Top #10 Soạn Bài Tiếng Anh Lớp 9 Unit 5 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 5: The Media Số 1

--- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 5 Unit 9 What Did You See At The Zoo?
  • Bài Luận Tiếng Anh 9
  • Bài 19. Tiếng Nói Của Văn Nghệ
  • Tưởng Tượng 20 Năm Sau Em Về Thăm Trường Cũ
  • Bài Viết Số 3 Lớp 9 Văn Tự Sự
  • Bài tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 5 số 1 Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo bộ sưu tập Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 9 Unit 5 có trên chúng tôi Tài liệu bao gồm nhiều dạng bài tập hay nhằm giúp các em ôn tập lại cấu trúc ngữ pháp, từ vựng đã học trong cuốn Sách Giáo Khoa Tiếng anh lớp 9. Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 4 có đáp án Giáo án Tiếng Anh 9 Unit 4: Learning a foreign language Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 3: A trip to the countryside – Số …

    Bài tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 5 số 1

    Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo bộ sưu tập Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 9 Unit 5 có trên chúng tôi Tài liệu bao gồm nhiều dạng bài tập hay nhằm giúp các em ôn tập lại cấu trúc ngữ pháp, từ vựng đã học trong cuốn Sách Giáo Khoa Tiếng anh lớp 9. I. Chọn từ có phần gạch chân có cách phát âm khác so với các từ còn lại:

    1. a. internet b. invent c. media d. spend

    2. a. remote b. local c. popular d. program

    3. a. watch b. channel c. chat d. Christmas

    4. a. deny b. pity c. century d. documentary

    5. a. surf b. hamburger c. purpose d. communicate

    II. Chọn từ có phần trọng âm rơi vào âm tiết khác so với các từ còn lại:

    6. a. invent b. interact c. develop d. control

    7. a. violent b. popular c. convenient d. favorite

    8. a. benefit b. commerce c. available d. explore

    9. a. article b. personal c. access d. wander

    10. a. relative b. opinion c. invention d. publish

    a. consume b. consuming c. consumed d. consumer

    a. shall we b. will we c. let we d. let not we

    a. for b. to c. of d. about

    a. used to b. use to c. are used to d. uses to

    a. surfing b. surf c. to surf d. surfs

    a. am I b. am not I c. are I d. aren’t I

    37. What benefits does TV bring about to people’s life?

    a. had not you b. had you c. did you d. didn’t you

    a. convenient b. terrible c. inconvenient d. quickly

    a. isn’t that b. is that c. isn’t it d. is it

    V. Chọn từ hoặc cụm từ gạch chân cần được sửa lỗi và sửa lại cho đúng:

    41. The Tuoi Tre is a daily newspaper that is wide read by both teenagers and adults.

    a. daily b. that c. wide d. both

    42. I’m usually right about my answers, amn’t I?

    a. I’m b. right c. answers d. amn’t I

    43. Watch television more than 8 hours a day is very bad for your children.

    a. watch b. more than c. 8 hours a day d. for

    44. This is a difficult question for all students, isn’t this?

    a. difficult b. for c. all d. isn’t this

    45. I often avoid to go to the parties because they are very noisy.

    a. avoid b. to go c. because d. noisy

    Cho thuê phòng trọ Cho thuê phòng trọ hà nội Cho thuê phòng quận 7 Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 10 Lớp 9: Getting Started
  • Unit 5 Lớp 9: Getting Started
  • Soạn Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo
  • Soạn Bài Trau Dồi Vốn Từ (Siêu Ngắn)
  • Soạn Anh Văn 9, Unit 5: The Media.

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh Văn 7 Đề Án
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Lớp 9
  • Bài Văn Mẫu Lớp 9 Số 5 Đề 1: Hãy Nêu Suy Nghĩ Của Em Về Bác Hồ Kính Yêu
  • Soạn Bài Bến Quê (Chi Tiết)
  • Tóm Tắt Truyện Ngắn Bến Quê Của Nguyễn Minh Châu
  • access: sự tiếp cận

    I cannot easily get access to the Internet: Tôi không thể dễ dàng tiếp cận với Internet.

    adult: người lớn, người đã thành

    article: bài báo

    battle: trận chiến, sự chiến đấu

    battle field: chiến trường

    Dien Bien Phu cattle: trận chiến Điện Biên Phủ

    Benefit: lợi ích, phúc lợi

    channel: kênh, đài (truyền hình)

    What’s your favorite channel?: Đài truyền hình bạn ưa thích là đài nào?

    cue: sự gợi ý

    to give someone the cue: gợi ý cho ai

    documentary: phim tài liệu

    forum: diễn đàn, hội thảo

    a forum for the exchange of views: một diễn đàn cho sự trao đổi các quan điểm

    government: chính phủ

    income: thu nhập

    informative: cung cấp nhiều thông tin

    an informative book: một cuốn sách nhiều thông tin bổ ích

    T.V is informative: Ti vi cung cấp nhiều thông tin

    Internet: mạng, mạng máy tính quốc tế

    remote control: bộ phận điều khiển từ xa (của các thiết bị vô tuyến hoặc điện)

    sibling: anh chị, em ruột

    I have three siblings in all: Tôi có ba anh chị em cả thảy

    Stage: giai đoạn

    critical stage: giai đoạn nguy kịch

    teenager: thanh thiếu niên (từ 13 đến 19 tuổi)

    the media: phương tiện truyền thông đại chúng

    This is often mentioned in the media: Điều này thường được nhắc đến trên các phương tiện truyền thông , đại chúng.

    to communicate: liên lạc, trao đổi thông tin

    We communicate (with each other) by radio: Chúng tôi liên lạc (với nhau) bằng rađiô.

    to deny: chối, phủ nhận

    Nobody can deny the benefits of the Internet in our life: Không ai có thể phủ nhận những lại ích internet đem lại cho cuộc sống của chúng ta.

    to explore: tìm hiểu, dò dẫm

    This is a chance for me to explore the net: Đây là cơ hội cho tôi dò dẫm Internet.

    to interact: tương tác, ảnh hưởng lẫn nhau

    ideas that interact: những ý tưởng tương tác nhau

    Chemicals that interact to form a new compound: các hoá chất tác động lẫn nhau tạo ra một hợp chất mới

    to leak: rò rỉ

    to leak information: rò rỉ thông tin

    to respond: đáp lại, trả lời

    She asked but he didn’t respond: Cô ta hỏi nhưng anh ta đã không trả lời.

    to suffer: bị, chịu đựng, khổ sở vì

    Do you suffer from headaches?: Bạn có hay bị nhứt đầu không?

    to wander: đi lang thang, đi không định hướng

    I spent four hours wandering the City: Tôi đã dành ra bốn tiếng đồng hồ đi lang thang khắp thành phố.

    a life full of variety: một cuộc sống đầy màu sắc

    a variety of programs: nhiều chương trình khác nhau

    virus: vi rút, siêu vi khuẩn

    website: trang web (trên mạng Internet)

    GRAMMAR

    + Tag questions

    + Gerunds after some verbs

    – Dùng cùng hình thức của động từ chính hoặc trợ động từ như trong mệnh đề chính.

    – Nêu mệnh đề chính ở thể phủ định thì câu hỏi đuôi ở thể xác định, nếu mệnh đề chính ở thể xác định thì câu hỏi đuôi ở thể phủ định.

    – Dùng cùng chủ ngữ với mệnh đề chính. Câu hỏi đuôi phải là đại từ làm chủ ngữ.

    – Nếu have là động từ chính thì phải dùng do, does hoặc did trong câu hỏi đuôi.

    – Nếu có there hoặc it ở đầu câu thì câu hỏi đuôi cũng phải có there hoặc it.

    – You have been to New York, haven’t you?

    Bạn đã tới New York rồi, phải không?

    We don’t go to school tomorrow, do we?

    Ngày mai chúng ta không đi học, phải không?

    There are only twenty students in our class, aren’t there?

    Chỉ rõ 20 học sinh trong lớp chúng ta, phải không?

    She has a new bicycle, doesn’t she?

    Cô ấy có một chiếc xe đạp mới, phải không?

    You and I talked with the teacher yesterday, didn’t we?

    Hôm qua bạn và tôi đã nói chuyện với thầy giáo, phải không?

    + Những trường hợp đặc biệt:

    – Nếu mệnh đề chính là câu mệnh lênh thì câu hỏi đuôi sẽ là “will you”.

    – Nếu mệnh đề chính có “let’s” thì câu hói đuôi sẽ là ” shall we”?.

    – Nếu chu ngữ và động từ ở mệnh đề chính là “I am” thì câu hòi đuôi sẽ là “aren’t I”.

    Ví dụ:

    – Let’s go out for a walk, shall we?

    Chúng ta ra ngoài bách hộ, được không ạ ?

    – Open the box, Will you?

    Xin hãy mở cái hộp, được không ạ?

    b) Gerunds after some verbs (Danh động từ theo sau một số động từ)

    Gerund (danh động từ) là hình thức Verb + ing, có gốc là động từ và mang chức năng của một danh từ.

    Những động từ sau đây có thể được theo sau là gerund:

    – Why did you avoid meeting the boss?

    Tại sao anh đã tránh gặp ông chủ?

    – Few people enjoy working overtime.

    Ít người thích làm việc thêm giờ.

    – Ba hates waking up early.

    Ba ghét thức dậy sớm.

    – We love reading books.

    Chúng tôi yêu thích đọc sách.

    – He stopped smoking cigarettes.

    Anh ta đã bỏ hút thuốc lá.

    – I suggest collecting used clothes.

    Tôi đề nghị thu gom quần áo cũ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thơ: Bếp Lửa (Bằng Việt
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Bếp Lửa Của Bằng Việt
  • Bài Soạn Lớp 9: Bếp Lửa
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Mây Và Sóng Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Cảm Nhận Của Em Về Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Tiếng Anh Lớp 5 Unit 9 What Did You See At The Zoo?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Luận Tiếng Anh 9
  • Bài 19. Tiếng Nói Của Văn Nghệ
  • Tưởng Tượng 20 Năm Sau Em Về Thăm Trường Cũ
  • Bài Viết Số 3 Lớp 9 Văn Tự Sự
  • Bài Tập Làm Văn Số 3 Lớp 9
  • Học tiếng Anh 5 Unit 9 What are they doing? nằm trong bộ đề Soạn tiếng Anh lớp 5 theo từng Unit năm 2022 do chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Soạn Unit 9 lớp 5 What did you see at the zoo? tổng hợp toàn bộ lý thuyết & Bài tập tiếng Anh 5 Unit 9 có đáp án giúp các em ôn tập Từ vựng – Ngữ pháp tiếng Anh trọng tâm hiệu quả.

    Tiếng Anh Unit 9 lớp 5 What did you see at the zoo?

    1. Từ vựng – Ngữ pháp Unit 9 tiếng Anh lớp 5 What did you see at the zoo?

    Tổng hợp Vocabulary & Grammar tiếng Anh 5 Unit 9 What are they doing? tổng hợp những từ mới tiếng Anh 5 cũng như những cấu trúc ngữ pháp quan trọng xuất hiện trong SGK tiếng Anh lớp 5 mới Unit 9 What did you see at the zoo?.

    Từ vựng tiếng Anh lớp 5 Unit 9: What did you see at the zoo? Ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 chương trình mới Unit 9: What Did You See At The Zoo?

    2. Giải SGK Unit 9 lớp 5 What did you see at the zoo?

    Hướng dẫn giải bài tập các lesson 1 2 3 bao gồm đáp án các phần bài tập trong Unit 9 SGK tiếng Anh lớp 5 mới trang 58 – 63 giúp các em giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 5 theo Unit một cách chi tiết nhất.

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 5 Unit 9: What Did You See At The Zoo?

    3. Giải SBT tiếng Anh 5 Unit 9 What did you see at the zoo?

    Lời giải hay Unit 9 SBT tiếng Anh lớp 5 giúp các em giải tất cả bài tập trong Sách bài tập tiếng Anh Unit 9 What did you see at the zoo? cũng như hướng dẫn dịch giúp các em chuẩn bị bài tập tại nhà hiệu quả.

    Giải SBT tiếng Anh lớp 5 Unit 9: What did you see at the zoo?

    4. Bài tập Unit 9 lớp 5 What did you see at the zoo? có đáp án

    Tổng hợp bài tập tiếng Anh 5 Unit 9 có đáp án được chúng tôi đăng tải với mong muốn giúp các em ôn tập Từ vựng – Ngữ pháp tiếng Anh trọng tâm Unit 9 SGK tiếng Anh lớp 5 hiệu quả.

    Bên cạnh nhóm học tập: Tài liệu tiếng Anh Tiểu học – nơi cung cấp rất nhiều tài liệu ôn tập tiếng Anh miễn phí dành cho học sinh tiểu học (7 – 11 tuổi), mời bạn đọc tham gia nhóm Tài liệu ôn tập lớp 5 để tham khảo chi tiết các tài liệu học tập lớp 5 các môn năm 2022 – 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 5: The Media Số 1
  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 10 Lớp 9: Getting Started
  • Unit 5 Lớp 9: Getting Started
  • Soạn Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9: The Body

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Luyện Tập Trang 31 Sgk Ngữ Văn 9
  • Soạn Bài Ôn Tập Tiếng Việt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Bài 1 Trang 29 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Con Cò Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9
  • Ôn tập tiếng Anh 6 theo từng Unit có đáp án

    Tiếng Anh Unit 9 lớp 6: The body

    Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Unit 9: The body có đáp án được VnDoc sưu tầm và chọn lọc. Bài tập tiếng Anh 6 Unit 9 này bao gồm nhiều dạng bài tập như: Chọn một từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại, chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống, tìm một lỗi sai ở mỗi câu,… sẽ giúp các em nắm được các dạng bài chính của Tiếng Anh lớp 6. Mời thầy cô, bậc phụ huynh và các em tham khảo, download tài liệu.

    Phần A. Chọn từ gạch chân khác với các từ còn lại

    1/ Chọn một từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại:

    2/ Chọn một từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại:

    3/ Chọn một từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại:

    4/ Chọn một từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại:

    5/ Chọn một từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại:

    Phần B. Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống

    6/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. ears

    b. head

    c. eyes

    d. noses

    7/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. bone

    b. face

    c. ears

    d. eyes

    8/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. ears

    b. legs

    c. eyes

    d. noses

    9/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. face

    b. eyes

    c. hair

    d. mouth

    10/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. foot

    b. feet

    c. tooth

    d. teeth

    11/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. hands

    b. eyes

    c. legs

    d. arms

    12/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. face

    b. arm

    c. head

    d. mouth

    13/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. toes

    b. feet

    c. fingers

    d. eyes

    14/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. foot/ fingers

    b. feet/ toes

    c. foot/ toes

    d. feet/ fingers

    15/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. his teeth

    b. his eyes

    c. his lips

    d. his hair

    16/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. big brown eyes

    b. eyes brown big

    c. brown big eyes

    d. big eyes brown

    17/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. fat

    b. short

    c. big

    d. a & b

    18/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. a oval face

    b. a face oval

    c. an oval face

    d. an face oval

    19/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. teeth nice white small

    b. nice small white teeth

    c. small nice white teeth

    d. white small nice teeth

    20/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. head

    b. ears

    c. face

    d. mouth

    21/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. is

    b. has

    c. does

    d. is having

    22/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. do you do

    b. you are doing

    c. are you reading

    d. are you doing

    23/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. How

    b. How old

    c. How tall

    d. What

    24/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. He’s working

    b. He’s in his room

    c. He goes to school everyday

    d. He has breakfast at home

    25/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. Who are you

    b. Are you fine

    c. How are you

    d. How do you do

    26/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. What

    b. Where

    c. How

    d. What colour

    27/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. isn’t studying

    b. isn’t study

    c. doesn’t study

    d. hasn’t study

    28/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. No, I like it

    b. Yes, I am

    c. Yes, a lot

    d. No, I don’t have it

    29/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. They are working

    b. They work

    c. They have working

    d. They can working

    30/ Chọn một đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống:

    a. at/ at

    b. at/ in

    c. on/ in

    d. in/ on

    Phần C. Tìm lỗi sai

    31/ Hãy tìm một lỗi sai ở mỗi câu:

    32/ Hãy tìm một lỗi sai ở mỗi câu:

    33/ Hãy tìm một lỗi sai ở mỗi câu:

    34/ Hãy tìm một lỗi sai ở mỗi câu:

    35/ Hãy tìm một lỗi sai ở mỗi câu:

    36/ Hãy tìm một lỗi sai ở mỗi câu:

    37/ Hãy tìm một lỗi sai ở mỗi câu:

    38/ Hãy tìm một lỗi sai ở mỗi câu:

    39/ Hãy tìm một lỗi sai ở mỗi câu:

    40/ Hãy tìm một lỗi sai ở mỗi câu:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Skills 1 Unit 1 Trang 12 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Unit 2 Lớp 9: Skills 1
  • Unit 9 Lớp 9: Skills 1
  • Unit 5 Lớp 9: Skills 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 5: Communication, Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 5 Lớp 8: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5 Skills 1, Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Skills 1 Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 6 Unit 8: Skills 1
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5

    Nhằm giúp quý thầy cô giáo có thêm tài liệu để giảng dạy, các em học sinh có thêm tài liệu hay để tham khảo, chúng tôi đã sưu tầm và tổng hợp thành Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5. Các tài liệu trong Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2 này sẽ giúp các em học sinh nắm được vốn từ vựng và ngữ pháp trong Unit 5 tiếng Anh lớp 9. COMMUNICATION GIAO TIẾP (Tr.55 SGK)

    Cái gì là cái gì?

    BỔ SUNG TỪ VỰNG

    proper name (n) tên riêng

    contestant (n) đối thủ, người dự thi

    spectacular (adj) đẹp mắt, ngoạn mục

    round (in a game) (n) vòng

    1. Nghe chương trình radio của 4Teen. Sau đó quyết định xem những nhận định bên dưới là đúng (T) hay sai (F).

    1. MC (Người dẫn chương trình) đọc 5 câu diễn tả một trong các kỳ quan của Việt Nam. (F)

    2. MC sẽ không đề cập đến tên riêng của bất kỳ nơi nào trong diễn tả của cô ấy. (T)

    3. Các người chơi phải hoạt động để tìm ra kỳ quan ở đâu và bất kỳ ai cho câu trả lời đúng sớm nhất sẽ thắng. (F)

    4. Nếu bất kỳ người chơi nào có thể cho câu trả lời chính xác trước khi MC đọc hết các câu, anh ấy/ cô ấy là người chiến thắng và nhận được 1 phần quà đặc biệt. (T)

    5. Nếu bất kỳ người chơi nào cho câu trả lời sai trước khi MC đọc hết các câu, anh ấy/ cô ấy vẫn được phép tiếp tục trò chơi. (F)

    Audio script

    Ann: Welcome to our game show called ‘What’s What?’. Please welcome our three guests Mary, Linda, and Duong who will be taking part in the game today.

    Mary, Linda, and Duong: Good evening, everyone!

    Ann: Now, the rules of the game are simple. I will read out six sentences that describe one of the wonders of Viet Nam, either natural or man-made. This description won’t include the proper names of any places. My three contestants have to work out what the wonder is. Whoever gives the correct answer first is the winner.

    Duong: Sounds easy.

    Ann: Well, let’s see… you are the winner and get a special gift if you can give the correct answer before I finish reading out all six sentences. But if you give the incorrect answer, you’re out of that round of the game.

    Mary: Exciting!

    Ann: Now, do all of you understand how to play the game?

    Mary, Linda, and Duong: Yes.

    Ann: OK, then let’s play ‘What’s What?’!

    2. Lắng nghe phần tiếp theo của chương trình radio. Sau đó điền vào chỗ trông các từ/ số em nghe được.

    (1) central (2) 200 (3) park (4) discovered (5) Paradise

    Ann: Đó là 1 kỳ quan thiên nhiên ở miền Trung nước ta. Dương, bạn có muốn thử trả lời không?

    Dương: Vâng, thật là dễ. Đó là động Phong Nha.

    Ann: Không, rất tiếc sai rồi. Bạn đã mất lượt rồi Dương.

    Dương: Trời ơi!

    Ann: Đó là 1 hang động kỳ vĩ tọa lạc ở độ cao 200m trên mực nước biển gần nhánh phía Tây của một xa lộ. Các bạn có câu trả lời không, Mary và Linda?

    Mary: Không, chưa.

    Linda: Không phải mình.

    Ann: Được rồi, vậy mình sẽ tiếp tục với câu thứ 3. Nó nằm ở một công viên quốc gia.

    Linda: Có phải là hang Đá ở Kiên Giang không?

    Ann: Không, Kiên Giang không phải là miền Trung của nước ta, Linda. Vậy, chúng ta chỉ còn 1 người Mary bây giờ vẫn còn trong cuộc chơi.

    Mary: Thật là căng thẳng!

    Ann: Hang động được phát hiện bởi 1 người dân địa phương vào năm 2005.

    Mary: Mình biết. Nó phải là Thiên Đường hay động Thiên Đường ở Quảng Bình.

    Ann: Đúng rồi, Mary! Chúc mừng! Bạn đã cho câu trả lời đúng trước khi mình đọc câu thứ 6, vậy bạn thắng vòng này của trò chơi và nhận 1 món quà đặc biệt.

    Audio script

    Ann: First sentence: it’s a natural wonder in the central part of our country. Duong, do you want to risk the answer?

    Duong: Yes, it’s easy. That’s Phong Nha Cave.

    Ann: No, sorry that incorrect. So you’re out of this round, Duong!

    Duong: Oh dear!

    Ann: Second sentence: it’s a spectacular cave located 200 metres above sea level near the west branch of a highway. Do either of you have the answer, Mary and Linda?

    Mary: No, not yet.

    Linda: Not me.

    Ann: OK, so I will continue with the third sentence. It’s situated in a national park. Linda: Is it Stone Cave in Kien Giang?

    Ann: No, Kien Giang isn’t in the centre of the country, Linda. So we have only one person, Mary, still in the game now.

    Mary: So nervous!

    Ann: And the fourth sentence: the cave was discovered by a local man in 2005.

    Mary: I know. It must be Thien Duong or Paradise Cave in Quang Binh.

    Ann: Correct, Mary! Congratulations! You gave the correct answer before I read out the sixth sentence, so you win this round of the game and get a special gift.

    3. Viết 6 câu diễn tả 1 kỳ quan Việt Nam mà em biết.

    It is a UNESCO World Heritage Site and popular travel destination in Quảng Ninh Province.

    French tourists visited in the late 19th century, and named the cave Grotte des Merveilles. There are two bigger islands, Tuan Chau and Cat Ba.

    The protected area is from the Cai Dam petrol store to Quang Hanh commune, Cam Pha town and the surrounding zone.

    It has two seasons: hot and moist summer, and dry and cold winter.

    It is home to 14 endemic floral species and 60 endemic faunal species.

    Nó là một Di sản Thế giới của UNESCO và điểm đến du lịch nổi tiếng tại tỉnh Quảng Ninh. Khách du lịch Pháp đến thăm vào cuối thế kỷ 19 và đặt tên là hang Grotte des Merveilles. Có hai hòn đảo lớn hơn, Tuần Châu và Cát Bà.

    Các khu vực được bảo vệ là từ các cửa hàng xăng dầu Cái Dăm xã Quang Hanh, thị xã Cẩm Phả và khu vực xung quanh.

    Nó có hai mùa: mùa hè nóng và ẩm ướt và mùa đông khô và lạnh.

    Nó có 14 loài thực vật đặc hữu và 60 loài động vật đặc hữu.

    4. Làm việc theo nhóm. Chơi trò chơi “cái gì là cái gì?”.

    SKILLS 1 Kỹ năng 1 (Tr.56)

    Đọc

    1. Đọc bài báo về chùa Hương. Xem các từ trong khung, sau đó tìm chúng trong đoạn văn và gạch dưới chúng. Chúng có nghĩa gì?

    Chùa Hương là một địa điểm tín ngưỡng cũng như một thắng cảnh đẹp ở Việt Nam. Nó tọa lạc ở phường Hương Sơn, quận Mỹ Đức, Hà Nội. Nó là một quần thể đền và điện Phật to lớn, bao gồm đền Trình và chùa Thiên Trụ ở núi đá vôi Hương Tích. Trung tâm của quần thể là đền Hương, còn gọi là chùa Trong tọa lạc tại động Hương Tích. Nó được cho rằng đó là ngôi đền đầu tiên được xây dựng trên vị trí hiện tại của Thiên Trụ vào thế kỉ 15 suốt triều đại Lê Thánh Tông.

    Qua nhiều năm một vài cấu trúc của nó bị hư hại đã được khôi phục và thay thế.

    vast (adj) cực lớn trong vùng, về kích cỡ, số lượng

    pilgrim (n) hành hương – người đi đến 1 vùng linh thiêng vì lý do tôn giáo

    backdrop (n) cảnh khái quát nơi sự kiện tổ chức

    reign (n) suốt 1 giai đoạn mà 1 vua, hoàng hậu, đế chế nắm quyền

    2. Đọc bài báo lần nữa và trả lời các câu hỏi.

    1. Chùa Hương tọa lạc ở đâu?

    It is located in Huong Son Commune, My Due District, Ha Noi.

    Nó tọa lạc ở phường Hương Sơn, quận Mỹ Đức, Hà Nội.

    2. Quần thể chùa Hương bao gồm những gì?

    It includes Den Trinh (Presentation Shrine), Thien Tru (Heaven Kitchen) Pagoda, and the Perfume Temple.

    Nó bao gồm Đền Trình, chùa Thiên Trụ và đền Hương.

    3. Trung tâm của quần thể này nằm ở đâu?

    The centre of this complex, the Perfume Temple, also known as Chua Trong (Inner Temple), is located in Huong Tich Cavern.

    Trung tâm của quần thể này, đền Hương, cũng được biết, như chùa Trong tọa lạc tại động Hương Tích.

    4. Điều đặc biệt về vẻ đẹp của chùa Hương là gì?

    Its beauty has been as a theme of many famous songs and a topic of lyric poetry.

    5. Ai đến thăm chùa Hương trong suốt lễ hội?

    Pilgrims from all over Viet Nam do.

    Người hành hương từ khắp nơi trên Việt Nam.

    Nói

    3. Làm việc theo cặp. Bên dưới là một vài điều là nguyên nhân phá hủy các kỳ quan nhân tạo của Việt Nam. Đặt chúng theo thứ tự nghiêm trọng. Đưa lý do của em. Em có thể thêm vào không?

    a. Nhiều đường xá, khách sạn, nhà máy… được xây dựng xung quanh các kỳ quan nhân tạo.

    b. Chính quyền địa phương không có biện pháp dài hạn để bảo vệ kỳ quan nhân tạo từ điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

    c. Sự khôi phục hiện tại đã thay đổi cấu trúc nguyên thủy của một vài kỳ quan nhân tạo.

    d. Nhiều thứ giá trị bị đánh cắp từ các kỳ quan nhân tạo.

    b. Quá nhiều khách du lịch đến thăm các kỳ quan nhân tạo mỗi ngày.

    3. a. Làm việc theo cặp. Sử dụng ý kiến ở mục 3 để đề nghị các cách để bảo vệ và lưu giữ các kỳ quan nhân tạo của Việt Nam.

    Ví dụ:

    A: Có báo cáo rằng nhiều tài nguyên nhân tạo của chúng ta đã bị phá hủy. Chúng ta nên làm gì đế bảo vệ và lưu giữ chúng?

    B: Tôi đề nghị chúng ta nên giới hạn số lượng khách du lịch đến thăm mỗi ngày.

    A: Đó là một ý kiến hay. Tôi muốn đề nghị thêm tiền đề bảo tồn và lưu giữ chúng…

    b. Báo cáo ý kiến tốt nhất của em trước lớp.

    Ví dụ:

    Chúng tôi đề nghị giới hạn số lượng khách du lịch những người có thể đến thăm những địa điểm quan trọng này mỗi ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 5 Lớp 8 Looking Back
  • Giải Communication Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 5 Lớp 8: Communication
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Skills 2, Looking Back
  • Unit 5 Lớp 7: Project
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 5. Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 14 Making Plans
  • Hướng Dẫn Giải Unit 14. Making Plans Trang 140 Sgk Tiếng Anh 6
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 1: Hello
  • Unit 7 Lớp 6 Skills 2 Trang 13
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 2: At School
  • Unit 5: Natural wonders of the world

    COMMUNICATION (Trả lời câu hỏi phần 1-4 trang 53 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    GLOBETROTTER TRAVEL GUIDES Description

    The Himalayas is a mountain range. It’s very special. Why? It contains the world’s highest mountain – Mount Everest. Some of the world’s longest rivers begin here too. The area is perse, with forests and many kinds of plants and animals.

    • You must follow the rules – you must ask before you visit the area.
    • Plan when to visit: the best time to visit is between April and June.
    • You mustn’t travel alone. Always go in a group.
    • You must tell people where you are going.
    • Carry only necessary things.
    • Bring the right clothes too – you don’t need shorts or T-shirts!

    Hướng dẫn du lịch từ những người du lịch vòng quanh thế giới Miêu tả

    Himalaya là một dãy núi. Nó rất đặc biệt. Tại sao à? Nó có ngọn núi cao nhất thế giới – Núi Everest. Vài con sông dài nhất trên thế giới cũng bắt nguồn từ đây. Khu vực này phong phú với rừng rậm và nhiều loài thực vật và động vật.

    Bí quyết du lịch

    Một chuyến đi đến Himalaya là một kinh nghiệm không thể nào quên. Nhớ làm theo vài lời khuyên quan trọng.

    -Bạn phải tuân thủ các quy tắc – bạn phải hỏi trước khi bạn đến thăm khu vực này.

    -Lên kế hoạch khi nào đi: thời điểm đi tốt nhất là giữa tháng 4 và tháng 6.

    -Bạn không được du lịch một mình. Luôn đi theo nhóm.

    -Bạn phải nói cho mọi người biết nơi bạn sắp đi.

    -Chỉ mang những thứ cần thiết.

    -Mang quần áo phù hợp – không mang quần ngắn hoặc áo sơ mi.

    2. Now make a list of the things you must take to the Himalayas. Then add things you mustn’t take (Lập một danh sách gồm những thứ mà bạn phải mang đến Himalaya. Sau đó thêm những thứ mà bạn không được mang)

    compass , cane , sleeping bag , sun hat ,sun glasses , waterproof coat, waterproof shoes, painkiller, sun cream, food, bottles of water

    scissor , t-shirt , short , dress, pet

    2. Role-play being a tour guide and a tourist. Tell your partner what to ppare for their trip to the Himalayas. Try to give reasons. (Đóng vai là hướng dẫn viên và khách du lịch. Nói cho bạn về những thứ cần chuẩn bị cho chuyến di của họ đến Himalaya. Cố gắng đưa ra lý do.)

    A: I want to go to Himalaya.

    B: OK. You need to ppare a lot of thing. First, sleeping bag is very important.

    A: Why? Are there any hostel or something?

    B: No. There’s only snow and rock in Himalaya. You have to sleep outside at the temperature below zero degree Celcius. If you don’t have a sleeping bag, you will like a chicken in the fridge.

    A: Got it. Is there anything else?

    B: After that you need waterproof coat and waterproof shoes. They will help you struggle with frozening.

    A: Tớ muốn đi đến Himalaya.

    B: Được thôi. Cậu phải chuẩn bị rất nhiều thứ đó. Đầu tiên, túi ngủ rất quan trọng

    A: Tại sao? Ở đó không có khách sạn hay gì đó à?

    B: Chẳng có gì cả. Chỉ có tuyết với đá thôi. Cậu phải ngủ ngoài trời ở nhiệt độ dưới 0 độ C. Nếu cậu không có túi ngủ, cậu sẽ giống như con gà trong tủ đông .

    A: Tớ hiểu rồi. Còn gì nữa không?

    B: Sau đó cậu cần áo khoác và giày chống nước. Chúng sẽ giúp cậu đối phó với sự đông lạnh.

    4. Perform your role-play for the class (Thực hiện vai của em trong lớp.)

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 5. Natural wonders of the world

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 11 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Communication Sgk Mới
  • Unit 8 Lớp 6 Communication Trang 21
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 5: Communication
  • Unit 5 Lớp 6: Communication
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 4 (Unit 10
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4
  • Giải Bài Tập Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 At School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 9: Cities Of The World
  • Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 5

    Những phần bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 5 sẽ giúp các em luyện tập về từ vựng, cấu trúc câu, phát âm và luyện nghe tiếng Anh một cách hiệu quả nhất.

    Một cơn gió mạnh thường thổi qua những cái cây trên đỉnh núi.

    Hang Dơi ở Cà Mau nổi tiếng về nhiều loài dơi đặc biệt.

    Một con sư tử được xem như là một con quái vật nguy hiểm ở rừng nhiệt đới châu Phi.

    Ở một số điểm du lịch, giá cả của các món quà lưu niệm rất cao.

    Anh ấy chán ngán sau chuyến đi du lịch bằng thuyền dài dọc vùng duyên hải.

    Chúng tôi không được đi học muộn.

    Các dạng bài tập này chủ yếu giúp các em rèn luyện việc và ngữ pháp tốt nhất.

      D 2. C 3. A 4. C 5. B

    1. Bangladesh is the (wet) of the three countries: Viet Nam, England and Bangladesh.
    2. The Sahara is the world’s (hot) desert.
    3. Loch Lomond in Scotland is the (large) freshwater lake in Great Britain.
    4. Lake Erie is (small) than Lake Huron.
    5. Mount Everest is 8,848 metres (high).
    6. The Amazon River is (long) than the Mekong River.
    7. Fansipan is the (high) mountain in Viet Nam.
    8. Travelling by bus is (cheap) than by taxi.

    Bangladesh ẩm ướt nhất trong 3 nước Vệt Nam, Anh và Bangladesh.

    Sahara là sa mạc nóng nhất thế giới.

    Loch Lomond ở Scotland là hồ nước sạch lớn nhất ở nước Anh.

    Hồ Erie nhỏ hơn hồ Huron.

    Núi Everest cao 8,848 mét.

    Sông Amazon dài hơn sông Mê-kông.

    Fansipan là núi cao nhất ở Việt Nam.

    Đi bằng xe buýt rẻ hơn đi bằng taxi.

    3. Practise the conversation with a friend.

    – What is the highest place you’ve ever been to? – It’s Tan Vien mountain.

    – What is the most peaceful place you’ve ever been to? – It’s Nam Du island in Kien Giang province.

    – What is the driest place you’ve ever been to? – It’s Tao Phung mountain.

    – What is the friendliest place you’ve ever been to? – It’s Vung Tau city.

    – What is the nicest place you’ve ever been to? – It’s Nha Trang.

    – What is the cleanest place you’ve ever been to? – It’s Singapore.

    – What is the hottest place you’ve ever been to? – It’s Ha Noi in the summer.

    – What is the clodest place you’ve ever been to? – It’s Sa Pa.

    Phong is shorter than David.

    David is the tallest.

    b) General introduction to the Falls

    1. Thác Angel là thác nước cao nhất trên thế giới. Nó nằm ở khu rừng rậm đơn lẻ của Venezuela. Cách tốt nhất để đến đây là bằng đường hàng không.
    2. Từ đỉnh đến chân, thác nước cao 3,121 feet, hơn 100 feet so với bất cứ các thác nước khác trên thế giới. Nó trông giống như một dải bạc trượt treo từ mây. Các du khách có thể ngắm nhìn khung cảnh hùng vĩ này ở các con thác. Nước chảy thẳng xuống vách đá và ngã nhào và các bọt nước ở bức tường hẻm núi thấp hơn. Các tia phun trào khỏe bắt lấy ánh sáng và lấp lánh trong mặt trời.
    3. Các thác nước được đặt tên theo Jimmie Angel. Ông là một phi công và đã khám phá ra thác nước này vào năm 1937. Tuy nhiên, người dân địa phương đã biết đến nó và gọi nó là Churun Meru.

    1- b 2- c 3- a

  • Where is it?
  • What do the falls look like?
  • How does the water drop?
  • When did Jimmie Angel discover the falls?

    Đà Nẵng có dân số gần 800,000 người. Sông Hàn chảy dọc thành phố. Khu vực phía đông thành phố thì mới hơn và rộng lớn hơn. Khu vực phía tây thành phố thì đông đúc hơn. Có 5 cây cầu bắc qua sông. Cầu sông Hàn là mới nhất hiện nay.

    Chi phí đời sống ở Đà Nẵng là thấp nhất ở miền Trung Việt Nam. Đà Nẵng có nhiều bãi biển. Trong số đó, Biển Non Nước là một trong những bãi biển đẹp nhất thế giới. Nhưng đi bộ dọc các con đường vào chiều màu hè không phải là ý tưởng hay ở Đà Nẵng. Không có nhiều cây vì vậy không có nhiều bóng mát. Vào buổi trưa thường rất nóng.

  • Ayers Rock is the strangest rock in Australia.
  • I think Phong Nha – Ke Bang National Park is as wonderful as Cat Tien National.
  • Sông Mekong dài hơn sông Hồng.

    = Sông Hồng ngắn hơn sông Mekong.

      Keangnam Tower is lower than Shanghai World Financial Centre.

    Trung tâm tài chính Thượng Hải cao hơn tháp Keangnam.

    = Tháp Keangnam thấp hơn trung tâm tài chính Thượng Hải.

      In summer, Vinh is hotter than Da Nang.

    Vào mùa hè, Đà Nẵng nóng nhưng Vinh nóng hơn.

    = Vào mùa hè Vinh nóng hơn Đà Nẵng.

    Chúng ta thật sai khi vứt rác.

    = Chúng ta không được vứt rác.

      We must be psent at the class discussion on Saturday.

    5 .Tokyo is the largest of the three cities.

    Hà Nội lớn, Băng Cốc lớn hơn và Tokyo lớn nhất.

    = Tokyo lớn nhất trong 3 thành phố.

    Now write a short paragraph to describe a natural place of interest in your village/town/city.

    Bây giờ viết một đoạn văn ngắn để miêu tả một nơi tự nhiên yêu thích trong làng/ thị trấn/ thành phố của bạn.

    Step Up hy vọng những kiến thức trên sẽ giúp các em có những trải nghiệm thật thú vị và đạt được kết quả cao. Bên cạnh việchọc ngữ pháp tiếng Anh tốt ở trên trường thì từ vựng đóng vai trò quan trọng trong việc học cũng như để các em có thể vận dụng được cả trong đời sống một cách dễ dàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Looking Back Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Trang 46 Ours Houses In The Future
  • Unit 5 Lớp 6: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 5: Natural Wonders Of The World
  • Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 28
  • Unit 6 Trang 67 Sgk Tiếng Anh 9
  • Soạn Anh 9: Unit 8. Tổng Hợp Từ Vựng (Vocabulary) Tiếng Anh 9 Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Lớp 9: Getting Started
  • Soạn Anh 9: Unit 8. Write
  • Giải Getting Started Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 7 Lớp 9: Read
  • Unit 7 Lớp 9: Listen
  • Unit 8. Celebrations – Lễ kỉ niệm

    Tổng hợp từ vựng (Vocabulary) Tiếng Anh 9 Unit 8

    – celebrate /ˈselɪbreɪt/(v): làm lễ kỷ niệm

    + celebration /ˌselɪˈbreɪʃn/ (n): lễ kỷ niệm

    – Easter /ˈiːstə(r)/ (n): lễ Phục Sinh

    – Lunar New Year: Tết Nguyên Đán

    – wedding /ˈwedɪŋ/ (n): đám cưới

    – throughout /θruːˈaʊt/ (pp): suốt

    – occur (v) = happen / take place: xảy ra, diễn ra

    – decorate /ˈdekəreɪt/ (v): trang trí

    + decoration /ˌdekəˈreɪʃn/ (n): sự trang trí

    – sticky rice cake: bánh tét

    – be together = gather : tập trung

    – Passover /ˈpɑːsəʊvə(r)/ (n): Lễ Quá Hải (của người Do thái)

    – Jewish /ˈdʒuːɪʃ/ (n): người Do thái

    – freedom /ˈfriːdəm/ (n): sự tự do

    – slave /sleɪv/ (n): nô lệ

    + slavery /ˈsleɪvəri/ (n): sự nô lệ

    – as long as: miễn là

    – parade /pəˈreɪd/ (n): cuộc diễu hành

    – colorful /ˈkʌləfl/ (a): nhiều màu, sặc sỡ

    – crowd /kraʊd/(v) : tụ tập

    + crowd (n): đám đông

    + crowded (a): đông đúc

    – compliment /ˈkɒmplɪmənt/ (n): lời khen

    + compliment so on sth: khen ai về việc gì

    – well done: Giỏi lắm, làm tốt lắm

    – congratulate so on sth /kənˈɡrætʃuleɪt/: chúc mừng ai về

    + congratulation(n): lời chúc mừng

    + Congratulations! Xin chúc mừng

    – the first prize: giải nhất

    – contest /ˈkɒntest/ (n): cuộc thi

    – active /ˈæktɪv/ (a): tích cực

    + activist /ˈæktɪvɪst/(n): người hoạt động

    – charity /ˈtʃærəti/(n): việc từ thiện

    – nominate /ˈnɒmɪneɪt/ (v): chọn

    – acquaintance /əˈkweɪntəns/ (n): sự quen biết

    – kind /kaɪnd/ (a): tử tế

    + kindness (n): sự tử tế

    – trust /trʌst/ (n): sự tin cậy

    + trusty /ˈtrʌsti/ (a): đáng tin cậy

    – expss /ɪkˈsps/ (v): diễn tả

    – memory /ˈmeməri/ (n): trí nhớ

    – lose heart: mất hy vọng

    – tear /tɪə(r)/ (n): nước mắt

    – groom /ɡruːm/ (n): chú rể

    – hug /hʌɡ/ (v): ôm

    – considerate /kənˈsɪdərət/ (a): ân cần, chu đáo

    – generous /ˈdʒenərəs/ (a): rộng lượng, bao dung

    + generosity /ˌdʒenəˈrɒsəti/ (n) tính rộng lượng, sự bao dung

    – priority /praɪˈɒrəti/(n): sự ưu tiên

    – sense of humour/ˈhjuːmə(r)/ : tính hài hước

    + humourous /ˈhjuːmərəs/ (a): hài hước

    – distinguish /dɪˈstɪŋɡwɪʃ/ (v): phân biệt

    – in a word = in brief = in sum: tóm lại

    – terrific /təˈrɪfɪk/(a) = wonderful /ˈwʌndəfl/: tuyệt vời

    – proud of : tự hào, hãnh diện

    – alive /əˈlaɪv/ (a): còn sống

    – image /ˈɪmɪdʒ/ (n): hình ảnh

    Xem toàn bộ Soạn Anh 9: Unit 8. Celebrations – Lễ kỉ niệm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Soạn Bài : Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Soạn Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ Ngữ Văn 9 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Lượm; Mưa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Lượm Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Soạn Anh 9: Unit 6. Tổng Hợp Từ Vựng (Vocabulary) Tiếng Anh 9 Unit 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6 Lớp 11: Writing
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4 Communication Sgk Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Communication
  • Unit 6 Lớp 6 Communication Trang 63
  • Unit 7 Lớp 6 Communication Trang 11
  • Unit 6. The Environment – Môi trường

    Tổng hợp từ vựng (Vocabulary) Tiếng Anh 9 Unit 6

    – environment /ɪnˈvaɪrənmənt/ (n) : môi trường

    + environmental (a): thuộc về môi trường

    – garbage /ˈɡɑːbɪdʒ/ (n): rác thải

    – dump /dʌmp/ (n): bãi đổ, nơi chứa

    – pollute /pəˈluːt/ (v): ô nhiễm

    + pollution /pəˈluːʃn/ (n): sự ô nhiễm

    + polluted /pəˈluːt/ (a): bị ô nhiễm

    – deforestation /ˌdiːˌfɒrɪˈsteɪʃn/ (n): sự phá rừng

    – improve /ɪmˈpruːv/ (v): cải tiến

    + improvement /ɪmˈpruːvmənt/ (n): sự cải tiến, sự cải thiện

    – intermediate /ˌɪntəˈmiːdiət/ (a): trung cấp

    – well-qualified / wel – /ˈkwɒlɪfaɪd/(a) : có trình độ cao

    – tuition/tjuˈɪʃn/ (n) = fee: học phí

    – academy /əˈkædəmi/ (n): học viện

    – edition /ɪˈdɪʃn/ (n): lần xuất bản

    – look forward to + V-ing: mong đợi

    – violent /ˈvaɪələnt/(a): bạo lực

    + violence /ˈvaɪələns/ (n): bạo lực

    – documentary /ˌdɒkjuˈmentri/ (n): phim tài liệu

    – inform /ɪnˈfɔːm/ (v): thông tin, cho hay

    + informative /ɪnˈfɔːmətɪv/ (a): có nhiều tin tức

    + information /ˌɪnfəˈmeɪʃn/(n): thông tin

    – folk music: nhạc dân ca

    – battle /ˈbætl/ (n): trận chiến

    – communicate /kəˈmjuːnɪkeɪt/ (v): giao tiếp

    + communication /kəˌmjuːnɪˈkeɪʃn/ (n): sự giao tiếp

    – relative /ˈrelətɪv/ (n): bà con, họ hàng

    – means /miːnz/ (n): phương tiện

    – useful for sb/ˈjuːsfl/ : có ích cho ai

    – entertain /ˌentəˈteɪn/ (v): giải trí

    + entertainment /ˌentəˈteɪnmənt/ (n): sự giải trí

    – commerce /ˈkɒmɜːs/ (n): thương mại

    – limit /ˈlɪmɪt/ (v): giới hạn

    + limitation/ˌlɪmɪˈteɪʃn/ (n): sự hạn chế

    – time-consuming /ˈtaɪm kənsjuːmɪŋ/ (a): tốn nhiều thời gian

    – suffer /ˈsʌfə(r)/ (v): chịu đựng

    – spam /spæm/ (n): thư rác

    – leak /liːk/ (v): rò rỉ, chảy

    – response /rɪˈspɒns/(n, v): trả lời, phản hồi

    – alert /əˈlɜːt/ (a): cảnh giác

    – surf /sɜːf/ (v): lướt trên mạng

    – deforest /ˌdiːˈfɒrɪst/ (v): phá rừng

    – dynamite /ˈdaɪnəmaɪt/ (n): chất nổ

    – dynamite fishing: đánh cá bằng chất nổ

    – spray /spɪ/ (v): xịt, phun

    – pesticide /ˈpestɪsaɪd/ (n): thuốc trừ sâu

    – volunteer /ˌvɒlənˈtɪə(r)/ (n): người tình nguyện

    – conservationist /ˌkɒnsəˈveɪʃənɪst/ (n): người bảo vệ môi trường

    – shore /ʃɔː(r)/ (n): bờ biển

    – sand /sænd/(n) :cát

    – rock /rɒk/ (n): tảng đá

    – kindly /ˈkaɪndli/ (a): vui lòng, ân cần

    – provide /prəˈvaɪd/(v): cung cấp

    – disappoint /ˌdɪsəˈpɔɪnt/ (v): làm ai thất vọng

    + disappointed /ˌdɪsəˈpɔɪntɪd/ (a): thất vọng

    – spoil /spɔɪl/ (v): làm hư hỏng, làm hại

    – achieve /əˈtʃiːv/ (v): đạt được, làm được

    + achievement /əˈtʃiːvmənt/ (n): thành tựu

    – persuade /pəˈsweɪd/ (v): thuyết phục

    – protect /prəˈtekt/ (v): bảo vệ

    + protection/prəˈtekʃn/ (n): sự bảo vệ

    – dissolve /dɪˈzɒlv/ (v): phân hủy, hoàn tan

    – natural resources /ˈnætʃrəl – rɪˈsɔːs/ : nguồn tài nguyên thiên nhiên

    – trash /træʃ/ (n): rác

    – harm /hɑːm/ (v): làm hại

    – energy /ˈenədʒi/ (n): năng lượng

    – exhausted fume /ɪɡˈzɔːstɪd – fjuːm/ : hơi, khói thải ra

    – pvent /prɪˈvent/ (v): ngăn ngừa, đề phòng

    + pvention /prɪˈvenʃn/ (n): sự ngăn ngừa

    – litter /ˈlɪtə(r)/ (v, n): xả rác, rác

    – recycle /ˌriːˈsaɪkl/ (v): tái chế

    – sewage /ˈsuːɪdʒ/ (n): nước thải

    – pump /pʌmp/ (v): bơm, đổ

    – oil spill: sự tràn dầu

    – waste /weɪst/ (n): chất thải

    – end up: cạn kiệt

    – junk-yard /ˈdʒʌŋkjɑːd/ (n): bãi phế thải

    – treasure /ˈtreʒə(r)/ (n): kho tàng, kho báu

    – stream /striːm/ (n): dòng suối

    – foam /fəʊm/ (n): bọt

    – hedge /hedʒ/ (n): hàng rào

    – nonsense /ˈnɒnsns/ (n): lời nói phi lý

    – silly /ˈsɪli/ (a): ngớ ngẩn, khờ dại

    Xem toàn bộ Soạn Anh 9: Unit 6. The Environment – Môi trường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7 Getting Started Sgk Mới
  • Giải Getting Started Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Getting Started Unit 6 Lớp 7
  • Unit 6 Lớp 7: Getting Started
  • Soạn Vnen Toán 9 Bài 6: Góc Có Đỉnh Ở Bên Trong Đường Tròn
  • Unit 5 Lớp 9: Getting Started

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 10 Lớp 9: Getting Started
  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 5: The Media Số 1
  • Tiếng Anh Lớp 5 Unit 9 What Did You See At The Zoo?
  • Bài Luận Tiếng Anh 9
  • Unit 5 lớp 9: Getting started (phần 1 → 4 trang 50-51 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    Video giải Tiếng Anh 9 Unit 5 Wonders of Viet Nam – Getting started – Cô Đỗ Lê Diễm Ngọc (Giáo viên VietJack)

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch

    Veronica: Cậu biết gì không? Mình định đi Huế tuần tới.

    Mi: Thật tuyệt! Chắc cậu đang hào hứng lắm?

    Veronica: Rất nhiều. Cậu đã tới đó bao giờ chưa?

    Mi: Có, mình đến đó 3 lần rồi. Đó là 1 nơi đáng kinh ngạc. Cậu tới đó bằng gì?

    Veronica: Bố mình gợi ý là đi máy bay.

    Mi: Thế thì đắt lắm. Cậu nên đi tàu. Cậu sẽ có thể gặp gỡ mọi người và ngắm cảnh đẹp nhìn từ tàu ra.

    Veronica: Nghe có vẻ tốt hơn đấy. Cậu có biết chỗ ở nào tốt ở Huế không?

    Mi: Cậu nên tới khách sạn Romance. Mình sẽ cho cậu địa chỉ nếu cậu muốn.

    Mi: Tốt nhát là đi xe kéo. Nhanh với rẻ hơn taxi.

    Veronica: Thật may khi biết điều này. Vậy những địa điểm thăm quan nào không nên bỏ lỡ, có bảo tàng nào hay không?

    Mi: Không nhưng đừng ngại. Có nhiều điều còn thú vị hơn cả bảo tàng. Cậu nhất định phải tới thăm Hoàng Thành. Nó là một trong những kì quan của Việt Nam. Thực tế, nó được UNESCO công nhận là di tích lịch sử văn hóa.

    Veronica: Mình cũng có nghe nói. Có gì đáng xem nữa không?

    Asking for recommendations

    Making recommendations

    Responding to recommendations

    – What else is worth seeing?

    – I’d recommend the Romance Hotel.

    – That sound better.

    – Great, thanks.

    – That’s good to know.

    – That’s what I’ve heard.

    Asking for recommendations

    Recommending things

    Not recommending things

    Responding to recommendations

    What about places outside Hue City?

    It’s well worth seeing.

    Don’t drink the water.

    Thanks, that’s really useful.

    Have you got any other tips?

    It’s probably best to go by train.

    I wouldn’t eat anything that’s sold in the street.

    You really must go to Agra.

    It isn’t really worth seeing.

    Natural wonders

    Man-made wonders

    Ha Long Bay

    Phong Nha Cave

    Cuc Phuong National Park

    One Pilar Pagoda

    Po Nagar Cham Towers

    Saigon Notre-Dame Cathedral

    Gợi ý:

    A: I had a wonderful trip this summer vacation.

    B: Where did you visit?

    A: Cuc Phuong National Park.

    B: Wow! Where is it?

    A: It is located in Ninh Binh province.

    B: What does it have?

    A: Cuc Phuong is home to many kinds of tree and flowers. There are also many animals there. I did learn many things about biology during the trip.

    Bài giảng: Unit 5 Wonders of Viet Nam – Getting started – Cô Phạm Thị Hồng Linh (Giáo viên VietJack)

    Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 5 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-5-wonders-of-viet-nam.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo
  • Soạn Bài Trau Dồi Vốn Từ (Siêu Ngắn)
  • Giải Câu Hỏi (Trang 64 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Soạn Bài Cách Làm Bài Nghị Luận Về Tác Phẩm Truyện Hoặc Đoạn Trích (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Chương Trình Địa Phương (Phần Tiếng Việt) Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang