Soạn Bài: Bố Cục Trong Văn Bản

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Bánh Chưng, Bánh Giầy (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Bánh Chưng, Bánh Giầy
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Bánh Chưng, Bánh Giầy
  • Soạn Bài : Bánh Chưng, Bánh Giầy
  • Soạn Bài Bánh Chưng Bánh Giầy
  • I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

    1. Bố cục là sự bố trí, xếp đặt các phần, các đoạn thành một trình tự, một hệ thống rành mạch và hợp lí.

    2. Bố cục của văn bản thường có 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.

    3. Nội dung các phần, các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau; đồng thời, giữa chúng lại phải có sự phân biệt rạch ròi.

    Trình tự xếp đặt các phần, các đoạn phải giúp cho người viết (người nói) dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra.

    II – HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

    1. Bố cuc của văn bản

    a) Nội dung trong đơn cần sắp xếp theo một trật tự. Không thể tuỳ thích muốn ghi nội dung nào trước cũng được. Không thể viết lí do em xin vào Đội trước rồi mới khai họ tên, địa chỉ. Cũng như không thể hứa tiếp tục phấn đấu rồi mới nêu lí do xin vào Đội. Bởi vì làm như thế là không đúng trình tự, cũng không đúng quy định về đơn từ.

    b) Khi xây dựng văn bản, ta phải quan tâm đến bố cục vì có như vậy, văn bản mới có trình tự hợp lí, mới giúp ta dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp.

    2. Những yêu cầu về bố cục

    Hai câu chuyện trong SGK, tr. 29 có bố cục không hợp lí. Các sự việc được kể không theo trình tự, không thể hiện rõ mục đích giáo huấn (câu chuyện 1) và gây cười (câu chuyện 2).

    Cách kể chuyện ở (1) bất hợp lí ở chỗ: sự việc quen ngồi đáy giếng tạo cho ếch tính chủ quan, coi trời bằng vung lại kể sau sự việc nó ra ngoài giếng. Hai lần nhắc lại trước kia, trước đó. Hơn nữa, con trâu không phải là bạn của nhà nông từ khi giẫm bẹp con ếch.

    Câu chuyện (2) không làm rõ được tính cách của hai người: Anh nào cũng cố khoe phần mình, không thèm chú ý đến người khác; mặt khác không làm bật ra tiếng cười khi anh áo mới, anh lợn cưới cô’ thêm những yếu tô’ không bản chát vào câu hỏi và câu trả lời nhằm mục đích khoe.

    Bố cục cần sắp xếp theo trình tự sau:

    (1) Chuyện Ếch ngồi đáy giếng

    – Ếch sống trong giếng, bên các con vật bé nhỏ, nó chủ quan nghĩ trời bé như cái vung còn nó là chúa tể.

    – Một năm trời mưa, làm nước giếng dềnh lên, đưa ếch ra ngoài.

    – Theo thói quen, ếch nghênh ngang đi lại, nhâng nháo nhìn trời, không để ý xung quanh nên bị một con trâu giẫm bẹp.

    (2) Chuyện Lợn cưới, ấo mới:

    – Đoạn đầu giữ nguyên.

    – Tiếp theo là anh lợn cưới chạy tất tưởi đến hỏi: Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?

    – Anh áo mới liền giơ vạt áo ra, trả lời: Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả.

    3. Các phần của bố cục

    a) Trong văn bản miêu tả:

    – Phần Mở bài có nhiệm vụ giới thiệu đối tượng miêu tả.

    – Phần Thân bài có nhiệm vụ miêu tả các đặc điểm của đối tượng.

    – Phần Kết bài có nhiệm vụ nhìn lại một cách tổng quát đối tượng được miêu tả, nêu cảm nghĩ, ấn tượng của người viết bài.

    b) Nhiệm vụ của các phần ữong bố cục cần phân biệt với nhau rõ ràng. Nếu không sẽ có sự lẫn lộn, tạo nên sự lộn xộn trong văn bản.

    d) Không thể đồng ý với ý kiến của bạn đó. Mỗi phần trong bố cục có chức năng và nhiệm vụ riêng. Nếu ta bỏ đi, văn bản sẽ bị xộc xệch, thiếu trình tự, thiếu chặt chẽ.

    III – HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

    1. Câu chuyện Êch ngồi đáy giếng và Lợn cưới, áo mới được dẫn ra trong bài ở phần 2 bên trên là ví dụ về việc sắp xếp ý không hợp lí, hiệu quả của văn bản bị giảm sút.

    Các em có thể tìm ví dụ khác nữa.

    2. Cuộc chia tay của những con búp bê có bố cục ba phần:

    – Phần Mở bài (từ đầu đến “vì khóc nhiều”): Việc chia đổ chơi của hai anh em.

    – Phần Thân bài (tiếp theo đến “khuân đồ đạc lên xe”): Trong phần này có các đoạn: Đêm trước buổi chia li – Quan hệ trước đây của hai anh em – Việc chia đồ chơi không xong – Cuộc chia tay với lớp học.

    – Phần Kết bài (đoạn còn lại): Phút chót của cuộc chia tay. Thuỷ nhường con Vệ Sĩ, sau đó nhường nốt cả con Em Nhỏ cho anh.

    Bố cục như vậy khá rành mạch, hợp lí. Tuy nhiên vẫn có thể kể theo bố cục khác.

    3. Bố cục của bạn khá rành mạch. Tuy vậy chưa thật hợp lí. Bạn chưa nói rõ được kinh nghiệm học tập mà mới kể lại việc học. Mặt khác điểm (4) không nói về kinh nghiệm học tập. Phần Kết bài có thể nói về mong muốn trao đổi kinh nghiệm với các bạn khác, sau đó mới là lời chúc hội nghị thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Bố Cục Trong Văn Bản Trang 28 Sgk Ngữ Văn 7, Tập 1
  • Soạn Bài Bố Cục Trong Văn Bản (Chi Tiết)
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Bố Cục Trong Văn Bản
  • Hướng Dẫn Soạn Bài: Bạn Đến Chơi Nhà, Tác Giả Nguyễn Khuyến
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Bạn Đến Chơi Nhà
  • Soạn Bài Bố Cục Của Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Bố Cục Văn Bản Lớp 8
  • Soạn Bài Lớp 8: Bố Cục Của Văn Bản
  • Soạn Bài Chiếc Lá Cuối Cùng Ngắn Nhất
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Câu Ghép Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Câu Ghép (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất
  • 1. Văn bản trên có 3 phần:

    – Mở bài (từ đầu đến “danh lợi”): giới thiệu khái quát về nhân vật Chu Văn An.

    – Thân bài (“Học trò theo ông” đến “không cho vào thăm.”): những biểu hiện chứng tỏ “đạo cao đức trọng” của thầy Chu Văn An.

    – Kết bài (“Khi ông mất” đến hết): tình cảm của người đời dành cho Chu Văn An khi ông mất.

    2.

    – Phần MB: “Ông Chu Văn An đời Trần nổi tiếng là một thầy giáo giỏi, tính tình cứng cỏi, không màng danh lợi”. Giới thiệu nhân vật và nội dung câu chuyện sẽ kể.

    – Phần TB: kể diễn biến câu chuyện về ông Chu Văn An dạy học. Thái độ của ông đối với vua Dụ Tông, can ngăn không được, ông trả mũ áo từ quan. Học trò của ông từ người làm quan to đến thường đều nể sợ ông.

    – Phần KB: nêu hai câu nhận định, đánh giá về ông khi ông mất. “Khi ông mất mọi người đều thương tiếc. Ông được thờ tại Văn Miếu ở kinh đô Thăng Long”.

    3.

    Quan hệ giữa các phần trong văn bản theo kiểu bố cục này có thể phân tích như sau :

    – Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nó là thể thống nhất có tính trọn vẹn về nội dung, hoàn chỉnh về hình thức. Vì vậy mối quan hệ giữa các phần trong văn bản phải chặt chẽ, thống nhất.

    4. Bố cục của văn bản gồm 3 phần

    Nhiệm vụ của từng phần trong văn bản:

    – Phần mở bài : giới thiệu nội dung, thu hút sự chú ý của người đọc.

    – Phần thân bài : phát triển và giải quyết một cách cụ thể vấn đề đã nêu ở phần mở bài, duy trì sự chú ý của người đọc.

    – Phần kết bài : tóm tắt kết luận và đáp ứng sự chờ đợi của người đọc.

    II.CÁCH BỐ TRÍ, SẮP XẾP NỘI DUNG PHẦN THÂN BÀI CỦA VĂN BẢN

    1. Phần thân bài của văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được sắp xếp dựa trên cơ sở là hồi kí : nhớ lại các sự việc, tình tiết diễn ra vào buổi đầu đi học.

    2. Văn bản Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng chủ yếu trình bày diễn biến tâm trạng của cậu bé Hồng.

    – Đó là cậu bé rất thương mẹ, dù bà cô có dùng lời xúc xiểm nói xấu mẹ.

    – Điểm diễn tả đặc sắc, đầy ấn tượng của nhà văn là kể lại qua trí nhớ khi chú bé gặp lại mẹ. (Niềm sung sướng cực độ khi được nằm trong lòng mẹ, được mẹ vuốt ve, âu yếm…)

    3. Tuỳ theo từng đối tượng và mục đích miêu tả, người ta có thể miêu tả theo trình tự từ khái quát đến cụ thể hoặc ngược lại. Một số cách sắp xếp trình tự miêu tả thường gặp:

    – Tả người: Tả từ ngoại hình đến suy nghĩ, tình cảm, tính cách hoặc ngược lại; Có thể bắt đầu việc miêu tả bằng cách kể tiểu sử (lai lịch, tuổi tác, nghề nghiệp, địa vị xã hội,…) rồi đến khắc hoạ chân dung, tính cách,…;

    – Tả vật, con vật: tả từ đặc điểm chung, khái quát đến đặc điểm riêng của từng phần, từng bộ phận;

    – Tả cảnh vật: tả từ khái quát đến cụ thể, từ xa đến gần, từ cao đến thấp hoặc ngược lại; cũng có thể tả lần lượt từng khía cạnh của cảnh vật: âm thanh, ánh sáng, màu sắc, đường nét,…

    4. Phần thân bài trong bài văn Người thầy đạo cao đức trọng trình bày các ý làm sáng tỏ luận đề trên, các ý này được sắp xếp theo trình tự nhất định.

    Phân tích trình bày làm sáng tỏ luận đề “Chu Văn An là người thầy đạo cao đức trọng”.

    Ta thấy phần thân bài lần lượt trình bày bề con người của ông:

    – Học trò theo học rất đông

    – Nhiều người đỗ cao.

    – Vì thế ông được nhà vua “vời ông ra dạy thái tử học”.

    – Nhưng đến đời Dụng Tông “vua thích vui chơi, không coi sóc việc triều đình, lại tinh dùng bọn nịnh thần”. Nhiều lần ông can ngăn, nhà vua không nghe nên ông trả mũ áo từ quan về làng…

    Việc trình bày phần này đã nêu ra những luận cứ “người thầy giỏi, người tôi trung thành, có đạo đức” để làm sáng tỏ và chứng minh cho luận điểm “Chu Văn An là người thầy đạo cao đức trọng”.

    5.

    – Người ta thường sắp xếp nội dung phần Thân bài của văn bản theo 1 số cách sau: (không gian – thời gian, khái quát – cụ thể, mạch phát triển của vấn đề, mạch suy luận, liên tưởng, …)

    III. LUYỆN TẬP Bài 1:

    a : Miêu tả cảnh sân chim đông đúc, náo động.

    Bố cục ba phần, miêu tả từ khái quát đến cụ thể, từ xa đến gần

    b: trình bày ý theo thứ tự không gian:

    – Ba Vì – xung quanh Ba Vì.

    – Riêng về Ba Vì lại trình bày theo thứ tự thời gian.

    c: Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh:

    – “Lịch sử thường sẵn những trang đau thương… Ta thử lấy truyện Hai Bà Trưng mà xét…”

    – “Nghe Truyện Phù Đổng Thiên Vương, tôi thường tưởng tượng đến một trang nam nhi…” (Nhảy xuống Hồ Tây tắm, xong mới ôm vết thương lên ngựa…)

    Bài 2: Nếu phải trình bày về lòng thương mẹ của chú bé Hồng ở văn bản Trong lòng mẹ, em sẽ trình bày và sắp xếp chúng như sau:

    – Nêu bật tình cảm, thái độ của chú bé Hồng khi nói chuyện (đối thoại) với bà cô về mẹ.

    – Vì thương mẹ, bé Hồng ghét những hủ tục phong kiến vô lí. Nêu lên câu nói đầy căm phận với hủ tục đó.

    – Vì nỗi mong nhớ, thương yêu mẹ thường trực nên thoáng thấy bóng người trên xe kéo là bé Hồng chạy theo.

    – Kể lại những phút bé Hồng sung sướng được ở bên mẹ.

    Bài 3:

    Có thể sắp xếp các ý theo hai nhóm: giải thích câu tục ngữ và chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ.

    – Nghĩa đen và nghĩa bóng của vế Đi một ngày đàng;

    – Nghĩa đen và nghĩa bóng của vế học một sàng khôn;

    – Các vị lãnh tụ bôn ba tìm đường cứu nước;

    – Những người thường xuyên chịu khó hoà mình vào đời sống sẽ nắm chắc tình hình, học hỏi được nhiều điều bổ ích;

    – Trong thời kì đổi mới, nhờ giao lưu với nước ngoài, ta học tập được công nghệ tiên tiến của thế giới.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Bố Cục Của Văn Bản Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Lão Hạc Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Trong Lòng Mẹ Đầy Đủ Lớp 8 Hay Nhất
  • Soạn Bài Trong Lòng Mẹ (Ngắn Gọn)
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Trong Lòng Mẹ Ngắn Gọn
  • Soạn Bài: Bố Cục Của Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Bố Cục Của Văn Bản Lớp 8
  • Soạn Bài Bố Cục Của Văn Bản Văn Lớp 8
  • Soạn Bài Bố Cục Của Văn Bản Lớp 8 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Bếp Lửa (Bằng Việt)
  • Soạn Bài: Bếp Lửa (Tự Học Có Hướng Dẫn)
  • I. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

    II. HƯỚNG DẪN TÌM HlỂU BÀI

    1. Bố cục của văn bản

    a) Văn bản Người thầy đạo cao đức trọng có thể chia làm ba phần. Phần Mở bài từ đầu đến không màng danh lợi. Phần Thân bài tiếp theo đến không cho vào thăm. Phần Kết bài còn lại.

    Phần Thân bài trình bày về thầy Chu Văn An có nhiều học trò giỏi, thầy được vua mời dạy thái tử, thầy can ngăn vua và từ quan, thầy rất nghiêm khắc với học trò.

    2. Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần Thân bài của văn bản

    a) Phần Thân bài của văn bản Tôi đi học kể về những sự kiện sau: trên đường đến trường, trên sân trường, khi vào lớp học. Các sự kiện này được sắp xếp theo trình tự thời gian (từ nhà đến trường) và không gian (trên đường, trên sân trường, trong lớp học).

    b) Phần Thân bài của văn bản Trong lòng mẹ trình bày diễn biến tâm trạng của bé Hồng: bé Hồng thương mẹ, căm thù những cổ tục đã đày đoạ mẹ, không nghe lời xúc xiểm của người cô để xa lánh mẹ. Tiếp theo là lòng khao khát được gặp mẹ, nỗi vui sướng mê man khi được ở trong lòng mẹ.

    c) Trình tự khi miêu tả người có thể miêu tả dáng người, nét mặt, quần áo, giọng nói, sở thích, tình cảm.

    Khi miêu tả con vật thì tả hình dáng, các bộ phận đặc trưng của con vật đó, sau đó chú ý đến tiếng kêu, màu lông, thói quen, quan hệ của con vật với con người.

    Tả phong cảnh thì chú ý đến không gian từ xa đến gần, từ ngoài vào trung tâm, từ khái quát đến các chi tiết tiêu biểu. Cũng có thể kết hợp với thời gian buổi sáng nhìn thế nào, buổi chiều có gì khác,…

    d) Phần Thân bài trong văn bản Người thầy đạo cao đức trọng trình bày việc Chu Văn An có nhiều học trò, học trò nhiều người đỗ cao, ông được vua mời dạy thái tử. Các chi tiết này làm rõ cho điều Chu Văn An là người thầy giáo giỏi.

    Chi tiết Chu Văn An nhiều lần can ngăn vua, vua không nghe, ông trả lại mũ áo, ông trách mắng học trò, có khi không cho vào thăm thể hiện rõ tính tình cứng cỏi (với vua và với học trò) và không màng danh lợi của Chu Văn An.

    III. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

    1. Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn trích:

    a) Đoạn này trình bày về cánh rừng chim. Các ý sắp xếp theo trình tự từ xa đến gần, từ ngoài vào trong, từ trong ra ngoài, từ gần ra xa.

    b) Đoạn này trình bày vẻ đẹp cúa Ba Vì theo mùa trong năm, nhưng tập trung vào tả vẻ đẹp của Ba Vì theo thời điểm buổi chiều, buổi tối khi có trăng.

    c) Đoạn này trình bày về trí tưởng tượng cúa dân chúng. Hai ví dụ sắp xếp một cách ngẫu nhiên, một bên là lịch sử, một bên là truyền thuyết có cốt lõi lịch sử.

    2. Nếu phải trình bày về lòng thương mẹ của chú bé Hồng ở văn bản Trong lòng mẹ, em cần trình bày một số ý và sắp xếp như sau:

    – Hồng rất muốn đi thăm mẹ mình. Em biết ý xấu của người cô nên đã từ chối.

    – Hồng không giấu được tình thương mẹ nên đã để nước mắt ròng ròng rơi xuống.

    – Hồng muốn nghiến nát những cổ tục đã đày đoạ mẹ.

    – Những ý xấu của người cô không làm cho Hồng xa lánh mẹ, trái lại làm cho Hồng càng yêu thương mẹ hơn.

    3. Cách sắp xếp trên chưa hợp lí. Trước hết cần phải giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ trước. Từ đó mới lấy ví dụ để chứng minh. Trong các ví dụ thì nói khái quát về những người chịu đi, chịu học trước, sau đó mới nói tới các vị lãnh tụ, rồi nói đến thời kì đổi mới (theo trình tự thời gian).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Bố Cục Của Văn Bản Trang 24 Sgk Ngữ Văn 8, Tập 1
  • Soạn Bài Bố Cục Của Văn Bản Lớp 8
  • Soạn Bài: Bánh Chưng, Bánh Giầy (Tự Học Có Hướng Dẫn)
  • Soạn Bài Bánh Chưng Bánh Giầy
  • Soạn Bài : Bánh Chưng, Bánh Giầy
  • Soạn Bài : Bố Cục Trong Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Bố Cục Trong Văn Bản (Ngắn Gọn)
  • Cách Trình Bày Văn Bản Trong Excel Đẹp Như Word
  • Trình Hướng Dẫn Nhập Văn Bản
  • Bất Ngờ Với Cách Soạn Thảo Văn Bản Bằng Giọng Nói Trên Điện Thoại
  • Cách Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính “đúng Chuẩn” Theo Nghị Định 30
  • Văn bản không thể được viết một cách tuỳ tiện mà phải có bố cục rõ ràng. Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phân, các đoạn theo một trình tự, một hệ thống rành mạch và hợp lí. * Các điều kiện để bố cục được rành mạch và hợp lí: – Nội dung các phần, các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau ; đồng thời, giữa chúng lại phải có sự phân biệt rạch ròi. – Trình tự xếp đặt các phân, các đoạn phải giúp cho người viết (người nói) dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra. * Văn bản thường được xây dựng theo một bố cục gồm có ba phần : Mở bài, Thân bài, Kết bài.

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

    1. Nêu một số ví dụ thực tế để chứng tỏ: Nếu chúng ta biết chú ý đên việc sắp xếp các ý cho rành mạch thì bài viết (lời nói) của chúng ta sẽ có hiệu quả thuyết phục cao. Ngược lại, nếu không sắp xếp các ý cho hợp lí thì bài viết (lời nói) của chúng ta sẽ không hiểu được, không được tiếp nhận:

    Chữ màu xanh là soạn bài ngắn gọn

    Những ví dụ:

    – Câu chuyện Lợn cưới áo mới và Ếch ngồi đáy giếng được dẫn phần I.

    – Trong thực tể: Kể chuyện em đi học muộn:

    + Đoạn văn chưa có bố cục rõ ràng: “Em đi học bằng xe đạp. Mọi người đi sát nhau, em vô tình bị ngã. Ngày hôm qua em đã đến trường muộn. Đường thì rất đông, xe cộ nhiều. Vì thế em bị muộn học.”

    → Đoạn văn đã sửa lại: “Ngày hôm qua em đã đến trường muộn. Đường thì rất đông, xe cộ nhiều. Em đi học bằng xe đạp. Mọi người đi sát nhau, em vô tình bị ngã. Vì thế em bị muộn học.”

    Gợi ý: Có thể nêu các trường hợp: học sinh dự thi kể chuyện tưởng tượng, học sinh được phân công trình bày kinh nghiệm học tập của bản thân, học sinh tham gia thi hùng biện,…

    2. Hãy ghi lại bố cục của truyện Cuộc chia tay của những con búp bê. Bố cục ấy đã rành mạch và hợp lí chưa? Có thể kể câu chuyện theo một bố cục khác được không?

    Bố cục của truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê”:

    – Mở bài: Cảnh hai anh em chia đồ chơi (hiện tại)

    – Thân bài: Trở lại quá khứ – chia tay lớp học.

    – Kết bài: Hai anh em chia tay nhau (hiện tại)

    * Bố cục này khá rành mạch và hợp lí. Một cách khác, có thể kể theo trình tự thời gian quá khứ đến hiện tại,…

    Chữ màu xanh là soạn bài ngắn gọn

    Bố cục khá rành mạch, nhưng chưa hoàn toàn hợp lí. Ở Mở bài, nên thêm phần giới thiệu họ tên, đề tài báo cáo sau lời chào. Thân bài nên bỏ phần (4). Kết bài nên trình bày khái quát những nội dung vừa nói và gợi mở định hướng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Bố Cục Trong Văn Bản Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Bố Cục Trong Văn Bản Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài Lớp 7: Ý Nghĩa Văn Chương
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Soạn Bài Bố Cục Trong Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 7: Từ Hán Việt
  • Soạn Bài Mẹ Tôi Trang 11 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Văn Mẹ Tôi Chương Trình Ngữ Văn Lớp 7 Đặc Sắc Nhất
  • Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị, Ngữ Văn Lớp 7 Trang 124 Sgk Tập 2
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Văn Bản Đề Nghị Ngắn Gọn Hay Nhất
  • 1. Bố cục của văn bản:

    a. Em muốn viết một lá đơn để xin gia nhập Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.

    Nội dung trong đơn cần phải viết theo một trật tự nhất định.

    – Quốc hiệu

    – Tên đơn

    – Phần kính gửi

    – Họ và tên

    – Ngày, tháng, năm sinh

    – Học ở lớp nào, trường nào, địa chỉ

    – Lí do xin gia nhập Đội

    – Lời hứa khi trở thành đội viên

    – Lời cảm ơn

    – Nơi, ngày, tháng năm viết đơn.

    b. Khi xây dựng văn bản, cần phải quan tâm tới bố cục vì: bố cục rành mạch, hợp lí thì người đọc sẽ dễ theo dõi và người viết cũng dễ dàng sắp đặt các nội dung, ý tứ hơn.

    2. Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

    Trả lời câu hỏi:

    a. Hai câu chuyện trên chưa có bố cục. Các ý sắp xếp lộn xộn làm người đọc khó hình dung và theo dõi.

    b. Cách kể chuyện trên bất hợp lí:

    Truyện (1) đang nói về tính cách, thói quen của ếch lại chuyển sang kể chuyện trước kia con ếch ra sao rồi sau đó lại nói về sự ra oai của nó…

    Truyện (2): Trả lời trước là không thấy con lợn cưới rồi , thế mà đằng sau mới đưa ra câu hỏi: “Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?”.

    c. Theo em, nên sắp xếp bố cục truyện như sau:

    – Truyện (1):

    +, Con ếch sống trong một cái giếng

    +, Thấy bầu trời chỉ bé bằng cái vung

    +, Nghĩ mình là chúa tể

    +, Khi ếch ra khỏi giếng thì đi lại huênh hoang, hiên ngang, kêu ồm ộp.

    +, Bị con trâu giẫm bẹp .

    – Truyện (2):

    +, Nói về tính hay khoe của hai anh

    +, Một anh mặc áo mới đứng từ sáng không có người hỏi

    +, Có một anh đi qua: “Anh có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?”

    +, Anh kia mới khoe áo và trả lời là: “Từ lúc tôi mặc chiếc áo mới này, tôi chả thấy con lợn nào chạy qua cả”.

    3. Các phần bố cục:

    a. Nhiệm vụ của 3 phần:

    – Văn bản tự sự:

    +, Mở bài: giới thiệu chung về nhân vật, sự việc.

    +, Thân bài: diễn biến và phát triển của sự việc, câu chuyện.

    +, Kết bài: kết thúc của câu chuyện.

    – Văn bản miêu tả:

    +, Mở bài: tả khái quát

    +, Thân bài: tả chi tiết

    +, Kết bài: Tóm tắt về đối tượng và phát biểu cảm nghĩ.

    b. Cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ của mỗi phần vì như thế bài văn sẽ không bị lặp các đoạn không cần thiết và người viết dễ làm hơn.

    c. Không hoàn toàn như vậy bởi mở bài là phần khái quát, giới thiệu chung còn thân bài là diễn tả chi tiết các sự việc còn kết bài là tổng kết.

    d. Em không đồng ý bởi phần mở bài và kết bài là những phần hết sức quan trọng để người đọc, người nhận có thể nắm rõ được sơ qua vấn đề của người viết.

    II. LUYỆN TẬP: 1. Ví dụ thực tế:

    Cuộc thi hùng biện, các cuộc tranh luận trên lớp, một bài diễn thuyết trước trường…

    2. Bố cục của truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê”:

    Phần 1: Từ đầu đến “hiếu thảo như vậy”: Chia búp bê.

    Phần 2: tiếp đến “trùm lên cảnh vật”: chia tay lớp học.

    Phần 3: còn lại: Anh em Thành, Thủy chia tay.

    ⟹ Bố cục ấy đã rành mạch và hợp lí.Có thể kể câu chuyện ấy theo một bố cục khác nhưng phải hợp lí.

    3. Bố cục trên chưa hợp lí:

    Mở bài: nên đưa thêm giới thiệu khái quát về nội dung nhắc đến ở phần thân bài.

    Thân bài: không nên cho mục (4).

    Kết bài: ngoài chúc hội nghị thành công nên khái quát lại những kinh nghiệm học tập đã trình bày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài : Từ Đồng Nghĩa
  • Soạn Bài Lớp 7: Từ Đồng Nghĩa
  • Soạn Bài Từ Đồng Nghĩa
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Đồng Nghĩa Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 7: Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm
  • Soạn Bài Bố Cục Văn Bản Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 8: Bố Cục Của Văn Bản
  • Soạn Bài Chiếc Lá Cuối Cùng Ngắn Nhất
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Câu Ghép Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Câu Ghép (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 8: Câu Ghép
  • Soạn bài bố cục của văn bản

    I. Bố cục của văn bản

    Văn bản Người thầy đạo cao đức trọng

    1. Văn bản có thể chia thành ba phần:

    – Phần 1: Từ đầu đến danh lợi

    – Phần 2: Học trò đến vào thăm

    – Phần 3: Khi ông mất đến Thăng Long

    2. Nhiệm vụ từng phần:

    – Phần 1: Giới thiệu thầy Chu Văn An: giỏi, tính tình cứng cọi, không màng danh lợi

    3. Mối quan hệ giữa các phần trong văn bản: Các phần đều có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng phù hợp với nhau, các ý liên kết nhau.

