Top #10 ❤️ Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Lớp 11 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Trend | Maiphuongus.net

Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Văn Lớp 11

Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Trang 60 Sgk Văn 11

Phân Tích Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Để Làm Nổi Bật Vẻ Đẹp Của Hình Tượng Những Người Nghĩa Sĩ Nông Dân Yêu Nước.

Cảm Nhận Về Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc

Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 2 (Nguyễn Đình Chiểu)

Cảm Nhận Của Em Về Bài Thơ Thương Vợ

1. Tác giả

– Nguyễn Đình Chiểu (1822 -1888)

– Quê: Tân thới – Bình Dương – Gia Định nay là thành phố Hồ Chí Minh

– Ông là một người rất thông minh và học giỏi

– Năm ông vào Huế chuẩn bị thi thì nghe tin mẹ mất ông vội vã ra về chịu tang mẹ

– Sau đó ông bị đau mắt và trở nên mù lòa, ông tiếp tục mở lớp dạy học và làm nghề bốc thuốc

– Cách mạng đến ông cùng những người trí thức bàn mưu tính kế làm cách mạng

– Ông không ngừng sáng tác thơ ca để truyền tải đạo đức và làm cách mạng

– Sự nghiệp:

* Các tác phẩm tiêu biểu: Dương Hà tự mậu, lục vân tiên, văn tế nghĩa sĩ Cần giuộc …

* Thơ văn Nguyền Đình Chiểu để truyền tải đạo lý làm người và phục vụ ca ngợi những con người vì cách mạng, cỗ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân

2. Tác phẩm

a. Hoàn cảnh sáng tác:

vào đêm 16/12.1861, có 20 nghĩa quân đã hy sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc. Chính vì vậy mà Nguyễn Đình Chiểu đã viết bài văn tế này nhằm ghi nhận công lao của những người nông dân áo vải trở thành những anh hùng.

b. Thể loại: văn tế: là một trong những bài văn gắn với tang lễ nhằm bày tỏ lòng thương xót đối với người đã mất.

c. Bố cục: 4 đoạn:

Đoạn đầu khái quát về bối cảnh bão táp của thời đại, khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của các nông dân nghĩa sĩ.

– Đoạn 2: thích thực( câu 3 đến câu 15):

Đoạn này, tái hiện lại một cách chân thực nhất về người nông dân chiến sĩ.

– Đoạn 3: ai vãn: (câu 16 đến câu 28)

Nói lên niềm thương tiếc đối với người chiến sĩ.

– Đoạn 4: kết: (còn lại):

Niềm thương tiếc và lời cầu nguyện của những người đứng tế.

II. Tìm hiểu chi tiết

1. Khái quát bối cản bão táp của thời đại khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân nghĩa sĩ

– Nhưng chỉ một trận đánh Tây tiếng lại vang như mõ

2. niềm thương tiếc đối với người chiến sĩ cần giuộc

– cuộc đời hoàn cảnh của những người chiến sĩ cần giuộc:

* trước khi chưa cầm vũ khi chiến đâu họ thường làm việc nhà nông như ruộng trâu, làng bộ,việc cuốc, việc cày việc cấy

* việc họ chưa quen làm: cung ngựa, trường nhung, tập khiên giáo mác cờ

– khi đất nước lâm nguy

* tâm trạng: mong chờ sự chiến đấu của triều đình như trời hạn mong mưa.

* nhận thức: đất nước là một khối vẹn toàn không thể để cho bọn thực dân Pháp xâm chiếm được

* họ hoàn toàn tình nguyện gác chuyện cày cấy để đánh giặc bảo vệ tổ quốc

– từ nhận thức người nông dân bắt đầu chiến đấu và hoàn cảnh chiến đấu của họ là:

* nếu như quân triều đình: ” là quân cơ quân vệ, được luyện tập 18 ban võ, 90 trận binh thư, được trang bị bao tấu dầu ngòi, dao tu, nón gỗ”

* thì ngược lại họ chỉ là những người nông dân chưa từng qua khổ luyện.

