Top 4 # Soạn Bài 8 Sinh Lớp 7 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Giải Sinh Lớp 8 Bài 7: Bộ Xương

Giải Sinh lớp 8 Bài 7: Bộ xương Bài 1 (trang 27 sgk Sinh học 8): Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào? Lời giải: Bộ xương người gồm 3 phần: – Phần đầu gồm khối xương sọ có 8 xương ghép lại tạo thành hộp sọ lớn chứa não. Xương mặt nhỏ, có …

Giải Sinh lớp 8 Bài 7: Bộ xương

Bài 1 (trang 27 sgk Sinh học 8): Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?

Lời giải:

Bộ xương người gồm 3 phần:

– Phần đầu gồm khối xương sọ có 8 xương ghép lại tạo thành hộp sọ lớn chứa não. Xương mặt nhỏ, có xương hàm.

– Phần thân gồm cột sống khớp với nhau, cong ở 4 chỗ. Các xương sườn gắn với cột sống và xương ức tạo thành lồng ngực (bảo vệ tim phổi).

– Xương chi gồm xương tay và xương chân (có các phần tương tự nhau).

Bài 2 (trang 27 sgk Sinh học 8): Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa gì đối với hoạt động của con người?

Lời giải:

Sự khác giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa quan trọng đối với những hoạt động của con người:

– Các khớp cổ tay và bàn tay linh hoạt đảm nhiệm chức năng cầm nắm phức tạp trong lao động của con người.

– Xương cổ chân và xương gót phát triển nở về phía sau làm cho diện tích bàn chân lớn, đảm bảo sự cân bằng vững chắc cho tư thế đứng thẳng.

Bài 3 (trang 27 sgk Sinh học 8): Nêu vai trò của của từng loại khớp?.

Lời giải:

Vai trò của các loại khớp:

– Khớp động: giúp cơ thể có những cử động linh hoạt đáp ứng được những yêu cầu lao động và hoạt động phức tạp.

– Khớp bán động: giúp cơ thể mềm dẻo trong dáng đi thẳng và lao động phức tạp, cử động của khớp hạn chế.

– Khớp bất động là loại khớp không cử động được.

Từ khóa tìm kiếm:

giai sinh lop 8 bai bo xuong

Bài Soạn Môn Sinh Học Lớp 8

Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên

Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học

2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết các bộ phận cấu tạo trên cơ thể người

3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn .

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh : H1.1, H1.2, H1.3

Tiết :1 Ngày : BÀI 1 : BÀI MỞ ĐẦU I/ MỤC TIÊU: 1/Kiến thức: Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học 2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết các bộ phận cấu tạo trên cơ thể người 3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn . II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2 / Giáo viên: Tranh : H1.1, H1.2, H1.3 Bảng phụ 3 / Học sinh : III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số công việc chuẩn bị của hs 2/ Kiểm tra bài cũ: 3/ Mở bài : Trong chương trìng Sinh học lớp 7, các em đã học các ngành động vật nào? Lớp động vật nào trong ngành Động vật có xương sống có vị trí tiến hoá nhất? 4/Hoạt độngdạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên Mục tiêu: HS xác định được.vị trí của con người trong tự nhiên Cách tiến hành: GV cho HS đọc thông tin Treo bảng phụ phần ( GV nhận xét, kết luận Kết luận:Các đặc điểm phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết Hoạt động 2: Xác định mục đích nhiệm vụ của phần cơ thể người và vệ sinh Mục tiêu : Hs biết được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học Cách tiến hành: GV cho HS đọc thông tin trong SGK Có mấy nhiệm vụ? Nhiệm vụ nào là quan trọng hơn? Vì sao phải nghiên cứu cơ thể về cả 3 mặt: cấu tạo, chức năng và vệ sinh? GV lấy ví dụ giải thích câu "Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ". Khi cười, tâm lí căng thẳng được giải toả, bộ não trở nên trở nên hưng phấn hơn, các cơ hô hấp hoạt động mạnh, làm tăng khả năng lưu thông máu, các tuyến nội tiết tăng cường hoạt động. Mọi cơ quan trong cơ thể đều trở nên hoạt động tích cực hơn, làm tăng cường quá trình trao đổi chất. Vì vậy, người luôn có cuộc sống vui tươi là người khoẻ mạnh, có tuổi thọ kéo dài GV cho hoạt động nhóm trả lời ( và nêu một số thành công của giới y học trong thời gian gần đây Kết luận: Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện cơ thể Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn Mục đích: HS nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học Cách tiến hành: GV cho HS đọc thông tin Nêu lại một số phương pháp để học tập bộ môn Kết luận: Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tến cuộc sống Đọc thông tin SGK Các nhóm lần lượt trình bày, Các nhóm khác nhận xét, bổ sung HS đọc thông tin SGK 2 nhiệm vụ. Vì khi hiểu rõ đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể, chúng ta mới thấy được loài người có nguồn gốc động vật nhưng đã vượt lên vị trí tiến hoá nhất nhờ có lao động HS hoạt động nhóm trả lời ( và nêu một số thành tựu của ngành y học Các nhóm khác nhận xét - bổ sung HS đọc thông tin SGK Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi I/ Vị trí của con người trong tự nhiên Các đặc điểm phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết II/ Nhiệm vụ của phần cơ thể người và vệ sinh Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện

Sinh Học 7 Bài 8 Thủy Tức

Sinh học 7 bài 8 Thủy tức do đội ngũ giáo viên dạy tốt môn sinh học trên toàn quốc biên soạn với mong muốn giúp các em tìm hiểu kiến thức trọng tâm trong bài và hướng dẫn giải bài tập câu hỏi SGK sinh học 7 bài 8 để các em hiểu rõ hơn.

Sinh học 7 bài 8 Thủy tức thuộc: CHƯƠNG II: NGÀNH RUỘT KHOANG

Hướng dẫn trả lời câu hỏi sgk bài 8 thủy tức sinh học 7

Quan sát hình 8.2 mô tả bằng lời 2 cách di chuyển của thủy tức.

– Di chuyển kiểu sâu đo (A): Di chuyển từ trái, đầu tiên cắm đầu xuống làm trụ sau đó co, duỗi, trườn cơ thể để di chuyển

– Di chuyển kiểu lộn đầu (B): Di chuyển từ trái sang, đế làm trụ cong thân → đầu cắm xuống → lấy đầu làm trụ cong thân → đế cắm xuống → di chuyển → lại tiếp tục như vậy.

Nghiên cứu thông tin trong bảng và ghi tên từng loại tế bào vào ô trống của bảng:

Chú thích trong bảng là :

1: Tế bào gai

2: Tế bào thần kinh

3, 4: Tế bào sinh sản

5: Tế bào mô bì cơ-tiêu hóa

6: Tế bào mô bì – cơ

Hãy căn cứ vào cấu tạo của tua miệng và khoang ruột làm rõ quá trình bắt mồi, tiêu hóa mồi theo gợi ý của các câu hỏi sau:

– Thủy tức đưa mồi vào miệng bằng cách nào?

– Nhờ loại tế bào nào của cơ thể thủy tức mà mồi được tiêu hủy?

– Thủy tức có ruột hình túi (ruột túi) nghĩa là chỉ có một lỗ miệng duy nhất thông với bên ngoài, vậy chúng thải bã bằng cách nào?

– Thủy tức đưa mồi vào miệng bằng cách đưa tua miệng quờ quạng xung quanh, khi chạm mồi → tế bào gai ở tua miệng phóng ra làm tê liệt con mồi.

– Nhờ tế bào mô cơ tiêu hóa của thủy tức mà mồi tiêu hóa:

– Thủy tức có ruột hình túi (ruột túi) nghĩa là chỉ có một lỗ miệng duy nhất thông với ngoài, vậy chúng thải bã bằng ra bên ngoài qua lỗ miệng.

Hướng dẫn giải bài tập SGK bài 8 Thủy tức

Giải bài 1 trang 32 SGK Sinh học 7. Ý nghĩa của tế bào gai trong đời sống của thuỷ tức.

Tế bào gai có dạng túi, bên ngoài túi có gai cảm giác, bên trong túi có một sợi gai rỗng, dài, nhọn và xoắn lộn vào trong. Sợi gai này có chứa chất độc.

Khi gai cảm giác bị kích thích thì sợi gai sẽ phóng ra theo kiểu lộn bít tất ra ngoài, cắm vào đối phương và chất độc trong gai sẽ làm tê liệt đối phương.

→ Tế bào gai có ý nghĩa quan trọng trong đời sống thủy tức. Chúng có chức năng: tự vệ, tấn công.

Giải bài 2 trang 32 SGK Sinh học 7. Thuỷ tức thải chất bã ra khỏi cơ thể bằng con đường nào ?

Cơ thể thủy tức chỉ có 1 lỗ thông với bên ngoài, gọi là lỗ miệng.

Sau khi tiêu hóa xong, chất thải sẽ được đưa vào khoang rỗng của cơ thể, sau đó dồn về lỗ miệng và theo dòng nước ra ngoài môi trường…

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Bài Giảng Sinh Học Lớp 7

VỀ DỰ GIỜ VỚI LỚP 7 MÔN: SINH HỌC 7. GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ THU KIỂM TRA BÀI CŨ Câu 2. Nêu tập tính thích nghi với lối sống của nhện. Chăng lưới Bắt mồi Câu 1. Cơ thể Hình Nhện có mấy phần?Nêu các bộ phận của từng phần? Cơ thể hình nhện chia làm 2 phần* Phần đầu ngực gồm đơi kìm,chân xúc giác, 4 đơi chân bị* Phần bụng gồm đơi khe thở,lỗ sinh dục, núm tuyến tơ NGÀNH CHÂN KHỚP LỚP GIÁP XÁC LỚP HÌNH NHỆN LỚP SÂÂU BỌ Bµi 26- tiÕt 27: Ch©u chÊu th­êng sèng ë ®©u? Châu chấu thường gặp ở cánh đồng lúa. LỚP SÂU BỌBÀI 26. CHÂU CHẤU I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN. 1. Cấu tạo ngoài Quan sát H 26.1 bên Đầu Ngực Bụng Cấu tạo ngoài của Châu chấu ĐƠI RÂU CƠ QUAN MIỆNG MẮT KÉP CHÂN CÁNH Quan sát H 26.1 và hình bên để cho biết ? Cơ thể châu chấu được chia làm mấy phần? Mô tả mỗi phần của cơ thể châu chấu? LỚP SÂU BỌBÀI 26. CHÂU CHẤU I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN. 1. Cấu tạo ngoài – Cơ thể được chia làm 3 phần: + Đầu: râu, mắt kép, cơ quan miệng. + Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh. + Bụng: nhiều đốt, mỗi đốt có lỗ thở. LỚP SÂU BỌBÀI 26. CHÂU CHẤU I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN. 1. Cấu tạo ngoài – Cơ thể được chia làm 3 phần: + Đầu: râu, mắt kép, cơ quan miệng. + Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh. + Bụng: nhiều đốt, mỗi đốt có lỗ thở. 2. Di chuyển Quan sát các hình bên + thông tin SGK châu chấu di chuyển theo những hình thức nào? Bò Nhảy Bay – Có 3 cách: + Bò + Nhảy + Bay LỚP SÂU BỌBÀI 26. CHÂU CHẤU I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN. 1. Cấu tạo ngoài 2. Di chuyển Bò Nhảy Bay – Có 3 cách: Bò, bay, nhảy So với các loài sâu bọ khác như: kiến, mối, cánh cam, bọ ngựa, bọ hung…khả năng di chuyển của châu chấu có linh hoạt hơn không, tại sao? Khả năng di chuyển của châu chấu linh hoạt hơn ở chỗ nhờ đôi càng bò, nhảy, bay. LỚP SÂU BỌBÀI 26. CHÂU CHẤU I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN. 1. Cấu tạo ngoài 2. Di chuyển II. CẤU TẠO TRONG Quan sát các hình bên + thông tin SGK Kể tên những hệ cơ quan có ở châu chấu? LỚP SÂU BỌBÀI 26. CHÂU CHẤU I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN. 1. Cấu tạo ngoài 2. Di chuyển II. CẤU TẠO TRONG Các hệ cơ quan có ở châu chấu: hệ tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết, hô hấp, thần kinh Cấu tạo trong châu chấu Hạch não Diều Ruột tịt Dạ dày Tim Trực tràng Hậu mơn Lỗ miệng Hầu Chuỗi TK bụng Ruột sau Ống bài tiét HỆ TIÊU HÓA Lỗ miệng Hầu Diều Dạ dày Ruột tịt Ruột sau Trực tràng Hậu môn HỆ HÔ HẤP HỆ TUẦN HOÀN Tim HỆ THẦN KINH Hạch não Chuỗi thần kinh bụng LỚP SÂU BỌBÀI 26. CHÂU CHẤU I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN. 1. Cấu tạo ngoài 2. Di chuyển II. CẤU TẠO TRONG -Hệ tiêu hóa: Miệng Hầu DiềuDạdàyRuột tịt Ruột sau Trực tràng Hậu môn. – Hệ bài tiết: Có nhiều ống lọc chất thải đổ vào ruột sau. – Hệ hô hấp: Có các lỗ thở và hệ thống ống khí phân nhánh đến các tế bào. – Hệ tuần hoàn: Tim hình ống nhiều ngăn, nằm ở mặt lưng, hệ mạch hở. – Hệ thần kinh: Dạng chuỗi hạch, hạch não phát triển. LỚP SÂU BỌBÀI 26. CHÂU CHẤU I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN. 1. Cấu tạo ngoài 2. Di chuyển II. CẤU TẠO TRONG -Hệ tiêu hóa: Miệng Hầu DiềuDạdàyRuột tịt Ruột sau Trực tràng Hậu môn. – Hệ bài tiết: Có nhiều ống lọc chất thải đổ vào ruột sau. – Hệ hô hấp: Có các lỗ thở và hệ thống ống khí phân nhánh đến các tế bào. – Hệ tuần hoàn: Tim hình ống nhiều ngăn, nằm ở mặt lưng, hệ mạch hở. – Hệ thần kinh: Dạng chuỗi hạch, hạch não phát triển. LỚP SÂU BỌBÀI 26. CHÂU CHẤU I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN. 1. Cấu tạo ngoài 2. Di chuyển II. CẤU TẠO TRONG -Hệ tiêu hóa: Miệng Hầu DiềuDạdàyRuột tịt Ruột sau Trực tràng Hậu môn. – Hệ bài tiết: Có nhiều ống lọc chất thải đổ vào ruột sau. – Hệ hô hấp: Có các lỗ thở và hệ thống ống khí phân nhánh đến các tế bào. – Hệ tuần hoàn: Tim hình ống nhiều ngăn, nằm ở mặt lưng, hệ mạch hở. – Hệ thần kinh: Dạng chuỗi hạch, hạch não phát triển. III. DINH DƯỠNG Quan sát hình trên + đọc thông tin SGK Châu chấu có phàm ăn không?Thức ăn của châu chấu là gì?Ăn nhờ cơ quan nào? LỚP SÂU BỌBÀI 26. CHÂU CHẤU I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN. 1. Cấu tạo ngoài 2. Di chuyển II. CẤU TẠO TRONG III. DINH DƯỠNG – Thức ăn: Chồi và lá cây Quan sát hình trên + đọc thông tin SGK Châu chấu có phàm ăn không?Thức ăn của châu chấu là gì?Ăn nhờ cơ quan nào? LỚP SÂU BỌBÀI 26. CHÂU CHẤU I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN. 1. Cấu tạo ngoài 2. Di chuyển II. CẤU TẠO TRONG III. DINH DƯỠNG – Thức ăn: Chồi và lá cây Quan sát hình trên + thông tin SGK Thức ăn được tiêu hóa như thế nào? DiỊu D¹ dµy c¬ Ruét tÞt HËu m”n Qu¸ tr×nh tiªu ho¸ thøc ¨n ®­ỵc diƠn ra nh­ thÕ nµo? Thøc ¨n tËp trung ë diỊu Thøc ¨n ®­ỵc nghiỊn nhá ë d¹ dµy c¬ Ruét tÞt tiÕt Enzim tiªu ho¸ thøc ¨n LỚP SÂU BỌBÀI 26. CHÂU CHẤU I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN. 1. Cấu tạo ngoài 2. Di chuyển II. CẤU TẠO TRONG III. DINH – Thức ăn: Chồi và lá cây. – Thức ăn Diều Dạ dày cơ ( nghiền nhỏ) Ruột tịt ( tiết enzim tiêu hóa)  Hậu môn. Tại sao khi sống bụng châu chấu luôn phập phồng? LỚP SÂU BỌBÀI 26. CHÂU CHẤU I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN. 1. Cấu tạo ngoài 2. Di chuyển II. CẤU TẠO TRONG III. DINH DƯỠNG – Thức ăn: Chồi và lá cây. – Thức ăn Diều Dạ dày cơ ( nghiền nhỏ) Ruột tịt ( tiết enzim tiêu hóa)  Hậu môn. – Hô hấp qua lỗ thở ở mặt bụng. LỚP SÂU BỌBÀI 26. CHÂU CHẤU I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN. 1. Cấu tạo ngoài 2. Di chuyển II. CẤU TẠO TRONG III. DINH DƯỠNG IV. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN – Châu chấu phân tính. – Trứng đẻ dưới đất thành ổ. Trứng Quan sát hình bên Nêu đặc điểm sinh sản của châu chấu? Phân tính CÁC GIAI ĐOẠN SINH SẢN VÀ BIẾN THÁI CỦA CHÂU CHẤU Lét x¸c Lét x¸c Lét x¸c Lét x¸c Êu trïng Êu trïng Êu trïng Êu trïng 1 6 5 4 3 2 Hãy mô tả quá trình phát triển của châu chấu LỚP SÂU BỌBÀI 26. CHÂU CHẤU I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN. 1. Cấu tạo ngoài 2. Di chuyển II. CẤU TẠO TRONG III. DINH DƯỠNG IV. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN – Châu chấu phân tính. – Trứng đẻ dưới đất thành ổ. – Phát triển qua giai đoạn biến thái và lột xác nhiều lần. Trứng Vì sao châu chấu non phải nhiều lần lột xác mới lớn lên thành con trưởng thành? Vì lớp vỏ của cơ thể chúng kém đàn hồi nên khi lớn lên vỏ cũ phải bong ra để vỏ mới hình thành. LỚP SÂU BỌBÀI 26. CHÂU CHẤU I. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN. 1. Cấu tạo ngoài – Cơ thể được chia làm 3 phần: + Đầu: râu, mắt kép, cơ quan miệng. + Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh. + Bụng: nhiều đốt, mỗi đốt có lỗ thở. 2. Di chuyển Có 3 cách: bò, bay, nhảy. II. CẤU TẠO TRONG -Hệ tiêu hóa: Miệng Hầu DiềuDạdàyRuột tịt Ruột sau Trực tràng Hậu môn. – Hệ bài tiết: Có nhiều ống lọc chất thải đổ vào ruột sau. – Hệ hô hấp: Có các lỗ thở và hệ thống ống khí phân nhánh đến các tế bào. – Hệ tuần hoàn: Tim hình ống nhiều ngăn, nằm ở mặt lưng, hệ mạch hở. – Hệ thần kinh: Dạng chuỗi hạch, hạch não phát triển. III. DINH DƯỠNG – Thức ăn: Chồi và lá cây. – Thức ăn Diều Dạ dày cơ ( nghiền nhỏ) Ruột tịt ( tiết enzim tiêu hóa)  Hậu môn. IV. SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN – Châu chấu phân tính. – Trứng đẻ dưới đất thành ổ. – Phát triển qua giai đoạn biến thái và lột xác nhiều lần. CỦNG CỐ Chọn câu trả lời đúng Cơ thể châu chấu gồm mấy phần? a. Cã hai phÇn gåm ®Çu vµ bơng. b. Cã hai phÇn gåm ®Çu ngùc vµ bơng. c. Cã ba phÇn gåm ®Çu, ngùc vµ bơng. d. C¬ thĨ lµ mét khèi, kh”ng chia phÇn. X CỦNG CỐ Chọn câu trả lời đúng Tại sao châu chấu bay đến đâu thì gây ra mất mùa màng đến đó? X a. Ch©u chÊu ®Ëu vµo hoa mµu lµm dËp n¸t, thui chét c¸c phÇn non cđa c©y. b. Ch©u chÊu phµm ¨n, c¾n ph¸ c©y d÷ déi. c. Ch©u chÊu mang theo bƯnh g©y h¹i hoa mµu. d. C¶ a vµ b. Miệng Hầu Diều Dạ dày cơ Ruột tịt Ruột sau Trực tràng Hậu môn Tim Ống bài tiết Hạch não Chuỗi thần kinh bụng Hãy xác định các cơ quan trong các hệ cơ quan: tiêu hóa, bài tiết, thần kinh, tuần hoàn của châu chấu. Học bài, trả lời câu hỏi SGK/ 88. Đọc mục ” Em có biết” Soạn bài 27: Tìm hiểu một số đại diện khác của sâu bọ Đặc đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Sâu bọ.