Top 16 # Soạn Bài Trường Hợp Đồng Dạng Thứ 2 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Chương Iii. §6. Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Hai / 2023

TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAIPGD ĐT CHỢ LÁCH-BẾN TRETRƯỜNG THCS VĨNH THÀNHGV:HUỲNH THỊ KIM PHƯƠNG NH: 2011- 2012KIỂM TRA BÀI CŨ* Phát biểu định lý về trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác* Bài tập: Hai tam giác mà các cạnh có độ dài như sau có đồng dạng không?a. 4cm, 5cm, 6cm vaø 8mm, 10mm, 12mm;b. 3cm, 4cm, 5cm vaø 9cm, 15cm, 18cm;c. 2dm, 2dm, 1dm vaø 1dm, 1dm, 0,5dm.* Định lí về trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác:Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.Trả lờiKIỂM TRA BÀI CŨ Đồng dạng vì:* Bài tậpa. 4cm, 5cm, 6cm vaø 8mm, 10mm, 12mm; Không đồng dạng vì:  Đồng dạng vì: b. 3cm, 4cm, 5cm và 9cm, 15cm, 18cm;c. 2dm, 2dm, 1dm và 1dm, 1dm, 0,5dm.KIỂM TRA BÀI CŨTIẾT 45 BÀI 6TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAITHÊM MỘT TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG NỮATRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAI1. Định lí:Cho hai tam giác ABC và DEF như hình vẽ 36. ?1 TIẾT 45-BÀI 6 : ?1 Trả lời:– Đo BC = 1,6 cmEF = 3,2 cmTừ (1) và (2):TIẾT 45-BÀI 6TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAI1. ĐỊNH LÍ:Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng.ACBA`C`B`?ABC và ? A`B`C`TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAITIẾT 45-BÀI 6– Chứng minh ?AMN = ?A`B`C`* Chứng minh:ACBA`C`B`MN?ABC và A`B`C`?ABC A`B`C`* Hướng dẫn:– Hãy tạo ra một tam giác bằng với ?A`B`C` và đồng dạng với ?ABC.???AMN A’B’C’ ABCTừ (1) và (2) suy ra: AN = A`C`.* Chứng minh định lí– Trên tia AB đặt AM =A`B`. Qua M kẻ đường thẳng MN

