiếng vang như mõ) là cảm tưởng khái quát về cuộc đời những người nghĩa sĩ Cần Giuộc.

– Thích thực (Từ Nhớ linh xưa… đến tàu đồng súng nổ) là hồi tưởng cuộc đời và công đức của người nghĩa sĩ.

– Ai vãn (Từ Ôi! Những lăm lòng nghĩa lâu dùng đến cơn bóng xế dật dờ trước ngõ) là lời thương tiếc người chết của tác giả và người thân của các nghĩa sĩ.

– Kết (còn lại) là tình cảm xót thương của người đứng tế đối với linh hồn người chết.

Câu 2. Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế như thế nào? Theo anh (chị), đoạn văn miêu tả này đạt giá trị nghệ thuật cao ở những điểm nào?

– Họ xuất thân là những người nông dân nghèo khó. Họ không biết gì về chiến trận chưa từng tập khiên, súng, mác, cờ…

– Khi giặc Pháp đến, họ trở thành người nghĩa sĩ anh dũng đánh Tây. Họ căm thù giặc sâu sắc.

– Yêu nước sâu sắc, và có ý thức trách nhiệm công dân, họ tự nguyện đứng lên đánh giặc, ra tay với khí thế hào hùng.

Câu 3. Tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc. Theo anh (chị) đó là những cảm xúc gì? Vì sao tiếng khóc đau thương này lại không hề bi lụy.

– Nỗi xót thương đối với người liệt sĩ phải hi sinh sự nghiệp dang dở, ra đi khi chí nguyện chưa thành.

– Nỗi xót xa của gia đình mất người thân, với những mẹ già, vợ trẻ.

– Nỗi căm hờn những kẻ đã gây ra nghịch cảnh éo le hòa chung với tiếng khóc uất ức nghẹn ngào trước cảnh đau thương của đất nước, của dân tộc.

Câu 4. Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu là do những yếu tố nào? Hãy phân tích một số câu tiêu biểu.

– Bài văn tế sở dĩ có được sức biểu cảm mạnh mẽ, trước hết bởi nó biểu hiện những cảm xúc chân thành, sâu nặng và mãnh liệt của nhà thơ. Những câu văn như: Đau đớn bấy … dật dời trước ngõ .

– Hơn thế nữa bài văn tế còn có giọng điệu rất đa dạng và đặc biệt gây ấn tượng ở những câu văn bi tráng, thống thiết như: Thà thác mà đặng câu địch khái … trôi theo dòng nước đổ.

Nói về quan niệm sống của ông cha ta thời kì đầu kháng chiến chống Pháp, Giáo sư Trần Văn Giàu đã viết: ” Cái sống được cha ông ta quan niệm là không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay vinh là sự đánh giá theo thái độ chính trị đối với cuộc xâm lược của Tây: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục “. Anh (chị) hãy viết một đoạn văn phân tích những câu văn trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc thể hiện đầy đủ, sâu sắc triết lí nhân sinh đó.

– Để làm sáng tỏ ý kiến của Giáo sư Trần Văn Giàu: ” Cái sống được cha ông ta quan niệm là không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay vinh là sự đánh giá theo thái độ chính trị đối với cuộc xâm lược của Tây: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục “, có thể dẫn ra và phân tích các câu văn như:

– Sống làm chi theo quán tả đạo, quăng vùa hương, xô bàn độc, thấy lại thêm buồn; sống làm chỉ ỏ lính mã tà, chia rượu lạt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ.

– Thà thác mà dặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ.

– Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen; thác mà ưng dinh miếu để thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ.

Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần Tác Phẩm

1. Tóm tắt nội dung bài học

Tình cảm xót thương, và tự hào của tác giả và bức tượng đài bi tráng về hình tượng người nghĩa sĩ nông dân được tái hiện qua bài văn tế

1.2. Nghệ thuật

Mang đậm sắc thái Nam bộ: ngôn ngữ, hành động, tính cách nhân vật….

Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trữ tình và tính hiện thực

Nghệ thuật khắc họa nhân vật

2. Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc chương trình chuẩn

Câu 1: Đọc Tiểu dẫn, nắm những nét cơ bản về văn tế. Tìm bố cục bài văn tế này?

Văn tế: là loại văn thường gắn với phong tục tang lễ, nhằm bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất, văn tế thường có nội dung cơ bản, kể lại cuộc đời công đức phẩm hạnh của người đã mất và bày tỏ tấm lòng xót thương sâu sắc.

