Top #10 Soạn Bài Rằm Tháng Giêng Ngữ Văn 7 Violet Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Soạn Văn 7 Vnen Bài 12: Rằm Tháng Giêng

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Rằm Tháng Giêng Vnen
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7 Bài 12: Cảnh Khuya
  • Bài 1 Trang 142 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Bài 4 Trang 142 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 17 + 18
  • Soạn văn 7 VNEN Bài 12: Rằm tháng giêng

    A. Hoạt động khởi động

    (Trang 75 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1).Đọc một câu thơ (bài thơ) Hồ Chí Minh có hình ảnh trăng em đã sưu tầm và nêu cảm nhận của em về bài thơ.

    Trả lời

    VD: Bài thơ Ngắm trăng của Hồ Chí Minh:

    Trong tù không rượu cũng không hoa

    Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ

    Người ngắm trăng soi ngoài cửa.

    Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.

    VD: Bài Tin thắng trận

    Trăng vào cửa sổ đòi thơ

    Việc quân đang bận xin chờ hôm sau

    Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu

    Ấy tin thắng trận liên khu báo về

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    1. Đọc văn bản sau: Rằm tháng giêng

    (Trang 76 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1).2. Tìm hiểu văn bản.

    (Trang 76 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1).a. Hãy chỉ ra các đặc điểm về số tiếng ( chữ) trong mỗi câu thơ, số câu của bài, cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ ( bằng phiên âm)

    (Trang 76 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1).b. Đọc hai câu thơ đầu và cho biết:

    * (1) Cảnh thiên nhiên được miêu tả trong thời gian, không gian nào?

    * (2) Việc lặp từ “xuân” ở câu thơ thứ hai đã gợi ra vẻ đẹp của không gian đêm rằm tháng giêng như thế nào?

    * (3) Cảm xúc cùa tác giả được gợi lên từ cảnh xuân ở hai câu thơ như thế nào?

    (Trang 76 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1).c) Đọc hai câu thơ cuối và cho biết :

    * Câu thơ thứ ba đã cho biết điều gì vể công việc của những người kháng chiến?

    * Hình ảnh nào được gợi lên trong câu thơ cuối ? Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa cảnh và người ở câu thơ này

    (Trang 77 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1).d. Bài thơ cho ta hiểu gì về tình yêu thiên nhiên và tình cảm cách mạng của nhà thơ?

    (Trang 77 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1).e. Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ được thể hiện bằng những nghệ thuật đặc sắc nào?

    Trả lời

    a. Bài thơ rằm tháng giêng làm theo thể thất ngôn tứ tuyệt.

    Đặc điểm:

    * Số chữ: Mỗi dòng thơ có 7 chữ.

    * Số dòng: Mỗi bài có 4 dòng thơ.

    * Hiệp vần: Chữ cuối cùng của các dòng 1/2/4.

    * Ngắt nhịp: Câu 1: 3/4. Câu 2 và 3 ngắt nhịp 4/3. Câu 4 ngắt nhịp 2/5. Rằm tháng giêng: Toàn bài ngắt nhịp 4/3.

    b. Hai câu thơ đầu:

    * (1) Cảnh thiên nhiên được miêu tả trong:

    + Thời gian: đêm khuya lúc trăng tròn nhất

    + Không gian: rộng lớn (bầu trời, sông, nước)

    * (2) Từ “xuân” được lặp lại ba lần gợi ra không gian cao rộng, trong trẻo và đầy sức sống, tươi mới.

    * (3) Hai câu thơ vẽ lên một cảnh vật mùa xuân tràn đầy sức sống trong không gian cao rộng, mênh mông.

    c. Hai câu thơ cuối:

    * (1) Câu thơ thứ ba đã cho biết về công việc của những người kháng chiến chính là bàn bạc việc quân.

    * (2) Hai câu thơ cuối của bài thơ là Hình ảnh con thuyền chở đầy ánh trăng trong trời mùa xuân bao la .

    d. Bài thơ thể hiện phong thái ung dung, lạc quan, yêu đời trong kháng chiến gian khổ của Bác. Đó là sự gắn bó tình yêu thiên nhiên và tình yêu nước, tâm hồn nghệ sĩ và bản chất chiến sĩ của Bác.

    e. Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ được thể hiện bằng những nghệ thuật đặc sắc:

    * Bài thơ viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt, ngôn ngữ thơ hàm súc, giàu hình ảnh.

    * Bài thơ kết hợp hài hoà giữa biểu cảm và miêu tả, chất thi cổ và hiện đại.

    3. Tìm hiểu về thành ngữ:

    (Trang 77 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1).a. Đọc câu ca dao sau và thực hiện yêu cầu ở dưới:

    Nước non lận đận một mình

    Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.

    (1) Có thể thêm, thay hay bớt một vài từ trong cụm từ lên thác xuống ghềnh được hay không?

    (2) Hãy cho biết nghĩa của cụm từ đó.

    Trả lời

    (1) Không thể thêm, thay một vài từ trong cụm từ bằng những từ khác vì đó là cụm từ có cấu tạo cố định, các từ liên kết thành một khối hoàn chỉnh, khi thay đổi nó sẽ trở nên không hoàn chỉnh về mặt nghĩa của từ.

    (2) Ý nghĩa:

    (Trang 77 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1).b. Đọc nội dung trong bảng và thực hiện yêu cầu ở dưới:

    Xác định vai trò của ngữ pháp của thành ngữ trong các câu sau:

    (1)

    Thân em vừa trắng lại vừa tròn

    Bảy nổi ba chìm với nước non.

    (Hồ Xuân Hương)

    (2) Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái nghách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang …

    (Tô Hoài)

    Trả lời

    (1) Bảy nổi ba chìm: làm vai trò vị ngữ của câu.

    (2) Tắt lửa tối đèn: làm bổ ngữ cho động từ “phòng”.

    4. Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học:

    Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới:

    (Văn bản trang 77 sách vnen ngữ văn 7 tập 1)

    (Trang 78 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1).a. Tác giả đã thể hiện cảm xúc của mình qua những tưởng tượng, liên tưởng, hồi tưởng, suy ngẫm về các chi tiết của nó. Hãy chỉ ra các yếu tố đó trong bài văn.

    (Trang 78 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1).b. Tác giả đã triển khai các ý trong bài văn trên như thế nào?

    Trả lời

    a.Những yếu tố tưởng tượng, liên tưởng:

    – Tiếng suối trong trẻo như tiếng hát ru.

    * Thứ ánh sáng dát vàng lung linh của ánh trăng.

    * “Trăng, cổ thụ và hoa, ba tầng không gian nhưng không tách biệt mà hòa quyện nhau hư hư thực thực làm ngây ngất con mắt thi nhân.”

    * “Có một người đang ngồi ngắm bức trăng, nhưng người ấy không ở ngoài bức tranh. Người ấy chính là một phần của bức tranh.”

    * “Bức tranh thiên nhiên tươi đẹp ấy là phần thu nhỏ của đất nước mến yêu”.

    Những yếu tố suy ngẫm :

    * “Non sông hoa lệ thế nhưng còn chưa độc lập. Dân tộc còn đang lao khổ bởi ngoại xâm. Chiến tranh còn đang đe dọa cuộc sống của đồng bào.”

    * “Nếu không phải là tầm nhìn của một vị lãnh tụ, không phải là tình cảm của một vĩ nhân, dễ gì có được tình cảm bao quát và thi hứng tinh tế đến nhường ấy”.

    b. Cách triển khai ý:

    Mở bài: Trích dẫn đoạn thơ cần nêu cảm nghĩ.

    Thân bài:

    * Cảm xúc, suy nghĩ của người viết về thời gian, không gian và âm thanh của tiếng suối.

    * Cảm nhận về vẻ đẹp trữ tình của trăng, cổ thụ, hoa.

    * Cảm nhận về tấm lòng vì dân vì nước của người thi sĩ – chiến sĩ của cách mạng .

    Kết bài: Ấn tượng chung về nghệ thuật, nội dung của tác giả.

    C. Hoạt động luyện tập

    (Trang 78 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1).1. Hai bài thơ Cảnh khuya và Rằm tháng giêng đều miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc. Em hãy nhận xét cảnh trăng ở mỗi bài có nét đẹp riêng như thế nào?

    Trả lời

    (Trang 79 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1)2. Tìm và giải thích các thành ngữ trong những câu, đoạn văn sau đây

    a. Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì.

    (Bánh chưng, bánh giầy)

    b. Một hôm, có người hàng rượu tên là Lí Thông đi qua đó. Thấy Thạch Sanh gánh về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “Người này khoẻ như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”. Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời.

    (Thạch Sanh)

    c.

    Chốc đà mười mấy năm trời,

    Còn ra khi đã da mồi tóc sương.

    (Nguyễn Du, Truyện Kiều)

    Trả lời

    a. Các thành ngữ: sơn hào hải vị, nem công chả phượng.

    b. Các thành ngữ: khoẻ như voi, tứ cố vô thân.

    Nghĩa của thành ngữ:

    * Khỏe như voi: chỉ người có sức mạnh phi thường.

    * Tứ cố vô thân: thành ngữ có nghĩa chỉ những người không họ hàng thân thích, không nơi nương tựa

    c. Thành ngữ: da mồi tóc sương.

    (Trang 79 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1)3. Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn.

    * Lời … tiếng nói

    * Một nắng hai …

    * Ngày lành tháng …

    * No cơm ấm …

    * Bách … bách thắng

    * Sinh … lập nghiệp

    Trả lời

    * Lời ăn tiếng nói

    * Một nắng hai sương

    * Ngày lành tháng tốt

    * No cơm ấm áo

    * Bách chiến bách thắng

    * Sinh lập nghiệp

    D. Hoạt động vận dụng

    (Trang 79 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1).1. Kể vắn tắt các truyện ngụ ngôn tương ứng để thấy rõ nguồn gốc của các thành ngữ sau:

    * Con Rồng cháu tiên

    * Ếch ngồi đáy giếng

    * Thầy bói xem voi

    Trả lời

    BÀI 1: CON RỒNG, CHÁU TIÊN

    Truyện kể về sự ra đời của nhà nước Văn Lang và nguồn gốc giống nòi của người Việt.

    Lạc Long Quân và Âu Cơ đều là những vị thần cao quý. Lạc Long Quân là nòi rồng, ở dưới nước, con thần Long Nữ. Chàng có sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ và lập nên nhiều kì tích. Còn Âu Cơ thuộc giống Tiên, sống ở trên núi thuộc họ Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần. Hai người đem lòng yêu nhau rồi trở thành vợ chồng. Ít lâu sau, Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ lạ thường. Đàn con không cần bú mớm mà lớn nhanh như thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh như thần.

    Một hôm, Lạc Long Quân cảm thấy mình không thể sống mãi trên cạn được, đành từ biệt Âu Cơ dẫn năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi. Người con trưởng theo Âu Cơ được tôn làm vua, lấy hiệu là Hùng Vương đóng đô ở Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang. Mười mấy đời truyền nối vua đều lấy hiệu là Hùng Vương. Bởi sự tích này mà người Việt Nam khi nhắc đến nguồn gốc của mình thường xưng là con Rồng cháu Tiên.

    BÀI 11: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

    Truyện kể về một con ếch, khi ngồi ở đáy giếng, nó thấy bầu trời nhỏ hẹp chỉ bé bằng một cái vung và nó thì oai như một vị chúa tể. Một lần ra khỏi giếng, quen thói huênh hoang “chả thèm để ý đến xung quanh”, ếch bị một con trâu đi qua dẫm bẹp.

    BÀI 12: THẦY BÓI XEM VOI

    Truyện kể về năm ông thầy bói mù tổ chức xem voi. Cách xem voi của họ rất lạ đời: mỗi thầy dùng tay sờ một bộ phận của voi để “xem hình thù con voi như thế nào”. Xem xong, thầy nào cũng phán như đinh đóng cột về con voi. Ai cũng khăng khăng cho ý kiến của mình là đúng. Không ai chịu ai, mấy ông thầy bói xô xát nhau, đánh nhau toác đầu, chảy máu.

    (Trang 79 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1)2. Lập dàn ý cho bài phát biểu cảm tưởng về một trong các bài thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê, Rằm tháng giêng

    Trả lời

    Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và cảm nghĩ khái quát của bản thân về tác phẩm Rằm tháng giêng

    Thân bài:

    a. Giới thiệu hoàn cảnh ra đời của bài thơ: 1948

    b. Cảm nhận của bản thân

    1. Hai câu thơ đầu

    * Không gian của Rằm tháng giêng cao rộng, tràn đầy sức sống mùa xuân

    * Tâm hồn Bác hòa quyện với cảnh thiên nhiên nên thơ và hữu tình của đêm trăng rằm.

    * Tình yêu thiên nhiên, đất nước nồng nàn.

    2. Hai câu thơ cuối

    * Một hình ảnh rất thơ mộng, lãng mạn, tươi sáng

    * Phong thái rất lạc quan, ung dung của Bác và lòng tin vào tương lai tươi sáng của Bác.

    * Nghệ thuật ẩn dụ đặc sắc

    Kết bài: Khẳng định lại cảm xúc của bản thân về bài thơ

    E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    (Trang 79 Ngữ Văn 7 VNEN tập 1)1. Sưu tầm 10 thành ngữ chưa được giới thiệu trong các bài đã học và giải nghĩa các thành ngữ ấy

    Trả lời

    1. Ở hiền gặp lành: người tốt sẽ được đền đáp xứng đáng.

    2. Ơn cha nghĩa mẹ: ghi nhớ công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ

    3. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: biết ơn, trân trọng những thành quả của thế hệ đi trước, cha mẹ,…

    4. Có mới nới cũ: hành động không coi trọng, vút bỏ cái cũ .

    5. Có tật giật mình: có lỗi, cái sai phạm thì dễ chột dạ khi có ai đó nói đến.

    6. Há miệng chờ sung: chỉ kẻ lười biếng, không lao động.

    7. Ăn cháo đá bát: hành động phụ bạc, không có tình nghĩa.

    8. Ruột để ngoài da: người thật thà, bộp chộp, không giấu giếm ai điều gì.

    9. Vạn sự như ý: mọi sự, mọi việc đều tốt đẹp, tốt lành.

    10. Xa mặt cách lòng: khoảng cách địa lý khiến lòng người dần nhạt đi.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Soạn văn lớp 7 VNEN ngắn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách Hướng dẫn học Ngữ văn 7 Tập 1, Tập 2 chương trình VNEN mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Quan Âm Thị Kính Trang 111 Văn 7 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Quan Âm Thị Kính Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài: Quan Âm Thị Kính
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Quan Âm Thị Kính Sgk Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Quan Âm Thị Kính Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Cảnh Khuya, Rằm Tháng Giêng

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh (Tình Dạ Tứ) (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh (Tĩnh Dạ Tứ)
  • Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh (Tĩnh Dạ Tứ) (Ngắn Gọn)
  • Giáo Án Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh
  • Soạn Văn 7 Vnen Bài 9: Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh
  • Giải VBT Ngữ văn 7 bài Cảnh khuya, Rằm tháng giêng

    Câu 1 (trang 116 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1)

    Cả hai bài Cảnh khuya và Nguyên tiêu đều làm theo thể thất ngôn tứ tuyệt (thể thơ gồm 4 câu, mỗi câu 7 chữ).

    Câu 2 (trang 116 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1)

    Hai câu thơ đầu đã dựng nên một khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp tràn ngập âm thanh và ánh sáng của núi rừng Việt Bắc trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp:

    – Âm thanh vang vọng của tiếng suối trong đêm khuya: tiếng suối trong như tiếng hát từ xa, đầy giai điệu, trữ tình và ngân vang.

    – Ánh sáng trăng hiện lên một cách sống động: trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa, ánh trăng như quyện vào cảnh vật dưới mặt đất.

    Câu 3 (trang 117 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1)

    a, Tâm trạng của tác giả được biểu hiện ở trong hai câu cuối là tâm trạng: lo lắng, trằn trọc vì việc nước.

    b, Hai từ “chưa ngủ” được lặp lại theo kiểu điệp ngữ chuyển tiếp (vòng) đã có tác dụng khắc họa dáng vẻ trầm tư của nhân vật trữ tình.

    Câu 4 (trang 117 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1)

    a, Không gian trong bài Rằm tháng giêng là một không gian: hữu tình, đẹp đẽ.

    – Trăng rằm, tròn nhất, sáng nhất, rọi chiếu cả không gian.

    – Sông nước, trời đêm và trăng như hòa quyện với nhau.

    b, Để làm nổi bật tính chất nói trên, tác giả đã sử dụng phép lặp từ “xuân” kết hợp với các danh từ giang (sông), thủy (nước), thiên (trời) bằng động từ tiếp (tiếp giáp).

    Câu 5 (trang 118 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1)

    Hoàn cảnh đất nước đang rất khó khăn song khi có dịp, Bác vẫn tạo điều kiện cho mình được thưởng ngoạn cảnh đẹp của thiên nhiên, đất nước. Điều đó chứng tỏ Bác Hồ không chỉ là một lãnh tụ vĩ đại mà còn là một nhà thơ lớn, có tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, yêu mến thiên nhiên cảnh vật đất nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 7 Vnen Bài 11: Cảnh Khuya
  • Soạn Bài Ngữ Cảnh Tiếp Theo Lớp 11
  • Soạn Bài Ngữ Cảnh Lớp 11 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Ngữ Cảnh Lớp 11
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 27: Lòng Yêu Nước
  • Soạn Bài: Cảnh Khuya, Rằm Tháng Giêng – Ngữ Văn 7 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tràng Giang
  • Soạn Bài: Hạnh Phúc Của Một Tang Gia – Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Soạn Bài: Mẹ Tôi – Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài: Mã Giám Sinh Mua Kiều – Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài: Muốn Làm Thằng Cuội – Ngữ Văn 8 Tập 1
  • I. Tác giả, tác phẩm

    1. Tác giả (các em tham khảo phần giới thiệu về Hồ Chí Minh trong SGK Ngữ văn 7 tập 1).

    2. Tác phẩm

    Hai bài thơ Cảnh khuya và Rằm tháng giêng được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. Được Bác Hồ viết ở chiến khu Việt Bắc, trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946 – 1954). Hai bài thơ đã thể hiện tình cảm với thiên nhiên, tình yêu đối với đất nước và phong thái ung dung, tự tại của Bác Hồ.

    II. Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1:

    * Hai bài Cảnh khuya và Rằm tháng giêng (phiên âm) được làm theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.

    * Đặc điểm của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt:

    • Bài thơ có 4 câu
    • Mỗi câu có 7 chữ
    • Hiệp vần: chữ cuối của câu thứ 1,2,4 (xa – hoa – nhà, viên – thiên – thuyền).
    • Cách ngắt nhịp: Cảnh khuya (câu 1: 3/4, câu 2 + 3: 4/3, câu 4: 2/5), Rằm tháng giêng (toàn bài đều nhịp 4/3).

    Câu 2:

    Phân tích hai câu thơ đầu của bài Cảnh khuya:

    Tiếng suối trong như tiếng hát xa

    Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

    Hai câu thơ đầu miêu tả cảnh trăng sáng về khuya. Tiếng suối chảy trong đêm khuya thanh tĩnh nghe trong trẻo như tiếng hát xa. Trăng sáng lồng bóng cây cổ thụ, rồi xuyên qua từng khe lá rải xuống mặt đất như hoa.

    Câu 3:

    Hai câu thơ cuối của bài Cảnh khuya:

    Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ

    Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.

    Hai câu thơ chính là cái tình say đắm của tác giả trước vẻ đẹp của thiên nhiên. Có thể nói, một trong những lý do khiến “người chưa ngủ” chính là vì cảnh thiên nhiên quá tươi đẹp. Người vì say đắm trước vẻ đẹp thiên hiên mà không nỡ ngủ.

    Bên cạnh đó, hai câu thơ này còn khắc họa một phương diện khác của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Bác “chưa ngủ” không chỉ vì thiên nhiên quá đẹp mà còn bởi “Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”. Cụm từ “chưa ngủ” được lặp lại hai lần càng khắc sâu thêm nỗi băn khoăn, lo lắng về vận mệnh nước nhà. Không lúc nào Người không nghĩ về dân, về nước, dù là lúc ngắm cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp. Qua đó, cho thấy tấm lòng thiết tha vì dân, vì nước của Bác Hồ.

    Câu 4:

    * Hình ảnh không gian và cách miêu tả không gian trong bài thơ Rằm tháng giêng:

    • Rộng lớn, bao la: bầu trời, mặt nước, dòng sông như nối liền, trải rộng bởi sắc xuân bát ngát.
    • Tràn ngập ánh trăng: trời trăng, sông trăng và con thuyền chở đầy trăng. Hơn thế nữa, rằm tháng giêng là mùa trăng đầu tiên của năm, bao sự tinh khôi, mới mẻ, linh thiêng và đẹp đẽ nhất đều quy tụ lại trong hình ảnh trăng ngày rằm.
    • Tràn đấy sức xuân: sông xuân, nước xuân, trời xuân, vạn vật căng nồng sự sống

    Tác giả không miêu tả một cách cụ thể, chi tiết mà chú ý sự khái quát của toàn cảnh và sự hài hòa giữa các cảnh vật.

    * Điểm đặc biệt về từ ngữ của câu thơ thứ hai: Có 3 chữ “xuân” nối tiếp nhau: xuân giang, xuân thủy, xuân thiên.

    Câu 5:

    Bài thơ Nguyên tiêu (phiên âm) gợi cho em nhớ đến tứ thơ, câu thơ của Trương Kế đời Đường trong bài Phong Kiều dạ bạc có câu: “Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền”.

    Câu cuối của bài Nguyên tiêu giống với câu thơ trên đều nói về lúc đêm khuya và đều nói về hình ảnh con thuyền trên sông nước. Tuy nhiên, điểm khác là ở chỗ, một bên “người khách” đến thăm tác giả là tiếng chuông chùa, còn một bên “người khách” ấy chính là trăng xuân chứa chan bát ngát và đượm tình.

    Câu 6:

    Cảnh khuya và Rằm tháng giêng được viết trong những năm đầu rất khó khăn của cuộc kháng chiến chống Pháp, nhưng vẫn thể hiện được phong thái ung dung và tinh thần lạc quan của Bác Hồ.

    • Tâm hồn chan hòa thiên nhiên, say đắm thưởng ngoạn vẻ đẹp của thiên nhiên trong mọi hoàn cảnh.
    • Hình ảnh trong hai bài thơ đều mang đậm vẻ đẹp cổ điển, những hình ảnh quen thuộc của thơ ca cổ phương Đông: con thuyền, dòng sông, ánh trăng, giọng thơ khỏe khoắn và trẻ trung.

    Câu 7:

    Hai bài thơ đều miêu tả về cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc, nhưng ở mỗi bài, vẻ đẹp của ánh trăng lại được người thi sĩ cảm nhận bằng một vẻ riêng.

    Trong bài Cảnh khuya, hình ảnh ánh trăng đã được nhân hóa, trăng lồng bóng vào cây cổ thụ và trải “hoa” (hoa trăng) trên mặt đất. Cảnh vật ở đây như hiện ra lồng lộng dưới ánh trăng. Thêm vào đó, tiếng suối trong đêm khuya trong trẻo như tiếng ai đang ngân nga hát càng làm cho trăng khuya thêm thơ mộng.

    Còn trong bài Rằm tháng giêng, trăng ở đây là trăng xuân, trăng mang không khí và hương vị của mùa xuân. Cảnh ở đây là cảnh trăng trên sông, lại thấp thoáng con thuyền nhỏ trong sương khói. Nhưng điểm đặc biệt nhất phải nói đến ở đây đó là sự chan hòa của ánh trăng như tràn đầy cả con thuyền nhỏ. Con thuyền chở đầy ánh trăng, chở những người chèo lái cuộc kháng chiến vừa gặt về một mùa ánh sáng rực rỡ trên cánh đồng tương lai của đất nước.

    3

    /

    5

    (

    2

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 11: Vội Vàng
  • Soạn Bài: Mây Và Sóng – Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Giáo Án Ngữ Văn 12 Nâng Cao Tiết 106: Thân Bài
  • Bài Soạn Lớp 10: Nhàn
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn Khối 11
  • Soạn Bài Rằm Tháng Giêng Vnen

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7 Bài 12: Cảnh Khuya
  • Bài 1 Trang 142 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Bài 4 Trang 142 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 17 + 18
  • Soạn Văn Lớp 10 Bài Ra
  • a. Bài thơ rằm tháng giêng làm theo thể thất ngôn tứ tuyệt.

    Đặc điểm:

    • Số chữ: Mỗi dòng thơ có 7 chữ (thất ngôn)
    • Số dòng: Mỗi bài có 4 dòng thơ (tứ tuyệt)
    • Hiệp vần: Chữ cuối cùng của các dòng 1 – 2 – 4.
    • Ngắt nhịp: Rằm tháng giêng: Toàn bài 4/3.(viên – thiên – thuyền.)

    b. Hai câu thơ đầu:

    • (1) Cảnh thiên nhiên được miêu tả trong:
      • Thời gian: vào buổi tối lúc trăng tròn nhất
      • Không gian: Không gian được miêu tả trong bài Rằm tháng riêng là một không gian rộng lớn của trời mây sông nước. Bầu trời, mặt nước, dòng sông như nối liền, trải rộng bởi sắc xuân bát ngát
    • (3) Hai câu thơ vẽ lên một cảnh Vật mùa xuân tràn đầy sức sống, đang vận động trỗi dậy, không phải mùa xuân yên lặng. Tâm hồn Bác chan hoà với cảnh Sắc đất trời, sông nước mùa xuân với một tình yêu tha thiết, nồng nàn

    c. Hai câu thơ cuối:

    • (1) Câu thơ thứ ba đã cho biết vể công việc của những người kháng chiến chính là bàn mưu tính kế việc quân
    • (2) Hai câu thơ cuối của bài thơ là cái tình say đắm của tác giả trước vẻ đẹp của thiên nhiên. Có thể nói một trong những lí do khiến “người chưa ngủ” ấy chính là vì cảnh thiên nhiên quá đẹp. Người vì say đắm trước vẻ đẹp thiên nhiên mà không nỡ ngủ. Song hai câu thơ cuối còn khắc hoạ một phương diện khác của Hồ Chí Minh. Bác “chưa ngủ” không chỉ bởi thiên nhiên quá đẹp và quá ư quyến rũ mà còn bởi “Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”. Cụm từ “chưa ngủ” được nhắc lại hai lần gắn với nỗi băn khoăn về vận nước, điều đó đủ cho thấy tấm lòng thiết tha vì dân vì nước của Bác Hồ.

    d. Bài thơ thể hiện một phong thái ung dung, tự tin và lạc quan của Bác. Đó là sự gắn bó tuyệt vời giữa tình yêu thiên nhiên và tình yêu nước, tâm hồn nghệ sĩ và bản chất chiến sĩ của Bác

    e. Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ được thể hiện bằng những nghệ thuật đặc sắc:

    • Bài thơ viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt, ngôn ngữ thơ hàm súc, giàu hình ảnh.
    • Bài thơ kết hợp hài hoà giữa biểu cảm và miêu tả, giữa những thi liệu cổ và không khí của thời đại đó là cuộc kháng chiến thần thánh của dân tộc.

    a. Đọc câu ca dao sau và thực hiện yêu cầu ở dưới:

    Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.

    (1) Có thể thêm, thay hay bớt một vài từ trong cụm từ lên gác xuống ghềnh được hay không?

    (2) Hãy cho biết nghĩa của cụm từ đó

    (1) Không thể thay một vài từ trong cụm từ bằng những từ khác, không thể thêm xen một vài từ khác vào cụm từ cũng không thể thay đổi vị trí của các từ trong cụm từ vì cụm từ có cấu tạo cố định, các từ liên kết thành một khối hoàn chỉnh, khi thay đổi nó sẽ trở lên cọc cằn và không hoàn chỉnh.

    (2) Ý nghĩa:

    • Về nghĩa đen: thác là nơi nước chảy vượt qua vách đá; ghềnh là nơi có đá lởm chởm, nước chảy xiết. Như vậy thác và ghềnh đều chỉ nơi có địa hình không bằng phăng rất khó khăn cho người đi lại.
    • Cụm từ lên thác xuống ghềnh có nghĩa là chỉ hành động ngược chiều nhau và thể hiện sự vượt qua khó khăn vất vả, chỉ cuộc đời của những con người gặp nhiều gian lao, vất vả.

    b. Đọc nội dung trong bảng và thực hiện yêu cầu ở dưới:

    Xác định vai trò của ngữ pháp của thành ngữ trong các câu sau:

    (1)

    Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non.

    (Hồ Xuân Hương)

    (2) Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái nghách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang…

    (Tô Hoài)

    • (1) Bảy nổi ba chìm: làm vai trò vị ngữ của câu
    • (2) Tắt lửa tối đèn: làm bổ ngữ cho động từ “phòng”.

    4. Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học:

    Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới:

    (Văn bản trang 77 sách vnen ngữ văn 7 tập 1)

    a. Tác giả đã thể hiện cảm xúc của mình qua những tưởng tượng, liên tưởng, hồi tưởng, suy ngẫm về các chi tiết của nó. Hãy chỉ ra các yếu tố đó trong bài văn.

    b. Tác giả đã triển khai các ý trong bài văn trên như thế nào?

    a. Những yếu tố tưởng tượng, liên tưởng:

    Có một thứ âm thanh từ xa vẳng lại nghe sâu lắng lạ thường, nó trong trẻo như một tiếng hát ru: tiếng suối!

    • Thứ ánh sáng dát vàng lung linh lọt qua tán cổ thụ tạo nên những khoảng sáng tôi đan xen làm nền cho một bức tranh sống động. Dưới tán cổ thụ, không phải chỉ có những khoảng sáng tối, nơi ấy còn có những khóm hoa.
    • Trăng, cổ thụ và hoa, ba tầng ko hian nhưng ko tách biệt mà hòa quyện nhau hư hư thực thực làm ngây ngất con mắt thi nhân.
    • Có một người đang ngồi ngắm bức tranh, nhưng người ấy không ở ngoài bức tranh. Người ấy chính là một phần của bức tranh.
    • Bức tranh thiên nhiên tươi đẹp ấy là phần thu nhỏ của đất nước mến yêu.

    Những yếu tố suy ngẫm:

    • Non sông hoa lệ thế nhưng còn chưa độc lập. Dân tộc còn đg lao khổ bởi ngoại xâm. Chiến tranh còn đg đe dọa cuộc sống của đồng bào.
    • Nếu ko phải là tầm nhìn của một vị lãnh tụ, không phải là tình cảm của một vĩ nhân, dễ gì có đc cảm quan bao quát và thi hứng tinh tế đến nhường ấy.

    b. Cách triển khai ý:

    Mở bài: Trích dẫn đoạn thơ cần nêu cảm nghĩ

    Thân bài:

    • Cảm xúc, suy nghĩ của người viết về thời gian, không gian và âm thanh của tiếng suối
    • Cảm nhận về vẻ đẹp trữ tình của trăng, cây, hoa
    • Cảm nhận về tấm lòng vì dân vì nước của người thi sĩ – chiến sĩ của cách mạng

    Kết bài: Ấn tượng chung về nghệ thuật, nội dung của tác giả

    C. Hoạt động luyện tập

    1. Hai bài thơ Cảnh khuya và Rằm tháng giêng đều miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc. Em hãy nhận xét cảnh trăng ở mỗi bài có nét đẹp riêng như thế nào?

    Nhận xét:

    • Trăng là người bạn tri kỉ của Bác trong mọi hoàn cảnh, dù trong cảnh vật nào trăng vẫn hiện lên với vẻ đẹp dịu hiền, lung linh
    • Cảnh khuya là là ánh trăng đã được nhân hoá, cảnh trăng ngàn gió núi, trăng giữa rừng khuya, một cảnh trăng lung linh huyền ảo quấn quýt hòa quyện. Tiếng suối trong đêm trong trẻo như tiếng ai đang ngân nga hát càng làm cho trăng khuya thêm mơ mộng.
    • Rằm tháng giêng là cảnh trăng trên dòng sông, một khung cảnh bao la bát ngát tràn đầy sức xuân. Nhưng điểm đặc biệt nhất phải nói đến đó là sự chan hoà của ánh trăng như tràn đầy cả con thuyền nhỏ.

    2. Tìm và giải thích các thành ngữ trong những câu, đoạn văn sau đây

    a. Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì.

    (Bánh chưng, bánh giầy)

    b. Một hôm, có người hàng rượu tên là Lí Thông đi qua đó. Thấy Thạch Sanh gánh về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “Người này khoẻ như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”. Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời.

    (Thạch Sanh)

    c.

    Chốc đà mười mấy năm trời, Còn ra khi đã da mồi tóc sương. (Nguyễn Du, Truyện Kiều)

    a. Các thành ngữ: sơn hào hải vị, nem công chả phượng.

    Nghĩa của các thành ngữ này để chỉ những món ăn quý hiếm trên núi, vị ngon quý hiếm ở biển được lựa chọn để dâng tiến.

    b. Các thành ngữ: khoẻ như voi, tứ cố vô thân.

    Nghĩa của thành ngữ:

    • Khỏe như voi: con vật to khỏe, chỉ người có sức mạnh phi thường.
    • Tứ cố vô thân: Tứ: bốn; cố: quay đầu nhìn lại; vô: không; thân: người thân, bà con họ hàng; đơn độc

    c. Thành ngữ: da mồi tóc sương.

    Có nghĩa là da đồi mồi có nổi những chấm đen, xanh, nhất là ở hai bàn tay và mặt; tóc sương là tóc bạc trắng

    3. Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn.

    D. Hoạt động vận dụng

    1. Kể vắn tắt các truyện ngụ ngôn tương ứng để thấy rõ nguồn gốc của các thành ngữ sau:

    • Con Rồng cháu tiên
    • Ếch ngồi đáy giếng
    • Thầy bói xem voi

    Tóm tắt Con Rồng cháu Tiên

    Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên kể về miền đất Lạc Việt có một vị thần thuộc nòi Rồng, tên là Lạc Long Quân. Trong một lần lên cạn giúp dân diệt trừ yêu quái, Lạc Long Quân đã gặp và kết duyên cùng nàng Âu Cơ vốn thuộc dòng họ Thần Nông, sống ở vùng núi cao phương Bắc. Sau đó Âu Cơ có mang và đẻ ra cái bọc một trăm trứng; nở ra một trăm người con.

    Vì Lạc Long Quân không quen sống trên cạn nên hai người đã chia nhau mỗi người mang năm mươi người con, người lên rừng, kẻ xuống biển. Người con trưởng theo Âu Cơ được tôn lên làm vua, xưng là Hùng Vương, đóng đô ở đất Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang. Khi vua cha chết thì truyền ngôi cho con trưởng, từ đó về sau cứ cha truyền con nối đến mười tám đời, đều lấy hiệu là Hùng Vương.

    Tóm tắt Ếch ngồi đáy giếng

    Vì sống lâu trong một cái giếng nhỏ hẹp nên ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng cái vung, còn nó thì oai như một vị chúa tể. Một năm nọ, trời mưa to, nước giếng tràn bờ, đưa ếch ra ngoài. Quen thói cũ, nó nhâng nháo đưa mắt nhìn lên bầu trời, chẳng thèm để ý gì đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.

    Tóm tắt Thầy bói xem voi

    Năm ông thầy bói rủ nhau chung tiền biếu người quản voi để xem con voi có hình thù thế nào. Mỗi ông xem một bộ phận, cuối cùng cãi nhau, không ông nào chịu ông nào: ông xem vòi bảo voi sun sun như con đỉa; ông xem ngà bảo voi giống cái đòn càn; ông xem tai bảo nó giống cái quạt thóc; ông xem chân bảo voi sừng sững như cái cột đình; ông cuối cùng xem đuôi, bảo voi tun tủn như cái chổi sể cùn. Cãi nhau vì không thể phân thắng bại, năm ông đánh nhau toác đầu, chảy máu.

    2. Lập dàn ý cho bài phát biểu cảm tưởng về một trong các bài thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Rằm tháng giêng, Rằm tháng giêng

    Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và cảm nghĩ khái quát của bản thân về tác phẩm Rằm tháng giêng.

    Thân bài:

    • So sánh cảm hứng trong bài thơ Tĩnh dạ tứ (Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh) của Lí Bạch với bài Rằm tháng giêng (Hồi hương ngẫu thư) của Hạ Tri Trương
      • Tĩnh dạ tứ là cảm xúc của một người con xa quê nhớ về quê nhà khi nhìn ngắm ánh trăng trong đêm khuya thanh tĩnh
      • Hồi hương ngẫu thư là sự xót xa, cay đắng của người con khi đứng ngay trên mảnh đất của quê hương mình mà lại bị xem như một người “khách” – một kẻ hoàn toàn xa lạ.
    • Sự thay đổi của người con xa quê sau 50 năm dốc sức gây dựng sự nghiệp: thành tiến sĩ, làm quan và sống tại kinh đô Trường An, được vua, thái tử và quan lại trong triều yêu quý, kính trọng; mọi thứ thay đổi, chỉ duy nhất tấm lòng và giọng quê của ông là không thay đổi.
    • Câu hỏi hồn nhiên của đứa trẻ khiến cho con người ấy vừa buồn cười, vừa đau lòng: Tấm lòng thủy chung, ân nghĩa với quê hương lại bị phủ nhận bởi chính câu hỏi hồn nhiên kia khiến cho tác giả thấy hụt hẫng, buồn rầu.

    Kết bài: Khẳng định lại cảm xúc của bản thân về bài thơ

    E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    1. Sưu tầm 10 thành ngữ chưa được giới thiệu trong các bài đã học và giải nghĩa các thành ngữ ấy

    1. Ăn vụng không biết chùi mép: Chỉ kẻ làm việc xấu nhưng không thể giấu giếm.

    2. Mèo mả gà đồng: chỉ những kẻ có thói trăng hoa, lăng nhăng, đã có vợ (chồng ) rồi mà còn lén lút trai gái, hay nói những kẻ ko đứng đắn.
    3. Mèo nhỏ bắt chuột nhỏ: Biểu thị việc làm vừa phải, phù hợp với khả năng và sức lực của mình.
    4. Mèo mù vớ cá rán: Sự may mắn bất ngờ ngoài khả năng.
    5. Nước đổ lá khoai: những lời nói, lời dạy bảo, khuyên can, góp ý đối với một ai đó đều không có tác dụng gì với họ, vì họ không tiếp thu được, chỉ hoài công vô ích.
    6. Gậy ông đập lưng ông: ví trường hợp mưu mô, thủ đoạn của mình nhằm làm hại người khác, lại gây hại cho chính mình.
    7. Ruột nóng như cào: Rất sốt ruột, bồn chồn không yên lòng.
    8. Nhắm mắt làm ngơ: Cố tình lảng tránh, làm ra vẻ không hay biết gì về sự việc đang diễn ra
    9. Nước mắt cá sấu: chỉ những hạng người giả dối trong xã hội. Một mặt hại người, hại bạn, một mặt thì nói lời tử tế hiền lành. Một mặt thì làm điều xằng bậy, một mặt nói lời giả nhân, giả nghĩa.
    10. Lòng lang dạ thú: ví tâm địa độc ác, mất hết tính người (tựa như lòng dạ của thú dữ)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 7 Vnen Bài 12: Rằm Tháng Giêng
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Quan Âm Thị Kính Trang 111 Văn 7 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Quan Âm Thị Kính Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài: Quan Âm Thị Kính
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Quan Âm Thị Kính Sgk Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Cảnh Khuya, Rằm Tháng Giêng Trang 140 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Con Rồng Cháu Tiên Trang 8 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Con Rồng Cháu Tiên (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Con Rồng Cháu Tiên Trang 8 Sgk Ngữ Văn Tập 1
  • Soạn Bài Nhớ Rừng Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Soạn Bài Nhớ Rừng (Thế Lữ)
  • Các em học sinh cùng đón đọc phần hướng dẫn soạn bài Cảnh khuya, Rằm tháng giêng để có thêm tài liệu bổ sung cho phần chuẩn bị của mình trước khi đến lớp, hơn nữa, qua phần soạn bài các em cũng hiểu hơn về tình yêu thiên nhiên sâu sắc, phong thái ung dung, chất thi sĩ hòa quyện cùng chất chiến sĩ của Hồ Chủ Tịch.

    SOẠN BÀI CẢNH KHUYA RẰM THÁNG GIÊNG

    I. HƯỚNG DẪN ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    Đây là hai bài thơ cảm hứng trữ tình của Chủ tịch Hồ Chí Minh viết ở chiến khu Việt Bắc trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Bài thứ nhất là cảm hứng của Bác trước cảnh rừng khuya trăng sáng, bài thứ hai là cảm hứng trước đêm nguyên tiêu trăng sáng đầy trời trên sông nước bao la bát ngát. Để cảm nhận bước đầu hai thi phẩm, các em cần đọc kĩ phần phiên âm, dịch nghĩa bài thơ Nguyên tiêu, sau đó đọc nhiều lần bài thơ Cảnh khuya và bản dịch thơ bài Nguyên tiêu của Bác (thử so sánh bản dịch thơ với bản dịch nghĩa bài này). Cần chú ý bối cảnh lịch sử của hai bài thơ, nhất là bài 2: được sáng tác ngay sau chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947.

    1. Cả hai bài thơ đều được làm theo thể thất ngôn tứ tuyệt (các em chứng minh qua số câu trong bài, số chữ trong mỗi câu và cách gieo vần, ngắt nhịp).

    2. Phân tích hai câu đầu của bài Cảnh khuya: Cảnh rừng khuya được miêu tả bằng hai nét vẽ như trong một bức tranh thủy mạc: câu thứ nhất là âm thanh tiếng suối xa, câu thứ hai là hình ảnh bóng trăng lồng vào cây hoa trước mắt. Tiếng suối trong nghe như tiếng hát con người vui tươi đầy sức sống (so sánh với tiếng đàn cầm của Nguyễn Trãi trong bài Côn Sơn ca), bóng trăng lung linh huyền ảo, lại ấm áp chứ không lạnh lẽo nhờ hai từ lông được lấy lại rất hay trong câu thơ,

    3. Hai câu thơ cuối bài Cảnh khuya biểu hiện một tâm trạng ngỡ như có gì mâu thuẫn nhưng lại rất thống nhất trong con người, trong hồn thơ tác giả: Bác yêu thiên nhiên say đắm nên mới thấy Cảnh khuya như vẽ (rất đẹp) nhưng vẫn không quên nhiệm vụ đối với tổ quốc, nhân dân, vẫn lo nỗi nước nhà. Từ chưa ngủ cuối câu trên được láy lại ở đâu cầu. dưới đã nói lên sâu sắc vẻ đẹp của hồn thơ Bác: chưa ngủ vì yêu thiên nhiên say đắm, nhưng chưa ngủ còn vì lo nỗi nước nhà. Đây mới là lí do quan trọng nhất khiến Người chưa ngủ, như Người đã từng thức bao đêm vì lo nước, thương dân trong cả cuộc đời hoạt động cách mạng của mình (như bài Đêm nay Bác không ngủ đã học ở lớp 6).

    4. Bài Rằm tháng giêng mở ra một không gian bao la bát ngát của cảnh trời nước đầy trăng trong đêm Nguyên tiêu. Trăng lồng lộng đầy trời soi sáng khắp không gian khiến cho sông, nước, trời tiếp liền nhau và điệp một sắc xuân:

    Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiện.

    Ba từ “xuân” nối tiếp nhau trong câu thơ đã nói lên sức xuân đây. ắp, sức sống dâng trào. Nét bút của thi nhân thật có hồn: ngỡ như sông, nước, trời đã hòa vào nhau, không phân cách, không phân biệt. Bởi trăng sáng quá và tất cả

    đều tắm trong ánh trăng, đều nhòa đi trong ánh trăng. Không gian như càng rộng thêm ra, bao la bát ngát và sức xuân như càng trào dâng đầy ắp trong con thuyền đầy trăng lúc trở về: Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

    5. Bài Nguyên tiêu gợi nhớ đến câu thơ trong bài Phong Kiều dạ bạc:

    – Trương Kế viết: Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền.

    – Bác Hồ viết: Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

    (Các em thử so sánh hai câu thơ trên xem có gì giống nhau, khác nhau).

    6. Hai bài thơ được viết trong những năm đầu rất khó khăn của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp nhưng vẫn biểu hiện phong thái ung. dung và tâm hồn lạc quan của Bác. Đặc biệt, bài Nguyên tiêu được viết sau chiến thắng Việt Bắc thu đông năm 1947, tinh thần lạc quan lại càng phơi phới, được biểu hiện trong sắc xuân (cũng là sức xuân) của bài thơ và nhất là trong hình ảnh Bác ung dung thư thái trở về trên con thuyền đầy trăng.

    7. Hai bài thơ đều miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc. Mỗi bài có vẻ đẹp riêng:

    – Cảnh khuya là trắng sáng trong rừng khuya, ánh trăng lồng vào bóng cây, bóng hoa lung linh huyền ảo mà ấm áp tình người.

    – Nguyên tiêu là trắng sáng lồng lộng trên sông nước, trong bầu trời khiến không gian càng thêm bao la bát ngát và đầy ắp sắc xuân.

    II. LUYỆN TẬP

    Các em thực hiện hai bài tập như hướng dẫn trong SGK.

    Phò giá về kinh là bài học nổi bật trong Bài 5 của chương trình học theo SGK Ngữ Văn 7, học sinh cần Soạn bài Phò giá về kinh, đọc trước nội dung, trả lời câu hỏi trong SGK.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-canh-khuya-ram-thang-gieng-38270n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Cảnh Khuya, Rằm Tháng Giêng
  • Soạn Bài: Rút Gọn Câu ( Ngữ Văn Lớp 7)
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu
  • Soạn Bài: Con Rồng Cháu Tiên Lớp 6
  • Soạn Văn 7 Ngắn Nhất Bài: Cảnh Khuya Và Rằm Tháng Giêng

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Cảnh Khuya, Rằm Tháng Giêng
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài: Liệt Kê Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Liệt Kê (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Liệt Kê (Ngắn Gọn)
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Luyện Nói: Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Tác Phẩm Văn Học Ngắn Nhất
  • Câu 1: Hai bài “Cảnh khuya” và “Nguyên tiêu” được làm theo thể thơ nào? Đặc điểm của nó?

    Câu 2: Phân tích hai câu thơ đầu của bài thơ “Cảnh khuya” chú ý âm thanh và cách so sánh.

    Câu 3: Hai câu cuối của bài “Cảnh khuya” thể hiện tâm trạng gì của tác giả? Trong hai câu thơ ấy có từ nào được lặp và điều đó có tác dụng như thế nào?

    Câu 4: Hãy nhận xét về hình ảnh không gian và cách miêu tả không gian trong bài “Rằm tháng giêng”. Câu thứ hai có gì đặc biệt về từ ngữ và đã gợi ra vẻ đẹp của không gian đêm rằm tháng giêng như thế nào?

    Câu 5: Bài “Nguyên tiêu” gợi cho em nhớ tới những từ thơ, câu thơ và hình ảnh nào trong thơ cổ Trung Quốc có trong Ngữ văn 7, tập một?

    Câu 6: “Cảnh khuya” và “Rằm tháng giêng” được viết trong những năm đầu khó khăn của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Hai hài thơ đó đã biểu hiện tâm hồn và phong thái của Bác Hồ như thế nào trong hoàn cảnh ấy?

    Câu 7: Hai bài thơ đều miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc. Em hãy nhận xét cảnh trăng ở mỗi bài có nét đẹp riêng như thế nào?

    Câu 1: Hai bài thơ Cảnh khuya và rằm tháng giêng đều được làm theo thể thất ngôn tứ tuyệt.

    Đặc điểm:

    • Số chữ: Mỗi dòng thơ có 7 chữ (thất ngôn)
    • Số dòng: Mỗi bài có 4 dòng thơ (tứ tuyệt)
    • Hiệp vần: Chữ cuối cùng của các dòng 1 2 4.
    • Rằm tháng giêng: Toàn bài 4/3.

    Câu 2: Hai câu đầu của bài thơ thiên về tả cảnh – cảnh ở đây rất đẹp vừa có suối, có trăng, có hoa chốn non xanh nước biếc hữu tình.

    Câu 3: Hai câu thơ cuối của bài thơ là cái tình say đắm của tác giả trước vẻ đẹp của thiên nhiên.

    Điệp ngữ “chưa ngủ” đặt lặp lại ở cuối câu thứ ba và đầu câu thứ tư là một bản lề mở ra hai phía của tâm trạng trong một con người Hồ Chí Minh.

    Câu 4: Không gian được miêu tả trong bài Rằm tháng riêng là một không gian rộng lớn của trời mây sông nước.

    Câu thơ thứ hai khá đặc biệt trong cách tả thiên nhiên cảnh được tả từ gần đến xa, từ thấp lên cao cùng với sự lặp lại tới ba lần chữ xuân khiến cho câu thơ thất ngôn như tràn ngập ánh xuân tươi.

    Câu 5: Bài Nguyên tiêu của Hồ Chí Minh gợi em nhớ đến bài thơ Phong Kiều dạ bạc của Trương Kế. Câu cuối của bài Nguyên tiêu và câu thơ cuối của Trương Kế đều nói về lúc đêm khuya (dạ bán) và đều nói về hình ảnh con thuyền trên sông nước.

    Câu 6: Hai bài thơ này được Bác viết trong những năm đầu kháng Pháp vô cùng khó khăn gian khổ, đã biểu hiện tâm hồn và phong thái của Bác Hồ:

    • Yêu thiên nhiên, say đắm
    • Lo lắng cho đất nước nhưng trong tâm hồn, Bác vẫn dành cho thiên nhiên những niềm ưu ái

    Câu 7: Nhận xét cảnh trăng:

    • Cảnh khuya là là ánh trăng đã được nhân hoá, cảnh trăng ngàn gió núi, trăng giữa rừng khuya, một cảnh trăng lung linh huyền ảo quấn quýt hòa quyện.
    • Rằm tháng giêng là cảnh trăng trên dòng sông, một khung cảnh bao la bát ngát tràn đầy sức xuân.

    Câu 1: Hai bài thơ với đặc điểm: Mỗi dòng thơ có 7 chữ, Mỗi bài có 4 dòng thơ Hiệp vần ở Chữ cuối cùng của các dòng 1 2 4. Cảnh khuya: Câu 1 nhịp 3/4; Câu 2 + 3 nhịp 4/3; Câu 4 nhịp 2/5. Rằm tháng giêng: Toàn bài nhịp 4/3.

    Câu 2: Hai câu thơ vẻ lên một cảnh đêm khuya nơi chiến khu Việt Bắc trong một đêm trăng vô cùng thanh bình êm ả, có âm thanh nhẹ nhàng, có ánh sáng huyền ảo vàng nhẹ nhàng. Nó gợi lên sự bình yên của cuộc sống.

    Câu 3: Hai câu cuối của bài “Cảnh khuya” thể hiện tâm trạng của tác giả trước cảnh thiên nhiên quá đẹp. Điệp ngữ “chưa ngủ” cho thấy tâm trạng thao thức để lo việc nước của chủ tịch Hồ Chí Minh.

    Câu 4: Không gian được miêu tả trong bài Rằm tháng giêng: không gian rộng lớn, trải rộng bởi sắc xuân bát ngát.

    Câu 5: Gợi cho em nhớ tới những từ thơ, câu thơ và hình ảnh bài thơ Phong Kiều dạ bạc của Trương Kế.

    Câu 6: Hai bài thơ này được Bác viết trong những năm đầu kháng Pháp vô cùng khó khăn gian khổ, phẩm chất lạc quan và phong thái ung dung của Bác: Yêu thiên nhiên, say đắm, lo lắng cho đất nước những vẫn ưu ái thiên nhiên.

    Câu 7: Cảnh khuya: ánh trăng đã được nhân hoá, lung linh huyền ảo. Còn ở bài Rầm tháng giêng: ánh trăng đã được nhân hoá, tràn đầy sắc xuân.

    Câu 1: Đặc điểm bài thơ thất ngôn tứ tuyệt: Mỗi dòng thơ có 7 chữ, Mỗi bài có 4 dòng thơ Hiệp vần ở Chữ cuối cùng của các dòng 1 2 4. Cảnh khuya: Câu 1 nhịp 3/4; Câu 2 + 3 nhịp 4/3; Câu 4 nhịp 2/5. Rằm tháng giêng: Toàn bài nhịp 4/3.

    Câu 2: Hai câu đầu của bài thơ “Cảnh khuya”:

    • Âm thanh tiếng suối gợi lên sự thanh bình êm ái nhẹ nhàng
    • Nhấn mạnh vào vẻ đẹp của trăng in trên mặt đất

    Câu 3:

    • Hai câu cuối của bài “Cảnh khuya”: tâm trạng của tác giả trước cảnh thiên nhiên.
    • Điệp ngữ “chưa ngủ”: tâm trạng thao thức để lo việc nước của chủ tịch Hồ Chí Minh

    Câu 4: Không gian được miêu tả trong bài Rằm tháng giêng: không gian rộng lớn, trải rộng bởi sắc xuân bát ngát. Trong câu hai, cảnh được tả từ gần đến xa, từ thấp lên cao, sắc xuân, khí xuân như đượm lên cảnh vật.

    Câu 5: Bài Nguyên tiêu của Hồ Chí Minh gợi em nhớ đến bài thơ Phong Kiều dạ bạc của Trương Kế.

    Câu 6: Hai hài thơ đó đã biểu hiện tâm hồn và phong thái lạc quan và phong thái ung dung của Bác.

    Câu 7:

    • Ánh trăng đã được nhân hoá, lung linh huyền ảo trong bài Cảnh khuya.
    • Ánh trăng đã được nhân hoá, tràn đầy sắc xuân trong bài Rằm tháng giêng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Những Câu Hát Than Thân (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Nhân Hóa Siêu Ngắn
  • Top 3 Soạn Bài Nhân Hóa Ngắn Nhất.
  • Soạn Bài Nhân Hóa (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài: Bài Học Đường Đời Đầu Tiên (Tô Hoài)
  • Soạn Bài Cảnh Khuya, Rằm Tháng Giêng

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Cảnh Khuya, Rằm Tháng Giêng Trang 140 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Con Rồng Cháu Tiên Trang 8 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Con Rồng Cháu Tiên (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Con Rồng Cháu Tiên Trang 8 Sgk Ngữ Văn Tập 1
  • Soạn Bài Nhớ Rừng Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Soạn bài Cảnh khuya, Rằm tháng giêng

    * Bố cục

    Cảnh khuya

    – Phần 1 (hai câu đầu): Cảnh khuya tại chiến khu Việt Bắc

    – Phần 2 (hai câu cuối): tâm trạng nhà thơ

    Rằm tháng riêng

    – Phần 1 (hai câu đầu): cảnh đêm trăng tròn

    – Phần 2 (hai câu cuối): hoạt động cách mạng trong đêm trăng.

    Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1 (trang 142 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Hai bài phiên âm được làm theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt : gồm 4 câu, mỗi câu 7 tiếng, gieo vần chân ở câu 1-2-4. Với Cảnh khuya ngắt nhịp 3/4 (câu 1), 4/3 (câu 2 và 3), 2/5 (câu 4); còn Rằm tháng giêng ngắt nhịp 4/3 toàn bài.

    Câu 2 (trang 142 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Hai câu thơ đầu bài Cảnh khuya miêu tả cảnh trăng sáng về khuya với cách so sánh thể hiện sự tinh tế tạo sự trẻ trung, gần gũi. Hình ảnh ” trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa “, một không gian lung linh, huyền ảo, sống động ánh trăng.

    Câu 3 (trang 142 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    – Hai câu cuối của bài Cảnh khuya biểu hiện sự say mê vẻ đẹp thiên nhiên của tác giả. Bác chưa ngủ không chỉ vì thiên nhiên mà còn vì tấm lòng lo dân lo nước.

    – Trong hai câu ấy có từ ” chưa ngủ ” được lặp lại, đó là nỗi băn khoăn về vận nước, đó là tấm lòng thiết tha vì dân vì nước.

    Câu 4 (trang 142 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Rằm tháng giêng miêu tả một không gian rộng lớn với bầu trời, mặt nước, dòng sông như nối liền, trải rộng được miêu tả khái quát từ gần tới xa, từ thấp lên cao.

    – Câu thơ thứ hai lặp lại ba lần chữ “xuân” thể hiện sự tràn đầy sắc xuân, sức xuân, sức sống ùn ùn trỗi dậy, mùa xuân chuyển động lớn dần, lớn dần.

    Câu 5 (trang 142 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Bài Nguyên tiêu gợi nhớ đến bài thơ Phong kiều dạ bạc của Trương Kế trong thơ cổ Trung Quốc : Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền (trong Phong kiều dạ bạc) với câu thơ Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền (trong Nguyên tiêu) đều nói về lúc đêm khuya, về thuyền, về sông nước.

    Câu 6 (trang 142 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Hai bài thơ biểu hiện tâm hồn thơ mộng, yêu thiên nhiên, say đắm, hòa mình vào ánh trăng núi rừng. Thể hiện phong thái ung dung, tinh thần lạc quan của Bác.

    Câu 7* (trang 142 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    – Trăng trong Cảnh khuya : cảnh trăng ngàn gió núi, cảnh lung linh huyền ảo quấn quýt hòa quyện.

    – Trăng trong Rằm tháng giêng : là trăng xuân, cảnh trăng trên sông, con thuyền nhỏ, không gian bát ngát tràn sức xuân.

    Luyện tập

    Câu 2 (trang 143 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Một số bài thơ, câu thơ của Bác Hồ viết về trăng hoặc thiên nhiên :

    Trong tù không rượu cũng không hoa

    Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ

    Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

    Trăng nhòm khe của ngắm nhà thơ

    (Ngắm trăng – Nhật kí trong tù)

    Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ

    Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không

    (Chiều tối – Nhật kí trong tù)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Rút Gọn Câu ( Ngữ Văn Lớp 7)
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu
  • Soạn Bài: Con Rồng Cháu Tiên Lớp 6
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Con Rồng Cháu Tiên Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Soạn Bài Lớp 7: Cảnh Khuya Và Rằm Tháng Giêng

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 7: Liên Kết Trong Văn Bản
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản Ngắn Nhất
  • Ngữ Văn Lớp 7: Soạn Bài Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn bài lớp 7: Cảnh khuya và Rằm tháng giêng

    Soạn bài: Cảnh khuya và Rằm tháng giêng

    RẰM THÁNG GIÊNG

    Hồ Chí Minh

    I. VỀ TÁC GIẢ VÀ TÁC PHẨM 1. Tác giả

    Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 – 1969) không chỉ là vị lãnh tụ cách mạng kiệt xuất của nhân dân Việt Nam mà còn là một nhà thơ, nhà văn lớn, nhà văn hoá lớn của dân tộc và nhân loại. Với quan điểm văn chương là vũ khí phục vụ cho sự nghiệp cách mạng, trong cuộc hành trình khắp năm châu bốn biển tìm con đường cứu nước cứu dân, Người đã để lại những tác phẩm chính luận, những truyện ngắn đặc sắc: Bản án chế độ thực dân Pháp, “Vi hành”, Lời kêu gọi của bà Trưng Trắc,… Ngày 2 – 9 – 1945, trước toàn thể quốc dân đồng bào, trước công luận thế giới, Người đã đọc bản Tuyên ngôn Độc lập bất hủ, khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.

    2. Tác phẩm

    Cảnh khuya và Rằm tháng riêng là hai bài thơ thất ngôn tứ tuyệt hay được Bác viết trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. Hai bài thơ thể hiện tình cảm với thiên nhiên, tình yêu đối với đất nước và phong thái ung dung tự tại của Bác Hồ.

    II. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Dựa vào những kiến thức đã biết về thể loại, hãy nhận dạng thể loại của hai bài thơ bằng việc kiểm tra số câu, số chữ trong mỗi câu, cách hiệp vần, cách ngắt nhịp.

    2. Hai câu thơ đầu của bài Cảnh khuya miêu tả cảnh trăng sáng về khuya. Tiếng suối chảy trong đêm yên tĩnh nghe trong trẻo như tiếng hát xa. Trăng sáng lồng bóng cây cổ thụ, rồi xuyên qua từng khe lá rải xuống mặt đất như hoa. Cảnh trong hai câu thơ đầy thơ mộng, trong trẻo, dịu dàng và ấm áp.

    3. Hai câu thơ cuối của bài thơ là cái tình say đắm của tác giả trước vẻ đẹp của thiên nhiên. Có thể nói một trong những lí do khiến “người chưa ngủ” ấy chính là vì cảnh thiên nhiên quá đẹp. Người vì say đắm trước vẻ đẹp thiên nhiên mà không nỡ ngủ. Song hai câu thơ cuối còn khắc hoạ một phương diện khác của Hồ Chí Minh. Bác “chưa ngủ” không chỉ bởi thiên nhiên quá đẹp và quá ư quyến rũ mà còn bởi “Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”. Cụm từ “chưa ngủ” được nhắc lại hai lần gắn với nỗi băn khoăn về vận nước, điều đó đủ cho thấy tấm lòng thiết tha vì dân vì nước của Bác Hồ.

    4. Không gian được miêu tả trong bài Rằm tháng riêng là một không gian rộng lớn của trời mây sông nước. Bầu trời, mặt nước, dòng sông như nối liền, trải rộng bởi sắc xuân bát ngát. Câu thơ thứ hai khá đặc biệt trong cách tả: cảnh được tả từ gần đến xa, từ thấp lên cao cùng với sự lặp lại tới ba lần chữ xuân khiến cho câu thơ thất ngôn như tràn ngập ánh xuân tươi. Sắc xuân, khí xuân như đượm lên cảnh vật.

    5. Bài Nguyên tiêu gợi nhớ đến câu thơ: Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền trong bài Phong Kiều dạ bạc của Trương Kế. Câu cuối của bài Nguyên tiêu và câu thơ này của Trương Kế đều nói về lúc đêm khuya (dạ bán) và đều nói về hình ảnh con thuyền trên sông nước. Tuy vậy, điểm khác là ở chỗ, một bên “người khách” đến thăm tác giả là tiếng chuông chùa (Hàn Sơn), còn bên kia “người khách” ấy chính là trăng xuân chứa chan bát ngát, đượm tình.

    6. Hai bài thơ này được Bác viết trong những năm đầu kháng Pháp vô cùng khó khăn gian khổ. Thế nhưng, ở trong thơ, ta vẫn gặp một chủ thể trữ tình rất yêu thiên nhiên, vẫn ung dung làm việc, vẫn chan hoà cùng ánh trăng thơ mộng của núi rừng. Người lo lắng cho đất nước nhưng trong tâm hồn, Bác vẫn dành cho thiên nhiên những niềm ưu ái, không vì việc quân bận rộn mà Người đành hờ hững, từ chối vẻ đẹp thiên nhiên. Điều này nói lên phẩm chất lạc quan và phong thái ung dung của Bác.

    7.* Tuy hai bài thơ đều viết về trăng ở chiến khu Việt Bắc, nhưng ở mỗi bài vẻ đẹp của trăng lại được người thi sĩ cảm nhận bằng một vẻ riêng.

    Trăng trong Cảnh khuya là ánh trăng đã được nhân hoá. Trăng lồng bóng vào cây cổ thụ để giãi “hoa” (hoa trăng) trên mặt đất. Cảnh vật như hiện ra lồng lộng dưới ánh trăng. Thêm nữa, tiếng suối trong đêm trong trẻo như tiếng ai đang ngân nga hát càng làm cho trăng khuya thêm mơ mộng.

    Trong khi đó, trăng trong Rằm tháng riêng là trăng xuân, trăng mang không khí và hương vị của mùa xuân. Cảnh ở đây là cảnh trăng ở trên sông, có con thuyền nhỏ trong sương khói. Nhưng điểm đặc biệt nhất phải nói đến đó là sự chan hoà của ánh trăng như tràn đầy cả con thuyền nhỏ.

    III. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Cách đọc

    Đọc theo nhịp 4/3, riêng câu đầu tiên của bài Cảnh khuya được tách thành nhịp 3/4. Đọc bằng giọng nhẹ nhàng, sâu lắng, thể hiện được cảnh đêm trăng, sông nước mênh mang và tình yêu thiên nhiên, đất nước thiết tha của Bác.

    Khi đọc bài Rằm tháng riêng cần chú ý nhấn giọng để thể hiện cảm xúc ở các từ ngữ: rằm xuân, lồng lộng, bát ngát trăng ngân; thể hiện khả năng gợi tả vẻ đẹp của ánh trăng rằm của các từ ngữ: rằm xuân, lồng lộng, bát ngát.

    2. Có thể kể ra một số câu thơ Bác viết về trăng như: Trăng vào cửa sổ đòi thơ Việc quân đang bận xin chờ hôm sau.

    (Tin thắng trận)

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Cảnh Khuya, Rằm Tháng Giêng Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Cảnh Khuya, Rằm Tháng Giêng Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Lớp 7: Liệt Kê
  • Soạn Bài Liệt Kê Lớp 7 Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Liệt Kê, Ngữ Văn Lớp 7 Trang 104 Sgk Tập 2
  • Bài Soạn Lớp 7: Cảnh Khuya Và Rằm Tháng Giêng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cảm Nghĩ Về Bài Thơ Rằm Tháng Giêng (6 Mẫu)
  • 4 Bài Văn Cảm Nhận Của Em Về Bài Thơ Rằm Tháng Giêng Của Hồ Chí Minh
  • Bài Văn Cảm Nhận Bài Thơ Rằm Tháng Giêng Của Hồ Chí Minh
  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩ Sĩ Cần Giuộc Lớp 11
  • A Closer Look 2 Unit 8 Lớp 8 Sgk Mới
    • Tác giả:
      • Hồ Chí Minh ( 1890 – 1969 ), quê ở Làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
      • Bác là vị lãnh tụ thiên tài của dân tộc, một nhà văn, nhà thơ lớn của đất nước, một chiến sĩ cộng sản quốc tế, một Danh nhân văn hóa thế giới.
    • Tác phẩm:
      • Hoàn cảnh sáng tác : Hai bài thơ được Bác viết ở chiến khu Việt Bắc trong những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp ( 1946 – 1954 ).
        • Cảnh khuya (1947)
        • Rằm tháng giêng (1948)
      • Thể thơ: Thơ thất ngôn tứ tuyệt ( bài Rằm tháng giêng dịch theo thể lục bát ).

    Trả lời:

    • Hai bài thơ Cảnh khuya và rằm tháng giêng đều được làm theo thể thất ngôn tứ tuyệt.
    • Đặc điểm:
      • Số chữ: Mỗi dòng thơ có 7 chữ (thất ngôn)
      • Số dòng: Mỗi bài có 4 dòng thơ (tứ tuyệt)
      • Hiệp vần: Chữ cuối cùng của các dòng 1 – 2 – 4.
        • Cảnh khuya: xa – hoa – nhà.
        • Rằm tháng giêng: viên – thiên – thuyền.
      • Ngắt nhịp:
        • Cảnh khuya: Câu 1. 3/4; Câu 2 + 3: 4/3; Câu 4. 2/5.
        • Rằm tháng giêng: Toàn bài 4/3.

    Trả lời:

    Tiếng suối trong như tiếng hát xa

    Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.

    Giữa đêm rừng Việt Bắc thanh vắng, tiếng suối ở đâu róc rách, rì rào… Lúc ấy, tiếng suối ngân vang trong trẻo như chiếm lĩnh cả không gian rừng khuya yên vắng. Hai thanh trắc (tiếng suối) đến hai thanh bằng (trong thơ) rồi lại tiếp tục như vậy (tiếng hát), câu thơ đầu trong “Cảnh khuya” dường như mang cả âm thanh bổng trầm của tiếng suối chảy. Tiếng suối trong đêm ấy là Bác liên tưởng mới lạ của Bác liên tưởng đến âm thanh gì? Đó chẳng phải là cung đàn đơn lẻ, mà đối với Bác, âm thanh trong ngần ấy như “tiếng hát xa”. Lạ lùng làm sao, nhưng chính liên tưởng mới lạ của Bác đã giúp ta hiểu được rằng dù Việt Bắc có gian lao đến đâu, những tiếng suối – tiếng hát của rừng núi của các chiến sĩ đồng bào luôn vang xa trong đêm vắng, trong trẻo lạc quan… Âm thanh trong thơ Bác không lẻ loi như tiếng đàn cầm trong thơ Nguyễn Trãi mà vang lên như có sức sống, đầy vui tươi. Trong tiếng vang róc rách, thiên nhiên như phô bày hết vẻ đẹp trong sáng của mình: “Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa”. Hình ảnh “Trăng lồng cổ thụ” mang nét truyền thống của thơ cổ, khi kết hợp với hoa, hình ảnh ấy đã tạo nên vẻ đẹp đầm ấm, quấn quýt của thiên nhiên. Hai từ “lồng” liên kết ba sự vật xa nhau, khác hẳn nhau nhưng không tại tương phản mà dường như chúng hòa quyện lại, vẻ đẹp tôn nét đẹp kia vẽ nên một bức tranh trong sáng. Đọc câu thơ, ta có cảm giác như đang lạc vào chốn tiên, tận hưởng những đường nét, ánh sáng diệu kì mà thiên nhiên Việt Bắc vẽ nên, và ta còn có cảm giác tiếng suối cũng bay bổng, quấn quýt với hình ảnh “Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa”. Cảnh vật trong thơ Bác sao mà thân thiết với nhau đến thế! Mỗi nét đều nâng vẻ đẹp của nét khác nên, cái tĩnh hòa vào cái động, cái động làm nổi bật cái tĩnh, mảng sáng chén mảng tối tạo thành một tổng thể hoàn hảo lạ lùng.. Đâu phải ai cũng nhìn thấy điều ấy. Bác đã nghe và ngắm cảnh vật Việc Bắc trong đêm khuya bởi Bác thức cùng Việt Bắc.

    Hai câu cuối của bài “Cảnh khuya” thể hiện tâm trạng gì của tác giả? Trong hai câu thơ ấy có từ nào được lặp và điều đó có tác dụng như thế nào?

    Trả lời:

    Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ

    Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà

    Hai câu cuối của bài “Cảnh khuya” thể hiện tâm hồn chiến sĩ – nghệ sĩ của Bác. Bác chưa ngủ vì rung động, say mê trước cảnh đẹp của trăng rừng và lo nghĩ đến vận mệnh của đất nước.

    Hai chữ “chưa ngủ” được điệp lại hai lần, nó không chỉ sơ kết ba dòng thơ, biểu hiện tấm lòng nhà thơ với cảnh đẹp mà còn mớ ra một cung bậc cảm xúc mới nữa. Chưa ngủ được điệp lại và dẫn dắt theo một dòng thơ, dòng tình cảm bất ngờ, khơi sâu cảm xúc cả bài thơ: “Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”. Điệp từ chưa ngủ như cái bản lề khép mở hai phía tâm trạng của một con người: càng say mê, yêu mến cảnh Việt Bắc bao nhiêu thì Người càng thao thức nghĩ suy, lo lắng vé sự nghiệp kháng chiến, vé việc nước, việc dân bấy nhiêu. Hai nét tâm trạng ấy thống nhất trong Bác, thể hiện sự hài hoà phong thái thi sĩ và cốt cách chiến sĩ của anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá Hồ Chí Minh.

    Hãy nhận xét về hình ảnh không gian và cách miêu tả không gian trong bài “Rằm tháng giêng”. Câu thứ hai có gì đặc biệt về từ ngữ và đã gợi ra vẻ đẹp của không gian đêm rằm tháng giêng như thế nào?

    Trả lời:

    Không gian được miêu tả trong bài Rằm tháng riêng là một không gian rộng lớn của trời mây sông nước. Bầu trời, mặt nước, dòng sông như nối liền, trải rộng bởi sắc xuân bát ngát.

    Cả dòng thơ thứ hai tràn ngập sức sống mùa xuân, câu thơ mở rộng ở cả hai chiều, chiều rộng xuân giang, chiều cao xuân thiên, khiến cho khung cảnh càng trở nên rộng rãi, khoáng đạt hơn. Đồng thời sử dụng liên tiếp ba chữ xuân cũng cho thấy sức sống mùa xuân đang tràn ngập khắp nơi. Bác như một tao nhân mặc khách, ung dung thưởng tức không khí xuân nhẹ nhàng, yên bình.

    Bài “Nguyên tiêu” gợi cho em nhớ tới những từ thơ, câu thơ và hình ảnh nào trong thơ cổ Trung Quốc có trong Ngữ văn 7, tập một?

    Trả lời:

    Bài Nguyên tiêu của Hồ Chí Minh gợi em nhớ đến bài thơ Phong Kiều dạ bạc của Trương Kế.

    Nguyệt lạc ô đề sương mãn thiên

    Giang phong như hỏa đối sầu miên

    Cô Tô thành ngoại Hàn Sơn tự

    Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền.

    Trăng tà chiếu qua kêu sương

    Lửa chào cây bến, sầu vương giấc hồ.

    Thuyền ai đậu bến Cô Tô

    Nửa đêm nghe tiếng chuông chùa Hàn Sơn.

    Câu cuối của bài Nguyên tiêu và câu thơ cuối của Trương Kế đều nói về lúc đêm khuya (dạ bán) và đều nói về hình ảnh con thuyền trên sông nước. Tuy vậy, điểm khác là ở chỗ, một bên “người khách” đến thăm tác giả là tiếng chuông chùa (Hàn Sơn), còn bên kia “người khách” ấy chính là trăng xuân chứa chan bát ngát, đượm tình.

    “Cảnh khuya” và “Rằm tháng giêng” được viết trong những năm đầu khó khăn của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Hai bài thơ đó đã biểu hiện tâm hồn và phong thái của Bác Hồ như thế nào trong hoàn cảnh ấy?

    Trả lời:

    Bác Hồ có thư thái ung dung và lạc quan để sáng tác cho ra đời hai bài thơ này.

    Điều này thể hiện cụ thể ở chỗ:

    • Những rung động tinh tế và dồi dào của một tâm hồn nghệ sỹ trước vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước, đã sáng tạo nên những bức tranh đẹp về cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc.
    • Tâm trạng của tác giả trong bài Cảnh khuya : mặc dù lo nghĩ việc nước đến tận canh khuya nhưng vẫn không quên cảm nhận vẻ đẹp kỳ thú của cảnh trăng rừng, của tiếng suối trong.
    • Cảnh con thuyền của vị lãnh tụ và các đồng chí sau lúc làm việc quân trở về, phơi phới nhẹ nhàng chở đầy ánh trăng.
    • Giọng thơ trong cả hai bài thơ khoẻ khoắn, trẻ trung, có sự suy tư, trăn trở nhưng vẫn hào hứng đầy tin tưởng.
    • Đặt trong hoàn cảnh sáng tác ở thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp 1947 – 1948, càng thấy rõ phong thái ung dung, lạc quan của Bác Hồ trong hai bài thơ.

    Hai bài thơ đều miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc. Em hãy nhận xét cảnh trăng ở mỗi bài có nét đẹp riêng như thế nào?

    Trả lời:

    Hai bài thơ đều miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc. Tuy nhiên, ở mỗi bài thì ánh trăng có một vẻ đẹp riêng:

    • Ở bài cảnh khuya: Cảnh ánh trăng Việt Bắc hiện ra lung linh, huyền ảo, hòa hợp, hữu tình.
    • Ở bài rằm tháng giếng: Cảnh đêm trăng rằm tháng giêng khoáng đạt, vằng vặc ánh trăng, tràn ngập sức xuân.

    Tìm đọc và chép một số bài thơ, câu thơ của Bác Hồ viết về cảnh trăng hoặc cảnh thiên nhiên.

    Trả lời:

    Ngắm trăng (Nhật kí trong tù)

    Trong tù không rượu cũng không hoa

    Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ

    Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

    Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

    Giải đi sớm

    Gà gáy một lần đêm chứa tan

    Chòm sao đưa nguyệt vượt lên ngàn

    Người đi cất bước trên đường thăm

    Rát mặt đêm thu trận gió hàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Quan Âm Thị Kính, Ngữ Văn Lớp 7 Trang 111 Sgk Tập 2
  • Soạn Bài Quan Âm Thị Kính (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Quan Âm Thị Kính
  • Bài Văn Tả Quê Hương Vào 1 Đêm Trăng
  • Thuyết Minh Về Quê Hương Em
  • Soạn Bài: Cảnh Khuya, Rằm Tháng Giêng

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 7 Bài: Liệt Kê Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Liệt Kê (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Liệt Kê (Ngắn Gọn)
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Luyện Nói: Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Tác Phẩm Văn Học Ngắn Nhất
  • Soạn Văn 6 Ngắn Nhất Bài: Lượm
  • Soạn bài: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng

    Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1 (trang 142 sgk Văn 7 Tập 1):

    – Hai bài thơ này được làm theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.

    – Đặc điểm của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt:

    + số câu: 4 câu.

    + số chữ trong một câu: 8.

    + luật và cách gieo vần: Nhất tâm ngũ bất luật- Nhị tứ lục phân minh. Câu 1,3,5 không bàn luận, còn câu 2,4,6 bàn luận. Các câu 1,2,4 hoặc chỉ câu 2,4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối

    + các câu trong bài lần lượt theo thứ tự: Khai, thừa, chuyển, hợp.

    Câu 2 (trang 142 sgk Văn 7 Tập 1): Hai câu thơ đầu bài thơ “Cảnh khuya”

    – Biện pháp nghệ thuật sử dụng bao gồm: so sánh (tiếng suối- tiếng hát), điệp từ “lồng”.

    – Tiếng suối róc rách được ví von như tiếng hát ngọt ngào nào đó vang vọng trong đêm khuya thanh vắng. Cách so sánh này là lấy con người làm chủ làm cho âm thanh của thiên nhiên trở nên thân mật và gần gũi hơn.

    – Câu thơ thứ hai rất giàu hình ảnh với việc sử dụng điệp từ “lồng”. Bức tranh cảnh khuya hiện lên có tầng bậc cao thấp, ánh sáng và bóng tối hòa quyện quấn quýt tạo nên vẻ đẹp lung linh, huyền ảo, chỗ đậm chỗ nhạt

    Hai câu thơ hiện lên với vẻ đẹp dịu dàng, thơ mộng, ấm áp.

    Câu 3 (trang 142 sgk Văn 7 Tập 1): Tâm trạng của tác giả trong hai câu thơ cuối là:

    – Rung động, say đắm trước cảnh đẹp của thiên nhiên nên chưa ngủ.

    – Thao thức, không ngủ được vì lo lắng cho sự nghiệp của đất nước, dân tộc.

    Từ “chưa ngủ” được lặp lại nhiều lần trong hai câu thơ cuối với mục đích nhấn mạnh tâm trạng băn khoăn, thao thức, niềm lo lắng của Bác về những việc trọng đại của dân tộc. Cảnh đẹp thiên nhiên khiến Bác chưa ngủ là một phần, quan trọng hơn, Bác còn thức, còn trằn trọc vì băn khoăn về vận mệnh của Đất nước.

    Câu 4 (trang 142 sgk Văn 7 Tập 1): Nhận xét về hình ảnh, không gian, cách miêu tả trong bài thơ “Rằm tháng Giêng”:

    – Hình ảnh: bài thơ xuất hiện những hình ảnh của trăng, con sông, dòng nước, con thuyền.Đặc biệt bài thơ có hình ảnh của trăng- một trong những hình ảnh xuất hiện nhiều trong thơ cổ.

    – Không gian: rộng lớn bao la, trên là trời, dưới là sông, bên cạnh là con thuyền chở đầy ánh trăng.

    – Cách miêu tả: miêu tả bao quát, kết hợp hài hòa giữa các hình ảnh, chi tiết. Không đi vào tiểu tiết quá sâu, từ đó có cái nhìn tổng quan về sự vật, tạo nên một bức tranh sơn thủy hữu tình.

    Sự đặc biệt về tư ngữ trong câu thơ thứ hai:

    – Điệp lại từ “xuân” ba lần để nhấn mạnh không gian mùa xuân đang tràn ngập ở khắp mọi nơi. Qua đó tạo cho người đọc cảm giác một mùa xuân tràn đầy sức sống đang ùn ùn trỗi dậy, bao trùm lên mọi cảnh vật, con người.

    Câu 5 (trang 142 sgk Văn 7 Tập 1):

    Bài “Nguyên tiêu” gợi cho em nhớ tới câu thơ ” Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền” trong bài Phong Kiều dạ bạc của Trương Kế.

    Câu 6 (trang 142 sgk Văn 7 Tập 1):

    Hai bài thơ đã biểu hiện tâm hồn yêu thiên nhiên, hòa mình đồng điệu cùng đất trời để cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, cây cỏ của Hồ Chí Minh. Qua đó, ta thấy được phong thái ung dung, tinh thần lạc quan của người chiến sĩ cách mạng.

    Câu 7 (trang 142 sgk Văn 7 Tập 1):

    Mặc dù đều miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc nhưng mỗi bài lại có những nét đẹp riêng biệt.

    Bài “Rằm tháng Giêng” trăng mang theo hương vị, hương sắc và hòa mình vào không khí cũng như vẻ đẹp của mùa xuân.

    Bài “Cảnh khuya” trăng được nhân hóa, miêu tả cụ thể hơn. Ánh trăng cùng cảnh vật hiện lên có lớp lang, tầng bậc cao thấp hòa mình vào với cảnh vật. Đặc biệt, ánh trăng in vào khóm hoa, in lên mặt đất thành những bông hó trăng dệt thêu như gấm. Nhờ ánh trăng mà bức tranh cảnh vật trở nên huyền ảo, thơ mộng hơn.

    Luyện tập

    Một số bài thơ Bác Hồ viết về trăng hoặc cảnh vật thiên nhiên như:

    Bài “Ngắm trăng”:

    Trong tù không rượu cũng không hoa

    Cành vật hôm nay khó hững hờ

    Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

    Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.

    Bài “Chiều tối”

    Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ

    Chòm mây trôi nhẹ chốn tầng không

    Cô em xóm núi say ngô tối

    Say hết lò than đã rực hồng.

    Bài Trung thu:

    Trung thu vành vạnh mảnh gương thu

    Sáng khắp nhân gian bạc một màu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 7 Ngắn Nhất Bài: Cảnh Khuya Và Rằm Tháng Giêng
  • Soạn Bài: Những Câu Hát Than Thân (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Nhân Hóa Siêu Ngắn
  • Top 3 Soạn Bài Nhân Hóa Ngắn Nhất.
  • Soạn Bài Nhân Hóa (Siêu Ngắn)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100