Top #10 Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Đầy Đủ Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Ngữ Văn 11 Đầy Đủ Hay Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 1
  • Soạn Văn 11 Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần Tác Giả Tóm Tắt
  • Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần Tác Giả Nguyễn Đình Chiểu
  • Soạn Văn 11 Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Tóm Tắt
  • Người Anh Hùng Nông Dân Yêu Nước Qua Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Nguyễn Đình Chiểu một nhà thơ lớn của dân tộc. Ông là một tấm gương sáng về nhân cách, ý chí, lòng yêu nước và thái độ kiên trung, bất khuất trước kẻ thù. Ta có thể cảm nhận rõ những điều đó qua những tác phẩm của ông như truyện Lục Văn Tiên, Chạy giặc,… Những tác phẩm của ông là tiếng lòng của nhân dân, là một bài ca đạo đức, nhân nghĩa, của nhân dân Nam Bộ nói riêng và nhân dân cả nước nói chung. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng được tìm hiểu một tác phẩm như thế, bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Ngữ văn 11 tập 1. Mình sẽ hướng dẫn các bạn soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Ngữ văn 11 tập 1 để cảm nhận rõ hơn điều đó.

    SOẠN BÀI VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC NGỮ VĂN 11 TẬP 1

    Phần I: Tác giả

    I. Tìm hiểu tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Ngữ văn 11 tập 1

    1. Tác giả

    Nguyễn Đình Chiểu (1822 -1888) là nhà thơ yêu nước nổi tiếng của dân tộc, ông giữ trọn tấm lòng trung thủy, son sắt với nước, với dân cho tới hơi thở cuối cùng

    2. Tác phẩm

    Tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết năm 1859 khi giặc tràn vào sông Bến Nghé, ông phải rời về Cần Giuộc, rồi Bến Tre.

    II. Hướng dẫn soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Ngữ văn 11 tập 1

    1. Câu 1 trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1

    Những nét chính trong cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu

    • Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) tự là Mạch Trạch, hiệu Trọng Phủ. Ông sinh tại quê mẹ, làng Tân Thới, phủ Tân Bình, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định. Thân phụ ông là Nguyễn Đình Huy, người Thừa Thiên. Mẹ là Trương Thị Thiệt.
    • Năm 1833, Nguyễn Đình Chiểu được cha đưa ra Huế ăn học.
    • Năm 1849, ông ra Huế tham gia thi thì được tin mẹ mất. Ông vội vàng về chịu tin mẹ. Trên đường đi, ông vì bệnh nặng lại thương mẹ nên bị mù cả hai mắt. Từ đây, ông về quê dạy học và bốc thuốc cứu dân.
    • Khi giặc tràn vào Gia Định (1859), Nguyễn Đình Chiểu tham gia vào cuộc kháng chiến, khởi nghĩa chống quân xâm lược, ông thường cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu tính kế đáng giặc và sáng tác những vần thơ cổ vũ tinh thần đấu tranh chống quân xâm lược.

    Cuộc đời của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu tuy gặp nhiều mất mát, đau thương nhưng ta thấy được ở ông một nhân cách cao đẹp, một tấm gương sáng về ý chí và nghị lực, lòng yêu nước, thương dâm và thái độ trước quân thù.

    2. Câu 2 trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1

    • Lý tưởng đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu được xây dựng chủ yếu dựa trên cơ sở tư tưởng nhân nghĩa, đạo đức, hết lòng vì dân, vì nước. Ta thấy được lý tưởng đạo đức của tác giả thông qua những tác phẩm của ông mang đậm giá trị tinh thần của Nho giáo đồng thời mang những nét đặc thù dân giã của những người nông dân thuần phác.
    • Nội dung trữ tình yêu nước trong thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu được thể hiện sâu sắc qua những tác phẩm ở thời kỳ đầu chống thực dân Pháp xâm lược bảo vệ tổ quốc. Ta có thể thấy rõ điều đó qua những tác phẩm như: “Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh” (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc). Tình yêu nước của ông là tiếng lòng, sự đau xót khi chứng kiến nước nhà bị quân Pháp xâm lược, đồng thời hết lòng ca ngợi những con người có lòng yêu nước và dám đứng lên bảo vệ nước nhà.
    • Sắc thái Nam Bộ độc đáo trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu thể hiện rõ ở từng nhân vật trong tác phẩm của ông. Mỗi người dân Nam Bộ có thể bắt gặp mình ở các nhân vật ở những tác phẩm của ông. Từ lời ăn, tiếng nói, ở sự mộc mạc, chất phác đến tấm lòng nặng tình nghĩa của những nhân vật đều mang những sắc thại đậm chất Nam Bộ. Tuy họ sống vô tư, phóng khoáng, nhưng sẵn sàng xả thân vì nghĩa. Họ nóng nảy, bộc trực nhưng lại rất đằm thắm, ân tình.

    3. Câu 3 trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1

      Sự gần gũi về tư tưởng nhân nghĩa giữa hai nhà thơ Nguyễn Trãi và Nguyễn Đình Chiểu: Cả hai nhà thơ đều vô cùng gần gũi với nhân dân, những tác phẩm của cả hai tác giả đều lấy giá trị nhân nghĩa làm nền tảng, đều coi trọng nhân dân, thay nhân dân nói lên nỗi lòng của mình. Nhưng đến nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu thì giá trị nhân nghĩa được mở rộng và gần gũi thực sự với nhân dân.

    Phần II. Tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

    1. Câu 1 trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1

      Văn tế là một thể loại văn được viết theo nhiều thể như: văn xuôi, thơ lục bát, song thất lục bát, phú,…. Một bài văn tế thường có 4 phần là: lung khởi, thích thực, ai vãn và kết. Giọng điệu chung của bài văn tế nói chung là lâm li, thống thiết, sử dụng nhiều thán từ và những từ ngữ, hình ảnh có giá trị biểu cảm mạnh.

    Bố cục bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là:

    • Phần 1: Lung khởi. Câu 1-2: Từ đầu đến “tiếng vang như mõ”
    • Nội dung: Tác giả nêu khái quát bối cảnh của thời đại và ý nghĩa về sự hy sinh của những người binh nông dân
    • Phần 2: Thích thực. Từ câu 3 – câu 15
    • Nội dung: Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân được tác giả tái hiện lại trong đời thường và trong chiến đấu chống giặc
    • Phần 3: Ai vãn. Từ câu 16- câu 25
    • Nội dung: Tác giả thể hiện sự thương tiếc, cảm phục đối với người đã khuất
    • Phần 4: Kết. Từ câu 26 -30
    • Nội dung: Ca ngợi linh hồn bất diệt của các nghĩa sĩ

    2. Câu 2 trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1

    Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện qua bài văn tế:

    Hình ảnh của họ trong cuộc sống đời thường:

    • Họ đều xuất thân là những người nông dân nghèo, cần cù, chất phác. Họ chỉ quen với công việc của nhà nông “việc cuốc, việc cày, việc bừa,…)

    Hình ảnh người nông dân khi thực dân Pháp xâm lược quê hương

      Từ những người nông dân quanh năm chỉ quen việc cấy cầy, nay thấy quân Pháp xâm lược, bạo hành, những người nông dân cảm thấy lo sợ→ trông chờ→ căm thù → đứng lên chống lại. Dù trong tay những người nông dân chỉ là những vũ khí thô sơ một manh áo vải, ngọn tầm vông, lưỡi dao phay, rơm con cúi đối mặt với giặc ngoại xâm được trang bị vũ khí tối tân, hiện đại nhưng họ vẫn quyết tâm, không ngại đối mặt với hiểm nguy và cái chết cận kề. Bằng hình ảnh đối lập, tác giả đã gợi cho người đọc một hình tượng người chiến sĩ nông dân với quyết tâm và ý chí cao độ, hình ảnh những người chiến sĩ được diễn tả hết sức sinh động, thể hiện lòng dũng cảm và ý chí cùng lòng dũng cảm tuyệt vời của họ trước quân thù

    3. Câu 3 trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1

    Tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc. Đó là những cảm xúc

    • Sự đau đơn, xót thương đối với những người nghĩa sĩ đã ra đi khi sự nghiệp còn đang dang dở, bỏ lại những người thân yêu nơi quê nhà.
    • Sự đau đơn của những người thân trong gia đình khi chứng kiến sự mất mát.
    • Nỗi căm hờn đối với những kẻ xâm lược đã gây ra cảnh đau thương này.
    • Tiếng khóc trong tác phẩm tuy đau thương nhưng không bị lụy vì: Tuy sự ra đi của những nghĩa si tuy mang lại nhiều đau đớn nhưng đó là niềm tự hào, tuy họ đã chết nhưng là một cái chết bất tử, nó tạo ra ý chí cho những người ở lại.

    4. Câu 4 trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1

    Sự gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu được biểu hiện qua những cảm xúc chân thành, sâu nặng và mãnh liệt của nhà thơ. Những câu thơ có sức khơi gợi sâu xa trong lòng người đọc.