– điều kiện chiến đấu

* Kẻ thù:đạn nhỏ, đạn to, tàu sắt, tàu đồng, súng nổ

* Nghĩa sĩ cần giuộc: hỏa mai bằng rơm con cúi, gươm bằng lưỡi giao phay

– tinh thần chiến đấu:

* tinh thần với ý chí mãnh liệt cao được miêu tả qua các động từ mạnh như: đạp, xô, lướt, chém, hè…

* phép đối:nhỏ to, ngang ngược, trước sau

3. Ai vãn: bày tỏ sự tiếc thương đối với những người nghĩa sĩ Cần giuộc

– tiếng khóc xót thương những chiến sĩ cần giuộc. đó là tiếng khóc của toàn nhân dân Nam bộ nói riêng và cả nước nói chung.

Sự hi sinh của họ mang tầm vóc dân tộc chứ không phải riêng ai. Họ mất cả thiên nhiên đến con người đều thương xót hai hàng lệ rơi

– cuối cùng tác giả khẳng định ý nghĩa của sự hi sinh đó:sống đánh giặc, chết cũng đánh giặc

III. tổng kết

Nhà thơ đã dựng lên một bức tượng đài về người chiến sĩ cần giuộc qua những trang văn tế hào hùng.

– nghệ thuật: văn tế, sử dụng nhiều điển cố điển tích, so sánh cùng với đó là lời thơ toàn bích…

Giáo Án Lịch Sử 7 Bài 12: Đời Sống Kinh Tế, Văn Hóa (Tiết 1)

Giáo Án Lịch Sử 7 Bài 12: Đời Sống Kinh Tế, Văn Hóa (Tiết 2)

Bài 12. Đời Sống Kinh Tế, Văn Hoá

Lịch Sử 7 Bài 12: Đời Sống Kinh Tế, Văn Hoá

Giáo Án Lịch Sử 7 Bài 12 Phần 2: Đời Sống Kinh Tế, Văn Hóa

Soạn Bài Lớp 11: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc

Top 5 Bài Soạn Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc

Soạn Văn 6 Vnen Bài 21: Buổi Học Cuối Cùng

Giáo Án Bài Buổi Học Cuối Cùng (An

Tóm Tắt Buổi Học Cuối Cùng Hay Nhất, Ngắn Nhất (5 Mẫu).

Soạn Bài Vào Phủ Chúa Trịnh Sbt Ngữ Văn 11 Tập 1

Soạn bài môn Ngữ văn lớp 11 học kì I

Soạn bài: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Ngữ văn lớp 11

II. RÈN KĨ NĂNG 1. Bố cục bài văn gồm bốn phần:

2. Văn tế (ngày nay gọi là điếu văn) là thể văn thường dùng để đọc khi tế, cúng người chết, nó có hình thức tế – tưởng. Bài văn tế thường có các phần: Lung khởi (cảm tưởng khái quát về người chết); Thích thực (hồi tưởng công đức của người chết); Ai vãn (than tiếc người chết); Kết (nêu lên ý nghĩa và lời mời của người đứng tế đối với linh hồn người chết). Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có kết cấu đủ bốn phần như vậy.

3. Với Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, lần đầu tiên trong lịch sử văn học dân tộc có một tượng đài nghệ thuật sừng sững về người nông dân tương xứng với phẩm chất vốn có ngoài đời của họ – người nông dân nghĩa sĩ chống giặc, cứu nước. Đó là những con người vốn hiền lành chất phác chỉ quen với chuyện “ruộng trâu ở trong làng bộ” nhưng khi đất nước đứng trước nạn ngoại xâm họ đã dám đứng lên chống lại kẻ thù mạnh hơn họ rất nhiều.