Bố cục của bài văn tế gồm: 4 phần:

Phần 1 từ lung đầu đến vang như mỏ: đây là cơ sở bàn bạc về lẽ sống và cái chết.

Phần 2: Tiếp đến tàu đồng súng nổ: Đây nói về những công lao của những người chí dũng, những anh hùng đã thân vì đất nước những người chiến sĩ cần giuộc.

Phần 3: tiếp đến dật dờ trước ngõ: đây là niềm xót thương đối với người đã khuất và tấm lòng xót thương sâu sắc của tác giả đối với những người đã hy sinh vì đất nước.

Phần 4: Còn lại: Ca ngợi tinh thần bất diệt của những người chiến sĩ.

Câu 2: Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế như thế nào? (chú ý phân tích qua cả quá trình: hình ảnh họ trong cuộc sống bình thường, những biến chuyển khi quân giặc xâm phạm tấc đất ngọn rau, bát cơm manh áo, vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận nghĩa đánh Tây.

Theo anh (chị) đoạn văn miêu tả này đạt giá trị nghệ thuật cao ở những điểm nào? (về nghệ thuật xây dựng nhân vật, nghệ thuật ngôn ngữ, bút pháp trữ tình…)

Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế:

Vẻ đẹp bên ngoài bình dị, đời thường: Ngoài cật một manh áo vải… Trong tay một ngọn tầm vông…

Vẻ đẹp bên trong là lòng dũng cảm, là tinh thần xả thân vì nghĩa. Họ vốn là những người dân hiền lành chất phác:

Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó.

Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu ở trong làng bộ.

Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy tay vốn quen làm; tập khiên tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó.

Nhưng khi đất nước đứng trước nạn xâm lăng, họ đã vùng đứng lên bằng một tinh thần quật khởi đáng tự hào với một lòng căm thù giặc sâu sắc: … ghét thói mọt như nhà nông ghét cỏ; … muốn tới ăn gan, … muốn ra cắn cổ… Họ đánh giặc bằng những thứ vũ khí đơn giản nhưng với một sức mạnh tinh thần vô cùng mạnh mẽ. Họ đã không thể chờ đợi những người có trách nhiệm. Nhà văn đã miêu tả tinh thần anh dũng của những người nghĩa sĩ bằng những hình ảnh:

Hỏa mai đánh bằng ….

Kẻ đâm ngang, người chém ngược…

→ Tác giả khắc họa hình thức bên ngoài, phẩm chất hiền lành chất phác mà anh dũng kiên cường, tinh thần tự giác đánh giặc, xả thân vì đất nước.

Để xây dựng hình tượng nghệ thuật về những người nghĩa sĩ:

Tác giả đã dùng hệ thống hình ảnh và ngôn ngữ bình dị, giàu cảm xúc, những từ ngữ giàu sức gợi. Hệ thống ngôn từ và hình ảnh đó đã góp phần làm cho hình tượng người nông dân nghĩa sĩ hiện lên với vẻ đẹp bình dị, gần gũi mà thiêng liêng cao quý.

Nhiều biện pháp nghệ thuật như so sánh (Ghét thói mọt như nhà nông ghét cỏ), đặc tả (Đạp rào lướt tới, coi giặc cũng như không…; Xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có), đối ngẫu (đối ý, đối thanh: chưa quen cung ngựa – chỉ biết ruộng trâu; nào đợi – chẳng thèm, đối hình ảnh: bữa thấy bòng bong – ngày xem ống khói). Người nghĩa sĩ trở thành hình tượng nghệ thuật trung tâm của tác phẩm

Câu 3: Tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc. Theo anh (chị) đó là những cảm xúc gì? Vì sao tiếng khóc bi thương này lại không hề bi lụy?

Xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc:

Cảm xúc về thái độ cảm phục và niềm xót thương vô hạn.

Khẳng định phẩm chất cao đẹp của người nghĩa sĩ.

Chia sẻ sâu sắc nỗi đau đối với những người thâm của các nghĩa sĩ.

→ Sự kết hợp nhiều nguồn cảm xúc ấy khiến cho tiếng khóc đâu thương nhưng không bi luỵ.

Câu 4: Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu là do những yếu tố nào? Hãy phân tích một số câu tiêu biểu.

Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu là do những yếu tố:

Cảm xúc chân thành, sâu nặng của Nguyễn Đình Chiểu

Giọng điệu đa dạng với những câu văn bi tráng, thống thiết của bài văn tế, khi thì rưng rưng tha thiết, cam chịu nuốt hờn, khi thì khẳng khái dứt khoát, cương trực, chân chất.

