Top 19 # Soạn Bài Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5 Festival In Vietnam / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5: Festivals In Vietnam / 2023

1. Complete the words below the pictures with -ian or -ion then mark the stressed syllable in each word. Read the words aloud.

Hoàn thành các từ dưới bức tranh với đuôi -ian hoặc -ion rồi đánh dấu trọng âm ở mỗi từ. Đọc lớn các từ.

KEY

1. ma’gician (nhà ảo thuật)

2. vege’tarian (người ăn chay)

3. his’torian (nhà sử học)

4. pro’cession (đám rước)

5. cele’bration (sự kỉ niệm)

6. congratu’lations (sự chúc mừng)

2. Use the words in 1 to complete the sentences below. Then read the sentences aloud.

Sử dụng các từ ở bài 1 để hoàn thành các câu sau. Rồi đọc lớn các câu.

KEY

1. magician

2. Vegetarian

3. procession

4. congratulations

5. Historians

6. celebration

Vocabulary & Grammar – trang 37 Unit 5 Sách bài tập (SBT) Tiếng Anh 8 mới

B. Vocabulary & Grammar – Từ vựng & Ngữ pháp

1. Complete the table with appropriate verbs and nouns.

Hoàn thành bảng với động từ và danh từ thích hợp.

2. Solve the crossword puzzle.

Giải ô chữ.

1. Không cố định di chuyển trên bề mặt

2. Điều mọi người làm khi họ rất phấn khích hay vui vẻ, đặt biệt là trong một trận đấu

3. Thứ mọi người đốt ở chùa

4. Thứ trẻ con mang theo khi đi lễ rước Trung Thu

5. Rất già/ cũ

6. Một từ khác cho kẻ thù nước ngoài

7. Ngày mà tròn 1 năm sau sự kiện

8. Đồ thủ công truyền thống, âm nhạc, hay câu chuyện từ mọi người về một nơi nào đó

9. Một người đã được mọi người cho là thiêng liêng vì ông/bà đã làm những điều tốt

3. Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.

Chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu.

KEY

1. A (Vào năm 2010, Hà Nội kỉ niệm đại lễ 1000 năm.)

2. C (Biểu diễn điệu hát quan họ được công nhận là một di sản thế giới.)

3. C (Tết là dịp cho gia đình tụ họp với nhau ở Việt Nam.)

4. A (Khi lễ rước đến tháp Chăm, những vũ công trình diễn một bài nhảy chào mừng trước tòa tháp.)

5. B (Mọi người đốt hương để thể hiện sự tôn kính đối với tổ tiên vào dịp tết.)

6. B (Lễ hội Lệ Mật tưởng niệm sự ra đời của ngôi làng.)

4. Fill each blank with an appropriate word or phrase in the box.

Điền vào chỗ trống với từ hoặc cụm từ thích hợp trong ô.

KEY

1. celebrate

2. traditional

3. therefore

4. preparation

5. even though

6. worship

7. Because

8. However

Tết là ngày lễ lớn nhất ở Việt Nam. Để ăn Tết, người Việt Nam làm rất nhiều món ăn ngon truyền thống. Những món ăn quan trọng nhất bao gồm bánh chưng, xúc xích, gà luộc, nem cuốn và bánh chưng. Bánh chưng được làm từ gạo nếp, thịt heo, đậu xanh và những gia vị, được gói trong lá xanh; vì vậy, loại bánh này cần rất nhiều công sức chuẩn bị. Bánh này có thể được giữ trong thời gian dài, mặc dù thời tiết khá ẩm vào dịp Tết. Những thức ăn quan trọng khác không thể bỏ lỡ để cúng cho tổ tiên là xúc xích, nem cuốn, và xôi. Bởi vì xúc xích khó làm, nên mọi người thường mua nó từ những nhà cung cấp có tiếng. Tuy nhiên, xôi và nem cuốn dễ làm và phải được phục vụ ngay sau khi nấu xong, nên nó thường được làm ở nhà.

Liên kết mỗi cặp câu với một trạng từ nối phù hợp trong ô để hoàn thành câu ghép.

KEY

1. There are more than 300 steps up the hill to Hung King Temple; however/ nevertheless, any pilgrim would like to reach the top.

2. At the Mid-Autumn Festival, kidscan sing, dance, and enjoy mooncakes; therefore, every child likes it very much.

3. We likeTet because it is a long holiday; moreover, we can also receive lucky money.

5. Tet is considered a holiday; however/ nevertheless, people become even busier than on ordinary days.

6. The subordinators in BOLD are incorrect. Replace them with those in the box.

Những từ bổ nghĩa in đậm là sai. Thay thế chúng với các từ trong ô.

1. Although Lang Lieu brought special cakes that he had made, the King was very happy.

2. While you have been to Huong Pagoda, you will certainly love Yen Stream.

3. Because he is not a Buddhist, he decided to eat as a vegetarian.

4. Even though I was in England, I was lucky to join the Glastonbury Festival.

5. When they are costly, we hold traditional festivals every year.

6. If I was staying in Brazil last February, I had a chance to take part in the Carnival of Rio de Janeiro.

KEY

1. Because (Bởi vì Lang Liêu mang đến loại bánh đặc biệt ông ấy làm, nhà Vua đã rất vui mừng.)

2. If (Nếu bạn đã đến chùa Hương, bạn chắc chắn sẽ yêu Suối Yến.)

3. Although/ Even though (Mặc dù anh ấy không phải phật tử, anh quyết định ăn chay.)

4. When/ While (Khi tôi ở Anh, tôi đã may mắn tham gia lễ hội Glastonbury.)

5. Although/ Even though (Mặc dù chúng đắt đỏ, chúng tôi cố gắng duy trì lễ hội truyền thống mỗi năm.)

6. While/ When (Trong khi tôi ở Brazil tháng 2 vừa rồi, tôi đã có cơ hội tham gia lễ hội của Rio de Janeiro.)

7. Choose the best answer A, B, C, or D to complete the sentences.

Chọn đáp án A, B, C hoặc D để hoàn thành câu.

KEY

1. D (Thánh Gióng đã không thể nói, cười hay đi mặc dù cậu bé đã 3 tuổi.)

2. B (Khi mùa xuân đến, nhiều làng ở Việt Nam chuẩn bị cho một mùa lễ hội mới.)

3. C (Mặc dù giặc Mông rất mạnh, Trần Quốc Tuấn đã đánh bại chúng 3 lần trong thế kỉ 13.)

4. C (Anh ấy đã sống 15km kể từ Nha trang, tuy nhiên, anh ấy chưa bao giờ đến ngày hội Nha Trang.)

5. B (Lễ hội Biển Nha Trang nổi tiếng bởi ngày hội đường phố đặc sắc; vì vậy, nó đã thu hút hàng nghìn du khách nước ngoài.)

6. A (Chúng ta không có nhiều ngày hội ở Việt Nam; tuy nhiên, chúng ta có nhiều lễ hội truyền thống.)

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 5: Festivals In Viet Nam / 2023

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 8 mới Unit 5: Festivals in Viet Nam

Getting Started (phần 1-4 trang 48-49 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Hướng dẫn dịch:

Tôi nên xem lễ hội nào đây?

Peter: Chào, mình sẽ thăm Việt Nam vào mùa xuân này. Mình thật sự muốn xem một lễ hội nơi đây.

Dương: Thật à? À, vậy lễ hội Huế thì sao?

Peter: Đó là gì? Và khi nào?

Dương: Nó vào tháng 4. Có nhiều điều để xem – một nghi lễ khai mạc, một chương trình thời trang áo dài, một Đêm Phương Đông hoặc chương trình đêm phương đông, trình diễn nhạc cung đình… và những hoạt động thể thao như cờ người, đua thuyền…

Peter: Nghe hay đấy! Vậy những lễ hội vào tháng 2 hoặc 3 thì sao?

Dương: À, có nghỉ lễ Tết. Tại sao bạn không đến vào dịp đó nhỉ?

Peter: Bạn chắc chứ? Nhưng đó là dịp đoàn tụ gia đình bạn mà.

Dương: Chắc! Hãy đến và tham gia lễ hội. Để chào đón Tết, chúng mình chuẩn bị khay ngũ quả, làm mứt và bánh chưng. Thật khó để giải thích qua điện thoại. Chỉ cần đến, bạn sẽ không phải tiếc đâu.

Peter: Cảm ơn Dương.

Dương: À… Sau đó vào ngày 12 của tháng Giêng Âm lịch, mình sẽ dẫn bạn đi Bắc Ninh, nằm ở phía Bắc Hà Nội, để xem lễ hội Lim.

Peter: Chậm lại nào Dương! Lễ hội gì chứ?

Dương: Lim – có điệu hát quan họ truyền thống được trình diễn trên những con thuyền rồng và những trò chơi dân gian như bơi trên những cánh bằng tre khổng lồ, đấu vật…

Gợi ý:

1. When is the Hue Festival held? What can visitors see there? (Lễ hội Huế được tổ chức khi nào? Khách tham quan thấy gì ở đó?)

2. What does Duong’s family do to welcome Tet? (Gia đình Dương làm gì để đón Tết?)

3. Why does Duong say ‘It’s hard to explain on the phone’?(Tại sao Dương nói “Thật khó để giải thích qua điện thoại”?)

4. Where and when is the Lim Festival held? (Lễ hội Lim diễn ra khi nào và ở đâu?)

5. Why do you think Duong recommends the Lim Festival? (Tại sao bạn nghĩ Dương đề nghị lễ hội Lim?)

1. Why don’t you come for that? (Tại sao bạn không thử làm xem?)

2. Sounds great! (Nghe tuyệt thật!)

= sound + adj, used to give your impression of what you hear (sound + tính từ, được dùng để bày tỏ sự ấn tượng về những gì bạn nghe được)

3. You won’t regret! (Rạn sẽ không tiếc đâu!)

= to stress that it is worth spending time or money doing something (nhấn mạnh sự đáng giá của việc dành thời gian hay tiền bạc khi làm điều gì)

4. Are you sure? (Bạn có chắc không?)

= to show surprise and to check that something is really OK to do (thể hiện sự ngạc nhiên và kiểm tra cái gì đó có thật ổn để làm không)

Gợi ý:

A: Why don’t you come with us to to the Lim Festival? You won’t regret it.

B: Sounds great / Are you sure?

C: The Tet holiday is coming! Why don’t you come for that?

D: Oh, OK. I’d like to see some interesting activities on Tet holiday.

E: Let’s come to Do Son Buffalo fighting Festival. It’s very amazing. You won’t regret it. I hope so, too.

F: Hue festival is one of the most attractive to foreign tourists. Are you sure? I’d like to see this festival because. I have never joined it.

Gợi ý:

a. ceremony (nghi lễ)

b. anniversary (lễ kỷ niệm)

c. reunion (lễ đoàn viên)

d. procession (đám rước)

e. carnival (lễ hội hóa trang)

f. performance (màn trình diễn)

Gợi ý:

Gợi ý:

1 – c: Lễ hội chọi trâu Đồ Sơn – Đây là nghi lễ chọi trâu truyền thống để thờ cúng thần Nước ở Đồ Sơn, Thành phố Hải Phòng.

2 – b: Lễ hội đua bò – Lễ hội này được tổ chức ở tỉnh An Giang. Mỗi cuộc đua bao gồm 2 cặp bò và chúng được điều khiển bởi 2 người đàn ông trẻ.

3 – e: Lễ hội rắn Lệ Mật – Lễ hội này sử dụng một màn trình diễn rắn tre để kể lại câu chuyện của làng Lệ Mật.

4 – d: Lễ hội cá voi – Đây là một lễ hội thờ cúng cá voi và câu nguyện điều may mắn cho ngư dân ở Quảng Nam.

5 – a: Lễ hội đua voi – Nó được tổ chức ở bản Đôn, Đắk Lắk. Voi và người cưỡi đua theo tiếng trống, còng và đám đông reo hò.

A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 50 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Vocabulary

1 – c: giữ cho một truyền thống sống mãi

2 – e: thể hiện sự kính trọng và tình yêu cho điều gì hoặc ai đó

3 – a: một màn trình diễn

4 – b: một hành động có ý nghĩa đặc biệt mà bạn làm cùng một cách trong mỗi lúc

5 – d: nhớ và tổ chức cái gì hoặc ai đó

Gợi ý:

Gợi ý:

1. WATCH: a ceremony, a show, a ritual, an anniversary.

2. HAVE: + tất cả danh từ ở trên.

3. WORSHIP: a hero, a god.

4. PERFORM: aceremony, an anniversary, a ritual, a celebration.

Pronunciation

– They are all words with more than two syllables. (Tất cả là những từ hơn hai âm tiết)

– They end with the suffix -ion or -ian (Chúng kết thúc bằng hậu to -ion hoặc -ian)

1. com’panion

Voi là bạn đồng hành tốt của người dân ở buôn Đôn.

2. partici’pation

Đua voi cần sự tham gia của người cưỡi giỏi.

3. at’tention

Đua voi thu hút sự chú ý của đám đông.

4. his’torians

Nhà sử học Việt Nam biết nhiều về những lễ hội ở Việt Nam.

5. tra’dition

Nó là một truyền thông khi chúng ta đốt nhàng khi đi chùa.

A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 51-52 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Grammar

Gợi ý:

Gợi ý:

1. At Mid-Autumn Festival, children carry beautiful lanterns, so it’s a memorable childhood experience.

2. During Tet, Vietnamese people buy all kinds of sweets, and they make chung cakes as well.

3. The Hung King’s sons offered him many special foods, but Lang Lieu just brought him a chung cake and a day cake.

4. To welcome Tet, we decorate our house with peach blossoms, or we can buy a mandarin tree for a longer lasting display.

5. The Huong Pagoda Festival is always crowded, yet we like to go there to pray for goof fortune and happiness.

Gợi ý:

1. Chu Dong Tu and Giong are both lengendary saints; however/ nevertheless, they are worshipped for different things.

2. Tet is the most important festival in Vietnam; therefore, most Vietnamese return home for Tet.

3. Tet is a time for us to worship our ancestors; moreover, it is also a time for family reunion.

4. The Khmer believe they have to float lanterns; otherwise, they not get good luck.

5. The Hung King Temple Festival was a local festival; nevertheless/ however, it has become a public holiday in Vietnam since 2007

Gợi ý:

Gợi ý:

Hướng dẫn dịch:

Lễ hội đua voi được tổ chức bởi người M’Nông vào mùa xuân ở bản Đôn, hoặc ở trong rừng gần sông Srepok, Đắk Lắk. Bởi vì không gian phải đủ rộng cho 10 con voi đua, người dân làng thường chọn một khu vực bằng phẳng và rộng lớn. Nếu cuộc đua được tổ chức trong rừng, khu vực phải không có nhiều cây lớn.

Những con voi được dẫn đến vạch xuất phát và khi hiệu lệng được đưa ra, cuộc đua bắt đầu. Những con voi được khuyến khích bằng âm thanh của trống, còng và đám đông cổ vũ trong khi chúng đua.

Khi một con voi thắng trận, nó sẽ đưa vòi lên trên đầu và nhận giải thưởng. Mặc dù giải thưởng nhỏ nhưng mọi người cưỡi đều tự hào là người chiến thắng cuộc đua.

Gợi ý:

1. Although I like the Giong Festival, I don’t have much chance to join it.

2. Because it is one of the most famous festivals, so many people take part in it.

3. If you go to Soc Son, you should visit Giong Temple.

4. When people go to Huong Pagoda, people bring fruit to worship Hung King.

5. While people are travelling along Yen stream, they can enjoy the beautiful scenery of the area.

Communication (phần 1-4 trang 53 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

A Khmer Festival

a. What are the things in the pictures? (Những thứ trong ảnh là gì?)

1. bamboo archway: cổng vòm bằng tre

2. green rice flakes: cốm xanh

3. potatoes: những củ khoai tây

4. coconuts: những quả dừa

5. pia cake: bánh bía

6. clasped hands: chắp tay

7. lanterns: lồng đen

8. dragon boat race: đua thuyền rồng

b. Do you know the festival at which they appear? (Bạn có biết lễ hội nào mà chúng xuất hiện không?)

Ooc Bom Boc festival.

Audio Script:

A: Good morning. Can I ask you some questions about this festival?

B: Yes, of course.

A: What is the festival called?

B: Ooc Bom Boc. It’s held by our ethnic group in Soc Trang on the 14 th and 15 th evening of the 10 th lunar month.

A: Who do you worship at the festival?

B: Our Moon God. We thank him for giving us a good harvest and plenty of fish in the rivers.

A: What do you do during the festival?

B: First, we have a worshipping ceremony at home, under the bamboo archway or at the pagoda. When the moon appears, the old pray to the Moon God and the children raise their clasped hands to the moon.

A: Sounds great! So what are the offerings?

B: Green rice flakes, coconuts, potatoes and pia cakes.

A: Do you do any other activities after that?

B: Sure. Then we float beatiful paper lanterns on the river, and the next evening, we hold thrilling dragon boat races.

Gợi ý:

Khi nào?

2. on the 14 th and 15 th evening of the 10 th lunar month. (Vào tối ngày 14, 15 tháng 10 âm lịch)

Ai được thờ cúng?

3. Moon God (thần Mặt trăng)

Những hoạt động gì?

4. have a worshipping ceremony (thờ cúng)

5. float paper lanterns (thờ hoa đăng)

6. hold dragon boat races (tổ chức đua thuyền rồng)

4. Role-play in groups of three. One of you… (Đóng vai trong các nhóm ba người. Một trong các bạn là phóng viên; hai người còn lại là người địa phương. Làm một bài phỏng vấn về một lễ hội địa phương.Có thể là một lễ hội có thật hoặc tưởng tượng.)

Gợi ý:

A: Good morning! Can I ask you some questions about this festival?

B: Yes, of course.

A: What is the festival called?

B: It’s Huong Pagoda Festival.

A: Who do you worship at festival?

B: Buddha.

A: When does it take place?

B: It takes place annually and lasts for three months from the first to the third lunar month.

A: How about activities?

B: We take part in worship ceremonies, hike in the mountains, explore caves and take photos of beautiful scenery.

Skills 1 (phần 1-5 trang 54 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Reading

1. What are the people doing in each picture? (Mọi người đang làm gì trong mỗi bức hình?)

2. Who do people worship at the Hung King Temple Festival? (Mọi người thờ cúng ai ở Lễ hội đền Hùng?)

3. Who do people worship at the Huong Pagoda Festival? (Mọi người thờ cúng ai ở lễ hội chùa Hương?)

Hướng dẫn dịch:

A Lễ hội Đền Hùng diễn ra từ ngày 8 đến ngày 11 tháng Ba Âm lịch ở Phú Thọ. Lễ hội được tổ chức để thờ cúng các vua Hùng là những người đã dụng nước và là những vị vua đầu tiên của đất nước. Lễ hội có đám rước từ chân núi Nghĩa Linh đến Đến Thượng trên đỉnh núi. Ở đây có nghi lễ dâng hưong và những đặc sản như bánh chưng, bánh dày, và mâm ngũ quả cho các vua Hùng. Ngoài ra, cũng có nhiều hoạt động vui chơi như đánh đu trên những cái đu bằng tre, múa lân, đấu vật, và trình diễn hát xoan.

B Lễ hội Phật giáo được tổ chức hàng năm và kéo dài trong 3 tháng từ tháng Giêng đến tháng Ba Âm lịch. Trong suốt lễ hội, khách tham quan đến từ khắp nơi trong nước và từ nước ngoài tham gia vào đám rước và dâng hương, hoa, trái cây và nến để thờ cúng Đức Phật ở chùa. Ngoài các nghi lễ, người ta còn tham gia những hoạt động như leo núi, khám phá hang động, chụp hình những cảnh đẹp.

Gợi ý:

1. kings = emperors: vua

2. includes as an important part of something = features: là nét đặc biệt của…

3. interesting, full of fun = joyful: thú vị

4. from abroad = from overseas: nước ngoài

5. going for a long walk = hiking: leo

6. natural surroundings = scenery: cảnh thiên nhiên

1. When does the Hung King Temple Festival take place? (Khi nào lễ hội đền Hùng diễn ra?)

2. What is included in the offerings to the Hung Kings? (Cái gì có trong lễ vật vua Hùng?)

3. Why is it joyful to go to worship Buddha at the Huong Pagoda Festival? (Tại sao thật thú vị khi đến Lễ hội đền Hùng?)

4. What do people do to worship Buddha at the Huong Pagoda Festival? (Người ta làm gì để thờ cúng Đức Phật ở lễ hội Chùa Hương?)

5. Which of the activities at the Huong Pagoda Festival do you like most? (Những hoạt động nào ở lễ hội Chùa Hương mà bạn thích nhất?)

Speaking

Gợi ý:

1. Which place do you prefer to go to? Explain your choice.

– I prefer to go to Huong Pagoda because I really want to travel along Yen Stream by boat. How about you?

– I prefer to go to Hung King Temple because it’s one of the most important festival of the country. Moreover, there are a lot of joyful activities there.

2. What things should you take with you? Why?

– I think we should take a bottle of water because we’ll because we’ll need it when we’re climning the mountain.

– In my opinion, we must bring fruits to offer Hung Kings.

– I think we should bring snacks because it’s very easy to serve.

– I think flowers are very necessary because we need to offer them to the Buddha.

– Incense is indispensable because we need it when we go to the pagoda.

– I’d like to take a camera with me because I want to take pictures of the beautiful scenery.

– We need to bring trainers because we will climb the mountain.

– I think we should also bring an umbrella in case of the rain.

Các bạn có thể dựa vào các ý trên để tạo thành đoạn hội thoại.

Tùy vào ý bạn lựa chọn ở phần a1 để báo cáo.

Skills 2 (phần 1-5 trang 55 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Listening

1. Who is Saint Giong? (Ai là thánh Gióng?)

2. What did he do for the country? (Anh ấy làm gì cho đất nước?)

Gợi ý:

Audio Script:

The Giong Festival is celebrated every year in Phu Linh Commune, Soc Son District, Ha Noi. This festival commemorates the hero, Saint Giong. He is considered a mythical hero because he grew from a three-year-old child into a giant overnight. He is worshipped for defending the country from foreign invaders – the An.

Although this festival is held from the 6 th to the 12 th day of the 4 th Lunar month, people start preparing traditional clothing for the procession and for various festival performances one month beforehand. During the festival, the procession starts at the Mother Temple and goes to Thuong Temple where a religious ceremony is performed. When night falls, a cheo play is performed. Then the festivities end with a thanksgiving procession on the 12 th.

This festival shows our love for the motherland and the preservation of our cultural heritage.

1. How different is Saint Giong from other heroes in Viet Nam? (Thánh Gióng khác những anh hùng khác ở Việt Nam như thế nào?)

2. When do the preparations for the festival begin? (Sự chuẩn bị cho lễ hội bắt đầu khi nào?)

3. Wht kind of ceremony takes place after the procession? (Loại nghi lễ nào diễn ra sau dám rước?)

4. What happens when night falls? (Điều gì xảy ra khi đêm xuống?)

5. How important is this festival? (Lễ hội này quan trọng như thế nào?)

Writing

Gợi ý:

– I like the Hung King Temple Festival.

+ It’s held in Phu Tho Province.

+ It’s held on 8 th to 11 th of the third lunar month.

+ It commemorates the merit of Hung Kings.

+ It worships Hung Kings.

+ It’s impressive because there are many people joining it.

+ The main activities are: offering to Hung Kings, bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances.

+ I like this festival because it is so meaningful.

+ I also like it because they are so joyful.

Bài viết 1:

– I like the Hung King Temple Festival a lot. It is held in Phu Tho province from the 8 th to 11 th of the third lunar month every year. It commemorates and worships the Hung Kings who are the founders and also the first emperors of the nation. It’s impressive because there is a procession from the foot of Nghĩa Linh mountain to the High Temple on top of the mountain. While you are there, you can attend a ceremony of offering incense and specialities to the Hung Kings. Moreover, there are also some great activities such as bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances. I like this festival because it makes me love our ancestors. I also like it because there are a lot of great activities there.

Bài viết 2:

– Have you ever joined Hung King Temple Festival? It’s one of the most famous festival in Vietnam. It’s held in Phu Tho from the 8 th to 11 th day of the third lunar month. This festival is to commemorate the Hung Kings- the first emperors of our country. I love this festival so much because there are a lot of joyful activities such as procession, offering incense and specialties and other activities such as bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances. If you have a chance, remember to visit Hung Kings Temple Festival. I’m sure you won’t regret it. Our Vietnamese people usually say:

Wherever you go

Don’t forget to ancestors worshipping day on 10th Match

(“Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mồng 10 tháng 3″)

Looking Back (phần 1-6 trang 56-57 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

Vocabulary

Gợi ý:

Gợi ý:

Hướng dẫn dịch:

Lễ hội Kate được tổ chức bởi nhóm dân tộc Chăm ở Ninh Thuận ở miền Trung Việt Nam. Lễ hội này tương nhớ những anh hùng – Thần Po Klong Garai và Po Rome và thể hiện sự tôn kính với những thần này.

Ở lễ hội, người Chăm phải làm một lễ nghi để chào mừng những trang phục từ Raglai – người Chăm cổ. Họ tham gia vào lễ rước đến ngôi đền gần đó. Khi đám rước đến tháp Chăm, một nhóm vũ công trình diễn một điệu múa chào mừng phía trước tháp. Bên cạnh đó, có Pob Bang (mở cửa) được trình diễn bởi một ảo thuật gia trong đền và hát thánh ca bài ca tụng. Đây ià một lễ hội thật sự thú vị mà có những hoạt động sau: màn trình diễn trống Ginang và đàn flute Saranai và điệu múa Apsara.

Grammar

Gợi ý:

Gợi ý:

1. When the Lim festival begins, people come to see the quan ho singing performances.

2. Because we have many festivals in January, we call it the month of fun and joy.

3. If you go to the Hue festival, you can enjoys an ao dai fashion show.

4. Although sticky rice is very tasty, it’s hard to eat it every day.

5. While we are boiling chung cakes, we often listen to our grandparents’stories.

Communication

Gợi ý:

Mình thích màn trình diễn pháo hoa nhất bởi vì chúng rất đẹp.

Mình thích là người xông đất trong ngày đầu Năm Mới bởi vì mình có thể nhận được tiền lì xì.

Gợi ý:

– Hoang likes New Year Festival. He likes kumquat tree, visiting relatives, and firework display. The festival is so joyful and happy.

Project (phần 1-2 trang 57 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

TALENT SHOW

1. What kind of singing are the people in the pictures performing? (Loại bài hát nào mà người ta trình diễn trong hình?)

a) Chau Van singing (hát Chầu Văn)

b) Xoan singing (hát Xoan)

c) Quan Ho singing (hát Quan Họ)

d) Don Ca Tai Tu singing (hát Đờn Ca Tài Tử)

2. When/ Where do they perform these songs? (Họ trình diễn những bài hát ở đâu? Khi nào?)

– Chau Van is often performed in competition or religious ceremonies in north of Vietnam.

– Xoan is often performed in Hung King Temple Festival or in other local festivals in Phu Tho.

– Quan Ho is often performed in Lim festival, Bac Ninh Province and local festivals.

– Don Ca Tai Tu is often performed in the South of Vietnam, normally in weddings, birthday anniversaries, and local festival.

3. Can you sing any of these? (Bạn có thể hát được thể loại nào không?)

– No, I can’t.

Hướng dẫn dịch:

1. Làm theo nhóm.

2. Chọn ra một bài hát mà thường được trình diễn trong lễ hội.

3. Tìm thông tin về bài hát.

– Bài hát gì?

– Nó được trình diễn khi nào ở đâu?

– Có điều gì đặc biệt về bài hát không?

4. Trình bày thông tin cho cả lớp.

5. Trình diễn bài hát.

6. Bầu cho màn trình diễn hay nhất.

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals / 2023

Unit 13: Festivals

1. Change the sentences below into passive voice. (Trang 109 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. The rice was separated from the husk.

b. A fire was made by the camp by the boys.

c. This house was built more than one hundred years ago.

d. Millions of tons of rice are exported by Vietnamese people around January or February.

f. Trees are usually planted in their neighborhood after Tet holiday by Vietnamese people.

g. How many motorbikes are exported by Vietnam a year?

i. His book was published by the publisher in 1996.

j. Our desk was repaired during the weekend.

2. When Huong came home she found that someone broke in her room. Look at Huong’s room in the picture and describe it. Use the passive voice in your sentences. The word lists may help you. (Trang 110 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. The vase was broken.

b. The sun-glasses were crushed up.

c. The books were jumbled on the floor.

d. The postcards were shuffled on the desk.

e. The doll was put down on the pillow.

f. The shell collection was scattered on the floor.

g. The dictionaries were thrown on the bed.

h. The bookshelf was shuffled.

i. The CD rack was knocked down.

j. The mirror was moved off the wall.

3. Find in the gap in each of the following sentences with one suitable compound noun from the box. (Trang 111 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. air-conditioning f. fire-making b. zebra crossing g. cock-fighting c. data-processing h. bird-watching d. family-planning i. bungee jumping e. water-skiing j. language learning

4. Use the passive and an infinitive to write the sentences below. (Trang 112 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. He was told to stay home for three days.

b. Mrs. Robinson was asked to do the shopping.

c. He was asked/ told not to talk in class.

d. We were allowed to use Mr. Thompson’s computer.

e. I was taught (how) to do the magic when I was a boy.

g. He was asked to take an English test.

h. She is said to be the best student in the class.

i. We were told/ asked to go home and wait.

j. We were told/ asked to work harder on English pronunciation.

5. Fill in each gap in the following sentences with one suitable verb from the dialogue in LISTEN AND READ. You can make necessary changes to the verbs. (Trang 113 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. explain e. yelled (out) b. rub f. awarded c. invited g. urged d. added h. participate

6. Many English words have more than one meaning. Read the following sentences from the dialogue in LISTEN AND READ and their meanings. Then study the listed words from the same dialogue which also have more than one meaning. Write one sentence with each of their meanings. (Trang 113-114 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. run = more fast on foot

He can’t run because he has a weak heart.

b. run = to be in operation

The lease on my house has only a year to run.

c. bank = a slope of land adjoining a body of water, especially a river or a lake.

My house is on the south bank of the river.

d. bank = a business in which money is kept for saving or other purposes

My father is a bank manager.

e. fire = burning fuel or other material.

Who set fire to the house?

f. fire = to shoot a weapon.

The officer ordered his men to fire at the enemy.

g. point = a unit that adds to a game or sports competition.

We need one more point to win the game.

h. point = to show with a finger.

He point to a tower on the distant horizon.

7. Read the passage and fill in each gap with one word from the box. (Trang 115 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

8. Fill in each of the gaps in the passage below with one suitable word from the box. (Trang 115 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

9. Write from the following sets of words and phrases, complete sentences. You can make all the necessary changes and additions. (Trang 116 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. She said (that) she enjoyed all the food at the festival.

b. Banh Chung and other kinds of special food are made at Tet.

c. Traditional songs are often performed during the festival.

d. Thanks giving Day is usually celebrated on the fourth Thursday in November in the United States.

e. Halloween pumpkins are made into jack-o’-lanterns.

f. You can play small tricks on your friends or strangers on April Fool’s Day.

Now write similar sentences about a festival you know.

THE MOON CAKE FESTIVAL

One festival that Chinese people celebrate each year is the Moon cake festival. It is also called the Mid – Autumn Festival. It falls on the 15 th day of the eight lunar month, which is a full night.

To the Chinese people, the full round moon means a time for families to get together and celebrate. Even family members who have moved to other countries will try to get back home during this time.

Food is an important part of most Chinese festival and for the Moon Cake Festival people make moon cakes, a kind of sweet cake with sugar, nuts, eggs and some other delicious things inside.

If you don’t know how to make moon cakes yourself, you can buy them at supermarkets. There are hundreds of different moon cakes on sale a month before the start of the Moon Cake Festival each year.

Soon moon cakes have very pretty designs and a wonderful taste. Tourists from other countries should not miss this festival if they are with Chinese people during the celebration.

10. Read the tips for the Philadelphia Folk Festival and fill in each gap with a word from the box. (Trang 117 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

11. Read the following passage and answer the multiple – choice questions. (Trang 118-119 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Anh 8: Unit 5. Write / 2023

WRITE ( Trả lời câu hỏi trang 50-51 SGK Tiếng Anh 8)

1. Look at Hoa’s letter to Tim. She wrote it at the end of term. Identify the sections. Label them with correct letter. / (Hãy xem bức thư Hoa gửi Tim. Cô ấy đã viết thư này vào cuối học kì. Em hãy nhận ra các phần của bức thư và dán chữ cái đúng (A, B, c hay D) vào mỗi phần. )

A. Body of the letter

B. Heading – writer’s address and the date

C. Closing – Your friend/ Regards/ Love

D. Opening – Dear . . . ,

Hà Nội

Ngày 10 tháng 2 năm 200. . .

Tim thân mến,

Cảm ơn vì bạn đã gửi thư cho mình. Mình rất vui khi nghe nói bạn đã có một kỳ nghỉ Giáng sinh thật vui vẻ.

Cách đây vài ngày bọn mình đã nhận được phiếu báo điểm học kỳ một. Mình đạt được điểm giỏi các môn Khoa học, Tiếng Anh và Lịch sử nhưng kết quả môn Toán của mình thì kém lắm. Thầy (cô) giáo dạy mình môn Toán bảo mình phải dành nhiều thời gian hơn cho môn học này. Nhất định kỳ tới mình phải học hành chăm chỉ hơn.

Cũng gần Tết rồi. Đó là Tết âm lịch ở Việt Nam. Mình nghĩ mình đã kể cho bạn biết về nó trong thư mình gửi bạn vừa rồi. Tối nay gia đình mình sẽ đi Huế để đón Tết với bà mình. Đến đó mình sẽ gửi bưu thiếp cho bạn.

Thân mến,

Hoa.

Phần tiêu đề – địa chỉ của người viết và ngày viết thư

Phần mở đầu: . . . thân mến,

Phần nội dung của bức thư

Phần kết thúc: Bạn của bạn / Thân mến / Yêu thương

2. Now help Lan write a letter to her pen pal Donna in San Francisco. Use the information in the box. / (Bây giờ em hãy giúp Hoa viết thư cho Donna, bạn quen biết qua thư của cô ấy ở San Francisco, dùng thông tin cho trong khung. )

Mother’s Day

second semester report / last month

good grades / Geography / Physics / Math

teacher / tell / improve English / History

in a few weeks / Mid-Autumn Festival / moon festival

Ha Long Bay / aunt and uncle / bus / this afternoon

send you / postcard

124 Hai Ba Trung St.

Ha Noi

June 5, 200. . .

Dear Donna,

Thanks for your letter. I’m happy to hear that you had a nice Mother’s Day.

I received my second semester report last month. I got good grades for Geography, Physics and Math, but my History and English results were not very good. My former teacher told me that I should improve English and History. I am spending more time on them this summer. And I hope I’ll be better at the two subjects next year.

The Mid-Autumn Festival will come in a few weeks. That’s the Moon Festival in Viet Nam. I’m going to Ha Long Bay with my aunt and uncle by bus this afternoon. I’ll send you a postcard from there.

Write to me as soon as possible. I’m looking forward to hearing from you.

Fondest wishes,

Lan

124 Hai Bà Trưng

Hà nội

Ngày 5 tháng 6 năm 200 . . .

Donna thân mến,

Cảm ơn vì bạn đã gửi thư cho mình. Mình rất vui khi biết rằng bạn đã có một ngày của mẹ thật vui.

Mình đã nhận được phiếu báo điểm học kỳ hai vào tháng trước. Mình đạt điểm cao về Địa lý, Vật lý và Toán, nhưng kết quả môn Lịch sử và tiếng Anh của mình không tốt lắm. Giáo viên cũ của mình nói rằng mình nên cải thiện môn tiếng Anh và Lịch sử. Mùa hè này mình đang dành nhiều thời gian hơn cho chúng. Và mình hy vọng mình sẽ học tốt hơn hai môn học vào năm tới.

Lễ hội Trung thu sẽ đến sau vài tuần nữa. Đó là Lễ hội Trăng rằm ở Việt Nam. Chiều nay mình sẽ đến Vịnh Hạ Long với dì và chú của mình bằng xe buýt. Mình sẽ gửi cho bạn một bưu thiếp từ đó.

Lan

Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 5. Study habits – Thói quen học tập