    Ngoài ra, bài văn tế còn có giọng điệu đa dạng và đặc biệt gây ấn tượng bởi những câu văn bi tráng, thống thiết kết hợp với các hình ảnh đầy sống động (manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, mẹ già…)

    Nguồn Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 2 Sbt Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Mẫu Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc, Phần Tác Phẩm, Trang 65 Sgk Ngữ Vă
  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc : Tác Phẩm
  • Soạn Bài: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Trang 56 Sgk Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Soạn Bài: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần Tác Phẩm
  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần Tác Phẩm
  • Giáo Án Ngữ Văn 11 Tuần 6: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Soạn Bài Vào Phủ Chúa Trịnh
  • Soạn Bài Vào Phủ Chúa Trịnh Ngắn Gọn, Đầy Đủ Nhất
  • Soạn bài: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Phần 1: Tác giả Nguyễn Đình Chiểu

    Câu 1 (Trang 59 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) người làng Tân Thới, huyện Bình Dương tỉnh Gia Định

    + Năm 1833 Nguyễn Đình Chiểu được cha đưa ra Huế ăn học

    + Năm 1849 ra Huế thì được tin mẹ mất, ông về quê chịu tang, vừa bị ốm nặng, vừa thương mẹ nên ông bị mù hai mắt

    + Sau đó, ông mở trường dạy học, bốc thuốc chứa bệnh cho dân, và cùng với nghĩa quân đánh giặc

    b, Cuộc đời ông là tấm gương sáng về nhân cách và nghị lực của người thầy mực thước, tận tâm

    Câu 2 (Trang 59 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Nguyễn Đình Chiểu là một nhà nho bởi tư tưởng đạo đức, nhân nghĩa của ông

    + Người có tư tưởng đạo đức thuần phác, thấm đẫn tinh thần nhân nghĩa yêu thương con người

    + Sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn

    + Những nhân vật lý tưởng: con người sống nhân hậu, thủy chung, biết sống thẳng thắn, dám đấu tranh chống lại các thế lực bạo tàn

    – Nội dung của lòng yêu nước thương dân

    + Ghi lại chân thực thời kì đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù quân giặc, nhiệt liệt bieur dương người anh hùng nghĩa sĩ hi sinh vì Tổ quốc

    + Tố cáo tội ác của kẻ thù, lên án những kẻ bán nước, cầu vinh

    + Ca ngợi những người sĩ phu yêu nước, giữ niềm tin vào ngày mai, bất khuất trước kẻ thù, khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước

    – Nghệ thuật của ông mang đậm dáu ấn của người dân Nam Bộ

    + Nhân vật đậm lời ăn tiếng nói mộc mạc, giản dị, lối thơ thiên về kể, hình ảnh mỗi nhân vật đều đậm chất Nam Bộ

    + Họ sống vô tư, phóng khoáng, ít bị ràng buộc bởi phép tắc, nghi lễ, nhưng họ sẵn sàng hi sinh về nghĩa

    Câu 3 (trang 59 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Nguyễn Đình Chiểu và Nguyễn Trãi có những điều ấy gần gũi về tư tưởng nhân nghĩa

    + Nguyễn Trãi lấy nhân nghĩa là nền tảng, vì quyền lợi của nhân dân

    + Nguyễn Đình Chiểu thì phạm trù nhân nghĩa mới thực sự mở rộng đến nhân dân, gần gũi thực sự với nhân dân, đó là bước tiến dài của tư tưởng

    Luyện tập

    Nhận định trên của Xuân Diệu đã khái quát tất cả tình cảm, tấm lòng của Nguyễn Đình Chiểu với nhân dân

    + Tấm lòng yêu nước, lòng căm thù giặc là điều luôn hiện hữu trong ông

    + Ông dùng tấm lòng nhiệt thành, trân trọng nâng niu những người lao động bình dị

    + Ông ca ngợi phẩm chất và vẻ đẹp của những người lao động

    + Ông dành vị trí quan trọng để ngợi ca tinh thần yêu nước sâu sắc, nhiệt thành của những người lao động

    Các bài soạn văn lớp 11 hay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần Tác Giả Nguyễn Đình Chiểu
  • Soạn Bài Tác Phẩm: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Của Nguyễn Đình Chiểu
  • Soạn Bài: Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học
  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Nguyễn Đình Chiểu Ngôi Sao Sáng Trong Văn Nghệ Dân Tộc
  • Soạn Bài Nguyễn Đình Chiểu, Ngôi Sao Sáng Trong Văn Nghệ Của Dân Tộc (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Nguyễn Đình Chiểu Ngôi Sao Sáng Trong Văn Nghệ Của Dân Tộc
  • Soạn Bài Nguyễn Đình Chiểu, Ngôi Sao Sáng Trong Văn Nghệ Của Dân Tộc Sbt Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc : Tác Giả Nguyễn Đình Chiểu
  • Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Phần 1: Tác giả Nguyễn Đình Chiểu

    Câu 1 (Trang 59 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) người làng Tân Thới, huyện Bình Dương tỉnh Gia Định

    + Năm 1833 Nguyễn Đình Chiểu được cha đưa ra Huế ăn học

    + Năm 1849 ra Huế thì được tin mẹ mất, ông về quê chịu tang, vừa bị ốm nặng, vừa thương mẹ nên ông bị mù hai mắt

    + Sau đó, ông mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân, và cùng với nghĩa quân đánh giặc

    b, Cuộc đời ông là tấm gương sáng về nhân cách và nghị lực của người thầy mực thước, tận tâm

    Câu 2 (Trang 59 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Nguyễn Đình Chiểu là một nhà nho bởi tư tưởng đạo đức, nhân nghĩa của ông

    + Người có tư tưởng đạo đức thuần phác, thấm đẫm tinh thần nhân nghĩa yêu thương con người

    + Sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn

    + Những nhân vật lý tưởng: con người sống nhân hậu, thủy chung, biết sống thẳng thắn, dám đấu tranh chống lại các thế lực bạo tàn

    – Nội dung của lòng yêu nước thương dân

    + Ghi lại chân thực thời kì đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù quân giặc, nhiệt liệt biểu dương người anh hùng nghĩa sĩ hi sinh vì Tổ quốc

    + Tố cáo tội ác của kẻ thù, lên án những kẻ bán nước, cầu vinh

    + Ca ngợi những người sĩ phu yêu nước, giữ niềm tin vào ngày mai, bất khuất trước kẻ thù, khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước

    – Nghệ thuật của ông mang đậm dấu ấn của người dân Nam Bộ

    + Nhân vật đậm lời ăn tiếng nói mộc mạc, giản dị, lối thơ thiên về kể, hình ảnh mỗi nhân vật đều đậm chất Nam Bộ

    + Họ sống vô tư, phóng khoáng, ít bị ràng buộc bởi phép tắc, nghi lễ, nhưng họ sẵn sàng hi sinh về nghĩa

    Câu 3 (trang 59 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Nguyễn Đình Chiểu và Nguyễn Trãi có những điều ấy gần gũi về tư tưởng nhân nghĩa

    + Nguyễn Trãi lấy nhân nghĩa là nền tảng, vì quyền lợi của nhân dân

    + Nguyễn Đình Chiểu thì phạm trù nhân nghĩa mới thực sự mở rộng đến nhân dân, gần gũi thực sự với nhân dân, đó là bước tiến dài của tư tưởng

    Luyện tập

    Nhận định trên của Xuân Diệu đã khái quát tất cả tình cảm, tấm lòng của Nguyễn Đình Chiểu với nhân dân

    + Tấm lòng yêu nước, lòng căm thù giặc là điều luôn hiện hữu trong ông

    + Ông dùng tấm lòng nhiệt thành, trân trọng nâng niu những người lao động bình dị

    + Ông ca ngợi phẩm chất và vẻ đẹp của những người lao động

    + Ông dành vị trí quan trọng để ngợi ca tinh thần yêu nước sâu sắc, nhiệt thành của những người lao động

    Bài giảng: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Phần 1: Tác giả) – Cô Thúy Nhàn (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nguyễn Đình Chiểu Văn Lớp 11
  • Bài Văn Tự Sự: Kể Lại Chuyện Mị Châu Trọng Thủy
  • Kể Lại Chuyện Mị Châu Trọng Thủy
  • Soạn Bài Mẹ Tôi Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Về Ngôi Nhà Đang Xây, Tập Đọc
  • Soạn Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Trang 56 Sgk Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc : Tác Phẩm
  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc, Phần Tác Phẩm, Trang 65 Sgk Ngữ Vă
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Mẫu Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 2 Sbt Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Nội dung chính:

    Tác phẩm kể lại công chiến đấu, sự hi sinh anh dũng của những nghĩa sĩ và bày tỏ nỗi đau thương, mất mát, lòng kính trọng, biết ơn của người ở lại đối với người đã khuất.

    Trả lời câu 1 (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1): Thể loại và bố cục:

    Thể văn tế: gắn với phong tục tang lễ, đọc khi cúng tế người chết, âm điệu thường bi thương, lâm li, thống thiết.

    + Phần 1 ( Lung khởi – Câu 1,2): Khái quát bối cảnh thời đại và ý nghĩa cái chết của nghĩa quân.

    + Phần 2 (Thích thực – câu 3 đến câu 15): Hồi tưởng về cuộc đời của người nghĩa sĩ.

    (Ai vãn – câu 16 đến câu 28): Tiếc thương và cảm phục người đã mất.

    + Phần 4 (Kết – còn lại): Ca ngợi sự bất tử của các nghĩa sĩ.

    Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1): Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ: – Trước trận công đồn, họ là những người nông dân cần cù, lam lũ trong đời thường:

    + Cuộc đời lam lũ, tủi cực, lam lũ: cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó,…

    + Hoàn toàn xa lạ với việc binh đao: chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung…

    – Những biến chuyển của họ khi quân giặc xâm lược:

    + Về tình cảm: sốt ruột trước động thái của triều đình, căm thù giặc sục sôi.

    + Về nhận thức: có ý thức trách nhiệm cao với sự nghiệp cứu nước.

    + Hành động: tự nguyện; ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc.

    – Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận đánh Tây:

    + Bức tượng đài tập thể nghĩa sĩ vừa mộc mạc, giản dị vừa đậm chất anh hùng với tấm lòng mến nghĩa, tư thế hiên ngang, coi thường mọi khó khăn, thiếu thốn.

    + Tinh thần anh dũng quả cảm, khí thế tiến công như vũ bão, hành động quyết liệt.

    – Nghệ thuật đặc sắc trong xây dựng hình tượng nghĩa quân Cần Giuộc:

    + Bút pháp hiện thực đặc sắc, khai thác những chi tiết chân thực, đậm đặc chất sống, mang tính khái quát và đặc trưng cao ở người nghĩa sĩ nông dân.

    + Hệ thống từ ngữ sử dụng nhiều động từ mạnh, khẩu ngữ nông thôn, từ ngữ mang đặc trưng Nam Bộ, phép đối, từ ngữ bình dị, nhiều biện pháp tu từ được sử dụng rất thành công…

    + Ngòi bút hiện thực kết hợp nhuần nhuyễn với chất trữ tình sâu lắng.

    Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1): Tiếng khóc bi tráng xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc:

    – Nỗi tiếc hận của người hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở (câu 16,24).

    – Nỗi xót xa của gia đình mất người thân, nhất là nỗi đau của mẹ già, vợ trẻ (câu 25).

    – Nỗi căm hờn đối với những kẻ gây ra nghịch cảnh éo le (câu 21).

    – Nỗi nghẹn ngào, uất ức của cả dân tộc (câu 27).

    – Nỗi đau xót bao trùm thiên nhiên, sông núi.