Những câu văn như:

“Đau đớn bấy! Mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều; não nùng thay! Vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờ trước ngõ.” → có sức gợi cảm xúc sâu xa trong lòng người.

“Thà thác mà đặng câu địch khái, …. trôi theo dòng nước đổ.” → gợi sự khẳng khái, dứt khoát…

Ngoài ra, các em có thể tham khảo bài giảng Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc để nắm vững kiến thức về bài văn tế này hơn.

3. Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc chương trình Nâng cao

Câu 1: Dựa vào Tri thức đọc – hiểu, hãy xác định bố cục và nêu ý chính trong mỗi phần của bài văn tế.

Bố cục gồm 4 phần:

Câu 1 -2 (Lung khởi): Hoàn cảnh của nghĩa quân

Câu 3 – 15 (Thích thực): Cuộc đời, cảnh chiến đấu anh dũng

Câu 16 – 23 (Ai vãn): Sự hi sinh cao quý của người nghĩa quân Cần Giuộc

Câu 24 – 30 (Kết): Niềm tự hào và thương tiếc về những người đã hi sinh

Câu 2: Hãy giải tích câu mở đầu “Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ”. Câu văn này có ý nghĩa như thế nào đối với tư tưởng của bài văn tế?

Câu mở đầu “Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ” có hình thức đối ngẫu hai vế, trong đó “Súng giặc đất rền” là tình huống của “Lòng dân trời tỏ”. Khi giặc tới xâm lăng, người đầu tiên đứng lên chống giặc cứu nước là người dân.

Câu văn này có ý nghĩa khái quát toàn bộ tư tưởng của bài văn tế: ca ngợi tấm gương hi sinh tự nguyện của những nghĩa sĩ có tấm lòng yêu nước.

Câu 3: Hãy phân tích những nét đặc sắc của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân trong bài văn tế.

Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế thông qua vẻ đẹp bên ngoài bình dị, đời thường; vẻ đẹp bên trong là lòng dũng cảm, tinh thần vì nghĩa xả thân; khi đứng trước cảnh nước nhà bị xâm lăng họ vùng lên bằng tinh thần quật khởi.

Câu 4: Thái độ cảm phục và niềm xót thương vô hạn của tác giả đối với người nghĩa sĩ nông dân đã được diễn tả như thế nào?

Thái độ cảm phục và niềm xót thương vô hạn của tác giả đối với người nghĩa sĩ nông dân được thể hiện thông qua phần Ai vãn (thương tiếc).

Đó là sự thương xót cho những người nghĩa sĩ nông dân chí nguyện chưa thành mà đã hi sinh.

Là sự xót thương cảnh mẹ già, vợ trẻ, con thơ mất đi người con, người chồng, người cha.

Câu 5: Hãy phân tích tính chất trữ tình, thủ pháp tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ trong bài tế?

Tính chất trữ tình được thể hiện rõ trong sự xót thương của tác giả, nhất làm phần Ai vãn.

Thủ pháp tương phản được thể hiện trong đoạn “Mười năm công vỡ ruộng…ra tay bộ hổ”: cho thấy lòng căm thù giặc và sự anh dũng của người nông dân.

Ngôn ngữ bình dị, giàu cảm xúc, từ ngữ giàu sức gợi.

Chủ đề của bài văn tế: ca ngợi lòng yêu nước, tinh thần anh dũng, sẵn sàng hi sinh của người nghĩa sĩ Cần Giuộc, từ đó khẳng định lòng yêu nước, sẵn sàng chiến đấu của người Việt Nam. Đồng thời, bài văn tế cũng thể hiện được tấm lòng của tác giả với nghĩa sĩ.

4. Hướng dẫn luyện tập

Câu 1: Nói về quan niệm sống của ông cha ta thời kì đầu kháng chiến chống Pháp, Giáo sư Trần Văn Giàu đã viết: “Cái sống được ông cha ta quan niệm là không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay vinh là sự đánh giá theo thái độ chính trị đối với cuộc xâm lược của Tây: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục”. Anh (chị) hãy viết một đoạn văn phân tích những câu trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc thể hiện đầy đủ, sâu sắc triết lí nhân sinh đó.

“Sống làm chi theo quân tả đạo, quăng vùa hương, xô bàn độc, thấy lại thêm buồn; sống làm chi ở lính mã tà, chia rượu lạt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ.”

“Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ.”

“Thà thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen; thác mà ưng đình miếu để thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ.

Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Ngữ văn HỌC247 sẽ sớm trả lời cho các em.

