Top #10 Soạn Bài Công Nghệ Lớp 8 Bài 5 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Bài Giảng Công Nghệ Lớp 8

--- Bài mới hơn ---

  • Skkn Phương Pháp Vẽ Hình Chiếu Trong Môn Công Nghệ 8
  • Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Định Nghĩa Hình Chiếu, Hình Chiếu Vuông Góc Và Cách Xác Định
  • Công Nghệ 11 Bài 7: Hình Chiếu Phối Cảnh
  • Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống:

    – Đối với sản xuất bản vẽ dùng trong: Thiết kế, trao đổi và thi công theo một quy tắc thống nhất.

    – Đối với đời sống bản vẽ dùng như những chỉ dẫn bằng lời và hình ảnh giúp người tiêu dùng sử dụng một cách hiệu quả và an toàn.

    CÔNG NGHỆ 8BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬGV. PHẠM THỊ THỦYTRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ Bản vẽ kĩ thuật được dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật nào?Kiểm tra bài cũ Câu hỏi 1: Trả lời:B¶n vÏN"ng nghiÖpX©y dùngGiao th"ng...Qu©n sùĐiÖn lùcC¬ khÝKiÕn tróc Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?Kiểm tra bài cũ Câu hỏi 2: Trả lời: Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống: - Đối với sản xuất bản vẽ dùng trong: Thiết kế, trao đổi và thi công theo một quy tắc thống nhất. - Đối với đời sống bản vẽ dùng như những chỉ dẫn bằng lời và hình ảnh giúp người tiêu dùng sử dụng một cách hiệu quả và an toàn.*Bài 2:Hiểu được thế nào là hình chiếuNhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.Hình chiếu là gì?Trong đó:+ A - một điểm thuộc vật thể+ A' - là hình chiếu của A trên mặt phẳng+ AA' - tia chiếu+ Mặt phẳng chứa hình chiếu A' gọi là mặt phẳng hình chiếu*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.Hãy nhận xét về đặc điểm các tia chiếu trong các hình a, b, và chúng tôi Các phép chiếu:a. Phép chiếu xuyên tâmb. Phép chiếu song songc. Phép chiếu vuông gócHãy quan sát các hình sau:*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:a. Phép chiếu xuyên tâma). Phép chiếu xuyên tâm:- Là phép chiếu có các tia chiếu xuất phát từ một điểm.+ O - tâm chiếu + ABC - vật thể+ A'B'C' - hình chiếu xuyên tâm của ABC trên (p)+ (p) - mặt phẳng chiếu- NX: Phép chiếu xuyên tâm là cơ sở để xây dựng hình chiếu phối cảnh. Thường dùng để vẽ các công trình kiến trúc.oBACC'B'A'p*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:a). Phép chiếu xuyên tâm:- Là phép chiếu có các tia chiếu xuất phát từ một điểm.b). Phép chiếu song song:- Là phép chiếu có các tia chiếu cùng song song theo một hướng ℓ.+ ℓ - phương chiếu + ABC - vật thể+ A'B'C' - hình chiếu của ABC trên (p)- NX: Phép chiếu song song là cơ sở để xây dựng hình chiếu trục đo.b. Phép chiếu song songℓABCA'B'C'p*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:a). Phép chiếu xuyên tâm:- Là phép chiếu có các tia chiếu xuất phát từ một điểm.b). Phép chiếu song song:- Là phép chiếu có các tia chiếu cùng song song theo một hướng ℓ.c). Phép chiếu vuông góc- Là phép chiếu song song có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu. A'B'C' là hình chiếu vuông góc của ABC lên (p).*c. Phép chiếu vuông gócABCA'B'C'p*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:III. Các hình chiếu vuông góc:1. Các mặt phẳng chiếuĐể diễn tả về hình dạng và độ lớn của vật thể, người ta thường nói đến những kích thước nào của nó ? Để diễn tả về hình dạng và kích thước của vật thể, người ta thường dùng đến chiều dài chiều rộng, và chiều cao.- Để diễn tả chính xác hình dạng của vật thể, ta lần lượt chiếu vuông góc vật thể theo ba hướng khác nhau như hình vẽ.Mặt phẳng hình chiếu đứngMặt phẳng hình chiếu bằngMặt phẳng hình chiếu cạnh+ Mặt chính diện - mặt phẳng hình chiếu đứng.+ Mặt nằm ngang - mặt phẳng hình chiếu bằng.+ Mặt cạnh bên phải - mặt phẳng hình chiếu cạnh. Mặt phẳng chiếu đứngMặt phẳng chiếu đứngMặt phẳng chiếu đứngMặt phẳng chiếu bằngMặt phẳng chiếu đứngMặt phẳng chiếu bằngMặt phẳng chiếu đứngMặt phẳng chiếu bằngMặt phẳng chiếu cạnhMặt phẳng chiếu đứngMặt phẳng chiếu bằngMặt phẳng chiếu cạnh*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:III. Các hình chiếu vuông góc:1. Các mặt phẳng chiếu+ Mặt chính diện - mặt phẳng hình chiếu đứng.+ Mặt nằm ngang - mặt phẳng hình chiếu bằng.+ Mặt cạnh bên phải - mặt phẳng hình chiếu cạnh. 2. Các hình chiếuHình chiếu bằngHình chiếu đứngHình chiếu cạnhHình chiếu cạnhHình chiếu bằngHình chiếu đứngHình chiếu đứng, bằng, cạnh có hướng chiếu như thế nào?Hình chiếu đứng, bằng, cạnh thuộc các mặt phẳng chiếu như nào?*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:III. Các hình chiếu vuông góc:1. Các mặt phẳng chiếu2. Các hình chiếu- Hình chiếu đứng - có hướng chiếu từ trước tới.- Hình chiếu bằng - có hướng chiếu từ trên xuống.- Hình chiếu cạnh - có hướng chiếu từ trái sang.Hình chiếu bằngHình chiếu đứngHình chiếu cạnh*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:III. Các hình chiếu vuông góc:1. Các mặt phẳng chiếu2. Các hình chiếuHình chiếu bằngHình chiếu đứngHình chiếu cạnhIV. Vị trí các hình chiếu:*Khái niệm về hình chiếu:Hình ChiếuBài 2: Hình chiếu của vật thể là hình nhận được trên một mặt phẳng.II. Các phép chiếu:III. Các hình chiếu vuông góc:1. Các mặt phẳng chiếu2. Các hình chiếuIV. Vị trí các hình chiếu:Vị trí các hình chiếuHãy cho biết vị trí các hình chiếu trên bản vẽ ?- Hình chiếu đứng được vẽ đầu tiên góc trái trên cùng của bản vẽ.- Hình chiếu bằng được vẽ dưới hình chiếu đứng.- Hình chiếu cạnh được vẽ bên phải hình chiếu đứng.Bài tập: Cho vật thể có hình dạng và đặt vị trí như hình vẽ. Nếu chiếu theo các hướng từ trước mặt các em tới, từ trên xuống và từ trái qua,em hãy tìm các hình chiếu đứng, bằng, cạnh của vật thể và sắp xếp chúng vào mặt phẳng chiếu theo đúng vị trí. (Đọc tên các hình chiếu của các hình 1, 2, 3 )12Vật thểMặt phẳng chiếu3. Hình chiếu đứng1. Hình chiếu bằng2. Hình chiếu cạnh33Đặt vật thể ở vị trí như hình vẽ. Nếu chiếu vật theo các hướng như mũi tên chỉ trên hình, hình chiếu nhận được trên các mặt phẳng chiếu tương ứng với các hướng chiếu có hình dạng như thế nào? Hãy chọn miếng ghép phù hợp để ghép vào mặt phẳng chiếu biểu thị cho hình chiếu đó.Miếng ghépChú ý: Trên bản vẽ có quy định- Không vẽ các đường bao của các mặt phẳng chiếu- Cạnh thấy của vật thể được vẽ bằng nét liền đậm- Cạnh khuất của vật thể được vẽ bằng nét đứtTrong bản kĩ thuật người ta vẽ các hình chiếu lên bản vẽ mà không cần phải dùng các tia chiếu để chiếu hoặc ghép các miếng ghép như các em. Vậy làm thế nào để vẽ chính xác các hình chiếu như các miếng ghép kia? Cạnh khuất, đường bao khuất3. Nét đứtĐường tâm, đường trục đối xứng4. Nét gạch chấm mảnhĐường dóng, đường kích thước, đường gạch gạch2. Nét liền mảnhCạnh thấy, đường bao thấy1. Nét liền đậmÁp dụngNét vẽTên gọiMột số loại nét vẽ cơ bảnHướng chiếuHình chiếuABC123Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2, 3.213ABCTrả lờiXBÀI TẬPXXCâu 1: Thế nào là hình chiếu?Câu 2: Có những phép chiếu nào?Câu 3: Có những hình chiếu nào? Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào?CỦNG CỐTrên bản vẽ kĩ thuật, các hình chiếu diễn tả hình dạng các mặt của vật thể theo các hướng khác nhau.Vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được bố trí:- Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng.- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.GHI NHỚ Tr¶ lêi c©u hái. Lµm vµo vë bµi tËp. Nghiªn cøu bµi ' B¶n vÏ c¸c khèi ®a diÖn'H­íng dÉn bµi tËp vÒ nhµ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Vẽ Hình Chiếu Trong Môn Học Công Nghệ 8
  • Cách Dùng Tik Tok Biến “vịt Bầu Thành Thiên Nga”
  • Hướng Dẫn Làm Video Trào Lưu Biến Hình Anime Tik Tok Trung 2022
  • Vẽ Chú Gấu Panda Vừa Đẹp Vừa Chính Xác
  • Hướng Dẫn Vẽ Từng Bước Một Chú Gấu Panda
  • Soạn Công Nghệ 8 Vnen Bài 5: Bản Vẽ Nhà

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 8 Vnen Bài 7: Đồ Dùng Loại Nhiệt
  • Công Nghệ 9 Bài 4: Thực Hành Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Bài 21. Nguyên Lí Làm Việc Của Động Cơ Đốt Trong
  • Công Nghệ 10 Bài 7: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Lý Thuyết Công Nghệ 10 Bài 7: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng (Hay, Chi Tiết).
  • Công nghệ lớp 8 Bài 5: Bản vẽ nhà

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    A. Hoạt động khởi động

    1. Hãy mô tả về ngôi nhà của em với bạn bên cạnh trong nhóm (về số tầng, về các không gian chính trong ngôi nhà)

    2. Để dễ hình dung, em hãy hình dung vẽ ngôi nhà của em vào tờ A4 và tiếp tục trao đổi với bạn về ngôi nhà của gia đình em

    Ví dụ:

    1. Ngôi nhà của em là một ngôi nhà 1 tầng dạng ống, các không gian chính trong nhà gồm phòng khách, 2 phòng ngủ, phòng bếp

    2. Vẽ hình dung ngôi nhà của em vào tờ A4 là:

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    1. Nội dung của bản vẽ nhà

    Thực hiện yêu cầu:

    1. Hãy cho biết kích thước cơ bản của ngôi nhà (chiều dài, chiều rộng, chiều cao)

    2. Bản vẽ trên sử dụng mấy hình biểu diễn, ý nghĩa của từng hình biểu diễn trong việc biểu diễn ngôi nhà

    3. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong phần thông tin “Nội dung của bản vẽ nhà”

    1. Kích thước cơ bản của ngôi nhà là: 2. Bản vẽ trên sử dụng ba hình biểu diễn, ý nghĩa của từng hình biểu diễn là:

    • Mặt đứng: Diễn tả hình dạng bên ngoài gồm các mặt chính, mặt bên, sau…
    • Mặt cắt: Diễn tả các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao
    • Mặt bằng: Diễn tả vị trí, kích thước (rộng, dài) các tường, cửa đi cửa sổ, cọt, các thiết bị đồ đạc…

    3. Điền vào chỗ chấm theo thứ tự như sau:

    (1) Mặt bằng

    (2) Mặt đứng

    (3) Mặt cắt

    2. Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà

    Tên gọi của kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà đã được thay bằng các kí hiệu A, B, C… Quan sát các kí hiệu trong hình 5.2 và thực hiện bài tập ghép đôi vào bảng 5.1

    3. Đọc bản vẽ nhà

    Vận dụng những kiến thức về trình tự đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, hoàn thiện nội dung bảng 5.2

    Gợi ý các bước thể hiện trình tự đọc: Các bộ phận, kích thước, khung tên, hình biểu diễn

    Hoàn thành bảng như sau:

    C. Hoạt động luyện tập

    Đọc bản vẽ hình 5.3, ghi kết quả đọc bản vẽ vào bảng 5.3

    D. Hoạt động vận dụng

    1. Hãy vẽ lại ngôi nhà của em với những kiến thức được học trong bài

    2. Trao đổi với người thân trong gia đình về ngôi nhà của gia đình thông qua bản vẽ em đã vẽ. Đề xuất những thay đổi cho ngôi nhà đẹp hơn, tiện nghi và thoáng mát hơn.

    Ví dụ mẫu:

    Bản vẽ nhà một tầng

    E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    Hãy quan sát hình vẽ 5.4 về ngôi nhà (hình chiếu phối cảnh của ngôi nhà) và cho biết:

    1. Hình ảnh thể hiện mấy chiều của ngôi nhà?

    2. Tìm hiểu trên internet và cho biết, người ta đã sử dụng phần mềm nào để vẽ được hình ảnh của ngôi nhà như vậy?

    1. Hình ảnh thể hiện 3 chiều của ngôi nhà: chiều dài, chiều rộng và cả chiều cao

    2. Hiện nay, để vẽ được hình ảnh ngôi nhà như vậy có rất nhiều phần mềm khác nhau. Tuy nhiên, tất cả các phần mềm đó gọi chung là phần mềm thiết kế nhà 3D.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Công Nghệ 8 Ngắn Nhất: Tổng Kết Và Ôn Tập Phần 1
  • Bài 3. Bài Tập Thực Hành
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Tiết 3 Bài 3: Thực Hành Hình Chiếu Của Vật Thể
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 25 Ngắn Nhất: Mối Ghép Cố Định Mối Ghép Không Tháo Được
  • Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Cách Mạng Tháng Tám Năm 1945 Đến Hết Thế Kỉ Xx (Ngắn Gọn)
  • Bài Giảng Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 15: Bản Vẽ Nhà
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 13 Ngắn Nhất: Bản Vẽ Lắp
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 29 Ngắn Nhất: Truyền Chuyển Động
  • Công Nghệ 8 Tổng Kết Và Ôn Tập Phần Một
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Bài 39: Đèn Huỳnh Quang
  • – Biểu diễn hình dạng bên ngoài: mặt chính có lan can, (mặt bên).

    – Là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu đứng (mặt phẳng chiếu cạnh).

    TRƯỜNG THCS CÙ CHÍNH LAN MOÂN HOÏC: COÂNG NGHEÄ 8 GIÁO VIÊN: NGUYỄN HỮU TUẤN Kiểm tra bài cũ Em hãy nêu nội dung và trình tự đọc bản vẽ lắp? - Trình tự đọc bản vẽ lắp: 1. Khung tên 2. Bảng kê 3. Hình biểu diễn. 4. Kích thước. 5. Phân tích chi tiết. 6. Tổng hợp. - Nội dung bản vẽ lắp: + Hình biểu diễn + Kích thước + Bảng kê + Khung tên. H14.1 Bản vẽ lắp bộ ròng rọc HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH MỘT SỐ NGÔI NHÀ Biết được nội dung và công dung của bản vẽ nhà. Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà. Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản. Mục tiêu bài học TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ I. Néi dung b¶n vÏ nhµ: HÌNH 15.1 BẢN VẼ NHÀ MỘT TẦNG - Công dụng: dùng trong thiết kế, thi công xây dựng ngôi nhà. - B¶n vÏ nhµ TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ a.Mặt bằng: I. Néi dung b¶n vÏ nhµ: - Là hình cắt mặt bằng của ngôi nhà. - Diễn tả vị trí, kích thước, tường, vách, cửa đi, cửa sổ, các phòng... Là hình biểu diễn quan trọng nhất của bản vẽ nhà. TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ a.Mặt bằng: I. Néi dung b¶n vÏ nhµ: b. Mặt đứng: - Là hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên mặt phẳng chiếu đứng (cạnh). - Biểu diễn hình dạng bên ngoài: mặt chính có lan can. TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ a.Mặt bằng: I. Néi dung b¶n vÏ nhµ: b. Mặt đứng: - Là hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên mặt phẳng chiếu đứng (cạnh). - Biểu diễn hình dạng bên ngoài: mặt chính có lan can, (mặt bên). c. Mặt cắt: - Là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu đứng (mặt phẳng chiếu cạnh). II. Kí hiệu qui ước một số bộ phận của ngôi nhà: TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ I. Néi dung b¶n vÏ nhµ: II. Kí hiệu qui ước một số bộ phận của ngôi nhà: TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ I. Néi dung b¶n vÏ nhµ: -Nhaø một tầng -1:100 -Mặt ñứng -Mặt cắt A-A, mặt bằng II. Kí hieäu quy öôùc moät soá boä phaän cuûa ngoâi nhaø I. Noäi dung baûn veõ nhaø III.Ñoïc baûn veõ nhaø -Tên gọi ngôi nhà -Tỉ lệ bản vẽ -Tên gọi hình chiếu -Tên gọi mặt cắt -Kích thước chung -Kích thước từng bộ phận TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ Kích thöôùc chung: Phoøng sinh hoaït chung: Phoøng nguû : Hieân roäng : Neàn cao Töôøng cao Maùi cao 6300, 4800,4800 (4800 x 2400)+(2400 x 600) 2400 x 2400 2400 x 1500 -Nhaø một tầng -1:100 -Mặt đñứng -Mặt cắt A-A, mặt bằng -6300, 4800, 4800 -Phoøng sinh hoạt chung: (4800 x 2400) + (2400 x 600) - Phoøng ngủ: 2400 x 2400 - Hiên rộng: 1500 x 2400 -Nền cao: 600 -Tường cao: 2700 -Maùi cao: 1500 II. Kí hieäu quy öôùc moät soá boä phaän cuûa ngoâi nhaø I. Noäi dung baûn veõ nhaø III.Ñoïc baûn veõ nhaø 4. Các bộ phận TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ -Số phòng: 3 phòng: 1 phòng sinh hoạt chung 2 phòng ngủ - Sè cöa ®i vµ cöa sæ: - Một cửa đi hai cánh - 6 cửa sổ đơn - C¸c bé phËn kh¸c: 1 hiªn cã lan can -Nhaø một tầng -1:100 -Mặt đứng -Mặt cắt A-A, mặt bằng -6300, 4800, 4800 -Phoøng sinh hoạt chung: (4800 x 2400) + (2400 x 600) -Phoøng ngủ: 2400 x 2400 -Hieâên rộng: 1500 x 2400 -Nền cao: 600 -Tường cao: 2700 -Maùi cao: 1500 II. Kí hieäu quy öôùc moät soá boä phaän cuûa ngoâi nhaø I. Noäi dung baûn veõ nhaø III.Ñoïc baûn veõ nhaø 4. Các bộ phận 3 phoøng- 1 cöûa ñi hai caùnh, 6 cöûa soå ñôn- 1 hieân coù lan can TIẾT 14 - BÀI 15: B¶n vÏ nhµ Ả N V Ẽ N Đây là tên một loại bản vẽ xây dựng. À H Ô CHỮ BÍ MẬT B Ặ T Đ Ứ N Đây là tên hình biểu diễn mặt chính ngôi nhà. G Ô CHỮ BÍ MẬT M Ặ T C Ắ T Đây là tên hình biểu diễn chiều cao ngôi nhà. Ô CHỮ BÍ MẬT M Ặ T B Ằ N Đây là tên hình biểu diễn vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, của sổ, các phòng...của ngôi nhà. G Ô CHỮ BÍ MẬT M Bản vẽ nhà có những hình biểu diễn: Ô CHỮ BÍ MẬT Ặ T B Ằ N G M Ặ T Đ Ứ N G M Ặ T C Ắ T M Câu 1: Em hãy chọn cặp đôi ký hiệu đúng ? Câu 2: Em hãy chọn cặp đôi ký hiệu đúng ? 3. C¸c b­íc ®äc b¶n vÏ nhµ: 1. Néi dung b¶n vÏ nhµ: Tãm t¾t bµi häc 1. Đäc khung tªn 2. Đäc hình biÓu diÔn 3. Đäc kÝch th­íc 4. Đäc c¸c bé phËn 2. Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà: CÁC HÌNH BiỂU DIỄN NGÔI NHÀ 2 TẦNG MẶT ĐỨNG MẶT BẰNG TẦNG 1 MẶT BẰNG TẦNG 2 MẶT CẮT A-A HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Học bài 15 và trả lời câu hỏi cuối bài. Đọc bản vẽ bài 16 SGK. Ôn Lại toàn bộ kiến thức phần I vẽ kĩ thuật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 15 Ngắn Nhất: Bản Vẽ Nhà
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 24 Ngắn Nhất: Khái Niệm Về Chi Tiết Máy Và Lắp Ghép
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 21 Ngắn Nhất: Cưa Và Đục Kim Loại
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Bài 18: Vật Liệu Cơ Khí
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 39. Đèn Huỳnh Quang
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8
  • Tiết 5 : Bài Tập Thực Hành Đọc Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Bài 5. Hình Chiếu Trục Đo
  • Bài 3. Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản
  • Sách giải bài tập công nghệ 8 – Bài 4. Bản vẽ các khối đa diện giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    Trả lời câu hỏi Bài 4 trang 15 Công nghệ 8: Quan sát các hình 4.1a, b, c và cho biết các khối đó được bao bởi các hình gì?

    Lời giải:

    Hình 4.1a: Được bao bởi 4 mặt là hình chữ nhật và có 2 đáy là có thể là hình chữ nhật, hình bình hành, hình vuông, …

    Hình4.1b: Được bao bởi 3 mặt hình chữ nhật và 2 đáy là tam giác

    Hình4.1c: Được bao bởi 4 mặt hình tam giác và đáy là hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, …v..v

    Trả lời câu hỏi Bài 4 trang 15 Công nghệ 8: Hãy kể một số vật thể có dạng các khối đa diện mà em biết?

    Lời giải:

    Hộp bao diêm ,rubic, cái nêm,hộp sữa …

    Trả lời câu hỏi Bài 4 trang 15 Công nghệ 8: Hãy cho biết khối đa diện của hình 4.2 được bao bởi các hình gì?

    Lời giải:

    Khối đa diện được bao bởi sáu hình chữ nhật

    Trả lời câu hỏi Bài 4 trang 16 Công nghệ 8: Hãy đọc bản vẽ hình chiếu của hình hộp chữ nhật (h4.3), sau đó đối chiếu với hình 4.2 và trả lời các câu hỏi sau bằng cách điền vào các ô trong bảng 4.1:

    – Các hình 1,2,3 là các hình chiếu gì?

    – Chúng có hình dạng như thế nào?

    – Chúng thể hiện các kích thước nào của hình hộp chữ nhật?

    Lời giải:

    Bảng 4.1:

    Lời giải:

    Khối đa diện được bao bởi các mặt bên là hình chữ nhật và mặt đáy là hình tam giác.

    Trả lời câu hỏi Bài 4 trang 17 Công nghệ 8: Hãy đọc bản vẽ hình chiếu của hình lăng trụ tam giác đều (h4.5), sau đó đối chiếu với hình 4.4 và trả lời các câu hỏi sau bằng cách điền vào các ô trong bảng 4.2:

    – Các hình 1,2,3 là các hình chiếu gì?

    – Chúng có hình dạng như thế nào?

    – Chúng thể hiện các kích thước nào của hình lăng trụ tam giác đều?

    Lời giải:

    Bảng 4.2:

    Trả lời câu hỏi Bài 4 trang 17 Công nghệ 8: Hãy cho biết khối đa diện ở hình 4.6 được bao bởi các hình gì?

    Lời giải:

    Khối đa diện được bao bởi các mặt bên là hình tam giác cân và mặt đáy là hình đa giác đều.

    Trả lời câu hỏi Bài 4 trang 18 Công nghệ 8: Hãy đọc bản vẽ hình chiếu của hình chóp đều đáy vuông (h4.7),sau đó đối chiếu với hình 4.6và trả lời các câu hỏi sau bằng cách điền vào các ô trong bảng 4.3:

    – Các hình 1,2,3 là các hình chiếu gì?

    – Chúng có hình dạng như thế nào?

    – Chúng thể hiện các kích thước nào của hình chóp đều đáy vuông?

    Lời giải:

    Bảng 4.3:

    Câu 1 trang 18 Công nghệ 8: Nếu đặt mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều (h4.4) song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là gì?

    Lời giải:

    Hình chiếu cạnh là tam giác đều

    Câu 2 trang 18 Công nghệ 8: Nếu đặt mặt đáy của hình chóp đều đáy hình vuông (h4.6) song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là gì?

    Lời giải:

    Hình chiếu cạnh là hình vuông

    Bài tập trang 19 Công nghệ 8: Cho các bản vẽ hình chiếu 1,2 và 3 của các vật thể (h4.8):

    a) Hãy xác định hình dạng của các vật thể đó.

    b) Đánh dấu (x) vào ô thích hợp của bảng 4.4 để chỉ rõ sự tương quan giữa các bản vẽ 1,2,3(h4.8) với các vật thể A, B, C(h4.9).

    Lời giải:

    Từ bản vẽ hình chiếu 1 ta vẽ được vật thể như sau

    Từ bản vẽ hình chiếu 2 ta vẽ được vật thể như sau :

    Bảng4.4:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Tiết 7 Bài 7: Thực Hành Đọc Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Giáo Án Công Nghệ 8
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 11 Bài 3: Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản
  • 1; Vẽ Hình Chiếu Đứng,bằng ,cạnh Của Một Vật Thể Cho Biết Vị Trí Hình Trên Bản Vẽ 2; Các Hình Nào Thuộc Khối Đa Diện 3; Nêu Sơ Đồ Về Bản Vẽ Chi Tiết,bản Vẽ Lắp
  • Soạn Công Nghệ 8 Vnen Bài 8: Dụng Cụ Cơ Khí

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 9 Ngắn Nhất: Bản Vẽ Chi Tiết
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Tiết 9: Bản Vẽ Chi Tiết
  • Bài 9. Bản Vẽ Chi Tiết
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Tiết 9 Bài 9: Bản Vẽ Chi Tiết
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 26 Ngắn Nhất: Mối Ghép Tháo Được
  • A. Hoạt động khởi động

    1. Kể tên những dụng cụ cầm tay dùng trong gia công cơ khí?

    2. Kể tên những loại thước đo thường dùng trong gia công cơ khí?

    3. Để giữ cố định vật cần gia công, người ta thường sử dụng những dụng cụ nào?

    1. Những dụng cụ cầm tay dùng trong gia công cơ khí là: cờlê dẹt, cờlê tròng, mỏ lết, búa, kìm nguội, tua vít dẹt, kìm giữ…

    2. Những loại thước đo thường dùng trong gia công cơ khí là: thước lá, thước cặp, thước vuông góc, thước đo góc vạn năng, thước cuộn…

    3. Để giữ cố định vật cần gia công, người ta thường sử dụng những dụng cụ là: Êtô hoặc kìm giữ…

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    1. Dụng cụ tháo, lắp và kẹp chặt Trả lời các câu hỏi sau:

    1. Trong số các dụng cụ trên hình 8.1, dụng cụ nào thuộc loại tháo, lắp; dụng cụ nào thuộc loại kẹp chặt, dụng cụ nào có thể sử dụng được cả hai chức năng

    2. Hãy kể tên loại vật liệu chế tạo các dụng cụ nêu trong hình 8.1

    3. Hãy cho biết búa và mũi đột thường dùng để làm gì?

    4. Mỏ lết có ưu điểm và hạn chế gì so với cờ lê?

    1. Trong các dụng cụ trên hình 8.1 ta thấy:

    • Dụng cụ thuộc loại tháo, lắp gồm: cờlê dẹt, cờlê tròng, mỏ lết, tua vít dẹt
    • Dụng cụ thuộc loại kẹp chặt: Kìm giữ và êtô
    • Dụng cụ có thể dùng được cả hai chức năng là: Búa nguội, cờ lê dẹt + tròng, một số kiểu mũi đột.

    2. Loại vật liệu chế tạo các dụng cụ nêu trong hình 8.1 là: sắt, thép, cao su…

    3. Búa và mũi đột thường dùng để:

    • Búa dùng để tạo một lực đóng vào một mặt khác.
    • Mũi đột dùng để lưu lại các vết đã vạch lên chi tiết bền vững.

    4. Mỏ lết có ưu điểm và hạn chế so với cờ lê là:

    • Ưu điểm: Có thể tháo, lắp được nhiều loại ốc vít có kích cỡ khác nhau
    • Hạn chế: Nặng hơn, khó khăn trong việc tháo lắp các chi tiết có kích thước quá bé.

    2. Dụng cụ đo

    Trả lời các câu hỏi sau:

    1. Thước cặp có đo được các sản phẩm, chi tiết có kích thước lớn hơn chiều dài của nó hay không?

    2. Trong các compa đo trên hình 8.2 – d, compa nào là compa đo trong, compa nào là compa đo ngoài?

    3. Tại sao các dụng cụ đo nêu trên hình 8.2 thường làm bằng thép mà không làm bằng nhựa, bằng gỗ?

    1. Thước cặp không đo được các sản phẩm, chi tiết có kích thước lớn hơn chiều dài của nó. Theo đó, thước cặp chỉ dùng để đo độ dài, độ rộng của chi tiết hình trụ, đo đường kính trong, đường kính ngoài của các chi tiết dạng lỗ.

    2. Trong các compa đo trên hình 8.2 – d, compa đo ngoài là compa thứ nhất và thứ ba, compa đo trong là compa thứ hai.

    3. Các dụng cụ đo nêu trên hình 8.2 thường làm bằng thép mà không làm bằng nhựa, bằng gỗ vì làm bằng thép có độ bền chắc chắn, khó gãy, khó bị mục nát hoặc biến đổi do thời tiết, nhiệt độ…

    3. Dụng cụ gia công Trả lời các câu hỏi sau:

    1. Mô tả cấu tạo của bốn loại dụng cụ gia công nguội thông thường

    2. Tại sao răng của lưỡi cưa sắt thường rất nhỏ so với lưỡi cưa gỗ?

    3. Tên của các loại dũa được gọi theo cơ sở nào?

    1. Cấu tạo của bốn loại dụng cụ gia công nguội thông thường là:

    • Búa: Cán búa bằng gỗ, đầu búa bằng thép
    • Cưa: Khung và lưỡi cưa làm bằng thép, tay cầm làm bằng gỗ
    • Đục: Làm bằng thép, một đầu tròn một đầu dẹt
    • Dũa: Lưỡi dũa bằng thép taro hai mặt, cán dũa làm bằng gỗ

    2. Răng của lưỡi cưa sắt thường rất nhỏ so với lưỡi cưa gỗ vì sắt cứng, nên muốn cưa được sắt cần phải cưa để nó ăn sâu từ từ, điều đó đòi hỏi răng cửa phải nhỏ. Nếu răng cưa lớn và thưa thì khi cưa sắt răng cưa sẽ bị méo mó hoặc gãy.

    C. Hoạt động luyện tập

    • Nêu khái quát nhiệm vụ của ba nhóm dụng cụ: tháo, lắp và kẹp chặt, đo và dụng cụ gia công
    • Nêu cách sử dụng mỏ lết
    • Kìm giữ và kìm nguội có điểm gì khác nhau cơ bản.
    • Khái quát nhiệm vụ của ba nhóm dụng cụ: tháo, lắp và kẹp chặt, đo và dụng cụ gia công:
      • Dụng cụ tháo, lắp, kẹp chặt có nhiệm vụ tháo, lắp các chi tiết của máy cơ khí, giúp làm chặt các chi tiết thành một khối thống nhất và hoàn chỉnh, không bị rơi rã.
      • Dụng cụ đo có nhiệm vụ đo các kích thước của máy cơ khí như chiều dài, chiều rộng, đường kính trong, đường kính ngoài để có những thông số chính xác nhất.
      • Dụng cụ gia công có nhiệm vụ làm cho các chi tiết vừa vặn, nhẵn bóng hơn, đẹp hơn và ăn khớp với các chi tiết khác trong cấu trúc máy…
      Cách sử dụng mỏ lết là: Mỏ lết thường với cấu tạo 1 ngàm cố định và 1 ngàm di động sẽ giúp bạn vặn các bu lông, đai ốc với nhiều kích cỡ khác nhau.

    Khi sử dụng mỏ lết thường bạn chỉ cần xoay con ốc điều chỉnh cỡ ngàm trên thân mỏ lết để 2 ngàm của mỏ lết tiếp xúc chặt với đai ốc và vặn hoặc siết theo đúng chiều xoay. Nên sử dụng lực kéo về phía cơ thể một cách dễ dàng và an toàn hơn.

    • Kìm giữ và kìm nguội có điểm khác nhau cơ bản là:
      • Kìm giữ: dùng để giữ chặt chi tiết để tháo lắp một cách dễ dàng
      • Kìm nguội: dùng để cắt, tuốt, bấm……

    D. Hoạt động vận dụng

    Tìm hiểu thực tiễn ở địa phương và trả lời các câu hỏi sau:

    • Kể tên những loại dụng cụ cơ khí dùng trong sản xuất cơ khí ở gia đình, ở địa phương
    • Nêu những điểm cần lưu ý để đảm bảo an toàn lao động khi sử dụng dụng cụ gia công cơ khí trong sản xuất, sinh hoạt gia đình?
    • Những loại dụng cụ cơ khí dùng trong sản xuất cơ khí ở gia đình, địa phương em là: búa, dũa, kìm, mỏ lết cờlê tròng, cưa, thước cuộn, thước cặp, thước lá, tua vít…
    • Những điểm cần lưu ý để đảm bảo an toàn lao động khi sử dụng dụng cụ gia công cơ khí trong sản xuất, sinh hoạt gia đình là:
      • Đeo găng tay và các thiết bị bảo hộ cần thiết khi sử dụng dụng cụ gia công cơ khí
      • Nắm rõ cách sử dụng của dụng cụ trước khi dùng
      • Trong quá trình làm phải tập trung, tránh hiện tượng các dụng cụ cắt, đập vào tay, chân….

    ……………………………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 18 Ngắn Nhất: Vật Liệu Cơ Khí
  • Bài 20. Dụng Cụ Cơ Khí
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 20: Dụng Cụ Cơ Khí
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 20 Ngắn Nhất: Dụng Cụ Cơ Khí
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 33: An Toàn Điện
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 33: An Toàn Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 20 Ngắn Nhất: Dụng Cụ Cơ Khí
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 20: Dụng Cụ Cơ Khí
  • Bài 20. Dụng Cụ Cơ Khí
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 18 Ngắn Nhất: Vật Liệu Cơ Khí
  • Soạn Công Nghệ 8 Vnen Bài 8: Dụng Cụ Cơ Khí
  • Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 8 bài 33: An toàn điện

    Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 8

    Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 8 bài 33

    được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp. Tài liệu sẽ giúp các em hệ thống lại những kiến thức đã học trong bài, định hướng phương pháp giải các bài tập cụ thể. Ngoài ra việc tham khảo tài liệu còn giúp các em rèn luyện và nâng cao kỹ năng giải bài tập.

    Bài 33: An toàn điện

    Câu 1 trang 120 SGK Công Nghệ 8

    Tai nạn điện thường xảy ra do những nguyên nhân nào?

    Hướng dẫn trả lời

    Do chạm trực tiếp vào vật mang điện:

    Chạm trực tiếp vào dây dẫn điện trần không bọc cách điện hoặc dây dẫn hở cách điện.

    Sử dụng đồ dùng điện bị rò điện ra vỏ.

    Sửa chữa điện không cắt nguồn điện, không sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện.

    Câu 2 trang 120 SGK Công Nghệ 8

    Khi sử dụng và sửa chữa điện cần sử dụng những nguyên tắc an toàn gì?

    Hướng dẫn trả lời

    Một số nguyên tắc an toàn trong khi sử dụng điện.

    • Kiểm tra cách điện của đồ dùng điện.
    • Thực hiện nối đất các thiết bị và đồ dùng điện.
    • Thực hiện tốt cách điện dây dẫn điện.
    • Không vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp

    Trước khi sửa chữa điện phải cắt nguồn điện.

      Sử dụng đúng các dụng cụ bảo vệ an toàn điện cho mỗi công việc trong khi sủa chữa để tránh bị điện giật và tai nạn khác.

    Câu 3 trang 120 SGK Công Nghệ 8

    Hãy điền những hành động đúng (Đ) hay sai (S) vào ô trống sau đây.

    Hướng dẫn trả lời:

    Hãy điền những hành động đúng(Đ) hay sai (S) vào ô trống sau đây:

    a, Chơi đùa và trèo lên cột điện cao áp (S)

    b, Thả diều gần đường dây điện (S)

    c, Không buộc trâu bò vào cột điện cao áp (Đ)

    d, Không xây dựng nhà gần sát đường dây điện cao áp (Đ)

    e, Chơi gần dây néo ,dây chằng cột điện cao áp (S)

    f, Tắm mưa gần đường dây diện cao áp (S)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 33. An Toàn Điện
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Bài 33: An Toàn Điện
  • Tuần 19. Vợ Chồng A Phủ (Trích)
  • Soạn Bài Vợ Chồng A Phủ (Ngắn Gọn)
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12 Tiết 55: Vợ Chồng A Phủ
  • Soạn Công Nghệ 8 Bài 2 Ngắn Nhất: Hình Chiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Vượt Thác (Ngắn Gọn)
  • Công Nghệ 9 Bài 1: Giới Thiệu Nghề Điện Dân Dụng
  • Bài 3 + 4: Sản Xuất Giống Cây Trồng
  • Soạn Bài Lớp 10: Ca Dao Hài Hước
  • Lý Thuyết Công Nghệ 12 Bài 25: Máy Điện Xoay Chiều Ba Pha
  • KIẾN THỨC CẦN ĐẠT ĐƯỢC:

    – Học sinh hiểu thế nào là phép chiếu, hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu.

    – Biết được sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

    Tóm tắt lý thuyết Công nghệ 8 Bài 2 ngắn gọn

    Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể.

    – Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    – Phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau.

    – Phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu hội tụ ở một điểm.

    III. Các hình chiếu vuông góc

    1. Các mặt phẳng chiếu

    – Mặt chính diện: gọi là mặt phẳng chiếu đứng.

    – Mặt nằm ngang: gọi là mặt phẳng chiếu bằng.

    – Mặt cạnh bên: gọi là mặt phẳng chiếu cạnh.

    2. Các hình chiếu

    – Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tới.

    – Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống.

    – Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái sang.

    Hình chiếu đứng ở trên hình chiếu bằng và ở bên trái hình chiếu cạnh.

    Hướng dẫn Soạn Công nghệ 8 Bài 2 ngắn nhất

    Câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 8: Hãy quan sát các hình 2.2 và nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b và c.

    – Hình b: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và song song với nhau đến mặt phẳng chiếu.

    – Hình c: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    Câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 9: Quan sát các hình 2.3 và hình 2.4, cho biết các hình chiếu đứng, chiếu bằng và chiếu cạnh thuộc các mặt phẳng chiếu nào và có hướng chiếu như thế nào?

    – Hình chiếu bằng nằm ở mặt phẳng chiếu bằng, có hướng chiếu từ trên xuống.

    – Hiếu chiếu cạnh nằm ở mặt phẳng chiếu cạnh, có hướng chiếu từ trái sang.

    Em hãy quan sát hình 2.4 và cho biết vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được sắp xếp như thế nào?

    – Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.

    – Hình chiếu bằng nằm ở dưới hình chiếu đứng.

    Soạn Bài 1 trang 10 ngắn nhất: Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

    Hình chiếu của một vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng của vật thể đó.

    Soạn Bài 2 trang 10 ngắn nhất: Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

    – Các phép chiếu: xuyên tâm, song song, vuông góc.

    – Phép chiếu vuông góc: vẽ các hình chiếu vuông góc.

    – Phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm: vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

    Soạn Bài 3 trang 10 ngắn nhất: Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào.

    – Mặt phẳng chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu bằng ở dưới hình chiều đứng trên bản vẽ.

    – Mặt phẳng chiếu cạnh được mở sang bên phải cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng trên bản vẽ.

    Soạn Bài 4 trang 10 ngắn nhất: Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2,3 (h.2.6).

    b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2.2.

    Câu 1: Khi chiếu một vật thể lên một mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là:

    A. hình chiếu

    B. Vật chiếu

    C. Mặt phẳng chiếu

    D. Vật thể

    Câu 2: Điểm A của vật thể có hình chiếu là điểm A’ trên mặt phẳng. Vậy A A’ gọi là:

    A. Đường thẳng chiếu

    B. Tia chiếu

    C. Đường chiếu

    D. Đoạn chiếu

    Câu 3: Có những loại phép chiếu nào?

    A. Phép chiếu xuyên tâm

    B. Phép chiếu song song

    C. Phép chiếu vuông góc

    D. Cả 3 đáp án trên

    Có các loại phép chiếu là xuyên tâm, vuông góc và song song.

    Câu 4: Để vẽ các hình chiếu vuông góc, người ta sử dụng phép chiếu:

    A. Song song

    B. Vuông góc

    C. Xuyên tâm

    D. Cả 3 đáp án trên

    Câu 5: Để vẽ các hình biểu diễn 3 chiều, người ta sử dụng phép chiếu:

    A. Vuông góc

    B. Vuông góc và song song

    C. Song song và xuyên tâm

    D. Vuông góc và xuyên tâm

    Vì phép chiếu song song và xuyên tâm dùng để vẽ hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật

    Câu 6: Để diễn tả chính xác hình dạng vật thể, ta chiếu vuông góc vật thể theo:

    A. Một hướng

    B. Hai hướng

    C. Ba hướng

    D. Bốn hướng

    Câu 7: Có mấy mặt phẳng hình chiếu?

    A. 2

    B. 3

    C. 4

    D. 5

    Vì đó là mặt phẳng chiếu đứng, mặt phẳng chiếu bằng và mặt phẳng chiếu cạnh.

    Câu 8: Có các hình chiếu vuông góc nào?

    A. Hình chiếu đứng

    B. Hình chiếu bằng

    C. Hình chiếu cạnh

    D. Cả 3 đáp án trên

    Vì theo ba hướng chiếu sẽ thu được ba hình chiếu tương ứng.

    Câu 9: Để thu được hình chiếu đứng, hướng chiếu từ:

    A. Trước tới

    B. Trên xuống

    C. Trái sang

    D. Phải sang

    Vì hướng chiếu từ trên xuống sẽ thu được hình chiếu bằng, hướng chiếu từ trái sang sẽ thu được hình chiếu cạnh, hướng chiếu từ phải sang sẽ không thu được hình chiếu.

    Câu 10: Chọn phát biểu sai về vị trí hình chiếu:

    A. Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng

    B. Hình chiếu cạnh bên phải hình chiếu đứng

    C. Hình chiếu đứng ở dưới hình chiếu bằng

    D. Đáp án A và B đúng

    Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 2: Hình chiếu trong SGK Công nghệ 8. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài 32: Công Nghệ Gen
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 32. Công Nghệ Gen
  • Bài 32. Công Nghệ Gen
  • Bài 32: Công Nghệ Gen
  • Giáo Án Công Nghệ 9
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiết 5 : Bài Tập Thực Hành Đọc Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Bài 5. Hình Chiếu Trục Đo
  • Bài 3. Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 7582
  • Các Loại Hình Học Không Gian Và Cách Vẽ Trong Mỹ Thuật
  • Giải vở bài tập công nghệ 8 – Bài 4. Bản vẽ các khối đa diện giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    Hãy kể tên ba vật thể có dạng các khối đa diện khác nhau mà em biết

    Lời giải:

    1. Quả địa cầu có hình cầu

    2. Kim tự tháp có hình chóp đều

    3. Hộp giày có hình hộp chữ nhật

    II. HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (Trang 8-vbt Công nghệ 8)

    – Hãy tìm cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong mệnh đề sau:

    Lời giải:

    Hình hộp chữ nhật được bao bởi sáu hình chữ nhật.

    – Hãy đọc bản vẽ hình chiếu của hình của hình hộp chữ nhật (hình 4.3 SGK) và trả lời các câu hỏi kèm theo bằng cách điền vào các cột của bảng 4.1

    Lời giải:

    III. HÌNH LĂNG TRỤ ĐỀU (Trang 8-vbt Công nghệ 8)

    – Hãy tìm các cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong câu sau:

    Lời giải:

    Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt đáy là các hình đa giác đều bằng nhau và các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau.

    – Hãy đọc bản vẽ hình chiếu của hình lăng trụ tam giác đều (hình 4.5 SGK) và trả lời các câu hỏi kèm theo bằng cách điền vào các cột của bảng 4.2

    Lời giải:

    IV. HÌNH CHÓP ĐỀU (Trang 9-vbt Công nghệ 8)

    – Hãy tìm các cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong câu sau:

    Lời giải:

    Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy là một hình đa giác đều và các mặt bên là các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh

    – Hãy đọc bản vẽ các hình chiếu của hình chóp đều đáy vuông (Hình 4.6 SGK) và trả lời các cẩu hỏi kèm theo bằng cách điền vào các cột của bảng 4.3

    Lời giải:

    Câu 1 (Trang 9-vbt Công nghệ 8): Nếu đặt mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều (h.4.4) song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hình gì?

    Lời giải:

    – Hình chiếu cạnh là hình chữ nhật.

    Câu 2 (Trang 9-vbt Công nghệ 8): Nếu đặt mặt đáy của hình chóp đều đấy hình vuông (h.4.6) song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hình gì?

    Lời giải:

    – Hình chiếu cạnh là hình tam giác đều.

    Bài tập (Trang 10-vbt Công nghệ 8): Cho các bản vẽ hình chiếu 1, 2 và 3 của các vật thể (h.4.8):

    a) Hãy xác định hình dạng của các vật thể đó.

    b) Đánh dấu (x) vào ô thích hợp của bảng 4.4 để chỉ rõ sự tương quan giữa các bản vẽ 1, 2, 3 (h.4.8) với các vật thể A, B, C (h.4.9).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 8
  • Giáo Án Công Nghệ 11 Bài 2: Hình Chiếu Vuông Góc
  • Giáo Án Công Nghệ 8 Tiết 7 Bài 7: Thực Hành Đọc Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Giáo Án Công Nghệ 8
  • Giải Sách Bài Tập Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn Sáng Kiến Kinh Ngiệm Một Số Kinh Nghiệm Dạy Vẽ Hình Chiếu Vuông Góc Cho Học Sinh Lớp 11 Ở Trường Thpt Triệu Sơn 2
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Xref Trong Autocad
  • Vai Trò Và Cách Sử Dụng Lệnh Xref Trong Cad Bạn Cần Phải Biết
  • Sử Dụng Và Ứng Dụng Lệnh Xref Trong Autocad Hiệu Quả
  • Phần Mềm Triển Khai Bản Vẽ Kết Cấu
  • Giải sách bài tập công nghệ 8 – Bài 2: Hình chiếu giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    Ánh nắng ban mai rọi trên mặt lá

    Bóng cây dài đổ xuống sân trường.

    Lời giải:

    Hình chiếu: bóng cây

    Tia chiếu: ánh nắng

    Mặt phẳng chiếu: sân trường

    Ánh nắng ban mai rọi trên mặt lá

    Bóng cây dài đổ xuống sân trường.

    Lời giải:

    Hình chiếu: bóng cây

    Tia chiếu: ánh nắng

    Mặt phẳng chiếu: sân trường

    Bài 2.2 trang 5 SBT Công nghệ 8: Hai câu thơ trong câu trên cho em liên tưởng đến phép chiếu nào sau đây: phép chiếu xuyên tâm, phép chiếu song song, phép chiếu vương góc? Vì sao?

    Lời giải:

    Các tia nắng xuất phát từ mặt trời ở xa vô tận, nên chúng song song với nhau. Chúng chiếu xiên xuống sân trường làm cho bóng cây trở nên dài ra. Vì vậy, ta liên tưởng đến phép chiếu song song.

    Bài 2.2 trang 5 SBT Công nghệ 8: Hai câu thơ trong câu trên cho em liên tưởng đến phép chiếu nào sau đây: phép chiếu xuyên tâm, phép chiếu song song, phép chiếu vương góc? Vì sao?

    Lời giải:

    Các tia nắng xuất phát từ mặt trời ở xa vô tận, nên chúng song song với nhau. Chúng chiếu xiên xuống sân trường làm cho bóng cây trở nên dài ra. Vì vậy, ta liên tưởng đến phép chiếu song song.

    Bài 2.3 trang 5 SBT Công nghệ 8: Các mặt phẳng hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh có vị trí như thế nào đối với người quan sát?

    Lời giải:

    Mặt phẳng chiếu đứng ở phía trước, mặt phẳng chiếu bằng ở phía dưới và mặt phẳng chiếu cạnh ở bên phải người quan sát.

    Bài 2.3 trang 5 SBT Công nghệ 8: Các mặt phẳng hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh có vị trí như thế nào đối với người quan sát?

    Lời giải:

    Mặt phẳng chiếu đứng ở phía trước, mặt phẳng chiếu bằng ở phía dưới và mặt phẳng chiếu cạnh ở bên phải người quan sát.

    Bài 2.4 trang 5 SBT Công nghệ 8: Trên bản vẽ kỹ thuật, hình chiếu cạnh và hình chiếu bằng được đặt như thế nào đối với hình chiếu đứng?

    Lời giải:

    Trên bản vẽ kỹ thuật, hình chiếu cạnh được đặt ở bên phải hình chiếu đứng và hình chiếu bằng được đặt ơt dưới hình chiếu đứng.

    Bài 2.4 trang 5 SBT Công nghệ 8: Trên bản vẽ kỹ thuật, hình chiếu cạnh và hình chiếu bằng được đặt như thế nào đối với hình chiếu đứng?

    Lời giải:

    Trên bản vẽ kỹ thuật, hình chiếu cạnh được đặt ở bên phải hình chiếu đứng và hình chiếu bằng được đặt ơt dưới hình chiếu đứng.

    Bài 2.5 trang 5 SBT Công nghệ 8: Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C (hình 2.1) và các hình chiếu 1,2,3 (hình 2.2).

    Hãy ghi hướng chiếu A, B, C và ghi tên gọi hình chiếu vào bảng 2.1.

    Bảng 2.1.

    Lời giải:

    Bảng 2.1.

    Bài 2.5 trang 5 SBT Công nghệ 8: Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C (hình 2.1) và các hình chiếu 1,2,3 (hình 2.2).

    Hãy ghi hướng chiếu A, B, C và ghi tên gọi hình chiếu vào bảng 2.1.

    Bảng 2.1.

    Lời giải:

    Bảng 2.1.

    Bài 2.6 trang 6 SBT Công nghệ 8: Cho vật thể với các mặt A, B, C, D, F (hình 2.3) và hình chiếu của các mặt đó trên hình 2.4 là g, h, i, j, k, m, n.

    a) Hãy ghi tên các hình chiếu 1,2,3 vào bảng 2.2.

    b) Đối chiếu các mặt với các hình chiếu của chúng bằng cách đánh dấu(x) vào các ô của bảng 2.3.

    Bảng 2.2.

    Bảng 2.3.

    Lời giải:

    Bảng 2.2.

    Bảng 2.3.

    Bài 2.6 trang 6 SBT Công nghệ 8: Cho vật thể với các mặt A, B, C, D, F (hình 2.3) và hình chiếu của các mặt đó trên hình 2.4 là g, h, i, j, k, m, n.

    a) Hãy ghi tên các hình chiếu 1,2,3 vào bảng 2.2.

    b) Đối chiếu các mặt với các hình chiếu của chúng bằng cách đánh dấu(x) vào các ô của bảng 2.3.

    Bảng 2.2.

    Bảng 2.3.

    Lời giải:

    Bảng 2.2.

    Bảng 2.3.

    Bài 2.7 trang 7 SBT Công nghệ 8: Hãy vẽ đúng vị trí ba hình chiếu 1,2,3 của vật thể trong các hình 2.2 và hình 2.4.

    Lời giải:

    Xem hình 2.1tl và hình 2.2tl.

    Bài 2.7 trang 7 SBT Công nghệ 8: Hãy vẽ đúng vị trí ba hình chiếu 1,2,3 của vật thể trong các hình 2.2 và hình 2.4.

    Lời giải:

    Xem hình 2.1tl và hình 2.2tl.

    Bài 3.1 trang 7 SBT Công nghệ 8: 1. Vẽ ba hình chiếu: đứng – bằng – cạnh của vật thể dạng chữ L (hình 3.1).

    Bài làm được trình bày trên khổ giấy A4 bằng bút chì và dụng cụ vẽ.

    2. Dùng vật liệu mềm như: miếng xốp, đất sét, khoai củ,… làm thành mô hình các vật thể đó.

    Lời giải:

    1. Xem hình 3.1tl

    Bài 5.1 trang 8 SBT Công nghệ 8: Cho các hình chiếu đứng 1,2,3 (hình 5.1) của các vật thể A, B, C (hình 5.1).

    a) Hãy đánh dấy (x) vào ô thích hợp của bảng 5.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hình chiếu với các vật thể đó.

    Bảng 5.1

    b) Vẽ ba hình chiếu của các vậ thể A,B,C. Các hình chiếu bằng của các vật thể có đặc điểm gì?

    c) Dùng vật liệu mềm làm mô hình các vật thể đó.

    Lời giải:

    a)

    Bảng 5.1

    b)Xem các hình 5.1tl (A,B,C). Các hình chiếu bằng của các vật thể A,B,C giống nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Kết Và Ôn Tập Phần I
  • Công Nghệ 8 Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 4: Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Bảng Quy Đổi Size Giày Bershka
  • Giày Converse Phiên Bản An Nam: Được Săn Lùng Chẳng Kém Giày G
  • Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4: Mặt Cắt Và Hình Cắt
  • Cách Vẽ Ký Hiệu Mặt Cắt Siêu Nhanh Trong Autocad
  • Học Autocad 2007 Bài 29:hướng Dẫn Cách Vẽ Mặt Cắt Và Kí Hiệu Vật Liệu Trên Autocad
  • Quy Định Về Hình Cắt
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Cách Vẽ Hình Chiếu Trong Bộ Môn Công Nghệ 8
  • Công nghệ 8 Bài 2. Hình chiếu

    Câu hỏi giữa bài

    Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 8: Hãy quan sát các hình 2.2 và nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b và c.

    Trả lời:

    – Hình a: Các tia chiếu xuất phát từ một điểm xuyên qua các điểm của hình đến mặt phẳng chiếu.

    – Hình b: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và song song với nhau đến mặt phẳng chiếu.

    – Hình c: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 9: Quan sát các hình 2.3 và hình 2.4, cho biết các hình chiếu đứng, chiếu bằng và chiếu cạnh thuộc các mặt phẳng chiếu nào và có hướng chiếu như thế nào?

    Trả lời:

    – Hình chiếu đứng thuộc mặt phẳng chiếu đứng, có hướng chiếu từ trước tới.

    – Hình chiếu bằng nằm ở mặt phẳng chiếu bằng, có hướng chiếu từ trên xuống.

    – Hiếu chiếu cạnh nằm ở mặt phẳng chiếu cạnh, có hướng chiếu từ trái sang.

    Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 10: Em hãy quan sát hình 2.4 và cho biết vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được sắp xếp như thế nào?

    Trả lời:

    – Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.

    – Hình chiếu bằng nằm ở dưới hình chiếu đứng.

    Câu hỏi & Bài tập

    Bài 1 trang 10 Công nghệ 8: Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

    Trả lời:

    Hình chiếu của một vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng của vật thể đó.

    Bài 2 trang 10 Công nghệ 8: Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

    Trả lời:

    – Các phép chiếu: xuyên tâm, song song, vuông góc.

    – Phép chiếu vuông góc: vẽ các hình chiếu vuông góc.

    – Phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm: vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

    Bài 3 trang 10 Công nghệ 8: Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào.

    Trả lời:

    – Mặt phẳng chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu bằng ở dưới hình chiều đứng trên bản vẽ.

    – Mặt phẳng chiếu cạnh được mở sang bên phải cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng trên bản vẽ.

    Bài 4 trang 10 Công nghệ 8: Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2,3 (h.2.6).

    a) Hãy đánh dấu (x) vào bảng 2.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

    b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2.2.

    Trả lời:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Môn Học Công Nghệ Lớp 11
  • Bài Tập Vẽ Kỹ Thuật Pgs. Trần Hữu Quế, 202 Trang
  • Các Nguyên Tắc Vẽ Hình Học Không Gian Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Tiêu Chuẩn Về Trình Bày Bản Vẽ Kỹ Thuật
  • Tiết 6: Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay