Top 17 # Soạn Bài 9 Môn Sinh Lớp 7 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 7 Bài 15 / 2023

♦ Mục tiêu: Biết được hình dạng ngoài, đai sinh dục, vòng tơ, cách di chuyển.

Làm thế nào để q/sát được vòng tơ? – Dựa vào đặc điểm nào để xác định mặt lưng và mặt bụng? – Tìm đai sinh dục, lỗ sinh dục dựa vào đặc điểm nào?

Gv cho Hs làm bài tập: chú thích vào hình 16.1(ghi vào vở)

Gv thông báo đáp án: 1. Lỗ miệng, 2. Đai sinh dục, 3. Lỗ hậu môn.

Hình B: 4. Đai sinh dục, 3. Lỗ cái, 5. Lỗ đực.

Hình C: 2. Vòng tơ quanh đốt.

– Giun đất có cấu tạo ngoài phù hợp với lối sống chui rúc trong đất ntn?

Gv mở rộng thêm: Thành cơ thể có lớp mô bì tiết chất nhầy → da trơn.

HS để giun đất trên khay và quan sát di chuyển giun đất. – Đánh số vào ô trống cho đúng thứ tự các động tác di chuyển của giun đất?

Gv thông báo đáp án đúng 2,1,4,3 → giun đất di chuyển từ trái qua phải.

Gv lưu ý Hs: giun đất chun dãn được cơ thể là do sự điều chỉnh sức ép của dịch khoang trong các phần khác nhau của cơ thể.

Rút kinh nghiệm:………………………..

…………………………………………….

……………………………………………

♦ Mục tiêu:Phát hiện được cơ quan mới xuất hiện ở giun đất và đặc điểm tiến hoá của các cơ quan.

Gv treo tranh 15.4, 15.5 sgk và y/cầu Hs quan sát, n/cứu thông tin.

– So sánh với giun tròn, tìm ra cơ quan và hệ cơ quan mới xuất hiện ở giun đất? – Hệ cơ quan mới ở giun đất có cấu tạo ntn?

Gv ghi ý kiến của các nhóm lên bảng và phần bổ sung.

Gv giảng thêm

– Khoang cơ thể chứa dịch → cơ thể căng.

– Dạ dày có thành cơ dày có khả năng co bóp nghiền thức ăn.

– Hệ thần kinh: tập trung, chuỗi hạch (hạch là nơi tập trung TB thần kinh)

– Hệ tuần hoàn: mạch kín.

– Giun đất sinh sản ntn?

♦ Mục tiêu: Nêu được đặc điểm sinh sản ghép đôi, tạo kén chứa trứng của giun đất.

– Tại sao giun đất lưỡng tính, khi sinh sản lại ghép đôi?

Gv treo tranh 15.6, y/c Hs n/cứu thông tin

Gv y/cầu Hs tự rút ra kết luận :

Câu 1: Trình bày cấu tạo giun đất phù hợp với đ/sống chui rúc trong đất?

Câu 2: Cơ thể giun đất có đặc điểm nào tiến hoá so với ngành ĐV trước.

Quan sát hình dạng ngoài và di chuyển của giun đất.

Hs q/sát tranh, kết hợp kiến thức cũ & mẫu vật thật, sử dụng kính lúp để q/sát → thống nhất đáp án.

+ Quan sát vòng tơ → kéo giun trên giấy nghe thấy lạo xạo.

+ Dựa vào màu sắc để xác định mặt lưng và mặt bụng.

+ Tìm đai sinh dục: phía đầu, kích thước bằng 3 đốt, màu nhạt hơn.

Các nhóm dựa vào đặc điểm mới q/sát thống nhất đáp án.

Đại diện nhóm trính bày → nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.

Hs tự q/sát hình sgk, kết hợp với thông tin à ghi nhớ kiến thức:

Yêu cầu nêu được:

– Hình dạng cơ thể.

– Vòng tơ ở mỗi đốt.

Đại diện nhóm chỉ vào mẫu vật giun đất → nhóm khác bổ sung ý kiến.

Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.

HS thấy được cách di chuyển giun đất: cơ thể phình duỗi, xen kẽ và vòng tơ làm chỗ tựa → kéo cơ thể về một phía.

Rút kinh nghiệm:………………………..

…………………………………………….

……………………………………………

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung.

Hs đọc thông tin, q/sát tranh → ghi nhớ kiến thức.

Trao đổi nhóm hoàn thành câu hỏi:

Yêu cầu:

+ Q/tr tiêu hoá: sự hoạt động của dạ dày và vai trò của enzim.

+ nước ngập giun đất không hô hấp đc.

+ Chất lỏng đó là máu do sắc tố sắt.

Đại diện nhóm trình bày đáp án → nhóm khác bổ sung.

Yêu cầu

– Miêu tả hiện tượng ghép đôi.

– Tạo kén.

Đại diện nhóm trình bày đáp án → nhóm khác bổ sung.

HS nhớ thêm: – Giun đất lưỡng tính. – Ghép đôi trao đổi tinh dịch tại đai sinh dục. – Đai sinh dục tuột khỏi cơ thể tạo kén chứa trứng. HS trả lời dựa theo các hoạt động Câu 1 Hoạt động 1

Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 10 Bài 7 / 2023

Giáo án môn Sinh học học lớp 10

Giáo án môn Sinh học lớp 10 bài 7: Tế bào nhân sơ được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Sinh học 10 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: HS sinh nắm và nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ. Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn.

2. Kĩ năng: HS phân tích và so sánh đặc điểm cơ bản của tế bào nhân sơ.

3. Thái độ: HS biết được ý nghĩa của sự biến đổi cấu tạo ở cơ thể phù hợp với chức năng và điều kiện môi trường.

II. Nội dung trọng tâm: Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân sơ.

III. Phương pháp – phương tiện: IV. Tiến trình bài giảng: 2. Kiểm tra bài cũ: H: Trình bày cấu trúc và chức năng của ADN3. Bài mới: ?

Vấn đáp + Trực quan.

Tranh phóng to hình sgk.

H: Trình bày cấu trúc và chức năng của ARN?

GV: Mọi sinh vật đều sinh ra từ tế bào. Thế giới sống được cấu tạo từ 2 loại tế bào (Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực)

H: Tế bào gồm những thành phần nào?

HS:

H: Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có những lợi ích gì?

HS

H: Cấu tạo tế bào nhân sơ gồm những thành phần nào?

HS:

H: Thành tế bào có cấu tạo như thế nào và có vai trò gì?

HS:

H: Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng phải dùng loại thuốc kháng sinh khác nhau?

HS: so sánh đặc điểm của 2 loại vi khuẩn?

H: Màng sinh chất ở tế bào nhân sơ có đặc điểm gì?

HS:

H: Lông và roi có chức năng gì?

HS:

H: Tế bào chất có cấu tạo và chức năng như thế nào?

HS

H: Tại sao gọi là vùng nhân?

HS:

I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:

– Chưa có nhân hoàn chỉnh.

– Tế bào chất không có hệ thống nội màng.

Kích thước nhỏ(1/10 kích thước tế bào nhân thực).

– Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi:

+ Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh.

1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi: a. Thành tế bào:

+ Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chia mạnh, số lượng tế bào tăng nhanh.

– Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là peptiđôglican ( Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).

– Vai trò: quy định hình dạng của tế bào.

Vi khuẩn được chia làm 2 loại:

+ VK Gram dương: có màu tím, thành dày.

+ VK Gram âm: có màu đỏ, thành mỏng.

– Cấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp và prôtein.

c. Lông và roi:

– Có chức năng trao đổi chất và bảo vệ tế bào.

– Roi ( Tiên mao) cấu tạo từ prôtein có tính kháng nguyên giúp vi khuẩn di chuyển.

Lông: giúp vi khuẩn bám chặt trên mặt tế bào người.

2. Tế bào chất: gồm

– Bào tương (dạng keo bán lỏng) không có hệ thống nội màng, các bào quan không có màng bọc.

3. Vùng nhân:

– Ribôxôm (Cấu tạo từ prôtein và rARN) không có màng, kích thước nhỏ, là nơi tổng hợp prôtein.

– Không có màng bao bọc.

– Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng.

Một số vi khuẩn có ADN dạng vòng nhỏ khác là plasmit và không quan trọng.

Giáo Án Lớp 9 Môn Sinh Học / 2023

– Trình bày được sự biến đổi hình thái NST (chủ yếu là sự đóng, duỗi xoắn) trong chu kì tế bào.

– Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của quá trình nguyên phân, từ đó trình bày được tính chất đặc trương của bộ NST của mỗi loài.

– Hiểu được chức năng của NST đối với di truyền các tính trạng

Tuần 4 Tiết 8 Bài 8. Nhiễm sắc thể NS: 14/09/2008 ND: 17/09/2008 I. Mục tiêu: Học xong bài này Học sinh có khả năng sau: 1. Kiến thức - Trình bày được sự biến đổi hình thái NST (chủ yếu là sự đóng, duỗi xoắn) trong chu kì tế bào. - Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của quá trình nguyên phân, từ đó trình bày được tính chất đặc trương của bộ NST của mỗi loài. - Hiểu được chức năng của NST đối với di truyền các tính trạng. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình . - Hoạt động hợp tác nhóm nhỏ . 3. Thái độ: - Rèn ý thức học tập và yêu thích bộ môn. II . Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to hình 8.1 đến 8.4 (SGK ). III . Tiến trình lên lớp. 1 . Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới: Giáo viên hướng dẫn học sinh vào bài: Chúng ta biết gen quy định tính trạng, và trong tế bào thì gen nằm trên Nhiễm sắc thể. Vậy NST có cấu tạo, hình dạng, chức năng như thế nào? Thầy và các em cùng tìm hiểu trong bài 8 hôm nay. Hoạt động 1: Tìm hiểu tính đặc trưng của bộ NST . * Mục tiêu 1: Trình bày được sự biến đổi sơ bộ hình thái NST qua các kì và tính đặc trưng của bộ NST. Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh Nội dung ghi bảng - Yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin mục 1. - Trong tế bào sinh dưỡng, bộ NST tồn tại như thế nao? - Còn trong tế bào sinh dục? - Quan sát hình 8.1; 8.2; 8.3. (Nêu hình dạng, kích thước NST ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân?...) - Tổ chức cho HS trình bày ý kiến. - Gợi ý, nhận xét, nêu đáp án đúng. (Nói thêm: Ở kỳ trung gian: NST cóp sự nhân đôi (Chuyển từ dạng đơn sang dạng kép) trở thành NST kép (2 sợi giống nhau) dính ở tâm động.) - NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. - Bộ NST chỉ còn một nửa, gọi là bộ NST đơn bội. - Một, hai nhóm đại diện trình bày ý kiến, học sinh khác bổ sung hoàn thành đáp án đúng. - Rút ra kết luận: + NST ở kỳ giữa có hình dăng đặc trưng: Hình hạt hay hình que hoặc hình chữ V dài: 0,5 - 50 m. I. Tính đặc trưng của bộ NST. - Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. Kí hiệu là 2n (Lưỡng bội). - Trong tế bào sinh dục, bộ NST chỉ còn một nửa, gọi là bộ NST đơn bội (Kí hiệu là n). - NST ở kỳ giữa có hình dạng đặc trưng: Hình hạt, hình que hoặc hình chữ V Dài: 0,5 - 50 m. Đường kính: 0,2-2 m. * Tiểu kết 1: - Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. Kí hiệu là 2n (Lưỡng bội). - Trong tế bào sinh dục, bộ NST chỉ còn một nửa, gọi là bộ NST đơn bội (Kí hiệu là n). - NST ở kỳ giữa có hình dạng đặc trưng: Hình hạt, hình que hoặc hình chữ V. Dài: 0,5 - 50 m; Đường kính: 0,2-2 m. Hoạt động 2: TÌM HIỂU CẤU TRÚC CỦA NST * Mục tiêu 2: Học sinh mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình ở kì giữa của NST. - Treo tranh vẽ. - Yêu cầu HS thu tập thông tin mục II và quan sát 8.4; 8.5. - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở mục II SGK. - Tổ chức cho HS trình bày ý kiến. - Nhận xét, đánh giá. - Tóm tắt lại kiến thức về cấu trúc NST. - Quan sát tranh vẽ, thu thập và xử lý thông tin theo sự hướng dẫn của giáo viên. - Đại diện từ 1 đến 2 nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung và nêu ra đáp án đúng. Học sinh khác bổ sung và hoàn thành đáp án. - Rút ra kết luận: + Cấu trúc điển hình của NST là ở kì giữa, gồm: 2 cromatit (NST chị em) (số 1) đính với nhau ở tâm động (số 2). + Mỗi cromatit gồm: Phân tử AND và Protein loại Histon. + Tâm động (Eo sơ cấp) là điểm dính NST với sợi tơ vô sắc trong phân bào. II / Cấu trúc của nhiễm sắc thể: - Cấu trúc điển hình của NST là ở kì giữa , gồm : 2 cromatit (NST chị em) (số 1) đính với nhau ở tâm động (số 2) . - Mỗi cromatit gồm : Phân tử AND và Protein loại Histon . - Tâm động (eo sơ cấp) là điểm dính NST với sợi tơ vô sắc trong phân bào. * Tiểu kết 2: - Cấu trúc điển hình của NST là ở kì giữa , gồm : 2 cromatit (NST chị em) (số 1) đính với nhau ở tâm động (số 2). - Mỗi cromatit gồm : Phân tử AND và Protein loại Histon. - Tâm động (eo sơ cấp) là điểm dính NST với sợi tơ vô sắc trong phân bào * Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng của NST * Mục tiêu 3: Học sinh hiểu và nắm được chức năng của NST - Yêu cầu HS thu thập thông tin mục III, và trả lời câu hỏi: + Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền của tính trạng? - Nhận xét và thuyết trình về vai trò NST. - Kết luận: + NST chứa AND, AND mang gen và có khả năng tự nhân đôi Các tính trạng di truyền được sao chép lại qua các thế hệ cơ thể. + Những biến đổi về cấu trúc, số lượng NST sẽ gây ra sự biến đổi các tính trạng di truyền. - Thu thập thông tin mục III SGK. + Trả lời câu hỏi giáo viên yêu cầu. + HS khác bổ sung. III. Chức năng NST. - NST chứa AND, AND mang gen và có khả năng tự nhân đôi Các tính trạng di truyền được sao chép lại qua các thế hệ cơ thể. + Những biến đổi về cấu trúc, số lượng NST sẽ gây ra sự biến đổi các tính trạng di truyền. * Tiểu kết 3: - NST chứa AND, AND mang gen và có khả năng tự nhân đôi Các tính trạng di truyền được sao chép lại qua các thế hệ cơ thể. - Những biến đổi về cấu trúc, số lượng NST sẽ gây ra sự biến đổi các tính trạng di truyền. 4. Củng cố - Trình bày tính đặc trưng của bộ NST. Nó có chức năng gì? - Đọc phần kết luận. 5. Bài tập về nhà: - Học bài theo vở ghi và SGK. - Vẽ hình 8.5 SGK. - Chuẩn bị bài Nguyên phân. !!!&!!! Chương 2 NHIỄM SẮC THỂ

Soạn Bài Lớp 9: Truyện Kiều Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 9 Học Kì I / 2023

Soạn bài lớp 9: Truyện Kiều Soạn bài môn Ngữ văn lớp 9 học kì I

Soạn bài: Truyện Kiều

Soạn bài lớp 9: Cảnh ngày xuân Soạn bài lớp 9: Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự

“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Những nét chính về thời đại, gia đình, cuộc đời Nguyễn Du có ảnh hưởng đến việc sáng tác Truyện Kiều:

Thời đại có nhiều biến động: cuối thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng, bão táp phong trào nông dân khởi nghĩa nổi lên khắp nơi, đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn đánh đổ các tập đoàn phong kiến Lê – Trịnh, Nguyễn, quét sạch hai mươi vạn quân Thanh, rồi phong trào Tây Sơn thất bại, nhà Nguyễn được thiết lập. Những biến cố lớn lao của thời đại in dấu ấn trong sáng tác của Nguyễn Du, như chính trong Truyện Kiều ông viết: Trải qua một cuộc bể dâu – Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.

Gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học: cha là Nguyễn Nhiễm, đỗ tiến sĩ, từng giữ chức Tể tướng; anh cùng cha khác mẹ là Nguyễn Khản từng làm quan to dưới triều Lê – Trịnh. Nhưng sớm mồ côi cha mẹ (mồ côi cha từ năm 9 tuổi, mồ côi mẹ từ năm 12 tuổi). Hoàn cảnh gia đình cũng có tác động đến sáng tác của Nguyễn Du.

Cuộc đời phiêu bạt: sống phiêu bạt nhiều nơi trên đất Bắc, ở ẩn ở Hà Tĩnh, làm quan dưới triều Nguyễn, đi sứ Trung Quốc… Vốn hiểu biết sâu rộng, phong phú về cuộc sống của Nguyễn Du có phần do chính cuộc đời phiêu bạt, trải nghiệm nhiều tạo thành.

Kiều xuất thân như thế nào? Có đặc điểm gì về tài sắc?

Kiều gặp Kim Trọng trong hoàn cảnh nào?

Mối tình giữa Kiều và Kim Trọng đã nảy nở ra sao? Họ kiếm lí do gì để gần được nhau?

Kiều và Kim Trọng đính ước.

Gia biến và lưu lạc:

Gia đình Kiều bị mắc oan ra sao?

Kiều phải làm gì để cứu cha? Làm gì để không phụ tình Kim Trọng?

Kiều bị bọn Mã Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh lừa gạt, đẩy vào cuộc sống lầu xanh;

Kiều được Thúc Sinh cứu ra khỏi lầu xanh;

Kiều trở thành nạn nhân của sự ghen tuông, bị Hoạn thư đày đoạ;

Kiều trốn đến nương nhờ cửa Phật, Giác Duyên vô tình gửi nàng cho Bạc Bà – Kiều rơi vào lầu xanh lần thứ hai;

Thuý Kiều đã gặp Từ Hải như thế nào?

Tại sao Từ Hải bị giết?

Kiều bị Hồ Tôn Hiến làm nhục ra sao?

Kiều trẫm mình xuống sông Tiền Đường, được sư Giác Duyên cứu.

Đoàn tụ:

Kim Trọng trở lại tìm Kiều như thế nào?

Tuy kết duyên cùng Thuý Vân nhưng Kim Trọng chẳng thể nguôi được mối tình với Kiều;

Kim Trọng lặn lội đi tìm Kiều, gặp Giác Duyên, gặp lại Kiều, gia đình đoàn tụ;

Chiều ý mọi người, Thuý Kiều nối lại duyên với Kim Trọng nhưng cả hai cùng nguyện ước điều gì?

II. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Rèn luyện cách tóm tắt và kể lại nội dung văn bản.