Soạn Bài: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc – Phần 2: Tác Phẩm

Xin chào các em! Và sau đây, Soạn Văn sẽ tiếp tục hướng dẫn các em soạn bài: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Phần 2: Tác phẩm.

Câu 1:

Bố cục của bài văn tế: gồm 4 đoạn:

Đoạn 4: Kết : còn lại : Tình cảm xót thương của người đứng tế đối với linh hồn người đã khuất.

Câu 2:

a) Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn:

* Nguồn gốc, xuất thân: Họ là những người nông dân nghèo, cần cù lao động “cui cút làm ăn”.

* Lòng yêu nước: Khi thực dân Pháp xâm lược, họ cảm thấy lo sợ, trông chờ, căm thù giặc tột độ và cuối cùng họ quyết đứng lên đấu tranh chống lại quân xâm lược.

* Tinh thần chiến đấu hi sinh của người nông dân: quân trang, quân bị của họ rất thô sơ: chỉ là một manh áo vải, ngọn tầm vông, lưỡi dao phay, rơm con cúi,… là những hình ảnh đã đi vào lịch sử.

Tác giả đã sử dụng những động từ chỉ hành động mạnh mẽ với mật độ cao, nhịp điệu khẩn trương và sôi nổi: đạp rào, lướt xông vào. Đặc biệt là những động từ chỉ hành động dứt khoát như: đốt xong, chém rớt đầu. Sử dụng các động từ chéo: đâm ngang, chém ngược làm tăng thêm sự quyết liệt của trận đánh.

b) Giá trị nghệ thuật:

Những chi tiết chân thực được đúc rút từ cuộc sống thực tế nên có tầm khái quát cao, không sa vào lối viết vụn vặt, tản mạn.

Nghệ thuật xây dựng hình ảnh nhân vật

Từ ngữ mộc mạc, giản dị, mang đậm màu sắc Nam Bộ.

Ngôn ngữ góc cạnh, chính xác

Sử dụng hình ảnh so sánh và các động từ mạnh.

Câu 3:

* Tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc. Những cảm xúc đó là:

Nỗi niềm xót thương với những người nghĩa sĩ đã hi sinh

Nỗi xót xa của những gia đình mất người thân, bỏ lại mẹ già, vợ trẻ.

Nỗi căm hờn những kẻ đã gây ra nghịch cảnh éo le hòa chung với tiếng khóc uất ức nghẹn ngào trước cảnh đau thương của đất nước, của dân tộc.

* Tiếng khóc này không hề bi lụy là bởi vì nó mang âm hưởng của niềm tự hào, sự khẳng định về ý nghĩa bất tử của cái chết vì đất nước, vì nhân dân mà muôn đời sau con cháu vẫn luôn tôn thờ, tưởng nhớ và biết ơn.

Câu 4:

* Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu là do những yếu tố:

Cảm xúc chân thành, sâu nặng và mãnh liệt của nhà thơ đã có sức gợi sâu xa trong lòng người đọc: “Đau đớn bấy! Mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều; não nùng thay! Vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờ trước ngõ”.

Giọng điệu đa dạng

Những câu văn bi tráng, thống thiết kết hợp với những hình ảnh đầy sống động: manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, mẹ già, vợ yếu,…

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc, Phần Tác Phẩm, Trang 65 Sgk Ngữ Vă

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là một bài văn tế do Nguyễn Đình Chiểu sáng tác để ngợi ca, dâng cao hào khí của chiến sĩ chống lại thực dân Pháp. Qua Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, phần tác phẩm các em sẽ có sự chuẩn bị tốt nhất về tác phẩm kinh điển này, từ đó hiểu được ý nghĩa cũng như lịch sử của nước ta.

Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, phần tác phẩm, Ngắn 1

Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, phần tác phẩm, Ngắn 2

Câu 2 (trang 65 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):Để làm sáng tỏ ý kiến của giáo sư Trần Văn Giàu: “Cái sống được cha ông ta quan niệm là không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay vinh là sự đánh giá theo thái độ chính trị đối với cuộc xâm lược của Tây: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục”, có thể dẫn ra và phân tích các câu như:– Sống làm chi theo quân tả đạo, quăng vùa hương xô bàn độc, thấy lại thêm buồn; sống làm chi ở lính mã tà, chia rượu lạt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ.– Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ.

Chiếu cầu hiền là bài học nổi bật trong Tuần 7 của chương trình học theo SGK Ngữ Văn 11, học sinh cần Soạn bài Chiếu cầu hiền, đọc trước nội dung, trả lời câu hỏi trong SGK.

Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, phần tác phẩm, Ngắn 3

Văn tế là loại văn thường gắn với phong tục tang lễ nhằm bày tỏ nỗi đau thương của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.– Bố cục: 4 phầnLung khởi: luận chung về lẽ sống chếtThích thực: kể công đức, phẩm hạnh, cuộc đời người đã mấtAi vãn: niềm tiếc thương tiếc đối với người đã khuấtPhần kết : lời cầu nguyện của người đứng tế.

a. Hình ảnh người chiến sĩ nông dân được tái hiện trong bài văn tế:

– Xuất thân của nghĩa sĩ: (câu 3 – 5)

Người nông dân nghèo, hoàn toàn xa lạ với binh đao

Chỉ quen với công việc đồng ruộng, nhưng công việc lam lũ vất vả.

Họ chưa từng được tập luyện để đi đánh trận

– Bước chuyển biến khi quân giặc xâm phạm: (câu 6 – 9)

– Đầu tiên, về mặt tình cảm đã xuất hiện trong họ lòng căm thù giặc sâu sắc. Thấy giặc chạy trên sông thì ” muốn tới ăn gan, muốn ra cắn cổ”

– Thứ 2, về mặt nhận thức: họ hiểu đất nước là giang sơn gấm vóc chính vì vậy không thể để kẻ thù thôn tính, xâm lược. Họ tự giác trong hành động cứu nước, tự nguyện đứng vào hàng quân

– Hình ảnh đội quân áo vải trong trận nghĩa đánh Tây: quần áo thô sơ, vũ khí quen thuộc ” ngọn tầm vông”, “rơm con cúi”, “lưỡi dao phay”,…

⟹ Qua đây tác giả đã ca ngợi bản chất cao quý tiềm ẩn đằng sau manh áo vải của những người nông dân lam lũ, ấy chính là lòng yêu nước và ý chí quyết tâm bảo vệ quê hương.

b. Cách miêu tả đạt giá trị cao nhất ở hình ảnh nghĩa sĩ xông trận. Một không khí khẩn trương, sôi động, quyết liệt, hào hùng. Thể hiện qua các thủ pháp:

Đối lập kết hợp với các động từ mạnh: đạp, lướt, xô, xông, đâm, chém,…

Những từ ngữ giàu sắc thái biểu cảm: đâm ngang, chém ngược

a. Tiếng khóc bi thiết của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc như:

– Nỗi xót thương đối với người chiến sĩ hi sinh sự nghiệp của mình, ra đi khi chí nguyện chưa thành.

– Nỗi đau thương của những người mẹ già, vợ trẻ, con thơ khi người mất người con thảo, người chồng, người cha tốt.

– Nỗi căm thù những kẻ đã gây ra nghịch cảnh éo le.

– Tiếng khóc uất ức, nghẹn ngào trước cảnh đau thương của đất nước, của dân tộc.

b. Tiếng khóc đau thương nhưng không hề bi lụy bởi lẽ:

Thể hiện lòng căm thù giặc và ý chí chiến đấu của người nghĩa sĩ

Mang âm hưởng của niềm tự hào, sự khẳng định về ý nghĩa của cái chết vì nước, vì dân mà muôn đời sau con cháu vẫn tôn thờ.

– Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế có được trước hết là bởi nó biểu hiện những cảm xúc sâu nặng, mãnh liệt và chân thành của nhà thơ.

– Những câu văn như: “Đau đớn bấy! Mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều; não nùng thay! Vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờ trước ngõ.” có sức khơi gợi cảm xúc mạnh trong lòng người đọc, người nghe.

– Bài văn tế còn có giọng điệu rất đa dạng với những câu văn bi tráng, thống thiết như: “Thà thác mà đặng câu địch khái, …. trôi theo dòng nước đổ”, cùng với đó là những hình ảnh sống động (manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi,..)

Tìm hiểu chi tiết nội dung phần Về nhân vật Huấn Cao trong Chữ người tử tù của nhà văn Nguyễn Tuân để học tốt môn Ngữ Văn 11 hơn.

Bên cạnh nội dung đã học, các em cần chuẩn bị bài học sắp tới với phần Phân tích tâm trạng cô bé Liên đêm đêm thức đợi xem chuyến tàu đi qua phố huyện trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam để nắm vững những kiến thức Ngữ Văn 11 của mình.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-van-te-nghia-si-can-giuoc-phan-tac-pham-38480n.aspx