Giải Toán 8 Bài 7. Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Ba / 2023

§7. TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA A. Tóm tắt kiến thức Định lí Nếu hai góc của tam giác này lần A lượt bằng hai góc của tam giác / kia thì hai tam giác đó đồng dang A A X / " với nhau. B' C' / Giá thiết Â' = Â ; B' = B B C Kết luận AA'B'C eo AABC B. Ví dụ giải toán Ví dụ Cho tam giác ABC, AB = 4cm ; AC = 8cm. Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho ABD = C. Tính độ dài AD ; Tam giác ABC nói trên phái có thêm điếu kiện gì đế AABD eo ABCD ? Tính dộ dài BD trong trường hợp đó. Giải: a) AABD và AACB có Â chung và ABD = c (giá thiết). Vậy AABD eo AACB (g.g). , , r t AB _ AD ~ ' 4 AD AC AB 84 b) AABD co ABCD " Â = DBC (vì đã có ABD = C). " ABC = Â + C ABC = 90°. c. Hưống dẫn giải các bài tạp trong sách giáo khoa Bài 35. Giải: Giả sử AA'B'C' co AABC theo tí số đồng dạng k và A'D', AD là AD AB Bài 36. Hướng chỉn: Bạn chứng minh AABD oo ABDC (g.g) suy ra các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ. Đớp số 18,9cm. Bài 37. G/7/7; a) Xét ABCD vuông tại c, có BDC + CBD = 90°. Mặt khác ABE = BDC nên ABE + CBD = 90°. Suy ra EBD = 90°. Vậy trong hình vẽ có ba tam giác vuông là : ABE, CBD và EBD. AE AB 15 12 CB CD 10 BE = VaE2 +AB2 = VlO2 + 152 " 18,0 (cm) BD = VbC2 +CD2 = ựl22 + 182 "21,6 (cm). ED = VbE2 + BD2 " 28,2 (cm). c) SBĐE = "BE.BD = ^7325.7468 = 195 (cm2) SAi;li + SBOJ = -^.15.10 + ^.12.18 = 183 (cm2). Bài 38. Bài 39. Hướng dim: Bạn chứng minh AB £)(//? sô': X = 1,75 ; y = 4. * Hướng dẫn: a) Bạn chứng minh A II B AOAB eo AOCD (g.g) từ dó suy ra OA.OD = chúng tôi " e ' / <777 b) Ban chứnc minh AOAH eo AOCK (ii.il Bài 40. OH _ AB r _ OA ) ^OK~CD 7 oe/ Giới: AABC và AAED có Â chung AB _ AC _ 5 . Vi AE " AD - 2' Vậy AABC eo AAED (c.g.c). D K c Bài 41. Nhận xét: Đó bài hoi hai tam giác ABC và ADE có đồng dạng không. Câu tra lời là có. Nhưng khi dùng kí hiệu eo để chi sự đồng dạng cua hai tam giác dó thì ta phai viết là AABC eo AAED. Nếu viết AABC eo AADE la sai. 77 (/ lừi: Hai tam giác cân có cặp góc ở dinh bằng nhau thì dồng dạng (g.g). Nếu góc ớ đáy cùa tam giác càn này bàng góc ờ đáy của tam giác cân kia thì chúng dồng dạng (g.g). Nêu cạnh hên và cạnh dáy cùa tam giác căn này tí lệ với cạnh ben và cạnh đáy cua tam giác cán kia thì hai tam giác cân đó dồng dạng (c.c.c). Bài 42. Till lời: Khi ti số đổng dạng k = 1 thì ba trường hợp đồng dạng của tam giác trở thành ba trường hợp bằng nhau của tam giác. Bài 43. Bài 44. So sállll - Giốlllỉ nhau Khác nhau Hai tam giác Các góc tương ứng Các cạnh tương dong dạng bằng nhau ứng ti lệ Hai tam giác „T . Các góc tương ứng Các cạnh tương bằn li nhau " bàng nhau ứng bằng nhau Gitíi: a) Có ba cặp tam giác dồng dạng là : EAD eo AEBF (vì BF//AD) AEBE ADCE (vì BE AEAD eo ADCE' ((g.g) hoặc suy từ (1) và (2)) b) AEAD CO . EBF (1) (2) (3) ED AE , 10 s c AD AE J_ _ BF - BE BE _ 4 BE = 3,5 (cm). BM DB Giãi: a) Ta có BM Vì AD là dường phân giác nôn DB _ AB 24 _ 6 DC - AC 28 - 7 .... , BM 6 1 ừ (1) và (2) suy ra 44-4 = -. CA 7 b) AAMBeo AAAC(g.g). o AM B1 Suy ra -- = -- A A CA ADMB cn.ẤDC (g.g). Suy ra (2) (3) DM _ BM 13 A - CA (4) Từ (3) và (4) suy ra Bài 45. Gzi/7 AABC eo ADEE (g.g). Suy ra BC _ AC _ AB 8 _ 4 EF ~ DF - DE " 6 ~ 3 EF 3 AC 4 AC DF AC-DF DF 3 4 3 4-3 3' 4-3 Do dó AC = 3.4 = 12 (cm) DF = 3.3 = 9 (cm). *G" ơq Nhận xét : Khi viết các đinh tương ứng cùa hai tam giác đồng dạn theo cùng một thứ tự ta có thê viết dược các cạnh tương ứng với ti 1 mà không cần nhìn vào hình vẽ. Từ đó dùng tính chất cúa ti lệ thức hoặc tính chất cứa dãy ti. số hằng nhau ta có thế tính được độ dài cúc cạnh. D. Bài tập luyện thêm Cho tam giác ABC, AB < AC, góc A nhọn. Vẽ dường phân giác AD. Trôn cạnh AC lấy điếm E sao cho CDE = BAC. Chứng minh rằng : ADEC CO AABC ; DE = DB. Cho tam giác ABC cân tại A. Vẽ dường thang xy đi qua A và song song với BC. Trên tia Ax lấy diêm M, trẽn tia Ay lấy điếm N sao cho AM. AN = AB2. Chứng minh rằng AABM M AANC. Cho tam giác ABC, đường cao AH (H nằm giữa B và C), cho biết AH = 3cm, HB = 2cm, HC = 4,5cm. Chứng minh rằng AABC vuông tại A. Cho tam giác ABC, đường phàn giác AD. Vẽ ra ngoài tam giác này tia Cx sao cho BC.X = -ị A. Tia Cx cắt tia AD tai E. Chứng minh rằng : AABD CO ACED;AABD CO AAEC ; B D c E AB.AC - chúng tôi = AD2. Trong hình bèn, tam giác AJ3C và tam giác DEF là những tam giác đều. Chứng minh rằng : AAEM oo ADCM ; AAMD oo AEMC ; CE Hướng dần - Đáp so ADEC và AABC có c chung và D = A (giả thiết) nên ADEC oo AABC (g.g) . DE _ DC Suy ra -" = --. AB AC Do dó DE AB (1) DC AC Mặt khác vì AD là dường phàn giác nên pB _ AB DC " AC (2) AM AB Vì chúng tôi = AB2 nên = ÍVỈ AB AN AC AN Từ (1) và (2) suy ra AABM 00 AANC (c.g.c). AAÍ1B vàACHAcó: I1C HA 3 Vậy AAHB 00 ACHA (c.g.c). Suy ra B = HAC. (1) N Mặt khác B + HAB = 90° nên HAC+HAB = 90°. Do dó BAC = 90°. Vậy AABC vuông tại A. Vậy AABDcxd ACED (g.g) (1) A Suy ra B = E. Từ đó có AABD co AAEC (g.g) (2) AC AE AD db I ừ ( 1) suy ra CD DE Trừ từng vố các đãng thức (3) và (4) ta dược : AB.AC - chúng tôi = chúng tôi - chúng tôi = AD.(AE - DE) = AD2. Nhận xét : Cáu ai là câu chuẩn hị cho cáu b). ếu dồ bài không cho vẽ lia Cx cho cho BCx = - A thì ta vần phái tự vẽ dường phụ như vậy. 5. aj AAEM và ADCM có AEM = DCM (= 60°) ; AME=DMC (dối dinh.). Vạy AAEM oo ADCM (g.g). b) Ta có MA VII) ib m 1A do dó MC MA ME MD MC ' Mặt khác AMD - EMC (dôi dinh). Suyra AAMDoo E.MC (c.g.c). (I) c) Chứng minh tương tư ta dược AD eo AEB. (2) Từ ( I ) su ra CE.M = DAM ; Từ (2) suy ra BEN - DAN. Do dó CEM + BẼN DAA1 + DÂN' = 60°. Ta có CEF + BFE = b()° -r 60° + 60° = I S()°. Suy ra CE

Soạn Bài Hợp Đồng Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2 / 2023

Hướng dẫn Soạn Bài 29 sách giáo khoa Ngữ văn 9 tập hai. Nội dung bài Soạn bài Hợp đồng sgk Ngữ văn 9 tập 2 bao gồm đầy đủ bài soạn, tóm tắt, cảm thụ, phân tích, thuyết minh, nghị luận,… đầy đủ các bài văn mẫu lớp 9 hay nhất, giúp các em học tốt môn Ngữ văn 9, ôn thi vào lớp 10.

I – ĐẶC ĐIỂM CỦA HỢP ĐỒNG

1. Câu 1 trang 136 sgk Ngữ văn 9 tập 2

Đọc văn bản sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN SÁCH GIÁO KHOA

– Căn cứ vào Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày… tháng… năm… của Thủ tướng Chính phủ, các văn bản hướng dẫn thi hành của các cấp các ngành.

– Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày… tháng… năm… Tại địa điểm: …

Chúng tôi gồm:

Bên A:

Công ti cổ phần Sách và Thiết bị trường học… Sở Giáo dục và Đào tạo…

Địa chỉ: …

Điện thoại: … Fax: …

Tài khoản: …

Mã số thuế: …

Đại diện ông (bà): …

Chức vụ: …

Bên B:

Công ty TNHH: …

Địa chỉ: …

Điện thoại: …

Tài khoản: …

Mã số thuế: …

Đại diện là ông (bà): …

Chức vụ: …

Hai bên thoả thuận kí Hợp đồng mua bán sách giáo khoa với nội dung và các điều khoản sau:

Điều 1. nội dung giao dịch: giao, nhận và tiêu thụ sách giáo khoa.

Điều 2. Trách nhiệm và nghĩa vụ của bên A

– Bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp thời sách giáo khoa cho bên B.

– Vận chuyển hàng hoá đến giao cho bên B.

Điều 3. Trách nhiệm và nghĩa vụ của bên B

– Kiểm tra số lượng, chủng loại, chất lượng và bốc xếp hàng hoá từ phương tiện chuyên chở vào cửa hàng.

– Bảo quả hàng hoá cẩn thận, không để mất mát, hư hỏng.

– Thanh toán đầy đủ và đúng thời gian cho bên A.

– Bán đúng giá đã quy định.

Điều 4. Phương thức thanh toán

– Bên B được hưởng chiết khấu … % tổng giá trị hàng hoá bán được.

– Hằng tháng từ ngày 25 đến 30, hai bên thanh toán với nhau một lần và thống nhất kế hoạch tháng tới.

– Để hàng hóa hư hỏng, mất mát, bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường cho bên A.

Điều 5. Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày… tháng… năm đến hết ngày… tháng… năm… Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có điểm nào chưa phù hợp thì hai bên sẽ bàn bạc đi đến thống nhất cách giải quyết.

Hợp đồng này được thành lập hai bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản.

2. Câu 2 trang 138 sgk Ngữ văn 9 tập 2

Trả lời câu hỏi:

a) Tại sao cần phải có hợp đồng?

b) Hợp đồng ghi lại những nội dung gì?

c) Hợp đồng cần phải đạt những yêu cầu nào?

d) Hãy kể tên một số hợp đồng mà em biết.

Trả lời:

a) Vì phải có cơ sở để các bên tham gia kí kết ràng buộc lẫn nhau, có trách nhiệm thực hiện các điều khoản đã ghi nhầm đảm bảo cho công việc thu được kết quả, tránh thiệt hại cho các bên tham gia.

c) Hợp đồng cần phải tuân theo các điều khoản của pháp luật, phù hợp với truyền thống, đồng thời hợp đồng phải cụ thể, chính xác.

d) Hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế, hợp đồng cung ứng vật tư, hợp đồng mua bán sản phẩm, hợp đồng đào tạo cán bộ…

II – CÁCH LÀM HỢP ĐỒNG

Đọc lại Hợp đồng mua bán sách giáo khoa ở mục I và trả lời các câu hỏi sau:

1. Câu 1 trang 138 sgk Ngữ văn 9 tập 2

Phần mở đầu của hợp đồng gồm những mục nào? Tên của hợp đồng được viết như thế nào?

Trả lời:

Mở đầu hợp đồng gồm các mục:

– Quốc hiệu, tiêu ngữ.

– Tên hợp đồng (đặt giữa trang).

– Các căn cứ để kí hợp đồng.

– Thời gian, địa điểm.

– Họ tên, chức vụ, địa chỉ của các bên kí hợp đồng.

2. Câu 2 trang 138 sgk Ngữ văn 9 tập 2

Phần nội dung hợp đồng gồm những mục gì? Nhận xét cách ghi những nội dung này trong hợp đồng.

Trả lời:

Phần nội dung hợp đồng gồm những điều kiện quy định trách nhiệm hai bên, chất lượng, mẫu mã sản phẩm, hiệu lực của hợp đồng.

3. Câu 3 trang 138 sgk Ngữ văn 9 tập 2

Phần kết thúc hợp đồng có những mục nào?

Trả lời:

Phần kết thúc hợp đồng gồm có chữ kí của đại diện hai bên kí hợp đồng và xác nhận dâu của cơ quan (nếu có).

4. Câu 4 trang 138 sgk Ngữ văn 9 tập 2

Lời văn của hợp đồng phải như thế nào?

Trả lời:

Lời văn ghi hợp đồng phải chính xác, chặt chẽ.

III – LUYỆN TẬP

1. Câu 1 trang 139 sgk Ngữ văn 9 tập 2

Hãy lựa chọn những tình huống cần viết hợp đồng trong các trường hợp sau:

a) Trường em đề nghị với các cơ quan cấp trên cho phép sửa chữa, hiện đại hóa các phòng học.

b) Gia đình em và cửa hàng vật liệu xây dựng thống nhất với nhau về mua bán.

c) Xã em và Công ti Thiên Nông thống nhất đặt đại lí tiêu thụ sản phẩm phân bón, thuốc trừ sâu.

d) Thầy Hiệu trưởng chuyển công tác, cần bàn giao công việc cho thầy Hiệu trưởng mới.

e) Hai bên thỏa thuận với nhau về mặt thuê nhà.

Trả lời:

Các trường hợp sau đây cần viết hợp đồng: b), c), e).

2. Câu 2 trang 139 sgk Ngữ văn 9 tập 2

Hãy ghi lại phần mở đầu, các mục lớn trong phần nội dung, phần kết thúc và dự kiến các điều cần cụ thể hóa bản hợp đồng thuê nhà.

Trả lời:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ NHÀ

Hôm nay, ngày … tháng … năm…

Tại địa điểm:……………………….

Bên chủ nhà

Ông (bà):…

Địa chỉ thường trú:…………………

Bên thuê nhà

Ông (bà): ..

Địa chỉ thường trú:…………………

Chứng minh nhân dân số:…………. cấp ngày……… tại………

Hai bên thỏa thuận lập hợp đồng cho thuê nhà với nội dung cụ thể sau đây:

Điều 1:

Ông (bà)… cho ông (bà)…. thuê một ngôi nhà ở số…. đường…

Thời gian cho thuê: 180 ngày (từ ngày….. tháng…… năm…… đến hết ngày…. tháng….. năm…… )

Giá thuê: 20 000đ (Hai mươi nghìn đồng) / 1 ngày đêm.

Điều 2:

Ông (bà)…………… có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản nhà ở, nếu tự ý đập phá, sửa chữa hoặc làm hư hỏng thì người thuê nhà phải bồi thường thiệt hại, nếu trả chậm thì phải chịu tiền thuê gấp đôi, bên chủ nhà muốn thay đổi hợp đồng phải báo trước 15 ngày.

Hợp đồng này làm thành hai bản, có giá trị như nhau, bên chủ sở hữu giữ một bản, bên thuê giữ một bản.

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Hướng Dẫn Soạn Bài Hợp Đồng / 2023

Để soạn bài hợp đồng đầy đủ và tốt nhất. Bạn sẽ cần đến nội dung của bài viết này.

Với những hướng dẫn trả lời câu hỏi trang 138 và 139 sách giáo khoa của Đọc Tài Liệu không chỉ giúp bạn có thể soạn bài tốt mà còn nắm vững các kiến thức quan trọng của bài học.

Cùng tham khảo…

Kiến thức cơ bản

Các kiến thức của bài học mà bạn cần nắm vững

Hợp đồng là gì?

Hợp đồng là loại văn bản có tính chất pháp lí ghi lại nội dung thỏa thuận về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của hai bên tham gia giao dịch nhằm đảm bảo thực hiện đúng thỏa thuận đã cam kết.

Hợp đồng gồm những mực nào?

– Hợp đồng gồm các mực sau:

+ Phần mở đầu: Quốc hiệu và tiêu ngữ, tên hợp đồng, thời gian, địa điểm, họ tên, chức vụ, địa chỉ của các bên kí hợp đồng.

+ Phần nội dung: Ghi lại nội dung của hợp đồng theo từng điều khoản đã được thống nhất.

+ Phần kết thúc: Chức vụ, chữ kí, họ tên của đại diện các bên tham gia kí kết hợp đồng và xác nhận bằng dấu của cơ quan hai bên (nếu có).

– Lời văn hợp đồng phải chính xác, chặt chẽ.

Hướng dẫn soạn bài hợp đồng chi tiết

Gợi ý trả lời các câu hỏi sách giáo khoa.

Đặc điểm của hợp đồng

2 – Trang 138 SGK: Đọc văn bản đã cho và trả lời câu hỏi.

a. Tại sao cần phải có hợp đồng?

– Trong những thỏa thuận làm ăn có giá trị kinh tế, hai bên đối tác cần phải có hợp đồng để cùng ghi nhớ và thực hiện, bên nào làm sai sẽ căn cứ theo hợp đồng mà giải quyết những tranh chấp, mâu thuẫn về sau,

b. Hợp đồng ghi lại những nội dung gì?

– Nội dung hợp đồng gồm có: thỏa thuận về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của hai bên tham gia giao dịch nhằm đảm bảo thực hiện đúng thỏa thuận đã cam kết.

c. Hợp đồng cần phải đạt những yêu cầu nào?

Những yêu cầu của hợp đồng: Lời văn của hợp đồng phải chính xác, chặt chẽ, nội dung cần đảm bảo những thỏa thuận quan trọng giữa các bên đối tác và phải đúng về pháp lí.

d. Hãy kể tân một số hợp đồng mà em biết?

Một số hợp đồng ma em biết là:

+ Hợp đồng thuê nhà

+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh: Hợp đồng mua bán sách. Hợp đồng xuất nhập khấu….

Cách làm hợp đồng

Đọc Hợp đồng mua bán sách giáo khoa (136 – 138 SGK) và trả lời câu hỏi.

1 – Trang 138 SGK: Phần mở đầu cảu hợp đồng gồm những mục nào? Tên của hợp đồng được viết như thế nào?

Trả lời

Phần mở đầu: Quốc hiệu và tiêu ngữ, tên hợp đồng, thời gian, địa điểm, họ tên, chức vụ, địa chỉ của các bên kí hợp đồng.

2 – Trang 138 SGK: Phần nội dung hợp đông gồm những mục gì? Nhận xét cách ghi những nội dung này trong hợp đồng.

Trả lời

Phần nội dung: Ghi lại nội dung của hợp đồng theo từng điều khoản đã được thống nhất.

3 – Trang 138 SGK: Phần kết thúc hợp đông có những mục nào?

Trả lời

Phần kết thúc: Chức vụ, chữ kí, họ tên của đại diện các bên tham gia kí kết hợp đồng và xác nhận bằng dầu của cơ quan hai bên (nếu có).

4 – Trang 138 SGK: Lời văn của hợp đồng phải như thế nào?

Trả lời

Lời văn của hợp đồng phải chính xác, chặt chẽ.

1 – Trang 139 SGK: Hãy lựa chọn những tình huống cần viết hợp đồng trong các trường hợp sau (…SGK)

Trả lời Các trường hợp sau đây cần viết hợp đồng:

+ Gia đình em và cửa hàng vật liệu xây dựng thống nhất với nhau về một hợp đồng mua bán.

+ Xã em và công ti Thiên Nông thống nhất đặt đại lí tiêu thụ sản phẩm phân bón, thuốc trừ sâu.

+ Hai bên thỏa thuận với nhau về việc thuê nhà.

2 – Trang 139 SGK: Hãy ghi lại phần mở đầu, các mục lớn trong nội dung, phần kết thúc và dự kiến các điều cần cụ thể hóa bản hợp đồng thuê nhà

Gợi ý

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ NHÀ

Hôm nay, ngày … tháng … năm…

Tại địa điểm:……………………….

Bên chủ nhà

Ông (bà):…

Địa chỉ thường trú:…………………

Bên thuê nhà

Ông (bà): ..

Địa chỉ thường trú:…………………

Chứng minh nhân dân số:…………. cấp ngày……… tại………

Hai bên thỏa thuận lập hợp đềng cho thuê nhà với nội dung cụ thể sau đây:

Điều 1

Ông (bà)… cho ông (bà)…. thuê một ngôi nhà ở số…. đường…

Thời gian cho thuê: 180 ngày (từ ngày….. tháng…… năm…… đến hết ngày…. tháng….. năm…… )

Giá thuê: 10 000đ (Mười nghìn đồng) / 1 ngày đêm

Điều 2

Ông (bà)…………… có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản nhà ở, nếu tự ý đập phá, sửa chữa hoặc làm hư hỏng thì người thuê nhà phải bồi thường thiệt hại, nếu trả chậm thì phải chịu tiền thuê gấp đôi, bên chủ nhà muốn thay đổi hợp đồng phải báo trước 15 ngày.

Hợp đồng này làm thành hai bản, có giá trị như nhau, bên chủ sở hữu giữ một bản, bên thuê giữ một bản.

Xem bài học tiếp theo: Soạn bài luyện tập viết hợp đồng

[ĐỪNG SAO CHÉP] – Bài viết này chúng tôi chia sẻ với mong muốn giúp các bạn tham khảo, góp phần giúp cho bạn có thể để tự soạn bài hợp đồng một cách tốt nhất. “Trong cách học, phải lấy tự học làm cố” – Chỉ khi bạn TỰ LÀM mới giúp bạn HIỂU HƠN VỀ BÀI HỌC và LUÔN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ CAO.