Top #10 Soạn Bài Liên Kết Của Văn Bản Lớp 8 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản Lớp 8

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản Lớp 8 Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Thuế Máu (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài: Trong Lòng Mẹ Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 8
  • Hướng dẫn Soạn bài Liên kết các đoạn văn trong văn bản lớp 8 hay đầy đủ nhất để các bạn tham khảo cho việc soạn bài ở nhà và làm bài trên lớp

    Các bài soạn trước đó:

    SOẠN BÀI LIÊN KẾT ĐOẠN TRONG VĂN BẢN

    I. Tác dụng của việc liên kểt các đọan văn trong văn bản

    1. Câu 1/52 sgk văn 8 tập 1

    • Đoạn 1: Tả cảnh sân trường làng Mĩ Lí thì hiện tại.
    • Đoạn 2: Cảm giác về trường làng Mĩ Lí trước đây một lần đi qua.

    2. Câu 2/52 sgk văn 8 tập 1

    a) Cụm từ trước dó mấy hôm bổ sung ý nghĩa thời gian xảy ra hành động cho đoạn văn thứ hai.

    b) Với cụm từ trên, hai đoạn văn đã liên hệ với nhau chặt hơn, liền mạch hơn.

    c) Khi kết thúc đoạn văn này để chuyển sang một đoạn văn khác, người viết phải chú ý sử dụng các phương tiện liên kết đoạn. Các phương tiện này có tác dụng liên kết ý nghĩa giữa các đoạn văn với nhau tạo nên một văn bản chật chẽ, liền mạch.

    II. Cách liên kết các đoạn vãn trong văn bản

    1. Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn.

    • Hai đoạn văn trên liệt kê hai khâu : tìm hiểu và cảm thụ của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học.
    • Các từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn trên là : bắt đầu, sau… là.
    • Các phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê : trước hết, đầu tiên, trước tiên, thoạt tiên, thoạt đầu, sau đó, tiếp đến, tiếp theo, tiếp sau, cuối cùng, sau nữa, một mật, mặt khác, một là, hai là, thêm vào đó, ngoài ra…

    1. Câu 1/53 sgk văn 8 tập 1

    Các từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn văn trong những đoạn trích trên là:

    a) Nói như vậy

    b) Thế mà

    c) Cũng (nối đoạn 2 với đoạn 1), tuy nhiên (nối đoạn 3 với đoạn 2 )

    Tác dụng của các từ ngừ trên là chuyển đoạn.

    2. Câu 2/53 sgk văn 8 tập 1

    a) từ đó

    b) nói tóm lại

    c) tuy nhiên

    d) thật khó trả lời

    Các bài soạn tiếp theo:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bài Thơ Khi Con Tu Hú Của Tố Hữu Văn Mẫu Lớp 8
  • Soạn Bài: Hội Thoại (Tiếp Theo) Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 8
  • Soạn Bài Bài Toán Dân Số (Siêu Ngắn)
  • Bài Viết Văn Số 1 Lớp 8
  • Bài Viết Số 1 Lớp 8 (Làm Tại Lớp)
  • Soạn Bài Lớp 8: Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Văn 8: Trong Lòng Mẹ
  • Soạn Bài Phương Pháp Thuyết Minh Lớp 8
  • Soạn Văn 8: Thuyết Minh Về Một Phương Pháp Cách Làm
  • Soạn Bài Phương Pháp Thuyết Minh
  • Soạn bài lớp 8: Liên kết các đoạn văn trong văn bản

    Liên kết các đoạn văn trong văn bản

    Soạn bài lớp 8: Liên kết các đoạn văn trong văn bản được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp các bạn học sinh nắm rõ kiến thức về cách liên kết các đoạn văn trong văn bản. Từ đó, bài soạn bài mẫu này sẽ giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 8 chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tại sao phải chú ý đến việc liên kết các đoạn văn trong văn bản?

    a) Đọc, so sánh hai cách viết sau và cho biết cách viết nào hợp lí hơn, vì sao?

    (1) Trước sân trường làng Mĩ Lí dày đặc cả người. Người nào áo quần cũng sạch sẽ, gương mặt cũng vui tươi và sáng sủa. Lúc đi ngang qua làng Hoà An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng. (2) Trước sân trường làng Mĩ Lí dày đặc cả người. Người nào áo quần cũng sạch sẽ, gương mặt cũng vui tươi và sáng sủa. Trước đó mấy hôm, lúc đi ngang qua làng Hoà An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.

    (Thanh Tịnh, Tôi đi học)

    b) Nhận xét về tác dụng của cụm từ “Trước đó mấy hôm” trong ví dụ (2).

    Gợi ý: Cụm từ “Trước đó mấy hôm” không đơn thuần chỉ là cụm từ chỉ thời gian xảy ra hành động. Trong mối liên hệ giữa hai đoạn văn, cụm từ này có chức năng liên kết đoạn, là gợi dẫn quan trọng để người đọc có thể hiểu được diễn biến của các sự việc ở những đoạn văn khác nhau. Phải có những phương tiện liên kết này thì liên kết ý nghĩa giữa các đoạn mới chặt chẽ, liền mạch.

    c) Qua tác dụng liên kết đoạn của cụm từ “Trước đó mấy hôm”, hãy tự rút ra nhận xét về tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản.

    Gợi ý: Khi kết thúc đoạn văn này chuyển sang đoạn văn khác, người viết phải chú ý sử dụng các phương tiện liên kết để thể hiện liên hệ ý nghĩa giữa chúng.

    2. Các cách liên kết đoạn văn trong văn bản

    a) Sử dụng từ ngữ để liên kết các đoạn văn

    a 1) Nội dung của hai đoạn văn sau có mối quan hệ với nhau như thế nào?

    Bắt đầu là tìm hiểu. Tìm hiểu phải đặt bài văn vào hoàn cảnh lịch sử của nó. Thế là cần đến khoa học lịch sử, lịch sử dân tộc, có khi cả lịch sử thế giới. Sau khâu tìm hiểu là khâu cảm thụ. Hiểu đúng bài văn đã tốt. Hiểu đúng cũng bắt đầu thấy nó hay, nhưng chưa đủ.

    (Theo Lê Trí Viễn)

    Gợi ý:

    • Xác định được ý của mỗi đoạn;
    • Lưu ý mối quan hệ diễn biến theo các bước trước – sau giữa tìm hiểu và cảm thụ.

    Để thể hiện mối quan hệ trước – sau giữa hai bước của quá trình tiếp nhận tác phẩm văn chương, tác giả đã làm như thế nào?

    Gợi ý: Tác giả đã sử dụng các từ ngữ liên kết: Bắt đầu là khâu tìm hiểu. – Sau khâu tìm hiểu là…

    Hãy kể thêm những từ ngữ có quan hệ liệt kê tương tự như những từ ngữ trong hai đoạn văn trên.

    Gợi ý: trước hết, đầu tiên, trước tiên, thoạt đầu,… – tiếp đến, tiếp theo, sau nữa,…; một là – hai là -…

    a 2) Hai đoạn văn sau có quan hệ ý nghĩa với nhau như thế nào?

    Trước đó mấy hôm, lúc đi ngang qua làng Hoà An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng. Nhưng lần này lại khác. Trước mắt tôi trường Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình làng Hoà Ấp. Sân nó rộng, mình nó cao hơn trong những buổi trưa hè đầy vắng lặng. Lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ.

    (Thanh Tịnh, Tôi đi học)

    Gợi ý: Nội dung của hai đoạn văn có quan hệ đối lập, tương phản nhau (cảm nhận khác nhau về ngôi trường ở những thời điểm khác nhau).

    Mối quan hệ đối lập, tương phản giữa hai đoạn văn được thể hiện bằng những từ ngữ nào?

    Gợi ý: Lần ấy… – Nhưng lần này…

    Tìm thêm các từ ngữ biểu thị mối quan hệ tương phản.

    Gợi ý: song, trái lại, ngược lại, thế mà,…

    a 3) Phân tích đặc điểm từ loại của các từ ngữ liên kết hai đoạn văn sau:

    Trước sân trường làng Mĩ Lí dày đặc cả người. Người nào áo quần cũng sạch sẽ, gương mặt cũng vui tươi và sáng sủa. Trước đó mấy hôm, lúc đi ngang qua làng Hoà An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.

    Gợi ý: “đó” trong cụm từ liên kết đoạn “Trước đó mấy hôm” thuộc từ loại chỉ từ. “đó” chỉ thời điểm buổi tựu trường đầu tiên (nói đến ở đoạn văn trước), “trước đó” tức là trước thời buổi tựu trường. Như vậy, chỉ từ cũng có khả năng tham gia vào liên kết đoạn văn.

    Hãy kể thêm các chỉ từ, đại từ tương tự:

    Gợi ý: này, đây, ấy,…

    a 4) Hai đoạn văn sau có quan hệ ý nghĩa với nhau như thế nào?

    Bây giờ, khi Bác viết gì cũng đưa cho một số đồng chí xem lại, chỗ nào khó hiểu thì các đồng chí bảo cho mình sửa chữa. Nói tóm lại, viết cũng như mọi việc khác, phải có chí, chớ giấu dốt, nhờ tự phê bình và phê bình mà tiến bộ.

    (Hồ Chí Minh, Cách viết)

    Gợi ý: Mối quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn là mối quan hệ giữa nội dung cụ thể và nội dung tổng kết, khái quát.

    Mối quan hệ ý nghĩa giữa cái cụ thể và cái tổng kết, khái quát ở trên được thể hiện bằng những từ ngữ nào?

    Gợi ý: Cụm từ “Nói tóm lại”.

    Kể thêm những từ ngữ có ý nghĩa tổng kết, khái quát.

    Gợi ý: như vậy, nhìn chung, tổng kết lại,…

    b) Câu liên kết đoạn văn

    – Trong đoạn trích sau đây, câu nào có nhiệm vụ liên kết các đoạn văn với nhau?

    U lại nói tiếp: – Chăn cho giỏi, rồi hôm nào phiên chợ u mua giấy về bố đóng sách cho mà đi học bên anh Thận. Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy! Học thích hơn hay đi chăn nghé thích hơn nhỉ? Thôi, cái gì làm một cái thôi. Thế thằng Các nó vừa chăn trâu vừa đi học đấy thì sao.

    (Bùi Hiển, Ngày công đầu tiên của cu Tí)

    Gợi ý: Câu “Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy!” có tác dụng chuyển tiếp giữa hai đoạn văn, khép lại nội dung trước, gợi mở nội dung mới.

    c) Qua các trường hợp đã phân tích ở trên, hãy tổng kết lại về cách liên kết đoạn văn.

    Gợi ý: Để tạo mối liên kết giữa hai đoạn văn, người ta thường dùng hai phương tiện: từ ngữ liên kết (quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát,…) và câu liên kết.

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Đọc các đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: a) Giảng văn rõ ràng là khó. Nói như vậy để nêu ra một sự thật. Không phải nhằm hù doạ, càng không phải để làm ngã lòng.

    (Lê Trí Viễn)

    b) Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến không báo cho biết trước. Vừa mới ngày hôm qua trời hãy còn nắng ấm và hanh, cái nắng về cuối tháng mười làm nứt nẻ đồng ruộng, và làm giòn khô những chiếc lá rơi; Sơn và chị chơi cỏ gà ở ngoài đồng còn thấy nóng bức, chảy mồ hôi. Thế mà qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi ra gió bấc rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.

    (Thạch Lam, Gió lạnh đầu mùa)

    c) Muốn đánh giá đầy đủ vị trí văn học sử của Nguyễn Công Hoan, cần nhớ lại nền văn xuôi nước ta trong buổi đầu xây dựng khoảng trước sau năm 1930. Lúc bấy giờ trên sách báo còn đầy rẫy thứ văn biền ngẫu, ước lệ sáo rỗng, dài dòng luộm thuộm. Chính lúc ấy Nguyễn Công Hoan xuất hiện, đã tìm được cho mình hướng đi đúng đắn: hướng đi của chủ nghĩa hiện thực, của tiếng nói giầu có và đầy sức sống của nhân dân. Cũng cần đánh giá cao vai trò của Nguyễn Công Hoan trong việc xây dựng và phát triển thể loại truyện ngắn hiện đại ở nước ta. Mấy năm sau này sẽ xuất hiện hàng loạt cây bút truyện ngắn xuất sắc. Nhưng lịch sử văn học vẫn mãi mãi ghi đậm nét tên tuổi của những người có công phá lối, mở đường, tiêu biểu là Nguyễn Công Hoan. Tuy nhiên, nếu như thể loại truyện ngắn nói chung đã được nhiều nhà văn nối tiếp nhau phát triển và hoàn thiện mãi, thì riêng lối truyện ngắn trào phúng của Nguyễn Công Hoan, chưa có cây bút kế thừa.

    (Theo Nguyễn Đăng Mạnh, Truyện ngắn trào phúng của Nguyễn Công Hoan)

    Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn văn.

    Tìm các từ ngữ thể hiện quan hệ ý nghĩa ấy.

    Gợi ý: Mối quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn văn sẽ quy định việc sử dụng từ ngữ liên kết. Các từ ngữ liên kết thường đứng ở đầu đoạn sau.

    Mối quan hệ ý nghĩa trong từng trường hợp liên kết: (a) – quan hệ suy luận giải thích (đại từ thay thế như vậy); (b) – quan hệ tương phản (thế mà); (c) – liệt kê, tăng tiến (cũng), đối lập, tương phản (tuy nhiên).

    (từ đó/từ nãy/từ đấy)

    b) Trong thời kì quá độ, bên những thành tích tốt đẹp là chính, vẫn còn sót lại những cái xấu xa của xã hội cũ như: tham ô, lãng phí, lười biếng, quan liêu, đánh con, đập vợ,… Đối với những thói xấu đó, văn nghệ cũng cần phải phê bình rất nghiêm khắc, nhằm làm cho xã hội ta ngày càng lành mạnh tốt đẹp hơn. (…): phải có khen, cũng phải có chê. Nhưng khen hay là chê đều phải đúng mức. Khen quá lời thì người được khen cũng hổ ngươi. Mà chê quá đáng thì người bị chê cũng khó tiếp thu.

    (Theo Hồ Chí Minh, Bài nói chuyện tại đại hội văn nghệ toàn quốc lần thứ III)

    (nói tóm lại/như vậy/nhìn chung)

    c) Tháp Ép-phen không những được coi là biểu tượng của Pa-ri, mà còn là biểu tượng của nước Pháp. Nó được dùng để trang trí những trang đầu của sách hướng dẫn du lịch trên nước Pháp, được làm biểu tượng trong phim ảnh, được in trong các văn kiện chính thức, những tem thư và bưu ảnh,… (…) điều đáng kể là việc xây dựng tháp đã là một bài học có giá trị về óc sáng tạo và tổ chức trong công tác xây dựng.

    (Theo Bàn tay và khối óc)

    (nhưng / song / tuy nhiên)

    d) Gần cuối bữa ăn, Nguyên bảo tôi: Chị ơi, em… em – Nó bỏ lửng không nói tiếp. Tôi bỏ bát bún đang ăn dở nhìn nó khó hiểu. Thảo nào trong lúc nói chuyện, tôi có cảm giác như nó định nói chuyện gì đó nhưng còn ngần ngại. – Chị tính xem em nên đi học hay đi bộ đội? – Nó nhìn tôi không chớp mắt. (…) Lâu nay tôi vẫn là người chị khuyên bảo lời hay lẽ phải. Bây giờ phải nói với nó ra sao? Đi bộ đội hay đi học?

    (Theo Thuỳ Linh, Mặt trời bé con của tôi)

    (Đi bộ đội hay đi học? / Thật khó trả lời.)

    Gợi ý: Cơ sở để lựa chọn là mối quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn văn. Đối với những từ ngữ có ý nghĩa tương đương nhau thì phải xem xét đến sắc thái ý nghĩa khác nhau giữa chúng để lựa chọn cho phù hợp với sắc thái ý nghĩa của văn bản. Ví dụ đối với đoạn trích (a), từ đó và từ đấy tương đối trùng nhau về nghĩa gốc, chỉ khác nhau về sắc thái; nhưng từ đó phù hợp với sắc thái lời kể truyện cổ hơn từ đấy.

    “Chỉ xuất hiện trong thoáng chốc, nhưng nhân vật cai lệ đã được Ngô Tất Tố khắc hoạ một cách rõ nét, sống động hệt như một con thú ác thực sự, đang sống. Làm sao những người dân lành có thể sống yên ổn được dưới roi song, tay thước, dây thừng của hạng người đểu cáng này! Thế mà chị Dậu đã phải sống, cả nhà chị Dậu đã phải sống và nói rộng ra, cả cái làng Đông Xá này đã phải sống, tất cả những người nông dân ở biết bao cái làng khác cũng đã phải sống. Chỉ có điều sống dở chết dở, sống đau sống đớn mà thôi. (…) (…) “Cháu van ông,…, ông tha cho!” Đến mức như thế mà tên cai lệ không những không mủi lòng lại còn đấm vào ngực chị Dậu mấy đấm. Đến đây, mới thấy bắt đầu những dấu hiệu phản kháng: Chị xưng tôi, gọi cai lệ là ông. “Không thể chịu được” nữa, chị Dậu đã đứng lên, với vị thế của kẻ ngang hàng, trực diện với kẻ thù. Quá trình diễn biến ấy được đẩy lên đỉnh điểm, kịch tính đã hết mức căng thẳng khi tên cai lệ tát “đánh bốp” vào mặt chị Dậu. Thế là thực sự bắt đầu một giai đoạn mới của sự phản kháng…”

    (Theo Nguyễn Trọng Hoàn (cb), Rèn kĩ năng cảm thụ thơ văn cho học sinh lớp 8, NXB ĐHQG TPHCM, 2004)

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Liên Kết Giữa Các Đoạn Văn Trong Văn Bản Lớp 8
  • Soạn Bài : Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Lớp 8: Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh
  • Soạn Bài Liên Kết Giữa Các Đoạn Văn Trong Văn Bản Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 8: Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Văn 8: Trong Lòng Mẹ
  • Soạn Bài Phương Pháp Thuyết Minh Lớp 8
  • Soạn bài Liên kết giữa các đoạn văn trong văn bản lớp 8

    Soan bai Lien ket giua cac doan van trong van ban. Soạn bài Liên kết giữa các đoạn văn trong văn bản lớp 8 với hệ thống lời giải chi tiết, đầy đủ sẽ là nguồn tham khảo hữu ích cho quá trình tìm hiểu bài học Liên kết giữa các đoạn văn trong văn bản của người học.

    I. Kiến thức cơ bản

    A. Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản.

    1. Hai đoạn văn trong sách giao khoa đều kể về nhà trường, bạn bè nhưng không có mối liên hệ với nhau. Đoạn trước kể về ngày học sinh tựu trường nhưng đoạn sau lại kể về việc tác giả ghé lại thăm trường một lần …. nêu cảm tưởng về trường lớp.

    2. a. Hai đoạn văn này được viết có thêm tổ hợp từ “trước đó mấy hôm” để bổ sung ý nghĩa cho đoạn văn.

    b, Hai đoạn văn đã diễn tả đảm bảo tính mạch lạc của văn bản.

    a. Như vậy, tổ hợp “trước đó mấy hôm” là phương tiện chuyển đoạn, để chúng liền ý, liền mạch.

    B. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản.

    1. Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn.

    a. Hai đoạn văn của Lê Trí Viễn dùng từ ngữ để chuyển đoạn Trước hết, đầu tiên, bắt đầu là làm phương tiện chuyển đoạn. Như vậy, hai đoạn văn có quan hệ liệt kê.

    b. Hai đoạn văn của Thanh Tịnh dùng các từ ngữ chỉ sự đối lập, tương phản, đó là: Ngược lại, trái lại, thế mà, tuy vậy… làm phương tiện chuyển đoạn. Hai đoạn văn này dùng các từ: trước đó mấy hôm …. nhưng lần này lại khác làm phương tiện chuyển đoạn.

    c. Từ ” Đó” là đại từ

    d. Có những từ ngữ mang ý nghĩa tổng kết như tóm lại, nói tóm lại.

    Hai đoạn này có ý nghĩa tổng kết, khái quát, nên từ liên kết để chuyển đoạn là: bấy giờ, nói tóm lại.

    2. Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn

    Câu liên kết hai đoạn văn và Bùi Hiển là: “Ái chà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy”. Đây là một câu nối.

    II. Luyện tập

    TỪ KHÓA TÌM KIẾM

    LIÊN KẾT GIỮA CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

    SOẠN VĂN LIÊN KẾT GIỮA CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

    HƯỚNG DẪN SOẠN VĂN LIÊN KẾT GIỮA CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài : Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Lớp 8: Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh
  • Soạn Bài Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh Trang 49 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh
  • Soạn Bài Lớp 7: Liên Kết Trong Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản Ngắn Nhất
  • Ngữ Văn Lớp 7: Soạn Bài Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Láy Ngắn Nhất
  • Liên kết trong văn bản

    Hãy đọc đoạn văn sau:

    Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.

    Theo em, nếu bố En-ri-cô chỉ viết như vậy thì En-ri-cô có thể hiểu được điều bố muốn nói chưa?

    Nếu En-ri-cô chưa hiểu được điều bố muốn nói thì tại sao? Hãy xem xét các lí do sau:

    • Vì có câu văn viết chưa đúng ngữ pháp;
    • Vì có câu văn nội dung chưa thật rõ ràng;
    • Vì các câu văn chưa gắn bó với nhau, liên kết lỏng lẻo.

    Vậy, muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải có phẩm chất gì?

    Gợi ý: Các câu trong đoạn văn, nếu tách rời, đều là những câu hoàn chỉnh, nội dung rõ ràng. Nhưng cả đoạn, với sự nối kết các câu lỏng lẻo, thì ý nghĩa không được biểu đạt rõ ràng. Muốn để người khác hiểu được ý của mình, ngoài việc tạo ra những câu đúng, người viết (nói) còn phải tổ chức mối liên kết chặt chẽ giữa các câu.

    2. Phương tiện liên kết trong văn bản

    a) Hãy sửa lại đoạn văn để En-ri-cô có thể hiểu được ý bố mình.

    Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ, giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.

    • Đoạn văn đã được sửa lại như thế nào?
    • Sự liên kết về ý nghĩa giữa các câu phải được thể hiện ra bằng ngôn ngữ, thiếu sự liên kết trên phương diện ngôn ngữ, mối liên kết giữa các câu sẽ không được đảm bảo.

    c) Qua hai đoạn văn trên, hãy tự rút ra:

    • Một văn bản như thế nào thì được xem là có tính liên kết?
    • Các câu trong văn bản phải sử dụng những phương tiện gì để văn bản có tính liên kết?

    Gợi ý: bà, bà, cháu, Bà, bà, cháu, Thế là.

    4. Tại sao khi hai câu văn sau bị tách ra khỏi đoạn thì chúng trở nên lỏng lẻo về mặt liên kết: “Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con.”

    (Cổng trường mở ra)

    Gợi ý: Thực ra, không hẳn là hai câu văn trên không có mối liên hệ nào với nhau dù một câu nói về mẹ, một câu nói về con. Đứng cạnh nhau, chúng đã có thể gợi ra: câu sau là nguyên nhân của của câu trước. Nhưng để có thể hiểu về mối quan hệ giữa hai câu một cách rõ ràng, chúng phải được đặt trong sự liên kết với câu tiếp theo: “Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng,…”.

    5. Em có liên hệ gì giữa câu chuyện về Cây tre trăm đốt và tính liên kết của văn bản?

    Gợi ý: Trăm đốt tre, nếu tách rời nhau, cũng không thành một cây tre được. Phải nhờ có phép màu của Bụt nối các đốt tre lại với nhau thì anh trai cày mới có được một cây tre thực sự. Liên kết trong văn bản cũng vậy. Các đoạn, các câu không được tổ chức gắn kết với nhau thì không thể có văn bản hoàn chỉnh. Các đoạn, câu tựa như những đốt tre, văn bản như cây tre vậy.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 7: Cảnh Khuya Và Rằm Tháng Giêng
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Cảnh Khuya, Rằm Tháng Giêng Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Cảnh Khuya, Rằm Tháng Giêng Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Lớp 7: Liệt Kê
  • Soạn Bài Liệt Kê Lớp 7 Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản Lớp 8 Ngắn Gọn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Thuế Máu (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài: Trong Lòng Mẹ Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 8
  • ✅ Trong Lòng Mẹ (Trích Những Ngày Thơ Ấu)
  • Hướng dẫn soạn bài Liên kết các đoạn văn trong văn bản trong SGK Ngữ Văn 8

    I – TÁC DỤNG CỦA VIỆC LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

    1. Hai đoạn văn sau đây có mối liên hệ gì không? Tại sao?

    Trước sân trường làng Mĩ Lí dày đặc cả người. Người nào áo quần cũng sạch sẽ, gương mặt cũng vui tươi và sáng sủa.

    Lúc đi ngang qua làng Hoà An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.

    Trả lời:

    Hai đoạn văn trên không liên kết, vì chúng không theo mọt trình tự hay hệ thống nào.

    2. Đọc lại hai đoạn văn của Thanh Tịnh và trả lời câu hỏi.

    Trước sân trường làng Mĩ Lí dày đặc cả người. Người nào áo quần cũng sạch sẽ, gương mặt cũng vui tươi và sáng sủa.

    Trước đó mấy hôm, lúc đi ngang qua làng Hoà An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.

    (Tôi đi học)

    Câu hỏi:

    a) Cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ hai?

    b) Theo em, với cụm từ trên, hai đoạn văn đã liên hệ với nhau như thế nào?

    c) Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết đoạn. Hãy cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản.

    trả lời:

    a) Cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa là sự việc đã diễn ra rồi, và được mấy hôm rồi cho đoạn văn thứ hai

    b) Theo em, với cụm từ trên, hai đoạn văn đã liên hệ với nhau về thời gian

    c) Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết đoạn. Hãy cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản. ghi nhớ sách giáo khoa.

    II – CÁCH LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

    1. Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn

    a) Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới.

    Bắt đầu là tìm hiểu. Tìm hiểu phải đặt bài văn vào hoàn cảnh lịch sử của nó. Thế là cần đến khoa học lịch sử, lịch sử dân tộc, có khi cả lịch sử thế giới.

    Sau khâu tìm hiểu là khâu cảm thụ. Hiểu đúng bài văn đã tốt. hiểu đúng cũng bắt đầu thấy nó hay, nhưng chưa đủ.

    (Theo Lê Trí Viễn)

    – Hai đoạn văn trên liệt kê hai khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học. Đó là những khâu nào?

    – Tìm các từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn trên.

    – Để liên kết các đoạn có quan hệ liệt kê, ta thường dùng các từ ngữ có tác dụng liệt kê. Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê (trước hết, đầu tiên,…)

    Trả lời:

    – Hai đoạn văn trên liệt kê hai khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học. Đó là khâu tìm hiểu và cảm thụ.

    – Các từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn trên: bắt đầu, sau

    – Để liên kết các đoạn có quan hệ liệt kê, ta thường dùng các từ ngữ có tác dụng liệt kê. Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê (trước hết, đầu tiên,…): tiếp theo, tiếp đến, sau đó,….

    b) Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới.

    Trước đó mấy hôm, lúc đi ngang qua làng Hoà An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.

    Nhưng lần này lại khác. Trước mắt tôi trường Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình làng Hoà Ấp. Sân nó rộng, mình nó cao hơn trong những buổi trưa hè đầy vắng lặng. Lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ.

    (Thanh Tịnh, Tôi đi học)

    – Tìm quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn trên.

    – Tìm từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn đó

    – Để liên kết hai đoạn văn có ý nghĩa đối lập, ta thường dùng từ ngữ biểu thị ý nghĩa đối lập. Hãy tìm thêm các phương tiện liên kết đoạn có ý nghĩa đối lập (nhưng, trái lại,…)

    Trả lời:

    – Quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn trên: đối lập, tương phản

    – Từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn: Lần ấy… – Nhưng lần này…

    – Để liên kết hai đoạn văn có ý nghĩa đối lập, ta thường dùng từ ngữ biểu thị ý nghĩa đối lập. các phương tiện liên kết đoạn có ý nghĩa đối lập (nhưng, trái lại,…): song, trái lại, ngược lại, thế mà,…

    c) Đọc lại hai đoạn văn ở mục 1.2. trang 50 – 51 và cho biết đó thuộc từ loại nào. Trước đó là khi nào?

    Chỉ từ, đại từ cũng được dùng làm phương tiện liên kết đoạn. hãy kể tiếp các từ có tác dụng này (đó, này,…)

    Trả lời:

    Các chỉ từ, đại từ tương tự: này, đây, ấy,…

    d) Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới.

    Bây giờ, khi Bác viết gì cũng đưa cho một số đồng chí xem lại, chỗ nào khó hiểu thì các đồng chí bảo cho mình sửa chữa.

    Nói tóm lại, viết cũng như mọi việc khác, phải có chí, chớ giấu dốt, nhờ tự phê bình và phê bình mà tiến bộ.

    (Hồ Chí Minh, Cách viết)

    – Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn trên.

    – Tìm từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn đó.

    – Để liên kết đoạn có ý nghĩa cụ thể với đoạn có ý nghĩa tổng kết, khái quát, ta thường dùng các từ ngữ có ý nghĩa tổng kết, khái quát sự việc. Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết mang ý nghĩa tổng kết, khái quát (tóm lại, nhìn chung,…)

    Trả lời:

    Những từ ngữ có ý nghĩa tổng kết, khái quát: như vậy, nhìn chung, tổng kết lại,…

    2. Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn

    Tìm câu liên kết giữa hai đoạn văn sau. Tại sao câu đó lại có tác dụng liên kết?

    U lại nói tiếp:

    – Chăn cho giỏi, rồi hôm nào phiên chợ u mua giấy về bố đóng sách cho mà đi học bên anh Thận.

    Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy! Học thích hơn hay đi chăn nghé thích hơn nhỉ? Thôi, cái gì làm một cái thôi. Thế thằng Các nó vừa chăn trâu vừa đi học đấy thì sao.

    (Bùi Hiển, Ngày công đầu tiên của của Tí)

    Trả lời:

    Câu liên kết giữa hai đoạn văn “Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy!”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản Lớp 8
  • Phân Tích Bài Thơ Khi Con Tu Hú Của Tố Hữu Văn Mẫu Lớp 8
  • Soạn Bài: Hội Thoại (Tiếp Theo) Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 8
  • Soạn Bài Bài Toán Dân Số (Siêu Ngắn)
  • Bài Viết Văn Số 1 Lớp 8
  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Liên Kết Trong Văn Bản
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Liên Kết Trong Văn Bản Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Văn Mẫu Bài Tập Làm Văn Số 6 Đề 3
  • Văn Mẫu Bài Tập Làm Văn Số 6 Đề 5
  • Soạn bài Liên kết trong văn bản

    I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản

    1. Tính liên kết của văn bản

    a, Nếu bố En-ri-cô chỉ viết mấy câu như vậy thì En-ri-cô không thể hiểu được điều bố định nói

    b, En-ri-cô chưa hiểu ý bố vì:

    – Có câu văn nội dung chưa rõ ràng

    – Giữa các câu còn chưa có sự liên kết

    c, Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì các câu văn phải rõ ràng, nội dung phải có tính liên kết

    2. Phương tiện liên kết trong văn bản

    a, Trong đoạn văn trên thiếu ý:

    + Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố

    + Nhớ lại điều ấy bố không thể nén được cơn tức giận đối với con

    ⇒ Điều này khiến đoạn văn tối nghĩa và khó hiểu

    b, Đoạn văn thiếu tính liên kết vì không có gì gắn bó với nhau

    – Để đoạn văn trở nên hợp lý, có nghĩa cần phải thêm cụm từ “Còn bây giờ” trước câu thứ hai và thay từ “đứa trẻ” bằng từ “con” ở câu ba

    c, Một văn bản có thiếu tính liên kết phải có điều kiện: Người nói và người viết phải làm thống nhất, gắn bó chặt chẽ nội dung với nhau. Các câu trong văn bản phải được liên kết hợp lí

    II. Luyện tập

    Bài 1 (trang 18 sgk ngữ văn 7 tập 1)

    Trình tự hợp lý: câu (1)→ (4) → (2) → (5) → (3)

    Bài 2 (trang 18 sgk ngữ văn 7 tập 1)

    Về mặt hình thức tưởng chừng đoạn văn có tính liên kết, nhưng phần nội dung hoàn toàn phi logic:

    + Khi nhân vật “tôi” đang nhớ tới mẹ “lúc còn sống, tôi lên mười” thì không thể kể chuyện “sáng nay”, “chiều nay” được nữa

    Bài 3 (trang 18 sgk ngữ văn 7 tập 1)

    Bà ơi! Cháu thường về đây, ra vườn, đứng dưới gốc na, gốc ổi mong tìm lại hình bóng của bà và nhớ lại ngày nào bà trồng cây, cháu chạy lon ton bên bà. Bà bảo khi nào có quả bà sẽ dành quả to nhất, ngon nhất cho cháu nhưng cháu lại bảo quả to nhất, ngon nhất phải để phần bà. Thế là bà ôm cháu vào lòng, hôn cháu một cái thật kêu.

    Bài 4 (Trang 18 sgk ngữ văn 7 tập 1)

    – Hai câu trên đặt cạnh nhau tạo cảm giác không có sự liên kết chặt chẽ giữa chúng nhưng đọc tiếp câu sau: “mẹ sẽ đưa con đến trường… một thế giới kì diệu sẽ mở ra” sẽ tạo được tính liên kết chặt chẽ cho đoạn văn

    Bài 5 (Trang 19 sgk ngữ văn 7 tập 1)

    Thông qua chuyện Cây tre trăm đốt, chúng ta hiểu vai trò của liên kết đối với văn bản:

    Nếu không có liên kết, các câu sẽ tồn tại rời rạc nhau, không thể tạo thành chỉnh thể hoàn chỉnh

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Cách Giải Rượu Nhanh Chóng Không Cần Sử Dụng Thuốc Chống Say
  • Tác Hại Khi Lạm Dụng Thuốc Chống Say Rượu
  • Uống Thuốc Tây Bị Mệt, Huyết Áp Không Ổn Định Thì Phải Làm Sao? Đọc Ngay Để Biết!
  • Cách Xoay Rubik 5X5X5 Nhanh Nhất, Dễ Như Giải Rubik 3X3X3
  • T19 Tiết 42 Pt Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • Soạn Văn Bài Liên Kết Trong Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Văn Bản Lớp 10
  • Soạn Bài Lớp 7: Văn Bản Đề Nghị
  • Soạn Bài Lớp 7: Văn Bản Đề Nghị Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 7 Học Kì Ii
  • Soạn Bài Ngữ Văn 7 Văn Bản Đề Nghị
  • Soạn văn bài: Liên kết trong văn bản Hướng dãn luyện tập 1: Dựa trên đặc điểm liên kết hình thức và nội dung, có thể sắp xếp lại các câu để hình thành đoạn như sau: Một quan chức của thành phố đã kết thúc buổi lễ phát thưởng như sau: “Ra khỏi đây, các con ạ, các con không được quên gửi lời chào và lòng biết ơn đến những người đã vì các con mà không quản bao mệt nhọc, những người đã hiến cả trí thông minh và lòng dũng cảm cho các con, những người sống và chết vì các con, và họ đây này!”. Nghe …

    Soạn văn bài: Liên kết trong văn bản

    Hướng dãn luyện tập

    1: Dựa trên đặc điểm liên kết hình thức và nội dung, có thể sắp xếp lại các câu để hình thành đoạn như sau:

    Một quan chức của thành phố đã kết thúc buổi lễ phát thưởng như sau: “Ra khỏi đây, các con ạ, các con không được quên gửi lời chào và lòng biết ơn đến những người đã vì các con mà không quản bao mệt nhọc, những người đã hiến cả trí thông minh và lòng dũng cảm cho các con, những người sống và chết vì các con, và họ đây này!”. Nghe lời kêu gọi cảm động, hưởng ứng đúng biết bao nhiêu những tình cảm của mình, tất cả học sinh đều đứng dậy, dang tay về phía các thầy, các cô. Các thầy, các cô đều đứng dậy vẫy mũ, vẫy khăn đáp lại, tất cả đều xúc đọng về sự biểu lộ lòng mến yêu ấy của học sinh.

    2: Tôi nhớ đến mẹ tôi “lúc người còn sống, tôi lên mười”. Mẹ tôi âu yếm dắt tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Sáng nay, lúc cô giáo đến thăm, tôi nói với mẹ có nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ. Còn chiều nay, mẹ hiền từ của tôi cho tôi đi dạo chơi với anh con trai lớn của bác gác cổng.

    Đoạn văn trên chưa có tính liên kết về nội dung, vì nhân vật “tôi” đã nhớ đến người mẹ “lúc người còn sống, tôi lên mười” thì không thể “sáng nay”, “chiều nay…” được nữa – mặc dù về hình thức, các câu văn này có vẻ rất “liên kết”.

    3: Để đoạn văn có liên kết chặt chẽ, có thể điền vào các chỗ trống của các câu như sau:

    Bà ơi! Cháu thường về đây, ra vườn, đứng ở gốc na, gốc ổi mong tìm lại hình bóng của (bà) và nhớ lại ngày nào (bà) trồng cây, (cháu) chạy lon ton bên bà. (Bà) bảo khi nào cây có quả (bà) sẽ dành quả to nhất, ngon nhất cho (cháu), nhưng cháu lại bảo quả to nhất, ngon nhất phải để phần bà. (Thế là) bà ôm cháu vào lòng, hôn cháu một cái thật kêu.

    4: “Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con” (Cổng trường mở ra – Lí lan).

    Nếu chỉ có hai câu được đặt cạnh nhau như vậy, có thể gây cảm giác rằng sự liên kết giữa chúng không chặt chẽ. Nhưng đọc tiếp câu sau: “Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói: Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra” sẽ thấy hai câu trên thực sự có liên kết.

    5: Câu chuyện Cây tre trăm đốt kể về một anh trai cày đã đẵn đủ trăm đốt tre nhưng không nhờ đến phép màu của Bụt thì không sao có được cây tre trăm đốt. Câu chuyện đó giúp em hiểu thêm về vai trò của liên kết trong văn bản – đó là: Nếu không có liên kết, các câu sẽ tồn tại rời rạc với nhau, không thể trở thành một văn bản hoàn chỉnh.

    Cho thuê phòng trọ Cho thuê phòng trọ hà nội Cho thuê phòng quận 7 Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Bố Cục Trong Văn Bản Đầy Đủ Hay Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Bố Cục Trong Văn Bản Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Văn Bản Báo Cáo (Chi Tiết)
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản Ngắn Gọn Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 8: Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Văn 8: Trong Lòng Mẹ
  • Soạn Bài Phương Pháp Thuyết Minh Lớp 8
  • Soạn Văn 8: Thuyết Minh Về Một Phương Pháp Cách Làm
  • Soạn văn lớp 8 bài Liên kết các đoạn văn trong văn bản ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 50 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Đọc lại hai đoạn văn của Thanh Tịnh và trả lời câu hỏi: Trước sân trường làng Mĩ Lí dày đặc cả người. Người nào áo quần cũng sạch sẽ, gương mặt cũng vui tươi và sáng sủa. Trước đó mấy hôm, lúc đi ngang qua làng Hòa An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần.

    Soạn văn lớp 8 bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản

    Soạn văn lớp 8 trang 50 tập 1 bài Liên kết các đoạn văn trong văn bản ngắn gọn hay nhất

    Câu hỏi bài Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản tập 1 trang 50

    Câu 1 (trang 50 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Hai đoạn văn sau đây có mối liên hệ gì không? Vì sao?

    Trước sân trường làng Mĩ Lí dày đặc cả người. Người nào áo quần cũng sạch sẽ, gương mặt cũng vui tươi và sáng sủa.

    Lúc đi ngang qua làng Hòa An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.

    Câu 2 (trang 50 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Đọc lại hai đoạn văn của Thanh Tịnh và trả lời câu hỏi:

    Trước sân trường làng Mĩ Lí dày đặc cả người. Người nào áo quần cũng sạch sẽ, gương mặt cũng vui tươi và sáng sủa.

    Trước đó mấy hôm, lúc đi ngang qua làng Hòa An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.

    (Tôi đi học)

    a. Cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ hai?

    b. Theo em, với cụm từ trên hai đoạn văn đã liên hệ với nhau như thế nào?

    c. Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết đoạn. Hãy cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản.

    Sách giải soạn văn lớp 8 bài Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản trang 50

    – Hai đoạn văn trên không có mối liên hệ gì.

    – Hai đoạn văn trên rời rạc bởi không có phương tiện nối kết thể hiện quan hệ về mặt ý nghĩa với nhau.

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản trang 50

    ” Trước sân trường làng Mĩ Lý dày đặc cả người… các nhà trong làng.”

    a, Cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ hai?

    b, Theo em, với cụm từ trên, hai đoạn văn đã liên hệ với nhau như thế nào?

    c, Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện kiên kết đoạn. Hãy cho biết tác dụng của việc liên kết trong văn bản.

    a, Cụm từ “trước đó mấy hôm” giúp nối kết đoạn văn phía dưới với đoạn văn phía trên về mặt ý nghĩa thời gian.

    b, Với cụm từ “trước đó mấy hôm” hai đoạn văn liên kết với nhau chặt chẽ, liền mạch về mặt ý nghĩa.

    c, Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết đoạn. Tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản nhằm tạo ra mối quan hệ chặt chẽ về mặt ý nghĩa giữa các đoạn văn trong văn bản.

    Câu hỏi bài Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản tập 1 trang 51

    1. Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn

    a) Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới.

    Bắt đầu là tìm hiểu. Tìm hiểu phải đặt bài văn vào hoàn cảnh lịch sử của nó. Thế là cần đến khoa học, lịch sử, lịch sử dân tộc, có khi cả lịch sử thế giới.

    Sau khâu tìm hiểu là khâu cảm thụ. Hiểu đúng bài văn đã tốt. Hiểu đúng cũng bắt đầu thấy nó hay, nhưng chưa đủ.

    (Theo Lê Trí Viễn)

    – Hai đoạn văn liệt kê hai khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học. Đó là những khâu nào?

    – Tìm từ ngữ liên kết trong đoạn văn trên.

    – Để liên kết các đoạn có quan hệ liệt kê, ta thường dùng các từ ngữ có tác dụng liệt kê. Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết để có quan hệ liệt kê.

    b) Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới

    Trước đó mấy hôm, lúc đi ngang qua làng Hòa An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.

    Nhưng lần này lại khác. Trước mắt tôi trường Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình làng Hòa Ấp. Sân nó rộng, mình nó cao hơn trong những buổi trưa hè đầy vắng lặng. Lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ.

    (Thanh Tịnh, Tôi đi học)

    – Phân tích quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn trên

    – Tìm từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn đó.

    – Để liên kết hai đoạn văn có ý nghĩa đối lập, ta thường dùng từ biểu thị ý nghĩa đối lập. Hãy kể thêm các phương tiện liên kết đoạn có ý nghĩa đối lập.

    c. Chỉ từ, đại từ cũng được dùng là phương tiện liên kết đoạn. Hãy kể tiếp các từ có tác dụng này.

    d. Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu:

    Bây giờ, khi Bác viết gì cũng đưa cho một số đồng chí xem lại, chỗ nào khó hiểu thì các đồng chí bảo cho mình sửa chữa.

    Nói tóm lại, viết cũng như mọi việc khác, phải có chí, chớ giấu dốt, nhờ tự phê bình và phê bình mà tiến bộ.

    (Hồ Chí Minh, Cách viết)

    – Phân tích mối quan hệ ý nghĩa hai đoạn văn trên

    – Tìm từ ngữ liên kết hai đoạn văn đó.

    – Hãy kể các phương tiện liên kết mang ý nghĩa tổng kết, khái quát.

    2. Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn

    U lại nói tiếp:

    – Chăn cho giỏi, rồi hôm nào phiên chợ u mua giấy về bố đóng sách cho mà đi học bên Thận.

    Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy! Học thích hơn hay đi chăn nghé thích hơn nhỉ? Thôi, cái gì làm một cái thôi. Thế thằng Các bó vừa chăn trâu vừa đi học đấy thì sao.

    (Bùi Hiển, Ngày công đầu tiên của cu Tí)

    Tìm câu liên kết giữa đoạn văn sau. Tại sao câu đó lại có tác dụng liên kết.

    Sách giải soạn văn lớp 8 bài Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản trang 51

    – Hai đoạn văn trên liệt kê hai khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học. Đó là khâu tìm hiểu và cảm thụ.

    – Các phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê: bắt đầu, tiếp theo, tiếp đó, sau đó, thứ nhất, thứ hai…

    b, Chỉ từ, đại từ cũng được dùng làm phương tiện liên kết đoạn. Hãy kể tiếp các từ có tác dụng này (đó, này,…)

    d, Mối liên hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn đó là mối quan hệ giữa nghĩa cụ thể và nghĩa khái quát.

    – Từ ngữ liên kết giữa hai đoạn văn đó: Nói tóm lại.

    – Để liên kết đoạn có ý nghĩa cụ thể với đoạn có ý nghĩa tổng hợp, khái quát ta thường dùng từ ngữ: tóm lại, nói tóm lại, tổng kết lại, như vậy, nhìn chung, chung quy là…

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản trang 53

    Câu liên kết giữa hai đoạn văn trên ” Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy” có tác dụng liên kết ý nghĩa giữa hai đoạn văn trên.

    – Để tạo mối liên kết giữa hai đoạn văn người ta có thể dùng từ ngữ hoặc câu nối.

    Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Liên kết các đoạn văn trong văn bản lớp 8 tập 1 trang 53

    Câu 1 (trang 53 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Tìm các từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn văn trong những đoạn trích (trang 53, 54 SGK Ngữ văn 8 tập 1)

    Câu 2 (trang 54 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Chọn các từ ngữ thích hợp hoặc câu thích hợp điền vào chỗ trống, để làm phương tiện liên kết đoạn văn. (trang 54, 55 SGK Ngữ văn 8 tập 1)

    Câu 3 (trang 54 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Hãy viết một đoạn văn ngắn chứng mình ý kiến của Vũ Ngọc Phan: “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”. Sau đó phân tích các phương tiện liên kết đoạn văn em sử dụng.

    Sách giải soạn văn lớp 8 bài Phần Luyện Tập

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 53

    a, Từ nối ” Nói như vậy” : quan hệ suy luận, giải thích

    b, Từ “Thế mà” : quan hệ tương phản

    c, Từ “cũng cần” nối đoạn 1 với đoạn 2: mối quan hệ tăng tiến

    Từ “tuy nhiên” nối doạn 2 với đoạn 3: quan hệ tương phản

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 54

    a, Từ đó

    b, nói tóm lại

    c, tuy nhiên

    d, Thật khó trả lời

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 54

    Nhà nghiên cứu Vũ Ngọc Phan nhận định: “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”, đây là một trong những đoạn trích đặc sắc nhất đúng với tên gọi “Tức nước vỡ bờ”.

    Đầu tiên, tác giả xây dựng nên tình huống truyện đặc sắc tái hiện không khí thu thuế ngột ngạt ở vùng quê nghèo Đông Xá trong đó gia đình chị Dậu thuộc vào cảnh cùng đường lại còn phải đóng thêm suất sưu thuế cho người em chồng đã mất. Chính vì thế chị Dậu phải bán con bán cả đàn chó để lo tiền đóng sưu, anh Dậu bị trói đánh tới ngất đi, vừa về nhà thì bọn cai lệ đã hùng hổ xông tới. Chúng sầm sầm tiến vào nhà roi song, tay thước định trói anh Dậu. Chị Dậu khẩn thiết van xin khất sưu nhưng với bản tính hung hãn của những kẻ lòng lang dạ thú chúng “bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch”, ‘tát một cái đánh bốp”. Không thể chịu nhịn, chị Dậu “nghiến hai hàm rằng”, túm lấy cổ tên cai lệ rồi ấn dúi hắn ra cửa. Hắn ngã chỏng quèo nhưng miệng vẫn thét trói vợ chồng chị Dậu. Người nhà lý trưởng sấn sổ bước tới giơ gậy đánh chị nhưng cũng bị chị túm cổ lẳng ra ngoài thềm. Đây là đoạn cao trào nhất trong tác phẩm: một người phụ nữ cam chịu nay đã biết đứng lên phản kháng, đó cũng là sức mạnh tiềm tàng của những con người nhỏ bé bị áp bức trong xã hội thực dân phong kiến cũ.

    Như vậy, “cái tuyệt khéo” ở đây khi tác giả thành công trong việc miêu tả tâm lý nhân vật, tạo dựng ngôn ngữ của tác giả, đối thoại… Đoạn trích tô đậm thêm phẩm chất của người phụ nữ nông dân đảm đang, thương chồng con đồng thời luôn cháy trong mình tinh thần phản kháng mạnh mẽ trước bạo tàn, bất công.

    Tags: soạn văn lớp 8, soạn văn lớp 8 tập 1, giải ngữ văn lớp 8 tập 1, soạn văn lớp 8 bài Liên kết các đoạn văn trong văn bản ngắn gọn , soạn văn lớp 8 bài Liên kết các đoạn văn trong văn bản siêu ngắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Liên Kết Giữa Các Đoạn Văn Trong Văn Bản Lớp 8
  • Soạn Bài : Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Lớp 8: Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh
  • Soạn Bài Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh Trang 49 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Liên Kết Câu Và Liên Kết Đoạn Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Nghị Luận Về Một Vấn Đề Tư Tưởng, Đạo Lí Lớp 9
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 10. Giảm Phân
  • Bài 42. Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Sinh Học 9 Bài 49: Quần Xã Sinh Vật
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 49
  • Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại những cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3).

    (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)

    3. Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện bằng những biện pháp nào (chú ý các từ ngữ in đậm)?

    Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau theo gợi ý nêu ở dưới.

    Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới. Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu. Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu. Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề. Không nhanh chóng lấp những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng.

    (Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)

    ( Gợi ý:

    Câu hỏi – Luyện tập – Trang 44 SGK ngữ văn 9 tập 2:

    Phân tích sự liên kết trong đoạn văn:

    1. Liên kết nội dung:

    – Chủ đề: Cái mạnh, cái yếu của người Việt Nam và cách khắc phục. Các câu trong đoạn văn đều tập trung vào đề tài này.

    – Trình tự trình bày:

    + Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam

    + Những điểm hạn chế

    + Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới.

    2. Các câu được liên kết với nhau bằng phép liên kết:

    – Phép đồng nghĩa: Cụm từ Bản chất trời phú ấy nối câu (2) và câu (1).

    – Phép nối: Từ nhưng nối câu (3) với câu (2).

    – Phép thế: Từ ấy ở câu (2) thay thế cho sự thông minh nhạy bén với cái mới nói ở câu 1; từ ấy ở câu (4) thay thế cho không ít cái yếu nói ở câu (3).

    – Phép lặp: Lặp từ lỗ hổng ở câu (4) và câu (5), lặp từ thông minh ở câu (1) và câu (5).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Sinh Học 7 Bài 40: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Bò Sát
  • Sinh Học 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • Bài 7. Bài Tập Chương I
  • Soạn Bài Tức Cảnh Pác Bó Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Giải Sinh Lớp 8 Bài 20: Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • Soạn Bài: Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản Trang 50 Sgk Ngữ Văn 8 Tậ
  • Soạn Bài Luyện Tập Cách Làm Văn Bản Biểu Cảm, Ngữ Văn 7
  • Soạn Bài Luyện Tập Cách Làm Văn Bản Biểu Cảm Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Lớp 7: Luyện Tập Cách Làm Văn Bản Biểu Cảm
  • Soạn Bài Cầu Long Biên
  • 1. Hai đoạn văn sau đây có mối liên hệ gì không ? Tại sao ?

    Trước sân trường làng Mĩ Lí dày đặc cả người. Người nào áo quần cũng sạch sẽ, gương mặt cũng vui tươi và sáng sủa.

    Lúc đi ngang qua làng Hòa An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.

    2. Đọc lại hai đoạn văn của Thanh Tịnh và trả lời câu hỏi.

    Trước sân trường làng Mĩ Lí dày đặc cả người. Người nào áo quần cũng sạch sẽ, gương mặt cũng vui tươi và sáng sủa.

    Trước đó mấy hôm, lúc đi ngang qua làng Hòa An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.

    (Tôi đi học)

    Câu hỏi :

    a) Cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ hai ?

    b) Theo em, với cụm từ trên, hai đoạn văn đã liên hệ với nhau như thế nào ?

    c) Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết đoạn. Hãy cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản.

    II – Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản 1. Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn

    a) Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.

    Bắt đầu là tìm hiểu. Tìm hiểu phải đặt bài văn vào hoàn cảnh lịch sử của nó. Thế là cần đến khoa học lịch sử, lịch sử dân tộc, có khi cả lịch sử thế giới.

    Sau khâu tìm hiểu là khâu cảm thụ. Hiểu đúng bài văn đã tốt. Hiểu đúng cũng bắt đầu thấy nó hay, nhưng chưa đủ.

    (Theo Lê Trí Viễn)

    – Hai đoạn văn trên liệt kê hai khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học. Đó là những khâu nào ?

    – Tìm các từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn trên.

    – Để liên kết các đoạn có quan hệ liệt kê, ta thường dùng các từ ngữ có tác dụng liệt kê. Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê (trước hết, đầu tiên, …)

    b) Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.

    Trước đó mấy hôm, lúc đi ngang qua làng Hòa An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.

    Nhưng lần này lại khác. Trước mắt tôi trường Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình làng Hòa Ấp. Sân nó rộng, mình nó cao hơn trong những buổi trưa hè đầy vắng lặng. Lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ.

    (Thanh Tịnh, Tôi đi học)

    – Phân tích quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn trên.

    – Tìm từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn đó.

    – Để liên kết hai đoạn văn có ý nghĩa đối lập, ta thường dùng từ ngữ biểu thị ý nghĩa đối lập. Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết đoạn có ý nghĩa đối lập (nhưng, trái lại, …)

    c) Đọc lại hai đoạn văn ở mục I.2, trang 50 – 51 và cho biết đó thuộc từ loại nào. Trước đó là khi nào ?

    Chỉ từ, đại từ cũng được dùng làm phương tiện liên kết đoạn. Hãy kể tiếp các từ có tác dụng này (đó, này, …)

    d) Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới.

    Bây giờ, khi Bác viết gì cũng đưa cho một số đồng chí xem lại, chỗ nào khó hiểu thì các đồng chí bảo cho mình sửa chữa.

    Nói tóm lại, viết cũng như mọi việc khác, phải có chí, chớ giấu dốt, nhờ tự phê bình và phê bình mà tiến bộ.

    (Hồ Chí Minh, Cách viết)

    – Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn trên.

    – Tìm từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn đó.

    – Để liên kết đoạn có ý nghĩa cụ thể với đoạn có ý nghia tổng kết, khái quát, ta thường dùng các từ ngữ có ý nghĩa tổng kết, khái quát sự việc. Hãy kế tiếp các phương tiện liên kết mang ý nghĩa tổng kết, khái quát (tóm lại, nhìn chung, …)

    2. Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn

    Tìm câu liên kết giữa hai đoạn văn sau. Tại sao câu đó lại có tác dụng liên kết ?

    U lại nói tiếp :

    – Chăn cho giỏi, rồi hôm nào phiên chợ u mua giấy về bố đóng sách cho mà đi học bên anh Thận.

    Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy ! Học thích hơn hay đi chăn nghé thích hơn nhỉ ? Thôi, cái gì làm một cái thôi. Thế thằng Các nó vừa chăn trâu vừa đi học đấy thì sao.

    (Bùi Hiển, Ngày công đầu tiên của cu Tí)

    III – Luyện tập

    1. Tìm các từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn văn trong những đoạn trích sau và cho biết chúng thể hiện quan hệ ý nghĩa gì.

    a) Giảng văn rõ ràng là khó.

    Nói như vậy để nêu ra một sự thật. Không phải nhằm hù dọa, càng không phải để làm ngã lòng.

    (Lê Trí Viễn)

    b) Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến không báo cho biết trước. Vừa mới ngày hôm qua trời hãy còn nắng ấm và hanh, cái nắng về cuối tháng mười làm nứt nẻ đồng ruộng, và làm giòn khô những chiếc lá rơi; Sơn và chị chơi cỏ gà ở ngoài đồng còn thấy nóng bức, chảy mồ hôi.

    Thế mà qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi gió bấc rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.

    (Thạch Lam, Gió lạnh đầu mùa)

    c) Muốn đánh giá đầy đủ vị trí văn học sử của Nguyễn Công Hoan, cần nhớ lại nền văn xuôi nước ta trong buổi đầu xây dựng khoảng trước sau năm 1930. Lúc bấy giờ trên sách báo còn đầy rẫy thứ văn biền ngẫu, ước lệ sáo rỗng, dài dòng luộm thuộm. chính lúc ấy Nguyễn Công Hoan xuất hiện, đã tìm được cho mình hướng đi đúng đắn: hướng đi của chủ nghĩa hiện thực, của tiếng nói giàu có và đầy sức sống của nhân dân.

    Cũng cần đánh giá cao vai trò của Nguyễn Công Hoan trong việc xây dựng và phát triển thể loại truyện ngắn hiện đại ở nước ta. Mấy năm sau này sẽ xuất hiện hàng loạt cây bút truyện ngắn xuất sắc. Nhưng lịch sử văn học vẫn mãi mãi ghi đậm nét tên tuổi của những người có công phá lối, mở đường, tiêu biểu là Nguyễn Công Hoan.

    Tuy nhiên nếu như thể loại truyện ngắn nói chung đã được nhiều nhà văn có tài năng nối tiếp nhau phát triển và hoàn thiện mãi, thì riêng lối truyện ngắn trào phúng của Nguyễn Công Hoan, chưa thấy có cây bút kế thừa.

    (Theo Nguyễn Đăng Mạnh, Truyện ngắn trào phúng của Nguyễn Công Hoan)

    2. Chép các đoạn văn sau vào vở bài tập rồi chọn các từ ngữ hoặc câu thích hợp (cho trong ngoặc đơn) điền vào chỗ trống /…/ để làm phương tiện liên kết đoạn văn.

    a) Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt. Thần Nước đành rút quân.

    /…/ oán nặng, thù sâu, hằng năm Thủy Tinh làm mưa làm gió, bão lụt dâng nước đánh sơn tinh.

    (Theo Sơn Tinh, Thủy Tinh)

    (từ đó, từ nãy, từ đấy)

    b) Trong thời kì quá độ, bên những thành tích tốt đẹp là chính, vẫn còn sót lại những cái xấu xa của xã hội cũ như: tham ô, lãng phí, lười biếng, quan liêu, đánh con, đập vợ,… Đối với những thói xấu đó, văn nghệ cũng cần phải phê bình rất nghiêm khắc, nhằm làm cho xã hội ta ngày càng lành mạnh tốt đẹp hơn.

    /…/: phải có khen, cũng phải có chê. Nhưng khen hay là chê đều phải đúng mức. Khen quá lời thì người được khen cũng hổ ngươi. Mà chê quá đáng thì người bị chê cũng khó tiếp thụ.

    (Theo Hồ Chí Minh, Bài nói chuyện tại Đại hội văn nghệ toàn quốc lần thứ III)

    (nói tóm lại, như vậy, nhìn chung)

    c) Tháp Ép-phen không những được coi là biểu tượng của Pa-ri, mà còn là biểu tượng của nước Pháp. Nó được dùng để trang trí những trang đầu của sách hướng dẫn du lịch trên nước Pháp, được làm biểu tượng trong phim ảnh, được in trong các văn kiện chính thức, những tem thư và bưu ảnh,…

    /…/ điều đáng kể là việc xây dựng tháp đã là một bài học có giá trị về óc sáng tạo và tổ chức trong công tác xây dựng.

    (Theo Bàn tay và khối óc)

    (nhưng, song, tuy nhiên)

    d) Gần cuối bữa ăn, Nguyên bảo tôi :

    Chị ơi, em… em – Nó bỏ lửng không nói tiếp. tôi bỏ bát bún đang ăn dở nhìn nó khó hiểu. Thảo nào trong lúc nói chuyện, tôi có cảm giác như nó định nói chuyện gì đó nhưng còn ngần ngại.

    – Chị tính xem em nên đi học hay đi bộ đội ? – Nó nhìn tôi không chớp mắt.

    /…/ Lâu nay tôi vẫn là người chị khuyên bảo lời hay lẽ phải. Bây giờ phải nói với nó ra sao ? Đi bộ đội hay đi học ?

    (Theo Thuỳ Linh, Mặt trời bé con của tôi)

    (Đi bộ đội hay đi học?, Thật khó trả lời.)

    3. Hãy viết một số đoạn văn ngắn chứng minh ý kiến của Vũ Ngọc Phan : “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”. Sau đó, phân tích các phương tiện liên kết đoạn văn em sử dụng.

    I – Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

    Câu 1 phần I trang 50 – SGK Ngữ Văn 8 tập 1 : Hai đoạn văn sau đây có mối liên hệ gì không ? Tại sao ?

    – Đoạn 1 tả cảnh âm thanh Mĩ Lí trong ngày tựu trường.

    – Đoạn 2 nêu cảm giác của nhân vật “tôi” một lần ghé qua thăm trường trước đây.

    – Hai đoạn văn trên không có mối liên hệ gì. Bởi vì đoạn văn phía trên đang nói về sân trường làng Mỹ Lí, đoạn văn phía sau lại nói tới kỉ niệm nhìn thấy trường khi đi qua làng Hòa An bẫy chim của nhân vật tôi.

    Câu 2 phần I trang 50 – SGK Ngữ Văn 8 tập 1 : Đọc lại hai đoạn văn của Thanh Tịnh và trả lời câu hỏi.

    a) Cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ hai ?

    Cụm từ “trước đó mấy hôm” giúp nối kết đoạn văn phía dưới với đoạn văn phía trên về mặt ý nghĩa thời gian. Tạo nên sự liên tưởng cho người đọc với đoạn văn trước.

    b) Theo em, với cụm từ trên, hai đoạn văn đã liên hệ với nhau như thế nào ?

    Việc thêm cụm từ đã tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa 2 đoạn văn với nhau, làm cho 2 đoạn liền ý liền mạch.

    c) Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết đoạn. Hãy cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản.

    Cụm từ trên là phương tiện liên kết đoạn. Vậy, tác dụng của liên kết đoạn trong văn bản là để thể hiện quan hệ ý nghĩa các đoạn, làm chúng liền mạch với nhau.

    II – Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản Câu 1 phần II trang 51 – SGK Ngữ Văn 8 tập 1 : Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn

    a) Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.

    – Hai khâu trong quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học là : tìm hiểu và cảm thụ.

    – Từ ngữ liên kết trong 2 đoạn văn : sau … là …

    – Kể thêm các phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê : trước tết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, một mặt, mặt khác, một là, hai là, thêm vào đó, ngoài ra,…

    b) – Quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn : sự tương phản, đối lập khi chưa đi học và khi đi học của nhân vật “tôi”

    – Từ ngữ liên kết 2 đoạn văn : nhưng

    – Kể thêm các phương tiện liên kết đoạn văn mang ý nghĩa đối lập tương phản : trái lại, tuy vậy, ngược lại, thế mà, …

    c) – Từ “đó” là đại từ

    – Các đại từ có tác dụng thay thế để liên kết đoạn : đó, này, ấy, vậy…

    d) – Mối quan hệ ý nghãi của 2 đoạn văn : tổng kết, khái quát.

    – Từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn : nói tóm lại

    – Kể thêm các phương tiện liên kết mang ý nghĩa tổng kết, khái quát : tóm lại, nhìn chung, tổng kết lại, nói tóm lại, …

    Câu 2 phần II trang 52 – SGK Ngữ Văn 8 tập 1 : Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn

    – Câu liên kết giữa 2 đoạn văn : “Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy !”

    – Câu này có tác dụng liên kết vì nó nối nội dung các đoạn văn với nhau.

    Ghi nhớ :

    – Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác, cần sử dụng các phương tiện liên kết để thể hiện quan hệ ý nghĩa của chúng.

    – Có thể sử dụng các phương tiện lienekeets chủ yếu sau đây để thể hiện quan hệ giữa các đoạn văn :

    + Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết : quan hệ từ, đại tử, chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát, …

    + Dùng câu nối.

    III – Luyện tập Câu 1 trang 53 – SGK Ngữ Văn 8 tập 1 : Tìm các từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn văn trong những đoạn trích sau và cho biết chúng thể hiện quan hệ ý nghĩa gì.

    a) Từ nối ” Nói như vậy” : quan hệ suy luận, giải thích.

    b) Từ “Thế mà” : quan hệ tương phản.

    c) Từ “cũng cần” nối đoạn 1 với đoạn 2: mối quan hệ tăng tiến.

    Từ “tuy nhiên” nối doạn 2 với đoạn 3: quan hệ tương phản

    Câu 2 trang 54 – SGK Ngữ Văn 8 tập 1 : Chép các đoạn văn sau vào vở bài tập rồi chọn các từ ngữ hoặc câu thích hợp (cho trong ngoặc đơn) điền vào chỗ trống /…/ để làm phương tiện liên kết đoạn văn.

    a) Từ đó

    b) Nhìn chung

    c) Nhưng

    d) Thật khó trả lời

    Câu 3 trang 55 – SGK Ngữ Văn 8 tập 1 : Hãy viết một số đoạn văn ngắn chứng minh ý kiến của Vũ Ngọc Phan : “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”. Sau đó, phân tích các phương tiện liên kết đoạn văn em sử dụng.

    Có thể tham khảo đoạn văn sau

    Nhà nghiên cứu Vũ Ngọc Phan nhận định: “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”, đây là một trong những đoạn trích đặc sắc nhất đúng với tên gọi “Tức nước vỡ bờ”.

    Đầu tiên, tác giả xây dựng nên tình huống truyện đặc sắc tái hiện không khí thu thuế ngột ngạt ở vùng quê nghèo Đông Xá trong đó gia đình chị Dậu thuộc vào cảnh cùng đường lại còn phải đóng thêm suất sưu thuế cho người em chồng đã mất. Chính vì thế chị Dậu phải bán con bán cả đàn chó để lo tiền đóng sưu, anh Dậu bị trói đánh tới ngất đi, vừa về nhà thì bọn cai lệ đã hùng hổ xông tới. Chúng sầm sầm tiến vào nhà roi song, tay thước định trói anh Dậu. Chị Dậu khẩn thiết van xin khất sưu nhưng với bản tính hung hãn của những kẻ lòng lang dạ thú chúng “bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch”, ‘tát một cái đánh bốp”. Không thể chịu nhịn, chị Dậu “nghiến hai hàm rằng”, túm lấy cổ tên cai lệ rồi ấn dúi hắn ra cửa. Hắn ngã chỏng quèo nhưng miệng vẫn thét trói vợ chồng chị Dậu. Người nhà lý trưởng sấn sổ bước tới giơ gậy đánh chị nhưng cũng bị chị túm cổ lẳng ra ngoài thềm. Đây là đoạn cao trào nhất trong tác phẩm: một người phụ nữ cam chịu nay đã biết đứng lên phản kháng, đó cũng là sức mạnh tiềm tàng của những con người nhỏ bé bị áp bức trong xã hội thực dân phong kiến cũ.

    Như vậy, “cái tuyệt khéo” ở đây khi tác giả thành công trong việc miêu tả tâm lý nhân vật, tạo dựng ngôn ngữ của tác giả, đối thoại… Đoạn trích tô đậm thêm phẩm chất của người phụ nữ nông dân đảm đang, thương chồng con đồng thời luôn cháy trong mình tinh thần phản kháng mạnh mẽ trước bạo tàn, bất công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Luyện Nói: Kể Chuyện Theo Ngôi Kể Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm
  • Soạn Bài: Luyện Nói Kể Chuyện (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Luyện Nói Kể Chuyện ( Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Củng Cố Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự (Chi Tiết)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100