Top #10 Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Hoc247 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Soạn Bài: Tuyên Ngôn Độc Lập

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Phần 2: Tác Phẩm
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập, Phần Tiếp Theo, Trang 41 42 Sgk Ngữ Văn 1
  • Tìm Hiểu Tuyên Ngôn Độc Lập
  • Giáo Án Bài Tuyên Ngôn Độc Lập
  • Giáo Án Bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh)
  • Phần 1: Tác giả Hồ Chí Minh

    I. Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1 (trang 29 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    * Quan điểm sáng tác văn học nghệ thuật của Hồ Chí Minh:

    – Hồ Chí Minh coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng: mỗi nhà văn là một nhà chiến sĩ.

    – Hồ Chí Minh luôn chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học

    + Nhà văn phải miêu tả cho hay, cho chân thật, hùng hồn, hiện thực phong phú của đời sống và phải giữ tình cảm chân thật.

    + Nhà văn phải có ý thức đề cao tinh thần, cốt cách trong dân tộc mình.

    + Nhà văn phải tìm tòi sáng tạo.

    – Khi cầm bút bao giờ Bác cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm.

    + Khi cầm bút người tự đặt câu hỏi, viết cho ai? Viết để làm gì? Sau đó mới quyết định viết cái gì, xác định nội dung, viết như thế nào?

    * Ý nghĩa: Quan điểm sáng tác trên đã chi phối đặc điểm sự nghiệp văn học của Bác có tư tưởng sâu sắc, có hình thức biểu hiện sinh động, đa dạng.

    Câu 2 (trang 29 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Những nét khái quát về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh: Dù không phải là sự nghiệp chính nhưng Bác đã để lại di sản văn học lớn lao về tầm vóc tư tưởng, phong phú về thể loại và đa dạng về phong cách nghệ thuật.

    a, Văn chính luận:

    – Những thập niên đầu thế kỉ XX: những bài văn chính luận mang bút danh Nguyễn Ái Quốc viết bằng tiếng Pháp đăng trên báo Người cùng khổ, tiêu biểu nhất là Bản án chế độ thực dân Pháp (xuất bản năm 1925).

    – Ngày 02/ 09/ 1945: Bản tuyên ngôn độc lập – áng văn chính luận tiêu biểu, mẫu mực.

    – Những văn kiện viết vào giờ phú thử thách đặc biệt của dân tộc với văn phong vừa hào sảng, vừa thiết tha: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Không có gì quý hơn độc lập, tự do (1946).

    b, Truyện và ký

    – Thời gian Bác hoạt động ở Pháp

    + Văn tự: viết bằng tiếng Pháp.

    + Tác phẩm tiêu biểu: Pa – ri, lời than vãn của bà Trưng Trắc, Vi hành…

    – Thời gian hoạt động cách mạng sau này: Nhật ký chìm tàu năm 1931, Vừa đi đường về kể chuyện (1963)…

    c, Thơ ca

    – Tập thơ Nhật ký trong tù

    + Hoàn cảnh sáng tác: mùa thu năm 1942 – mùa thu năm 1943 khi bác bị chính quyền Tưởng giới thạch giam cầm.

    + Tập thơ ghi chép lại tâm trạng, cảm xúc, suy nghĩ của tác giả đồng thời cũng phản ánh tâm hồn và nhân cách cao đẹp của người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh thử thách nặng nề của chốn lao tù.

    – Trùm thơ người làm ở Việt Bắc: từ năm 1941 đến 1945 và thời kỳ kháng chiến chống Pháp.

    + Những bài thơ tuyên truyền cách mạng như dân cày, bài ca sợi chỉ,…

    + Những bài thơ nghệ thuật vừa có màu sắc cổ điển và mang tính hiện đại: Pác Pó hùng vĩ, Nguyên tiêu, Cảnh khuya,…

    Câu 3 (trang 29 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Đặc điểm của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh:

    * Tính đa dạng:

    – Bác viết nhiều thể loại.

    – Bác viết bằng nhiều thứ tiếng: tiếng Pháp, tiếng Hán, tiếng Việt,…

    – Mỗi thể loại đều tạo được những nét độc đáo và hấp dẫn.

    + Văn chính luận: ngắn gọn, xúc tích, lập luận chặt chẽ, đa dạng về bút pháp.

    + Truyện và ký: thể hiện tinh thần chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng sắc bén.

    + Thơ ca: gồm hai loại, mỗi loại có nét phong cách riêng.

    * Tính thống nhất

    – Cách viết ngắn gọn trong sáng, giản dị.

    – Sử dụng linh hoạt các bút pháp nghệ thuật khác nhau.

    – Hình tượng nghệ thuật luôn vận động hướng về ánh sáng tương lai.

    Luyện tập

    Câu 1 (trang 29 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Bút pháp cổ điển và bút pháp hiện đại trong bài thơ Chiều tối (Hồ Chí Minh):

    a, Nhan đề, thi đề cổ điển: Mộ (Chiều tối).

    b, Thể loại cổ điển: thất ngôn tứ tuyệt đường Luật.

    c, Hai câu thơ đầu mang màu sắc cổ điển: Bức tranh thiên nhiên và tâm trạng nhân vật

    * Bức tranh thiên nhiên:

    – Không gian: rộng lớn.

    – Thời gian: chiều tối – thời khắc cuối cùng của một ngày → mệt mỏi, cần được nghỉ ngơi.

    – Cảnh vật:

    + Chim mỏi: biểu tượng cho buổi chiều tà → cảm nhận trạng thái bên trong của sự vật.

    + Chòm mây cô đơn đang trôi giữa bầu trời bao la.

    – Nghệ thuật:

    + Sử dụng hình ảnh ước lệ, tượng trưng, bút pháp chấm phá.

    → Bức tranh thiên nhiên đẹp, buồn nơi núi rừng.

    * Vẻ đẹp tâm hồn Bác:

    – Yêu thiên nhiên, hòa mình vào thiên nhiên.

    – Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác.

    d, Hai câu thơ cuối mang màu sắc hiện đại: Bức tranh đời sống

    – Hình ảnh:

    + Thiếu nữ say ngô: người lao động khỏe khoắn trẻ trung → con người là trung tâm của bức tranh, xuất hiện trong tư thế lao động.

    + Lò than rực hồng: tạo cảm giác ấm áp, xua tan cái lạnh chiều tối.

    → Chữ “hồng” làm bừng sáng bài thơ, tứ thơ vận động từ bóng tối ra ánh sáng → tinh thần lạc quan vượt lên mọi hoàn cảnh.

    – Nghệ thuật:

    + Sử dụng thi pháp cổ điển lấy ánh sáng để tả bóng tối.

    + Điệp từ: ma bao túc – bao túc ma hoàn.

    Câu 2 (trang 29 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):

    Tập thơ Nhật ký trong tù của Hồ Chí Minh

    Tập thơ Nhật kí trong tù được Bác sáng tác trong khoảng thời gian từ năm 1943, khi bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt ở Quang Tây (Trung Quốc). Tập thơ gồm 133 bài thơ viết bằng chữ Hán, chủ yếu theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.

    Tập thơ ghi chép những điểu tai nghe mắt thấy trong nhà tù và trên đường chuyển lao tại Quảng Tây – Trung Quốc cùng thái độ phê phán nghiêm khắc. Đồng thời tác phẩm cũng ghi lại tâm trạng, cảm xúc suy nghĩ của tác giả phản ánh tâm hồn và nhân cách cao đẹp của người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh thử thách nặng nề của chốn lao tù.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập, Phần Tác Giả, Trang 29 Sgk Ngữ Văn 12
  • Bài Soạn “tuyên Ngôn Độc Lập” Của Hồ Chí Minh Phần Tác Giả Trong Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Tiếp Theo) Lớp 12 Ngắn Gọn Hồ Chí Minh
  • Bài Soạn “tuyên Ngôn Độc Lập” Của Hồ Chí Minh Phần Tác Phẩm Trong Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Lớp 12 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Phần 1: Tác Giả
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Của Hồ Chí Minh Phần 1 Tác Giả
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Của Hồ Chí Minh
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Soạn bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh) – Phần 2: Tác phẩm

    Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1 (trang 41 sgk ngữ văn 12 tập 1) Bố cục:

    Phần 1: (từ đầu đến không chối cãi được): cơ sở pháp lý và chính nghĩa

    Phần 2: (tiếp đến phải được độc lập): vạch trần sự tàn ác, bộ mặt của thực dân Pháp

    Phần 3: (còn lại) lời tuyên bố độc lập của nhân dân ta

    Câu 2 (trang 41 ngữ văn 12 tập 1)

    – Việc trích dân tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp và bản tuyên ngôn Độc lập của Mĩ là cách lập luận sắc bén, khéo léo của tác giả

    + Dùng làm cơ sở pháp lí tuyên bố nền độc lập cho nước mình.

    + Đó là cơ sở suy rộng ra nền tự do của các dân tộc bị áp bức trên thế giới

    – Ý nghĩa về mặt lập luận:

    + Tăng sức thuyết phục cho lời tuyên ngôn độc lập

    + Thể hiện sự khôn khéo, quyết liệt trong cách chiến đấu với kẻ thù

    + Nghệ thuật gậy ông đập lưng ông là nghệ thuật “gậy ông đập lưng ông” dùng chính lý lẽ chính nghĩa của Pháp, Mỹ đập lại luận điệu xảo trá của chúng.

    Câu 3 (trang 41 ngữ văn 12 tập 1) Tác giả vạch trần bản chất tàn bạo, xảo quyệt của thực dân bằng lý lẽ và sự thật xác đáng:

    – Thực dân Pháp kể công “khai hóa”, thực tế chúng “cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta”

    + Dẫn chứng cụ thể vạch mặt chúng về chính trị, xã hội, kinh tế

    + Đưa ra hình ảnh thực tế đất nước ta “xác xơ, tiêu điều”, nhân dân “nghèo nàn, thiếu thốn”

    + Điệp từ “chúng” liệt kê hàng loạt tội ác chồng chất, cứa sự căm thù của thực dân

    – Thực dân Pháp kể công “bảo hộ” nhưng thực tế “chúng bán nước ta hai lần cho Nhật”:

    + Mùa thu 1940 thực dân Nhật xâm lược Đông Dương, Pháp “quỳ gối, đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật” → Pháp hèn nhát, vô trách nhiệm

    + Chúng “thẳng tay khủng bố Việt Minh” khi bỏ chạy còn “nhẫn tâm giết tù chính trị”

    – Pháp khẳng định Đông Dương là thuộc địa của chúng thì Người khẳng định Đông Dương là thuộc địa của Nhật

    Nước ta đứng lên giành độc lập từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.

    → Bản tuyên ngôn của Hồ Chí Minh khẳng định sự thật, lý lẽ thuyết phục, khẳng định nền độc lập dân tộc nhờ đấu tranh.

    Câu 4 (trang 42 sgk ngữ văn 12 tập 1) Tác phẩm Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận xuất sắc: lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, ngôn ngữ hùng hồn

    – Lý luận thống nhất và chặt chẽ trong toàn bài

    – Luận điểm xác thực, không thể chối cãi được

    – Lý lẽ hùng hồn, đầy sức thuyết phục

    – Đanh thép, sắc sảo khi biểu hiện tính chiến đấu, thái độ dứt khoát và bản lĩnh phi thường, sắc sảo ở trí tuệ, lối lập luận

    → Tuyên ngôn độc lập xứng đáng là áng thiên cổ hùng văn, có giá trị lịch sử lớn lao

    LUYỆN TẬP

    Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận có khả năng lay động hàng chục triệu trái tim con người Việt Nam

    – Đoạn văn khẳng định tinh thần kiên cường, bất khuất chống ngoại xâm của người dân Việt Nam

    – Lời trịnh trọng tuyên bố độc lập “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập”

    – Khẳng định quyết tâm bảo vệ đến cùng nền độc, tự do

    Tuyên ngôn độc lập trở thành áng văn chính luận xúc động lòng người được bộc lộ từ tấm lòng của người viết: đó là tấm lòng yêu nước nồng nàn, tự hào dân tộc mãnh liệt, khao khát độc lập tự do và ý chí quyết tâm bảo vệ tự do, độc lập ở Hồ Chí Minh

    Tấm lòng đó đã truyền vào trong từng lời văn tha thiết, tự hào đanh thép, có sức lay động tới triệu trái tim Việt Nam

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 7 Bài 5 Trùng Biến Hình Và Trùng Giày
  • Sinh Học 7 Bài 5: Trùng Biến Hình Và Trùng Giày
  • Lý Thuyết Tuần Hoàn Máu
  • Sinh Học 11 Bài 1: Sự Hấp Thụ Nước Và Muối Khoáng Ở Rễ
  • Sinh Học 11 Bài 2: Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Soạn Văn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 Trang 84 Sgk Hóa Học 8: Tính Chất Của Oxi
  • Soạn Văn Bài: Lầu Hoàng Hạc
  • Soạn Bài: Phó Từ (Siêu Ngắn)
  • Soạn Văn Bài: Mây Và Sóng (Ta
  • Soạn Văn Lớp 12 Bài Tự Do Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn văn: Tuyên ngôn Độc lập

    Phần một: Tác giả

    1: Hồ Chí Minh (1890 – 1969) sinh ra trong một gia đình nhà no yêu nước ở làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Người là nhà yêu nước và cách mạng vĩ đại của dân tộc đồng thời là một nhà hoạt động lỗi lạc của phong trào quốc tế cộng sản, Người còn là nhà văn, nhà thơ lớn.

    2: Văn thơ Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vô giá, là bộ phận gắn bó hữu cơ đối với sự nghiệp cách mạng vĩ đại của Người. Hồ Chí Minh quan niệm văn học là vũ khí sắc bén phục vụ sự nghiệp cách mạng, nhà văn cũng là chiến sĩ. Người chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học. Khi cầm bút Người xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết đinh nội dung và hình thức tác phẩm.

    3: Sự nghiệp văn chương của Người bao gồm: Văn chính luận, truyện và kí, thơ ca. Mỗi bộ phận đều có những tác phẩm đặc sắc về nội dung tư tưởng và nghệ thuật.

    *Văn chính luận của Hồ Chí Minh được viết ra chủ yếu nhằm mục đích đấu tranh chính trị, tiến công trực diện kẻ thù hoặc thể hiện những nhiệm vụ cách mạng qua những chặng đường lịch sử. Các tác phẩm tiêu biểu:

    + Bản án chế độ thực dân Pháp tố cáo trực diện tội ác của thực dân Pháp gây nỗi thống khổ cho nhân dân bản xứ bằng những cứ liệu chân thực, phong phú, thái độ, tình cảm sâu sắc, mãnh liệt và nghệ thuật châm biếm, đả kích sắc sảo.

    + Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá, một áng văn chính luận mẫu mực đặc sắc.

    *Truyện và kí chủ yếu được viết khi Người hoạt động ở Pháp với tên gọi Nguyễn Ái Quốc. Những tác phẩm này tập trung tố cáo tội ác dã man, bản chất xảo trá của bọn thực dân, phong kiến, đề cao những tấm gương yêu nước và cách mạng bằng nghệ thuật văn xuôi tài năng, giàu trí tuệ và chất hiện đại. Những tác phẩm tiêu biểu như Vi hành, Lời than vãn của bà Trưng trắc , Những trò lố hay Va – ren và Phan Bội Châu…

    *Thơ ca chiếm số lượng lớn trong sáng tác văn chương của Người:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 12 Vợ Nhặt
  • Soạn Bài Thực Hành Về Hàm Ý, Ngữ Văn Lớp 12
  • Bài Soạn Văn Thực Hành Về Hàm Ý Ở Ngữ Văn Lớp 12 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Thực Hành Về Hàm Ý (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Thực Hành Về Hàm Ý
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Ngắn Gọn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Truyện Kiều
  • Soạn Văn Bài: Truyện Kiều Của Nguyễn Du
  • Soạn Bài: Chí Khí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Văn 10 Bài Truyện Kiều
  • Soạn Văn 10: Truyện Kiều
  • Câu 1: Những nét chính về quan điểm sáng tác văn học nghệ thuật của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

    Văn thơ Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vô giá, là một bộ phận gắn bó hữu cơ với sự nghiệp cách mạng vĩ đại của Người. những tác phẩm văn học xuất sắc của Hồ Chí Minh thể hiện chân thật và sâu sắc tư tưởng , tình cảm và tâm hồn cao cả của Người.Tìm hiểu thơ văn Hồ Chí Minh, mỗi chúng ta sẽ tìm thấy những bài học vô cùng cao quý.

    Câu 2: Những nét khái quát về di sản văn học của Hồ Chí Minh:

    * Văn chính luận

    – Tiêu biểu: Bản án chế độ thực dân Pháp (1925); “Tuyên ngôn Độc lập” (1945); Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946)

    * Truyện và kí

    – Tiêu biểu: Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922); Vi hành (1923); Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (1925); Nhật ký chìm tàu (1931); Vừa đi đường vừa kể chuyện (1963)

    * Thơ ca

    – Người để lại hơn 250 bài thơ, được in trong 3 tập thơ: Nhật ký trong tù gồm 134 bài; Thơ Hồ Chí Minh gồm 86 bài; Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh gồm 36 bài.

    Câu 3: Đặc điểm cơ bản của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh

    – Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh độc đáo mà đa dạng.Văn chính luận của Người thường ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng thuyết phục và đa dạng về bút pháp. Truyện và kí của Người rất hiện đại, có tính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng sắc bén. Thơ ca tuyên truyền cách mạnh gần gũi với ca dao, giản dị, dễ nhớ.

    Bài học:

    – Tình thương con người là lớn lao và cao cả, lòng nhân đạo là đức tính cao đẹp nhất của Bác Hồ. Tình cảm này vừa cụ thể, vừa bao la, vừa ở nhận thức vừa ở hành động.

    – Thơ Bác là sự kết hợp hài hòa giữa hai yếu tố: cổ diện và hiện đại. – Một tâm hồn nhảy cảm và dễ rung động trước tạo vật và con người.

    – “Thân thể ở trong lao, tinh thần ở ngoài lao”

    – “Đại nhân, đại trí, đại dũng”.

    PHẦN II.

    Câu 1: Nêu bố cục của bản “Tuyên ngôn Độc lập”

    Bố cục bản “Tuyên ngôn Độc lập” gồm 3 phần

    – Phần 1: cơ sở pháp lý và chính nghĩa.

    – Phần 2: tố cáo tội ác của thực dân Pháp.

    – Phần 3: lời tuyên bố độc lập của nhân dân.

    Câu 2: Việc trích dẫn bản “Tuyên ngôn Độc lập” (1776) của nước Mĩ và bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1793) của cách mạng Pháp trong phần mở đầu bản “Tuyên ngôn Độc lập” là một cách viết rất cao tay của Chủ tịch Hồ Chí Minh đem lại những ý nghĩa sâu sắc cho bản Tuyên ngôn được viết ra trong hoàn cảnh lịch sử đặc biệt lúc bấy giờ.

    Câu 3: Bản “Tuyên ngôn Độc lập” đã lật tẩy bộ mặt tàn bạo, xảo quyệt của thực dân Pháp đối với nhân dân ta bằng lí lẽ và sự thật hùng hồn, không thể chối cãi được. (Phân tích đoạn 2 và đoạn 3).

    Câu 4: Tác phẩm “Tuyên ngôn Độc lập” thể hiện phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh trong văn chính luận: lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, ngôn ngữ hùng hồn.

    Luyện tập:

    Bản “Tuyên ngôn Độc lập” từ khi ra đời cho đến nay là một áng văn chính luận có sức lay động sâu sắc hàng chục triệu trái tim con người Việt Nam vì đó là lòng yêu nước nồng nàn, niềm tự hào dân tộc mãnh liệt, khao khát độc lập tự do và ý chí quyết tâm bảo vệ tự do, độc lập ở Hồ Chí Minh. Tấm lòng đó đã truyền vào từng lời văn khi da diết, khi tự hào, khi hung hồn đanh thép gây xúc động mạnh mẽ đối với người đọc.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5, 6, 7, 8 Trang 20
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 7
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 56: Cây Phát Sinh Giới Động Vật
  • Giáo Án Sinh Học 7 Bài 54: Tiến Hóa Về Tổ Chức Cơ Thể
  • Sinh Học 7 Bài 56: Cây Phát Sinh Giới Động Vật
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Tiếp Theo

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Truyện Kiều Lớp 9
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Siêu Ngắn
  • Soạn Bài: Truyện Kiều Của Nguyễn Du
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Văn Lớp 9
  • Soạn Văn 9 Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Hay Nhất
  • Soạn bài Tuyên ngôn độc lập tiếp theo

    I.Tác giả

    II.Tác phẩm

    1.Hoàn cảnh ra đời

    Ngày 19-8-1945, chính quyền ở thủ đô Hà Nội đã về tay nhân dân ta. Ngày 23-8-1945, tại Huế, trước hàng vạn đồng bào ta, vua Bảo Đại thoái vị. Ngày 25-8-1945, gần một triệu đồng bào Sài Gòn – Chợ Lớn quật khởi đứng lên giành chính quyền. Chỉ không đầy 10 ngày, Tổng khởi nghĩa và Cách mạng tháng Tám đã thành công rực rỡ.

    Cuối tháng 8-1945, tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Hà Nội, lãnh tụ Hồ Chí Minh soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập. Và ngày 2-9-1945, tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Người thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đọc bản Tuyên ngôn Độc lập trước hàng chục vạn đồng bào ta, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, mở ra một kỉ nguyên mới độc lập, tự do cho nhân dân và dân tộc ta.

    a.Từ đầu đến không ai chối cãi được: Cơ sở pháp lí và chính nghĩa của bản Tuyên ngôn Độc lập.

    b.Từ Thế mà hơn 80 năm nay đến Dân tộc đó phải được độc lập: Bản cáo trạng tội ác của thực dân Pháp và quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta.

    c.Phần còn lại: Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tuyên bố với thế giới.

    3.1.Cơ sở pháp lí và chính nghĩa của bản “Tuyên ngôn độc lập”

    Cơ sở pháp lí và chính nghĩa của bản Tuyên ngôn Độc lập khẳng định quyền bình đẳng, quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc của con người. Đó là những quyền không ai có thể xâm phạm được; người ta sinh ra phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.

    Hồ Chí Minh đã trích hai câu nổi tiếng trong hai bản Tuyên ngôn của Mĩ và Pháp, trước hết để khẳng định Nhân quyền và Dân quyền là tư tưởng lớn, cao đẹp của thời đại, sau nữa là “suy rộng ra…” nhằm nêu cao một chân lí tưởng về quyền bình đẳng, quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do của các dân tộc trên thế giới.

    Cách mở bài rất đặc sắc, từ công nhận Nhân quyền và Dân quyền là tư tưởng thời đại đi đến khẳng định Độc lập, Tự do, Hạnh phúc là khát vọng của các dân tộc. Câu văn “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được” là sự khẳng định một cách hùng hồn chân lí thời đại: Độc lập, Tự do, Hạnh phúc, Bình đẳng của con người, của các dân tộc cần được tôn trọng và bảo vệ.

    3.2.Nội dung chính

    a.Bản cáo trạng tội ác thực dân Pháp

    -Vạch trần bộ mặt xảo quyệt của thực dân Pháp, chúng “lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta”.

    -Năm tội ác về chính trị: 1 – tước đoạt tự do dân chủ, 2 – luật pháp dã man, chia để trị, 3 – chém giết những thiến sĩ yêu nước của ta, 4 – ràng buộc dư luận và thi hành chính sách ngu dân, 5 – đầu độc bằng rượu cồn, thuốc phiện.

    -Năm tội ác lớn về kinh tế: 1 – bóc lộc tước đoạt, 2 – độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng, 3 – sưu thuế nặng nề, vô lí đã bần cùng nhân dân ta, 4- đè nén khống chế các nhà tư sản ta, bốc lột tàn nhẫn công nhân ta, 5 – gây ra thảm họa cho hơn hai triệu đồng bào ta bị chết đói năm 1945.

    -Trong vòng 5 năm (1940 – 1945) thực dân Pháp đã hèn hạ và nhục nhã “bán nước ta hai lần cho Nhật”.

    -Thẳng tay khủng bố Việt Minh, “thậm chí đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao bằng”.

    b.Quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta

    -Từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa. Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền khi Nhật hàng Đồng minh.

    -Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân và chế độ quân chủ lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa. Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.

    -Chế độ thực dân Pháp trên đất nước ta vĩnh viễn chấm dứt và xóa bỏ.

    -Trên nguyên tắc dân tộc bình đẳng mà tin rằng các nước Đồng minh “quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam”.

    “Một dân tộc dã man góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc dã man góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được đôc lập!”.

    Phần thứ hai là những bằng chứng lịch sử không ai chối cãi được, đó là cơ sở thực tế và lịch sử của bản Tuyên ngôn Độc lập được Hồ Chí Minh lập luận một cách chặt chẽ với những lí lẽ đanh thép, hùng hồn.

    c.Lời tuyên bố với thế giới

    -Nước Việt Nam có quyền được hưởng tự do và độc lập và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập (từ khát vọng đến sự thật lịch sử hiển nhiên).

    -Nhân dân đã quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy (được làm nên bằng xương máu và lòng yêu nước).

    Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá của dân tộc ta, thể hiện phong cách chính luận của Hồ Chí Minh.

    Cùng với bài thơ Sông núi nước Nam của Lí Thường Kiệt, Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi, bản Tuyên ngôn Độc lập phản ánh đúng diện mạo tinh thần và truyền thống chống xâm lược của dân tộc Việt Nam trong trường kỳ lịch sử 4000 năm dựng nước và giữ nước.

    Lối viết ngắn gọn (950 từ), có câu văn 9 từ mà nêu đủ nêu đúng một cục diện chính trị: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị”, nhưng những bằng chứng lịch sử về 10 tội ác của thực dân Pháp và quá trình dấu tranh giành độc lập của nhân dân ta là không ai chối cãi được. Sử dụng diệp ngữ tạo nên những câu văn trùng điệp đầy ân tượng: “Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của chúng ta trong những bể máu”. Cách dùng từ sắc bén: “cướp không ruộng đất”, “giữ đôc quyền in giấy bạc”, “quỳ gối đầu hàng… rước Nhật”, thoát ly hẳn… xóa bỏ hết… xoát bỏ tất cả…”. Hoặc “chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu”…

    Tóm lại, Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh góp phần làm giàu đẹp lịch sử và nền văn học dân tộc, tô thắm tinh thần yêu nước, khát vọng độc lập tự do của nhân dân ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài “tuyên Ngôn Độc Lập” Của Hồ Chí Minh.
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Việt Nam
  • Bài: Tuyên Ngôn Độc Lập
  • Soạn Văn 12 Tuyên Ngôn Độc Lập Tóm Tắt
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Khối 12
  • Bài: Tuyên Ngôn Độc Lập

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Việt Nam
  • Soạn Bài “tuyên Ngôn Độc Lập” Của Hồ Chí Minh.
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Tiếp Theo
  • Soạn Bài Truyện Kiều Lớp 9
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Siêu Ngắn
  • Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Nhật đầu hàng Đồng minh, Nhân dân cả nước vùng dậy giành chính quyền.

    Ngày 26/8/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội. Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Người soạn thảo bản “Tuyên ngôn Độc lập”.

    Ngày 2/9/1945 trước hàng vạn đồng bào tại quảng trường Ba Đình, Bác Hồ đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập” khai sinh nước Việt Nam mới.

    Văn kiện chính trị này ra đời trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt: những lực lượng thù địch và cơ hội quốc tế đang có dã tâm cướp nước ta lần nữa. Thực dân Pháp tuyên bố: Đông Dương là thuộc địa của Pháp bị Nhật xâm chiếm, nay Nhật đã đầu hàng vậy đương nhiên Đông Dương phải thuộc quyền “bảo hộ” của người Pháp. Bản Tuyên ngôn đã cương quyết bác bỏ luận điệu đó.

    2- Đối tượng hướng tới:

    – Đồng bào cả nước.

    – Nhân dân thế giới.

    – Các thế lực thù địch và cơ hội quốc tế.

    – Tuyên bố xóa bỏ chế độ thực dân, phong kiến ở Việt Nam

    – Khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam

    – Ngầm bác bỏ luận điệu xảo trá của thực dân Pháp trước dư luận quốc tế.

    4- Các giá trị của bản tuyên ngôn:

    – “Tuyên ngôn Độc lập” là một văn kiện có giá trị to lớn trên nhiều phương diện:

    – Giá trị lịch sử: “Tuyên ngôn Độc lập” là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn: là lời tuyên bố xóa bỏ chế độ thực dân, phong kiến, là sự khẳng định quyền tự chủ và vị thế bình đẳng của dân tộc ta trên toàn thế giới, là mốc son lịch sử mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do trên đất nước ta.

    – Giá trị nghệ thuật:

    + “Tuyên ngôn Độc lập” là tác phẩm chính luận đặc sắc, mẫu mực. Sức mạnh và tính thuyết phục của tác phẩm được thể hiện chủ yếu ở cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng xác thực, ngôn ngữ hùng hồn, đầy cảm xúc…

    + “Tuyên ngôn Độc lập” còn là áng văn tâm huyết của Hồ Chí Minh, hội tụ vẻ đẹp tư tưởng và tình cảm của Người, đồng thời kết tinh khát vọng cháy bỏng về độc lập, tự do của dân tộc ta.

    5- Chủ đề: “Tuyên ngôn Độc lập” là một văn kiện chính trị có giá trị lịch sử to lớn tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta và mở ra kỉ nguyên độc lập tự do của dân tộc; đồng thời, thể hiện ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập tự do của nhân dân Việt Nam.

    6- Tóm tắt văn bản:

    – Bản tuyên ngôn mở đầu bằng việc khẳng định quyền bình đẳng và tự do của con người qua việc trích dẫn “Tuyên ngôn Độc lập” năm 1776 của nước Mĩ và “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” năm 1791 của nước Pháp.

    – Sau đó, bản tuyên ngôn lên án tội ác của thực dân Pháp và đề cao cuộc đấu tranh chính nghĩa của dân tộc Việt Nam – đã đánh đổ xiềng xích thực dân gần 100 năm và đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ để lập nên chế độ dân chủ cộng hòa.

    – Bản tuyên ngôn kết thúc bằng lời tuyên bố trịnh trọng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về quyền tự do, độc lập của dân tộc ta và ý chí quyết tâm bảo vệ tự do, độc lập của toàn dân tộc.

    II. Đọc hiểu văn bản: 1. Cấu trúc của bản tuyên ngôn:

    Để đạt được những mục đích đặt ra trong bản Tuyên ngôn, Hồ Chí Minh đã xây dựng cấu trúc bản Tuyên ngôn với các vấn đề lớn là:

    – Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn: quyền bình đẳng, quyền sống, quyền tự do của con người, của dân tộc.

    – Cơ sở thực tiễn: là bản án kết tội thực dân Pháp; khẳng định vai trò chính trị của nhân dân Việt Nam và mặt trận Việt Minh.

    – Cuối cùng là lời tuyên bố độc lập: khẳng định nền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam, quyết tâm giữ vững nền độc lập tự do ấy.

    2. Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn:

    – Hồ Chí Minh đã trích dẫn bản “Tuyên ngôn Độc lập” (1776) của nước Mỹ và bản “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” (1791) của Cách mạng Pháp. Việc trích dẫn này có ý nghĩa:

    + Để làm căn cứ pháp lí cho bản tuyên ngôn của Việt Nam. Đó là những bản tuyên ngôn tiến bộ, được cả thế giới thừa nhận. Từ đó đi đến khẳng định quyền tự do bình đẳng của toàn dân tộc một cách thuyết phục.

    + Dùng chính những tuyên ngôn của kẻ thù để chống lại kẻ thù. Đây là thủ pháp “lấy gậy ông đập lưng ông”.

    + Có ý nghĩa trong việc vạch trần bộ mặt xảo trá của thực dân Pháp, ngăn chặn âm mưu tái chiếm nước ta của các thế lực thù địch và các phe nhóm cơ hội quốc tế.

    3. Cơ sở thực tiễn của bản Tuyên ngôn

    – Để bác bỏ luận điệu Pháp có công khai hóa nước Việt Nam, Bác dùng những dẫn chứng trên hai phương diện: chính trị và kinh tế

    + Pháp rêu rao “khai hóa tự do” cho Việt Nam nhưng “lập ra nhà tù nhiều hơn trường học”

    + Pháp rêu rao “khai hóa bình đẳng” cho Việt Nam nhưng “lập ra ba chế độ khác nhau ở Bắc, Trung, Nam để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết”.

    + Pháp rêu rao “khai hóa bác ái” cho Việt Nam nhưng “chúng thi hành những luật pháp dã man”.

    – Để bác bỏ luận điệu Pháp có công bảo hộ, Tuyên ngôn dùng sự thật lịch sử để thuyết phục:

    + Năm 1940, Nhật đến Đông Dương, thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật.

    + Ngày 09/3/1945, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp, bọn thực dân Pháp hoặc là bỏ chạy, hoặc là đầu hàng.

    + Khẳng định “Trong 5 năm, Pháp đã bán nước ta hai lần cho Nhật”.

    + Pháp hai lần bán nước ta cho Nhật.

    + Việt Minh kêu gọi Pháp liên minh chống Nhật thì Pháp lại “thẳng tay khủng bố Việt Minh”.

    – Những lập luận về lập trường chính nghĩa của nhân dân ta:

    + Nhân dân ta đã đứng về phe Đồng Minh chống Phát xít.

    + Nhân dân ta đã làm nên cuộc cách mạng dân tộc dân chủ: tiên phong chống Nhật, giành lấy đất nước từ tay Nhật, để lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa “Pháp chạy. Nhật hàng. Vua Bảo Đại thoái vị”.

    + Quyền độc lập của dân tộc Việt Nam phù hợp với nguyên tắc dân chủ, bình đẳng của Đồng Minh ở hội nghị Tê-hê-răng và Cựu Kim Sơn.

    4. Tuyên bố độc lập:

    – Là sự khẳng định “Nước Việt Nam có quyền” và “Sự thật đã trở thành một nước độc lập”. Đây là lời khẳng định và là lời tuyên bố công khai.

    – Bày tỏ quyết tâm “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”, thể hiện quyết tâm, kêu gọi đồng bào cả nước chung sức giữ gìn độc lập, tự do vừa giành được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 12 Tuyên Ngôn Độc Lập Tóm Tắt
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Khối 12
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh)
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Phần Tác Giả, Tác Phẩm Lớp 12
  • Giáo Án Ngữ Văn 12 Tiết 4+7, 8: Tuyên Ngôn Độc Lập
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Tiếp Theo) Trang 38 Sgk Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài Nghị Luận Về Một Tư Tưởng, Đạo Lí Siêu Ngắn
  • Bài 2 Trang 9 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài: Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình
  • Soạn Bài Đại Từ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Nội dung bài giảng

    1. Nêu bố cục của bản Tuyên ngôn Độc lập Trả lời:

    Bố cục của bản Tuyên ngôn Độc lập (3 phần)

    – Phần 1: từ đầu đến “không ai có thể chối cãi được”: Nêu nguyên lí làm cơ sở lí luận và tư tưởng cho bản tuyên ngôn: Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng, quyền được sống, quyền được tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.

    – Phần 2: tiếp đến “phải được độc lập”: Tố cáo tội ác của thực dân Pháp. Chứng minh thực dân Pháp là kẻ làm trái nguyên lí; nhân dân ta là người thực hiện đúng nguyên lí đã tự đứng lên giành chính quyền. Đập tan âm mưu tái xâm lược của thực dân Pháp và xoá bỏ tất cả các đặc quyền, đặc lợi của chúng ở nước ta.

    – Phần 3: Đoạn còn lại: Lời tuyên bố quyền độc lập, tự do của chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà với thế giới và ý chí quyết tâm giữ vững quyền tự do độc lập của toàn thể dân tộc Việt Nam.

    2. Việc trích dẫn Tuyên ngôn độc lập (1776) của nước Mĩ và Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền (1791) của Cách mạng Pháp trong phần mở đầu có ý nghĩa gì? Trả lời:

    – Mở đầu bản Tuyên ngôn độc lập, tác giả đưa ra dẫn chứng từ hai tuyên ngôn nổi tiếng là Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền (1791) của Cách mạng Pháp và Tuyên ngôn độc lập (1776) của nước Mĩ, khẳng định quyền con người và quyền các dân tộc. Cách viết sắc sảo đã đem lại ý nghĩa sâu sắc cho bản tuyên ngôn được viết trong hoàn cảnh lịch sử lúc bây giờ.

    – Đây là nghệ thuật “gậy ông đập lưng ông”, “dùng khoá của địch khoá miệng địch”, lấy lí lẽ của nước người để phản bác những âm mưu của chính các nước đó. Tác giả đã rất linh hoạt khi kết hợp ý kiến của người với ý kiến của mình: “Suy rộng ra câu ấy có có nghĩa là…”. Từ khẳng định quyền con người, Bác đã chuyển sang quyền của các dân tộc: “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”.

    – Đồng thời, như thế cũng là cách Bác đặt cuộc cách mạng của nhân dân ta năm 1945 ngang hàng với cuộc cách mạng của Pháp và Mĩ, đặt bản Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam ngang hàng với hai bản Tuyên ngôn của hai nước lớn đó, khẳng định về quyền tự chủ và vị thế bình đẳng của dân tộc ta trên toàn thế giới.

    – Ra đời trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc, các nước đồng minh đang tranh giành ảnh hưởng đòi chia quyền kiểm soát những vùng bọn phát xít từng chiếm đóng. Bản Tuyên ngôn độc lập không chỉ nói với nhân dân Việt Nam, các nước trên thế giới mà còn hướng tới bọn thực dân đế quốc, ngăn chặn ngay ý đồ chiếm lại nước ta một lần nữa của thực dân Pháp. Đồng thời khẳng định cuộc đấu tranh giành độc lập tự do của nhân dân Việt Nam. Chống phát xít, chống đế quốc là cuộc đấu tranh chính nghĩa (thực hiện quyền độc lập, tự do, bình đẳng – lẽ phải thông thường mà chính các nước Pháp, Mĩ đã từng tuyên bố), buộc chính các nước thực dân, đế quốc không được phép coi thường, phủ nhận.

    Cách lập luận này của tác giả rất chặt chẽ, đầy tính chiến đấu.

    3. Trong phần thứ hai của bản tuyên ngôn, tác giả đã lập luận như thế nào để khẳng định quyền độc lập tự do của nước Việt Nam ta? Trả lời:

    * Pháp nhân danh “khai hóa”, Bác đã vạch trần tội ác của chúng trên 2 phương diện:

    – Tội ác gây ra trên mọi mặt đời sống:

    + Về chính trị: Chúng tuyệt đối không cho… chúng thi hành… chúng lập ra nhà tù… chúng ràng buộc… chúng dùng thuốc phiện…

    + Về kinh tế: Chúng bóc lột… chúng cướp… chúng giữ…

    + Về quân sự: khi phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương… thực dân Pháp quỳ gốì đầu hàng…. bỏ chạy không bảo hộ được nước ta… bán nước ta hai lần cho Nhật… lại thẳng tay khủng bố Việt Minh… nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị…

    – Gây tội ác cho mọi đối tượng tầng lớp: dân cày, dân buôn, tư sản, công nhân, học sinh…

    * Pháp nhân danh “bảo hộ”, Bác nêu rõ: chúng không những không bảo hộ được mà ” trong vòng 5 năm đã bán nước ta hai lần cho Nhật“.

    “Mùa thu năm 1940, phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương để mở thêm căn cứ đánh Đồng minh, thì bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật” ( từ đây, 2 nước cùng thống trị nước ta)

    + “Ngày 9 tháng 3 năm 1945, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp. Bọn thực dân Pháp hoặc là bỏ chạy, hoặc là đầu hàng” ( Nhật đảo chính, lật đổ chính quyền Pháp, độc chiếm ĐD)

    * Pháp nhân danh Đồng minh, tuyên bố Đồng minh đã thắng Nhật, chúng có quyền lấy lại Đông Dương. Bản Tuyên ngôn vạch rõ chúng chính là kẻ phản bội Đồng minh, đã 2 lần dâng Đông Dương cho Nhật, cũng có nghĩa chúng đã quay lưng với Đồng minh trong cuộc tấn công phe phát xít. Hơn thế nữa, trước khi Nhật đảo chính, ” biết bao lần Việt Minh đã kêu gọi người Pháp liên minh để chống Nhật “, nhưng bọn thực dân Pháp đều không đáp ứng.

    * Pháp luôn tuyên bố Đông Dương là thuộc địa của Pháp, Pháp có quyền trở lại Đông Dương. Bác vạch rõ: Đông Dương đã trở thành thuộc địa của Nhật và nhân dân ta đứng lên giành lại quyền độc lập từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.

    Đoạn văn được viết với khí thế hừng hực của ngọn lửa căm hờn quân xâm lược và lòng yêu nước, thương dân. Những hình ảnh chân thực, tư liệu chính xác, điệp từ chúng nhắc lại liên tiếp làm cho âm hưởng đoạn văn càng thêm nhức nhối, tạo nên sức mạnh cho lời tuyên bố độc lập, chủ quyền của dân tộc Việt Nam:

    “Bởi thế cho nên chúng tôi, lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xoá bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí”…

    4. Tuyên ngôn độc lập thể hiện phong cách nghệ thuật của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong văn chính luận: ngắn gọn, trong sáng, giản dị mà súc tích, đanh thép, sắc sảo. Hãy làm sáng tỏ điều đó? Trả lời:

    Biểu hiện phong cách văn chính luận của Bác trong Tuyên ngôn độc lập:

    a. Ngắn gọn, giản dị, súc tích: tả một nội dung lớn diễn trong thời gian gần một thế kỉ, nhưng tác giả đã cô đọng lại trong vài ba trang giấy. Ngôn từ giản dị, dễ hiểu. Cách diễn đạt ngắn gọn nhưng giàu ý tứ.

    b. Trong sáng

    – Trong sáng ở việc dùng từ đặt câu, tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực của tiếng Việt.

    – Trong sáng về tư tưởng tình cảm. Thái độ rõ ràng, yêu ghét phân minh trên lập trường chính nghĩa.

    c. Đanh thép, sắc xảo: là biểu hiện tính chiến đấu không khoan nhượng, thái độ dứt khoát thể hiện một bản lĩnh vững vàng, phi thường, sắc sảo ở trí tuệ, lối lập luận chặt chẽ, sắc bén.

    Bản tuyên ngôn được viết với cách lập luận chặt chẽ. Người đưa ra những lí lẽ đanh thép, những bằng chứng hùng hồn không ai chối cãi được. Ngòi bút chính luận vừa hùng hồn vừa trữ tình; cách dùng từ, đặt câu hết sức linh hoạt, Tuyên ngôn độc lập vừa có giá trị lịch sử lớn lao, vừa xứng đáng là áng thiên cổ hùng văn của thời đại ngày nay.

    II. Luyện tập Lí giải vì sao bản Tuyên ngôn Độc lập là một áng văn chính luận có sức lay động sâu sắc hàng chục trái tim con người Việt Nam từ khi ra đời cho đến nay? Trả lời:

    Bản Tuyên ngôn độc lập không chỉ là một áng văn nghị luận mẫu mực mà còn có sức lay động sâu sắc lòng người bởi tình cảm thiết tha của tác giả. Chế Lan Viên đã ca ngợi điều này trong bài viết Trời cao xanh ngắt sáng Tuyên ngôn. Với đề bài này, HS vừa phải phát hiện ra những đặc sắc nghệ thuật vừa phải chỉ ra những tình cảm thắm thiết thể hiện trong bản Tuyên ngôn độc lập. Muốn vậy, HS cần trình bày những nội dung sau:

    a. Những cung bậc tình cảm được thể hiện trong bản Tuyên ngôn Độc lập.

    – Thái độ căm phẫn của tác giả khi vạch trần tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta thể hiện qua cách gọi: bọn, chúng. Dùng các từ ngữ diễn tả tội ác tày trời của chúng đối với nhân dân ta: tắm các cuộc khởi nghĩa, không cho, cướp, dùng… để đầu độc, thi hành.

    – Tình cảm xót thương của Bác Hồ khi nói đến nỗi đau của dân tộc ta trong những năm bị thực dân Pháp cai trị: ngăn cản nước ta đoàn kết, dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều,… Tình cảm yêu thương, xót thương của Bác không dành riêng cho một đối tượng nào mà là cho tất cả mọi người trên đất nước Việt Nam, từ công nhân, nông dân, dân buôn, trí thức cho đến tầng lớp tư sản…

    – Tình cảm thiết tha mãnh liệt, thái độ cương quyết, đanh thép khi nói đến quyền được hưởng tự do độc lập… của nhân dân Việt Nam cũng như quyết tâm bảo vệ đến cùng nền độc lập dân tộc.

    + Nghệ thuật điệp cấu trúc chính là hình thức giúp nhấn mạnh quyết tâm giữ vững nền độc lập cũng như khẳng định một sự thật không ai có thể chổi cãi được về nền tự do, độc lập của người Việt Nam.

    + Trong khi khẳng định nền độc lập tự do của nhân dân ta, Hồ Chí Minh đã sử dụng những từ ngữ khẳng định: sự thật là, không thể không, phải được… thể hiện niềm tin vững vàng vào sự tất thắng vào nền độc lập tất yếu của dân tộc ta.

    – Bản Tuyên ngôn Độc lập toát lên khát vọng, ý chí mãnh liệt cũng là khát vọng muôn đời của dân tộc ta.

    b. Những tình cảm thiết tha đó được biểu lộ thông qua giọng điệu linh hoạt, giàu cảm xúc. Khi nồng nàn tha thiết, khi xót xa thương cảm, khi hừng hực căm thù, khi hào sảng khích lệ… Giọng điệu đó được đưa đến sự phong phú, đa dạng trong cảm xúc của người viết, đồng thời cho thấy Người đang hướng đến những đối tượng khác nhau trong bản tuyên ngôn này.

    Học sinh có thể so sánh với bản Tuyên ngôn độc lập lần thứ hai của nước ta Bình Ngô đại cáo của tác giả Nguyễn Trãi đã thấy được sự gặp gỡ giữa hai tâm trạng, hai cảm xúc trong khi viết bản tuyên ngôn của hai con người ở hai thời đại khác nhau. Từ đó khẳng định sức sống của hai tác phẩm – hai bản tuyên ngôn của dân tộc ở hai thời đại khác nhau. Đặc biệt nhấn mạnh Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 12 Tuyên Ngôn Độc Lập Tiếp Theo Ngắn Nhất
  • Soạn Bài: Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Đầu Cách Mạng Tháng Tám 1945 Đến Thế Kỉ Xx
  • Soạn Văn: Bài Học Đường Đời Đầu Tiên
  • Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Số Phận Một Con Người
  • Soạn Bài Số Phận Con Người Của Sô
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài “tuyên Ngôn Độc Lập” Của Hồ Chí Minh.
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Tiếp Theo
  • Soạn Bài Truyện Kiều Lớp 9
  • Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du Siêu Ngắn
  • Soạn Bài: Truyện Kiều Của Nguyễn Du
  • – Ngày 19/8/1945: Chính quyền ở Hà Nội về tay nhân dân.

    – Ngày 26/8/1945: Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc.

    – Ngày 2/9/1945: Bác Hồ đọc bản “Tuyên ngôn độc lập”

    – Là một một văn kiện to lớn.

    – Là một tác phẩm văn học có giá trị – áng văn chính luận xuất sắc.

    – Tuyên ngôn nước Mĩ (1776): Nhân dân thuộc địa Bắc Mĩ đấu tranh giải phóng khỏi thực dân Anh giành độc lập dân tộc.

    – Tuyên ngôn nhân quyền của thực dân Pháp: Năm 1789: CMTS Pháp xoá bỏ chế độ phong kiến Pháp lập nên nền dân chủ tư sản.

    – Cướp nước ta, bán nước ta 2 lần cho Nhật.

    – Áp bức đồng bào ta ở tất cả các lĩnh vực: kinh tế chính trị, xã hội.

    + Bắt nhân dân ta phải nhổ lúa trồng đay, cướp ruộng đất.

    + Tắm máu các cuộc khởi nghĩa của ta.

    + Xây nhà tù nhiều hơn trường học.

    + Khuyến khích dân ta dùng thuốc phiện.

    Cách nêu tội ác đầy đủ, cụ thể, điển hình.Giọng văn đanh thép, căm thù với nhũng câu văn ngắn gọn, đồng dạng về cấu trúc, nối tiếp nhau liên tục Từ ngữ, hình ảnh giản dị mà sâu sắc-Sự chuyển ý khéo léo.

    – Lập trường:chính nghĩa và nhân đạo.

    – Ý chí:Trên dưới một lòng chống lại âm mưu xâm lược của thực dân Pháp.

    + Bác bỏ luận điệu “bảo hộ “của thực dân Pháp.

    + Giành độc lập từ tay Nhật.

    + Làm chủ đất nứơc, lập nên nền dân chủ cộng hoà.

    “Tuyên ngôn độc lập” là tác phẩm chính luận xuất sắc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, luận điểm, bằng chứng rõ ràng, chính xác thể hiện tầm tư tưởng văn hoá lớn được tổng kết trong một văn bản ngắn gọn, khúc chiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài: Tuyên Ngôn Độc Lập
  • Soạn Văn 12 Tuyên Ngôn Độc Lập Tóm Tắt
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Khối 12
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh)
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Phần Tác Giả, Tác Phẩm Lớp 12
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh)
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Lớp 12 Của Hồ Chí Minh
  • Bài Soạn “tuyên Ngôn Độc Lập” Của Hồ Chí Minh Trong Ngữ Văn Lớp 12
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Lớp 12 Ngắn Gọn
  • I. Phần một tác giả

    1. Hồ Chí Minh (1890 – 1969) sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước ở làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Người là nhà yêu nước và cách mạng vĩ đại của dân tộc đồng thời là một nhà hoạt động lỗi lạc của phong trào quốc tế cộng sản, Người còn là nhà văn, nhà thơ lớn.

    2. Văn thơ Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vô giá, là bộ phận gắn bó hữu cơ với sự nghiệp cách mạng vĩ đại của Người. Hồ Chí Minh quan niệm văn học là vũ khí sắc bén phục vụ sự nghiệp cách mạng, nhà văn cũng là chiến sĩ. Người chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học. Khi cầm bút Người xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức tác phẩm.

    3. Sự nghiệp văn chương của Người bao gồm: Văn chính luận, Truyện và kí, Thơ ca. Mỗi bộ phận đều có những tác phẩm đặc sắc về nội dung tư tưởng và nghệ thuật.

    * Văn chính luận của Hồ Chí Minh được viết ra chủ yếu nhằm mục đích đấu tranh chính trị, tiến công trực diện kẻ thù hoặc thể hiện những nhiệm vụ cách mạng qua những chẳng đường lịch sử. Các tác phẩm tiêu biểu:

    – Bản án chế độ thực dân Pháp tố cáo trực diện tội ác của thực dân Pháp gây nỗi thống khổ cho nhân dân bản xứ bằng những cứ liệu chân thực, phong phú, thái độ, tình cảm sâu sắc, mãnh liệt và nghệ thuật châm biếm, đả kích sắc sảo.

    – Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá, một áng văn chính luận mẫu mực đặc sắc.

    * Truyện và kí chủ yếu được viết khi Người hoạt động ở Pháp với tên gọi Nguyễn Ái Quốc. Những tác phẩm này tập trung tố cáo tội ác dã man, bản chất xảo trá của bọn thực dân, phong kiến, đề cao những tấm gương yêu nước và cách mạng bằng nghệ thuật văn xuôi tài năng, giàu trí tuệ và chất hiện đại. Những tác phẩm tiêu biểu như Vi hành, Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Những trò lố hay Va-ren và Phan Bội Châu…

    * Thơ ca chiếm số lượng lớn trong sáng tác văn chương của Người:

    – Tập Nhật kí trong tù (Ngục trung nhật kí) viết bằng chữ Hán trong thời gian Hồ Chí Minh bị giam cầm tại nhà tù Quốc dân Đảng, ở Quảng Tây, Trung Quốc từ ngày 29-8-1942 đến 10-9-1943. Tập thơ ghi lại một cách chân thực bộ mặt nhem nhuốc, đen tối của chế độ nhà tù cũng như xã hội Trung Quốc Tưởng Giới Thạch. Tác phẩm còn là bấc chân dung tự họa con người tinh thần của người chiến sĩ cộng sản Hồ Chí Minh. Tập thơ chứa chan tinh thần nhân đạo, giàu giá trị nghệ thuật.

    – Ngoài ra, Hồ Chí Minh còn viết nhiều bài thơ trữ tình thể hiện lòng yêu nước, tâm hồn tinh tế trước vẻ đẹp của thiên nhiên và con người (Rằm tháng giêng, Tin thắng trận, Cảnh khuya…); nhiều bài thơ mộc mạc, giản dị để tuyên truyền vận động cách mạng (Bài ca du kích, Ca sợi chỉ…).

    4. Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh độc đáo mà đa dạng. Văn chính luận của Người thường ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lĩ lẽ đanh thép, bằng chứng thuyết phục và đa dạng về bút pháp. Truyện và kí của Người rất hiện đại, có tính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng sắc bén. Thơ ca tuyên truyền cách mạng gần gũi với ca dao, giản dị và dễ nhớ. Nhưng thơ chữ Hán của Người lại hàm súc, hài hòa giữa màu sắc cổ điện và tinh thần hiện đại.

    II. Tác phẩm

    1. Hoàn cảnh sáng tác

    – Khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng Minh, nhân dân cả nước nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa. Ngày 26-8-1945, Chủ Tịch Hồ Chí Minh từ khu Việt Bắc về Hà Nội. Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, người soạn thảo Tuyên ngôn độc lập. Ngày 2-9-1945, tại Quảng Trường Ba Đình Hà Nội, người thay mặt chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa, đọc bản Tuyên ngôn Độc Lập trước hàng vạn đồng bào.

    – Thời điểm Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, tình hình chính trị vẫn còn phức tạp: Ở phía Nam, thực dân Pháp núp sau quân đội Anh (vào giải giáp quân đội Nhật) đang tiến vào Đông Dương, ở phía Bắc, bọn Tàu – Tưởng, tai sai của đế quốc Mĩ đã chực sẵn ở biên giới để đổ bộ vào nước ta.

    Lúc đó, thực dân Pháp tung ta trong dư luận quốc tế những lập luận điệu xâm lược rằng: Đông Dương vốn là thuộc địa của Pháp, Pháp đã công khai hóa, nay Nhật đầu hàng Đồng Minh thì Đông Minh thì Đông Dương đương nhiên là thuộc quyền của Pháp.

    Nắm chắc tình hình đó Người đã đưa vào bản Tuyên ngôn những luận điểm chỉ trích, bác bỏ âm mưu của bọn xâm lược.

    2. Tuyên ngôn Độc lập được viết bằng văn chính luận. Thế mạnh của loại văn này ở lí lẽ đanh thép, lập luận chặt chẽ, bằng chứng hùng hồn. Nhiệt tình của tác giả thể hiện ở chỗ mài sắc lí lẽ.

    3. Tuyên ngôn Độc lập không chỉ được đọc trước quốc dân đồng bào, trước thế giới mà còn hướng vào bọn đế quốc thực dân đang âm mưu xâm lược nước ta.

    4. Giá trị của bản Tuyên ngôn Độc lập

    – Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sự vô giá: tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta và mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc, kỉ nguyên của độc lập tự do.

    – Tuyên ngôn Độc lập còn là áng văn chính luận mẫu mực, mang tính chiến đấu mạnh mẽ và sức thuyết phục cao, thấm nhuần tinh thần yêu nước nồng nàn và niềm tự hào dân tộc mãng liệt.

    II. Hướng dẫn học bài

    1. Tìm hiểu lập luận của bản Tuyên ngôn Độc lập (dựa vào bố cục và nội dung lí lẽ của từng phần).

    – Đoạn 1: Từ đầu đến “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”: Hồ Chí Minh nêu nguyên lí làm cơ sở tư tưởng cho toàn bản “tuyên ngôn độc lập”.

    – Đoạn 2: Tiếp đó đến “chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái, Cao Bằng”: Hồ Chí Minh kể tội ác của thực dân Pháp nhằm bác bỏ sự kể công khai hóa, bảo hộ của chúng đối với nước ta.

    – Đoạn 3: Tiếp đó cho đến “Dân tộc đó phải được độc lập”: Hồ Chí Minh khẳng định Đông Dương đã trở thành thuộc địa của Nhật và nhân dân ta đã đứng lên giành quyền độc lập ngay từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp nhằm bác bỏ luận điệu muốn lấy Đông Duowngg của Pháp.

    – Đoạn 4: Còn lại. Lời tuyên bố độc lập và ý thức quyết tâm giữ vững nền độc lập ấy.

    2. Phần mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh hết sức độc đáo:

    Hồ Chí Minh trích dẫn hai đoạn văn tiêu biểu trong “Tuyên ngôn Độc lập” của nước Mĩ và “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” của các mạng Pháp. Những lời tuyên bố đó đều có nội dung xoay quanh việc khẳng định quyền được sống, quyền được mưu cầu hạnh phúc, tự do, bình đẳng của con người và các dân tộc.

    – Nguyên lí độc lập ấy sẽ là cơ sở pháp lí để Bác dẫn đến lời tuyên bố độc lập cho dân mình, nước mình. Đó còn là cơ sở để Người suy rộng ra mà đòi quyền tự do cho các dân tộc bị áp bức trên thế giới. Ý kiến suy rộng ra ấy quả là một đóng góp đầy ý nghĩa của Hồ Chí Minh đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, là khởi đầu cho bão táp cách mạng ở các thuộc địa.

    – Ý nghĩa và hiệu quả nghệ thuật của cách mạng mở đầu độc đáo ấy là:

    + Trước hết, nó làm tăng sức thuyết phục cho lời tuyên ngôn độc lập.

    + Nó còn thể hiện sự khôn khéo, quyết liệt trong cách chiến đấu với kẻ thù. Cách dùng thủ thuật gậy ông đập lưng ông đó là nghệ thuật, nhưng đó là nghệ thuật bậc thầy bởi vì Hồ Chí Minh đã dùng chính lí lẽ chính nghĩa của “Ông” Pháp và “Ông” Mĩ để “đập” lại hành động phi nghĩa của họ.

    3. Bản Tuyên ngôn Độc lập đã lật tẩy bộ mặt tàn bạo, xảo quyệt của thực dân Pháp đối với nhân dân ta bằng lí lẽ và sự thật hùng hồn, không thể chối cãi được. (Phân tích đoạn 2 và đoạn 3).

    – Thực dân Pháp đã kể công “khai hóa” thì bản Tuyên ngôn Độc lập kể tội ác “cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta” của chúng.

    + Dẫn chứng chọn lọc cụ thể, xác đáng, toàn diện ra tội ác dã man, tàn bạo của thực dân Pháp về mọi mặt: chính trị, xã hội, kinh tế.

    + Lời văn ngắn gọn, hùng hồn chứa đựng nội dung kể tội ác đanh thép, sử dụng nhiều cách nói tu từ tăng sức truyền cảm (so sánh, cường điệu, dùng đồng nghĩa kép để khắc sâu hình ảnh đất nước “xơ xác, tiêu điều”, nhân dân “nghèn nàn, thiếu thốn”…)

    + Điệp từ “chúng” đứng đầu hàng loạt tội ác, theo sự chất chồng tội ác là sự chất chứa căm thù đối với thực dân cướp nước. Hành động của chúng là “trái hẳn với đạo lí và chính nghĩa”.

    – Thực dân Pháp kể công “bảo hộ” thì bản Tuyên ngôn Độc lập lên án “trong năm năm, chúng đã bán nước ta hai lần cho Nhật”. Dẫn chứng là những bằng chứng lịch sử khiến kẻ thù không thể chối cãi.

    + Mùa thu 1940, Nhật xâm lượt Đông Dương thì Pháp đã “quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật”. Cách dùng từ pha chút hài hước, mỉa mai của Bác đã vạch trần bản chất hèn nhát, vô trách nhiệm của thực dân Pháp đối với đất nước ta. Chính sự thỏa hiệp của chúng đã khiến nhân dân ta phải chịu hai tầng xiềng xích.

    + Ngày 9 tháng 3 năm 1945, khi Nhật đảo chính, thực dân Pháp bỏ chạy, hoặc đầu hàng để nước ta rơi vào tay Nhật.

    + Chúng không đứng về phía nhân dân ta để chống Nhật mà còn “thẳng tay khủng bố Việt Minh”, khi bỏ chạy còn nhẫn tâm giết số đông tù chính trị.

    Hành động của chúng thật vô nhân đạo, làm sao chúng dám đối diện với nhân dân ta để tự xưng là người “bảo hộ” chúng ta.

    – Chúng tuyên bố Đông Dương là thuộc địa của chúng thì bản Tuyên ngôn Độc lập khẳng định Đông Dương đã trở thành thuộc địa của Nhật. Nhân dân ta đứng lên giành lại chính quyền độc lập từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp. Sức mạnh của sự thật và không có lí lẽ nào có sức thuyết phục cao hơn lí lẽ của sự thật. Hồ Chí Minh đã láy đi, láy lại hai chữ sự thật để tăng chính xác thực của lí lẽ và dẫn chứng.

    4. Ý nghĩa lịch sự trọng đại của bản Tuyên ngôn Độc lập thể hiện qua đoạn văn: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.

    Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm để xây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độquân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa”.

    – Một đoạn văn ngắn nhưng đã nêu bật được những sự kiện lịch sự trọng đại:

    + Chấm dứt xiềng xích thực dân, phong kiến (mà nhân dân phải bị trói buộn trong một khoảng thời gian dài “100 năm”, “mấy mươi thế kỉ”).

    + Một kỉ nguyên độc lập, tự do đã mở ra, nhân dân được làm chủ đất nước của mình (phá bỏ chế độ “quân chủ” lập nên chế độ “dân chủ”).

    – Giọng văn sảng khoái, tự hào (câu văn “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” ngắn gọn mà liệt kê đầy đủ, thành quả của cách mạng tháng Tám; điệp ngữ “Dân ta đã…”, “Dân ta lại…” chứa đựng niềm tự hào về nhân dân anh hùng).

    5. Bản Tuyên ngôn Độc lập tiêu biểu cho khát vọng độc lập, tự do và ý chí quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam.

    Điều đó được thể hiện qua:

    – Đoạn văn khẳng định tinh thần kiên cường, bất khuất chống ngoại xâm của dân tộc trong bao nhiêu năm “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc gan góc đứng về phe Đồng Minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!”. Biện pháp điệp ngữ, lặp cú pháp, đã làm cho lời tuyên bố trở nên hùng hồn, hào sảng.

    – Lời trịnh trọng tuyên bố độc lập: “Nước Việt Namm có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập.” Hồ Chí Minh đã nói thay nhân dân niềm sung sướng được làm chủ đất nước, được sống trong tự do. Độc lập, tự do không còn là mơ ước, là đòi hỏi nữa mà đã trở thành sự thật.

    – Khẳng định quyết tâm bảo vệ đến cùng nền độc lập, tự do ấy “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết tâm đem cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cỉa để giữ vừng quyền tự do, độc lập ấy.” Quyết tâm này của cả dân tộc đã được trả lời bằng hai cuộc kháng chiến hào hùng chống Pháp và Mĩ sau đó. Đó cũng là sự tiếp nối truyền thống bất khuất, kiên cường không để cho kẻ thù nào xâm phạm đất nước từng được thể hiện trong bài Sông núi nước Nam của Lý Thường Kiệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Sinh Học 7 Bài 57 Đa Dạng Sinh Học
  • Sinh Học 7 Bài 57: Đa Dạng Sinh Học
  • Bài 50. Đa Dạng Của Lớp Thú: Bộ Ăn Sâu Bọ, Bộ Gặm Nhấm, Bộ Ăn Thịt
  • Sinh Học 7 Bài 50: Đa Dạng Của Lớp Thú Và Bộ Ăn Sâu Bọ, Bộ Gặm Nhấm, Bộ Ăn Thịt
  • Bài 11. Tiến Hóa Của Hệ Vận Động. Vệ Sinh Hệ Vận Động
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Khối 12
  • Soạn Văn 12 Tuyên Ngôn Độc Lập Tóm Tắt
  • Bài: Tuyên Ngôn Độc Lập
  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Việt Nam
  • Soạn Bài “tuyên Ngôn Độc Lập” Của Hồ Chí Minh.
  • Soạn bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh) – Phần 2: Tác phẩm

    Câu 1: Nêu bố cục của tác phẩm:

    + Bố cục bản “Tuyên ngôn độc lập” gồm 3 phần:

    Phần 1: từ đầu đến không ai chối cãi được: Đoạn này đề cập đến cơ sở pháp lý và chính nghĩa của chủ quyền của một dân tộc.

    Phần 2 (tiếp đến phải được độc lập): Khát vọng dành độc lập, qua đó còn tố cáo tội ác của thực dân Pháp.

    Phần 3 (còn lại): Hồ Chí Minh tuyên bố độc lập của nhân dân ta.

    Câu 2: Việc trích dẫn bản tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ và bản tuyên ngônNhân quyền và Dân quyền của cách mạng Pháp trong phần mở đầu có ý nghĩa:

    + Tố cáo tội ác của kẻ thủ, khẳng định chủ quyền độc lập tự do, không xâm phạm đến chủ quyền lãnh thổ của dân tộc.

    + Bác đề cao tinh thần bình đẳng, bác ái cho dân tộc, khẳng định chủ quyền, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam, ngăn chặn mọi âm mưu xâm lược của chúng.

    + Một phần lý do cũng là khẳng định vị trí của đất nước, thể hiện khao khát tự do, bình đẳng, mong muốn dân chúng bình an, hòa bình.

    Câu 3: Trong phần thứ hai, tác giả đã lập luận những ý kiến sau để khẳng định chủ quyền, độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam:

    + Tác giả đã tố cáo, lột tảy bộ mặt tàn ác của đế quốc thực dân, bác dùng những lý lẽ đanh thép để bọn chúng không thể chối cãi được.

    + Tác giả đã tố cáo thực dân pháp, tội ác của chúng khi sang xâm lược dân tộc Việt Nam.

    + Chủ quyền của đất nước Việt Nam là bất khả xâm phạm, không có một đất nước nào có thể xâm chiếm tới lãnh thổ của Việt Nam.

    + Với những lý lẽ xác thực, toàn bộ tội ác về tất cả mọi mặt, kinh tế, chính trị xã hội đều được lột tả một cách sâu sắc nhất.

    + Lời văn ngắn gọn, nhưng chứa đựng những nội dung đánh thép, có sức truyền cảm mạnh mẽ tới người đọc.

    + Tác giả đã sử dụng liên tiếp điệp từ chúng, để nói về lòng căm thù những tội ác của thực dân pháp đối với dân tộc của ta.

    + Tố cáo sự giả dối của thực dân Pháp, khi chúng kể công khai hóa nước ta, kể công bảo hộ… tất cả những tội ác đó đều được lột tả một cách sâu sắc, chi tiết.

    + Ngày 9 tháng 3 năm 1945, khi Nhật đảo chính, thực dân Pháp bỏ chạy, hoặc đầu hàng để nước ta rơi vào tay Nhật. Chi tiết này đã thể hiện sự nhỏ bé, sợ hãi, thối nát của đế quốc thực dân.

    + Chúng cho nhân dân ta uống rượu, đầu độc dân ta bằng thuốc phiện, tất cả những hành động đó đều thể hiện sự dã man, tàn ác của thực dân Pháp.

    + Tất cả những luận điểm mà tác giả đề cập đều nhằm tố cáo tội ác của bọn đế quốc, thông qua đó cũng phần nào thể hiện tinh thần của dân tộc Việt Nam, khẳng định chủ quyền độc lập, tự do của dân tộc, khi bị thực dân Pháp xâm lăng.

    Câu 4:Tác phẩm “Tuyên ngôn độc lập” thể hiện phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh trong văn chính luận: lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, ngôn ngữ hùng hồn.làm sáng tỏ ý kiến trên:

    + Với toàn bộ nội dung của bản Tuyên Ngôn Độc Lập, tác giả đã thể hiện nội dung đơn giản, ngắn gọn, súc tích, nó diễn tả qua từng câu văn súc tích, khiến người đọc cảm thấy cô đọng và súc tích.

    + Ngôn ngữ mà tác giả sử dụng cũng vô cùng trong sáng: Nó tuân thủ toàn bộ quy tắc và chuẩn mực của tiếng Việt. Từ ngữ dễ hiểu, đơn giản, khiến người đọc cảm thấy thoải mái, thú vị.

    + Luận điệu đanh thép, dẫn chứng thuyết phục người nghe, toàn bộ dẫn chứng mà tác giả thể hiện nhằm tố cáo tội ác của kẻ thù, thể hiện những luận điểm sắc sảo, rõ ràng cho người đọc.

    + Toàn bộ dẫn chứng mà tác giả sử dụng đều có tác dụng thể hiện lý lẽ thuyết phục người đọc, tố cáo tội ác của kẻ thù bằng những bằng chứng xác thực nhất, chúng không thể chối cãi được.

    CÁC BẠN LIKE FANPAGE ĐỂ THEO DÕI CÁC BÀI VĂN MỚI NHẤT NHÉ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập Phần Tác Giả, Tác Phẩm Lớp 12
  • Giáo Án Ngữ Văn 12 Tiết 4+7, 8: Tuyên Ngôn Độc Lập
  • Giáo Án Bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh)
  • Giáo Án Bài Tuyên Ngôn Độc Lập
  • Tìm Hiểu Tuyên Ngôn Độc Lập
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100