Top #10 Soạn Bài Lão Hạc Phương Thức Biểu Đạt Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Bài 6: Các Phương Thức Biểu Đạt

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Đồng Chí ( Nêu Đôi Nét Về Tác Giả, Tác Phẩm : Bố Cục, Hcst, Ptbđ, Thể Loại+ Trả Lời Câu Hỏi Cuối Bài) No Copy Câu Hỏi 1055691
  • Soạn Bài Tinh Thần Yêu Nước Của Nhân Dân Ta
  • Soạn Bài Tây Tiến Sbt Văn 12 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3,4,5 Trang 61…
  • Soạn Bài Tây Tiến Sbt Ngữ Văn 12 Tập 1
  • Soạn Bài Câu Đặc Biệt Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

    1. Tự sự

    – Trình bày các sự việc (sự kiện) có quan hệ nhân quả dẫn đến kết quả.

    – Mục đích: biểu hiện con người, quy luật đời sống, bày tỏ thái độ.

    – Bản tin báo chí

    – Bản tường thuật, tường trình

    – Tác phẩm văn học nghệ thuật (truyện, tiểu thuyết)

    Ví dụ:

    Một hôm, mẹ Cám đưa cho Tấm và Cám mỗi đứa một cái giỏ, sai đi bắt tôm, bắt tép và hứa, đứa nào bắt được đầy giỏ sẽ thưởng cho một cái yếm đỏ. Tấm vốn chăm chỉ, lại sợ dì mắng nên mải miết suốt buổi bắt đầy một giỏ cả tôm lẫn tép. Còn Cám quen được nuông chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến chiều chẳng bắt được gì.”

    (Tấm Cám)

    2. Miêu tả

    – Miêu tả: là dùng ngôn ngữ làm cho người nghe, người đọc có thể hình dung được cụ thể sự vật, sự việc như đang hiện ra trước mắt hoặc nhận biết được thế giới nội tâm của con người.

    – Tái hiện các tính chất, thuộc tính sự vật, hiện tượng, giúp con người cảm nhận và hiểu được chúng.

    – Văn tả cảnh, tả người, vật…

    – Đoạn văn miêu tả trong tác phẩm tự sự.

    Ví dụ:

    Trăng đang lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím sẫm uy nghi, trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát

    ( Trong cơn gió lốc, Khuất Quang Thụy)

    3. Biểu cảm

    Biểu cảm bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc của con người trước những vấn đề tự nhiên, xã hội, sự vật…

    – Điện mừng, thăm hỏi, chia buồn

    – Tác phẩm văn học: thơ trữ tình, tuỳ bút.

    Nhớ ai bổi hổi bồi hồi Như đứng đống lửa như ngồi đống than

    Ví dụ:

    (Ca dao)

    4. Thuyết minh

    – Thuyết minh là trình bày cung cấp, giới thiệu, giảng giải,,…những tri thức về một sự vật, hiện tượng nào đó cho những người cần biết nhưng còn chưa biết.

    – Thuyết minh sản phẩm

    – Giới thiệu di tích, thắng cảnh, nhân vật

    – Trình bày tri thức và phương pháp trong khoa học.

    Ví dụ:

    Theo các nhà khoa học, bao bì ni lông lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật bị nó bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏ dẫn đến hiện tượng xói mòn ở các vùng đồi núi. Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa. Sự tắc nghẽn của hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh. Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải …”

    ( Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000)

    5. Nghị luận

    – Nghị luận là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình.

    – Cáo, hịch, chiếu, biểu.

    – Sách lí luận.

    – Tranh luận về một vấn đề trính trị, xã hội, văn hoá.

    Ví dụ:

    Muốn xây dựng một đất nước giàu mạnh thì phải có nhiều người tài giỏi. Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hóa và rèn luyện thân thể, bởi vì chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai

    (Tài liệu hướng dẫn đội viên)

    6. Văn bản điều hành (Hành chính – công vụ)

    Hành chính – công vụ là phương thức dùng để giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí. [thông tư, nghị định, đơn từ, báo cáo, hóa đơn, hợp đồng…]

    – Đơn từ

    – Báo cáo

    “Điều 5.- Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính mà sách nhiễu nhân dân, dung túng, bao che cho cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức, xử phạt quá thẩm quyền quy định thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.”

    – Đề nghị.

    Ví dụ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 3 Soạn Bài Đồng Chí Ngắn Nhất.
  • Soạn Bài Đồng Chí Lớp 9 Ngắn Gọn
  • Lưu Biệt Khi Xuất Dương
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 9
  • Giáo Án Ngữ Văn 9 Bài 37: Đồng Chí
  • Soạn Bài : Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Giảng Điện Tử Với Powerpoint Và Adobe Presenter
  • Soạn Bài Hai Cây Phong Ngắn Gọn Nhất
  • Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

    1. Văn bản và mục đích giao tiếp

    a) Em làm thế nào khi cần biểu đạt một điều gì đó cho người khác biết?

    Khi cần biểu đạt một điều gì đó (một tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng, …) cho người khác biết thì ta dùng ngôn ngữ nói hoặc viết (có thể một câu hoặc nhiều câu).

    b) Chỉ dùng một câu có thể biểu đạt một cách trọn vẹn, đầy đủ, rõ ràng tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng của mình cho người khác biết được không?

    Một câu thường mang một nội dung nào đó tương đối trọn vẹn. Nhưng để biểu đạt những nội dung thực sự đầy đủ, trọn vẹn một cách rõ ràng thì một câu nhiều khi không đủ.

    c) Làm cách nào để có thể biểu đạt đầy đủ, trọn vẹn, rõ ràng tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng của mình?

    Phải dùng văn bản để biểu đạt thì mới đảm bảo cho người khác hiểu được đầy đủ, trọn vẹn, rõ ràng tư tưởng, tình cảm của mình.

    – Câu ca dao này được sáng tác nhằm mục đích gì?

    – Nó nói lên điều gì (chủ đề)?

    – Câu 6 và câu 8 trong câu ca dao này quan hệ với nhau như thế nào? Chúng liên kết về luật thơ và về ý với nhau ra sao?

    – Câu ca dao này đã biểu đạt được trọn vẹn một ý chưa?

    – Có thể xem câu ca dao này là một văn bản không?

    đ) Vì sao có thể xem lời phát biểu của thầy (cô) hiệu trưởng trong lễ khai giảng năm học cũng là một văn bản?

    Lời thầy (cô) hiệu trưởng phát biểu trong lễ khai giảng năm học là một văn bản (nói) vì:

    e) Em viết một bức thư cho bạn bè, có phải là em tạo lập một văn bản không?

    – Vì vậy, viết thư cũng có nghĩa là tạo lập một văn bản.

    g) Bài thơ, truyện kể (có thể là kể bằng miệng hoặc bằng chữ viết), câu đối có phải là văn bản không?

    Bài thơ, truyện kể – truyền miệng hay bằng chữ viết, câu đối đều là văn bản.

    h) Đơn xin (hay đề nghị,…), thiếp mời có phải là văn bản không?

    Đơn xin (hay đề nghị,…), thiếp mời cũng là những dạng văn bản.

    2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

    + Trình bày diễn biến sự việc;

    + Tái hiện trạng thái sự vật, con người;

    + Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận;

    + Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp;

    + Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người và người.

    b) Với các tình huống giao tiếp sau, hãy lựa chọn kiểu văn bản với phương thức biểu đạt tương ứng:

    – Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụng sân vận động của thành phố;

    a) Một hôm, mẹ Cám đưa cho Tấm và Cám mỗi đứa một cái giỏ, sai đi bắt tôm, bắt tép và hứa, đứa nào bắt được đầy giỏ sẽ thưởng cho một cái yếm đỏ. Tấm vốn chăm chỉ, lại sợ dì mắng nên mải miết suốt buổi bắt đầy một giỏ cả tôm lẫn tép. Còn Cám quen được nuông chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến chiều chẳng bắt được gì. Thấy Tấm bắt được đầy giỏ, Cám bảo chị:

    Chị Tấm ơi, chị Tấm!

    Tấm tưởng thật, hụp xuống thì Cám trút hết giỏ tôm tép của Tấm vào giỏ mình, rồi chạy về nhà trước.

    b) Trăng đang lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím thẫm uy nghi, trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.

    d) Trúc xinh trúc mọc đầu đình

    Em xinh em đứng một mình cũng xinh.

    đ) Nếu ta đẩy quả địa cầu quay quanh trục theo hướng từ tay trái sang tay phải mà chúng ta gọi là hướng từ tây sang đông thì hầu hết các điểm trên bề mặt quả địa cầu đều chuyển động, đều thay đổi vị trí và vẽ thành những đường tròn.

    a) Kể lại chuyện Tấm bị Cám lừa lấy hết tôm tép.

    b) Miêu tả lại cảnh đêm trăng.

    c) Kêu gọi, thuyết phục học sinh cố gắng học tập và rèn luyện;

    đ) Giới thiệu về sự quay của Trái Đất

    Căn cứ theo những mục đích giao tiếp trên, ta có thể xác định được kiểu văn bản tương ứng.

    Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên kể lại sự tích về nguồn gốc của các dân tộc sống trên đất nước ta. Vì thế, nó thuộc kiểu văn bản tự sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • D13.2 Bài Giảng Theo Văn Mạch
  • Giới Thiệu Sách “100 Dàn Bài Giảng Trong Kinh Thánh”
  • Một Phương Pháp Soạn Bài Giảng
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều Ngữ Văn 9
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều
  • Soạn Bài: Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Giảng Điện Tử Với Powerpoint Và Adobe Presenter
  • Soạn Bài Hai Cây Phong Ngắn Gọn Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Hai Cây Phong
  • Soạn Bài Hoàng Lê Nhất Thống Chí Của Ngô Văn Gia Phái
  • Soạn Bài Hoàng Lê Nhất Thống Chí Hồi Thứ 14
  • I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

    1. Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.

    3. Có sáu kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng : tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ. Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng.

    II – HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

    1. Văn bản và mục đích giao tiếp

    a) Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho người khác biết, thì cần phải thể hiện bằng một văn bản.

    b) Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu, thì phải xác định rõ ràng mục đích giao tiếp.

    c) Ai ơi giữ chí cho bền

    Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai.

    Câu ca dao này được sáng tác nhằm thông báo một nội dung tư tưởng. Nó khẳng định lập trường, ý chí và niềm tin vào chính mình. Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau bằng cách bắt vần của thể thơ lục bát, và đã biểu đạt trọn vẹn, một ý. Vì thế, có thể coi câu ca dao này là một văn bản.

    đ) Bức thư em viết cho bạn bè hay người thân cũng là một dạng văn bản.

    e) Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích (kể miệng hay được chép lại), câu đối, thiếp mời dự đám cưới,… đều là văn bản. Ngoài ra, bài tập làm vãn (viết hay nói), thư cảm ơn, một bài nói chuyện chuyên đề,… cũng là văn bản.

    2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

    Tuỳ theo mục đích giao tiếp cụ thể mà người ta sử dụng các kiểu văn bản với các phương thức biểu đạt phù hợp. Ví dụ:

    3. Bài tập

    III – HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

    1. Các đoạn văn, thơ trang 17 – 18 SGK thuộc :

    a) Tự sự (vì có người, có việc, có diễn biến của việc).

    b) Miêu tả (tầ cảnh thiên nhiên : Đêm trăng trên sông).

    c) Nghị luận (bàn luân về điều kiện làm cho đất nước giàu mạnh).

    d) Biểu cảm (thể hiện niềm tự hào của cô gái).

    đ) Thuyết minh (giới thiệu hướng quay của địa cầu).

    2. Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên thuộc kiểu vãn bản tự sự, bởi vì nó thực hiện chức năng kể sự việc và con người với những lời nói, hành động được trình bày theo một diễn biến mạch lạc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • Soạn Bài : Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • D13.2 Bài Giảng Theo Văn Mạch
  • Giới Thiệu Sách “100 Dàn Bài Giảng Trong Kinh Thánh”
  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Giảng Điện Tử Với Powerpoint Và Adobe Presenter
  • Soạn Bài Hai Cây Phong Ngắn Gọn Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Hai Cây Phong
  • Soạn bài Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

    I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

    1. Văn bản và mục đích giao tiếp

    a, Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi người thì cần phải biểu đạt bằng ngôn ngữ nói hoặc viết.

    b, Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu thì cần phải trình bày rõ ràng mục đích giao tiếp.

    c, Câu ca dao trên nhằm thông báo nội dung tư tưởng.

    + Nó khẳng định lập trường, ý chí và niềm tin vào chính mình.

    + Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau bằng cách bắt vần thể thơ lục bát, biểu đạt trọn vẹn một ý.

    + Ca dao cũng được coi là một văn bản.

    e, Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích… được gọi là văn bản. Những bài văn, thư cảm ơn, một bài chuyên đề cũng được coi là văn bản.

    Câu 2 (trang 16 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    – Hành chính công vụ

    – Tự sự

    – Miêu tả

    – Thuyết minh

    – Biểu cảm

    – Nghị luận

    II. LUYỆN TẬP

    Bài 1 (trang 17 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    a, Phương thức tự sự: Vì có người, có việc, có diễn biến của việc

    b, Phương thức miêu tả: miêu tả cảnh thiên nhiên: đêm trăng trên sông

    c, Phương thức biểu cảm: bàn luận về điều kiện làm cho đất nước giàu mạnh

    d, Phương thức thuyết minh: giới thiệu hướng quay của địa cầu.

    Bài 2 (trang 17 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự, vì:

    – Có một chuỗi các sự việc, hành động, nhân vật được trình bày theo một diễn biến mạch lạc.

    – Có sự kiện mở đầu, sự kiện kết thúc

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài : Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • D13.2 Bài Giảng Theo Văn Mạch
  • Giới Thiệu Sách “100 Dàn Bài Giảng Trong Kinh Thánh”
  • Một Phương Pháp Soạn Bài Giảng
  • Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều Ngữ Văn 9
  • Soạn Bài Lão Hạc (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Thương Vợ (Trần Tế Xương)
  • Soạn Bài Thương Vợ Của Trần Tế Xương
  • Soạn Bài Thương Vợ, Trang 30 Sgk Ngữ Văn 11
  • Soạn Bài Thương Vợ Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Thương Vợ (Chi Tiết)
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 50 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Em hiểu thế nào về nguyên nhân cái chết của lão Hạc. Qua những điều lão Hạc thu xếp, nhờ cậy ông giáo rồi sau đó mới tìm đến cái chết, em suy nghĩ gì về tình cảnh và tính cách lão Hạc. Lời giải chi tiết:

    – Lão Hạc rất nghèo, lại già yếu, ốm đau, không thể làm thuê để kiếm ăn được nữa. Tuy có mảnh vườn và dành dụm được món tiền nhỏ từ việc bòn vườn nhưng lão quyết định dành cả cho đứa con trai, lão chỉ ăn củ khoai, chuối, … sống qua ngày.

    – Trong hoàn cảnh ấy lão quyết định tự tử, một quyết định âm thầm và quyết liệt. Trước khi tự tự lão đã nhờ cậy ông giáo đứng tên trông nom mảnh vườn để không ai tơ tưởng, nhòm ngó, sau sẽ trao lại cho con trai,… Vậy là lão Hạc chết để bảo vệ mảnh vườn cho anh con trai mà lão tin sớm sẽ trở về. Đó là sự hi sinh cảm động của người cha.

    – Vì rất tự trọng, lão dù có chết đói cũng không chịu nhận sự giúp đỡ của bất cứ ai. Khi quyết định tự tử, cũng với lòng tự trọng rất cao và nhân cách hết sức trong sạch, lão không muốn phải phiền lụy hàng xóm nên đã gửi ông giáo tiền làm ma chay sau khi ông chết.

    ⟹ Qua quyết định tự tử để rồi chết một cách đau đớn, có thể thấy những phẩm chất cao đẹp của lão: yêu thương con hết mực, lòng tự trọng hiếm có, thể hiện ý thức nhân phẩm cao.

    Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 50 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Em thấy thái độ, tình cảm của “ông giáo” đối với lão Hạc như thế nào? Lời giải chi tiết:

    – Khi nghe chuyện lão Hạc muốn bán chó thì dửng dưng, thờ ơ

    – Khi lão Hạc khóc vì bán chó thì cảm thông, chia sẻ “muốn ôm choàng lấy lão mà khóc”, muốn giúp đỡ

    – Khi nghe Binh Tư kể lão Hạc xin bả chó: nghi ngờ, thoáng buồn

    – Khi chứng kiến cái chết của lão Hạc thì kính trọng nhân cách, tấm lòng của con người bình dị

    ⟹ “Ông giáo” trở thành người bạn tâm giao của lão Hạc, ông hiểu sâu sắc và đồng cảm, kính trọng lão Hạc

    Câu 6 Trả lời câu 6 (trang 50 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Sau khi vợ nhận xét không hay về lão Hạc, ông giáo suy nghĩ: “Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố gắng mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bí Ổi… toàn những cái cớ để cho ta tàn nhẫn, không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương: không bao giờ ta thương…”. Lời giải chi tiết:

    – Đây là phát hiện sâu sắc mang tính triết lý:

    + Phải thực sự am hiểu, trân trọng con người, khám phá những nét tốt đẹp của con người.

    + Con người chỉ bị những đau khổ che lấp đi bản tính tốt đẹp, cần phải “cố tìm hiểu”

    + Cần phải đặt mình vào hoàn cảnh và vị trí của người khác để hiểu, cảm thông và chấp nhận họ

    – Là cách ứng xử nhân hậu, tình nghĩa xuất phát từ tinh thần yêu thương con người.

    Tóm tắt

    Lão Hạc là một nông dân nghèo, vợ mất sớm, con trai không có tiền lấy vợ nên quẫn trí bỏ đi làm đồn điền cao su. Lão sống cô độc, nghèo khổ với một chú chó tên là cậu Vàng làm bạn. Sau một trận ốm, lão không đủ sức làm thuê như trước, quá cùng đường, lão ra quyết định đau đớn là bán cậu Vàng. Rồi lão đem tiền và mảnh vườn để lo trước tiền ma chay gửi ông giáo – người trí thức nghèo hay sang nhà lão. Lão nói dối Binh Tư làm nghề trộm chó rằng xin bả chó bắt con chó hay vào vườn nhưng thực ra là tự kết liễu đời mình. Và lão Hạc đã chết trong dữ dội, trong quằn quại, không ai hiểu nguyên nhân ngoại trừ Binh Tư và ông giáo.

    Bố cục Bố cục: 3 phần

    – Phần 1 (từ đầu … “nó thế này ông giáo ạ”): Sự day dứt, dằn vặt của lão Hạc sau khi bán con Vàng.

    – Phần 2 (tiếp … “một thêm đáng buồn”): Lão Hạc gửi gắm tiền bạc, trông nom nhà cửa.

    – Phần 3 (còn lại): Cái chết của lão Hạc.

    ND chính

    Tác phẩm tái hiện số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất tiềm tàng của họ.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lão Hạc Trang 38 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1 (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Đi Đường Ngắn Nhất
  • Bài 3. Thực Hành: Vẽ Lược Đồ Việt Nam
  • Bài 6. Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Bài 6. Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á (Địa Lý 8)
  • Soạn Bài Lão Hạc Ngắn Nhất Và Phân Tích Nhân Vật Lão Hạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Lão Hạc, Tác Giả Nam Cao Tài Liệu Học Tập
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Lão Hạc, Tác Giả Nam Cao
  • Soạn Bài Lão Hạc Tác Giả Nam Cao Chương Trình Ngữ Văn 8
  • Giáo Án Ngữ Văn 8
  • Soạn Bài Lão Hạc Siêu Ngắn
  • Trước tiên để hiểu rõ nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm văn học bất kỳ, người đọc cũng cần nắm được những thông tin cơ bản về nhà văn cũng như tác phẩm đó. Soạn bài Lão Hạc hay phân tích diễn biến tâm lý phức tạp của lão Hạc chúng ta cần hiểu được hoàn cảnh ra đời của tác phẩm và đôi nét về nhà văn.

    Đôi nét về nhà văn Nam Cao

    Nam Cao là một trong số cây bút tài hoa xuất sắc của phong trào văn học hiện thực phê phán giai đoạn 1930 -1945. Đặc biệt, ông được mệnh danh là “nhà văn của người nông dân”, bởi những tác phẩm của ông chủ yếu hướng về cuộc sống của những người dân nghèo khổ trong xã hội cũ. Khi soạn bài Lão Hạc, chúng ta cần tìm hiểu sâu về nhà văn với nhưng thông tin như sau:

    Nam Cao sinh năm 1915 và mất năm 1951, quê ông ở làng Đại Hoàng, thuộc phủ Lý Nhân, tỉnh Hà Nam ngày nay. Đại đa số các tác phẩm của Nam Cao đều xoay quanh hai đề tài chính, đó là người nông dân và người trí thức tiểu tư sản nghèo thời xưa. Suốt cuộc đời lao động hết mình cho nghệ thuật, cho thơ ca văn học, Nam Cao luôn ý thức trách nhiệm trong ngòi bút của việc để tạo ra những tác phẩm có giá trị với sức cống hiến lớn lao nhất.

    Là nhà văn có năng khiếu xuất sắc cùng với một phong cách nghệ thuật độc đáo, Nam Cao luôn dành tình cảm chân thành của mình vào đời sống của những con người nghèo khổ trong xã hội. Ngòi bút của ông vừa tỉnh táo sắc lạnh, lại vô cùng nặng trĩu suy tư với da diết yêu thương cho những con người cùng khổ. Chất văn của tác giả Nam Cao vô cùng chân thực, dung dị và đời thường. Bởi với ông, hiện thực là trên hết. Hiện thực đầy sinh động, cụ thể và rõ nét để phục vụ cho hành trình “nghệ thuật vị nhân sinh”.

    Với phong cách nghệ thuật thấm đượm ý vị triết lý mà vô cùng trữ tình, Nam Cao vốn có sở trường phân tích và diễn tả tâm lý con người. Ngôn ngữ trong các tác phẩm ông để lại nhìn chung vô cùng mộc mạc, chân chất như chính con người của ông vậy. Không chỉ thế, lối văn của Nam Cao cũng dạt dạo ý vị tinh tế, uyển chuyển và đầy sống động.

    Các tác phẩm của Nam Cao chủ yếu là các truyện ngắn, nổi bật hơn cả là tác phẩm Lão Hạc. Đây là một trong số các tác phẩm xuất sắc và tiêu biểu nhất cho phong cách sáng tác và tài năng nghệ thuật của nhà văn. Truyện ngắn này được đăng báo lần đầu năm 1943. Soạn bài Lão Hạc, chúng ta nhất định cần ghi nhớ các thông tin này.

    Lão Hạc đã thể hiện một cách chân thực và đầy cảm động về số phận một lão nông nghèo trong hoàn cảnh éo le. Nhà văn đã đi vào tận cùng ngõ ngách tâm lý nhân vật, đã thâm nhập vào những thân phận cùng khổ nhất để mà từ đó cất lên tiếng nói trân trọng, yêu thương và tấm lòng cảm thông vô hạn.

    Tóm tắt tác phẩm Lão Hạc khi soạn bài Lão Hạc

    Tác phẩm kể về một lão nông nghèo – lão Hạc – một người mang phẩm chất trong sạch. Vợ lão mất sớm, để lão Hạc một mình còm cõi cùng một đứa con trai. Lão nghèo đến nỗi mà tài sản duy nhất chính là mảnh vườn và “cậu vàng”- chú chó mà lão hết mực yêu thương.

    Do không đủ tiền để mà cưới vợ, con trai lão Hạc chán nản làm đơn xin đi mộ phu đồn điền cao su, để lão lại cùng con chó vàng. Lão Hạc vô cùng thương con, thương con bao nhiêu nhớ con bấy nhiêu thì lão cố gắng chăm chỉ làm vườn để mà giành dụm để khi con trai lão về thì có tiền mà cưới vợ cho con.

    Ấy vậy mà, đột nhiên lão ốm nặng, bao nhiêu tiền dành dụm cũng đội nón đi hết. Khi sức khỏe lão Hạc ngày một yếu đi, vườn cũng không có gì để bán, sự đói kém nghèo khổ khiến lão kiệt quệ, phải lo từng ngày, từng bữa ăn. Tài sản còn lại chỉ có cậu vàng, lão ăn năn day dứt khi quyết định bán đi chú chó mà đối với lão nó quan trọng bao nhiêu.

    Nghĩ lại thân phận mình, nghĩ đến sự khổ cực đành rứt ruột bán đi cậu vàng, nghĩ đến cái sự già yêu ngày một gần, lão Hạc quyết định gửi lại mảnh vườn và số tiền còm cõi của mình cho ông giáo, và xin ít bả chó của Binh Tư để mà kết thúc cuộc sống túng quẫn. Lão Hạc chết một cách đau đớn, nhưng cái chết làm sáng người nhân phẩm cao đẹp của lão.

    Cuộc sống khốn cùng nghèo đói vất vả của lão Hạc cũng chính là số phận và cuộc đời của những người nông dân trong xã hội cũ trước Cách mạng tháng Tám. Thông qua cuộc đời, số phận và cái chết đau đớn của lão Hạc, nhà văn Nam Cao đã phản ánh chân thực đời sống của những con người khốn khổ, qua đó gián tiếp bày tỏ thái độ trân trọng và tấm lòng nhân đạo của mình.

    Không dừng lại ở đó, nhà văn hiện thực của chúng ta còn nêu lên một triết lý nhân sinh: con người chỉ xứng đáng với danh nghĩa khi biết chia sẻ, nâng niu và trân trọng những điều đáng quý, bởi “chết trong còn hơn sống đục”. Đồng cảm với những số phận đáng thương bao nhiêu, Nam Cao lại tố cáo vạch trần bản chất thối nát của xã hội đương thời bấy nhiêu.

    Để phân tích diễn biến tâm lý và tính cách nhân vật một cách tốt nhất, chúng ta cùng soạn bài Lão Hạc qua việc tìm ra sơ đồ tư duy phân tích nhân vật lão Hạc, cuộc đời và tính cách nhân vật lão Hạc thể hiện trong tác phẩm. Từ đó, có những cảm nhận về nhân vật lão Hạc qua việc trả lời những câu hỏi trong chương trình sách giáo khoa

    Bố cục tác phẩm khi soạn bài Lão Hạc

    Truyện ngắn Lão Hạc của nhà văn Nam Cao có thể được chia ra làm ba phần chính như sau:

    Hoàn cảnh, tình thế của lão Hạc và diễn biến tâm lý sau khi bán cậu Vàng

    • Phần 1 – Từ đầu đến “nó thế này ông giáo ạ”: Miêu tả sự ăn năn, day dứt và dằn vặt của lão Hạc khi bán cậu Vàng.
    • Phần 2 – Tiếp đến “một thêm đáng buồn…: Lão Hạc gửi ông giáo tiền bạc và mảnh vườn cho cậu con trai
    • Phần 3 – Đoạn còn lại: Cái chết đau đớn đầy đau khổ của lão Hạc

    Chú chó Vàng được lão âu yếm yêu thương gọi là cậu Vàng là người bạn tri kỉ như hình với bóng với lão. Tình cảm của lão dành cho cậu Vàng được nhà văn miêu tả cụ thể và chân thực cũng như tâm trạng buồn đau khi quyết định bán đi cậu Vàng của lão. Soạn bài Lão Hạc, chúng ta cần phân tích chi tiết này

    Tình cảm của lão Hạc dành cho cậu Vàng

    Tình thế khốn cùng buộc lão Hạc phải bán đi cậu Vàng

    • Trân trọng, yêu thương gọi chú chó của mình là cậu Vàng
    • Làm bạn với cậu Vàng để khuây khỏa và giải tỏa những nỗi nhớ con trai
    • Lão Hạc đối xử với cậu Vàng rất chân thành và giàu tình cảm như với con cháu của mình: cho cậu Vàng ăn trong bát, gắp thức ăn cho, cưng nựng, chửi yeu…

    Sau trận ốm lay lắt cùng với trận bão đi qua khiến lão Hạc ngày một ốm hơn, luôn trong hoàn cảnh tính ăn từng bữa “đói lay lắt”. Khi soạn bài Lão Hạc, đấy là hoàn cảnh khiến người đọc cảm động vô cùng.

    Diễn biến tâm lý sau khi lão Hạc bán cậu Vàng

    Phải nói rằng, khi soạn bài Lão Hạc và phân tích diễn biến tâm lý của lão khi bán cậu Vàng, chúng ta thấy hình ảnh về một lão nông chân chất, đôn hậu, giàu tình cảm, một người hiền lành, và sống tình nghĩa. Bởi thế, nên lão Hạc mới thấy dằn vặt lương tâm khi nỡ lòng lừa một con chó.

    • Lão nông ấy cố tỏ ra vui vẻ, bình thản như không có chuyện gì, nhưng lại “đôi mắt ầng ậc nước” “mếu máo như con nít”
    • Lão Hạc cảm thấy ăn năn hối lỗi và tệ bạc khi lừa một con chó
    • Lão đau đớn đầy dằn vặt vì quá thương cậu Vàng của mình

    Nguyên nhân cái chết của lão Hạc

    Chi tiết lão Hạc thu xếp nhờ ông Giáo già, sau đó mới tìm đến cái chết chứng tỏ rằng:

    • Bởi tình cảnh nghèo khổ và quá túng quẫn: bần cùng, đói leo lắt lo ăn từng bữa
    • Lão không thể ăn vào số tiền đã tích cóp chút ít nhỏ nhoi mà vốn để dành cho cậu con trai
    • Lão Hạc quyết định lựa chọn cái chết là cách giải thoát cho số kiếp và bảo toàn số tiền cho con

    Nhận xét về cuộc sống của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám

    • Lão nông này là người giàu lòng tự trọng và biết lo xa, không muốn cái chết của mình ảnh hưởng đến người khác
    • Lão không nhận sự giúp đỡ, không chấp nhận việc làm bất lương
    • Lão Hạc là người có phẩm cách cao quý, coi trọng nhân phẩm và danh dự hơn cả mạnh sống.
    • Bị bần cùng hóa, cùng cực hóa cuộc sống
    • Họ bị bóc lột, nghèo đói, sống khổ cực
    • Cuộc sống eo hẹp túng quẫn dẫn tới bế tắc kiệt quệ
    • Họ là những người nông dân có phẩm chất cao quý, trong sạch, lương thiện và giàu lòng yêu thương
    • Họ sẵn sàng đối mặt với cái chết để bảo toàn danh dự nhân phẩm
    • Họ là những người giàu tình cảm, tiềm tàng sức mạnh để phản kháng lại những bất công ngang trái

    Trong khi soạn bài Lão Hạc, chúng ta không thể quên phân tích nhân vật lão Hạc, bày tỏ cảm nhận về nhân vật lão Hạc cũng như những phẩm chất tốt đẹp của lão nông này.

    Lão Hạc là một người nông dân khốn khổ và bất hạnh

    Một lão nông ngoài sáu mươi tuổi, vợ mất sớm, một mình đơn độc với đứa con trai cũng sớm vì nghèo mà bỏ đi phu điền cao su. Chỉ có duy nhất chú chó – cậu Vàng là người bạn tâm giao tri kỉ với lão qua ngày. Cả tài sản của lão quy lại chỉ có mấy sào vườn, một túp lều và chú chó vàng mà thôi. Cái cảnh gà trống nuôi con, lần hồi làm thuê kiếm sống, để rồi nghèo khó không qua nổi mà con trai đành bỏ đi làm công nhân.

    Tuổi già sống cô quạnh trong nghèo nàn đói kém, lão Hạc vẫn không để danh dự và nhân phẩm bị ảnh hưởng. Trận ốm dai dẳng kéo dài những hai tháng mười tám ngày, không một người thân đỡ đần, không một ai chăm sóc, không một chén thuốc, ấy vậy mà lão cũng leo lắt qua được. Thế những, vốn liếng dành dụm đi hết, lão lo ăn từng bữa qua ngày… Tình cảnh của lão nông ấy thật đáng thương bao nhiêu “Lão Hạc ơi! Ta có quyền giữ cho ta một thứ gì đâu?”

    Lão nông ấy bế tắc đành tìm đến cái chết để giải phóng cuộc sống túng quần này. Cuộc sống ngày một nặng nề khi miếng cơm đề nặng lên lão mỗi ngày. Lão ăn khoai, ăn củ chuối sống qua ngày. Một lão nông già cô đơn tính ăn từng bữa… Soạn bài Lão Hạc, chúng ta không khỏi cảm động những chi tiết này được Nam Cao miêu tả thật sinh động và chân thực biết bao.

    Số phận mỗi một kiếp người như lão Hạc thật đáng thương bao nhiêu. Họ bế tắc và tìm đến kết cục bi thảm của cái chết. Nếu như Lang Rận thắt cổ chết, Chí Phèo tự sát bằng mũi dao thì lão Hạc lại ra đi bởi bả chó…Đến chết vẫn phải đau đớn giãy giụa ” nếu kiếp người cũng khổ nốt thì ta làm kiếp gì cho thật sướng?” – câu hỏi ấy thể hiện nỗi đau tột cùng cũng là sự bế tắc không lời giải đáp của lão Hạc.

    Lão Hạc – một con người hiền lành và nhân hậu

    Soạn bài Lão Hạc, người đọc còn nhận ra hình ảnh về một lão nông già đầy tình yêu thương, sự hiền lành và đôn hậu. Lão là một ông bố rất thương con, vì không có tiền mà con bỏ đi làm đồn điền cao su khiến lão canh cánh trăn trở và đau lòng. Lão thương con,lão chỉ biết khóc…. Đói khổ thế nào, lão cũng quyết giữa ba sào vườn cho con, ” lão thà chết chứ nhất định không chịu bán đi một sào”.

    Tất cả đều vì đứa con trai đi biền biền năm, sáu năm rồi chưa về. Một sự hi sinh âm thầm to lớn của những người bố “gà trống nuôi con”. Lòng nhân hậu, vị tha của lão nông này còn thể hiện ở tình cảm mà lão dành cho cậu Vàng. Cho nó ăn cơm, bắt rận cho nó, ăn gì cũng chia cho nó, lão tâm sự với nó như một người tri kỉ…

    Cậu Vàng dù chỉ là một chú chó, nhưng đã được lão Hạc chăm sóc, nuôi nấng chẳng khác gì người con, người cháu của mình. Nó chính là điểm tựa, là nguồn vui, nơi san sẻ tinh thần tuổi già của lão nông ấy. Cậu Vàng chính là một phần đời sống của lão, là thú vui tuổi già duy nhất mà lão Hạc có. Ấy vậy mà, sự khắc nghiệt của cuộc sống dồn lão phải bán đi cậu Vàng. Để rồi sau khi bán cậu Vàng đi, từ túng quấn, từ ăn năn day dứt đã đẩy lão Hạc xuống xuống đáy bể bi kịch, để mà chọn cái chết thảm thương và đau đớn.

    Lão Hạc là người nông dân nghèo khổ nhưng trong sạch, giàu lòng tự trọng

    Khi mà cái đói rình rập từng bữa, miếng cơm phải lo từng ngày, khi lão phải ăn củ khoai, củ chuối cho qua bữa… nhưng lão Hạc của chúng ta vẫn giữ lòng tự trọng và danh dự của mình. Soạn bài Lão Hạc, người đọc không khỏi xúc động về nhân phẩm cao quý của lão cố nông này.

    Ông giáo ngấm ngầm giúp đỡ lão nhưng đều bị lão thẳng thừng từ chối. Bất đắc dĩ mà phải bán con chó, để rồi cuộc sống của lão sau đó chìm trong ăn nặn và hối hận. Khi phải tìm đến cái chết, lão Hạc cũng phải lo chu toàn, gửi lại mấy sào vườn cho con trai, ba mươi đồng bạc lẻ để mà “nếu có chết…gọi là của lão có tí chút” vì lão không muốn vì mình mà làm phiền đến những người hàng xóm.

    Cuộc đời lão Hạc thật nhiều khổ cực và nước mắt. Soạn bài Lão Hạc và phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật đã khiến chúng ta cũng rưng rưng nước mắt. Một lão nông già sống lặng lẽ, âm thầm, sống đơn độc, cơ cực để rồi phải chết trong quoằn quại đầy đau đớn bởi bả chó. Tuy vậy, soạn bài Lão Hạc chúng ta đều thấy vượt lên trên tất cả chính là những phẩm chất cao quý và tốt đẹp của lão nông này: sự nhân hậu vị tha, tính cách hiền lành chân chất, sự trong sạch, giàu lòng tự trọng và không để cuộc sống đề bẹp danh dự nhân phẩm…. Lão Hạc, có thể nói, chính là điển hình về người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lão Hạc Của Nam Cao Lớp 8
  • Soạn Bài Lão Hạc Lớp 8 Ngắn Nhất
  • Tóm Tắt Văn Bản Lão Hạc Lớp 8 Ngắn Nhất
  • Giáo Án Ngữ Văn 8 Bài: Lão Hạc
  • Hãy Chia Bố Cục Và Tóm Tắt Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nam Cao
  • Soạn Văn Bài: Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lão Hạc Gồm : Tóm Tắt Về Tác Giả Và Tác Phẩm , Tóm Tắt Văn Bản, Ptbđ Và Ngôi Kể , Bố Cục Văn Bản Câu Hỏi 1132095
  • Soạn Bài Lão Hạc Trang 38 Sgk Ngữ Văn 8
  • Soạn Bài Lão Hạc Trang 38 Sgk Văn Lớp 8
  • Soạn Bài Ông Lão Đánh Cá Và Con Cá Vàng Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Lão Hạc Ngắn Gọn Hay Nhất Và Tóm Tắt Tác Phẩm Lão Hạc Lớp 8
  • Soạn văn bài: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

    I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

    1. Văn bản và mục đích giao tiếp

    a. Muốn biểu đạt tư tưởng tình cảm cho người khác thì phải dung ngôn ngữ nói hoặc viết.

    b. Một câu thường mang một nội dung nào đó tương đối trọn vẹn. Nhưng để biểu đạt những nội dung thực sự đầy đủ, trọn vẹn một cách rõ ràng thì một câu nhiều khi không đủ.

    Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai

    • Dùng để khuyên nhủ con người

    • Chủ đề: giữ chí kiên định

    • Đây là hai câu thơ lục bát chúng liên kết với nhau:

      • Về vần: bền và nền là yếu tố liên kết hai câu 6 – 8

      • Về ý nghĩa, câu 8 nói rõ giữ chí cho bền là vững vàng, không dao động khi người khác thay đổi chí hướng. Quan hệ liên kết ý ở đây là giải thích, câu sau làm rõ ý cho câu trước.

    • Hai vế câu này đã diễn đạt trọn vẹn một ý.

    • Đây là một văn bản.

    d. Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng trong lễ khai giảng là một văn bản bởi:

    • Có liên kết, bố cục rõ ràng mạch lạc.

    • Có cách diễn đạt phù hợp để học sinh, giáo viên và các đại biểu dễ nghe, dễ hiểu.

    e.

    • Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích đều là những văn bản, có mục đích giao tiếp, có yêu cầu thông tin, được viết theo một thể thức nhất định.

    • Có thể kể thêm: một cuốn tiểu thuyết, một nghị quyết, một biên bản nộp phạt vì vi phạm pháp luật, một đơn xin nghỉ học …

    2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

    6 kiểu văn bản tương ứng với 6 phương thức biểu đạt:

    TT Kiểu văn bản – phương thức biểu đạt Mục đích giao tiếp

    1

    Tự sự (kể chuyện, tường thuật)

    Trình bày diễn biến sự việc

    2

    Miêu tả

    Tái hiện trạng thái sự vật, con người

    4

    Nghị luận

    Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận

    6

    Hành chính – công vụ

    Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người và người

    Bài tập: Với các tình huống giao tiếp sau, hãy lựa chọn kiểu văn bản với phương thức biểu đạt tương ứng:

    • Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụng sân vận động của thành phố (Hành chính – công vụ)

    • Tường thuật diễn biến trận đấu bóng đá (Tự sự )

    • Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu (Miêu tả)

    • Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích thi đấu của hai đội (Thuyết minh)

    • Bày tỏ lòng yêu mến môn bóng đá (Biểu cảm)

    • Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém, làm ảnh hưởng không tốt tới việc học tập và công tác của nhiều người. (Nghị luận)

    III. Luyện tập

    Câu 1: Mục đích giao tiếp của các văn bản:

    a. Kể lại chuyện Tấm bị Cám lừa lấy hết tôm tép. (Tự sự)

    b. Miêu tả lại cảnh đêm trăng. (Miêu tả)

    c. Kêu gọi, thuyết phục học sinh cố gắng học tập và rèn luyện; (Nghị luận)

    d. Bày tỏ tâm tình; (Biểu cảm)

    đ. Giới thiệu về sự quay của Trái Đất (Thuyết minh)

    Câu 2: Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên kể lại sự tích về nguồn gốc của các dân tộc sống trên đất nước ta. Vì thế, nó thuộc kiểu văn bản tự sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lão Hạc Lớp 8 Trang 38 Chi Tiết Nhất
  • Soạn Bài Lão Hạc Môn Văn 8 Trang 38 Ngắn Gọn Nhất: Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Của Lão Hạc Xung Quanh Việc Bán Chó
  • Soạn Bài Lão Hạc (Ngắn Gọn)
  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Lão Hạc
  • Soạn Bài Lão Hạc Ngữ Văn 8
  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Lão Hạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lão Hạc (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Lão Hạc Môn Văn 8 Trang 38 Ngắn Gọn Nhất: Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Của Lão Hạc Xung Quanh Việc Bán Chó
  • Soạn Bài Lão Hạc Lớp 8 Trang 38 Chi Tiết Nhất
  • Soạn Văn Bài: Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • Soạn Bài Lão Hạc Gồm : Tóm Tắt Về Tác Giả Và Tác Phẩm , Tóm Tắt Văn Bản, Ptbđ Và Ngôi Kể , Bố Cục Văn Bản Câu Hỏi 1132095
    • Tên thật: Trần Hữu Tri (1915 – 1951)
    • Quê: Hòa Hậu – Lí Nhân – Hà Nam
    • Là nhà văn tiêu biểu nhất của trào lưu hiện thực thời kì (1940 – 1945)

    2. Tác phẩm:

    • Truyện ngắn “Lão Hạc” là truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân, đăng lên báo lần đầu năm 1943.
    • Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm.
    • Ngôi kể thứ nhất (nhân vật ông giáo)
    • Bố cục: 3 đoạn

    Lão Hạc nhà nghèo, vợ đã mất. Lão sống cảnh gà trống nuôi con. Lão Hạc rất khổ tâm vì không đủ tiền cưới vợ cho con. Người con trai phẫn chí bỏ đi làm đồn điền cao su biền biệt hơn một năm chẳng có tin tức gì. Lão sống lủi thủi một mình với “cậu vàng”. Lão cố làm thuê làm mướn kiếm ăn, còn tiền thu được từ hoa lợi của mảnh vườn lão dành dụm chờ con về để cưới vợ cho con. Sau trận ốm dài hai tháng, tiền dành dụm cạn kiệt. Rồi bão lại phá sạch hoa màu, lão Hạc lâm vào tình cảnh đói deo đói dắt. Lão Hạc đau lòng quyết định bán “cậu vàng” đi. Sau đó lão nhờ ông giáo giữ hộ mảnh vườn khi nào con trai lão về trao lại cho nó. Lão Hạc lại gửi ông giáo 30 đồng bạc để khi chết có tiền ma chay. Từ đó lão từ chối tất cả mọi sự giúp đỡ của ông giáo. Khi không còn kiếm được gì để ăn lão đã xin bả chó tự tử, lão chết thật đau đớn vật vã thê thảm. Lão ra đi để lại trong lòng ông giáo một nỗi ngậm ngùi xót xa.

    Trả lời:

    Diễn biến tâm trạng của Lão Hạc xung quanh việc bán chó:

    • Thứ nhất là tình cảm đối với “Cậu vàng”:
      • Gọi con chó là “Cậu vàng”
      • Bắt rận, đem ra ao tắm
      • Cho ăn cơm…cái bát như một nhà giàu.
      • Nhắm vài miếng lại gắp cho nó một miếng
      • Chửi yêu nó, nói với nó…cháu bé về bố mó
      • To tiếng dọa, nắm lấy nó, ôm đầu nó….
    • Sau khi bán “cậu vàng”:
      • Lão cố làm ra vui vẻ, cười như mếu
      • Đôi mắt lão ầng ậc nước
      • Mặt co rúm, vết nhăn xô lại, ép nước mắt…
      • Cái đầu ngoẹo miệng móm mém…mếu…
      • Lão hu hu khóc…
      • “Thì ra tôi già …lừa một con chó”.

    Trả lời:

    Muốn bảo toàn căn nhà, mảnh vườn cho con, không muốn gây phiền hà cho hàng xóm láng giềng rồi đón nhận một cái chết dữ dội, bi thảm.

    Trả lời:

    Thái độ và tình cảm của nhân vật “tôi” đối với lão Hạc diễn biến đa dạng theo tình huống của tác phẩm: từ dửng dưng đến cảm thông, thoáng buồn và nghi ngờ rồi kính trọng.

    Trả lời:

    Ý nghĩa của nhân vật “tôi” là:

      Khi nói chuyện với Binh Tư:

    “Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn”

    Buồn vì: đói nghèo có thể đổi trắng thay đen, biến người lương thiện như Lão Hạc trở thành kẻ trộm cắp như Binh Tư.

    Buồn vì: một con người như Lão Hạc đành phải biến chất vì không còn tìm đâu ra miếng ăn tối thiểu hàng ngày.

      Khi chứng kiến lão Hạc chết:

    “Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn”

    Vì không có gì hủy hoại được nhân phẩm của người lương thiện như Lão Hạc để ta có quyền hy vọng và tin tưởng ở con người.

    “Hay vẫn đáng buồn theo một nghĩa khác”

    Vì người tốt như Lão Hạc mà hoàn toàn vô vọng, phải tìm đến cái chết như một sự giải thoát tự nguyện và bất đắc dĩ

    Trả lời:

    • Cái hay của truyện: chân thực, thấm đượm cảm xúc trữ tình.
    • Cách xây dựng nhân vật đặc sắc
      • Lão Hạc giàu tình thương, lòng tự trọng, trung thực
      • Ông giáo tử tế, biết chia sẻ, đồng cảm.

    Trả lời:

    Trả lời:

    • Nói về cuộc đời: những số phận thật nghiệt ngã, thương tâm, nghèo khổ, bần cùng trong xã hội thực dân nửa phong kiến
    • Nói về tính cách: ta thấy được những phẩm chất đáng quý của con người nông dân thời bấy giờ: trong sạch, lương thiện, sẵn sàng chết và phản kháng lại với sức mạnh tiềm ẩn của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lão Hạc Ngữ Văn 8
  • Phân Tích Nhân Vật Lão Hạc
  • Nêu Cảm Nhận Của Em Về Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nam Cao
  • Phân Tích Nhân Vật Lão Hạc Trong Lão Hạc Của Nam Cao
  • Thuyết Minh Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nam Cao
  • Soạn Bài Lão Hạc Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Minh Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nam Cao
  • Phân Tích Nhân Vật Lão Hạc Trong Lão Hạc Của Nam Cao
  • Nêu Cảm Nhận Của Em Về Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nam Cao
  • Phân Tích Nhân Vật Lão Hạc
  • Soạn Bài Lão Hạc Ngữ Văn 8
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 48 SGK Ngữ văn 8, tập 1):

    Diễn biến tâm trạng lão Hạc quanh chuyện bán chó:

    – Mối quan hệ: cậu Vàng vừa là kỉ niệm, vừa là tín vật của người con, cũng là người bạn trung thành trong cuộc sống quạnh hiu của lão.

    – Lão đau khổ khi cùng đường đến mức bán cậu Vàng: ” Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậc nước…Lão hu hu khóc “, lão đau đớn cùng cực, nghẹn ngào giày xé vì “đã trót đánh lừa một con chó”.

    Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

    – Nguyên nhân cái chết của lão Hạc:

    + Do tình cảnh túng quẫn: đói deo dắt, nghèo khổ, bần cùng.

    + Lão chọn cái chết để giải thoát số kiếp, và bảo toàn số tiền cho con.

    – Lão Hạc thu xếp nhờ “ông giáo”sau đó tìm đến cái chết chứng tỏ:

    + Lão là người có lòng tự trọng, biết lo xa.

    + Lão không chấp nhận việc làm bất lương, không nhận sự giúp đỡ.

    + Lão coi trọng nhân phẩm, danh dự hơn cả mạng sống.

    Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

    Thái độ của nhân vật “tôi”:

    – Khi nghe chuyện lão Hạc muốn bán chó thì dửng dưng, thờ ơ.

    – Khi lão Hạc khóc vì bán chó thì cảm thông, chia sẻ “muốn ôm choàng lấy lão mà khóc”, muốn giúp đỡ.

    – Khi chứng kiến cái chết của lão Hạc thì kính trọng nhân cách, tấm lòng của con người bình dị.

    Câu 4 Trả lời câu 4 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

    – Khi nghe Binh Tư nói, nhân vật “tôi” bất ngờ, hoài nghi, cảm thấy thất vọng

    + Nhân vật “tôi” nhanh chóng cảm thấy chán ngán: người trung thực, nhân nghĩa như lão Hạc lại “nối gót” Binh Tư.

    + Buồn vì cái đói nghèo có thể làm tha hóa nhân cách con người (cái đói nghèo có thể biến lão Hạc trở nên tha hóa như Binh Tư)

    – Sau đó chứng kiến cái chết dữ dội của lão Hạc, ông giáo lại thấy buồn ở khía cạnh khác.

    + Hóa giải được hoài nghi trong lòng nhưng lại thấy buồn.

    + Xót xa vì người sống tử tế và nhân hậu, trung thực như lão Hạc phải chọn cái chết đau đớn, dữ dội.

    + Tình huống truyện: Lão Hạc bán chó làm nổi bật diễn biến tâm lí lão Hạc.

    + Xây dựng nhân vật:

    • Lão Hạc: giàu tình thương, lòng tự trọng, trung thực.
    • Ông giáo: tử tế, biết chia sẻ, đồng cảm.

    + Ngôi kể: ngôi thứ nhất (nhân vật “tôi” kể, dẫn dắt câu chuyện nhưng lại nhập vai vào các nhân vật khác nên tác phẩm có nhiều giọng điệu chứ không đơn điệu).

    Câu 6 Trả lời câu 6 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

    – Ý nghĩ của nhân vật “tôi” mang tính triết lí nêu lên bài học về cách nhìn người, nhìn đời và cách ứng xử trong cuộc sống.

    – Còn thể hiện tấm lòng, tình thương của tác giả với con người.

    Câu 7 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

    – Cuộc sống khổ cực:

    + Bị bóc lột, bần cùng hóa, đói nghèo, thiếu thốn.

    + Họ sống khổ cực trong làng quê.

    + Cuộc sống eo hẹp dần tới kiệt quệ, bế tắc.

    – Phẩm chất đáng quý:

    + Trong sạch, lương thiện, giàu tình yêu thương.

    + Họ sẵn sàng chết, phản kháng lại để giữ phẩm giá cao quý của mình.

    + Trong người nông dân luôn tiềm tàng sức mạnh của tình cảm, có thể phản kháng lại những bất công.

    Tóm tắt

    Ở quê nhà, cuộc sống ngày càng khó khăn. Lão Hạc bị một trận ốm khủng khiếp, sau đó không kiếm ra việc làm, lão phải bán con Vàng dù rất đau đớn. Tiền bán chó và số tiền dành dụm được lâu nay, lão gửi ông giáo nhờ lo việc ma chay khi lão nằm xuống. Lão còn nhờ ông giáo trông nom và giữ hộ mảnh vườn cho con trai sau này. Lão quyết không đụng đến một đồng nào trong số tiền dành dụm đó nên sống lay lắt bằng rau cỏ cho qua ngày. Một hôm, lão xin Binh Tư ít bả chó nói là để đánh bả con chó lạ hay sang vườn nhà mình. Mọi người, nhất là ông giáo đều rất buồn khi nghe chuyện này. Chỉ đến khi lão Hạc chết một cách đột ngột và dữ dội, ông giáo mới hiểu ra. Cả làng không ai hay vì sao lão chết chỉ trừ có ông giáo và Binh Tư.

    Bố cục 3 phần

    – Phần 1 (từ đầu … “nó thế này ông giáo ạ”): Sự day dứt, dằn vặt của lão Hạc sau khi bán con Vàng.

    – Phần 2 (tiếp … “một thêm đáng buồn”): Lão Hạc gửi gắm tiền bạc, trông nom nhà cửa.

    – Phần 3 (còn lại): Cái chết của lão Hạc.

    ND chính

    Tác phẩm tái hiện số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và ca ngợi phẩm chất tiềm tàng của họ.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 8
  • Soạn Bài Lão Hạc Tác Giả Nam Cao Chương Trình Ngữ Văn 8
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Lão Hạc, Tác Giả Nam Cao
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Lão Hạc, Tác Giả Nam Cao Tài Liệu Học Tập
  • Soạn Bài Lão Hạc Ngắn Nhất Và Phân Tích Nhân Vật Lão Hạc
  • Soạn Bài Lão Hạc (Ngắn Gọn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lão Hạc Môn Văn 8 Trang 38 Ngắn Gọn Nhất: Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Của Lão Hạc Xung Quanh Việc Bán Chó
  • Soạn Bài Lão Hạc Lớp 8 Trang 38 Chi Tiết Nhất
  • Soạn Văn Bài: Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt
  • Soạn Bài Lão Hạc Gồm : Tóm Tắt Về Tác Giả Và Tác Phẩm , Tóm Tắt Văn Bản, Ptbđ Và Ngôi Kể , Bố Cục Văn Bản Câu Hỏi 1132095
  • Soạn Bài Lão Hạc Trang 38 Sgk Ngữ Văn 8
  • Diễn biến tâm trạng lão Hạc quanh chuyện bán chó:

    – Mối quan hệ: cậu Vàng vừa là kỉ niệm, vừa là tín vật của người con, cũng là người bạn trung thành trong cuộc sống quạnh hiu của lão.

    – Lão đau khổ khi cùng đường đến mức bán cậu Vàng: ” Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậc nước…Lão hu hu khóc “, lão đau đớn cùng cực, nghẹn ngào giày xé vì “đã trót đánh lừa một con chó”.

    → Người nông dân nghèo khổ, lương thiện, trái tim vô cùng nhân hậu, trong sạch.

    Câu 2:

    – Nguyên nhân cái chết: túng quẫn, tuyệt vọng sau trận ốm, bán cậu Vàng cũng là mất đi người bạn thân thiết, cảm giác tội lỗi vì trót lừa một con chó, không đợi được con trai về. Lão chết vì lòng tự trọng, vì tình thương, vì quá đỗi lương thiện.

    – Lão Hạc trước khi tìm đến cái chết đã nhờ ông giáo giữ vườn đợi con trai lão về, giữ tiền để lo tiền ma chay cho lão.

    → Tình cảnh lão Hạc éo le, đáng thương nhưng không muốn liên lụy tới mọi người xung quanh. Một con người có lòng tự trọng rất cao, hiền hậu, khiêm cung trong cử chỉ, tinh tế, hiểu đời, hiểu người nhưng bất lực. Là người cha thương con vô bờ, là ông lão giàu tình cảm, lương thiện.

    Câu 3:

    Thái độ, tình cảm của nhân vật “tôi” với lão Hạc có sự thay đổi:

    Lúc đầu thờ ơ và dửng dưng nghe chuyện bán chó. Sau đó thấu hiểu và an ủi lão. Chứng kiến cái chết lão Hạc, nhân vật “tôi” vô cùng cảm động, kính trọng nhân cách, tấm lòng của lão. Ông giáo là người giàu lòng trắc ẩn, hiểu và đồng cảm người khó khăn.

    Câu 4:

    Ban đầu khi nghe Binh Tư nói, ông giáo buồn vì thấy sự tha hóa nhân cách con người, thất vọng vì lầm tưởng lão Hạc thật sự đánh mất lương thiện bấy lâu.

    Chứng kiến cái chết lão Hạc, ông giáo thấy ” cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn” vì niềm tin, hi vọng vào xã hội vẫn còn khi thật sự có những con người vẫn giữ được bản chất lương thiện. Nhưng ” lại đáng buồn theo một nghĩa khác “. Một dấu chấm lặng, cuộc đời vẫn đáng buồn vì số phận hẩm hiu, bất hạnh của những người lương thiện, buồn vì cái chết đau đớn dữ dội mà một con người như lão Hạc phải chịu.

    Câu 5:

    – Cái hay của truyện thể hiện rõ ở việc miêu tả tâm lí nhân vật và cách kể.

    – Tình huống truyện bất ngờ, sáng tỏ nhân cách lão Hạc trong người đọc, trong nhân vật.

    – Cách xây dựng nhân vật chân thực sinh động từ ngoại hình đến nội tâm sâu sắc.

    – Ngôi kể thứ nhất dẫn dắt linh hoạt tạo sự gần gũi chân thực. Nhân vật “tôi” kể mà như là nhập vào lão Hạc, mọi cảm xúc chân thật, sâu sắc.

    Câu 6:

    – Ý nghĩ của nhân vật “tôi” mang tính triết lí nêu lên bài học về cách nhìn người, nhìn đời và cách ứng xử trong cuộc sống.

    – Còn thể hiện tấm lòng, tình thương của tác giả với con người.

    Câu 7:

    – Cuộc sống người nông dân trong xã hội cũ: nghèo khổ, bất hạnh, bị xã hội đè nén, áp bức.

    – Phẩm chất cao đẹp: hiền lành, lương thiện, giàu tình thương, không bị hòa đục trong dòng nước xã hội.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Soạn Siêu Ngắn: Lão Hạc
  • Soạn Bài Lão Hạc Ngữ Văn 8
  • Phân Tích Nhân Vật Lão Hạc
  • Nêu Cảm Nhận Của Em Về Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nam Cao
  • Phân Tích Nhân Vật Lão Hạc Trong Lão Hạc Của Nam Cao
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100