    – Niềm cảm phục, tự hào về những người nông dân dám đứng lên hi sinh thân mình bảo vệ quê hương, gia đình (câu 19,20).

    – Biểu dương công trạng của người nông dân – nghĩa sĩ (câu 26,28).

    Câu 4 Trả lời câu 4 (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1): Sức gợi mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu do những yếu tố sau:

    – Cảm xúc chân thành, sâu nặng, mãnh liệt.

    – Giọng văn bi tráng, thống thiết.

    – Hình ảnh sống động.

    – Ngôn ngữ giản dị nhưng được chắt lọc tinh tế, có sức biểu cảm và thẩm mĩ lớn lao.

    – Giọng điệu phong phú, thay đổi theo cảm xúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc, Phần 1: Tác Giả
  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 1 2
  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc, Phần 2: Tác Phẩm
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt (Tiếp) Ngắn Gọn
  • Soạn Văn 11 Bài: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 11: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Top 5 Bài Soạn Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Soạn Văn 6 Vnen Bài 21: Buổi Học Cuối Cùng
  • Giáo Án Bài Buổi Học Cuối Cùng (An
  • Tóm Tắt Buổi Học Cuối Cùng Hay Nhất, Ngắn Nhất (5 Mẫu).
  • Soạn văn 11 bài: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

    Soạn văn lớp 11 ngắn gọn

    VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc , tài liệu đã được tổng hợp và đăng tải để phục vụ các bạn học sinh học tốt hơn môn Ngữ văn lớp 11. VnDoc mời các bạn học sinh và thầy cô tham khảo.

    Soạn văn lớp 11 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

    Phần 1: Tác giả

    Câu 1 (trang 59 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

    Những nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu:

    – Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) tự là Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai, sinh tại quê mẹ – làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định (nay thuộc thành phố Hồ Chí Minh), xuất thân trong một gia đình nhà nho.

    – Năm 1843, ông đỗ tú tài.

    – Năm 1846 ông ra Huế học, chuẩn bị thi tiếp thì nhận được tin mẹ mất, ông phải bỏ thi về chịu tang mẹ. Dọc đường về, ông bị đau mắt nặng rồi bị mù.

    – Về lại quê hương Gia Định, ông mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân và làm thơ.

    – Giặc Pháp dụ dỗ, nhưng ông vẫn giữ tấm lòng son sắt thủy chung với đất nước, nhân dân.

    Câu 2 (trang 59 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

    – Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa của Nguyễn Đình Chiểu mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho, nhưng lại rất đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc. Đó là những con người sống nhân hậu, thủy chung, biết giữ gìn nhân cách thẳng ngay, cao cả, dám đấu tranh và có đủ sức mạnh để chiến thắng những thế lực bạo tàn, cứu nhân độ thế.

    – Nội dung trữ tình yêu nước thương dân trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: Khi cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp nổ ra, từ trên đỉnh cao của tư tưởng, tình cảm thời đại là lòng yêu nước thương dân, Nguyễn Đình Chiểu đã sáng tác những tác phẩm xuất sắc đáp ứng yêu cầu cuả cuộc chiến giữ nước buổi ấy. Thơ văn yêu nước chống Pháp của Nguyễn Đình Chiểu ghi lại chân thực một thời đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta, đồng thời nhiệt liệt biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu, hi sinh vì tổ quốc.

    – Sắc thái Nam Bộ độc đáo trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu thể hiện rõ ở từng nhân vật trong tác phẩm của ông. Mỗi người Nam Bộ có thể bắt gặp mình ở các nhân vật của ông từ lời ăn tiếng nói, ở sự mộc mạc, chất phác đến tâm hồn nồng nhiệt, chất phác, cách cư xử khoáng đạt hồn nhiên.

    Câu 3 (trang 59 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

    Nguyễn Đình Chiểu và Nguyễn Trãi có những điểm gần gũi về tư tưởng nhân nghĩa. Nguyễn Trãi cũng lấy nền tảng của sự nhân nghĩa là quyền lợi của nhân dân. Nhưng đến Nguyễn Đình Chiểu thì phạm trù nhân nghĩa mới thực sự ở rộng đến nhân dân, gần gũi thực sự với nhân dân.

    Phần 2: Tác phẩm

    Câu 1 (trang 65 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

    Văn tế: là loại văn thường gắn với phong tục tang lễ, nhằm bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất, văn tế thường có nội dung cơ bản, kể lại cuộc đời công đức phẩm hạnh của người đã mất và bày tỏ tấm lòng xót thương sâu sắc.

    Văn tế có thể được viết theo nhiều thể: văn xuôi, thơ lục bát, song thất lục bát, phú,… Bố cục của bài văn tế thường gồm bốn đoạn: lung khởi, thích thực, ai vãn và kết. Giọng điệu chung của bài văn tế nói chung là lâm li, thống thiết, sử dụng nhiều thán từ và những từ ngữ, hình ảnh có giá trị biểu cảm mạnh.

    Bố cục của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:

    – Đoạn 1 – Lung khởi (từ Hỡi ôi đến… tiếng vang như mõ): khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết của người binh nông dân.

    – Đoạn 2 – Thích thực (từ câu 3 đến câu 15): miêu tả hình ảnh người nông daannghiax sĩ qua các giai đoạn từ cuộc đời lao động vất vả đến lúc trở thành dũng sĩ đánh giặc và lập chiến công.

    – Đoạn 3 – Ai vãn (từ câu 16 đến câu 28): sự tiếc thương, cảm phục của tác giả và nhân dân đói với người nghệ sĩ.

    – Đoạn 4 – Kết (hai câu cuối): ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ.

    Câu 2 (trang 65 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

    Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc:

    a, Nguồn gốc xuất thân:

    – Từ nông dân nghèo cần cù lao động “cui cút làm ăn”.

    Tác giả nhấn mạnh việc quen và chưa quen của người nông dân để tạo ra sự đối lập về tầm vóc của người anh hùng.

    b, Lòng yêu nước nồng nàn:

    – Khi thực dân Pháp xâm lược người nông dân cảm thấy lo sợ→ trông chờ→ căm thù → đứng lên chống lại.

    → Diễn biến tâm trạng của người nông dân.

    c, Tinh thần chiến đấu hi sinh của người nông dân:

    – Quân trang, quân bị rất thô sơ: một manh áo vải, ngọn tầm vông, lưỡi dao phay, rơm con cúi… đã đi vào lịch sử.

    – Tác giả sử dụng những động từ chỉ hành động mạnh mẽ với mật độ cao, nhịp độ khẩn trương, sôi nổi: đạp rào, lướt xông vào, đặc biệt là những động từ chỉ hành động rứt khoát: đốt xong, chém rớt đầu. Sử dụng các động từ chéo: đâm ngang, chém ngược → làm tăng thêm sự quyết liệt của trận đánh.

    Về nghệ thuật, đoạn văn hầu như được xây dựng bằng những chi tiết chân thực, được cô đúc từ đời sống thực tế nên có tầm khái quát cao, không sa vào vụn vặt, tản mạn. Ngòi bút hiện thực kết hợp với chất trữ tình sâu lắng. Ngôn ngữ vừa trang trọng vừa dân dã, mang đậm sắc thái Nam Bộ.

    Câu 3 (trang 65 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

    Đoạn 3 (ai vãn) là tiếng khóc bi thiết của tác giả xuất phát từ nhiều cảm xúc:

    – Nỗi xót thương đối với người liệt sĩ phải hi sinh sự nghiệp dang dở, ra đi khi chí nguyện chưa thành.

    – Nỗi xót xa của gia đình mất người thân, với những mẹ già, vợ trẻ.

    – Nỗi căm hờn những kẻ đã gây ra nghịch cảnh éo le hòa chung với tiếng khóc uất ức nghẹn ngào trước cảnh đau thương của đất nước, của dân tộc.

    Tiếng khóc trong tác phẩm tuy bi thiết nhưng không bi lụy, không đượm màu tang tóc, bởi nó mang âm hưởng của niềm tự hào, sự khẳng định về ý nghĩa bất tử của cái chết vì nước, vì dân mà muôn đời sau con cháu vẫn tôn thờ.

    Câu 4 (trang 65 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

    Sự gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu được biểu hiện qua những cảm xúc chân thành, sâu nặng và mãnh liệt của nhà thơ. Những câu thơ như:

    Đau đớn bấy! Mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều; não nùng thay! Vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờ trước ngõ.

    Có sức khơi gợi sâu xa trong lòng người đọc.

    Ngoài ra, bài văn tế còn có giọng điệu đa dạng và đặc biệt gây ấn tượng bởi những câu văn bi tráng, thống thiết kết hợp với các hình ảnh đầy sống động (manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, mẹ già…)

    Luyện tập

    Câu 2 (trang 65 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

    Để làm sáng tỏ ý kiến của giáo sư Trần Văn Giàu: “Cái sống được cha ông ta quan niệm là không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay vinh là sự đánh giá theo thái độ chính trị đối với cuộc xâm lược của Tây: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục”, có thể dẫn ra và phân tích các câu như:

    – Sống làm chi theo quân tả đạo, quăng vùa hương xô bàn độc, thấy lại thêm buồn; sống làm chi ở lính mã tà, chia rượu lạt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ.

    – Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 7
  • Soạn Bài Sọ Dừa Trang 54 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1, Trả Lời Câu 1, 2, 3, 4,
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị Sgk Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị Ngữ Văn 7
  • Soạn Bài Ngữ Văn 7 Văn Bản Đề Nghị
  • Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • Cách Học Thuộc Lòng Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất.
  • Mất Bao Lâu Để Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Bảng Công Thức Lượng Giác Và Cách Học Thuộc Nhanh Bằng… Điểm Thi 2022
  • VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC ( Nguyễn Đình Chiểu) Mục tiêu bài học Giúp hs: Nắm được những kiến thức cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung, nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại về người nông dân - nghĩa sĩ Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu: Khóc thương những người nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp còn dang dỏ, khóc thương cho một thời kì lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại của dân tộc Nhận thức được những thành tựu xuất sắc về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn. Hiểu được những nét cơ bản về thể loại văn tế. Chuẩn bị Gv: Sgk, Stk, soạn giảng Hs: Đọc kĩ tác phẩm, soạn bài. Tiến trình bài dạy Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ Phân tích cảnh chạy giặc của nhân dân ta trong bài "chạy giặc" Bài mới Hoạt động của Gv - Hs Nội dung cần đạt Yêu cầu Hs đọc sgk, tóm lại những nét chính về cuộc đời của NĐC. Dg: NĐC là người gặp nhiều bất hạnh, mất mát trong cuộc đời. 13 tuổi phải theo cha chạy loạn, sau khi cha mất phải theo học nhờ một người bạn của cha. Đang chuẩn bị vào kì thi Hương ở Huế thì nghe tin mẹ mất, ông bỏ thi về quê chịu tang mẹ " mù cả hai mắt " vợ chưa cưới bội hôn. NĐC là một con người giàu niềm tin và nghị lực. Ông vượt qua số phận để giúp ích cho đời. Bị mù nhưng ông vẫn mở trường dạy học, ông còn bốc thuốc chữa bệnh giúp dân,... NĐC là người có lòng yêu nước thương dân, căm thù giặc cao độ. Bị mù nhưng ông vẫn bàn việc quân với các vị đốc binh, ông căm thù đến nỗi không dùng xà phòng của giặc, không đi trên con đường giặc đắp, không nghe những lời phỉnh dụ của giặc... Ông mất năm 1888 tại huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre để lại bao nỗi xót xa cho nhân dân Nam Bộ nói riêng và nhân dân cả nước nói chung. Hiện nay khu di tích lăng mộ của ông, vợ ông và bà Sương Nguyệt Ánh đã được trùng tu và trở thành nơi du lịch văn hoá nổi tiếng của Bến Tre, thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước. Gv chốt: Pv. sự nghiệp sáng tác của NĐC có thể chia làm mấy giai đoạn? kể tên một số tác phẩm chính ở mỗi giai đoạn. Pv. Những hiểu biết của em về nội dung thơ văn NĐC. Gv lưu ý hs một số ý ở sgk. Gv lấy ví dụ, dẫn chứng và phân tích để chứng minh. Gv giải thích, chứng minh. Nhân vật Lục Vân Tiên, Hớn Minh, ông Ngư mộc mạc, chất phác nhưng nặng nghĩa tình. Họ sống vô tư, phóng khoáng, ít bị ràng buộc bởi những phép tắc, lễ nghi, sẵn sàng xả thân vì nghĩa. Họ nóng nảy bộc trực, nhưng lại nặng ân tình,... Tác giả Cuộc đời NĐC sinh ngày 1 / 7 / 1822 tại làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định ( nay là TP HCM ) Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh, mất mát. - Là một con người giàu niềm tin và nghị lực - Là người có lòng yêu nước, thương dân, căm thù giặc cao độ. Ông mất 1888 tại Ba Tri, Bến Tre để lại bao nỗi xót xa cho nhân dân Nma Bộ nói riêng và nhân dân cả nước nói chung. ² Cuộc đời Đồ Chiểu là một tấm gương sáng ngời về nghị lực và đạo đức, đặc biệt là thái độ suốt đời gắn bó và chiến đấu cho lẽ phải, cho quyền lợi của nhân dân đất nước. Trong một Đồ Chiểu có 3 con người đáng quý: một nhà giáo mẫu mực đặt việc dạy người cao hơn dạy chữ, một thầy lang lầy việc chăm lo sức khoẻ cho nhân dân làm y đức, một nhà văn tuyên truyền đạo đức mà có giá trị văn chương và là lá cờ đầu của nền văn học yêu nước chống ngoại xâm thời Pháp thuộc. II. Sự nghiệp văn chương Những tác phẩm chính Sự nghiệp sáng tác của NĐC chia làm hai giai đoạn: Trước khi Pháp xâm lược Lục Vân Tiên Dương Từ - Hà Mậu " Truyền bá đạo lí làm người. Sau khi Pháp xâm lược Chạy giặc, Văn tế...Cần Giuộc, Văn tế Trương Định, thơ điếu Trương Định, thơ điếu Phan Tòng, Ngư, Tiều y thuật vấn đáp,... " Lá cờ đầu của thơ văn yêu nước chống Pháp nửa cuối TK XIX. Nội dung thơ văn Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa. ( Sgk) Lòng yêu nước thương dân. ( Sgk ) Nghệ thuật thơ văn Văn chương trữ tình đạo đức. Đậm đà sắc thái Nam Bộ. Củng cố Những nét chính về cuộc đời của NĐC. Giá trị thơ văn của NĐC. Dặn dò Học bài Soạn phần tác phẩm Rút kinh nghiệm: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC ( T2 ) ( Nguyễn Đình Chiểu ) Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ Trình bày những nét chính về cuộc đời của NĐC. Nêu nội dung thơ văn NĐC, cho ví dụ, phân tích. Bài mới Hoạt động của Gv - Hs Nội dung cần đạt Pv. Dựa vào phần tiểu dẫn, em hãy nêu hoàn cảnh ra đời của bài văn tế. Gv.Tác phẩm ra đời vào cuối 1861, đầu 1862. Đây là thời điểm cả nước, đặc biệt là nhân dân miền Nam đang sôi sục đứng lên chống lại thực dân Pháp. Ngày 16 - 12 - 1861 xảy ra một trận đánh đồn Cần Giuộc, nhiều nghĩa sĩ nông dân đã tập kích, phá đồn, tiêu diệt được nhiều giặc Pháp và tay sai, trong trận này, nghĩa binh chết gần 20 người. Cảm kích trước lòng dũng cảm của nghĩa sĩ, tuần phủ Gia Định giao cho cụ Đồ Chiểu viết bài văn tế đọc tại buổi lễ truy điệu các nghĩa sĩ. Bài văn tế đã khích lệ tinh thần yêu nước, lòng căm thù giặc và ý chí chiến đấu và bảo vệ tổ quốc... Gv yêu cầu hs dựa vào phần tiểu dẫn ở Sgk để nêu một số đặc điểm về thể loại. Hs thay nhau đọc bài văn tế, gv chú ý hướng dẫn hs giọng đọc.Sau đó yêu cầu hs dựa vào bố cục của bài văn tế để chia bố cục của bài văn tế này. Pv. Em có nhận xét gì về từ mở đầu "Hỡi ôi!"? Nghệ thuật gì được sử dụng trong hai câu đầu? Dg. Âm vang của tiếng súng gợi lên cơn tao loạn của đất nước một thời, làm nổi bật lên một vấn đề trung tâm của thời đại: sự đối lập giữa súng giặc và lòng dân, súng giặc thì rền vang mặt đất, lòng dân thì rực sáng cả bầu trời. Bình. Rõ ràng người nghĩa binh - nông dân đã xác định một quan niệm sống chết cao đẹp: "chết vinh hơn sống nhục". NĐC đã thể hiện rõ một thời đại hỗn tạp, một cuộc chiến đấu khỗ nhục nhưng vĩ đại. Hai tư cách xuất hiện trong một đoạn văn nói lên sự chuyển biến của nông dân khi giặc tới, sự chuyển biến này như "thánh gióng", rất nhanh, dứt khoát " Tình yêu thương đối với người nông dân và cảm xúc to lớn của Nguyễn Đình Chiểu. Pv. Tìm những chi tiết, hình ảnh nói lên hoàn cảnh xuất thân của người nông dân nghĩa sĩ? Giảng. Họ là những người nông dân 100%, mà là nông dân Nam Bộ giữa thể kỉ XIX - nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu. Pv. Vì là nông dân thuần tuý, nên họ chỉ quen những gì và chưa hề biết đến những gì? Bình. NĐC nói lên những điều rất bình thường của người nông dân, nhưng nó là bước đệm cho lời khen của tác giả, họ không biết gì đến giặc mà phải đánh giặc, họ làm những điều không thuộc về họ. Họ có lòng yêu nước sâu sắc. Pv. Khi giặc Pháp đánh chiếm quê hương họ, họ có thay đổi như thế nào về tâm trạng, thái độ, hành động? Pv. Em có nhận xét gì về cách dùng các động từ trong câu này?Tác dụng của nó? Giảng. Càng căm thù, người nghĩa binh nông dân càng đau đớn, xót xa khi nhìn thấy cảnh tổ quốc giang sơn hùng vĩ bị kẻ thù đoạt mất chgủ quyền, và họ quyêt không dung tha cho bọn chúng. Giảng. "...chém rắn đuổi hươu": hành động cứơp nước của Pháp "... treo dê bán chó": vạch trần bộ mặt của Pháp xâm lược VN mà bảo là khai hoá. Bình. Người nông dân trở thành chiến sĩ với sự hăm hở, tự tin với sức mạnh truyền thống của dân tộc, với lòng yêu nước mãnh liệt. Pv. Em có nhận xét gì về quá trình chuyển hoá của người nông dân? B. Tác phẩm I. Tìm hiểu chung 1. Hoàn cảnh sáng tác Viết trong buổi nhân dân tổ chức truy điệu các nông dân nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tấn công đồn Cần Giuộc ngày 16 - 12 - 1861. 2. Thể loại: Văn tế. ( Sgk ) Bố cục: 4 đoạn Lung khởi ( câu 1-2): Khái quát bối cảnh bão táp của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân-nghĩa sĩ. Thích thực ( từ câu 3 - 15 ): Tái hiện chân thực hình ảnh người nông dân - nghĩa sĩ, từ cuộc đời lao động vất vả, tủi cực đến giây phút vươn mình trở thành dũng sĩ đánh giặc và lập chiến công. Ai vãn ( 16 - 28 ): Bày tỏ lòng tiếc thương, sự cảm phục của tác giả và nhân dân đối với người nghĩa sĩ Kết ( 2 câu cuối ): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ. II. Phân tích Phần 1: Lung khởi Mở đầu: "Hỡi ôi!"" Tiếng than lay động lòng người. Nt: đối: Súng giặc đất rền - Lòng dân trời tỏ " Phác hoạ lại một thời đại đau thương nhưng anh hùng. Thực dân Pháp xâm lược, hung bạo với vũ khí tối tân, ta chống lại giặc chỉ có tấm lòng, chiến đấu vì chính nghĩa. "Mười năm công...tiếng vang như mõ"" ý thức rõ con đường đánh Tây là hoàn toàn đúng, vì nhân nghĩa, là hành động cao cả đáng biểu dương. Phần 2 ( thích thực ) Cuộc đời: "Cui cút làm ăn"" làm ăn một cách âm thầm, lặng lẽ tội nghiệp "Toan lo nghèo khó"" Quanh năm lo làm ăn vất vả mà quanh năm vẫn cứ đói rách Họ biết: ruộng trâu, làng bộ, cày cấy, cuốc, bừa Không hề biết: cung ngựa, trường nhung, tập khiêng, tập súng, tập mác, tập cờ, ... ² Với những từ ngữ gợi tả, biệt pháp liệt kê, tác giả cho thấy cuộc đời của nghĩa sĩ là những người nông dân nghèo khổ, lam lũ, chất phác, cần cù, gắn bó với làng quê thanh bình, chưa hề biết đến chiến trận binh đao. Khi giặc Pháp đánh chiếm quê hương, họ trở thành người nghĩa sĩ anh dũng đánh Tây. Ban đầu: Họ sợ sệt, lo lắng, căng thẳng và cảm thấy thất vọng khi bị bỏ rơi " tiếng phong hạc...mưa" Căm ghét: "Mùi tinh chiên...như nhà nông ghét cỏ"" kiểu căm ghét rất nông dân, tự nhiên, cụ thể. Căm thù cao độ: "...muốn tới ăn gan,...muốn ra cắn cổ"" 3 đt mạnh + 1 danh từ: Sự căm thù lên đến tột đỉnh, muốn hành động một cách dứt khoát. Nhận thức: " Một mối xa thư...há để ai chém rắn đuổi hươu; hai vầng nhật nguyệt...đâu dung lũ treo dê bán chó"" nhận thức, ý thức trách nhiệm đối với sự nghiệp cứu nước. Họ hành động tự nguyện: "Nào đợi ai đòi ai bắt...chẳng thèm trốn ngược, trốn xuôi..."" sẵn sàng chiến đấu vượt qua mọi khó khăn gian khổ. ² Đây là sự chuyển hoá phi thường từ người nông dân hiền lành chất phác, trở thành người có ý thức trách nhiệm và tự nguyện vì đại nghĩa mà đứng lên đánh giặc cứu nước. 4. Củng cố - Bố cục, nội dung từng phần của bài văn tế. - Khái quát về thời cuộc và quan niệm của người nghĩa binh - nông dân. - Cuộc đời của người nông dân. 5. Dặn dò - Học bài; học thuộc lòng 20 câu đầu của bài văn tế. - Xem trước phần còn lại Rút kinh nbghiệm: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC ( T3 ) (Nguyễn Đình Chiểu) Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ Đọc thuộc lòng 10 câu đầu của bài văn tế; phân tích phần 1 ( lung khởi ) Bài mới Hoạt động của Gv - Hs Nội dung cần đạt Pv. Ở đây, họ là những con người như thế nào? Pv. Khi ra trận họ được trang bị như thế nào? Pv. Em có nhận xét gì về nghệ thuật được sử dụng ở đây? Đtừ hành động với mật độ cao: đánh, đốt, chém, gióng, đạp, lướt, xô, xông,... Động từ chỉ hành động mạnh, dứt khoát: Đốt xong, chém rớt,... Cách dùng từ chéo: đâm ngang, chém ngược, hè trước, ó sau... Ngắt nhịp ngắn gọn, giọng điệu khẩn trương,... " Họ lấy gan vàng đọ với đạn nhỏ, đạn to, tàu thiếc, tàu đồng ( vũ khí tối tân, hiện đại)"Họ hy sinh nhưng vẫn là những anh hùng bất tử. Bình. Đây là cuộc chiến không cân sức, vì vậy, dù họ có thất bại, họ vẫn là những anh hùng bất tử. Ý nghĩa của trận đánh ấy không chỉ là tạo được chiến thắng oanh liệt mà còn ở chỗ qua trận đánh, người nghĩa quân đã khẳng định thêm, làm sáng tỏ chân lí của lịch sử: + Chân lí về lòng yêu nước, vai trò tự nguyện, tự giác của người dân trong chiến đấu từ xưa đến nay. + Chân lí về khả năng chiến thắng của ý chí con người. Bình. Lời văn có tính chất hồi tưởng, đặc biệt với cảm hứng ngợi ca anh hùng, hình ảnh người nông dân nghĩa quân Cần Giuộc hiện lên như một tượng đài nghệ thuật sừng sững, rực rỡ hiếm thấy. Lần đầu tiên người nông dân VN bước vào văn học với tư thế đưòng hoàng, đĩnh đạc mang tầm vóc và vẻ đẹp có thực của mình. Cho hs đọc lại đoạn ai vãn, tìm hiểu những nguồn cảm xúc cộng hưởng trong tiếng khóc thương của tác giả. Pv. Tìm và phân tích những chi tiết nghệ thuật của đoạn văn. Bình. Tiếng khóc không chỉ thể hiện tình cảm riêng tư mà tác giả đã thay mặt nhân dân cả nước khóc thương và biểu dương công trạng của người nghĩa sĩ. Tiếng khóc không chỉ hướng về cái chết mà con2 hưóng về cuộc sống đau thương, khổ nhục của cả dân tộc trước làn sóng xâm lăng của thực dân, nó không chỉ gợi nỗi đau mà còn khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí tiếp nối sự nghiệp dở dang của người nghĩa sĩ. Pv. Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu do những yếu tố nào? Phân tích một số câu tiêu biểu. Gv nêu câu hỏi hướng hs tự tìm ra những điều cần ghi nhớ. Trong trận tập kích công đồn, họ là những dũng sĩ Khẳng định: " ...chẳng phải quân cơ quân vệ...; chẳng qua là dân ấp dân lân, mến nghĩa làm quân chiêu mộ"" Họ chỉ là con người thật thà, chỉ có một tấm lòng mến nghĩa mà đánh giặc. Trang bị: chưa tập rèn võ nghệ, chưa bày bố binh thư, manh áo vải, ngọn tầm vong, rơm con cúi,..." vũ khí quá thô sơ, chỉ là những đồ dùng sinh hoạt hàng ngày của họ. Khi ra trận: + "...đốt xong nhà dạy đạo kia,...chém rớt đầu quan hai nọ" + "...Đạp rào lướt tới...,...xô cửa xông vào liều mình như chẳng có" + " Kẻ đâm ngang, người chém ngược...; bọn hè trước, lũ ó sau...." "Gan dạ, coi thường sự hiểm nguy, xông vào đồn giặc với tất cả sức mạnh của lòng yêu nước, căm thù giặc, " kẻ thù phải khiếp sợ. ² Với việc sử dụng các động từ mạnh, từ chéo, ngắt nhịp câu ngắn gọn, giọng điệu khẩn trương, sôi động..., tác giả đã dựng lên bức tranh công đồn chân thực hào hùng, sinh động, làm sống dậy khí thế xông trận ồ ạt như vũ bão, một khí thế hiếm thấy trong lịch sử văn học và lịch sử dân tộc. Phần 3 và phần 4 ( ai vãn và kết ) Nỗi xót thương đối với người nghĩa sĩ. Nỗi tiếc hận của người phải hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, chí nguyện chưa thành ( câu 16, 24 ) Nỗi xót xa của những gia đình mất người thân, tổn thất không thể bù đắp đối với những người mẹ già, vợ trẻ ( câu 25 ) Nỗi căm hờn đã gây nên nghịch cảnh éo le ( câu 21 ), hoà chung với tiếng khóc uất ức nghẹn ngào, trước tình cảnh đau thưong của đất nước, của dân tộc ( câu 27) Nỗi đau sâu nặng không chỉ ở trong lòng ngưòi mà còn bao trùm khắp cỏ cây, sông núi: sông Cần Giuộc, chợ Trường Bình,..." tất cả đều nhuốm màu tang tóc, bi thương. Niềm cảm phục trước cái chết vẻ vang của người nghĩa sĩ Cần Giuộc. Niềm cảm phục và tự hào đối với những người dân thường đã dám đứng lên bảo vệ từng "tấc đất ngọn rau", "bát cơm manh áo" của mình chống lại kẻ thù hung hãn ( câu 19,20), đã lấy cái chết để làm rạng ngời một chân lí cao đẹp của thời đại: Chết vinh còn hơn sống nhục ( câu 22, 23 ) Biểu dương công trạng của người nông dân- nghĩa sĩ, đời đời được nhân dân ngưỡng mộ, tổ quốc ghi công ( câu 26, 28 ) Nghệ thuật Cảm xúc chân thành, sâu nặng, mãnh liệt ( câu 3, 25 ); giọng văn bi tráng, thống thiết ( câu 22, 23, 24); hình ảnh sống động ( câu 13, 14, 15) Ngôn ngữ giản dị, dân dã được chọn lọc tinh tế, có sức biểu cảm lớn, giá trị thẩm mĩ cao( cui cút, tấc đất ngọn rau, bát cơm manh áo,...), sử dụng nhiều biện pháp tu từ Giọng điệu thay đổi theo dòng cảm xúc. III. Tổng kết ( Sgk ) 4. Củng cố - Hình ảnh người nông dân-nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế như thế nào? - Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ những nguồn cảm xúc nào?Vì sao tiếng khóc này không hề bi luỵ. - Những thành công về mặt nghệ thuật trong bài văn tế. 5. Dặn dò - Học bài; học thuộc lòng bài văn tế - Soạn bài "Chiếu cầu hiền" Rút kinh nghiệm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuần 6. Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Phân Tích Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Bài Thơ: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu
  • Cách Học Bảng Cửu Chương Nhanh Nhất Và Hiệu Quả Tốt Nhất
  • Bảng Tính Tan Và Cách Thuộc Nhanh
  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 11 Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần Tác Giả Tóm Tắt
  • Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần Tác Giả Nguyễn Đình Chiểu
  • Soạn Văn 11 Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Tóm Tắt
  • Người Anh Hùng Nông Dân Yêu Nước Qua Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Giáo Án Lịch Sử 7 Bài 12 Phần 2: Đời Sống Kinh Tế, Văn Hóa
  • Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Phần 1 – Tác giả hay nhất được soạn và chia sẻ bởi đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn văn trên toàn quốc. Đảm bảo chính xác, chi tiết, đủ ý giúp các em dễ hiểu, dễ soạn Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Phần 1.

    Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Phần 1 – Tác giả thuộc: Tuần 6 SGK Ngữ Văn 11

    I. Hướng dẫn soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Phần 1

    Câu 1 (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

    Những nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu:

    – Ông sinh năm (1822-1888), xuất thân trong gia đìng nhà Nho.

    – 1843, đỗ tú tài

    – 1846, ra Huế học – mẹ mất – bỏ thi về chịu tang – bị mù.

    – Về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc, làm thơ

    – Pháp đánh vào Gia Định, ông về Ba Tri và hết lòng với nước, với dân cho đến hơi thở cuối cùng.

    Câu 2 (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

    a. Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa

    – Nhân: lòng yêu thương con người, sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn.

    – Nghĩa: mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người

    – Mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho nhưng đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc.

    – Những nhân vật lí tưởng: con người sống nhân hậu, thủy chung, biết giữ gìn nhân cách ngay thẳng, dám đấu tranh và có đủ sức mạnh để chiến thắng những thế lực bạo tàn, cứu nhân độ thế.

    b. Nội dung của lòng yêu nước, thương dân

    – Ghi lại chân thực thời kì đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù quân giặc, nhiệt liệt biểu dương những người anh hùng nghĩa sĩ hi sinh vì Tổ Quốc.

    – Tố cáo tội ác của kẻ thù, lên án những kẻ bán nước, cầu vinh.

    – Ca ngợi những sĩ phu yêu nước

    – Giữ niềm tin vào ngày mai

    – Bất khuất trước kẻ thù

    Khích lệ lòng yêu nước và ý chí cứu nước của nhân dân ta.

    c. Nghệ thuật thơ văn mang đậm dấu ấn của người dân Nam Bộ.

    Những câu văn mang đậm nét của lời ăn tiếng nói mộc mạc, giản dị, lối thơ thiên về kể. Đặc biệt là hình ảnh mỗi nhân vật trong các tác phẩm của ông đều mang đậm chất của người Nam Bộ.

    Câu 3 (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

    – Nguyễn Đình Chiểu và Nguyễn Trãi đều có những điều gần gũi về tư tưởng nhân nghĩa: tất cả vì nhân dân.

    – Nguyễn Trãi lấy cái nền tảng của sự nhân nghĩa là ở dân “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân” nhưng đến Nguyền Đình Chiểu thì phạm trù nhân nghĩa mới thực sự mở rộng đến nhân dân, gần gũi thực sự với nhân dân. Đó thực sự là một bước tiến dài của tư tưởng. Với ông, Nhân chính là lòng yêu thương con người, sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn còn Nghĩa là những mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người trong xã hội.

    II. Luyện tập bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Phần 1 – Tác giả

    Câu hỏi (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

    – Nhận định trên của Xuân Diệu đã khái quát rất rõ về tình cảm, tấm lòng của Nguyễn Đình Chiểu đối với nhân dân. Tấm lòng yêu nước thương dân trong ông chính là một điều khiến ông luôn lo nghĩ trong lòng. Khi viết về nhân dân, ông luôn dùng cả một tấm lòng nhiệt thành, trân trọng và nâng nui nhất. Bởi ở họ luôn có sự đơn sơ, mộc mạc, bình dị. Tác giả tìm thấy được vẻ đẹp đó, khẳng định và ngợi ca những nét đẹp của họ.

    – Nguyễn Đinh Chiểu không chỉ yêu thương, trân trọng những người dân lao động hiền lành, chất phát mà ông còn luôn ca ngợi tinh thân yêu nước sâu sắc và nồng cháy trong họ. Để từ đó ông luôn ca ngợi, luôn dành sự ưu ái, kính mến trong lòng và trong các tác phẩm của ông.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Ngữ Văn 11 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 2 Sbt Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Mẫu Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc, Phần Tác Phẩm, Trang 65 Sgk Ngữ Vă
  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc : Tác Phẩm
  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Văn Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Trang 60 Sgk Văn 11
  • Phân Tích Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Để Làm Nổi Bật Vẻ Đẹp Của Hình Tượng Những Người Nghĩa Sĩ Nông Dân Yêu Nước.
  • Cảm Nhận Về Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 2 (Nguyễn Đình Chiểu)
  • Cảm Nhận Của Em Về Bài Thơ Thương Vợ
  • 1. Tác giả

    – Nguyễn Đình Chiểu (1822 -1888)

    – Quê: Tân thới – Bình Dương – Gia Định nay là thành phố Hồ Chí Minh

    – Ông là một người rất thông minh và học giỏi

    – Năm ông vào Huế chuẩn bị thi thì nghe tin mẹ mất ông vội vã ra về chịu tang mẹ

    – Sau đó ông bị đau mắt và trở nên mù lòa, ông tiếp tục mở lớp dạy học và làm nghề bốc thuốc

    – Cách mạng đến ông cùng những người trí thức bàn mưu tính kế làm cách mạng

    – Ông không ngừng sáng tác thơ ca để truyền tải đạo đức và làm cách mạng

    – Sự nghiệp:

    * Các tác phẩm tiêu biểu: Dương Hà tự mậu, lục vân tiên, văn tế nghĩa sĩ Cần giuộc …

    * Thơ văn Nguyền Đình Chiểu để truyền tải đạo lý làm người và phục vụ ca ngợi những con người vì cách mạng, cỗ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân

    2. Tác phẩm

    a. Hoàn cảnh sáng tác:

    vào đêm 16/12.1861, có 20 nghĩa quân đã hy sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc. Chính vì vậy mà Nguyễn Đình Chiểu đã viết bài văn tế này nhằm ghi nhận công lao của những người nông dân áo vải trở thành những anh hùng.

    b. Thể loại: văn tế: là một trong những bài văn gắn với tang lễ nhằm bày tỏ lòng thương xót đối với người đã mất.

    c. Bố cục: 4 đoạn:

    Đoạn đầu khái quát về bối cảnh bão táp của thời đại, khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của các nông dân nghĩa sĩ.

    – Đoạn 2: thích thực( câu 3 đến câu 15):

    Đoạn này, tái hiện lại một cách chân thực nhất về người nông dân chiến sĩ.

    – Đoạn 3: ai vãn: (câu 16 đến câu 28)

    Nói lên niềm thương tiếc đối với người chiến sĩ.

    – Đoạn 4: kết: (còn lại):

    Niềm thương tiếc và lời cầu nguyện của những người đứng tế.

    II. Tìm hiểu chi tiết

    1. Khái quát bối cản bão táp của thời đại khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân nghĩa sĩ

    – Nhưng chỉ một trận đánh Tây tiếng lại vang như mõ

    2. niềm thương tiếc đối với người chiến sĩ cần giuộc

    – cuộc đời hoàn cảnh của những người chiến sĩ cần giuộc:

    * trước khi chưa cầm vũ khi chiến đâu họ thường làm việc nhà nông như ruộng trâu, làng bộ,việc cuốc, việc cày việc cấy

    * việc họ chưa quen làm: cung ngựa, trường nhung, tập khiên giáo mác cờ

    – khi đất nước lâm nguy

    * tâm trạng: mong chờ sự chiến đấu của triều đình như trời hạn mong mưa.

    * nhận thức: đất nước là một khối vẹn toàn không thể để cho bọn thực dân Pháp xâm chiếm được

    * họ hoàn toàn tình nguyện gác chuyện cày cấy để đánh giặc bảo vệ tổ quốc

    – từ nhận thức người nông dân bắt đầu chiến đấu và hoàn cảnh chiến đấu của họ là:

    * nếu như quân triều đình: ” là quân cơ quân vệ, được luyện tập 18 ban võ, 90 trận binh thư, được trang bị bao tấu dầu ngòi, dao tu, nón gỗ”

    * thì ngược lại họ chỉ là những người nông dân chưa từng qua khổ luyện.

    – điều kiện chiến đấu

    * Kẻ thù:đạn nhỏ, đạn to, tàu sắt, tàu đồng, súng nổ

    * Nghĩa sĩ cần giuộc: hỏa mai bằng rơm con cúi, gươm bằng lưỡi giao phay

    – tinh thần chiến đấu:

    * tinh thần với ý chí mãnh liệt cao được miêu tả qua các động từ mạnh như: đạp, xô, lướt, chém, hè…

    * phép đối:nhỏ to, ngang ngược, trước sau

    3. Ai vãn: bày tỏ sự tiếc thương đối với những người nghĩa sĩ Cần giuộc

    – tiếng khóc xót thương những chiến sĩ cần giuộc. đó là tiếng khóc của toàn nhân dân Nam bộ nói riêng và cả nước nói chung.

      Sự hi sinh của họ mang tầm vóc dân tộc chứ không phải riêng ai. Họ mất cả thiên nhiên đến con người đều thương xót hai hàng lệ rơi

    – cuối cùng tác giả khẳng định ý nghĩa của sự hi sinh đó:sống đánh giặc, chết cũng đánh giặc

    III. tổng kết

    Nhà thơ đã dựng lên một bức tượng đài về người chiến sĩ cần giuộc qua những trang văn tế hào hùng.

    – nghệ thuật: văn tế, sử dụng nhiều điển cố điển tích, so sánh cùng với đó là lời thơ toàn bích…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Lịch Sử 7 Bài 12: Đời Sống Kinh Tế, Văn Hóa (Tiết 1)
  • Giáo Án Lịch Sử 7 Bài 12: Đời Sống Kinh Tế, Văn Hóa (Tiết 2)
  • Bài 12. Đời Sống Kinh Tế, Văn Hoá
  • Lịch Sử 7 Bài 12: Đời Sống Kinh Tế, Văn Hoá
  • Giáo Án Lịch Sử 7 Bài 12 Phần 2: Đời Sống Kinh Tế, Văn Hóa
  • Top 5 Bài Soạn Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 6 Vnen Bài 21: Buổi Học Cuối Cùng
  • Giáo Án Bài Buổi Học Cuối Cùng (An
  • Tóm Tắt Buổi Học Cuối Cùng Hay Nhất, Ngắn Nhất (5 Mẫu).
  • Soạn Bài Vào Phủ Chúa Trịnh Sbt Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Soạn Bài Tôi Yêu Em, Ngữ Văn Lớp 11, Ngắn Gọn
  • Nội Dung Chính Của Bài Viết

    Bố cục 2 phần

    Phần 1: Cuộc đời.

    Phần 2: Sự nghiệp thơ văn

    Nội dung bài học

    Văn bản trình bày những điểm nổi bật trong cuộc đời và sự nghiệp ăn chương của một “ngôi sao sáng” Nguyễn Đình Chiểu

    Hướng dẫn soạn bài Câu 1 (trang 59 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

    Những nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu:

    – NĐC(1822-1888), sinh tại quê mẹ ở tỉnh Gia Định xưa trong một gia đình nhà nho.

    – 1843, đỗ tú tài.

    – Về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân và làm thơ.

    – Giặc Pháp dụ dỗ, mua chuộc nhưng ông vẫn giữ trọn tấm lòng thủy chung son sắt với đất nước và nhân dân.

    Câu 2 (trang 59 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

    – Lí tưởng đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu được xây dựng chủ yếu trên cơ sở lòng nhân nghĩa

    – Nội dung trữ tình yêu nước trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu:

    +Ghi lại chân thực một giai đoạn lịch sử khổ nhục, đau thương của đất nước.

    + Khích lệ lòng yêu nước, căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta.

    +Nhiệt liệt biểu dương, ca ngợi những anh hùng đã chiến đấu hi sinh vì độc lập, tự do

    – Sắc thái Nam Bộ: xây dựng tính cách nhân vật, tả cảnh thiên nhiên, lời ăn tiếng nói: mộc mạc, giản dị, chắc, khoẻ, bộc trực, từ ngữ địa phương, lối thơ thiên về kể (tự sự).

    Câu 3 (trang 59 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

    Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi và Nguyễn Đình Chiểu gần gũi bởi tư tưởng ấy xuất phát từ tấm lòng yêu nước, thương dân của cả hai tác giả.

    Luyện tập (trang 59 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

    Suy nghĩ về nhận định::

    – Khẳng định nhận định trên là đúng đắn

    – Chỉ ra được 2 luận điểm sau

    + Sự ưu ái và kính mến với người lao động được thể hiện trong cuộc đời tác giả.

    + Sự ưu ái và kính mến với người lao động được thể hiện trong thơ văn.

    Bố cục

    Phần 1: Cuộc đời.

    Phần 2: Sự nghiệp thơ văn (Những tác phẩm chính; Nội dung thơ văn; Nghệ thuật thơ văn)

    Câu 1 (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

    Những nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu:

    + Xuất thân trong gia đình nhà nho, cha ông làm quan trong triều, mẹ ông là vợ thứ.

    + Ông đỗ tú tài năm 1843.

    + Trên đường về quê chịu tang mẹ thì ông bị đau mắt nặng rồi bị mù. Ông về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh.

    + Khi giặc Pháp đánh vào Gia Định, ông đã chiến đấu chống lại kẻ thù xâm lược bằng cả mưu lược lẫn ngòi bút văn chương.

    Câu 2 (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

    + Lí tưởng đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu được xây dựng chủ yếu trên cơ sở lòng nhân nghĩa, trung nghĩa.

    + Nội dung trữ tình yêu nước trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: tấm lòng yêu nước, trung thành với đất nước, thương yêu nhân dân.

    Những nội dung ấy mang tính chiến đấu, cổ vũ cho cuộc đấu tranh bảo vệ dân tộc.

    + Sắc thái Nam Bộ trong thơ ông thể hiện ở việc sử dụng từ ngữ địa phương, từ ngữ gần gũi với lời ăn tiếng nói, lối thơ thiên về kể.

    Câu 3 (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

    Tư tưởng nhân nghĩa giữa Nguyễn Trãi và Nguyễn Đình Chiểu đều xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân, lấy dân làm gốc, lấy điều nhân làm gốc.

    Luyện tập Câu hỏi (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

    Nhận định của Xuân Diệu: “Cái ưu ái đối với người lao động, sự kính mến họ là một đặc điểm của tâm hồn Đồ Chiểu”

    + Đây là nhận định đúng đắn, xác đáng.

    + Trong tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu ta thấy hiện lên cuộc sống của nhân dân lao động với những tâm tư tình cảm, số phận.

    + Nguyễn Đình Chiểu luôn dành cho người lao động sự tôn trọng, yêu thương, bênh vực dù là trong văn chương hay đời thực.

    Ý nghĩa

    Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương trong sáng, cao đẹp về nhân cách, nghị lực và ý chí, về lòng yêu nước, thương dân và thái độ kiên trung, bất khuất trước kẻ thù. Thơ văn ông là một bài ca đạo đức, nhân nghĩa, là tiếng nói yêu nước cất lên từ cuộc chiến đấu chống quân xâm lược, là thành tựu nghệ thuật xuất sắc mang đậm sắc thái Nam Bộ.

    Câu 1 (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

    Những nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu:

    – Ông sinh năm (1822-1888), xuất thân trong gia đìng nhà Nho.

    – 1843, đỗ tú tài

    – 1846, ra Huế học – mẹ mất – bỏ thi về chịu tang – bị mù.

    – Về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc, làm thơ

    – Pháp đánh vào Gia Định, ông về Ba Tri và hết lòng với nước, với dân cho đến hơi thở cuối cùng.

    Câu 2 (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

    a. Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa

    – Nhân: lòng yêu thương con người, sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn.

    – Nghĩa: mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người

    – Mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho nhưng đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc.

    – Những nhân vật lí tưởng: con người sống nhân hậu, thủy chung, biết giữ gìn nhân cách ngay thẳng, dám đấu tranh và có đủ sức mạnh để chiến thắng những thế lực bạo tàn, cứu nhân độ thế.

    b. Nội dung của lòng yêu nước, thương dân

    – Ghi lại chân thực thời kì đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù quân giặc, nhiệt liệt biểu dương những người anh hùng nghĩa sĩ hi sinh vì Tổ Quốc.

    – Tố cáo tội ác của kẻ thù, lên án những kẻ bán nước, cầu vinh.

    – Ca ngợi những sĩ phu yêu nước

    – Giữ niềm tin vào ngày mai

    – Bất khuất trước kẻ thù

    Khích lệ lòng yêu nước và ý chí cứu nước của nhân dân ta.

    c. Nghệ thuật thơ văn mang đậm dấu ấn của người dân Nam Bộ.

    Những câu văn mang đậm nét của lời ăn tiếng nói mộc mạc, giản dị, lối thơ thiên về kể. Đặc biệt là hình ảnh mỗi nhân vật trong các tác phẩm của ông đều mang đậm chất của người Nam Bộ.

    Câu 3 (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

    – Nguyễn Đình Chiểu và Nguyễn Trãi đều có những điều gần gũi về tư tưởng nhân nghĩa: tất cả vì nhân dân.

    – Nguyễn Trãi lấy cái nền tảng của sự nhân nghĩa là ở dân “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân” nhưng đến Nguyền Đình Chiểu thì phạm trù nhân nghĩa mới thực sự mở rộng đến nhân dân, gần gũi thực sự với nhân dân. Đó thực sự là một bước tiến dài của tư tưởng. Với ông, Nhân chính là lòng yêu thương con người, sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn còn Nghĩa là những mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người trong xã hội.

    Luyện tập Câu hỏi (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

    – Nhận định trên của Xuân Diệu đã khái quát rất rõ về tình cảm, tấm lòng của Nguyễn Đình Chiểu đối với nhân dân. Tấm lòng yêu nước thương dân trong ông chính là một điều khiến ông luôn lo nghĩ trong lòng. Khi viết về nhân dân, ông luôn dùng cả một tấm lòng nhiệt thành, trân trọng và nâng nui nhất. Bởi ở họ luôn có sự đơn sơ, mộc mạc, bình dị. Tác giả tìm thấy được vẻ đẹp đó, khẳng định và ngợi ca những nét đẹp của họ.

    – Nguyễn Đinh Chiểu không chỉ yêu thương, trân trọng những người dân lao động hiền lành, chất phát mà ông còn luôn ca ngợi tinh thân yêu nước sâu sắc và nồng cháy trong họ. Để từ đó ông luôn ca ngợi, luôn dành sự ưu ái, kính mến trong lòng và trong các tác phẩm của ông.

    Trả lời câu 1 (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

    Những nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu:

    – Xuất thân trong gia đình nhà nho, cha ông làm quan trong triều, mẹ ông là vợ thứ.

    – Ông đỗ tú tài năm 1843.

    – Trên đường về quê chịu tang mẹ thì ông bị đau mắt nặng rồi bị mù. Ông về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh.

    – Khi giặc Pháp đánh vào Gia Định, ông đã chiến đấu chống lại kẻ thù xâm lược bằng cả mưu lược lẫn ngòi bút văn chương.

    Trả lời câu 2 (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

    – Lí tưởng đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu được xây dựng chủ yếu trên cơ sở lòng nhân nghĩa, trung nghĩa.

    – Nội dung trữ tình yêu nước trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: tấm lòng yêu nước, trung thành với đất nước, thương yêu nhân dân.

    – Thơ văn yêu nước chống Pháp của Nguyễn Đình Chiểu ghi lại chân thực một thời đau thương của đất nước. Ông tố cáo tội ác của giặc, ngợi ca những sĩ phu yêu nước…Những nội dung ấy mang tính chiến đấu, cổ vũ cho cuộc đấu tranh bảo vệ dân tộc.

    – Sắc thái Nam Bộ trong thơ ông thể hiện ở việc sử dụng từ ngữ địa phương, từ ngữ gần gũi với lời ăn tiếng nói, lối thơ thiên về kể.

    Trả lời câu 3 (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

    Tư tưởng nhân nghĩa giữa Nguyễn Trãi và Nguyễn Đình Chiểu đều xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân, lấy dân làm gốc, lấy điều nhân làm gốc.

    Luyện tập Câu hỏi (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

    Nhận định của Xuân Diệu: “Cái ưu ái đối với người lao động, sự kính mến họ là một đặc điểm của tâm hồn Đồ Chiểu”

    – Đây là nhận định đúng đắn, xác đáng.

    – Trong tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu ta thấy hiện lên cuộc sống của nhân dân lao động với những tâm tư tình cảm, số phận.

    – Nguyễn Đình Chiểu luôn dành cho người lao động sự tôn trọng, yêu thương, bênh vực dù là trong văn chương hay đời thực.

    Câu 1 (Trang 59 sgk Ngữ văn 11 tập 1)

    Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) người làng Tân Thới, huyện Bình Dương tỉnh Gia Định

    + Năm 1833 Nguyễn Đình Chiểu được cha đưa ra Huế ăn học

    + Năm 1849 ra Huế thì được tin mẹ mất, ông về quê chịu tang, vừa bị ốm nặng, vừa thương mẹ nên ông bị mù hai mắt

    + Sau đó, ông mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân, và cùng với nghĩa quân đánh giặc

    b, Cuộc đời ông là tấm gương sáng về nhân cách và nghị lực của người thầy mực thước, tận tâm

    Câu 2 (Trang 59 sgk Ngữ văn 11 tập 1)

    Nguyễn Đình Chiểu là một nhà nho bởi tư tưởng đạo đức, nhân nghĩa của ông

    + Người có tư tưởng đạo đức thuần phác, thấm đẫm tinh thần nhân nghĩa yêu thương con người

    + Sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn

    + Những nhân vật lý tưởng: con người sống nhân hậu, thủy chung, biết sống thẳng thắn, dám đấu tranh chống lại các thế lực bạo tàn

    – Nội dung của lòng yêu nước thương dân

    + Ghi lại chân thực thời kì đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù quân giặc, nhiệt liệt biểu dương người anh hùng nghĩa sĩ hi sinh vì Tổ quốc

    + Tố cáo tội ác của kẻ thù, lên án những kẻ bán nước, cầu vinh

    + Ca ngợi những người sĩ phu yêu nước, giữ niềm tin vào ngày mai, bất khuất trước kẻ thù, khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước

    – Nghệ thuật của ông mang đậm dấu ấn của người dân Nam Bộ

    + Nhân vật đậm lời ăn tiếng nói mộc mạc, giản dị, lối thơ thiên về kể, hình ảnh mỗi nhân vật đều đậm chất Nam Bộ

    + Họ sống vô tư, phóng khoáng, ít bị ràng buộc bởi phép tắc, nghi lễ, nhưng họ sẵn sàng hi sinh về nghĩa

    Câu 3 (trang 59 sgk Ngữ văn 11 tập 1)

    Nguyễn Đình Chiểu và Nguyễn Trãi có những điều ấy gần gũi về tư tưởng nhân nghĩa

    + Nguyễn Trãi lấy nhân nghĩa là nền tảng, vì quyền lợi của nhân dân

    + Nguyễn Đình Chiểu thì phạm trù nhân nghĩa mới thực sự mở rộng đến nhân dân, gần gũi thực sự với nhân dân, đó là bước tiến dài của tư tưởng

    Luyện tập

    Nhận định trên của Xuân Diệu đã khái quát tất cả tình cảm, tấm lòng của Nguyễn Đình Chiểu với nhân dân

    + Tấm lòng yêu nước, lòng căm thù giặc là điều luôn hiện hữu trong ông

    + Ông dùng tấm lòng nhiệt thành, trân trọng nâng niu những người lao động bình dị

    + Ông ca ngợi phẩm chất và vẻ đẹp của những người lao động

    + Ông dành vị trí quan trọng để ngợi ca tinh thần yêu nước sâu sắc, nhiệt thành của những người lao động

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 11: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Soạn Văn 11 Bài: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Giáo Án Ngữ Văn 7
  • Soạn Bài Sọ Dừa Trang 54 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1, Trả Lời Câu 1, 2, 3, 4,
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị Sgk Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Phân Tích Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Chính Xác Và Đầy Đủ Nội Dung

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Bằng Lái Xe Ô Tô
  • Kinh Nghiệm Học Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B2 Thế Nào Cho Hiệu Quả
  • Học Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B1 Giá Rẻ Tại Tphcm
  • Khóa Học Lái Xe Hạng C
  • Nên Học Bằng Lái Xe B1 Hay B2 Thì Tiện Lợi Nhất Cho Bạn
  • Phân tích Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc là một dạng đề thường gặp sau khi học tác phẩm này của Nguyễn Đình Chiểu. Chúng ta cùng Kiến Guru làm rõ những vấn đề đặc sắc của tác phẩm, đặc biệt là hình tượng người nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.

    I. Sơ lược về tác giả Nguyễn Đình Chiểu trước khi phân tích Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

    1. Sơ lược về cuộc đời

    Điều đầu tiên cần lưu ý khi phân tích Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là cần giới thiệu đôi nét về tác giả. Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) là người con của đất Gia Định (Thành phố Hồ Chí Minh), đây là quê mẹ của ông, còn cha ông – ông Nguyễn Đình Huy là người Thừa Thiên Huế. Là người ham học và có tố chất, Nguyễn Đình Chiểu được gia đình quan tâm và tạo điều kiện cho học hành.

    Năm 1833, ông được cha đưa ra Huế để có thêm nhiều điều kiện tốt hơn cho công việc đèn sách, vì chuyên tâm nên ông đã đỗ tú tài vào năm hai mươi mốt tuổi. Sau đó, gia đình ông gặp cơn nguy biến, mẹ ông mất, Nguyễn Đình Chiểu thương mẹ đến nỗi khóc mù cả hai mắt. Về sau, ông đã học nghề bốc thuốc chữa bệnh và trở thành một lương y, một nhà giáo tại quê nhà của mình.

    2. Sơ lược về sự nghiệp văn chương

    Trong sáng tác thơ văn, Nguyễn Đình Chiểu thể hiện tấm lòng yêu nước, thương dân sâu đậm bằng một nghệ thuật giàu sức truyền cảm. Dù là các truyện thơ hay trong những bài văn, ông đều nhất quán trong quan niệm sáng tác, đó là dùng văn chương để thể hiện đạo lí và tinh thần chiến đấu cao độ cho sự nghiệp cứu nước. Không chỉ vậy, ông còn đặc biệt quan tâm đến những tính thẩm mĩ và những giá trị thuộc về tinh thần mà các tác phẩm văn chương mang lại. Chính quan niệm sáng tác đó đã tạo nên sự đa dạng, phóng khoáng trong những sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu.

    II. Hướng dẫn phân tích Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

    1. Khái quát về bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

    Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta và quyết định mở cuộc tấn công xuống Cần Giuộc vào năm 1859. Nhân dân vô cùng căm phẫn và quyết tâm chống giặc. Ở Cần Giuộc, những người nghĩa sĩ đã quả cảm chiến đấu nhưng tiếc thay trong đêm tập kích đồn giặc ngày 16/12/1861, họ đã hi sinh anh dũng. Để bày tỏ niềm tiếc thương và lòng biết ơn sâu sắc, Nguyễn Đình Chiểu đã làm bài văn tế để đọc tại buổi truy điệu của những người chiến sĩ áo vải can trường, bất khuất.

    Văn tế là thể loại được viết vào để tưởng nhớ người đã mất, có thể được viết dưới dạng văn vần hoặc là văn xuôi. Một bài văn tế thường có bốn phần:

    Thứ nhất là lung khởi, đây là phần khái quát chung về hoàn cảnh và sự ra đi của con người, bắt đầu bằng “Than ôi”, “Than rằng”, “Thương thay”,…

    Thứ hai là phần thích thực, phần này kể về những công đức, phẩm chất tốt đẹp của người đã khuất ấy.

    Thứ ba là phần ai vãn, thể hiện cảm xúc tiếc thương, đau xót về người đã khuất.

    Cuối cùng là phần kết, đây là những dòng viết bày tỏ niềm tự hào và ca ngợi về sự bất khuất của họ.

    2. Hình tượng người nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

    a. Hình tượng người nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ở cuộc sống thường nhật

    Làm rõ hình tượng người nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc sẽ tạo điểm nhấn cho bài phân tích Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.

    Trước khi trở thành nghĩa sĩ thì những người lính Cần Giuộc chính là những người nông dân. Họ có xuất thân nghèo khổ từ dân ấp, dân lân “cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó” và “chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

    Thế nhưng, những người nông dân quanh năm vất vả, lam lũ ấy lại có tính tình họ chăm chỉ, lương thiện và chính hoàn cảnh lịch sử dân tộc đã giúp họ phát huy những khả năng tiềm ẩn của bản thân để trở thành những anh hùng dân tộc thực thụ.

    b. Hình tượng người nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc trong chiến đấu

    Một điểm cần lưu ý nữa trong phân tích Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là làm rõ hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong chiến đấu.

    Khi có thực dân Pháp sang xâm lược, những người nông dân thể hiện rõ tấm lòng yêu nước nồng nàn, sâu sắc.

    Họ thể hiện sự căm thù giặc ngoại xâm bằng cách xung phong xông pha vào trận mạc dù trong lòng canh cánh biết bao nỗi lo. Thế nhưng, họ đã vượt qua hết tất cả những nỗi lo ấy để thể thẳng thắn thể hiện thái độ “ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ”, rồi “muốn tới ăn gan”, “muốn ra cắn cổ” cho thoả nỗi căm hờn.

    Từ nhận thức, họ hành động. Họ quyết định “làm quân chiêu mộ”, bản lĩnh “đạp rào”, “xô cửa”, “đâm ngang”, “chém ngược” để tiêu diệt quân thù. Chính vì thế họ đã lập nên những chiến công hiển hách, nào là “đốt xong nhà dạy đạo kia”, nào là “chém rớt đầu quan hai nọ”. Họ lúc này đã trở thành một biểu tượng sừng sững về tinh thần của anh hùng cứu nước.

    Tiếc thay, dù chiến đấu quả cảm nhưng cuối cùng họ phải hi sinh, nhưng đó là một sự ra đi vinh quang, bất khuất. Tác giả đã sử dụng cách nói tránh về sự hi sinh của họ: “xác phàm vội bỏ”, “da ngựa bọc thây” nhưng dù có nói tránh thế nào thì sự ra đi ấy là một nỗi mất mát vô cùng của gia đình và dân tộc. Hình ảnh của họ xứng đáng lưu dấu trong sử sách nước nhà bằng niềm tự hào, cảm phục to lớn.

    Như vậy, bằng việc tập trung làm rõ hình tượng người nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Kiến Guru đã phần nào giúp các bạn thể hiện cái nhìn về những phương diện cụ thể của người nông dân áo vải khi phân tích Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc. Mong rằng đây sẽ là nguồn tư liệu hữu ích để các bạn làm tốt bài viết của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Đề Tài Phương Pháp Vấn Đáp Trong Dạy Học Môn Ngữ Văn
  • Làm Thế Nào Để Thi Vấn Đáp Tốt?
  • Bí Quyết Học Thi Vấn Đáp, Trắc Nghiệm, Thi Viết
  • Bí Quyết Để Thi Vấn Đáp Thành Công
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100