Top 5 # Soạn Bài Đọc Thêm Chạy Giặc Giáo Án Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 3/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Giáo Án Ngữ Văn 11: Đọc Thêm Chạy Giặc

Nguyễn Đình Chiểu.

A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

– Bài thơ thể hiện nỗi xót xa của NĐC khi nhân dân và đất nước rơi vào cảnh ” nước mất nhà tan”.

– Qua đó các em hiểu thơ văn NĐC còn là tiếng nói yêu nước thương dân( ngoài tư tưởng đạo lí nhân nghĩa sáng ngời) thơ văn yêu nước của NĐC còn là lá cờ đầu yêu nước.

– Nthuật bài thơ: ngôn ngữ bình dị, mang đậm màu sắc NBộ, kết hợp với phương pháp đối, đảo ngữ, ẩn dụ.

Thầy: soạn giáo án, TKTL. Trò: soạn bài theo câu hỏi.

NS: 25/9/08 CHẠY GIẶC NG: 26/9/08 Nguyễn Đình Chiểu. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS Bài thơ thể hiện nỗi xót xa của NĐC khi nhân dân và đất nước rơi vào cảnh ” nước mất nhà tan”. Qua đó các em hiểu thơ văn NĐC còn là tiếng nói yêu nước thương dân( ngoài tư tưởng đạo lí nhân nghĩa sáng ngời) thơ văn yêu nước của NĐC còn là lá cờ đầu yêu nước. Nthuật bài thơ: ngôn ngữ bình dị, mang đậm màu sắc NBộ, kết hợp với phương pháp đối, đảo ngữ, ẩn dụ. Chuẩn bị Thầy: soạn giáo án, TKTL. Trò: soạn bài theo câu hỏi. Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ 1: Kiểm tra bài cũ ? Đọc thuộc lòng đoạn trích ” Lẽ ghét thương” trích truyện ” LVT”. Phan tích lẽ ghét của ông Quán? HĐ 2: Giới thiệu bài mới Thơ văn NĐc không chỉ sáng ngời tư tưởng đạo lí nhân nghĩa. Thơ văn của NĐC còn là tiếng nói yêu nước, chống giặc ngoại xâm và được mệnh danh là ” lá cờ đầu yêu nước” của chủ nghĩa yêu nước chống giặc ngoại xâm. Bài thơ ” Chạy giặc” là một trong những tác phẩm thể hiện tấm lòng yêu nước của NĐC. HĐ 3: Bài mới Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt ? Dựa vào tiểu dẫn em hãy cho biết hoàn cảnh sáng tác bài thơ? ? Bài thơ được sáng tác theo thể thơ gì? GV hướng dẫn cách đọc: đọc chính xác, dtả được tsự đau đớn xót xa của NĐC trước cảnh nước mất nhà tan. ? Văn bản có thể chia thành mấy phần? ? Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược được miêu tả như thế nào? Phân tích nét đặc sắc trong ngòi bút tả thực của tác giả? Cảnh chợ họp thể hiện nhịp sống bình yên của nd. Nhưng cảnh sống bình yên đó giờ đã bị đảo lộn, bị phá vỡ. ? Sự xuất hiện của giặc tây được bắt đầu bằng âm thanh gì? ? Trong hoàn cảnh đó tâm trạng tình cảm của tác giả? ? Phân tích thái độ của nhà thơ trong 2 câu kết? Gợi: hai câu kết sử dụng nghệ thuật? TTt/g vừa mỉa mai triều đình nhà Nguyễn vừa đau đớn trước hiện thực bi thảm của đất nước. Qua đó thể hiện tấm lòng yêu nước thương dân sâu sắc của t/g. KQ nội dung nghệ thuật của bài thơ? HSTL HSTL HS đọc HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL I. Đọc- tiếp xúc văn bản 1.Văn bản a. Hoàn cảnh sáng tác/SGK/49 Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật b. Đọc-giải thích từ khó. 2. Kết cấu 4 phần: Đề, thực, luận, kết II. Đọc- hiểu văn bản Câu 1 Tan chợ: -Thời điểm chợ tàn, mọi người đã về hết. Chợ đang họp thì giặc đến, mọi người chạy tan tác, cảnh đốt phá mọi thứ tan hoang. Âm thanh: tiếng súng, mở màn cho cuộc xâm lăng đột ngột bất ngờ của TDP trên đất nước ta. – Phút sa tay: Sự thất thủ của quân triều đình diễn ra quá nhanh chóng. Sự sai lầm trong nước cờ của triều đình nhà Nguyễn đã dẫn tới đất nước ta rơi vào thế nguy nan. – Ở hai câu thực: -Đảo ngữ, từ láy. – H/ả đàn chim dáo dác bay là hình ảnh vừa tả thực, vừa có ý nghĩa tượng trưng. – Hai câu luận NT: đảo ngữ nhấn mạnh đến hai vùng đất Bến Nghé, Đồng Nai trước là vựa lúa của NBộ, và là nơi buôn bán sầm uất thanh bình giờ chỉ trong khoảnh khắc đã tan hoang, đổ nát. Câu 2 Trước cảnh đó nhà thơ vô cùng đau đớn xót xa thương những người dân vô tội đặc biệt là những sinh linh nhỏ bé, những đứa trẻ nạn nhân đáng thương nhất tội nghiệp nhất trong chiến tranh. Nhà thơ vô cùng căm giận trước những hành động tội ác tàn phá quê hương, cướp của giết người đốt nhà, của giặc Pháp. Câu 3. NT: CHTT, Xưng hô trang trọng( trang dẹp loạn) III. Tổng kết Nghệ thuật: ngôn ngữ bdị, đậm đà chất NBộ. Nội dung: bài thơ là nỗi đau mất nước, trong đó có cả nỗi đau của tấm lòng trung quân đã cảm thấy sự đổ vỡ niềm tin vào triều đình.

Soạn Bài Đọc Thêm Chạy Giặc Ngữ Văn 11 Đầy Đủ

– Cảnh đất nước và nhân dân khi thực dân Pháp đến xâm lược được tác giả miêu tả như sau:

+ Mở đầu nhà thơ dùng cảnh chợ tan để thông báo một hiện thực tan nát. Lúc tan chợ là khung cảnh tập trung người đông đúc, thanh bình, người người đi mua bán, sự xâm lược của thực dân Pháp đã phá vỡ cuộc sống bình yên đó.

+ Cảnh loạn lạc diễn ra rất nhanh “phút sa tay”, mọi sự chuẩn bị không thể nào ngăn cản bước tiến của kẻ thù. Tiếng súng là sự mở đầu cho cuộc xâm lược của thực dân Pháp.

+ ” Một bàn cờ thế phút sa tay”: Nói lên tình cảnh của đất nước ta hiện giờ rất khó khăn, nguy hiểm, chỉ cần đi sai một bước hậu quả khôn lường.

+ Nhân dân ta hoảng loạn, tan tác, nơi ở xác xơ tan hoang: “Lũ trẻ lơ xơ chạy”, “bầy chim dáo dác bay”.

+ Đối tượng của cuộc chạy giặc được đặc tả là “lũ trẻ”, lối chạy là ngơ ngác, thất thần, không người dẫn dắt “lơ xơ chạy”. Cách miêu tả này cho thấy sự hoảng loạn cùng tận của con người, lũ trẻ bị lạc mất bố mẹ, bố mẹ không tìm thấy con hoặc đã bị giết vì kẻ thù.

+ Hình ảnh “bầy chim dáo dác bay” vừa diễn tả đàn chim, những sinh vật hiền lành sống trong tự nhiên cũng bị tác động bởi bom đạn chiến tranh, bởi sự tàn phá mái ấm do thực dân Pháp gây ra, vừa là hình ảnh ẩn dụ cho “lũ trẻ”. như đàn chim kia, bọn trẻ không còn nơi nương náu.

+ Không gian chạy giặc tiếp tục được mở rộng. Ban đầu cái nhìn của tác giả tập trung cận cảnh (trên mặt đất với hình ảnh những đứa bé bơ vơ đang chạy giặc), mở rộng lên trời (đàn chim bay dáo dác), rồi tiếp tục mở rộng ra thêm nữa (với Bến Nghé, Đồng Nai).

+ Cách đảo trạng từ (lơ xơ, dáo dác) lên trước động từ càng khắc họa thêm động thái hoang mang, bơ vơ của những sinh linh bé bỏng.

+ Cuộc tàn phá diễn ra trên diện rộng, đâu đâu cũng thấy tội ác của kẻ thù: của tiền tan bọt nước, tranh ngói nhuốm màu mây.

– Nét đặc sắc trong ngòi bút tả thực của tác giả:

+ Với ngôn ngữ hiện thực, trong trẻo, hai câu tả thực (câu 3, 4) của bài thơ là một bức tranh cụ thể sinh động thể hiện lại tình cảnh tan tác bi thương của nhân dân khi ấy. Sự xuất hiện của giặc thù quá đột ngột, sự chống chọi của quân ta lại thất bại quá nhanh chóng khiến cảnh dắt dìu gồng gánh nhau chạy loạn càng thật đau lòng. Đang sống hạnh phúc êm ấm bên những người thân, bất chợt giặc thù từ đâu ập đến bắt giết, mọi gia đình đều chưa chuẩn bị gì, chỉ biết hốt hoảng dắt nhau trốn chạy. Nhà thơ đặc tả cảnh tượng ấy bằng hai chữ hình ảnh lũ trẻ lơ xơ chạy và bầy chim dáo dác bay. Lối đảo ngữ lơ xơ, dáo dác lên trước trong trường hợp này làm nổi bật lên trước mắt người đọc dáng vẻ xơ xác, tan tác của lũ trẻ và bầy chim nhưng cũng khắc họa được tâm trạng hoang mang và ngơ ngác của chúng.

+ Ban đầu cái nhìn của tác giả tập trung cận cảnh (trên mặt đất với hình ảnh những đứa bé bơ vơ đang chạy giặc), mở rộng lên trời (đàn chim bay dáo dác), rồi tiếp tục mở rộng ra thêm nữa (với Bến Nghé, Đồng Nai). Hai câu tiếp theo, không gian chạy giặc đã được mở rộng, ông tiếp tục vẽ lên một bức tranh toàn cảnh quê hương bị giặc thù đang tâm tàn phá trong một không gian thật là xa rộng:

“Bến Nghé của tiền tan bọt nước Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây”.

– Từ cảnh thực, bài thơ được khép lại bằng sự xót xa:

“Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng Nỡ để dân đen mắc nạn này? “.

+ Tâm trạng bao trùm bài thơ là nỗi đau. Nỗi đau ấy thấm sâu vào tận câu chữ nhưng đọng lại đậm nét nhất là hai câu kết. Đó là câu hỏi nhưng là câu hỏi tu từ. Câu hỏi nhưng cũng là mỉa mai, trách cứ. “Trang dẹp loạn” là cách nói trang trọng, thường để chỉ những đấng anh hùng, nhưng “trang dẹp loạn” đi liền sau câu hỏi “rày đâu vắng?” càng tăng thêm tính mỉa mai. Hai câu cuối còn là một tiếng kêu cứu. Vì vậy, bài thơ là nỗi đau, đau nước, đau dân, đau lòng. Trong nỗi đau ấy còn có cả nỗi đau của một tấm lòng trung quân đã cảm thấy sự đổ vỡ niềm tin vào triều đình phong kiến.

+ Từng câu, từng chữ trong mỗi câu thơ là một tiếng kêu đau đớn, xót xa xuất phát từ trái tim nồng nàn yêu quê hương, đất nước, đỏ rực ngọn lửa căm thù trước tội ác trời không dung đất không tha của giặc. Nhà thơ không những đau xót vì cảnh quốc phá gia vong, nhân dân tan tác, đau thương, lơ xơ, dáo dác mà ông còn thất vọng và bất bình biết mấy trước tình cảnh quê hương ngập tràn bóng giặc mà quân của triều đình thì bặt tăm khuất dạng bỏ mặc nhân dân phải chịu thống khổ điêu linh.

– Hai câu thơ cuối bài đã bộc lộ nỗi niềm trăn trở của tác giả. Câu hỏi tu từ vang lên đầy tha thiết, không chỉ là kêu gọi mà còn là hàm ý bao thắc mắc trước sự vắng mặt của kẻ có trách nhiệm với quê hương, đất nước. Câu thơ còn bộc lộ sự thất vọng sâu sắc về triều đình cũng như biểu hiện được lòng thương dân sâu sắc của Đồ Chiểu.

– Nguyễn Đình Chiểu đặt ra câu hỏi, không phải hỏi chung chung mà là hỏi rất cụ thể: “Trang” chỉ người đáng kính trọng. “Trang dẹp loạn” là người có chức trách trước tình cảnh của nước, của dân. Nhà thơ đề cao họ trong mấy từ này. Song câu kết “nỡ để dân đen mắc nạn này” lại hạ thấp họ. Sự thờ ơ, vô trách nhiệm của triều đình nhà Nguyễn, của vua, quan chức sắc, của tư tưởng bạc nhược, của hành động hèn nhát có thấy gì không? Câu hỏi như một cái tát không kìm nén của một người yêu nước vào mặt những con người ấy. Tiếng kêu quặn thắt của một tấm lòng trung quân đã cảm thấy đổ vỡ niềm tin đối với triều đình phong kiến nhà Nguyễn. Đồng thời nhà thơ cũng không giấu nỗi xót xa. Tất cả những điều đó đều nói lên lòng yêu nước, thương dân của Nguyễn Đình Chiểu.

Giáo Án Ngữ Văn 11 Tiết 17: (Đọc Thêm) Chạy Giặc (Nguyễn Đình Chiểu)

Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây

Một bàn cờ thế phút sa tay

+ Thời điểm: tan chợ

+ Âm thanh: súng Tây

– Đất nước: bàn cơ thế/phút/sa tay

 giặc đến phá tan cuộc sống yên bình của nhân dân. Đất nước rơi vào tình trạng nguy ngập.

Tiết 17 Ngày soạn: 15/9/2014. CHẠY GIẶC ( Nguyễn Đình Chiểu ), I. Mục tiêu cần đạt Giúp HS: - Cảm nhận được tình cảnh "tan đàn xẻ nghé"; những mất mát của nhân dân khi giặc đến và tình cảm, thái độ của tác giả. - Hiểu được nghệ thuật tả thực kết hợp khái quát qua việc sử dụng hình ảnh, ngôn từ. Trọng tâm - Kiến thức + Đất nước rơi vào tay giặc, cảnh "xẻ nghé tan đàn", thái độ của tác giả + Lựa chọn từ ngữ, kết hợp tả thực, tạo hình ảnh. - Kĩ năng: đọc hiểu bài thơ theo thể loại. II. Chuẩn bị của thầy và trò - Thầy: - Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 - tập 1. - Sách giáo viên Ngữ Văn 11 - tập 1. - Sách thiết kế. - Trò: - Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 - tập 1. - Bài soạn chuẩn bị ở nhà III. Tiến trình lên lớp 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Không có 3. Bài mới: : Nguyễn Đình Chiểu không chỉ là nhà giáo, thầy thuốc; ông còn là người khởi xướng chống giặc bằng văn thơ. Từ đây ông được mệnh danh là "thư sinh giết giặc bằng ngòi bút". Và 'Chạy giặc' là bài thơ mở đầu cho sự nghiệp này. Cụ thể bài thơ thế nào chúng ta cùng tìm hiểu. HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC - GV: yêu cầu hs đọc tiểu dẫn sgk - HS đọc và trả lời câu hỏi + GV hỏi: Nội dung hai câu đề, phân tích một số từ ngữ trong hai câu để thấy được cục diện của đất nước? + GV : Cảnh chạy giặc của nhân dân ta được miêu tả như thế nào qua hai câu thực? Phân tích một số từ ngữ, hình ảnh trong hai câu để thấy rõ điều đó? + GV hỏi: Tội ác của thực dân Pháp còn được miêu tả như thế nào trong hai câu luận? + GV hỏi: Tâm trạng của nhà thơ trong hai câu kết? + GV :Nêu một vài nét về nội dung và nghệ thuật bài thơ. B. BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN v Hoạt động 4: Tìm hiểu về tác giả Chu Mạnh Trinh, xuất xứ và thể loại bài thơ + GV : Gọi HS đọc Tiểu dẫn giới thiệu về tác giả Chu Mạnh Trinh, yêu cầu HS gạch SGK những nét chính về tác giả. + GV nêu xuất xứ, thể loại của bài thơ. v Hoạt động 5: Yêu cầu HS đọc bài thơ và chia đoạn, nêu nội dung từng đoạn. v Hoạt động 6: Tìm hiểu nội dung bài thơ. + GV : Cảnh Hương Sơn được tác giả giới thiệu như thế nào? + GV: Không khí thần tiên của Hương Sơn được tác giả thể hiện như thế nào? + HS: Phát hiện, trả lời + GV : Bổ sung, giảng. + GV : Vẻ đẹp của phong cảnh Hương Sơn được tác giả miêu tả như thế nào? Qua biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó? + GV : Qua bài thơ tác giả thể hiện tâm sự gì? I. Tìm hiểu chung 1. Hoàn cảnh sáng tác Có thể được viết ngay sau khi thành Gia Định bị giặc Pháp bắt đầu tấn công năm 1859 2. Bố cục - 6 câu đầu: giặc đến, cảnh chạy giặc, hậu quả - 2 câu cuối: tâm trạng, thái độ của tác giả II. Đọc hiểu văn bản 1. Sáu câu đầu: a. Hai cầu đề Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây Một bàn cờ thế phút sa tay - giặc đến: + Thời điểm: tan chợ + Âm thanh: súng Tây - Đất nước: bàn cơ thế/phút/sa tay à giặc đến phá tan cuộc sống yên bình của nhân dân. Đất nước rơi vào tình trạng nguy ngập. b.Hai câu thực - " Bỏ nhà", "lơ xơ chạy", "mất ổ", "dáo dát bay"" sự tan nát, tán loạn, hãi hùng - " Lũ trẻ", "đàn chim"" hai hình ảnh điển hình cho nỗi đau thương của nhân dân - Nghệ thuật đảo ngữ nhấn mạnh: bỏ nhà, mất ổ " tạo nỗi ám ảnh bi thương về cảnh chạy giặc của dân lành. ² Cảnh chạy giặc trong nỗi kinh hoàng của nhân dân. c.Hai câu luận à Địa danh nổi tiếng, cảnh bị hủy diệt Đẹp, bình yên đen tối, tan hoang à Cảnh quê hương trước và sau khi giặc đến đối lập kinh hoàng: sự tận diệt, tận hủy của quân thù. à Sáu câu thơ với hình ảnh chân thực, tiêu biểu đã vẽ lại toàn cảnh quê hương khi giặc đến. Một cuộc sống an bình ko còn. Thế vào đó là sự kinh hoàng, đau thương, tan hoang 2. Hai câu thơ cuối: Tâm trạng của tác giả - Bộc lộ qua câu hỏi tu từ Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng Lỡ để dân đen mắc nạn này à Tấm lòng yêu nước sâu sắc của Đồ Chiểu III. TỔNG KẾT -ND: Cảnh quê hương chân thực khi giặc đến tàn sát - NT: + từ ngữ giản dị, tiêu biểu, giàu sức gợi hình, biểu cảm + Nghệ thuật câu, từ tiêu biểu cho thơ Nôm Đường luật B. BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN . Giới thiệu: 1. Tác giả: SGK. 2. Xuất xứ: Là một trong ba bài thơ viết về Hương Sơn, sáng tác khi ông đứng coi trùng tu, tôn tạo Hương Sơn. 3.Thể loại: Hát nói 4. Bố cục: 3 đoạn: - 4 câu đầu: Giới thiệu Hương Sơn - 10 câu giữa: Tả cảnh Hương Sơn + 4 câu trên: không khí thần tiên, cái thần của Hương Sơn + 6 câu dưới: vẻ đẹp của phong cảnh Hương Sơn - 5 câu cuối: Suy niệm của tác giả trước cảnh đẹp Hương Sơn. II. Đọc hiểu văn bản: Giới thiệu Hương Sơn: - Cảnh thần tiên, thoát tục "Bầu trời cảnh bụt" - Nghệ thuật: điệp từ + câu hỏi tu từ, Hương Sơn được giới thiệu từ nhiều gốc độ, rất hấp dẫn, thú vị, rất đẹp. " Niềm ao ước, khát khao của tác giả, niềm thích thú, vui mừng khi đặt chân đến Hương Sơn. Cảnh đẹp Hương Sơn: a. Không khí thần tiên, cái thần của Hương Sơn: - Nghệ thuật: miêu tả + nhân hoá " cảnh tĩnh lặng, nghiêm trang, cảnh vật, không gian, con người say sưa ngây ngất trong khí đạo mùi thiền. - Cảnh đẹp khiến con người thánh thiện, thanh cao. b. Vẻ đẹp phong cảnh: Nghệ thuật: liệt kê khắc hoạ vẻ đẹp hùng vĩ của một quần thể: suối, chùa, hang động đậm màu sắc đường nét " tạo ấn tượng trập trùng, cao, thấp, nhiều tầng của quần thể. ² Vẻ đẹp tuyệt vời, siêu thoát, gợi khao khát cho những ai chưa được chiêm ngưỡng. Suy niệm của tác giả: Với câu hỏi tu từ, khẳng định và trả lời ẩn, đó là lòng yêu nước kín đáo, mặc dù câu chữ còn mang nặng màu sắc tôn giáo. III. Chủ đề: Với những từ ngữ chọn lọc, tinh tế, nghệ thuật tả cảnh điêu luyện, tác giả làm nổi rõ cảnh thần tiên của Hương Sơn, vẻ đẹp gợi khao khát cho mỗi con người muốn đến Hương Sơn. Qua đó gửi gắm tâm sự yêu nước kín đáo của mình. V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI - BÀI MỚI: 1. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI: - Cảnh chạy giặc và tâm trạng NĐC trong bài " Chạy giăc" - Cảnh Hương Sơn và tâm sự của Chu Mạnh Trinh. 2. BÀI MỚI: - Soạn bài " Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc". + Giới thiệu về cuộc đời nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu. + Nêu nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu. + Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác bài " Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc". + Chia bố cục bài văn tế và nội dung mỗi phần. + Hình tượng người nghĩa sĩ nông dân trong trận công đồn.

Giáo Án Ngữ Văn 11 Tiết 24 Đọc Thêm: Chạy Giặc, Hương Sơn Phong Cảnh Ca (Nguyễn Đình Chiểu), (Chu Mạnh Trinh)

( Nguyễn Đình Chiểu ), ( Chu Mạnh Trinh ) A. Mục tiêu bài học Giúp Hs: Thấy được hoàn cảnh đất nước và nhân dân khi thực dân Pháp nổ súng tấn công xâm lược Tấm lòng của Nguyễn Đình Chiểu đối với nhân dân. Thấy được vẻ đẹp của phong cảnh Hương Sơn, và niềm say mê của tác giả trước vẻ đẹp đó. B. Chuẩn bị 1, Gv: Sgk, Stk, soạn giảng 2. Hs: Đọc bài, soạn bài C. Tiến trình bài dạy 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Đọc thuộc lòng bài “Lẽ ghét thương” và giải thích câu thơ “Vì chưng hay ghét cũng là hay thương” 3. Bài mới Hoạt động của Gv – Hs Nội dung cần đạt Pv. Nội dung hai câu đề, phân tích một số từ ngữ trong hai câu để thấy được cục diện của đất nước? Giảng: Giặc Pháp nổ súng tấn công thành Gia Định, trận đánh diễn ra như “một bàn cờ thế”, phút chốc thay đổi bất ngờ “phút sa tay” Pv. Cảnh chạy giặc của nhân dân ta được miêu tả như thế nào qua hai câu thực? Phân tích một số từ ngữ, hình ảnh trong hai câu để thấy rõ điều đó. Giảng: Từ tượng hình: “lơ xơ chạy”, “dáo dát bay” Từ gợi cảm: “lũ trẻ”, “đàn chim” Nghệ thuật đảo ngữ Pv. Tội ác của thực dân Pháp còn được miêu tả như thế nào trong hai câu luận? tâm trạng của nhà thơ? Pv. Tâm trạng của nhà thơ trong hai câu kết? Gv nêu xuất xứ của bài ca. Yêu cầu hs đọc bài thơ và chia đoạn, nêu nội dung từng đoạn. Pv. Cảnh Hương Sơn được tác giả giới thiệu như thế nào? Gv giảng. Pv. Không khí thần tiên của Hương Sơn được tác giả thể hiện như thế nào? Hs phát hiện, trả lời Gv: Bổ sung, giảng. Pv. Vẻ đẹp của phong cảnh Hương Sơn được tác giả miêu tả như thế nào? Qua biện pháp nghệ thuật gì?Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó? Pv. Qua bài thơ, nhà thơ muốn gửi gắm tâm sự gì? Chạy giặc. Chủ đề “Chạy giặc” là bài ca yêu nước thể hiện sâu sắc lòng căm thù giặc Pháp và nói lên tình thương xót nhân dân trước hoạ xâm lăng. Bài thơ là một chứng tích về tội ác giặc Pháp trong những ngày đầu chúng xâm lược nước ta. Phân tích. Hai câu đề: “ Vừa nghe tiếng súng Tây”, “Phút sa tay” ” thời gian, sự việc diễn ra bất ngờ, nhanh chóng và là nỗi kinh hoàng của nhà thơ, nhân dân. “ Một bàn cờ thế”” ẩn dụ, nói về cục diện chiến trường, tình thế chiến tranh hồi ấy ² Cục diện bi thảm của đất nước ta hồi bấy giờ. Hai câu thực “ Bỏ nhà”, “lơ xơ chạy”, “mất ổ”, “dáo dát bay”” sự tan nát, hoãng sợ, hãi hùng “ Lũ trẻ”, “đàn chim”” hai hình ảnh điển hình cho nỗi đau thương của nhân dân Nghệ thuật đảo ngữ nhấn mạnh: bỏ nhà, mất ổ ” tạo nỗi ám ảnh bi thương về cảnh chạy giặc của dân lành. ² Cảnh chạy giặc trong nỗi kinh hoàng của nhân dân. Hai câu luận Với nghệ thuật đối, nhà thơ đã làm hiện lên cảnh tang thương, điêu tàn nơi Bến Nghé, Đồng Nai.Tài sản của nhân dân bị chúng cướp phá sạch “ tan bọt nước”. Nhà cửa, phố phường, làng xóm của đồng bào bị chúng đốt phá tan hoang. Lửa khói ngút trời, bao phủ một vòng rộng lớn “nhuốm màu mây” Hai câu kết Là một câu hỏi gay gắt và lời phê phán nghiêm khắc những trang dẹp loạn của triều đình, đồng thời là một tiếng khóc nghẹn ngào đầy nước mắt của con người mù loà hết lòng yêu nước thương dân. Bài ca phong cảnh Hương Sơn Xuất xứ: Là một trong ba bài thơ viết về Hương Sơn, sáng tác khi ông đứng coi trùng tu, tôn tạo Hương Sơn. Thể loại: Hát nói Bố cục: 3 đoạn 4 câu đầu: Giới thiệu Hương Sơn 10 câu giữa: Tả cảnh Hương Sơn 4 câu trên: không khí thần tiên, cái thần của Hương Sơn 6 câu dưới: vẻ đẹp của phong cảnh Hương Sơn 3.5câu cuối:Suy niệm của tác giả trước cảnh đẹp Hương Sơn. IV. Phân tích Giới thiệu Hương Sơn Cảnh thần tiên Nt: điệp từ + câu hỏi tu từ, Hương Sơn được giới thiệu từ nhiều gốc độ, rất hấp dẫn, thú vị, rất đẹp. ” Niềm ao ước, khát khao của tác giả, niềm thích thú, vui mừng khi đặt chân đến Hương Sơn. Cảnh đẹp Hương Sơn Không khí thần tiên, cái thần của Hương Sơn Nt: miêu tả + nhân hoá ” cảnh tĩnh lặng, nghiêm trang, cảnh vật, không gian, con người say sưa ngây ngất trong khí đạo mùi thiền. Cảnh đẹp khiến con người thánh thiện, thanh cao. Vẻ đẹp phong cảnh Nt: liệt kê khắc hoạ vẻ đẹp hùng vĩ của một quần thể: suối, chùa, hang động đậm màu sắc đường nét ” tạo ấn tượng trập trùng, cao, thấp, nhiều tầng của quần thể. ² Vẻ đẹp tuyệt vời, siêu thoát, gợi khao khát cho những ai chưa được chiêm ngưỡng. Suy niệm của tác giả Với câu hỏi tu từ, khẳng định và trả lời ẩn, đó là lòng yêu nước kín đáo, mặc dù câu chữ còn mang nặng màu sắc tôn giáo. Chủ đề Với những từ ngữ chọn lọc, tinh tế, nghệ thuật tả cảnh điêu luyện, tác giả làm nổi rõ cảnh thần tiên của Hương Sơn, vẻ đẹp gợi khao khát cho mỗi con người muốn đến Hương Sơn. Qua đó gửi gắm tâm sự yêu nước kín đáo của mình. 4. Củng cố – Cảnh chạy giặc và tâm trạng NĐC trong bài “ Chạy giăc” – Cảnh Hương Sơn và tâm sự của Chu Mạnh Trinh. 5. Dặn dò – Học bài, soạn bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” Rút kinh nghiệm: