Top 6 # Soạn Bài Sinh 9 Bài 7 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 3/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Sinh Học 9 Bài 7: Bài Tập Chương I

Tóm tắt lý thuyết

Dạng 1: Dạng toán thuận

Là dạng bài tập mà đề bài đã cho biết tính trội, tính lặn, kiểu hình của P , từ dó suy ra kiểu gen, kiểu hình của con lai và lập sơ đồ lai.

Có 3 bước.

Bước 1: dựa vào đề bài, quy ước gen, gen trội lặn ( có thể không có bước này nếu đề bài đã quy ước sẵn).

Bước 2: từ kiểu hình của P, biện luận để xác định kiểu gen của P

Bước 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết qủa kiểu gen, kiểu hình của con lai.

Bài 1: Ở chuột, tính trạng lông đen trội hoàn toàn so với tính trạng lông trắng. Khi cho chuột đực lông đen giao phối với chuột cái lông trắng thì kết quả giao phối sẽ như thế nào?

Bước 1: Quy ước gen:

Gen A quy định màu lông đen

Gen a quy định màu lông trắng.

Bước 2: Xác định kiểu gen của P

Chuột đực lông đen có kiểu gen AA hoặc Aa.

Chuột cái lông trắng có kiểu gen: aa

Bước 3: Lập sơ đồ lai.

Ở P có hai sơ đồ lai: P: AA x aa

P: Aa x aa

Trường hợp 1:

P: AA(đen) x aa(trắng)

G: A a

F1: Aa(100% lông đen)

Trường hợp 2:

P: Aa(đen) x aa(trắng)

G: A , a a

F1: 1 Aa : 1 aa (50% lông đen : 50% l ông trắng)

Dạng 2: Dạng toán nghịch

Là dạng bài tập dựa vào kết quả con lai để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai.

Thường gặp hai trường hợp sau:Trường hợp 1: Nếu đề bài đã xác định tỉ lệ kiểu hình của con lai

Có hai bước giải:

Bước 1: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình của con lai (có thể rút gọn tỉ lệ con lai về tỉ lệ quen thuộc để dễ nhận xét) từ đó suy ra kiểu gen của P.

Bước 2: Lập sơ đồ lai và nhận xét kết quả.

Lưu ý: Nếu đề bài chưa xác định tính trội thì có thể căn cứ vào tỉ lệ con lai để xác định và quy ước gen.

Trong phép lai giữa 2 cây lúa thân cao và thân thấp người ta thu được kết quả ở con lai như sau: 3018 hạt cho cây thân cao; 1004 hạt cho cay thân thấp.

Hãy biện luận và lập sơ đồ lai cho phép lai trên.

(Bước 1) Xét tỉ lệ kiểu hình của con lai.

3018 cây cao: 1004 cây thấp = 3 cây cao: 1 cây thấp

Quy ước : Gen A quy định thân cao

Gen a quy định thân thấp

Tỉ lệ 3:1 chứng tỏ P có kiểu gen dị hợp: Aa

(Bước 2) Sơ đồ lai

P: Aa(thân cao ) x Aa(thân cao)

G: A , a A , a

F1: KG: 1 AA: 2 Aa : 1 aa

KH: 3 thân cao : 1 thân thấpTrường hợp 2: Nếu đề bài không cho tỉ lệ kiểu hình của con lai.

Để giải dạng toán này, phải dựa vào cơ chế phân li và tổ hợp NST trong quá trình giảm phân và thụ tinh. Cụ thể là căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra loại giao tử mà con có thể nhận từ P. Từ đó xác định kiểu gen của P. Nếu có yêu cầu thì thì lập sơ đồ lai kiểm nghiệm

Ở ngươi, tính trạng mắt nâu là tính trạng trội so với mắt xanh. Trong một gia đình, bố và mẹ đều có mắt nâu. Trong số các con sinh ra có đứa con gaí mắt xanh. Hãy xác định kiểu gen của P và lập sơ đồ lai.

Quy ước: Gen A quy định màu mắt nâu

Gen a quy định màu mắt xanh.

Người con gái mắt xanh mang kiểu hình của gen lặn nên có kiểu gen: aa. Kiểu gen này được tổ hợp từ 1 giao tử a từ bố và 1 giao tử a từ mẹ. Tất cả bố và mẹ đều tạo được giao tử a.

Sơ đồ lai:

P: Aa(mắt nâu ) x Aa(mắt nâu)

G: A , a A , a

F1: KG: 1 AA: 2 Aa : 1 aa

KH: 3 mắt nâu : 1 mắt xanh

Dạng 1: Dạng toán thuận

Bước 1: Dựa vào giả thiết đề bài, qui ước gen.

Ở một loài thực vật, hạt vàng trội không hoàn toàn so với hạt trắng và hạt tím là tính trạng trung gian. Quả tròn là tính trạng trội không hoàn toàn so với quả dài và quả bầu dục là tính trạng trung gian. Hai cặp tính trạng này di truyền độc lập với nhau. Cho cây có hạt vàng, quả tròn giao phấn với cây hạt trắng, quả dài rồi thu lấy các cây F 1 tiếp tục tự thụ phấn. Viết sơ đồ lai và cho biết kết quả về KG, KH ở F 1, F 2?

Giải:

Bước 2: Xác định kiểu gen P

P: Cây vàng, tròn có kiểu gen: AABB x Cây Trắng, dài có kiểu gen aabb

P T/C: (hạt vàng, quả tròn) AABB x aabb (hạt trắng, quả dài)

G P: AB ab

F 1xF 1: (hạt tím, quả bầu dục) AaBb x AaBb (hạt tím, quả bầu dục)

G F1: AB: Ab:aB:ab AB: Ab:aB:ab

Kết quả:

+ KG: 1AABB : 2AABb : 1AAbb: 2AaBB : 4AaBb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb

+ KH: 1 hạt vàng, quả tròn : 2 hạt vàng, quả bầu dục : 1 hạt vàng, quả dài : 2 hạt tím, quả tròn : 4 hạt tím, quả bầu dục : 2 hạt tím, quả dài : 1 hạt trắng, quả tròn : 2 hạt trắng, quả bầu dục : 1 hạt trắng, quả dài.

Dạng 2: Dạng toán nghịch

a. Phương pháp giải

Bước 1: Xác định tỉ lệ kiểu hình của F.

Bước 4: Lập sơ đồ lai minh họa.

Lưu ý: để biết 2 cặp gen có phân li độc lập dựa vào: Đề bài cho sẵn.

+ Tỉ lệ phân li độc lập của thí nghiệm MenDen: 9:3:3:1

+ Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng.

+ Đề bài cho 2 cặp gen nằm trên 2 NST khác nhau.

+ Nhân tỉ lệ KH riêng rẽ của loại tính trạng này với tỉ lệ KH riêng của loại tính trạng kia.

Nếu thấy kết quả tính được phù hợp với kết quả phép lai thì có thể kết luận 2 cặp gen quy định 2 loại tính trạng đó nằm trên 2 cặp NST khác nhau, di truyền phân li độc lập: “Khi hai cặp gen di truyền độc lập, tỉ lệ KH ở đời con bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó”

Ở lúa, hai tính trạng thân cao và hạt gạo đục trội hoàn toàn so với hai tính trạng thân thấp và hạt gạo trong. Trong một phép lai giữa hai cây người ta thu được F 1 có kết quả như sau: 120 cây có thân cao, hạt gạo đục : 119 cây có thân cao, hạt gạo trong : 40 cây có thân thấp, hạt gạo đục : 41 cây có thân thấp, hạt gạo trong. Hãy biện luận để xác định KG, KH của bố mẹ và lập sơ đồ lai.

Theo đề bài, ta có qui ước gen:

A: thân cao; a: thân thấp; B: hạt gạo đục; b: hạt gạo trong.

F 1: 120 thân cao, hạt gạo đục : 119 thân cao, hạt gạo trong : 40 thân thấp, hạt gạo đục : 41 thân thấp, hạt gạo trong ≈ 3 thân cao, hạt gạo đục : 3 thân cao, hạt gạo trong : 1 thân thấp, hạt gạo đục : 1 thân thấp, hạt gạo trong.

Bước 2: Xét tỉ lệ từng cặp tính trạng:

+ Về tính trạng chiều cao cây:

Thân cao: thân thấp = (120+119) : (40+41) ≈ 3:1

+ Về tính trạng màu sắc hạt:

Hạt gạo đục : hạt gao trong = (120+40) : (119+41) ≈ 1:1

Bước 3: Xét chung 2 cặp tính trạng:

(3 thân cao : 1 thân thấp) x (1 hạt gạo đục : 1 hạt gạo trong) = 3 thân cao, hạt gạo đục : 3 thân cao, hạt gạo trong : 1 thân thấp, hạt gạo đục : 1 thân thấp, hạt gạo trong =F 1

Tổ hợp 2 cặp tính trạng, ta suy ra:

P: AaBb (thân cao, hạt gạo đục) x Aabb (thân cao, hạt gạo trong)

Bước 4: Sơ đồ lai minh họa:

P: (thân cao, hạt gạo đục) AaBb x Aabb (thân cao, hạt gạo trong)

G P: AB: Ab:aB:ab Ab:ab

Kết quả:

+ KG: 3A-B- : 3A-bb : 1aaBb : 1aabb

+ KH: 3 thân cao, hạt gạo đục : 3 thân cao, hạt gạo trong : 1 thân thấp, hạt gạo đục : 1 thân thấp, hạt gạo trong.

Soạn Sinh 9: Bài 2 Trang 22 Sgk Sinh 9

Bài 7: Bài tập chương 1

Bài 2 (trang 22 sgk Sinh 9)

Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm , gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự di truyền màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau:

Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức lai sau đây:

a) p : AA X AA

b) p : AA X Aa

c) p : AA X aa

d) p : Aa X Aa

Đáp án d

Quy ước kiểu gen: + Đỏ thẫm: AA

+ Xanh lục: aa

– Thân xanh lục có kiểu gen aa nhận 1 giao tử a từ bố và 1 giao tử a từ mẹ nên P:

Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm có kiểu gen P: Aa × Aa

Sơ đồ lai:

P: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm

Aa Aa

Gp: 1A:1a 1A:1a

F1: 1AA:2Aa : 1aa

3 đỏ thâm 1 xanh lục

Xem toàn bộ Soạn Sinh 9: Bài 7. Bài tập chương 1

Giải Sinh Lớp 9 Bài 7: Bài Tập Chương I

Giải Sinh lớp 9 Bài 7: Bài tập chương I

Bài 1 (trang 22 sgk Sinh học 9): Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. P: Lông ngắn x Lông dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?

a) Toàn lông ngắn

b) Toàn lông dài

c) 1 lông ngắn: 1 lông dài

d) 3 lông ngăn: 1 lông dài

Lời giải:

Theo đề ra, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. Chó lông ngắn có thể mang 2 kiểu gen (đồng hợp trội và dị hợp).

Nêu quy ước:

Gen A quy định lông ngắn trội

Gen a quy định lông dùa lặn, ta có sơ đồ lai:

Gen A quy định lông ngắn trội

Gen a quy định lông dùa lặn, ta có sơ đồ lai:

Bài 2 (trang 22 sgk Sinh học 9): Ở cà chua gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự di truyền màu sắc thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau:

P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm F1: 75% đỏ thẫm: 25% màu lục.

Hãy chọn kiểu gen P phù hợp với phép lai trên trong các công thức lai sau đây:

a) P: AA x AA

b) P: AA x Aa

c) P: AA x aa

d) P: Aa x Aa

Lời giải:

Theo đề ra: F1: 75% đỏ thẫm: 25% xanh lục.

Kết quả này tương ứng với F2 trong định luật phân tính của Menđen (3: 1).

Vậy các cơ thể đem lai phải có kiểu gen như trường hợp d

Bài 3 (trang 22 sgk Sinh học 9): Màu sắc hoa mõm chó do 1 gen quy định. Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó, người ta thu được kết quả sau:

P: Hoa hồng x Hoa hồng F1: 25,1% hoa đỏ, 49,9% hoa hồng; 25% hoa trắng.

Kết quả của phép lai được giải thích như thế nào trong các trường hợp sau đây?

a) Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng

b) Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng

c) Hoa trắng trội hoàn toàn so với hoa đỏ

d) Hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng

Lời giải:

Theo đề ra: F1: 25,1% hoa đỏ, 49,9% hoa hồng; 25% hoa trắng.

Kết quả này đúng như hiện tượng trội không hoàn toàn (1: 2: 1). Vậy, phương án b và d thoả mãn yêu cầu đề ra.

Bài 4 (trang 23 sgk Sinh học 9): Ở người, gen quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình nào trong các trường hợp sau để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

a) Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)

b) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)

c) Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)

d) Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt đen (AA)

Lời giải:

Theo đề ra, người có cặp mắt xanh phải cso kiểu gen aa. Muốn người con mang gen aa thì cả bố và mẹ phải mang kiểu gen a. Vậy 2 phương án b và c đều thoã mãn yêu cầu đề ra. Ta có sơ đồ lai:

Bài 5 (trang 23 sgk Sinh học 9): Ở cà chua gen A quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng; B quy định quả tròn, b qua định quả bầu dục. Khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ, dạng quả bầu dục và quả vàng, dạng quả tròn với nhau được F1 đều cho quả cà chua đỏ, dạng tròn. F1 giao phấn với nhau được F2 có 901 cây quả đỏ, trong; 299 câu quả đỏ, bầu dục; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục.

Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:

a) P: AABB x aabb

b) P: Aabb x aaBb

c) P: AaBB x AABb

d) P: AAbb x aaBB

Lời giải:

Theo đề ra, F2 có tỉ lệ: 901: 299: 301: 103. Kết quả này đúng với kết quả của quy luật phân li độc lập, F2 có tỉ lệ 9: 3: 3 ; 1. Vậy F1 phải có dị hợp cả 2 cặp gen, phương án a và d thoả mãn yêu cầu của đề bài.

Kiểu hình: 9 đỏ, tròn: 3 đỏ, bầu dục: 3 vàng, trong: 1 vàng, bầu dục.

Từ khóa tìm kiếm:

Sinh Học 9 Bài 9

Soạn sinh học 9 bài 9 nguyên phân giúp bạn ôn tập kiến thức và trả lời tốt các câu hỏi bài tập trang 30 SGK Sinh học 9

Cùng tham khảo…

Nguyên phân

Kiến thức cơ bản sinh học 9 bài 9

1. Hình thái của NST biến đổi qua các kì của chu kì tế bào thông qua sự đóng và duỗi xoắn của nó. Cấu trúc riêng biệt của mỗi NST được duy trì liên tục qua các thế hệ.

2. Trong chu kì tế bào, NST nhân đôi ở kì trung gian và sau đó lại phân li đồng đều trong nguyên phân. Nhờ đó, hai tế bào con có bộ NST giống như bộ NST của tế bào mẹ.

3. Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào và lớn lên của cơ thể, đồng thời duy trì ổn định của bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào.

Hướng dẫn soạn sinh học 9 bài 9

▼ – Nghiên cứu bảng 9.1 và cho biết: số lượng NST trong bộ lưỡng bội có phản ánh trình độ tiến hóa của loài không?

Số lượng NST trong bộ lưỡng bội không phản ánh trình độ tiến hóa của loài. Trình độ tiến hóa của loài phụ thuộc và cấu trúc NST.

– Quan sát hình 9.2 và mô trả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và hình dạng?

Bộ NST của ruồi giám có số lượng là 8 NST, về hình dạng: có mỗi cặp NST hình chữ V, một cặp hình hạt, một cặp NST giới tính hình que ở con cái; ở con đực một cặp NST giới tính gồm 1 NST hình que và 1 NST hình móc.

Trả lời câu hỏi và bài tập

Gợi ý trả lời các câu hỏi và bài tập trang 30 sách giáo khoa sinh học 9:

Bài 1 trang 30 SGK sinh 9

Những biến đổi hình thái của NST được biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn điển hình ở các kì nào? Tại sao nói sự đóng và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì?

Trả lời

Ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật:

+ Tính đặc trưng về số lượng NST của một số loài sinh vật:

Loài người : 2n = 46

Tinh tinh 2n = 48

Gà 2n = 78

Ruồi giấm 2n = 8

+ Tính đặc trưng về hình dạng bộ NST của loài: ở loài ruồi giấm có hai cặp NST hình chữ V, một cặp hình hạt, một cặp NST giới tính hình que ở con cái. Ở con đực, một cặp NST giới tính gồm 1 NST hình que và 1 NST hình móc.

Bài 2 trang 30 SGK sinh 9

Sự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào?

a) Kì đầu

b) Kì giữa

c) Kì sau

d) Kì trung gian

Trả lời

Đáp án D: NST tiến hành nhân đôi ở kì trung gian

Bài 3 trang 30 SGK sinh 9

Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân

Trả lời

Kì đầu

– NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt

– Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

Kì giữa

– Các NST kép đóng xoắn cực đại

– Các NST xếp thành một hành ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau

– Hai Crômatit của từng NST kép tách nhau ở tâm động tạo thành hai NST đơn phân li độc lập về 2 cực của tế bào

Kì cuối

– Các NST đơn dãn xoắn, ở dạng sợi mảnh dần.

Bài 4 trang 30 SGK sinh 9

Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?

a) Sự phân chia đồng đều chất nhân tế bào cho hai tế bào con

b) Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con

c) Sự phân chia đồng đều các crômatit về hai tế bào con

d) Sự phân chia đồng đều tế bào chất của hai tế bào mẹ cho hai tế bào con

Trả lời

Quá trình nguyên phân thực chất là sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho hai tế bào con

Đáp án B

Ở ruồi giấm 2n= 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của quá trình nguyên phân. Số NST đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau?

Trả lời

Đáp án: C

Ở kì đầu và kì giữa NST của ruồi giấm đều ở trạng thái NST kép

Ở kì sau của quá trình nguyên phân hai crômatit của các NST kép tách nhau ra và di chuyển về hai cực của tế bào nên trong tế bào có 16 NST