    4. Từ việc phân tích trên, cho biết một cách khái quát.

    – Bố cục của văn bản gồm mấy phần?

    – Nhiệm vụ của từng phần là gì?

    – Các phần của văn bản quan hệ với nhau như thế nào?

    (Phần “Ghi nhớ” – SGK, trang 25, ý 1,2).

    II. Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.

    1. Cách sắp xếp nội dung phần thân bài trong Tôi đi học

    – Sắp xếp theo sự hồi tưởng những kỉ niệm về buổi đến trường đầu tiên của tác giả.

    – Các cảm xúc được sắp xếp theo thứ tự thời gian: những cảm xúc trên đường đến trường, khi bước vào lớp học.

    – Sắp xếp theo sự kiện liên tưởng đối lập những cảm xúc về cùng một đối tượng trước đây và trong buổi đến trường đầu tiên trong đời.

    Sắp xếp theo thứ tự thời gian.

    2. Những diễn biến của tâm trạng cậu bé Hồng trong phần thân bài ở văn bản Trong lòng mẹ.

    – Niềm thương mẹ và thái độ căm ghét cực độ những hủ tục đày đọa khi nghe bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ em.

    – Niềm vui sướng cực độ của bé Hồng khi được ở trong lòng mẹ.

    3. Khi tả người, vật, con vật, phong cảnh… sẽ lần lượt miêu tả theo trình tự:

    – Không gian (tả phong cảnh)

    – Chình thể – bộ phận hoặc tình cảm, cảm xúc (tả người, vật).

    4. Thân bài gồm hai ý kiến đánh giá về Chu Văn An:

    – Chu Văn An là người tài cao

    – Chu Văn An là người đạo đức, được học trò kính trọng.

    5. Từ các bài tập trên, cho biết cách sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản (nghi nhớ, ý 3, SGK, trang 25).

    III. Luyện tập

    Bài 1: Phân tích cách trình bày các ý trong các đoạn trích

    a. Chủ đề: đoạn 1

    — Trình bày theo thứ tự không gian: Xa – gần – tận nơi – xa dần.

    b. Chủ đề: Câu 1

    — Trình bày them thứ tự không gian: Ba Vì – xung quanh Ba Vì

    c. Chủ đề: đoạn 1

    — Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh.

    Bài 2: Trình bày về lòng thương mẹ của chú bé Hồng ở văn bản Trong lòng mẹ.

    – Thương mẹ phải đi làm ăn xa sau khi bố chết

    – Muốn đi thăm mẹ

    – Nhận ra sự cay độc, cố ý gieo rắc vào đầu óc bé để ruồng rẫy mẹ của bà cô càng thương mẹ hơn.

    – Căm ghét những cổ tục đày đọa mẹ làm mẹ khổ

    Bài 3: Cách sắp xếp phần thân bài chứng minh câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” chưa hợp lý:

    Cần sửa lại: Đổi vị trí a) và b)

    – Giải thích câu tục ngữ trước.

    – Chứng minh tính đúng đắn của các câu tục ngữ sau

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Bố Cục Của Văn Bản
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Bố Cục Của Văn Bản Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Lão Hạc Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Trong Lòng Mẹ Đầy Đủ Lớp 8 Hay Nhất
  • Soạn Bài Trong Lòng Mẹ (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Bố Cục Văn Bản Ngắn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ôn Dịch Thuốc Lá Ngữ Văn Lớp 8
  • Unit 4 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Giải A Closer Look 2 Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 4 Lớp 8: A Closer Look 1
  • Unit 2 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Soạn bài: Bố cục văn bản (ngắn nhất)

    Phần 1: Ông Chu Văn An … không màng danh lợi.

    Phần 2: Học trò theo ông … không cho vào thăm.

    Phần 3: còn lại.

    Phần 1: Chu Văn An- người thầy đáng kính.

    Phần 2: Sự nghiệp trồng người và đức tính đáng quý của thầy giáo Chu Văn An.

    Phần 3: Sự tiếc thương và kính trọng của người đời đối với thầy.

    Phần 1: Đây là phần mở đầu giới thiệu về thầy Chu Văn An.

    Phần 2: là phần thân bài nêu cuộc đời , sự cống hiến của thầy với các thế hệ học trò. Tấm lòng cỏa mọi người đối với thầy.

    Phần 3: là kết bài, bày tỏ sự thương tiếc và nhớ ơn của người đời.

    Các phần có quan hệ mật thiết với nhau. Phần trên là một sự gợi mở, dẫn dắt cho phần dưới.

    -Văn bản thường có bố cục 3 phần gồm mở bài, thân bài, kết bài.

    -Nhiệm vụ của từng phần:

    II. CÁCH BỐ TRÍ, SẮP XẾP NỘI DUNG PHẦN THÂN BÀI CỦA VĂN BẢN.

    -Phần thân bài của văn bản Tôi đi học kể về các sự kiện:

    + Trên con đường dẫn tới trường.

    + Trong sân trường.

    + Khi vào lớp học.

    -Các sự kiện ấy được sắp xếp theo trình tự không gian và thời gian.

    Nhớ mẹ- căm tức mẹ vì những hủ tục mà nỡ rừi xa anh em Hồng- muốn giúp mẹ loại bỏ những hủ tục- nhận ra sự giả dối trong lời nói người cô- hanh phúc ngập tràn khi được gặp lại mẹ.

    Các trình tự hay gặp nhất là trình tự không gian và trình tự thời gian.

    + Thầy là người dạy dỗ ra những thế hệ học trò tài năng, cống hiến nhiều cho đất nước.

    + Thầy là người đứng ra can ngăn vua khi thấy tình cảnh triều đình rối ren.

    -Nội dung phần thân bài cần căn cứ theo đề bài văn bản để tìm ra cách sắp xếp phù hợp.

    -Trình tự hay sử dụng nhất là trình tự không gian và thời gian.

    III. LUYỆN TẬP

    Câu 2: Trình tự trên chưa hợp lí. Chúng ta cần thay đổi vị trí các ý chính. Trước tiên giải thích ý nghĩa sâu sắc bên trong của câu tục ngữ để cho mọi người hiểu về nghĩa đen của nó. Cuối cùng mới chứng minh nó đúng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Bố Cục Trong Văn Bản (Ngắn Nhất)
  • Soạn Bài Bố Cục Của Văn Bản (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài: Trong Lòng Mẹ (Siêu Ngắn Gọn)
  • ✅ Trong Lòng Mẹ (Trích Những Ngày Thơ Ấu)
  • Soạn Bài: Trong Lòng Mẹ Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 8
  • Soạn Bài Thương Vợ (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Phần 2 Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Soạn Bài Việt Bắc Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Việt Bắc (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Đồng Chí (Chi Tiết)
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 30 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

    Cảm nhận của anh (chị) về hình ảnh bà Tú qua bốn câu thơ đầu? (Chú ý những từ ngữ có giá trị tạo hình, hình ảnh con cò trong ca dao được tác giả vận dụng một cách sáng tạo).

    Lời giải chi tiết:

    – Hai từ “quanh năm” và “mom sông”, một từ chỉ thời gian, một từ chỉ không gian hoạt động của nhân vật, thế mà cũng đủ để nêu bật toàn bộ cái công việc lam lũ của người vợ thảo hiền.

    ⟹ Hai câu thực gợi tả cụ thể hơn cuộc sống tảo tần gắn với việc buôn bán ngược xuôi của bà Tú. Thấm thía nỗi vất vả, gian lao của vợ, nhà thơ đã mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói về bà Tú:

    Lặn lội thân cò khi quãng vắng, Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

    – Ba từ “khi quãng vắng” đã nói lên không gian heo hút, vắng lặng chứa đầy những lo âu, nguy hiểm.

    – Câu thơ dùng phép đảo ngữ (đưa từ “lặn lội” lên đầu câu) và dùng từ “thân cò” thay cho từ “con cò” càng làm tăng thêm nỗi vất vả gian truân của bà Tú. Không những thế, từ “thân cò” còn gợi nỗi ngậm ngùi về thân phận nữa. Lời thơ, vì thế, mà cũng sâu sắc hơn, thấm thìa hơn.

    – Câu thứ tư làm rõ sự vật lộn với cuộc sống đầy gian nan của bà Tú:

    Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

    Câu thơ gợi tả cảnh chen chúc, bươn trải trên sông nước của những người làm nghề buôn bán nhỏ. Hơn thế nữa “buổi đò đông” còn hàm chứa không phải ít những lo âu, nguy hiểm “khi quãng vắng”.

    ⟹ Bốn câu thơ đầu thực tả cảnh công việc và thân phận của bà Tú, cũng đồng thời cho ta thấy tấm lòng xót thương da diết của Tú Xương.

    Câu 2 Câu 2 (trang 30 SGK Ngữ văn 11 tập 1) Phân tích những câu thơ nói lên đức tính cao đẹp của bà Tú. Lời giải chi tiết:

    – Vẻ đẹp của bà Tú trước hết được cảm nhận ở sự đảm đang, tháo vát, chu toàn với chồng con. Từ “đủ” trong “nuôi đủ” vừa nói số lượng, vừa nói chất lượng. Oái oãm hơn, câu thơ chia làm hai vế thì vế bên này (một chồng) lại cân xứng với tất cả gánh nặng ớ vế bên kia (năm con). Câu thơ là một sự thật, bởi nuôi ông Tú đâu chỉ cơm hai bữa mà còn tiền chè, tiền rượu,… Tú Xương ý thức rõ nỗi lo của vợ và cả sự khiếm khuyết của mình. Câu thơ nén một nỗi xót xa, cay đắng.

    Năm nắng mười mưa dám quản công.

    Thành ngữ “năm nắng mười mưa” vốn đã hàm nghĩa chỉ sự gian lao, vất vả nay được dùng trong trường hợp của bà Tú nó còn thể hiện được nổi bật đức tính chịu thương, chịu khó, hết lòng vì chồng vì con của bà Tú nữa.

    Câu 3 Câu 3 (trang 30 SGK Ngữ văn 11 tập 1) Lời “chửi” trong hai câu thơ cuối là lời của ai, có ý nghĩa gì? Lời giải chi tiết:

    – Câu thơ cuối là lời Tú Xương, Tú Xương tự rủa mát mình, cũng là lời tự phán xét, tự lên án:

    Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,

    Có chồng hờ hững cũng như không.

    Tiếng “chửi” thói đời bạc, sự hờ hững của chồng tưởng là của bà vợ, nhưng thực chất là lời tác giả tự trách mình, tự phê phán mình, một cách thể hiện tình cảm rất đặc biệt của nhà thơ với vợ. Nhưng đó lại là một lẽ thường tình trong xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ. Tú Xương dám thừa nhận mình là “quan ăn lương vợ”, dám tự nhận khuyết điểm của mình. Từ đó cho thấy ông là một người có nhân cách đẹp

    Câu 4 Câu 4 (trang 30 SGK Ngữ văn 11 tập 1) Nỗi lòng thương vợ của nhà thơ được thể hiện như thế nào? Qua bài thơ, anh (chị) có nhận xét gì về tâm sự và vẻ đẹp nhân cách của Tú Xương? Lời giải chi tiết:

    – Thương vợ dựng lên hai bức chân dung: Bức chân dung hiện thực của bà Tú và bức chân dung tinh thần của Tú Xương. Trong những bài thơ viết về vợ của Tú Xương, dường như bao giờ người ta cũng gặp hai hình ảnh song hành: Bà Tú hiện lên phía trước và ông Tú khuất lấp ở phía sau.

    – Ở bài thơ Thương vợ cũng vậy, ông Tú không xuất hiện trực tiếp nhưng vẫn hiển hiện trong từng câu thơ. Đằng sau cốt cách khôi hài, trào phúng là cả một tấm lòng, không chỉ là thương mà còn là biết ơn đối với người vợ.

    – Yêu thương, quý trọng, tri ân với vợ, đó là những điều làm nên nhân cách của Tú Xương. Ông Tú không dựa vào duyên số để trút bỏ trách nhiệm. Bà Tú lấy ông Tú là do “duyên” nhưng “duyên” một mà “nợ” hai. Tú Xương tự coi mình là cái nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu. Vậy là thiệt thòi cho bà Tú. Duyên ít mà nợ nhiều. Có lẽ cũng chính bởi điều đó mà ở trong câu thơ cuối, Tú Xương đã tự rủa mát mình: “Có chồng hờ hững cũng như không”.

    – Điều lạ là dù xuất thân Nho học, song Tú Xương không nhìn nhận theo những quan điểm của nhà nho: Quan điểm “trọng nam khinh nữ”, “xuất giá tòng phu” (lấy chồng theo chồng), “phu xướng, phụ tuỳ” (chồng nói vợ theo) mà lại rất công bằng. Tú Xương dám sòng phẳng với bản thân, với cuộc đời, dám nhìn nhận ra những khuyết thiếu của mình để mà day dứt, đó là một nhân cách đẹp.

    Luyện tập Câu hỏi (trang 30 SGK Ngữ văn 11 tập 1) Phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian trong bài thơ trên. Lời giải chi tiết:

    Thương vợ là một trong những bài thơ mà Tú Xương vận dụng một cách rất sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian.

    – Về hình ảnh: Trong ca dao, hình ảnh con cò có khá nhiều ý nghĩa. Có khi nó được dùng để nói về thân phận người phụ nữ lam lũ, vất vả, chịu thương, chịu khó (“Con cò lặn lội bờ sông – Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non”). Có khi lại tượng trưng cho thân phận người lao động nói chung; với nhiều bất trắc, thua thiệt (“Con cò mà đi ăn đêm – Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao”). Như thế, con cò trong ca dao vốn đã gợi nhiều cay đắng, xót xa. Song dường như ứng vào một thân phận cụ thể (như trong bài thơ Thương vợ là nói về bà Tú chẳng hạn) nó lại càng gợi sự xót xa, tội nghiệp nhiều hơn. Như đã phân tích, con cò trong ca dao tội nghiệp trong cái rợn ngợp của không gian còn con cò trong thơ của Tú Xương thì bị bao vây bởi cả không gian lẫn thời gian rợn ngợp, heo hút. Hơn thế nữa, so với từ “con cò” trong ca dao thì từ “thân cò” của Tú Xương mang tính khái quát cao hơn, do vậy mà tình thương yêu của Tú Xương cũng sâu sắc và thấm thía hơn.

    – Vận dụng từ ngữ: Đáng chú ý nhất là thành ngữ “năm nắng mười mưa” được vận dụng một cách rất sáng tạo. Cụm từ “nắng mưa” chỉ sự vất vả. Các từ năm, mười là số lượng phiếm chỉ, để nói số nhiều, được tách ra rồi kết hợp với “nắng mưa” tạo nên một thành ngữ chéo. Hiệu quả của nó là vừa nói lên sự vất vả, gian lao, vừa thể hiện được đức tính chịu thương, chịu khó, hết lòng vì chồng, vì con của bà Tú.

    Bố cục Bố cục: 2 phần

    – Phần 1 (sáu câu thơ đầu): Hình ảnh bà Tú

    – Phần 2 (hai câu thơ còn lại): Lời tự trách, tự giễu của nhà thơ.

    ND chính

    – Hình ảnh bà Tú vất vả, tần tảo, giàu đức hi sinh

    – Tình cảm thương yêu, quý trọng vợ của Tú Xương

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thương Vợ Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Thương Vợ, Trang 30 Sgk Ngữ Văn 11
  • Soạn Bài Thương Vợ Của Trần Tế Xương
  • Soạn Bài Thương Vợ (Trần Tế Xương)
  • Soạn Bài Lão Hạc (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Bố Cục Của Văn Bản (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Bố Cục Của Văn Bản Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Bố Cục Của Văn Bản Ngữ Văn Lớp 8 Với Nhiều Câu Hỏi
  • Soạn Văn 8 Trợ Từ Thán Từ
  • Soạn Bài Trợ Từ, Thán Từ Đầy Đủ Hay Nhất
  • Giải Gdcd 8 Bài 10: Tự Lập
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Phần I BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

    Đọc văn bản Người thầy đạo cao đức trọng (trang 24 SGK Ngữ văn 8 tập 1) và trả lời các câu hỏi:

    Trả lời câu 1 (trang 24 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Văn bản trên có thể chia làm mấy phần phần?

    Trả lời:

    Văn bản có thể chia làm 3 phần.

    a) Mở bài: Từ Ông Chu Văn An… đến không màng danh lợi.

    b) Thân bài: Từ Học trò theo ông… đến cho vào thăm.

    c) Kết bài: Từ Kìn ông mất… đến thương tiếc.

    Trả lời câu 2 (trang 24 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Nhiệm vụ của từng phần?

    Trả lời:

    a) Mở bài: Giới thiệu Chu Văn An, người thầy đạo cao đức trọng

    b) Thân bài: Triển khai vấn đề đã giới thiệu: Hai ý kiến đánh giá

    – Chu Văn An là người tài cao.

    – Chu Văn An là người đức trọng được học trò kính trọng

    c) Kết bài: Kết thúc vấn đề: Đánh giá chung: ông mất ai cũng thương tiếc.

    Trả lời câu 3 (trang 24 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Mối quan hệ giữa các phần trong văn bản?

    Trả lời:

    – Phần mở bài: Giới thiệu vấn đề.

    – Phần thân bài: Triển khai làm rõ vấn đề đã giới thiệu.

    – Phần kết bài: Kết thúc vấn đề: Đánh giá chung.

    Trả lời câu 4 (trang 24 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Từ việc phân tích trên, hãy cho biết: bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần là gì? Các phần của văn bản quan hệ với nhau thế nào?

    – Bố cục văn bản gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.

    – Nhiệm vụ của từng phần:

    Phần II CÁCH BỐ TRÍ, SẮP XẾP NỘI DUNG PHẦN THÂN BÀI Trả lời câu 1 (trang 25 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Phân tích cách sắp xếp nội dung phần thân bài trong Tôi đi học?

    Trả lời:

    – Theo sự hồi tưởng những kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên của mình. Các cảm xúc lại được sắp xếp theo thứ tự thời gian: những cảm xúc trên đường đến trường, những cảm xúc khi vào lớp học

    – Theo sự liên tưởng đối lập những cảm xúc về cùng một đối tượng : trước đây và buổi tựu trường đầu tiên.

    Trả lời câu 2 (trang 25 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Phân tích diễn biến tâm trạng của bé Hồng ở đoạn trích Trong lòng mẹ.

    Trả lời:

    – Tình yêu thương mẹ và thái độ căm ghét tột cùng những cổ tục đã đày đọa mẹ của bé Hồng khi nghe bà cô xúc xiểm nói xấu mẹ.

    – Niềm sung sướng hạnh phúc tột đỉnh của bé Hồng khi được ở trong lòng mẹ.

    Trả lời câu 3 (trang 25 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Khi tả người, tả vật,… em sẽ lần lượt miêu tả theo trình tự nào? Hãy kể một số trình tự thường gặp mà em biết.

    Trả lời:

    – Không gian (tả phong cảnh).

    – Chỉnh thể – bộ phận (tả người, vật, con vật).

    – Tình cảm, cảm xúc (tả người).

    Trả lời câu 5 (trang 25 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Từ bài tập trên và bằng hiểu biết của mình hãy cho biết cách sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.

    Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 26 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn trích sau.

    – Cách sắp xếp theo trình tự: từ xa đến gần, từ trong ra ngoài, từ gần ra xa.

    – Tác giả tập trung tả vẻ đẹp của Ba Vì theo thời điểm chủ yếu là buổi chiều và ban đêm khi có trăng lên.

    – Cách sắp xếp đối xứng: một bên là lịch sử, một bên là truyền thuyết có cốt lõi lịch sử.

    Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 27 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Nếu phải trình bày lòng thương mẹ của chú bé Hồng ở văn bản Trong lòng mẹ, em sẽ trình bày những ý gì và sắp xếp chúng ra sao?

    Lời giải chi tiết:

    – Hồng sống xa mẹ nên rất muốn được đi thăm mẹ, nhưng nhận ra dã tâm của người cô nên đã từ chối.

    – Khi nghe bà cô nói những lời độc ác về mẹ, cậu bé không giấu nổi tình thương mẹ nên đã khóc.

    – Hồng cảm thông, thấu hiểu nỗi khổ của mẹ nên muốn nghiền nát những cổ tục đày đọa mẹ

    – Những ý xấu của người cô không làm cho Hồng xa lánh mẹ mà càng khiến em yêu thương mẹ nhiều hơn.

    Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 27 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Theo em cách sắp xếp đã hợp lí chưa, nếu chưa hợp lí thì sửa lại như thế nào?

    Lời giải chi tiết:

    – Cách sắp xếp phần thân bài như trên là không hợp lý.

    + Trước hết, cần giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ.

    + Sau đó chứng minh:

    Những người thường xuyên chịu khó hòa mình vào đời sống sẽ nắm chắc tình hình, học hỏi được nhiều điều bổ ích ⟶ các vị lãnh tụ bôn ba tìm đường cứu nước ⟶ trong thời kì đổi mới, nhờ giao lưu với nước ngoài, ta học tập được công nghệ tiên tiến của thế giới. (trình bày theo trình tự thời gian)

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Bố Cục Của Văn Bản Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Bố Cục Của Văn Bản Văn 8 Trang 24 Ngắn Gọn Nhất: Phân Tích Cách Trình Bày Ý Trong Các Đoạn Trích Sau
  • Soạn Bài Bố Cục Của Văn Bản Lớp 8 Ngắn Nhất
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Bố Cục Của Văn Bản Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Trong Lòng Mẹ
  • Soạn Bài Bố Cục Của Văn Bản Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Bố Cục Của Văn Bản (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Bố Cục Của Văn Bản Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Bố Cục Của Văn Bản Ngữ Văn Lớp 8 Với Nhiều Câu Hỏi
  • Soạn Văn 8 Trợ Từ Thán Từ
  • Soạn Bài Trợ Từ, Thán Từ Đầy Đủ Hay Nhất
  • BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN 1. Trả lời câu 1 (trang 24 SGK Ngữ văn 8, tập 1):

    Văn bản trên có 3 phần:

    – Mở bài (từ đầu đến “danh lợi”): giới thiệu khái quát về nhân vật Chu Văn An.

    – Thân bài (“Học trò theo ông” đến ” không cho vào thăm”): những biểu hiện chứng tỏ “đạo cao đức trọng” của thầy Chu Văn An.

    – Kết bài (“Khi ông mất” đến hết): tình cảm của người đời dành cho Chu Văn An khi ông mất.

    2.

    Trả lời câu 2 (trang 24 SGK Ngữ văn 8, tập 1):

    – Phần MB: Giới thiệu nhân vật và nội dung câu chuyện sẽ kể.

    – Phần TB: kể diễn biến câu chuyện về ông Chu Văn An dạy học.

    – Phần KB: nêu hai câu nhận định, đánh giá về ông.

    4.

    Trả lời câu 4 (trang 24 SGK Ngữ văn 8, tập 1):

    Bố cục của văn bản gồm 3 phần:

    – Phần mở bài: Giới thiệu nội dung, thu hút sự chú ý của người đọc.

    – Phần thân bài: Phát triển và giải quyết một cách cụ thể vấn đề đã nêu ở phần mở bài.

    – Phần kết bài: Tóm tắt kết luận và đáp ứng sự chờ đợi của người đọc.

    Phần II CÁCH BỐ TRÍ, SẮP XẾP NỘI DUNG PHẦN THÂN BÀI CỦA VĂN BẢN 1. Trả lời câu 1 (trang 25 SGK Ngữ văn 8, tập 1):

    Phần thân bài của văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được sắp xếp dựa trên cơ sở là hồi kí: nhớ lại các sự việc, tình tiết diễn ra vào buổi đầu đi học.

    2. Trả lời câu 2 (trang 25 SGK Ngữ văn 8, tập 1):

    Văn bản Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng chủ yếu trình bày diễn biến tâm trạng của cậu bé Hồng.

    3. Trả lời câu 3 (trang 25 SGK Ngữ văn 8, tập 1):

    Tuỳ theo từng đối tượng và mục đích miêu tả, người ta có thể miêu tả theo trình tự từ khái quát đến cụ thể hoặc ngược lại.

    4. Trả lời câu 4 (trang 25 SGK Ngữ văn 8, tập 1):

    Phần thân bài trong bài văn Người thầy đạo cao đức trọng trình bày các ý làm sáng tỏ luận đề trên, các ý này được sắp xếp theo trình tự nhất định.

    Phân tích trình bày làm sáng tỏ luận đề “Chu Văn An là người thầy đạo cao đức trọng”.

    5.

    Trả lời câu 5 (trang 25 SGK Ngữ văn 8, tập 1):

    – Người ta thường sắp xếp nội dung phần Thân bài của văn bản theo 1 số cách sau: (không gian – thời gian, khái quát – cụ thể, mạch phát triển của vấn đề, mạch suy luận, liên tưởng, …)

    Phần III LUYỆN TẬP Bài 1: Trả lời câu 1 (trang 26 SGK Ngữ văn 8, tập 1):

    a: Miêu tả cảnh sân chim đông đúc, náo động.

    Bố cục ba phần, miêu tả từ khái quát đến cụ thể, từ xa đến gần

    b: Trình bày ý theo thứ tự không gian:

    – Ba Vì – xung quanh Ba Vì.

    – Riêng về Ba Vì lại trình bày theo thứ tự thời gian.

    c: Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh:

    “Lịch sử thường sẵn những trang đau thương… Ta thử lấy truyện Hai Bà Trưng mà xét…”

    – “Nghe Truyện Phù Đổng Thiên Vương, tôi thường tưởng tượng đến một trang nam nhi…” (Nhảy xuống Hồ Tây tắm, xong mới ôm vết thương lên ngựa…)

    Bài 2: Trả lời câu 2 (trang 27 SGK Ngữ văn 8, tập 1):

    Nếu phải trình bày về lòng thương mẹ của chú bé Hồng ở văn bản Trong lòng mẹ, em sẽ trình bày và sắp xếp chúng như sau:

    – Nêu bật tình cảm, thái độ của chú bé Hồng khi nói chuyện (đối thoại) với bà cô về mẹ.

    – Vì thương mẹ, bé Hồng ghét những hủ tục phong kiến vô lí. Nêu lên câu nói đầy căm phận với hủ tục đó.

    – Vì nỗi mong nhớ, thương yêu mẹ thường trực nên thoáng thấy bóng người trên xe kéo là bé Hồng chạy theo.

    – Kể lại những phút bé Hồng sung sướng được ở bên mẹ.

    Bài 3: Trả lời câu 3 (trang 27 SGK Ngữ văn 8, tập 1):

    Có thể sắp xếp các ý theo hai nhóm: giải thích câu tục ngữ và chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ.

    – Nghĩa đen và nghĩa bóng của vế Đi một ngày đàng;

    – Nghĩa đen và nghĩa bóng của vế học một sàng khôn;

    – Các vị lãnh tụ bôn ba tìm đường cứu nước;

    – Những người thường xuyên chịu khó hoà mình vào đời sống sẽ nắm chắc tình hình, học hỏi được nhiều điều bổ ích;

    – Trong thời kì đổi mới, nhờ giao lưu với nước ngoài, ta học tập được công nghệ tiên tiến của thế giới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Bố Cục Của Văn Bản Văn 8 Trang 24 Ngắn Gọn Nhất: Phân Tích Cách Trình Bày Ý Trong Các Đoạn Trích Sau
  • Soạn Bài Bố Cục Của Văn Bản Lớp 8 Ngắn Nhất
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Bố Cục Của Văn Bản Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Trong Lòng Mẹ
  • Văn Mẫu 8 Bài Viết Số 1 Đề 2: Người Ấy (Bạn, Thầy, Người Thân…) Sống Mãi Trong Lòng Tôi
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100