Lung khởi (Từ đầu đến tiếng vang như mõ) là cảm tưởng khái quát về cuộc đời những người sĩ Cần Giuộc.

Thích thực (Từ Nhớ linh xưa… đến tàu đồng súng nổ) là hồi tưởng cuộc đời và công đức của người nghĩa sĩ.

Ai vãn (Từ Ôi! Những lăm lòng nghĩa lâu dùng đến cơn bóng xế dật dờ trước ngõ là lời thương tiếc người chết của tác giả và người thân của các nghĩa sĩ.

Kết (còn lại) là tình cảm xót thương của người đứng tế đối với linh hồn người chết.

3. Để khắc họa hình tượng người nông dân nghĩa sĩ, tác giả đã chú ý đến việc khắc họa hình thức bên ngoài, phẩm chất hiền lành chất phác mà anh dũng kiên cường, tinh thần tự giác đánh giặc, xả thân vì đất nước với nhiều biện pháp nghệ thuật như so sánh (Ghét thói mọt như nhà nông ghét cỏ), đặc tả (Đạp rào lướt tới, coi giặc cũng như không…; Xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có), đối ngẫu (đối ý, đối thanh: chưa quen cung ngựa – chỉ biết ruộng trâu; nào đợi – chẳng thèm, đối hình ảnh: bữa thấy bòng bong – ngày xem ống khói). Người nghĩa sĩ trở thành hình tượng nghệ thuật trung tâm của tác phẩm.

Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó.

Hỏa mai đánh bằng ….

Kẻ đâm ngang, người chém ngược… Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu ở trong làng bộ.

Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy tay vốn quen làm; tập khiên tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó.

Vẻ đẹp bên ngoài bình dị, đời thường: Ngoài cật một manh áo vải… Trong tay một ngọn tầm vông…

Vẻ đẹp bên trong là lòng dũng cảm, là tinh thần xả thân vì nghĩa. Họ vốn là những người dân hiền lành chất phác:

Nhưng khi đất nước đứng trước nạn xâm lăng, họ đã vùng đứng lên bằng một tinh thần quật khởi đáng tự hào với một lòng căm thù giặc sâu sắc:… ghét thói mọt như nhà nông ghét cỏ;… muốn tới ăn gan,… muốn ra cắn cổ… Họ đánh giặc bằng những thứ vũ khí đơn giản nhưng với một sức mạnh tinh thần vô cùng mạnh mẽ. Họ đã không thể chờ đợi những người có trách nhiệm. Nhà văn đã miêu tả tinh thần anh dũng của những người nghĩa sĩ bằng những hình ảnh:

Để xây dựng hình tượng nghệ thuật về những người nghĩa sĩ, tác giả đã dùng hệ thống hình ảnh và ngôn ngữ bình dị, giàu cảm xúc, những từ ngữ giàu sức gợi. Hệ thống ngôn từ và hình ảnh đó đã góp phần làm cho hình tượng người nông dân nghĩa sĩ hiện lên với vẻ đẹp bình dị, gần gũi mà thiêng liêng cao quý.

4. Thái độ cảm phục và niềm xót thương vô hạn của tác giả đối với người nông dân nghĩa sĩ được tập trung thể hiện ở đoạn Ôi! Những lăm lòng nghĩa lâu dùng… đến hết. Đặc biệt là các chi tiết, hình ảnh và giọng điệu lời văn giàu cảm xúc.

Những người nông dân vốn hiền lành chất phác, yêu cuộc sống bìh yên nơi thôn dã nhưng đã sẵn sàng đứng lên cầm giáo cầm mác để đánh đuổi xâm lăng. Họ đã chịu bao gian khổ anh dũng hi sinh, dù thất bại nhưng họ đã khẳng định tinh thần bất khuất kiên cường không cam tâm làm nô lệ của con người Việt Nam. Các chi tiết nổi bật: xác phàm vội bỏ, nào đợi gươm hùm treo mộ, tấc đất ngọn rau ơn chúa, tài bồi cho nước nhà ta, sống làm chi theo quân tà đạo…, thà thác mà dặng câu địch khái…

Các hình ảnh ước lệ tượng trưng có ý nghĩa khái quát, thể hiện một cách trang trọng nỗi đau và sự mất mát của cả dân tộc trước sự hi sinh anh dũng của những nghĩa sĩ: sông Cần Giuộc cỏ cây mấy dặm sầu giăng, chợ Trường Bình già trẻ hai hàng lụy nhỏ. Hình ảnh những người thân của người nghĩa sĩ đã tạo nên giá trị biểu cảm sâu sắc cho bài văn Đau đớn bấy!… cơn bóng xế dật dờ trước ngõ.

Một loạt các từ ngữ biểu cảm, hình thức đối ngẫu được sử dụng thể hiện nỗi xót thương của tác giả đồng thời làm nổi bật phẩm chất của người nghĩa sĩ: đoái – nhìn, chẳng phải – vốn không, thà thác – cũng vinh.

5. Chủ đề của bài văn tế là ca ngợi lòng yêu nước tinh thần quả cảm của những người nghĩa sĩ – nông dân Cần Giuộc, từ đó khẳng định lòng yêu nước, tinh thần sẵn sàng xả thân vì nghĩa của con người Việt Nam, đồng thời thể hiện tấm lòng tác giả đối với những con người ấy. Tấm lòng yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu cũng ngời sáng như tấm gương những người nghĩa sĩ.

Với hình tượng người nghĩa sĩ Cần Giuộc, lần đầu tiên trong lịch sử văn học dân tộc có một tượng đài nghệ thuật sừng sững về người nông dân tương xứng với phẩm chất vốn có ngoài đời của họ – người nông dân nghĩa sĩ chống giặc, cứu nước. Nguyễn Đình Chiểu đã đóng góp cho văn học Việt Nam một bài văn tế hay, xúc động nhất về tinh thần yêu nước chống ngoại xâm.

Soạn Văn 11 Bài: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc

Giáo Án Ngữ Văn 7

Soạn Bài Sọ Dừa Trang 54 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1, Trả Lời Câu 1, 2, 3, 4,

Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị Sgk Ngữ Văn 7 Tập 2

Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị Ngữ Văn 7

Soạn Văn Lớp 11: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc

Unit 2 Lớp 8: Communication

Giải Communication Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Unit 8 Lớp 6: Skills 1

Unit 8 Lớp 8: Skills 2

Unit 10 Lớp 6: Skills 1

Soạn văn lớp 11 tập 1: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Tác phẩm. Câu 4: Bài văn tế sở dĩ có được sức biểu cảm mạnh mẽ, trước hết bởi nó biểu hiện những cảm xúc chân thành, sâu nặng và mãnh liệt của nhà thơ.

Câu 1:

a. Văn tế: là loại văn thường gắn với phong tục tang lễ, nhằm bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất, văn tế thường có nội dung cơ bản, kể lại cuộc đời công đức phẩm hạnh của người đã mất và bày tỏ tấm lòng xót thương sâu sắc.

b. Bố cục bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc gồm bốn phần:

– Lung khởi (từ đầu đến tiếng vang như mõ) là cảm tưởng khái quát về cuộc đời những người sĩ Cần Giuộc.

– Thích thực (từ Nhớ linh xưa… đến tàu đồng súng nổ) là hồi tưởng cuộc đời và công đức của người nghĩa sĩ.

– Ai vãn (từ Ôi! Những lăm lòng nghĩa lâu dùng đến cơn bóng xế dật dờ trước ngõ) là lời thương tiếc người chết của tác giả và người thân của các nghĩa sĩ.

– Kết (còn lại) là tình cảm xót thương của người đứng tế đối với linh hồn người chết.

Câu 2:

a. Hình ảnh người chiến sĩ nông dân

Họ xuất thân là những người nông dân nghèo khó. Mở đầu là cuộc đời cui cút, khép lại là cuộc đời nghèo khó. Người nông dân chỉ biết việc cuốc, cày, bừa, cấy. Họ không biết gì về chiến trận như cung, ngựa, trường, nhưng, chưa từng tập khiên, súng, mác, cờ…

Tuy nhiên, khi giặc Pháp đánh chiếm quê hương, họ trở thành người nghĩa sĩ anh dũng đánh Tây. Thực dân Pháp tiến công Nam Bộ đã hơn mươi tháng, người dân mong chờ triều đình đánh giặc, nhưng trông tin quan, như trời hạn trông mưa. Quê hương bị tàn phá dưới gót giày xâm lược của giặc, người dân sục sôi căm thù. Lúc đầu nghe thấy kẻ thù hôi tanh, họ ghét thói xâm lăng mọi rợ như nhà nông ghét cỏ, thấy cỏ ở ruộng lúa là phải nhổ cho sạch. Khi kẻ thù hiện hình cụ thể trước mặt, lòng căm ghét chuyển sang căm thù, họ muốn ăn gan, muốn ra cắn cổ kẻ thù. Điều này diễn tả mức độ căm thù của nhân dân đối với giặc lên đến tột đỉnh.

Bên cạnh sự căm thù của tình cảm là sự căm thù của lí trí. Cả tình cảm lẫn lí trí đều nổi giận và do ý thức trách nhiệm công dân, họ tự nguyện đứng lên đánh giặc, ra sức, ra tay với khí thế hào hùng.

Trong trận tập kích đồn Cần Giuộc, họ là những người dũng sĩ công đồn. Họ không đợi tập rèn luyện võ nghệ, cũng không chờ bày bố trận binh thư. Những người nông dân ấy cũng không chuẩn bị quân trang. Vũ khí chỉ là ngọn tầm vong vạt nhọn, con cúi làm mồi lửa, lưỡi dao phay – vốn là những vật dụng bình thường trong sinh hoạt hằng ngày. Nhưng khi đã ở trong tay người nghĩa sĩ, tất cả đều trở thành vũ khí vô địch. Bằng cách sử dụng biện pháp đối lập, tác giả đã tả quyết tâm chiến đấu của người nông dân nghĩa sĩ, dù kẻ thù có sức mạnh quân sự hơn ta nhiều lần. Hình ảnh những người nghĩa quân trong những giờ phút căng thăng cao độ của trận đánh được diễn tả cực kì sinh động, thể hiện lòng dũng cảm tuyệt vời, sự hi sinh thiêng liêng của người nghĩa sĩ.

Qua đoạn văn tế trên, tác giả đã phát hiện và ca ngợi bản chất cao quý tiềm ẩn đằng sau manh áo vải của những người nông dân lam lũ là lòng yêu nước và ý chí quyết tâm bảo vệ quê hương.

b. Về nghệ thuật, đoạn văn hầu như được xây dựng toàn bằng những chi tiết chân thực, được cô đúc từ đời sống thực tế nên có tầm khái quát cao, không sa vào vụn vặt, tản mạn. Hình tượng nhân vật được đặt trong một kết cấu chặt chẽ, hợp lí. Ngòi bút hiện thực ấy kết hợp thật nhuần nhuyễn chất trữ tình sâu lắng, ẩn chứa trong từng câu chữ, từng hình ảnh là sự cảm thông, là niềm kính phục và tự hào của tác giả. Từ ngữ bình dị mà rất tinh tế, chính xác, có sức gợi cảm. Nhiều biện pháp nghệ thuật tu từ được sử dụng thành công, tạo được hiệu quả cao.

Câu 3:

a. Đoạn 3 (Ai vãn) là tiếng khóc bi thiết của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc:

– Nỗi xót thương đối với người liệt sĩ phải hi sinh sự nghiệp dang dở, ra đi khi chí nguyện chưa thành.

– Nỗi xót xa của gia đình mất người thân, với những mẹ già, vợ trẻ.

– Nỗi căm hờn những kẻ đã gây ra nghịch cảnh éo le hòa chung với tiếng khóc uất ức nghẹn ngào trước cảnh đau thương của đất nước, của dân tộc.

b. Tiếng khóc thương của nhà thơ không chỉ gợi nỗi đau mà cao hơn còn khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí tiếp nối sự nghiệp dang dở của những người nghĩa sĩ. Tiếng khóc tuy bi thiết nhưng không đượm màu tang tóc, thê lương kéo dài bởi nó mang âm hưởng của niềm tự hào, sự khẳng định về ý nghĩa bất tử của cái chết vì nước, vì dân mà muôn đời sau con cháu vẫn tôn thờ.

Câu 4: Bài văn tế sở dĩ có được sức biểu cảm mạnh mẽ, trước hết bởi nó biểu hiện những cảm xúc chân thành, sâu nặng và mãnh liệt của nhà thơ. Những câu văn như:

” Đau đớn bấy! Mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều; não nùng thay! Vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờ trước ngõ.“

có sức khơi gợi sâu sa trong lòng người đọc.

Hơn thế nữa bài văn tế còn có giọng điệu rất đa dạng và đặc biệt gây ấn tượng ở những câu văn bi tráng, thống thiết như:

” Thà thác mà đặng câu địch khái, …. trôi theo dòng nước đổ.“

Giọng văn bi thiết còn được bổ sung sức gợi cảm đáng kể bởi những hình ảnh sống động ( manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, mẹ già, ngòn đèn khuya leo lét, …)

Để làm sáng tỏ ý kiến của giáo sư Trần Văn Giàu: ” Cái sống được cha ông ta quan niệm là không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay vinh là sự đánh giá theo thái độ chính trị đối với cuộc xâm lược của Tây: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục“, có thể dẫn ra và phân tích các câu như:

– Sống làm chi theo quân tả đạo, quăng vùa hương xô bàn độc, thấy lại thêm buồn; sống làm chi ở lính mã tà, chia rượu lạt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ. – Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ. – Thà thác mà trả nước non rồi nợ, dành thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen; thác mà ưng đình miếu để thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ. chúng tôi

Bài tiếp theo

Soạn Văn 7: Rút Gọn Câu

Soạn Bài Lớp 7: Rút Gọn Câu Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 7 Học Kì 2

Bài 2 Trang 59 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

Soạn Văn Lớp 10 Bài Ra

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 17 + 18

Soạn Bài Văn Tế Nghĩ Sĩ Cần Giuộc Lớp 11

A Closer Look 2 Unit 8 Lớp 8 Sgk Mới

Unit 1 Lớp 12: Reading

Unit 1 Lớp 12 Listening Bài Nghe Home Life

Unit 6 Lớp 10: Reading

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away

Hướng dẫn các bạn cách soạn bài Văn tế nghĩ sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu trong chương trình sách giáo khoa Văn lớp 11 ngắn gọn đơn giản

Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương sang, cao đẹp về nhân cách và nghị lực. ông có những tác phẩm rất được mọi người mến đọc, thơ văn của ông mang tính chất nhân nghĩa, nói đến con người dân chân chất. một trong những bài đó có bài ” Văn tế nghĩ sĩ Cần Giuộc “. Bài văn nói về hình tượng người nông dân đánh giặc và tiếng khóc cao cả thiêng liêng của tác giả. Chúng ta cùng đi tìm hiểu để biết rõ hơn về vấn đề.

Câu 1: nêu những nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu. anh chị cảm nhận sâu sắc gì qua cuộc đời nhà thơ?

Những nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu:

– Nguyễn Đình Chiểu sinh năm 1822 và mất năm 1888

– Ông sinh tại quê mẹ Tân Hới, huyện Bình Dương tỉnh Gia Đình

– Ông xuất thân trong gia đình nhà nho

– Năm 1843, Nguyễn Dình Chiểu đỗ tú tài tại trường thi Gia Định

– Năm 1846, ông ra Huế học chuẩn bị thi tiếp nhưng nghe tin mẹ đau phải bỏ thi

– Dọc đường ông bị đau mắt nặng rồi bị mù

– Khi giặc Pháp vào Gia Định ông đã tham gia bàn mưu chống giặc

Cảm nhận sâu sắc qua cuộc đời nhà thơ: cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương trong sang, cao đẹp về nhân cách, nghị lực và ý chí, về lòng yêu nước, thương dân và thái độ bất khuất kiên trung trước kẻ thù.

Câu 2: tìm hiểu giá trị thơ văn Nguyễn Đình Chiểu:

– Dựa vào những đoạn trích đã học về Truyện Lục Vân Tiên ( ở lớp 9 và lớp 11), hãy cho biết lí tưởng đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu được xây dựng chủ yếu trên cơ sở tình cảm nào.

– Nêu nội dung trữ tình yêu nước trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu và đánh giá tác động tích cực của những sang tác đó đối với cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp đương thời.

– Theo anh chị, sắc thái Nam Bộ độc đáo của thơ văn Nguyễn Dình Chiểu biểu hiện ở những điểm nào?

– Lý tưởng đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu dược xây dựng chủ yếu dựa trên hình tượng người nghĩa sĩ nông dân đánh giặc cứu nước. người nghĩa sĩ nông dân xuất hiện trong khung cảnh bão táp thời đại biến cố chính trị lớn lao.

– Nội dung trữ tình yêu nước trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu và đánh giá tác động tích cực của những sang tác đối với cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp đương thời: Nguyễn Đình Chiểu đã thực sự thấu hiểu tình cảm của người nông dân Nam Bộ trước quân giặc cướp nước. tác phẩm thể hiện lòng căm thù giặc sâu sắc, lòng yêu nước tha thiết của người nông dân mà nhà thơ mù đã nhìn thấu bằng tấm lòng yêu thương và cảm phục của mình. cùng với sự đồng cảm ông đã chuyển bước từ người nông dân thành người nghĩa sĩ ở họ là hoàn toàn tự nguyện.

– Sắc thái Nam Bộ độc đáo của nhà thơ văn Nguyễn Dình Chiểu biểu hiện ở những điểm:những con người mộ mạc, chân chất của người nông dân Nam Bộ và vẻ đẹp tâm hồn cao quý của người nông dân.

Câu 3: với những kiến thức đã học về Nguyễn Trãi và Nguyễn Đình Chiểu, anh chị cảm nhận được điều gì gần gũi về tư tưởng nhân nghĩa giữa hai nhà thơ này? Hãy trình bày ý kiến của mình.

Cả Nguyễn Trãi và Nguyễn Đình Chiểu đều thể hiện được hiện thực và tấm lòng nhân đạo, tình cảm đối với người nông dân chân chất. cả hai đều có sự hòa quyện tư tưởng yêu nước, tinh thần nhân dân và một quan điểm mĩ học mới mẻ.

Bài Văn Cảm Nhận Bài Thơ Rằm Tháng Giêng Của Hồ Chí Minh

4 Bài Văn Cảm Nhận Của Em Về Bài Thơ Rằm Tháng Giêng Của Hồ Chí Minh

Cảm Nghĩ Về Bài Thơ Rằm Tháng Giêng (6 Mẫu)

Bài Soạn Lớp 7: Cảnh Khuya Và Rằm Tháng Giêng

Soạn Bài Quan Âm Thị Kính, Ngữ Văn Lớp 7 Trang 111 Sgk Tập 2

🌟 Home
🌟 Top