Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 9: Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Trang 51 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Văn 9: Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Của Nguyễn Dữ
  • Soạn bài chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ

    I.Đọc – hiểu văn bản

    Câu 1. Đại ý và bố cục của văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.

    a.Đại ý: Truyện viết về số phận oan nghiệt của một người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phong kiến, chỉ vì lời nói ngây thơ của một đứa trẻ mà bị chồng nghi ngờ, xỉ nhục, bị đẩy đến chỗ chọn cái chết để giãi bày tấm lòng trong sạch. Truyện cũng đề cao ước mơ ngàn đời của nhân dân là người tốt bao giờ cũng được đền trả xứng đáng, dù chỉ là ở một thế giới huyền bí.

    Câu 2. Nhân vật Vũ Nương được miêu tả trong nhiều hoàn cảnh khác nhau. Ở mỗi hoàn cảnh, Vũ Nương lại bộc lộ những đức tính tốt đẹp.

    Câu 3. Qua cách xử sự của Trương Sinh ta thấy Trương Sinh là một người hồ đồ, độc đoán, chỉ nghe một đứa trẻ lên ba mà không phán đoán phân tích, bỏ ngoài tai những lời phân trần của vợ, không tin cả những nhân chứng bênh vực cho nàng, nhất quyết không nói ra duyên cớ để có cơ hội minh oan, mắng nhiếc và đuổi nàng đi. Trương Sinh đã trở thành một kẻ vũ phu thô bạo đã bức tử Vũ Nương. Nỗi oan khuất của Vũ Nương do nhiều nguyên nhân đưa đến. Nhưng tựu chung là do xã hội phong kiến – Một xã hội gây ra bao bất công ấy, thân phận người phụ nữ thật bấp bênh, mong manh, bi thảm. Họ không được bênh vực chở che mà lại còn bị đối xử một cách bất công, vô lí, chỉ vì lời nói ngây thơ của đứa trẻ, vì sự hồ đồ, ghen tuông của người chồng mà đến nỗi phải kết liễu cuộc đời mình.

    Câu 4. Cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện tạo kịch tính, lôi cuốn. Từ những chi tiết hé mở, chuẩn bị thắt nút đến khi nút thắt ngày một chặt hơn đã tạo cho truyện trở nên hấp dẫn, sinh động.

    Câu 5. Những yếu tố truyền kỳ trong truyện là: chuyện Phan Lang nằm mộng, gặp Vũ Nương, hình ảnh Vũ Nương thể hiện ở bên Hoàng Giang…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng Trang 55 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Văn 9: Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Lớp 9: Sự Phát Triển Của Từ Vựng
  • Soạn Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng
  • Soạn Bài: Chuyện Người Con Gái Nam Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Đập Đá Ở Côn Lôn Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài Đập Đá Ở Côn Lôn
  • Soạn Bài: Đập Đá Ở Côn Lôn
  • Soạn Bài Đập Đá Ở Côn Lôn (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Siêu Ngắn)
  • I. Tác giả, tác phẩm

    1. Tác giả (các em tham khảo phần giới thiệu tác giả Nguyễn Dữ trong SGK Ngữ văn 9 tập 1).

    2. Tác phẩm

    * Xuất xứ: Văn bản Chuyện người con gái Nam Xương là một trong 20 truyện của tác phẩm Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ.

    * Thể loại: Truyện được viết theo thể loại truyền kì. Đặc điểm của thể loại truyền kì:

    • Thường có yếu tố kì lạ, hoang đường, nhưng cũng có khai thác những truyện cổ dân gian và truyền thuyết lịch sử, dã sử của Việt Nam.
    • Nhân vật chính thường là những người phụ nữ đức hạnh, khao khát một cuộc sống yên bình, hạnh phúc, nhưng các thế lực bạo tàn và cả lễ giáo khắc nghiệt lại xô đẩy họ vào những hoàn cảnh éo le, oan khuất, bất hạnh. Một loại nhân vật khác là những người trí thức có tâm huyết, bất mãn với thời cuộc, không chịu trói mình trong vòng danh lợi chật hẹp

    * Tóm tắt: Vũ Thị Thiết (Vũ Nương) là một người con gái đẹp người đẹp nết, được Trương Sinh là người thất học, hay ghen cưới về làm vợ. Cưới nhau chưa được bao lâu, Trương Sinh phải đi lính, Vũ Nương ở nhà chăm sóc mẹ chồng chu đáo và nuôi con thơ. Khi mẹ chồng mất, nàng cũng lo ma chay chu toàn như đối với cha mẹ đẻ mình. Khi Trương Sinh trở về, hay tin mẹ mất mà đau buồn. Đứa con không nhận cha, Trương Sinh nổi máu ghen tuông ngờ vực sự thủy chung của Vũ Nương. Để chứng tỏ sự trong sạch của mình với chồng, Vũ Nương đã nhảy sông tự vẫn. Phan Lang do cứu được Linh Phi nên được báo đáp, sau đó gặp được Vũ Nương. Trương Sinh lập đàn giải oan cho vợ nhưng Vũ Nương không còn được trở lại dương gian vì xã hội phong kiến quá hà khắc.

    * Bố cục: Văn bản được chia làm 3 đoạn:

    • Đoạn 3: còn lại: Vũ Nương ở Thủy Cung và nỗi oan được giải

    II. Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1: Bố cục (như trên)

    Câu 2:

    * Nhân vật Vũ Nương được miêu tả trong những hoàn cảnh:

    • Trước khi lấy chồng: là người con gái tính tình thùy mị, nết na, tư dung tốt đẹp
    • Khi về nhà chồng: là một người vợ thảo hiền, nết na, nàng không để xảy ra những bất hòa trong cuộc sống vợ chồng
    • Khi chồng đi lính: là một người con dâu hiếu thảo, một người mẹ hiền, một người vợ chung thủy
    • Khi bị nghi oan: nàng cố giải thích nhưng không được, đến bước đường cùng nàng đã tự trẫm mình xuống sông để chứng minh sự trong sạch của mình.

    Câu 3:

    * Vũ Nương phải chịu nỗi oan khuất là vì:

    • Nguyên nhân trực tiếp: do Trương Sinh là một người quá đa nghi, hay ghen, gia trưởng, độc đoán, không cho Vũ Nương cơ hội trình bày
    • Nguyên nhân sâu xa: do xã hội phong kiến, chế độ nam quyền với những lễ giáo phong kiến hà khắc gây ra bao bất công khiến cho thân phận người phụ nữ bấp bênh, mong manh, bi thảm. Đồng thời cũng là do cuộc chiến tranh phi nghĩa gây ra.

    Câu 4:

    * Cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện:

    • Từ những chi tiết hé mở, chuẩn bị thắt nút cho đến khi mâu thuẫn được đẩy lên đến đỉnh điểm đã tạo nên sự hấp dẫn và sinh động cho câu chuyện
    • Những đoạn độc thoại và đối thoại được sắp xếp rất đúng chỗ giúp cho câu chuyện trở nên sinh động, góp phần khắc họa tâm lý, tính cách nhân vật, đưa truyện đến kịch tính

    Câu 5:

    * Những yếu tố kỳ ảo trong truyện:

    • Chuyện nằm mộng của Phan Lang, Phan Lang và Vũ Nương dưới động rùa của Linh Phi
    • Vũ Nương hiện về ngồi trên kiệu hoa, cờ tán, võng lọng rực rỡ đầy sân, lúc ẩn lúc hiện, rồi “bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất”

    * Đưa những yếu tố kỳ ảo vào một câu chuyện quen thuộc, kết hợp với yếu tố tả thực để tạo ra hiệu quả nghệ thuật về tính chân thực của truyện. Qua đó, tác giả muốn tạo cơ sở để minh oan cho Vũ Nương, khẳng định lòng trong trắng của nàng. Đồng thời, thể hiện tấm lòng nhân đạo, là ước mơ, khát vọng của nhân dân về một thế giới công bằng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Ngữ Văn 9
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân Trang 48 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Những Câu Hát Châm Biếm Ngữ Văn 7
  • Chuyện Người Con Gái Nam Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Lớp 9 Chi Tiết
  • Soạn Văn Bản Chuyện Tình Người Con Gái Nam Xương Câu Hỏi 12324
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn + Gợi Ý Câu Hỏi Trên Lớp Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân Lớp 7
  • Chuyện người con gái Nam Xương

    Bài giảng: Chuyện người con gái Nam Xương – Cô Nguyễn Dung (Giáo viên VietJack)

    I. Đôi nét về tác giả

    – Nguyễn Dữ – có sách phiên âm là Nguyễn Tự (chưa rõ năm sinh năm mất)

    – Quê quán: Ông là người huyện Trường Tân, nay là Thanh Miện – Hải Dương

    – Nguyễn Dữ sống vào nửa đầu thế kỉ XVI, là thời kì Triều đình nhà Lê bắt đầu khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến Lê, Mạc, Trịnh tranh giành quyền lực, gây ra những cuộc nội chiến kéo dài

    – Sự nghiệp sáng tác: Ông học rộng tài cao nhưng chỉ làm quan một năm rồi cáo về, sống ẩn dật ở vùng núi Thanh Hóa. Đó là cách phản kháng của nhiều tri thức tâm huyết đương thời

    II. Đôi nét về tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương

    1. Hoàn cảnh sáng tác

    “Chuyện người con gái Nam Xương” thuộc tác phẩm Truyền kì mạn lục (ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền), được viết ở thế kỉ XVI. Chuyện người con gái Nam Xương có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian “Vợ chàng Trương”, là thiên thứ 16 trong 20 truyện của Truyền kì mạn lục

    2. Tóm tắt

    Vũ Nương tên thật là Vũ Thị Thiết, là cô gái thùy mị nết na, tư dung tốt đẹp, lấy Trương Sinh con nhà khá giả nhưng vô học, vũ phu. Cuộc sống vợ chồng chưa được bao lâu thì Trương Sinh phải đi lính. Mẹ chồng nàng vì nhớ thương con mà bệnh nặng qua đời, một mình Vũ Nương gánh vác mọi thứ, tự sinh con một mình đặt tên là Đản. Để bù đắp cho con sự thiếu thốn tình cha, đêm đến Vũ Nương chỉ bóng mình trên vách và bảo đó là cha Đản. Khi Trương Sinh trở về nhất quyết bé Đản không chịu nhận cha và nói cha đản thường đến vào buổi tối. Lúc này Trương Sinh nghi ngờ vợ bèn mắng nhiết đánh đuổi nàng, Vũ Nương hết lời giải thích minh oan nhưng chành đều không tin, rồi nàng gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn. Ít lâu sau bé Đản chỉ bóng Trương Sinh trên tường và bảo đó là cha Đản thì Trương Sinh mới thấu nỗi oan của vợ. Cùng làng Trương Sinh có Phan Lang vì đã cứu thần rùa Linh Phi nên được trả ơn. Trong một bữa tiệc dưới thủy cung, Phan Lang nhận ra Vũ Nương. Nghe Phan Lang kể chuyện nhà, Vũ Nương nhớ chồng con da diết và xin nói với Trương Sinh lập đàn giải oan cho nàng, nàng sẽ trở về. Khi Trương Sinh lập đàn giải oan thì Vũ Nương có hiện lên nhưng chỉ nói vài câu rồi biến mất.

    3. Giá trị nội dung

    – Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt Nam

    – Niềm cảm thương cho số phận bi kịch của họ đòng thời lên án tố cáo các lễ giáo phong kiến vô nhân đạo, các hủ tục hà khắc trong chế độ phong kiến đương thời.

    4. Giá trị nghệ thuật

    – Truyện viết bằng chữ Hán

    – Kết hợp những yếu tố hiện thực và yếu tố kì ảo, hoang đường với cách kể chuyện , xây dựng nhân vật thành công

    III. Dàn ý phân tích Chuyện người con gái Nam Xương

    I. Mở bài

    – Giới thiệu một vài nét chủ yếu nhất về tác giả Nguyễn Dữ: Một tác giả học rộng tài cao nhưng bất đắc chí

    – Giới thiệu về tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương: Là một trong hai mươi truyện ngắn của Truyền kì mạn lục

    II. Thân bài

    1. Nhân vật Vũ Nương

    a. Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương

    – Vẻ đẹp trước khi lấy chồng: là một người con gái “tính đã thùy mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp” ⇒ một vẻ đẹp chuẩn mực

    – Trong cuộc sống vợ chồng:

    + Giữ gìn khuôn phép, không để vợ chồng thất hòa ⇒ Tạo dựng và giữ gìn hạnh phúc gia đình

    – Khi tiển chồng đi lính:

    + Dặn dò cẩn thận, đầy tình nghĩa, thủy chung

    + Nàng không mong chồng khi trở về mang “ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ” mà chỉ mong chồng bình yên → ko màng danh lợi

    – Khi xa chồng:

    + Đảm đang: Là người mẹ hiền, dâu thảo.

    + Là người vợ thuỷ chung yêu chồng tha thiết: hằng đêm vẫn chỉ vào bóng mình và bảo với con đó là cha nó để vơi đi nỗi nhớ chồng

    + Tận tình, chu đáo rất mực yêu thương con

    + Khi mẹ chồng mất, nàng lo ma chay chu tất

    ⇒ Là người phụ nữ có phẩm chất tốt đẹp tiêu biểu người phụ nữ

    – Khi bị chồng vu oan:

    + Phân trần để chồng hiểu tấm lòng thủy chung của mình.

    + Nói lên nỗi đau đớn, thất vọng vì không hiểu.

    + Thất vọng tột cùng, nàng chọn cái chết để bày tỏ tấm lòng mình.

    ⇒ Vũ Nương là người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiếu thảo, chung thủy, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình

    b. Số phận bi kịch của Vũ Nương

    – Nguyên nhân của nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương

    + Cuộc hôn nhân không bình đẳng, chiến tranh phi nghĩa

    + Tính Đa nghi của Trương Sinh

    + Lời nói ngây ngô của đứa trẻ con

    – Ý nghĩa:

    + Tố cáo chiến tranh, xã hội phong kiến trọng quyền uy người đàn ông và kẻ giàu

    + Bày tỏ niềm cảm thương của tác giả với người phụ nữ

    2. Nhân vật Trương Sinh

    – Là người không có học thức

    – Cuộc hôn nhân giữa Vũ Nương và Trương Sinh có phần không bình đẳng

    – Có tính đa nghi, trở về rất buồn vì mẹ mất.

    – Cách xử sự của Trương Sinh khi nghe lời bé Đản nói thể hiện sự hồ đồ, độc đoán ⇒ chính sự ghen tuông mù quáng của Trương Sinh là một nguyên nhân dẫn đến cái chết oan nghiệt của Vũ Nương.

    ⇒ Tác giả phê phán sự ghen tuông mù quáng, bày tỏ sự cảm thông và ngợi ca người phụ nữ đức hạnh mà phải chịu nhiều đau khổ, bất hạnh.

    3. Những yếu tố kì ảo

    – Những yếu tố kì ảo trong tác phẩm:

    + Chuyện Phan Lang nằm mộng thả rùa

    + Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương dưới thủy cung

    + Vũ Nương hiện về giữa uy nghi

    ⇒ Là những yếu tố hoang đường nhưng vẫn rất thực và gần gũi

    – Ý nghĩa:

    + Hoàn chỉnh nét đẹp của Vũ Nương

    + Kết thúc có hậu

    + Không giảm tính bi kịch của tác phẩm, mà tăng giá trị tố cáo và niềm thương cảm của tác giả đối với số phận bi thảm của người phụ nữ

    III. Kết bài

    – Khái quát những nét nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm: Cách dẫn dắt: khéo léo, tăng tính bi kịch, lời thoại và lời tự bạch khắc họa sâu thêm tính cách nhân vật, các yếu tố kì ảo, kết hợp tự sự với trữ tình…

    – Đây là một tác phẩm mang giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc

    Bài giảng: Chuyện người con gái Nam Xương – Cô Nguyễn Ngọc Anh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Các bài Soạn văn lớp 9 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 9 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 9 hơn.

    tac-gia-tac-pham-lop-9.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Chi Tiết)
  • Giáo Án Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Trích Truyền Kì Mạn Lục) (Tiết 1)
  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Siêu Ngắn
  • Soạn Bài: Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Ngắn Nhất)
  • Bài 4. Chuyện Người Con Gái Nam Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4. Những Câu Hát Than Thân
  • Giáo Án Bài Những Câu Hát Than Thân
  • Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân Hay, Ngắn Gọn Nhất
  • Bài 4. Những Câu Hát Châm Biếm
  • Ngữ văn

    Lớp 9

    ( Nguyễn Dữ – Truyền kì mạn lục )

    Tiết : 16 + 17

    CHUYỆN

    NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

    I Đọc -Tìm hiểu chú thích

    1 Đọc

    Nguyễn Dữ sống ở thế kỉ XVI, người ở Trường Tân nay là huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương là người học rộng, tài cao nhưng N.Dữ tránh vòng danh lợi, chỉ làm quan một năm rồi về sống ẩn dật ở quê nhà.

    Sống trong giai đoạn lịch sử đầy biến động, tiêu cực

    Có nhân cách cao khiết

    I Đọc – Tìm hiểu chú thích

    1 Đọc

    2 Tác giả- Tác phẩm

    a/ Tác giả: Nguyễn Dữ ( SGK/ 48)

    CHUYỆN

    NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

    I Đọc – Tìm hiểu chú thích

    1 Đọc

    2 Tác giả- Tác phẩm

    a Tác giả: Nguyễn Dữ ( SGK/ 48)

    b Tác phẩm:

    + Thể loại: Truyện truyền kì

    + Xuất xứ: Trích “Truyền kì mạn lục”, l cu chuy?n th? 16/20, b?t ngu?n t? cu chuy?n c? tích cĩ tn: V? chng Truong

    + Đại ý: Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của một người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phong kiến.

    3 Giải thích từ khó: ( SGK)

    CHUYỆN

    NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

    – Truyện truyền kỳ là loại văn xuôi tự sự, có nguồn gốc từ văn học Trung Quốc.

    – Truyện truyền kì thường mô phỏng những cốt truyện dân gian hoặc dã sử vốn đã được lưu truyền rộng rãi trong nhân dân.

    – Truyền kì mạn lục (Ghi chép tản mạn điều kì lạ được lưu truyền): Tác phẩm viết bằng chữ Hán, khai thác các truyện cổ dân gian và từng được xem là áng Thiên cổ kì bút (áng văn hay của ngàn đời).

    – Các truyện trong ” TKML” của NDữ kể về những người phụ nữ đức hạnh khao khát cuộc sống bình yên nhưng các thế lực tàn bạo xô đẩy vào những cảnh ngộ oan khuất, bất hạnh; những trí thức phong kiến có tâm huyết, bất mãn với thời cuộc.

    – ” Chuyện người con gái Nam Xương” là thiên truyện thứ 16/ 20 truyện của “TKML” ; được tái tạo trên cơ sở truyện cổ tích: Vợ chàng Trương

    CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

    (Trích Truyền kì mạn lục- Nguyễn Dữ)

    Em hãy kể tên nhân vật và nêu những sự việc chính của ” Chuyện người con gái Nam Xương”

    4. Nhân vật và các sự việc chính:

    a) Nhân vật: – Vũ Thị Thiết( Vũ Nương): Nhân vật chính – Trương Sinh – Mẹ chồng Vũ Nương – Bé Đản

    b) Sự việc chính:

    -Vũ Nương và Trương Sinh kết hôn, đang sum họp đầm ấm thì có nạn binh đao, Trương Sinh phải đi lính

    – Nàng ở nhà phụng dưỡng mẹ chồng, nuôi con nhỏ

    – Để dỗ con, nàng thường chỉ bóng mình trên tường mà bảo đó là cha nó.

    – Khi Trương Sinh về thì con đã biết nói. Đứa bé ngây thơ kể với Trương Sinh về người đêm đêm vẫn đến với mẹ con nó. Chàng nổi máu ghen, mắng nhiếc vợ thậm tệ, rồi đánh đuổi đi.

    – Nàng phẫn uất, chạy ra bến Hoàng Giang tự tử.

    – Khi hiểu ra nỗi oan của vợ, Trương Sinh đã lập đàn giải oan cho nàng ở nơi bến sông ấy.

    CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

    (Trích Truyền kì mạn lục- Nguyễn Dữ)

    Tìm bố cục của truyện?

    5. B? c?c

    : 3 ph?n

    a/ Từ đầu… cha mẹ đẻ mình: Vẻ đẹp của Vũ Nương

    c/ Ph?n cịn l?i: Vu Nuong du?c gi?i oan

    b/ Tiếp… đã qua rồi: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương.

    4. Nhân vật và các sự việc chính:

    CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

    (Trích Truyền kì mạn lục- Nguyễn Dữ)

    I. Đọc, hiểu chú thích

    1. Tác giả:

    2. Tác phẩm:

    Nhân vật Vũ Nương được miêu tả trong những hoàn cảnh nào?

    4. Bố cục: 3 phần

    3. Nhân vật và các sự việc chính:

    II. Đọc – Hiểu văn bản:

    1. Nhân vật Vũ Nương:

    Trong cuộc sống thường ngày

    Khi tiễn chồng đi lính

    Khi xa chồng

    Khi bị chồng nghi oan

    Khi được giải oan

    Trong từng hoàn cảnh cụ thể ấy, em thấy Vũ Nương đã bộc lộ những đức tính gì?

    + Giữ gìn khuôn phép

    + Không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hoà.

    Khi tiễn chồng đi lính:

    + Dặn dò chồng một cách đằm thăm, đầy tình nghĩa và lòng khắc khoải nhớ thương.

    Khi xa chồng:

    Quan sát do?n van sau:

    Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi. Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường. Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến cho tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng. Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú! Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cánh hồng bay bổng.

    *Khi xa chồng:

    -Là người vợ thủy chung, người mẹ hiền, dâu thảo.

    Chuyện người con gái Nam Xương

    Khi xa chồng, Vũ Nương là người vợ, người mẹ, con dâu ntn?

    Khi bị chồng nghi oan, các lời nói của Vũ Nương đã thể hiện nhân cách của nàng ntn?

    *Lời thoại1:”Thiếp vốn con kẻ khó..nghi oan cho thiếp”: Phân trần cho chồng hiểu rõ tấm lòng mình.

    -Lời thoại 2:”Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng …Núi Vọng Phu kia nữa”: Nỗi đau đớn thất vọng trước sự đối đãi bất công của chồng, mong muốn trở thành hình ảnh thờ chồng hóa đá.

    -Lời thoại 3:” Kẻ bạc mệnh..phỉ nhổ:?Thất vọng đến tột cùng, mượn dòng nước con sông quê hương để giải tỏ tấm lòng trong trắng của mình.

    * Khi bị chồng nghi oan:

    -Phân trần cho chồng hiểu rõ tấm lòng mình.

    -Đau đớn, thất vọng trước sự đối đãi bất công của chồng.

    -Lấy cái chết để bảo toàn danh dự .

    Chuyện người con gái Nam Xương

    Đó là người phụ nữ xinh đẹp, nết na hiền thục, lại đảm đang tháo vát, thờ kính mẹ chồng rất mực hiền thảo, một dạ thủy chung với chồng? Vậy mà lại phải chết một cách oan uổng,đau đớn.

    Chuyện người con gái Nam Xương

    ? Qua 4 tình huống xử lý, Vũ Nương đã thể hiện tính cách gì?

    Nguyên nhân dẫn đến cái chết bi thảm của Vũ Nương?

    * Nguyên nhân trực tiếp

    – Cuéc h”n nh©n gi÷a Tr­¬ng Sinh vµ Vò N­¬ng: kh”ng b×nh ®¼ng: xin víi mÑ ®em tr¨m l¹ng vµng c­íi vÒ

    – Tr­¬ng Sinh: kh”ng cã häc, ®a nghi, xử sự hồ đồ, thô bạo

    – Lêi con trẻ ngây thơ vô tình hại mẹ

    – Bản thân Vũ Nương yếu đuối

    * Nguyên nhân gián tiếp

    – Chiến tranh, loạn lạc.

    Cái chết của Vũ nương có ý nghĩa gì?

    – Tố cáo XHPK xem trọng quyền uy của người đàn ông trong gia đình

    – Bày tỏ niềm cảm thông của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ

    CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

    (Trích Truyền kì mạn lục- Nguyễn Dữ)

    I. Đọc, hiểu chú thích

    1. Tác giả:

    2. Tác phẩm:

    4. Bố cục: 3 phần

    3. Nhân vật và các sự việc chính:

    II. Đọc – Hiểu văn bản:

    1. Nhân vật Vũ Nương:

    Trong cuộc sống thường ngày

    Khi tiễn chồng đi lính

    Khi xa chồng

    Khi bị chồng nghi oan

    Khi được giải oan

    THẢO LUẬN NHÓM

    Nhóm 3,4:

    Khi Trương Sinh thực hiện việc lập đàn tràng giải oan ở bến sông , Vũ Nương có trở về không? Tìm minh chứng cụ thể.

    Nhóm 1,2:

    Vì sao Vũ Nương yêu cầu Trương Sinh “lập một đàn tràng giải oan ở bến sông”?

    Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết cũng không bỏ. Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa.

    Một đoạn sông Hoàng Giang

    – Khi được giải oan:

    ?Tìm các dẫn chứng để thấy cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương có phần không bình đẳng?

    Cưới vợ với trăm lạng vàng, Vũ Nương tự thấy mình là con kẻ khó nương tựa nhà giàu ?sự cách biệt ấy đã cộng thêm cái thế cho Trương Sinh ? chế độ gia trưởng phong kiến .

    Chuyện người con gái Nam Xương

    2/Nhân vật Trương Sinh:

    -Trương Sinh có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.

    – Tâm trạng của chàng khi trở về nhà không vui vì mẹ mất

    -Lời đứa bé càng kích động thêm tính ghen tuông của Trương Sinh

    -Cư xư hồ đồ và độc đoán..

    -vũ phu,thô bạo, mắng nhiếc nàng và đánh đuổi đi dẫn đến cái chết của vợ.

    Chuyện người con gái Nam Xương

    Trương Sinh là người chồng có tính cách gì? kịch tính của câu chuyện đã thể hiện ntn?

    Hồ đồ,

    độc đoán, bức tử

    Vũ Nương.

    Chuyện người con gái Nam Xương

    3/Giá trị nghệ thuật của tác phẩm.

    -Khai thác vốn văn học dân gian.

    -Sáng tạo về nhân vật, sáng tạo trong cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kỳ.

    +Các yếu tố truyền ky đựợc đưa vào xen lẫn với các yếu tố thực? làm cho thế giới kì ảo trở nên gần cuộc đời thật ,tăng độ tin cậy, khiến người đọc thấy bớt ngỡ ngàng về tính hư cấu của nó.

    -Sáng tạo nên một kết thúc tác phẩm không mòn sáo..

    Chuyện người con gái Nam Xương

    Nêu giá trị nghệ thuật của tác phẩm?

    -Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa , Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi ,gặp Vũ Nương , được sứ giả của Linh Phi rẽ nước đưa về dương thế, Vũ Nương hiện ra khi Trương Sinh lập đàn giải oan lung linh , huyền ảo

    -Ý nghĩa các yếu tố kỳ ảo:

    + thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân ta về sự công bằng trong cuộc đời, người tốt dù có trải qua bao oan khuất, cuối cùng được đền trả xứng đáng, cái thiện bao giờ cũng thắng cái ác.

    + T?o nn m?t k?t thc cĩ h?u

    + Hồn ch?nh thm v? d?p c?a Vu Nuong

    + Tang thm tính bi k?ch cho cu chuy?n

    Tìm yếu tố truyền kỳ được đưa vào câu chuyện ở đoạn kết?

    Ý nghĩa của các yếu tố kỳ ảo ?

    -Các yếu tố truyền ky đựợc đưa vào xen lẫn với các yếu tố thực? làm cho thế giới kì ảo trở nên gần cuộc đời thật ,tăng độ tin cậy, khiến người đọc thấy bớt ngỡ ngàng về tính hư cấu của nó.

    Chuyện người con gái Nam Xương

    Các yếu tố truyền ky đựợc đưa vào xen lẫn với các yếu tố thực thể hiện ở những chi tiết nào?Việc đưa xen kẻ đó có tác dụng gì?

    Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi đã tan vỡ không thể hàn gắn được, truyện phê phán thói ghen tuông mù quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.

    C/ Ý nghĩa truyện

    Câu hỏi, bài tập củng cố

    -Qua cái chết của Vũ Nương em cảm nhận được điều gì về thân phận của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến ?

    -Ý nghĩa của các yếu tố truyền kỳ ở cuối tác phẩm ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Trang 43 Sgk Văn 9
  • Soạn Văn 9 Vnen Bài 4: Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn Văn 9 Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Vnen
  • Soạn Bài Nói Quá Môn Ngữ Văn 8 Trang 101 Ngắn Gọn Nhất: 1. Tìm Biện Pháp Nói Quá Và Giải Thích Ý Nghĩa Của Chúng Trong Các Ví Dụ Sau
  • Soạn Bài: Nói Quá (Chi Tiết)
  • Bài Soạn Lớp 9: Chuyện Người Con Gái Nam Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Lớp 9: Cảnh Ngày Xuân
  • Soạn Văn 9 Ngắn Nhất Bài: Cảnh Ngày Xuân
  • Phân Tích Đoạn Trích Cảnh Ngày Xuân
  • Soạn Bài Lớp 9: Chuyện Cũ Trong Phủ Chúa Trịnh
  • Soạn Bài Chuyện Cũ Trong Phủ Chúa Trịnh
    • Nguyễn Dữ sống vào nửa đầu thế kỉ XVI, là học trò giỏi của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm.
    • Sống vào thời kì chế độ phong kiến Lê-Mạc-Trịnh tranh giành quyền lực, loạn lạc triền miên, dân tình khốn khổ.
    • Thi đỗ hương cống, chỉ làm quan một năm rồi cáo về, sống ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh Hoá.

    2. Tác phẩm:

    • Thể loại: Truyền kì mạn lục
    • Xuất xứ: Trích “truyền kì mạn lục” là câu chuyện thứ 16/20, bắt nguồn từ câu chuyện cổ tích có tên “Vợ chàng Trường”.
    • Đại ý: Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của một người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phong kiến.
    • Chuyện người con gái Nam Xương là truyện thứ 16 trong 20 truyện của truyền kì mạn mục. Truyện được tái tạo trên cơ sở truyện cổ tích: vợ chàng Trương.
    • Bố cục: 3 phần
      • Phần 2: Tiếp …đã qua rồi: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương

    Trả lời:

    • Phần 2: Tiếp …đã qua rồi: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương

    Nhân vật Vũ Nương được miêu tả trong nhiều hoàn cảnh khác nhau. Ở mỗi hoàn cảnh, Vũ Nương lại bộc lộ những đức tính tốt đẹp.

    Trả lời:

    • Trong cuộc sống vợ chồng thường ngày:
      • Giữ gìn khuôn phép
      • Không từng để lúc nào vợ chông phải đến thất hòa
    • Khi tiễn chồng đi lính:
      • Hành động: Rót chén rượu đầy mà rằng
      • Lời nói: Chàng đi chuyến này, tiếp chẳng giám mong đeo được ấn phong hầu,…cánh hồng bay bổng”.
    • Khi xa chồng:
      • Mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được.
      • Khi mẹ chồng ốm: nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật và lấy lời ngon ngọt khôn khéo khuyên lơn.
      • Khi mẹ chồng chết: nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình.
    • Khi chồng nghi oan:
      • Vũ Nương đã cố phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình. Vũ Nương nói đến tình nghĩa vợ chồng, khẳng định tấm lòng thủy chung trong trắng, cầu xin chồng đừng nghi oan. Lúc bị dồn đẩy đến bước đường cùng, nàng đành mượn dòng nước sông quê để giãi tỏ tấm lòng trong trắng. Hành động tự trẫm mình của nàng là một hành động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh dự.

    Tóm lại, Vũ Nương là người vợ thủy chung, yêu chồng tha thiết, là người mẹ hiền, người con dâu hiếu thảo.

    Vì sao Vũ Nương phải chịu đựng nỗi oan khuất? Từ đó em cảm nhận được điều gì về thân phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến?

    Trả lời:

    Vũ Nương phải chịu đựng nỗi oan khuất vì hai nguyên nhân chính:

    • Thứ nhất, do Trương Sinh quá đa nghi, hay ghen, gia trưởng, độc đoán. Trương Sinh đã không cho Vũ Nương cơ hội trình bày, thanh minh, không tin cả những nhân chứng bênh vực cho nàng, nhất quyết không nói ra duyên cớ để có cơ hội minh oan, mắng nhiếc và đuổi nàng đi.
    • Thứ hai. do xã hội phong kiến – Một xã hội gây ra bao bất công ấy, thân phận người phụ nữ thật bấp bênh, mong manh, bi thảm. Họ không được bênh vực chở che mà lại còn bị đối xử một cách bất công, vô lí, …

    Trả lời:

    Cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện tạo kịch tính, lôi cuốn. Từ những chi tiết hé mở, chuẩn bị thắt nút đến khi nút thắt ngày một chặt hơn đã tạo cho truyện trở nên hấp dẫn, sinh động. Trương Sinh ít học, đa nghi. Chi tiết “Song Trương Sinh có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức” là một chi tiết cài đặt sẵn, một chi tiết quan trọng, thể hiện tài kể chuyện của tác giả. Trương Sinh tin vào lời nói hồn nhiên của con trỏ một cách vội vàng, không suy xét trước sau. Vốn sẵn có tính hay ghen và nghi ngờ nên càng khiên Trương Sinh tin là có thật. Chàng đã không cho vợ có cơ hội thanh minh. Tinh huống bất ngờ và cũng rất khó thanh minh cho Vũ Nương. Nàng chỉ còn cách giải oan duy nhất là tìm đôn cái chết. Lời nói hồn nhiên của đứa trẻ đã gây ra mối nghi ngờ của Trương Sinh,và cũng chính đứa trẻ sau này đã giải mối nghi ngờ đó một cách tình cờ và dễ dàng. Trương Sinh tỉnh ngộ thì đã muộn. Tình tiết trong câu chuyện diễn ra một cách tự nhiên, hợp lí, hấp dẫn.

    Những đoạn đối thoại, độc thoại của nhân vật được sắp xếp rất đúng chỗ, làm cho câu chuyện kể trở nên sinh động, góp phần khắc họa tâm lý nhân vật, tính cách nhân vật . Tuy những yếu tố đối thoại mới chỉ mức sơ khai, ban đầu, nhưng nó đã làm cho nhân vật có tiếng nói. Những lời độc thoại dài góp phần khẳng định những phẩm chất tốt đẹp và làm bộc lộ tính cách của nhân vật. Đoạn đối thoại giữa đứa con và Trương Sinh vừa đẩy truyện lên cao trào, vừa cởi nút câu chuyện.

    Tìm những yếu tố kì ảo trong truyện. Đưa những yếu tố kì ảo vào một câu chuyện quen thuộc, tác giả nhằm thể hiện điều gì?

    Trả lời:

    Những yếu tố kỳ ảo trong truyện:

    • Phan Lang nằm mộng, thả rùa xanh.
    • Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi, được Linh Phi cứu sống, đãi yến tiệc và gặp Vũ Nương….
    • Hình ảnh Vũ Nương xuất hiện khi Trương Sinh lập đàn tràng giải oan.

    Trả lời:

    Xưa có chàng Trương Sinh vừa cưới vợ xong đã phải đi lính. Giặc tan, Trương Sinh về, nghe lời nhỏ con nghi vợ mình không chung thủy. Vũ Nương bị oan, không thể thanh minh bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn. Một đêm, Trương Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ cái bóng trên tường và bảo nó chính là người hay đến đêm đêm. Lúc đó Trương Sinh mới hiểu ra vợ mình đã bị oan. Phan Lang tình cờ gặp Vũ Nương dưới thủy cung. Khi Phan Lang được trở về trần gian, Vũ Nương gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho Trương Sinh. Trương Sinh lập dàn giải oan trên bến Hoàng Giang. Vũ Nương trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, lúc ẩn lúc hiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Biên Bản (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Luyện Tập Viết Biên Bản
  • Soạn Bài Biên Bản Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Soạn Bài Lớp 9: Người Kể Trong Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Lớp 9: Nghị Luận Trong Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Trang 51 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Văn 9: Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Của Nguyễn Dữ
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Chị Em Thúy Kiều Của Nguyễn Du
  • Soạn Bài: Chị Em Thúy Kiều
  • Soạn bài Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)

    Bố cục:

    – Phần 1 (từ đầu… như đối với cha mẹ đẻ mình): Cuộc sống của Vũ Nương khi được gả về nhà Trương Sinh cho đến trước khi Trương Sinh trở về

    – Phần 2 (tiếp… nhưng việc trót đã qua rồi): Số phận oan khuất của Vũ Nương

    – Phần 3 (còn lại): Vũ Nương được giải oan

    Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1 (trang 51 sgk ngữ văn 9 tập 1)

    – Phần 1 (từ đầu… cha mẹ đẻ mình): Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương, sự xa cách vì chiến tranh, phẩm hạnh của Vũ Nương trong thời gian xa cách

    – Phần 2 (tiếp… trót đã qua rồi) : Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương

    – Đoạn 3 (còn lại) Trương Sinh lập đàn giải oan cho Vũ Nương

    Câu 2 (Trang 51 sgk ngữ văn 9 tập 1)

    Tác giả khắc họa vẻ đẹp tâm hồn Vũ Nương, đặt nhân vật vào những hoàn cảnh khác nhau để miêu tả

    – Trong mối quan hệ vợ chồng trong cuộc sống hằng ngày, nàng không để xảy ra mối bất hòa

    – Tiếp đến, tác giả đặt Vũ Nương vào trong tình huống chia li: khi tiễn chồng đi lính, nàng bày tỏ sự thương nhớ, mong chồng bình yên

    – Khi vắng chồng, Vũ Nương là một người vợ thủy chung, người mẹ hiền, dâu thảo, hết lòng vì gia đình

    + Chăm sóc bé Đản

    + Lo thuốc thang cho mẹ chồng khi đau ốm, lo ma chay chu đáo khi mẹ chồng mất

    – Khi bị nghi oan, Vũ Nương cố thanh minh để chồng hiểu nhưng không được

    + Nàng chọn cái chết để minh oan cho tấm lòng trinh bạch của mình

    → Nhân vật Vũ Nương là người vợ thủy chung, yêu thương chồng con hết mực

    – Nhân vật Vũ Nương hiện lên là người phụ nữ hiền thục, một người vợ thủy chung, yêu thương chồng con, phụ nữ coi trọng danh dự, nhân phẩm trong sạch của mình

    Câu 3 (trang 51 sgk ngữ văn 9 tập 1)

    Nỗi oan khuất của Vũ Nương do nhiều nguyên nhân đưa đến:

    – Nguyên nhân trực tiếp do Trương Sinh quá đa nghi, hay ghen, gia trưởng, độc đoán, Trương Sinh không cho Vũ Nương cơ hội trình bày thanh minh

    – Nguyên nhân gián tiếp là do xã hội phong kiến

    + Xã hội bất công, thân phận phụ nữ bấp bênh, mong manh, bi thảm

    + Không được bênh vực, chở che còn bị đối xử bất công

    Câu 4 (trang 51 sgk ngữ văn 9 tập 1)

    Cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện kịch tính, lôi cuốn.

    + Những chi tiết hé mở, chuẩn bị thắt nút đến khi nút thắt được tạo ra cho truyện trở nên hấp dẫn, sinh động

    + Ngôn ngữ đối thoại, độc thoại của nhân vật khiến câu chuyện trở nên sinh động

    – Cách khắc họa tâm lí, tính cách nhân vật (lời Vũ Nương bao giờ cũng chân thành, dịu dàng…)

    Câu 5 (trang 51 sgk ngữ văn 9 tập 1)

    Những yếu tố truyền kì:

    – Chuyện nằm mộng của Phan Lang

    – Chuyện Phan Lang và Vũ Nương dưới động của Linh Phi… lập đàn giải oan

    + Vũ Nương hiện lên ngồi trên kiệu hoa, cờ tán, võng lọng rực rỡ lúc ẩn, lúc hiện “bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất”

    – Tác giả đã sử dụng cách đưa yếu tố kì ảo vào câu chuyện kết hợp với các yếu tố tả thực

    Tạo hiệu quả nghệ thuật về tính chân thực của truyền kì vào câu chuyện kết hợp với các yếu tố tả thực

    Tạo ra một thế giới ước mơ, khát vọng của nhân dân về sự công bằng, bác ái

    Luyện tập

    Vũ Nương là người con gái thùy mị nết na, Trương Sinh đem lòng yêu mến nên cưới nàng về. Chưa được bao lâu, Trương Sinh đi lính, để lại mẹ già và đứa con chưa kịp chào đời cho Vũ Nương chăm sóc. Ở nhà, Vũ Nương chăm lo thuốc thang cho mẹ chồng, khi mẹ mất nàng lo ma chay chu đáo cho mẹ, còn chăm sóc cả đứa con thơ. Tới khi Trương Sinh trở về, đứa con không chịu nhận bố và nói rằng đã có bố khác thì lúc này chàng sinh nghi và trách mắng, đuổi Vũ Nương đi. Dù Vũ Nương đã hết lời minh oan nhưng Trương Sinh không tin theo, cuối cùng, nàng tắm gội sạch sẽ và ra bến Hoàng Giang tự tử. Cảm động trước tấm lòng của nàng, thần Linh Phi đã mang nàng về thủy cung, ở đây nàng được gặp Phan Lang- người hàng xóm. Nàng nhờ Phan Lang chuyển lời về cho Trương Sinh rằng hãy lập đàn giải oan cho nàng bên bến Hoàng Giang. Về phần mình, Trương Sinh về sau hiểu ra chuyện khi đứa con chỉ vào chiếc bóng và nhận đó là cha. Chàng lập đàn giải oan cho Vũ Nương, nàng trở về giữa dòng, nói vài điều rồi biến mất.

    Bài giảng: Chuyện người con gái Nam Xương – Cô Nguyễn Dung (Giáo viên VietJack)

    Bài giảng: Chuyện người con gái Nam Xương – Cô Nguyễn Ngọc Anh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 9: Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng Trang 55 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Văn 9: Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo)
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn + Gợi Ý Câu Hỏi Trên Lớp Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân Lớp 7
  • Soạn Bài Những Câu Hát Than Thân Đầy Đủ Lớp 7 Hay Nhất
  • Bài Soạn Lớp 7: Những Câu Hát Than Thân
  • Soạn Bài Những Câu Hát Châm Biếm Văn Lớp 7
  • (Trích Truyền kì mạn lục)

    Nguyễn Dữ

    I/ TÁC GIẢ – TÁC PHẨM 1.Tác giả :

    – Nguyễn Dữ là nhà văn tiêu biểu của VHVN nửa đầu thế kỉ XVI. Đây là thời kì xã hội phong kiến Việt Nam có nhiều biến động và khủng hoảng. Những giá trị chính thống của Nho giáo bị nghi ngờ, đảo lộn. Đặc biệt chiến tranh giữa các tập đoàn phong kiến Lê – Trịnh – Mạc gây ra những loạn lạc, rối ren liên miên trong đời sống xã hội. Giống như nhiều tri thức khác của thời đại mình. Nguyễn Dữ chán nản và bi phẫn trước thời cuộc. Chính vì thế, sau khi đỗ Hương Cống, ông chỉ làm quan một năm rồi cáo quan về ở ẩn.

    Thể loại truyền kì

    + Truyền kì: là thể loại văn xuôi tự sự có nguồn gốc từ Trung Quốc, thịnh hành từ thời Đường. Truyền kì thường dựa vào những cốt truyện dân gian hoặc dã sử. Trên cơ sở đó, nhà văn hư cấu, sắp xếp lại các tình tiết, tô đâm thêm các nhân vật… ở truyền kì, có sự đan xen giữa thực và ảo. Đặc biệt, các yếu tố kì ảo trở thành phương thức không thể thiếu để phản ánh hiện thực và kí thác những tâm sự, những trải nghiệm của nhà văn. “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn dữ là tác phẩm tiêu biểu cho thể loại truyền kì ở Việt Nam.

    2. Tác phẩm

    Tác phẩm ” Chuyện người con gái Nam Xương” – Là một trong 20 tác phẩm của ” Truyền kì mạn lục “. Qua cuộc đời của Vũ Nương, Nguyễn Dữ tố cáo cuộc chiến tranh phi nghĩa đã làm vỡ tan hạnh phúc lứa đôi, đồng thời thể hiện sự cảm thông sâu sắc với khát vọng hạnh phúc cũng như bi kịch của người phụ nữ trong xã hội xưa. Tác phẩm cũng là sự suy ngẫm, day dứt trước sự mong manh của hạnh phúc trong kiếp người đầy bất trắc.

    – Tác phẩm cho thấy nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật già dặn. Sự đan xen thực ảo một cách nghệ thuật, mang tính thẩm mĩ cao.

    II. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

    1. Có thể hình dung bố cục của truyện Chuyện người con gái Nam Xương thành ba phần.

    – Phần thứ nhất (từ đầu cho đến “lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình.”) : kể về cuộc hôn nhân giữa Vũ Nương và Trương Sinh, biến cố chia li và phẩm hạnh của Vũ Nương khi chồng đi chiến trận.

    – Phần thứ hai (từ “Qua năm sau, giặc ngoan cố” cho đến “nhưng việc trót đã qua rồi!”) : kể về nỗi oan khuất và cái chết thương tâm của Vũ Nương.

    – Phần cuối (từ “Cùng làng với nàng” cho đến hết) : kể về cuộc gặp gỡ tình cờ giữa Phan Lang và Vũ Nương trong động của Linh Phi vợ vua biển Nam Hải và việc Vũ Nương được giải oan.

    2. Vũ Nương là nhân vật trung tâm của truyện. Để khắc hoạ vẻ đẹp tâm hồn của Vũ Nương, tác giả đã đặt nhân vật này vào những hoàn cảnh khác nhau để miêu tả.

    Trước hết, tác giả đặt nhân vật vào mối quan hệ vợ chồng trong cuộc sống hằng ngày: “Trương Sinh có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.”; trong hoàn cảnh này, Vũ Nương đã ” giữ gìn khuôn phép, không từng lần nào vợ chồng phải đến thất hoà.”.

    Tiếp đến, tác giả đặt Vũ Nương vào trong tình huống chia li để nhân vật này bộc lộ tình nghĩa thắm thiết của mình với chồng: ” Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi. […] Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú! Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cánh hồng bay bổn g.”.

    Hoàn cảnh thứ ba: xa chồng, nuôi con nhỏ, chăm sóc mẹ già; trong hoàn cảnh này, Vũ Nương là một người vợ thuỷ chung, yêu chồng tha thiết: “N gày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được.”, một người mẹ hiền, dâu thảo, ân cần, hết lòng chăm sóc mẹ chồng lúc ốm đau: ” Nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn.“, thương yêu, lo lắng chu toàn: khi mẹ chồng mất ” Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình. “.

    Một hoàn cảnh quan trọng khác, đó là tình huống Vũ Nương bị chồng nghi oan. Trong tình huống này, khí tiết, phẩm hạnh của Vũ Nương được bộc lộ một cách rõ nét. Chú ý phân tích các lời thoại của Vũ Nương với chồng và lời nói trước khi tự vẫn để thấy được tính cách tốt đẹp của nhân vật này. Qua những lời tự minh oan cho mình, thuyết phục chồng, lời than thở đau đớn vì oan nghiệt, Vũ Nương đã bộc lộ khao khát về tình yêu, hạnh phúc gia đình như thế nào? Tại sao Vũ Nương lại phải trẫm mình tự vẫn? Hành động này cho thấy lòng tự trọng, ý thức giữ gìn danh dự, tiết hạnh ở người phụ nữ này ra sao?

    Tóm lại, bằng cách đặt nhân vật vào những hoàn cảnh, tình huống khác nhau, tác giả đã khắc hoạ đậm nét một nhân vật Vũ Nương hiền thục, một người vợ thuỷ chung, yêu thương chồng con hết mực, một người con dâu hiếu thảo, hết lòng vì cha mẹ, gia đình, đồng thời cũng là người phụ nữ coi trọng danh dự, phẩm hạnh, quyết bảo vệ sự trong sạch của mình.

    3. Tác giả đã xây dựng nhân vật Trương Sinh với tính cách rõ nét: ” đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.“, nghe lời con trẻ mà không suy xét đúng sai: ” Tính chàng hay ghen, nghe con nói vậy, đinh ninh là vợ hư, mối nghi ngờ ngày càng sâu, không có gì gỡ ra được.“, hồ đồ, độc đoán không đếm xỉa đến những lời thanh minh của vợ, đối xử tệ bạc, vũ phu với Vũ Nương: ” chỉ lấy chuyện bóng gió này nọ mà mắng nhiếc nàng, và đánh đuổi đi “. Chính Trương Sinh đã đẩy Vũ Nương đến tình cảnh bi kịch, không lối thoát và phải chọn cái chết để giải thoát. Qua đây cũng thấy được thân phận nhỏ nhoi, bèo bọt của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến, họ không được làm chủ cuộc sống của mình, luôn luôn là kẻ bị động, hứng chịu những oan khiên, cay đắng.

    4. Trên cơ sở cốt truyện có sẵn trong kho tàng truyện cổ tích (Vợ chàng Trương), tác giả đã sáng tạo lại, sắp xếp, đưa thêm những yếu tố mới để câu chuyện trở nên hấp dẫn, đầy tính bất ngờ, mang ý nghĩa mới sâu sắc. Tác giả đã dẫn dắt câu chuyện có mở đầu, diễn biến, cao trào, thắt nút, cởi nút, kết thúc, kết hợp với nghệ thuật xây dựng lời thoại nhân vật sinh động, giàu kịch tính và lời dẫn chuyện giàu tính biểu cảm. Trong đó, các đoạn đối thoại, độc thoại của nhân vật có một vai trò hết sức quan trọng, chứng tỏ nghệ thuật dựng truyện đặc sắc của tác giả. Chú ý các lời thoại:

    – Lời của Vũ Nương nói với Trương Sinh khi từ biệt;

    – Lời của mẹ Trương Sinh nói với Vũ Nương;

    – Đoạn đối thoại giữa hai cha con Trương Sinh;

    – Ba lời thoại của Vũ Nương khi bị nghi oan.

    Phân tích các lời thoại để thấy được tác dụng của chúng trong việc thể hiện tính cách nhân vật, diễn biến tâm lí nhân vật, tạo kịch tính cho câu chuyện.

    5. Truyền kì được hiểu là những điều kì lạ vẫn được lưu truyền. Yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì có một vai trò rất quan trọng. Nó khiến câu chuyện được kể trở nên lung linh, hư ảo. Chẳng hạn: chuyện nằm mộng của Phan Lang, Chuyện Phan Lang và Vũ Nương dưới động rùa của Linh Phi,… chuyện lập đàn giải oan, Vũ Nương hiện về ngồi trên kiệu hoa, cờ tán, võng lọng rực rỡ đầy sông, lúc ẩn lúc hiện, rồi ” bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất.”. Đó là đặc điểm chung của thể loại truyền kì trung đại. Hơn nữa, Nguyễn Dữ đã sử dụng cách đưa yếu tố truyền kì vào câu chuyện kết hợp với các yếu tố tả thực để tạo hiệu quả nghệ thuật về tính chân thực của truyện (các yếu tố tả thực: địa danh, thời điểm lịch sử, sự kiện lịch sử, miêu tả chân dung nhân vật, khung cảnh…). Ngoài ra, sự có mặt của các yếu tố kì ảo đã tạo ra một thế giới ước mơ, khát vọng của nhân dân về sự công bằng, bác ái.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bản Chuyện Tình Người Con Gái Nam Xương Câu Hỏi 12324
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Lớp 9 Chi Tiết
  • Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Chi Tiết)
  • Giáo Án Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Trích Truyền Kì Mạn Lục) (Tiết 1)
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Giáo Án Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Trích Truyền Kì Mạn Lục) (Tiết 1)
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Chi Tiết)
  • Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Lớp 9 Chi Tiết
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 51 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

    – Đoạn 1 (từ đầu đến “… lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình”): Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương.

    – Đoạn 2 (“Qua năm sau… nhưng việc trót đã qua rồi”): Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương.

    – Đoạn 3 (phần còn lại): Vũ Nương được giải oan.

    Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 51 SGK Ngữ văn 9, tập 1): Nhân vật Vũ Nương được miêu tả trong các hoàn cảnh khác nhau:

    – Trong cuộc sống vợ chồng: “giữ gìn khuôn phép”.

    – Khi tiễn chồng đi lính: nàng không trông mong chồng “đeo được ấn phong hầu…chỉ xin ngày về được bình an.”

    – Khi xa chồng: Vũ Nương là người vợ thủy chung , người con dâu hiếu thảo, người mẹ đảm đang.

    – Khi bị chồng nghi oan:

    + Bày tỏ lòng mình để níu kéo hạnh phúc gia đình.

    Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 51 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

    – Nguyên nhân gián tiếp:

    + Chiến tranh phong kiến.

    + Xã hội phong kiến thối nát, bất công, trọng nam khinh nữ.

    – Nguyên nhân trực tiếp:

    + Do tính đa nghi, gia trưởng độc đoán của Trương Sinh.

    + Do lời nói ngây thơ của bé Đản.

    Câu 4 Trả lời câu 4 (trang 51 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

    – Trên cơ sở cốt truyện có sẵn, tác giả đã sắp xếp lại một số tình tiết, thêm bớt hoặc tô đậm những tình tiết có ý nghĩa, có tính chất quyết định đến quá trình diễn biến của truyện cho hợp lí, tăng cường tính bi kịch và cũng làm cho truyện trở nên hấp dẫn và sinh động hơn.

    – Truyện có nhiều lời thoại và lời tự bạch của nhân vật làm cho câu chuyện trở nên sinh động, góp phần khắc họa quá trình tâm lí và tính cách nhân vật.

    Câu 5 Trả lời câu 5 (trang 51 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

    – Những yếu tố kì ảo:

    + Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa.

    + Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi, được đãi tiệc yến và gặp Vũ Nương, người cùng làng đã chết, rồi được sứ giả của Linh Phi rẽ nước đưa về dương thế.

    + Hình ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi Trương Sinh lập đàn tràng giải nỗi oan cho nàng ở bến Hoàng Giang lung linh, huyền ảo, rồi bỗng chốc “bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất”.

    – Ý nghĩa:

    + Làm hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nương.

    + Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho tác phẩm, thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân ta về sự công bằng trong cuộc đời.

    + Khẳng định rằng: chốn trần gian không phải là nơi dung thân cho người phụ nữ.

    Tóm tắt

    Vũ Thị Thiết (Vũ Nương) đẹp người đẹp nết, được Trương Sinh thất học, hay ghen cưới về làm vợ. Trương Sinh phải đi lính, Vũ Nương ở nhà chăm sóc mẹ chồng chu đáo và nuôi con thơ. Khi mẹ chồng mất cũng lo ma chay chu tất. Khi Trương Sinh trở về, hay tin mẹ mất mà đau buồn. Con trẻ không biết không nhận cha, Trương Sinh đâm ghen tuông ngờ vực sự thủy chung của Vũ Nương. Vũ Nương chứng tỏ sự trong sạch của mình nên nhảy sông tự vẫn.

    Phan Lang do cứu được Linh Phi nên được báo đáp. Sau đó gặp được Vũ Nương, Trương Sinh lập đàn giải oan cho vợ nhưng Vũ Nương không còn trở lại dương gian vì xã hội phong kiến quá hà khắc.

    ND chính

    – Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt Nam

    – Niềm cảm thương cho số phận bi kịch của họ đòng thời lên án tố cáo các lễ giáo phong kiến vô nhân đạo, các hủ tục hà khắc trong chế độ phong kiến đương thời.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Ngắn Nhất)
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Lớp 9 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài: Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Siêu Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Nói Quá Lớp 8
  • Bài Soạn Lớp 6: Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ
  • Soạn Bài: Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Ngắn Nhất)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Siêu Ngắn
  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Giáo Án Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Trích Truyền Kì Mạn Lục) (Tiết 1)
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Chi Tiết)
  • Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Để đáp ứng được mong muốn của các bạn học sinh có 1 bản Soạn văn 9 ngắn nhất, dễ hiểu nhưng vẫn phải đầy đủ các ý chính, các thầy cô giáo tại TOPLOIGIAI đã biên soạn bài Chuyện người con gái Nam Xương ngắn nhất theo phương pháp đó. Hi vọng bản soạn văn này sẽ giúp các bạn hiểu bài nhanh chóng hơn.

    Khái quát Chuyện người con gái Nam Xương – trích Truyền kỳ mạn lục

    – Phần 1: Từ đầu đến “cha mẹ đẻ mình”: Kể về cuộc đời của Vũ Nương sau khi được gả về nhà chồng.

    – Phần 2: “Qua năm sau đến trót đã qua rồi: Các tình huống, chi tiết về sự oan uổng của Vũ Nương

    – Phần 3: Còn lại: Cuối cùng, Vũ Nương được giải oan trong và nhận được sự trân trọng và cảm thông từ mọi người.

    II. Xuất xứ, Tóm tắt

    Tóm tắt 2

    Câu chuyện xoay quanh nhân vật chính là Vũ Thị Thiết, một người vẫn được biết đến là nết na, xinh đẹp và thủy chung, Nàng được gả cho Trương Sinh. Tuy nhiên hạnh phúc vợ chồng chưa được bao lâu, thì chồng nàng bị bắt đi lính, bỏ lại nàng cùng mẹ già ở nhà. Sau một tuần, chồng ra đi xa nơi quê nhà, nàng sinh con, mẹ chồng vì thương nhớ con trai nên không bao lâu thì mất. Sau một năm, Trương Sinh trở về, vì tin vào lời nói của con mà không hỏi rõ ràng, mà sinh nghi ngờ về sự chung thủy và phẩm hạnh của Nàng. Không còn cách nào khác để chứng minh tấm lòng chung thủy, Nàng đã chọn cách gieo mình xuống sông và được Linh Phi cứu giúp cho ở lại cung điện dưới nước. Trong một hôm, khi Trương sinh ngồi trước đèn dầu, tự nhiên đứa con thấy cái bóng và chỉ lên trên tường đó là cha của mình. Giờ đây, chàng đã biết rằng việc mình vu oan cho vợ là sai.

    Phan Lang, một người cùng làng của Vũ Nương không may gặp nạn và được Linh Phi báo ân vì ngày trước đã cứu Linh Phi. Tại cung điện, Phan Lang gặp Vũ Nương và nghe câu chuyện oan ức của Nàng. Sau khi quay được về làng, Phan Lang đã đem chuyện kể với Trương Sinh, Trương sinh đã lập đàn giải oan cho nàng, Vũ Nương được giải oan, nhưng không còn quay về nhân gian nữa.

    Soạn bài: Chuyện người con gái Nam Xương – trích Truyền kỳ mạn lục

    Câu 1 (trang 51 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

    Bố cục (xem mục I)

    Câu 2 (trang 51 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

    Hình ảnh Vũ Nương được miêu tả ở nhiều hoàn cảnh khác nhau:

    – Trước khi lấy chồng: là một người con gái thùy mị, nết na lại có tư dung đức hạnh

    – Trong mối quan hệ vợ chồng: giữ gìn khuôn phép, không để xảy ra bất hòa

    – Khi tiễn chồng đi lính : không dám mong được đeo ấn phong hầu, mặc áo gấm, chỉ mong chồng được bình yên trở về

    – Đối với mẹ chồng: khi mẹ chồng ốm, nàng hết sức thuốc thang, long bái thần phật, ngọt ngào, khôn khéo khuyên lơn mẹ già.Khi mẹ chồng mất, Nàng lo việc ma chay như cha mẹ đẻ mình.

    – Khi bị chồng vu oan: Quyết chứng minh sự trong sạch và lòng chung thủy của mình bằng việc gieo mình xuống sông.

    Câu 3 (trang 51 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

    Nguyên nhân Vũ Nương phải chịu nỗi oan ức là

    – Do Trương Sinh, một người đàn ông hay nghi ngờ quá mức, nóng nảy, chưa xem xét mọi chuyện, không có lòng tin ở vợ mình và luôn độc đoán, không cho vợ cơ hội để giải thích

    Câu 4 (trang 51 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

    Câu chuyện được dẫn dắt theo một trình tự logic, hấp dẫn và có kịch tính. Các chi tiết, tình huống được đặt đúng chỗ, tạo nên sức hấp dẫn cho người đọc về việc gợi mở câu chuyện, diễn biến câu chuyện, và kết thúc câu chuyện. Tác giả đã bỏ vào câu chuyện những điển cố, điển tích làm cho câu chuyện trở nên sinh động hơn. Lời thoại nhân vật, hợp lý toát lên được tính cách của từng nhân vật mà tác giả muốn khắc họa. Đặc biệt, nhân vật Vũ Nương, từ đầu đến cuối, những lời thoại của Nàng đều thể hiện một con người dịu dàng, chân thành và sâu sắc, tinh tế.

    Câu 5 (trang 51 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

    Một số yếu tố kì ảo trong chuyện là:

    – Phan Lang nằm mơ thấy một người áo xanh

    – Phan Lang và Vũ Nương gặp nhau ở dưới cung điện của Linh Phi

    – Lập đàn giải oan và hình ảnh của Vũ Nương xuất hiện ngồi trên kiệu hoa, cờ tán, võng lọng rực rỡ đầy sông, lúc ẩn lúc hiện, rồi “bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất.”.

    Việc đưa các yếu tổ kì ảo vào trong chuyện, nhằm thể hiện dụng ý nghệ thuật của tác giả về cái kết tốt đẹp cho nhân vật. Đó cũng chính là lời nói thay cho những ước mơ chân chính của nhân dân về một xã hội công bằng và giàu lòng nhân ái.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Lớp 9 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài: Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Siêu Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Nói Quá Lớp 8
  • Bài Soạn Lớp 6: Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ
  • Bài Soạn Lớp 6: Nghĩa Của Từ
  • Soạn Văn 9: Chuyện Người Con Gái Nam Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Của Nguyễn Dữ
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Chị Em Thúy Kiều Của Nguyễn Du
  • Soạn Bài: Chị Em Thúy Kiều
  • Soạn Bài Các Phương Châm Hội Thoại
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn 9: Chuyện người con gái Nam Xương được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để hiểu rõ hơn về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Vũ Nương một người phụ nữ Việt Nam thời xưa được trích từ tác phẩm Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ giúp các bạn học sinh tham khảo học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 9.

    Soạn Văn: Chuyện người con gái Nam Xương (Trích Truyền kì mạn lục) Tóm tắt:

    Vũ Thị Thiết (Vũ Nương) đẹp người đẹp nết, được Trương Sinh thất học, hay ghen cưới về làm vợ. Trương Sinh phải đi lính, Vũ Nương ở nhà chăm sóc mẹ chồng chu đáo và nuôi con thơ. Khi mẹ chồng mất cũng lo ma chay chu tất. Khi Trương Sinh trở về, hay tin mẹ mất mà đau buồn. Con trẻ không biết không nhận cha, Trương Sinh đâm ghen tuông ngờ vực sự thủy chung của Vũ Nương. Vũ Nương chứng tỏ sự trong sạch của mình nên nhảy sông tự vẫn.

    Phan Lang do cứu được Linh Phi nên được báo đáp. Sau đó gặp được Vũ Nương, Trương Sinh lập đàn giải oan cho vợ nhưng Vũ Nương không còn trở lại dương gian vì xã hội phong kiến quá hà khắc.

    Câu 1 (trang 51 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1): Bố cục:

    – Phần 1 (từ đầu … chịu khắp mọi người phỉ nhổ): Nỗi oan và cái chết của Vũ Nương.

    – Phần 2 (còn lại): Vũ Nương ở thủy cung và nỗi oan được giải.

    Câu 2 (trang 51 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

    Nhân vật Vũ Nương trong từng hoàn cảnh:

    – Trước khi lấy Trương Sinh: Tính thùy mị, nết na, tư dung tốt đẹp.

    – Khi về nhà chồng: Người vợ thảo hiền, nết na.

    – Khi chồng đi lính: Con dâu hiếu thảo, người mẹ hiền, người vợ thủy chung.

    – Khi bị nghi oan: Nàng phân tỏ lòng mình mà không có kết quả, đã tự trầm mình xuống sông để bảo toàn danh dự.

    → Vũ Nương là người phụ nữ hiền thục, người vợ thủy chung, yêu thương chồng con, là người con dâu hiếu thảo, là người phụ nữ coi trọng phẩm hạnh, danh dự.

    Câu 3 (trang 51 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

    Vũ Nương phải chịu nỗi oan khuất vì:

    – Nguyên nhân trực tiếp: Do Trương Sinh nghe lời nói ngây thơ của con trẻ, sinh nghi ngờ, ghen tuông.

    – Nguyên nhân sâu xa:

    + Chế độ nam quyền, lễ giáo phong kiến.

    + Cuộc chiến tranh phi nghĩa gây chia ly.

    → Thân phận người phụ nữ bị xem nhẹ, khuất sau bóng người đàn ông.

    Câu 4 (Trang 51 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

    Truyện dẫn dắt theo trình tự thời gian, các tình tiết được đan cài khéo léo, hé mở đầu truyện lại là nút thắt đẩy lên cao trào truyện (vì Trương Sinh thất học, tính hay ghen nên mới dễ dàng tin lời con trẻ và nghi oan vợ). Giọng văn trần thuật mang tính khách quan, cộng với lời văn đối thoại đầy tính bất ngờ đã khắc họa tâm lý, tính cách nhân vật thật sâu sắc, đưa truyện đến kịch tính.

    Câu 5 (Trang 51 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

    – Yếu tố kì ảo trong truyện:

    + Chuyện nằm mộng của Phan Lang, Phan Lang và Vũ Nương dưới động rùa.

    + Vũ Nương hiện về ngồi trên kiệu hoa, cờ tán, võng lọng rực rỡ đầy sông, lúc ẩn lúc hiện, rồi “bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất”.

    – Yếu tố kì ảo tạo ra thế giới huyền ảo hấp dẫn, kích thích trí tưởng tượng. Thể hiện tấm lòng nhân đạo, đó là ước mơ về một thế giới công bằng của nhân dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Trang 51 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
  • Soạn Bài Lớp 9: Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100