Top #10 Soạn Bài Chạy Giặc Violet Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Soạn Bài Chạy Giặc (Nguyễn Đình Chiểu

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 11 Ngắn Nhất Bài: Chạy Giặc
  • Soạn Bài: Phò Giá Về Kinh (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Phò Giá Về Kinh (Tụng Giá Hoàn Kinh Sư)
  • Soạn Bài Sự Tích Hồ Gươm Hay, Chi Tiết Nhất
  • Soạn Bài Sự Tích Hồ Gươm Lớp 6
  • Soạn bài Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu)

    Bố cục

    Phần 1 (6 câu thơ đầu): Khung cảnh đau thương của đất nước khi giặc đến xâm lược.

    Phần 2 (2 câu còn lại): Nỗi lòng, tâm sự của tác giả.

    Câu 1 (trang 49 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

    – Cảnh đất nước: tiêu điều, tang thương.

    + bỏ nhà, mất tổ

    + lũ trẻ lơ xơ chạy, bầy chim dáo dác bay

    + của tiền tan bọt nước, tranh ngói nhuốm màu mây

    – Ngòi bút tả thực: Tất cả khắc họa chân thực, khung cảnh hoảng loạn của nhân dân, sự chết chóc, tang thương của đất nước trong buổi đầu có thực dân Pháp xâm lược.

    Câu 2 (trang 49 sgk Văn 11 Tập 1):

    – Tâm trạng và tình cảm của tác giả:

    + Đau buồn, xót thương trước cảnh nước mất nhà tan.

    + Căm thù giặc xâm lược

    + Mong mỏi có người hiền tài đứng lên đánh đuổi thực dân, cứu đất nước cứu dân đen thoát khỏi nạn này

    Câu 3 (trang 49 sgk Văn 11 Tập 1):

    – Rày đâu vắng nhằm chất vấn một cách mỉa mai, chua chát; nỡ để dân đen là lời cảm thán, phê phán triều đình nhà Nguyễn bỏ mặc dân chúng gánh chịu cảnh điêu linh

    – Hai câu kết thể hiện niềm cảm khái lẫn thái độ phê phán triều đình hèn nhát, vô trách nhiệm đã bỏ đất, bỏ dân.

    – Bên cạnh các chi tiết tả thực chân xác, những hình ảnh tượng trưng đầy gợi cảm, giọng thơ u hoài, đau xót góp phần thể hiện tình cảm của nhà thơ.

    – Đó là lòng yêu thương dân, căm thù giặc bạo tàn và là lời ngầm trách móc triều đình bất lực.

    Ý nghĩa

    Chạy giặc là một trong những tác phẩm đầu tiên của văn học yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kì XIX. Bài thơ đã khắc họa khung cảnh hoang tàn, đau thương của đất nước khi giặc Pháp đến xâm lược, đồng thời bày tỏ nỗi đau của nhà thơ trước hiện thực đó.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chạy Giặc Siêu Ngắn Nhất
  • Soạn Bài: Chạy Giặc (Nguyễn Đình Chiểu)
  • Giáo Án Ngữ Văn 11Cb Tiết 19: Bài Đọc Thêm Chạy Giặc Nguyễn Đình Chiểu
  • Soạn Bài Đọc Thêm Chạy Giặc Đầy Đủ Hay Nhất Lớp 11
  • Soạn Bài Chiếc Thuyền Ngoài Xa
  • Soạn Văn 11 Ngắn Nhất Bài: Chạy Giặc

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Phò Giá Về Kinh (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Phò Giá Về Kinh (Tụng Giá Hoàn Kinh Sư)
  • Soạn Bài Sự Tích Hồ Gươm Hay, Chi Tiết Nhất
  • Soạn Bài Sự Tích Hồ Gươm Lớp 6
  • Soạn Ngắn Gọn Bài Sự Tích Hồ Gươm Văn 6 Trang 39: Ý Nghĩa Truyện Sự Tích Hồ Gươm?
  • Câu 1: Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược được miêu tả như nào? Phân tích nét đặc sắc trong ngòi bút tả thực của tác giả.

    Câu 2: Trong hoàn cảnh đó, tâm trạng, tình cảm của tác giả như thế nào?

    Câu 3: Phân tích thái độ của nhà thơ trong hai câu kết.

    Câu 1: Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược:

    Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược:

    Đất nước và nhân dân ta đang trong thời kì yên bình

    Sau khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược:

    Cảnh chợ hoang tàn, tan nát

    Nhân dân ta hoảng loạn, tan tác, nơi ở xác xơ tan hoang

    Tác giả đã đồng cảm, và xót thương, qua đó cũng thể hiện được tấm lòng yêu nước thương dân của ông, những hình ảnh đau thương được hiện lên trong trang thơ của ông nó đạm chất hiện thực để tố cáo tội ác tày trời.

    Nghệ thuật tả thực trong bài:

    Sử dụng ngòi bút tả thực để vẽ lên bức tranh hiện thực xã hội khi giặc Pháp xâm lược

    Từ láy “lơ xơ”, “dáo dác” làm nổi bật lên trước mắt người đọc dáng vẻ xơ xác, tan tác

    Nghệ thuật đảo ngữ nhấn mạnh nỗi khốn khổ của người dân trong hoàn cảnh nước mất nhà tan.

    Câu 2: Tâm trạng, tình cảm của tác giả:

    Đau đớn, xót xa xuất phát từ trái tim nồng nàn yêu quê hương, đất nước, cho số phận của những con người, bất bình trước cảnh của nhân dân, của cuộc sống.

    Căm thù trước tội ác trời không dung đất không tha của giặc.

    Đau xót trước khung cảnh của thiên nhiên rộng lớn, mênh mông.

    Thất vọng và bất bình biết mấy trước tình cảnh quê hương ngập tràn bóng giặc mà quân của triều đình thì bặt tăm khuất dạng.

    Kêu gọi cho những bậc anh hùng trong đât nước đứng lên để chống lại kẻ thù cho dân tộc.

    Câu 3: Thái độ của nhà thơ trong hai câu kết.

    Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng

    Nỡ để dân đen mắc nạn này

    Lời kêu gọi mang giá trị rất to lớn

    “trang dẹp loạn”: là người anh hùng hảo hán, người xuát hiện trong triều đình phong kiến thời xưa.

    “Hỏi”, “rày đâu vắng”: sự chất vấn một cách mỉa mai, chua chát

    Tác giả đau xót có chút trách móc, nhưng là nơi kêu gọi to lớn quần chúng trong cả nước đoàn kết một lòng để chiến thắng được kẻ thù xâm lược, những vị anh hùng của đất nước dường như bị lãng quên

    Cho người đọc day dứt và có nhiều cảm xúc nó để lại bao xót thương và cũng mang một âm hưởng hào hùng vì lời kêu gọi đứng lên xả thân vì nước của Nguyễn Đình Chiểu.

    Câu 1: Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược đất nước và nhân dân ta đang trong thời kì yên bình. Khi bị thực dân pháp đến nổ súng xâm lược là cảnh chợ hoang tàn, tan nát, nhân dân ta hoảng loạn, tan tác, nơi ở xác xơ tan hoang và sự bị động của nhân dân, của triều đình phong kiến đã dẫn đến hậu quả mất nước.

    Nghệ thuật tả thực: Tác giả đã sử dụng ngòi bút tả thực để vẽ lên bức tranh hiện thực xã hội khi giặc Pháp xâm lược, thể hiện tình cảnh tan tác, bi thương của nhân dân khi ấy. Những từ láy “lơ xơ”, “dáo dác” làm nổi bật lên trước mắt người đọc dáng vẻ xơ xác, tan tác. Kết hợp với nghệ thuật đảo ngữ, tác giả nhằm nhấn mạnh nỗi khốn khổ của người dân

    Câu 2: Tác giả đau đớn, xót xa cho số phận của những con người, bất bình trước cảnh của nhân dân, của cuộc sống. xuất phát từ trái tim nồng nàn yêu quê hương, đất nước. Căm thù trước tội ác trời không dung đất không tha của giặc. Thất vọng và bất bình biết mấy trước tình cảnh quê hương ngập tràn bóng giặc mà quân của triều đình thì bặt tăm khuất dạng.

    Câu 3: Hai câu kết thể hiện niềm cảm khái lẫn thái độ phê phán triều đình hèn nhát, vô trách nhiệm đã bỏ đất, bỏ dân

    Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng

    Nỡ để dân đen mắc nạn này

    Câu 1: Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược thể hiện một hiện thực khốc liệt của cuộc sống,

    Qua đó, ta thấy nghệ thuật tả thực của tác giả để vẻ lên bức tranh hiện thực xã hội (dùng từ láy “lơ xơ”, “dáo dác”, nghệ thuật đảo ngữ,…)

    Câu 3: Hai câu thơ cuối “Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng / Nỡ để dân đen mắc nạn này”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chạy Giặc (Nguyễn Đình Chiểu
  • Soạn Bài Chạy Giặc Siêu Ngắn Nhất
  • Soạn Bài: Chạy Giặc (Nguyễn Đình Chiểu)
  • Giáo Án Ngữ Văn 11Cb Tiết 19: Bài Đọc Thêm Chạy Giặc Nguyễn Đình Chiểu
  • Soạn Bài Đọc Thêm Chạy Giặc Đầy Đủ Hay Nhất Lớp 11
  • Soạn Bài Chạy Giặc Siêu Ngắn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chạy Giặc (Nguyễn Đình Chiểu
  • Soạn Văn 11 Ngắn Nhất Bài: Chạy Giặc
  • Soạn Bài: Phò Giá Về Kinh (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Phò Giá Về Kinh (Tụng Giá Hoàn Kinh Sư)
  • Soạn Bài Sự Tích Hồ Gươm Hay, Chi Tiết Nhất
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 49 SGK Ngữ văn 11 tập 1): Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược:

    Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây: họa xâm lăng ập đến bất ngờ lúc tan chợ, khi ai nấy đã mệt mỏi sau một ngày dài.

    – Một bàn cờ thế phút sa tay: nhà Nguyễn nhanh chóng sụp đổ, đất nước lâm vào cục diện bi đát, không thể cứu vãn.

    – Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy / Mất ổ đàn chim dáo dác bay: Hình ảnh thương tâm, trẻ em là đối tượng yếu ớt không có khả năng tự vệ, chúng bỏ chạy trong hoảng loạn, vô phương hướng.

    – Bến Nghé của tiền tan bọt nước / Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây: những miền đất đai trù phú sầm uất bậc nhất nay bị cướp phá, thiêu hủy.

    Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 49 SGK Ngữ văn 11 tập 1): Tâm trạng, tình cảm của tác giả trong cảnh thực dân Pháp xâm lược:

    – Bàng hoàng, thảng thốt, ngơ ngác trước tai họa xâm lăng bất ngờ.

    – Đau đớn, thương xót trước thảm cảnh nước mất nhà tan.

    – Căm hận lũ cướp nước và bán nước.

    Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 49 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

    Thái độ của nhà thơ thể hiện quacâu hỏi tu từ đầy trăn trở trong hai câu kết:

    – Nỗi oán hận triều đình và tiếng kêu cứu của người dân chạy giặc.

    – Chất vấn một cách mỉa mai, chua chát; nỡ để dân đen là lời cảm thán, phê phán triều đình nhà Nguyễn bỏ mặc dân chúng gánh chịu cảnh điêu linh

    – Hai câu kết thể hiện niềm cảm khái lẫn thái độ phê phán triều đình hèn nhát, vô trách nhiệm đã bỏ đất, bỏ dân.

    – Bên cạnh các chi tiết tả thực chân xác, những hình ảnh tượng trưng đầy gợi cảm, giọng thơ u hoài, đau xót góp phần thể hiện tình cảm của nhà thơ.

    – Đó là lòng yêu thương dân, căm thù giặc bạo tàn và là lời ngầm trách móc triều đình bất lực.

    Bố cục Bố cục: 2 phần

    – Phần 1 (sáu câu đầu): Cảnh đất nước và nhân dân khi thực dân Pháp đến xâm lược.

    – Phần 2 (hai câu cuối): Tâm trạng, thái độ của tác giả.

    ND chính

    Bài thơ đã khắc họa khung cảnh hoang tàn, đau thương của đất nước khi giặc Pháp đến xâm lược, đồng thời bày tỏ nỗi đau của nhà thơ trước hiện thực đó.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Chạy Giặc (Nguyễn Đình Chiểu)
  • Giáo Án Ngữ Văn 11Cb Tiết 19: Bài Đọc Thêm Chạy Giặc Nguyễn Đình Chiểu
  • Soạn Bài Đọc Thêm Chạy Giặc Đầy Đủ Hay Nhất Lớp 11
  • Soạn Bài Chiếc Thuyền Ngoài Xa
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận So Sánh
  • Soạn Bài: Chạy Giặc (Nguyễn Đình Chiểu)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chạy Giặc Siêu Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Chạy Giặc (Nguyễn Đình Chiểu
  • Soạn Văn 11 Ngắn Nhất Bài: Chạy Giặc
  • Soạn Bài: Phò Giá Về Kinh (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Phò Giá Về Kinh (Tụng Giá Hoàn Kinh Sư)
  • CHẠY GIẶC

    NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU

    Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây,

    Một bàn cờ thế phút sa tay.

    Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,

    Mất ổ bầy chim dáo dác bay.

    Bến Nghé của tiền tan bọt nước,

    Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây..

    Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,

    Nỡ để dân đen mắc nạn này?

    ( Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, Sđd)

    TIỂU DẪN

    Hiện nay chưa thấy tài liệu nào nói rõ thời điểm ra đời của bài thơ Chạy giặc. Căn cứ vào hoàn cảnh lịch sử, cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu và nhất là nội dung tác phẩm, có người cho rằng bài thơ này đã được tác giả viết ngay sau khi thành Gia Định bị thực dân Pháp bắt đầu tấn công (ngày 17 – 2 – 1859).

    Bài Chạy giặc (có sách ghi là Chạy Tây) là một trong những tác phẩm đầu tiên của văn học yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kỉ XIX.

    Hướng dẫn soạn bài – Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu)

    I. Tác giả

    Nguyễn Đình Chiểu (1882 – 1888), tự Mạch Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai (sau khi bị mù). Là nhà thơ lớn nhất của miền Nam Việt Nam trong nửa cuối thế kỷ 19. Ông là một người rất tài năng, nhưng do những năm 50 ông bị mù vì vậy ông đã về quê dạy học ở Gia Định.

    II. Tác phẩm

    Bài thơ Chạy giặc (có sách ghi là Chạy Tây) là một trong những tác phẩm đầu tiên của văn học yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kỉ XIX. Bài thơ được viết vào khoảng năm 1959 khi thực dân Pháp đánh chiếm Gia Định, gây bao cảnh đau thương, mất mát cho nhân dân ta

    Bài thơ chia làm 4 đoạn:

    • 2 câu đề: Tình cảnh nhân dân chạy giặc.
    • 2 câu thực: Nỗi khổ của người dân.
    • 2 câu luận: Tội ác của giặc xâm lược.
    • 2 câu kết: Thái độ của tác giả.

    Chạy giặc phản ánh hiện thực đau thương của nhân dân Nam Bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp xâm lược. Đồng thời nói lên nỗi đau và lòng căm hận của tác giả trước tội ác của giặc; mong ước có một bậc anh hùng ra tay dẹp loạn. Qua đó tác giả cũng thể hiện tấm lòng nhân đạo sâu sắc.Nguyễn Đình Chiểu đã miêu tả rất sống động cảnh chạy giặc để qua đó tố cáo tội ác của bọn cướp nước hại dân.

    III. Hướng dẫn soạn chi tiết bài Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu)

    Giải câu 1 (Trang 49 SGK ngữ văn 11 tập 1)

    Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược được miêu tả như thế nào? Phân tích nét đặc sắc trong ngòi bút tả thực của tác giả.

    Cảnh đau thương của đất nước được hiện lên qua những hình ảnh:

    + Lũ trẻ lơ xơ chạy

    + Đàn chim dáo dác bay.

    + Bến Nghé tan bọt nước.

    + Đồng Nai nhuốm màu mây.

    Giải câu 2 (Trang 49 SGK ngữ văn 11 tập 1)

    Trong hoàn cảnh đó tâm trạng, tình cảm của tác giả như thế nào?

    Trong hoàn cảnh đó, tâm trạng và tình cảm của tác giả:

    – Tâm trạng của tác giả: Đau buồn, xót thương trước cảnh nước mất nhà tan.

    – Thái độ của tác giả: Căm thù giặc xâm lược. Mong mỏi có người hiền tài đứng lên đánh đuổi thực dân, cứu đất nước thoát khỏi nạn này.

    Giải câu 3 (Trang 49 SGK ngữ văn 11 tập 1)

    Phân tích thái độ của nhà thơ trong hai câu thơ kết.

    Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng Nỡ để dân đen mắc nạn này?

    Hai câu thơ kết đặt ra câu hỏi, không phải hỏi chung chung mà rất cụ thể. Trang dẹp loạn là hỏi người có chức trách trước tình cảnh của đất nước, của nhân dân. Nhưng sau đó, nhà thơ lại tố cáo họ: sự thờ ơ, vô trách nhiệm của họ để đất nước rơi vào tình trạng “nước mất nhà tan”, nhân dân điêu linh, khổ sở. Câu hỏi cũng thể hiện tình cảm xót xa của tác giả trước tình cảnh của nhân dân.

    → Giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm.

    Câu 1. Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược được miêu tả như thế nào? Phân tích nét đặc sắc trong ngòi bút tả thực của tác giả.

    Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược:

    • Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược đất nước và nhân dân ta đang trong thời kì yên bình. Tác giả đã miêu tả chân thực sâu sắc, cảnh đất nước khi bị thực dân pháp đến nổ súng xâm lược:
    • Hình ảnh cảnh chợ hoang tàn, tan nát đã thể hiện một hiện thực khốc liệt của cuộc sống, hình ảnh đó miêu tả một nỗi niềm trong tâm hồn của tác giả trước những vấn đề của cuộc sống.
    • ” Một bàn cờ thế phút sa tay”: nói lên tình cảnh của đất nước ta hiện giờ: rất khó khăn, nguy hiểm, chỉ cần đi sai một bước hậu quả khôn lường
    • Nhân dân ta hoảng loạn, tan tác, nơi ở xác xơ tan hoang : “lũ trẻ lơ xơ chạy”, “bầy chim dáo dác bay”…
    • Sự bị động của nhân dân, của triều đình phong kiến trước sự xâm lược của kẻ thù đã dẫn đến hậu quả là mất nước. Đồng nghĩa với việc mất mát về người, về của là những vết thương không dễ gì lành lại được.
    • Tác giả đã thể hiện được tấm lòng của mình qua bài thơ này trước những đau thương do chiến tranh gây ra tác giả đã đồng cảm, và xót thương, qua đó cũng thể hiện được tấm lòng yêu nước thương dân của ông, những hình ảnh đau thương được hiện lên trong trang thơ của ông nó đạm chất hiện thực để tố cáo tội ác tày trời.

    Nghệ thuật tả thực: Tác giả đã sử dụng ngòi bút tả thực để vẽ lên bức tranh hiện thực xã hội khi giặc Pháp xâm lược, thể hiện tình cảnh tan tác, bi thương của nhân dân khi ấy. Những từ láy “lơ xơ”, “dáo dác” làm nổi bật lên trước mắt người đọc dáng vẻ xơ xác, tan tác của lũ trẻ và bầy chim nhưng cũng khắc họa được tâm trạng hoang mang và ngơ ngác của chúng. Kết hợp với nghệ thuật đảo ngữ, tác giả nhằm nhấn mạnh nỗi khốn khổ của người dân trong hoàn cảnh nước mất nhà tan, làm tăng sức mạnh tố cáo của câu gợi và gợi nỗi xót xa thương cảm.

    Câu 2. Trong hoàn cảnh đó tâm trạng, tình cảm của tác giả như thế nào?

    Chỉ qua bài thơ thất ngôn bát cú, bằng những nét vẽ điển hình và chọn lọc, mỗi câu thơ là một tiếng kêu đau đớn, xót xa xuất phát từ trái tim nồng nàn yêu quê hương, đất nước, đỏ rực ngọn lửa căm thù trước tội ác trời không dung đất không tha của giặc.

    Nỗi đau xót trước khung cảnh của thiên nhiên rộng lớn, mênh mông đó, tất cả cảnh vật đều chìm vào máu lửa, với trái tim giàu tình yêu đất nước, tác giả đang đứng trước một hiện thực xã hội khốc liệt, ở đó con người đang phải đối mặt với khổ cực của cuộc sống.

    Ông đau xót cho đất nước, đau thương cho số phận của những con người, bất bình trước cảnh của nhân dân, của cuộc sống, tất cả đều trở thành nỗi thất vọng, vây kín tâm hồn của tác giả.

    Nhà thơ không những đau xót vì cảnh quốc phá gia vong, nhân dân tan tác, đau thương, lơ xơ, dáo dác mà ông còn thất vọng và bất bình biết mấy trước tình cảnh quê hương ngập tràn bóng giặc mà quân của triều đình thì bặt tăm khuất dạng bỏ mặc nhân dân phải chịu thống khổ điêu linh. Tác giả đã có những lời kêu gọi cho những bậc anh hùng trong đât nước đứng lên để chống lại kẻ thù cho dân tộc, giúp nhân dân thoát khỏi những lầm than, những đau khổ và cả những mất mát không đáng có.

    Câu 3. Phân tích thái độ của nhà thơ trong hai câu thơ kết.

    Lời kêu gọi mang giá trị rất to lớn, hai câu kết thể hiện niềm cảm khái lẫn thái độ phê phán triều đình hèn nhát, vô trách nhiệm đã bỏ đất, bỏ dân:

    Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng

    Nỡ để dân đen mắc nạn này.

    • “Trang dẹp loạn”: là người anh hùng hảo hán, người xuát hiện trong triều đình phong kiến thời xưa.
    • “Hỏi”, “rày đâu vắng”: sự chất vấn một cách mỉa mai, chua chát. Tác giả căm phẫn, xót xa trước việc triều đình thối nát, không chăm lo cho nhân dân có một cuộc sống yên bình, hạnh phúc.

    Tất cả những điều đó đều nói lên lòng yêu nước, thương dân của Nguyễn Đình Chiểu. Chỉ với hai câu thơ nhưng tác giả đã thể hiện được thông điệp của mình, một người anh hùng có chí khí và có khí phách hiên ngang luôn luôn phụng sự cho đất nước.

    Giọng điệu của tác giả thật đau xót có chút trách móc, nhưng đây là nơi kêu gọi to lớn quần chúng trong cả nước đoàn kết một lòng để chiến thắng được kẻ thù xâm lược, những vị anh hùng của đất nước dường như bị lãng quên

    Câu hỏi ở cuối bài thơ đã làm cho người đọc day dứt và có nhiều cảm xúc nó để lại bao xót thương và cũng mang một âm hưởng hào hùng vì lời kêu gọi đứng lên xả thân vì nước của Nguyễn Đình Chiểu.

    (BAIVIET.COM)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 11Cb Tiết 19: Bài Đọc Thêm Chạy Giặc Nguyễn Đình Chiểu
  • Soạn Bài Đọc Thêm Chạy Giặc Đầy Đủ Hay Nhất Lớp 11
  • Soạn Bài Chiếc Thuyền Ngoài Xa
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận So Sánh
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Tôi Yêu Em
  • Soạn Bài Đọc Thêm Chạy Giặc Ngữ Văn 11 Đầy Đủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Unit 1 Lớp 10 Family Life
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Mới Unit 1 Family Life
  • Soạn Bài: Hồi Hương Ngẫu Thư Ngữ Văn Lớp 7
  • Tìm Hiểu Bài Hồi Hương Ngẫu Thư
  • Soạn Văn Bài Lịch Sử Hồ Gươm
  • – Cảnh đất nước và nhân dân khi thực dân Pháp đến xâm lược được tác giả miêu tả như sau:

    + Mở đầu nhà thơ dùng cảnh chợ tan để thông báo một hiện thực tan nát. Lúc tan chợ là khung cảnh tập trung người đông đúc, thanh bình, người người đi mua bán, sự xâm lược của thực dân Pháp đã phá vỡ cuộc sống bình yên đó.

    + Cảnh loạn lạc diễn ra rất nhanh “phút sa tay”, mọi sự chuẩn bị không thể nào ngăn cản bước tiến của kẻ thù. Tiếng súng là sự mở đầu cho cuộc xâm lược của thực dân Pháp.

    + ” Một bàn cờ thế phút sa tay”: Nói lên tình cảnh của đất nước ta hiện giờ rất khó khăn, nguy hiểm, chỉ cần đi sai một bước hậu quả khôn lường.

    + Nhân dân ta hoảng loạn, tan tác, nơi ở xác xơ tan hoang: “Lũ trẻ lơ xơ chạy”, “bầy chim dáo dác bay”.

    + Đối tượng của cuộc chạy giặc được đặc tả là “lũ trẻ”, lối chạy là ngơ ngác, thất thần, không người dẫn dắt “lơ xơ chạy”. Cách miêu tả này cho thấy sự hoảng loạn cùng tận của con người, lũ trẻ bị lạc mất bố mẹ, bố mẹ không tìm thấy con hoặc đã bị giết vì kẻ thù.

    + Hình ảnh “bầy chim dáo dác bay” vừa diễn tả đàn chim, những sinh vật hiền lành sống trong tự nhiên cũng bị tác động bởi bom đạn chiến tranh, bởi sự tàn phá mái ấm do thực dân Pháp gây ra, vừa là hình ảnh ẩn dụ cho “lũ trẻ”. như đàn chim kia, bọn trẻ không còn nơi nương náu.

    + Không gian chạy giặc tiếp tục được mở rộng. Ban đầu cái nhìn của tác giả tập trung cận cảnh (trên mặt đất với hình ảnh những đứa bé bơ vơ đang chạy giặc), mở rộng lên trời (đàn chim bay dáo dác), rồi tiếp tục mở rộng ra thêm nữa (với Bến Nghé, Đồng Nai).

    + Cách đảo trạng từ (lơ xơ, dáo dác) lên trước động từ càng khắc họa thêm động thái hoang mang, bơ vơ của những sinh linh bé bỏng.

    + Cuộc tàn phá diễn ra trên diện rộng, đâu đâu cũng thấy tội ác của kẻ thù: của tiền tan bọt nước, tranh ngói nhuốm màu mây.

    – Nét đặc sắc trong ngòi bút tả thực của tác giả:

    + Với ngôn ngữ hiện thực, trong trẻo, hai câu tả thực (câu 3, 4) của bài thơ là một bức tranh cụ thể sinh động thể hiện lại tình cảnh tan tác bi thương của nhân dân khi ấy. Sự xuất hiện của giặc thù quá đột ngột, sự chống chọi của quân ta lại thất bại quá nhanh chóng khiến cảnh dắt dìu gồng gánh nhau chạy loạn càng thật đau lòng. Đang sống hạnh phúc êm ấm bên những người thân, bất chợt giặc thù từ đâu ập đến bắt giết, mọi gia đình đều chưa chuẩn bị gì, chỉ biết hốt hoảng dắt nhau trốn chạy. Nhà thơ đặc tả cảnh tượng ấy bằng hai chữ hình ảnh lũ trẻ lơ xơ chạy và bầy chim dáo dác bay. Lối đảo ngữ lơ xơ, dáo dác lên trước trong trường hợp này làm nổi bật lên trước mắt người đọc dáng vẻ xơ xác, tan tác của lũ trẻ và bầy chim nhưng cũng khắc họa được tâm trạng hoang mang và ngơ ngác của chúng.

    + Ban đầu cái nhìn của tác giả tập trung cận cảnh (trên mặt đất với hình ảnh những đứa bé bơ vơ đang chạy giặc), mở rộng lên trời (đàn chim bay dáo dác), rồi tiếp tục mở rộng ra thêm nữa (với Bến Nghé, Đồng Nai). Hai câu tiếp theo, không gian chạy giặc đã được mở rộng, ông tiếp tục vẽ lên một bức tranh toàn cảnh quê hương bị giặc thù đang tâm tàn phá trong một không gian thật là xa rộng:

    “Bến Nghé của tiền tan bọt nước Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây”.

    – Từ cảnh thực, bài thơ được khép lại bằng sự xót xa:

    “Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng Nỡ để dân đen mắc nạn này? “.

    + Tâm trạng bao trùm bài thơ là nỗi đau. Nỗi đau ấy thấm sâu vào tận câu chữ nhưng đọng lại đậm nét nhất là hai câu kết. Đó là câu hỏi nhưng là câu hỏi tu từ. Câu hỏi nhưng cũng là mỉa mai, trách cứ. “Trang dẹp loạn” là cách nói trang trọng, thường để chỉ những đấng anh hùng, nhưng “trang dẹp loạn” đi liền sau câu hỏi “rày đâu vắng?” càng tăng thêm tính mỉa mai. Hai câu cuối còn là một tiếng kêu cứu. Vì vậy, bài thơ là nỗi đau, đau nước, đau dân, đau lòng. Trong nỗi đau ấy còn có cả nỗi đau của một tấm lòng trung quân đã cảm thấy sự đổ vỡ niềm tin vào triều đình phong kiến.

    + Từng câu, từng chữ trong mỗi câu thơ là một tiếng kêu đau đớn, xót xa xuất phát từ trái tim nồng nàn yêu quê hương, đất nước, đỏ rực ngọn lửa căm thù trước tội ác trời không dung đất không tha của giặc. Nhà thơ không những đau xót vì cảnh quốc phá gia vong, nhân dân tan tác, đau thương, lơ xơ, dáo dác mà ông còn thất vọng và bất bình biết mấy trước tình cảnh quê hương ngập tràn bóng giặc mà quân của triều đình thì bặt tăm khuất dạng bỏ mặc nhân dân phải chịu thống khổ điêu linh.

    – Hai câu thơ cuối bài đã bộc lộ nỗi niềm trăn trở của tác giả. Câu hỏi tu từ vang lên đầy tha thiết, không chỉ là kêu gọi mà còn là hàm ý bao thắc mắc trước sự vắng mặt của kẻ có trách nhiệm với quê hương, đất nước. Câu thơ còn bộc lộ sự thất vọng sâu sắc về triều đình cũng như biểu hiện được lòng thương dân sâu sắc của Đồ Chiểu.

    – Nguyễn Đình Chiểu đặt ra câu hỏi, không phải hỏi chung chung mà là hỏi rất cụ thể: “Trang” chỉ người đáng kính trọng. “Trang dẹp loạn” là người có chức trách trước tình cảnh của nước, của dân. Nhà thơ đề cao họ trong mấy từ này. Song câu kết “nỡ để dân đen mắc nạn này” lại hạ thấp họ. Sự thờ ơ, vô trách nhiệm của triều đình nhà Nguyễn, của vua, quan chức sắc, của tư tưởng bạc nhược, của hành động hèn nhát có thấy gì không? Câu hỏi như một cái tát không kìm nén của một người yêu nước vào mặt những con người ấy. Tiếng kêu quặn thắt của một tấm lòng trung quân đã cảm thấy đổ vỡ niềm tin đối với triều đình phong kiến nhà Nguyễn. Đồng thời nhà thơ cũng không giấu nỗi xót xa. Tất cả những điều đó đều nói lên lòng yêu nước, thương dân của Nguyễn Đình Chiểu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đọc Thêm Chạy Giặc Ngữ Văn 11 Tóm Tắt
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Bài Chạy Giặc Của Nguyễn Đình Chiểu
  • Soạn Văn Bài: Chiếc Lược Ngà (Nguyễn Quang Sáng)
  • Soạn Bài Chiếc Lược Ngà Môn Ngữ Văn 9 Trang 195 (Ngắn Gọn): Em Hãy Kể Tóm Tắt Cốt Truyện Của Đoạn Trích
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 9 Bài Chiếc Lược Ngà
  • Soạn Bài Chạy Giặc Của Nguyễn Đình Chiểu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Ê
  • Unit 1. Family Life. Lesson 2. Language
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 1: Family Life
  • Soạn Bài : Phò Giá Về Kinh
  • Soạn Bài Phò Giá Về Kinh Trang 65 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • 1. Tóm tắt bài học

    2. Soạn bài Chạy giặc chương trình chuẩn

    2.1. Soạn bài tóm tắt

    Câu 1: Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược được miêu tả như thế nào? Phân tích nét đặc sắc trong ngòi bút tả thực của tác giả.

    • Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược được miêu tả:
      • Lũ trẻ lơ xơ chạy
      • Bầy chim dáo dát bay.
      • Bến Nghé tan bọt nước
      • Đồng Nai nhuốm màu mây.
    • Nét đặc sắc trong ngòi bút tả thực của tác giả đã gợi lên một khung cảnh hoảng loạn, chết chóc, đau thương trong buổi đầu có thực Dân Pháp xâm lược.

    Câu 2: Trong hoàn cảnh đó, tâm trạng, tình cảm của tác giả như thế nào?

      Trong hoàn cảnh lúc đó, tâm trạng của nhà thơ đau xót trước cảnh nước nhà bị thiêu trụi.

    Câu 3: Phân tích thái độ của nhà thơ trong hai câu kết?

      Tác giả thể hiện thái độ xót xa, tâm trạng phẫn uất, thất vọng. Đồng thời đó còn là lời kêu gọi tha thiết, da diết xen lẫn xót xa của tác giả đến mọi người.

    2.2. Soạn bài chi tiết

    3. Soạn bài Chạy giặc chương trình Nâng cao

    • Chủ đề của bài thơ thể hiệ tấm lòng yêu nước thương dân, tinh thần trách nhiệm đối với dân tộc của Nguyễn Đình Chiểu.
    • Các chi tiết, hình ảnh rong bài thơ đều góp phần tái hiện cảnh đau thương của đất nước trong những ngày đầu bị thực dân Pháp đánh chiếm.

    Câu 2: Cảnh chạy giặc đã được miêu tả cụ thể và xúc động như thế nào trong hai câu 3 – 4?

      Xem đáp án ở phần Hướng dẫn soạn bài chương trình chuẩn, mục câu hỏi số 1.

    Câu 3: Phân tích những cung bậc, sắc thái khác nhau của nỗi đau mà tác giả biểu lộ trong bài thơ.

      Những cung bậc, sắc thái khác nhau được biểu lộ:

      • Bốn câu thơ đầu là nỗi lo lắng, chua xót, bàng hoàng khi đất nước rơi vào cảnh nguy khốn.
      • Hai câu thơ tiếp theo: thể hiện nỗi đau, niềm thương của tác giả trước cảnh tan tác của Bến Nghé, Đồng Nai.
      • Hai câu thơ cuối: nỗi trăn trở, sự trách móc của nhà thơ hướng tới những người có trách nhiệm, là vua tôi nhà Nguyễn, những người có tài, có khả năng đánh giặc.

    Câu 4: Giọng điệu ở hai câu thơ cuối của bài thơ thể hiện tình cảm gì? (Chú ý nghệ thuật sử dụng từ Trang, từ nỡ của tác giả)

    • Giọng điệu ở hai câu thơ cuối vùa đau xót, vừa trách móc, vừa day dứt.
    • Tác giả sử dụng từ “trang” để chỉ những người có trách nhiệm trong việc đánh giặc giữu nước.
    • Còn từ “nỡ” ở câu kết đã thể hiện sự nghi ngờ, sự trách móc chua xót, niềm mong mỏi dành cho những người có đủ sức, đủ quyền và có trách nhiệm trước vận mệnh của dân tộc.

    Câu 5: Nêu suy nghĩ về tìn cảm yêu nước của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu được bộc lộ trong bài tác phẩm.

      Bài thơ thể hiện tình cảm yêu nước tha thiết của nhà thơ. Đó là những giây phút đau thương trước cảnh nước mất nhà tan. Ông lên tiếng kêu gọi những người có trách nhiệm đứng lên đánh giặc cứu nước, và thức tỉnh lòng yêu nước thương nòi trong mỗi người dân Việt.

    4. Một số bài văn mẫu về bài thơ Chạy giặc

    5. Hỏi đáp về bài thơ Chạy giặc

    Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Ngữ văn HỌC247 sẽ sớm trả lời cho các em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chạy Giặc (Nguyễn Đình Chiểu) Ngắn Nhất, Hay Nhất
  • Soạn Bài Chiếc Lược Ngà (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Chiếc Lược Ngà (Trích)
  • Soạn Bài: Chiếc Lược Ngà (Trích)
  • Soạn Bài Chiếc Lược Ngà (Siêu Ngắn)
  • Chạy Giặc Của Nguyễn Đình Chiểu

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chạy Giặc Trang 49 Sgk Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Tuần 5. Đọc Thêm: Chạy Giặc
  • Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 11
  • Soạn Bài Chạy Giặc Của Nguyễn Đình Chiểu Ngữ Văn Lớp 11
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Tôi Yêu Em
  • Chưa rõ thời điểm ra đời, nhưng có lẽ bài thơ được Nguyễn Đình Chiểu viết ngay sau khi thành Gia Định bị thực dân Pháp tấn công (17/2/1859). Tác phẩm là một trong những tác phẩm đầu tiên của văn học yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX

      Thất ngôn bát cú Đường luật

    • Sáu câu đầu: Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc pháp xâm lược
    • Hai câu cuối: Tâm trạng của tác giả

    Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây, Một bàn cờ thế phút sa tay. Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy, Mất ổ bầy chim dáo dát bay. Bến Nghé cửa tiền tan bọt nước, Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây.

    • Nỗi đau mất nước
      • Cảnh tan chợ: Ngay thời điểm họp chợ thì có tiếng súng nổ ra, cảnh tượng huyên náo, tan tác, hoảng loạn bắt đầu (“Tan chợ vừa nghe tiếng súng tây”)
      • Tình thế đất nước: Ván cờ hiểm nghèo → sai lầm trong nước đi, người cầm quân phút sa tay, lỡ bước không thể cứu vãn được.
    • Nỗi đau nhân dân:
      • Từ láy “lơ xơ“, “dáo dác” + nghệ thuật đảo ngữ.
      • Từ ngữ mang tính biểu tượng “bầy chim”, “lũ trẻ”

    → Cảnh tan tác, chia lìa, đổ vỡ thê thảm của người dân chạy loạn. Đây là những thân phận tượng trưng cho nỗi đau chung của đất nước, của nhân dân khi giặc đến.

    → Nhà cửa làng xóm bị hủy hoại một cách nhanh chóng, tất cả đều tan hoang, đổ nát

    ⇒ Tất cả dường như chìm trong ngọn lửa hung tàn của giặc, sự tàn phá, hủy diệt lấp kín cả không gian. Với các biện pháp nghệ thuật: đảo ngữ, hoán dụ tác giả đã khắc họa thành công bức tranh đất nước trước thời loạn lạc.

    Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng, Nỡ để dân đen mắc nạn này?

    • Ở sáu câu thơ đầu: Đau đớn, xót xa trước tình cảnh của nhân dân, đất nước và lòng căm hận quân xâm lược
    • Hai câu thơ cuối: bộc lỗ nỗi niềm trăn trở của tác giả:
      • Câu hỏi tu từ vang lên đầy tha thiết, không chỉ là kêu gọi mà còn là hàm ý bao thắc mắc trước sự vắng mặt của kẻ có trách nhiệm với quê hương, đất nước.
      • Câu thơ còn bộc lộ sự thất vọng sâu sắc về triều đình cũng như biểu hiện được lòng thương dân sâu sắc của Đồ chiểu.

    ⇒ Tiếng kêu quặn thắt của một tấm lòng trung quân đã cảm thấy đổ vỡ niềm tin đối với triều đình phong kiến nhà Nguyễn.

      Tổng kết

      • Nội dung

          Bài thơ gợi lại một thời đại đau thương của dân tộc, gợi lòng căm thù với kẻ thù xâm lược
      • Nghệ thuật

        • Là sự kết hợp với khái quát, lựa chọn từ ngữ, hình ảnh có giàu sức gợi tả, gợi cảm.
        • Sử dụng các biện pháp tu từ: Đối lập, câu hỏi tu từ…. tô đậm cảm xúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 11: Đọc Thêm Chạy Giặc
  • Giáo Án Ngữ Văn 11 Tiết 17: (Đọc Thêm) Chạy Giặc (Nguyễn Đình Chiểu)
  • Giáo Án Bài Chạy Giặc (Nguyễn Đình Chiểu), Bài Ca Phong Cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh)
  • Soạn Văn 9 Vnen Bài 15: Chiếc Lược Ngà
  • Cảm Nhận Truyện Ngắn Chiếc Lược Ngà Của Nguyễn Quang Sáng
  • Soạn Bài Đọc Thêm Chạy Giặc Đầy Đủ Hay Nhất Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 11Cb Tiết 19: Bài Đọc Thêm Chạy Giặc Nguyễn Đình Chiểu
  • Soạn Bài: Chạy Giặc (Nguyễn Đình Chiểu)
  • Soạn Bài Chạy Giặc Siêu Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Chạy Giặc (Nguyễn Đình Chiểu
  • Soạn Văn 11 Ngắn Nhất Bài: Chạy Giặc
  • Soạn bài Chạy giặc lớp 11

    I. Tìm hiểu chung về bài Chạy giặc

    1. Tác giả:

    • Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888), tục gọi là Đồ Chiểu là nhà thơ lớn nhất của miền Nam Việt Nam trong nửa cuối thế kỷ 19.
    • Ông xuất thân trong gia đình nhà nho
    • Năm 1848, mẹ Nguyễn Đình Chiểu mất ở Gia Định. Được tin, ông bỏ thi, dẫn em theo đường bộ trở về Nam chịu tang mẹ. Trên đường trở về, vì quá thương khóc mẹ, vì vất vả và thời tiết thất thường, nên đến Quảng Nam thì Nguyễn Đình Chiểu bị ốm nặng và trở nên mù lòa.
    • Trong thời gian nghỉ chữa bệnh ở nhà một thầy thuốc vốn dòng dõi Ngự y, tuy bệnh không hết, nhưng ông cũng đã học được nghề thuốc. Ông trở thành thầy đồ và thầy thuốc đồng thời là một nhà thơ, nhà văn.

    2. Tác phẩm

    • Vô cùng đau đớn trước thảm cảnh mà quân Pháp đã gây nên cho đồng bào ông, và rất thất vọng về sự hèn yếu, bất lực của triều đình, ông làm bài thơ “Chạy giặc”.
    • Đây là một trong những tác phẩm đầu tiên của văn học yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kỉ XIX.

    Bố cục:

    • Đề: Tình cảnh nhân dân chạy giặc
    • Thực: Nỗi khổ của người dân
    • Luận: Tội ác của giặc xâm lược
    • Kết: Thái độ của tác giả

    II. Hướng dẫn Soạn bài Chạy giặc lớp 11

    Câu 1 trang 49 SGK văn 11 tập 1

    Tình cảnh đất nước và nhân dân khi chạy giặc Pháp đến được miêu tả:

    Đất nước:

    • Lâm vào tình cảnh khốn cùng, không thể trở tay.
    • Câu thơ: “Một bàn cờ thế phút sa tay” chỉ vận mệnh đất nước đang trong tình thế hiểm nghèo, một sự thất bại hoàn toàn không thể cứu vãn trong giây lát.

    Nhân dân:

    • Hình ảnh sinh động: “lũ trẻ lơ xơ” là hình ảnh của những con người bé nhỏ, yếu ớt, không nơi nương tựa và vì còn nhỏ nên chúng chưa thể ý thức hết được con nguy nan nhưng tiếng súng dền vang đã khiến cho chúng hoảng sợ chạy theo người lớn thật tội nghiệp.
    • Hình ảnh bầy chim mất tổ vừa là hình ảnh tả thực về hiện tượng thiên nhiên nhưng vừa là hình ảnh ẩn dụ, là sự ẩn dụ đau đớn cho những người dân đang sống bình yên thì mất nhà, mất cửa, mất người thân, phải sơ tán lưu lạc.

    Câu 2 trang 49 SGK văn 11 tập 1

    Tâm trạng, tình cảm của tác giả:

    • Thương xót cho nhân dân: hình ảnh lũ trẻ lơ xơ, bầy chim mất tổ,… cùng giọng văn trầm lắng, xót xa.
    • Phê phán triều đình hèn nhát, vô trách nhiệm đã bỏ đất, bỏ dân: qua lời trách móc ngầm đối với triều đình bất lực:
    • “Hỏi trang dẹp loạn rầy đâu vắng
    • Nỡ để dân đen mắc nạn này?”
    • Căm thù giặc Pháp đã tàn nhẫn với nhân dân

    Câu 3 trang 49 SGK văn 11 tập 1

    Thái độ nhà thơ trong hai câu kết:

    • “Hỏi trang dẹp loạn rầy đâu vắng
    • Nỡ để dân đen mắc nạn này?”

    Đây là thái độ phê phán triều đình hèn nhát, vô trách nhiệm đã bỏ đất, bỏ dân. Cụm từ “trang dẹp loạn” được dùng như là yếu tố châm biếm, trào phúng đối với những con người quyền cao chức trọng nhưng đến lúc cần thì lại vắng mặt.

    Nguồn Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chiếc Thuyền Ngoài Xa
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận So Sánh
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Tôi Yêu Em
  • Soạn Bài Chạy Giặc Của Nguyễn Đình Chiểu Ngữ Văn Lớp 11
  • Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 11
  • Soạn Bài Chạy Giặc Của Nguyễn Đình Chiểu Ngữ Văn Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Soạn Bài Tôi Yêu Em
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận So Sánh
  • Soạn Bài Chiếc Thuyền Ngoài Xa
  • Soạn Bài Đọc Thêm Chạy Giặc Đầy Đủ Hay Nhất Lớp 11
  • Giáo Án Ngữ Văn 11Cb Tiết 19: Bài Đọc Thêm Chạy Giặc Nguyễn Đình Chiểu
  • Soạn bài Chạy giặc của Nguyễn Đình Chiểu ngữ văn lớp 11. 1. Tác giả, tác phẩm. – Nguyễn Đình Chiểu( 1882-1888), tự mạnh trạch hiệu phủ ứng trai, ông là một người rất tài năng, nhưng do những năm 50 ông bị mù vì vậy ông đã về quê dạy học ở Gia Định. – Phẩn lộ trước cảnh đất nước bị chia cắt, và những cảnh lầm than do chiến tranh gây ra ông đã miêu tả rất sống động cảnh chạy giặc để qua đó tố cáo tội ác của bọn cướp nước hại dân. 2. Cảnh đất nước và nhân dân …

    .

    1. Tác giả, tác phẩm.

    – Nguyễn Đình Chiểu( 1882-1888), tự mạnh trạch hiệu phủ ứng trai, ông là một người rất tài năng, nhưng do những năm 50 ông bị mù vì vậy ông đã về quê dạy học ở Gia Định.

    – Phẩn lộ trước cảnh đất nước bị chia cắt, và những cảnh lầm than do chiến tranh gây ra ông đã miêu tả rất sống động cảnh chạy giặc để qua đó tố cáo tội ác của bọn cướp nước hại dân.

    2. Cảnh đất nước và nhân dân khi bị xâm lược.

    – Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược đát nước và nhân dân ta đang trong thời kì yên bình, nhưng khi bị thực dân Pháp nổ sung tấn công đất nước ta rơi vào bi kịch đau thương nhân dân phải chịu những lầm than và những nạn đói liên tiếp xảy ra, chiến tranh đã cướp đi hàng loạt những của cải cũng như tính mạng của người dân, tác giả đã sử dụng hàng loạt những hình ảnh thể hiện sự đau thương do chiến tranh gây nên , những lũ trẻ chạy lơ xơ do bom đạn đổ xuống hàng loạt nhân dân ta phải chạy đi để tránh bom đạn trong đó có những em nhỏ líu xíu chạy và phải chịu những đau thương mất mát, tiếng bom đạn xả xuống không những con người mà cảnh vật cũng bị xáo trộn những cánh chim dáo riết bay, bến nghé tan bọt nước, nhưng đồng ruộm cũng nhuộm màu bom dạn chiến tranh gây ra bom tội ác cướp đi bao nhiêu tính mạng của nhân dân.

    – Tác giả đã thể hiện được tấm lòng của mình qua bài thơ này trước những đau thương do chiến tranh gây ra tác giả đã đồng cảm, và xót thương, qua đó cũng thể hiện được tấm lòng yêu nước thương dân của ông, những hình ảnh đau thương được hiện lên trong trang thơ của ông nó đạm chất hiện thực để tố cáo tội ác tày trời.

    2. Thái độ của tác giả.

    – Tác giả đã có những lời kêu gọi cho những bậc anh hùng trong đât nước đứng lên để chống lại kẻ thù cho dân tộc, giúp nhân dân thoát khỏi những lầm than, những đau khổ và cả những mất mát không đáng có, lời kêu gọi mang giá trị rất to lớn: hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng nở để dân đen mắc nạn này, chỉ với hai câu thơ nhưng tác giả đã thể hiện được thông điệp của mình, một người anh hùng có chí khí và có khí phách hiên ngang luôn luôn phụng sự cho đất nước, giọng điệu của tác giả thật đau xót có chút trách móc, nhưng đây là nơi kêu gọi to lớn quần chúng trong cả nước đoàn kết một lòng để chiến thắng được kẻ thù xâm lược, những vị anh hùng của đất nước dường như bị lãng quên và tác giả đã sử dụng từ nở để nhấn mạnh được điều đó, mong muốn của tác giả vô cùng lớn lao muốn phụng sự cho đất nước được yên bình nhân dân thoát khỏi lầm than đau khổ do chiến tranh gây ra, một cuộc sống đang bình yên thì những cuộc chiến tranh xảy ra nó cướp đi một cuộc sống bình an của nhân dân qua đây tác giả cũng muốn tố cáo tội ác của bọn cướp nước và vạch trần bộ mặt gian xảo của bọn đế quốc đầu xỏ. Câu hỏi ở cuối bài thơ dã làm cho người đọc day dứt và có nhiều cảm xúc nó để lại bao xót thương và cũng mang một âm hưởng hào hùng vì lời kêu gọi đứng lên xả thân vì nước của Nguyễn Đình Chiểu.

    3. Chạy giặc là bài thơ thể hiện được nổi đau mất mát của đất nước trước hoàn cảnh đó tác giả đã nêu ra những hiện thực do chiến tranh gây nên nó đã tố cáo tội ác của bọn đế quốc làm cho tan chợ, lũ trẻ chạy lơ xơ, những cánh chim mất ổ, bến nghé tan bọt nước, đồng nai nhuộm màu mây và câu cuối của bài thơ đã thẻ hiện được lòng yêu nước thương dân của tác giả những giây phút hào hùng nhất đã biết đứng lên kêu gọi mọi người cứu dân cứu nước, ngòi bút của ông thật đặc sắc nó để lại rất nhiều cảm xúc trong lòng người đọc hôm nay và mai sau.

    – Chạy giặc đã nêu lên một tấm bi kịch của một đất nước khi có giặc đến xâm lược, nhân dân đang sống trong cảnh bình yên thì lại phải chịu những lầm than tủi khổ, chạy nháo loạn vì bom giặc dội xuống, chúng cướp đi nhà cửa cướp đi tính mạng của những người thân của họ, bài này đã tó cáo tội ác, qua đó tác giả cũng thể hiện tấm lòng nhân đạo sâu sắc.

    – Dù mù lòa nhưng tác giả vẫn đóng góp công lao rất lớn cho sự nghiệp của đất nước, những vần thơ của ông đã lột tả được tội ác của kẻ thù, ông làm cho người dân thấu hiểu và đoàn kết chống lại kẻ thù. Ông có một tấm lòng yêu nước lơn lao, mỗi trang thơ và vần thơ là một công cụ sắc bén để ông thực hiện chiến đấu bằng ngòi bút của mình.

    – Bằng những hình ảnh đặc sắc và những chi tiết hiện thực hấp dẫn tác giả đã vẽ lên một hiện thực phê phán sâu sắc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 11
  • Tuần 5. Đọc Thêm: Chạy Giặc
  • Soạn Bài Chạy Giặc Trang 49 Sgk Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Chạy Giặc Của Nguyễn Đình Chiểu
  • Giáo Án Ngữ Văn 11: Đọc Thêm Chạy Giặc
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Bài Chạy Giặc Của Nguyễn Đình Chiểu

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Đọc Thêm Chạy Giặc Ngữ Văn 11 Tóm Tắt
  • Soạn Bài Đọc Thêm Chạy Giặc Ngữ Văn 11 Đầy Đủ
  • Từ Vựng Unit 1 Lớp 10 Family Life
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Mới Unit 1 Family Life
  • Soạn Bài: Hồi Hương Ngẫu Thư Ngữ Văn Lớp 7
  • Hướng dẫn soạn văn bài Chạy giặc của Nguyễn Đình Chiểu

    Tham khảo soạn văn lớp 11 bài Chạy giặc của Nguyễn Đình Chiểu I. Đôi nét về tác giả:

    Nguyễn Đình Chiểu là một nhà nho, một thầy đồ, một thầy thuốc, một nhà thơ và là một nghĩa sĩ có nhân cách.

    Mặc dù đôi mắt lúc đó đã mù loà, nhưng nỗi đau đớn của một người dân mất nước, hàng ngày chứng kiến cảnh giặc Pháp tấn công và đánh chiếm quê hương đã khiến ông hình dung, tưởng tượng thật rõ ràng cảnh nước mất nhà tan. Ông đã vẽ nên bức tranh đầy máu và nước mắt về một thời điểm lịch sử đen tối của dân tộc.

    II. Đọc hiểu tác phẩm:

    – Chạy giặc được sáng tác khi nhà thơ chứng kiến cảnh nhân dân chạy loạn.

    – Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng vào Đà Nẵng, bắt đầu cuộc xâm lược Việt Nam. Nhưng chúng đã gặp sự kháng cự của quân triều đình và nhân dân. Thực dân Pháp quay sang tiến vào Sài Gòn, tràn tới sông Bến Nghé. Bài thơ thể hiện lòng yêu nước nồng nàn của nhà thơ và nỗi đau của ông khi phải chứng kiến cảnh nước mất nhà tan.

    -Cách đọc: Khi đọc, chú ý quy tắc gieo vần theo niêm luật của thơ thất ngôn bát cú.

    * Hướng dẫn tìm hiểu bài:

    1. Hai câu đề:

    “Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây

    Một bàn cờ thế phút sa tay”

    2. Hai câu thực:

    “Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy

    Mất ổ bầy chim dáo dác bay”

    – Cái được nhấn mạnh ở đây là trạng thái hốt hoảng, hoang mang, hoảng loạn, mất định hướng của con người.

    3. Hai câu luận:

    “Bến Nghé của tiền tan bọt nước

    Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây.”

    Nghệ thuật đối và đảo ngữ được vận dụng sáng tạo

    Hai câu thơ giúp người đọc hình dung được cảnh tan tác, tang thương của cả vùng Gia Định. Hai hình ảnh miêu tả đầy tính hình tượng: tan bọt nước và nhuốm màu mây thể hiện niềm nuối tiếc khôn nguôi.

    – Tâm trạng tác giả đã chuyển từ bất ngờ, hoang mang sang đau đớn rồi chua chát, xót xa.

    4. Hai câu kết:

    “Hỏi Trang dẹp loạn rày đâu vắng

    Nỡ để dân đen mắc nạn này?”

    Nhà thơ ko dùng các từ ngữ “người” hay “tướng” hay “sĩ phu”…. dẹp loạn mà dùng từ “trang” để nhấn mạnh sắc thái tôn kính.

    – Câu hỏi xoáy sâu vào lòng những người còn có dũng khí, còn có lương tri, ko để mất nước.

    – Từ “nỡ” khiến người đọc cảm thấy trong câu hỏi có một lời tha thiết cầu xin.

    * Nghệ thuật

    – Tả thực kết hợp với khái quát, lựa chọn từ ngữ, hình ảnh.

    – Biện pháp đối lập, câu hỏi tu từ.

    * Ý nghĩa văn bản

    Bài thơ gợi lại một thời đau thương của dân tộc, gợi lòng căm thù kẻ thù xâm lược.

    Soạn văn mẫu Ngữ văn lớp 11 bài Chạy giặc

    I. Tác phẩm

    – Bài thơ Chạy giặc được viết vào khoảng năm 1959 khi thực dân Pháp đánh chiếm Gia Định, gây bao cảnh đau thương, mất mát cho nhân dân ta.

    – Bài thơ chia làm 4 đoạn:

    + Đề: Tình cảnh nhân dân chạy giặc

    + Thực: Nỗi khổ của người dân

    + Luận: Tội ác của giặc xâm lược

    + Kết: Thái độ của tác giả Chạy giặc phản ánh hiện thực đau thương của nhân dân Nam Bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp xâm lược.

    Đồng thời nói lên nỗi đau và lòng căm hận của tác giả trước tội ác của giặc; mong ước có một bậc anh hùng ra tay dẹp loạn.

    II. Đọc – hiểu văn bản

    Câu 1. Tình cảnh nhân dân chạy giặc

    – Từ tan chợ thể hiện cuộc sống của nhân dân đang lúc bình yên nhưng kế đó là sự bất ngờ. Từ vừa nghe diễn tả sự đột ngột, chưa thấy bóng dáng quân giặc. Súng Tây gợi sự chết chóc kinh hoàng. Hình ảnh trong câu thơ đầu tiên chính xác, gợi tả.

    – Hình ảnh cờ thế chỉ vận mệnh đất nước đang trong tình thế hiểm nghèo. Phút sat ay như chỉ sự thất bại hoàn toàn không thể cứu vãn trong giây lát. Câu thơ thể hiện thái độ bàng hoàng, bất ngờ khi mất nước.

    – Hai câu đề giới thiệu hoàn cảnh chạy giặc. Tiếng súng thực dân Pháp đột ngột nói lên, phá tan cảnh sống yên bình của nhân dân ta và đẩy họ vào cảnh chết chóc đau thương.

    Câu 2. Nỗi khổ của người dân

    – Hai hình ảnh có sức gợi cảm mạnh mẽ là lũ trẻ không nhà và bầy chim mất tổ. Những sinh linh bé bỏng yếu ớt ấy lẽ ra phải được che chở, vậy mà bỗng chốc đã bị đẩy ra khỏi tổ tấm vì bọn người tàn bạo; phải lơ xơ chạy, dáo dác bay, không biết tan tác về đâu. Biện pháp đảo ngữ góp phần đặc tả tính chất hoảng loạn của đối tượng miêu tả, làm tăng sức mạnh tố cáo của câu gợi và gợi nỗi xót xa thương cảm.

    – Hai câu thực miêu tả cảnh chạy giặc của nhân dân, đồng thời toát lên thái độ thương cảm và tấm lòng thương yêu nhân dân của nhà thơ.

    Câu 3. Tội ác của giặc xâm lược

    – Giặc vừa hạ thành Gia Định liền phóng hỏa đốt cả thóc gạo, san phẳng thành trì. Trên sông, ghe chìm trôi theo dòng nước. Khắp làng quê, nhà cửa bị giặc đốt cháy mịt trời. Những địa danh Bến Nghé, Đồng Nai – nơi quê hương thân thuộc đã tan bọt nước, nhuốm màu mây gợi lên hình ảnh quê nhà tan hoang, vụn nát dưới gót giày xâm lược của giặc Pháp.

    – Biện pháp tương phản và đạo ngữ góp phần nhấn mạnh tội ác của giặc. Hai câu luận là lời tố cáo đanh thép vừa cụ thể, vừa khái quát về tội ác của giặc.

    Câu 4. Thái độ của tác giả

    Rày đâu vắng nhằm chất vấn một cách mỉa mai, chua chát; nỡ để dân đen là lời cảm thán, phê phán triều đình nhà Nguyễn bỏ mặc dân chúng gánh chịu cảnh điêu linh. Hai câu kết thể hiện niềm cảm khái lẫn thái độ phê phán triều đình hèn nhát, vô trách nhiệm đã bỏ đất, bỏ dân. Bài thơ Chạy giặc tái hiện cảnh chạy loạn, đau thương, tan tác của nhân dân trong buổi đầu thực dân Pháp xâm lược.

    Bên cạnh các chi tiết tả thực chân xác, những hình ảnh tượng trưng đầy gợi cảm, giọng thơ u hoài, đau xót góp phần thể hiện tình cảm của nhà thơ. Đó là lòng yêu thương dân, căm thù giặc bạo tàn và là lời ngầm trách móc triều đình bất lực.

    – Soạn văn mẫu lớp 11 bài Chạy giặc của Nguyễn Đình Chiểu –

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bài: Chiếc Lược Ngà (Nguyễn Quang Sáng)
  • Soạn Bài Chiếc Lược Ngà Môn Ngữ Văn 9 Trang 195 (Ngắn Gọn): Em Hãy Kể Tóm Tắt Cốt Truyện Của Đoạn Trích
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 9 Bài Chiếc Lược Ngà
  • Soạn + Gợi Ý Câu Hỏi Trên Lớp Bài Chiếc Lược Ngà
  • Bài 3 Trang 202 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100